www thuvienhoclieu com www thuvienhoclieu com www thuvienhoclieu com TuÇn 30 Thứ hai ngày 8 tháng 4 năm 2019 Chào cờ I Mục tiêu HS nắm được những ưu, nhược điểm trong tuần 29 và nắm được phương hướng, hoạt động tuần 30 Rèn thói quen thực hiện tốt nền nếp và nội quy trường lớp Giáo dục h/s ý thức rèn luyện đạo đức II Nội dung 1 Ổn định tổ chức 2 Em Liên đội trưởng lên nhận xét, đánh giá các hoạt động trong tuần 29 và phương hướng, hoạt động tuần 30 3 Đ/c Tổng phụ trách lên nhận xét, bổ sung 4 Tổ[.]
Trang 1- Rèn thói quen thực hiện tốt nền nếp và nội quy trường lớp.
- Giáo dục h/s ý thức rèn luyện đạo đức
II Nội dung:
1 Ổn định tổ chức
2 Em Liên đội trưởng lên nhận xét, đánh giá các hoạt động trong tuần 29 và
phương hướng, hoạt động tuần 30
- GV: Tranh minh hoạ SGK
- Bảng phụ chép sẵn câu văn dài
III Các hoạt động dạy học chñ yÕu:
TIẾT 1
1 Kiểm tra bài cũ.
- Gọi HS đọc bài Cây đa quê hương và hỏi câu
1,2 (SGK)
- Nêu nội dung của bài
- 2HS lên bảng đọc kết hợp trả lời câu hỏi
- HS nêu
- Nhận xét và đánh giá HS
2 Bài mới.
a Giới thiệu bài.
– Dùng tranh giới thiệu bài - Quan sát tranh
b Nội dung.
HĐ1 Luyện đọc:
- GV đọc mẫu và nêu giọng đọc toàn bài - Theo dõi trong SGK
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp từng câu đến hết
bài
- Gọi HS nêu từ khó đọc trong bài
- HS đọc nối tiếp từng câu
- Tự tìm từ khó đọc
- Ghi bảng: quây quần, trở lại, lời non nớt, reo
lên, tắm rửa, vòng rộng, nhận lỗi
- Luyện đọc: Cá nhân, lớp
Trang 2- Gv hướng dẫn HS chia đoạn.
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp theo đoạn
- Hướng dẫn đọc nghỉ hơi và nhấn giọng các
câu (Bảng phụ):
- HS chia bài thành 3 đoạn
- 3 HS đọc nối tiếp
- HS theo dõi
+Thưa Bác,/ hôm nay cháu không vâng lời
cô.//Cháu chưa ngoan/nên không được ăn kẹo
của Bác.//
+Cháu biết nhận lỗi,/thế là ngoan lắm!//Cháu
vẫn được phần kẹo như các bạn khác.//
- Luyện đọc: Cá nhân
- HS luyện đọc
- Giải nghĩa từ khó: Hỏi các từ ngữ chú giải
cuối bài; giúp hs hiểu thêm các từ:
- Trả lời như SGK
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp đoạn theo nhóm
đôi
- Thi đọc giữa các nhóm
- HS luyện đọc theo nhóm đôi
- Các nhóm thi đọc theo đoạn
- GV nhận xét, tuyên dương HS - Nhận xét bình chọn nhóm đọc hay,
cá nhân đọc hay,
- Đọc đồng thanh (cả bài) - Cả lớp đọc 1 lần
TIẾT 2 HĐ2 Hướng dẫn tìm hiểu bài
- Hỏi câu hỏi 1, 2 (SGK) - HS trả lời- nhận xét
- Sau câu hỏi 2, hỏi thêm:
- Những câu hỏi của Bác cho các em thấy
điều gì về Bác?
- HS trả lời Bác rất quan tâm đến việc ăn, ngủ, nghỉ, của các cháuthiếu nhi Bác còn mang kẹo chia cho các em
- Câu hỏi 3, 4, 5 tiến hành như câu hỏi 1,2 - Trả lời, nhận xét
- Qua câu chuyện em hiểu được điều gì? - HS trả lời Bác Hồ rất yêu quý thiếu
nhi Bác luôn quan tâm việc ăn ở, học hành của các cháu Bác luôn khuyên thiếu niên nhi đồng phải thật thà dũng cảm
- Thi đọc lại 5 điều Bác Hồ dạy - HS đọc
- Dặn HS đọc bài nhiều lần để học tiết kể
Trang 3ki HS nhận biết khoảng cách giữa các tỉnh trên lược đồ Có biểu tượng ban đầu về khoảng cách đo bằng ki-lô-mét Rèn kĩ năng làm toán có đơn vị đo kèm theo Ápdụng làm bài 1, 2, 3
- GDHS tự giác, tích cực trong giờ học
II.Chuẩn bị:
- GV: Lược đồ Việt Nam- HĐ1, BT2
- HS: Bảng con
III Các hoạt động dạy - học:
1 Kiểm tra bài cũ:
a Giới thiệu bài:
- GV nêu mục đích, yêu cầu bài học
- Yêu cầu HS viết 1km = 1000m
GV dùng lược đồ VN giới thiệu thêm về
km
*Chốt: Ki-lô-mét là đơn vị đo độ dài; mối
quan hệ giữa ki-lô-mét và m.
- GV hướng dẫn HS nhận xét, chữa bài
*GV chốt cách đổi các đơn vị đo độ dài.
Bài 2: Nhìn hình vẽ và trả lời các câu hỏi:
- Gọi HS nêu yêu cầu
- Vẽ đường gấp khúc như trong SGK Gọi
HS đọc tên đường gấp khúc
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi các câu
hỏi trong bài và đưa ra câu trả lời đúng
- 1 HS lên bảng Lớp làm bài vào bảngcon
- 1 HS nêu yêu cầu
- HS tự làm bài vào vở sau đó đổi chéokiểm tra nhau 1 HS lên bảng làm bài
- HS nhận xét
- HS lắng nghe
- 1 HS nêu yêu cầu
- HS quan sát và đọc tên đường gấpkhúc: ABCD
- HS thảo luận nhóm đôi HS1 nêu câuhỏi HS2 trả lời Sau đó báo cáo kết
Trang 4trước lớp.
- Yêu cầu HS giải thích vì sao tìm được kết
quả sau mỗi phần
* GV chốt kết quả đúng, lưu ý cho HS cách
tính quãng đường từ B đến D và từ C đến A
chính là tính độ dài đường gấp khúc
Bài 3: Nêu số đo thích hợp (theo mẫu):
- Gọi HS nêu yêu cầu
- Treo lược đồ Việt Nam, yêu cầu HS quan
sát lược đồ
- Yêu cầu HS lên bảng chỉ quãng đường từ
Hà Nội đến Cao Bằng và cho biết quãng
đường đó dài bao nhiêu km?
- GV gọi HS nhận xét
- Y/C HS thực hành chỉ trên bản đồ và đọc
tên, độ dài các tuyến đường
- Tổ chức cho HS báo cáo kết quả
tìm độ dài quãng đường từ Hà Nội về Hải
Dương và chuẩn bị bài sau Mi-li-mét.
I Mục tiêu:
- HS nắm được cấu tạo, quy trình viết chữ hoa M (kiểu 2) để viết được chữ M hoa(kiểu 2) đúng mẫu; củng cố cách viết chữ thường đã học Hiểu ý nghĩa của câu ứng
dụng: Mặt hoa da phấn; Mắt thấy tai nghe.
- HS thực hành viết chữ M hoa (kiểu 2) chữ đứng HS viết rõ ràng, tương đối
đều nét, thẳng hàng, bước đầu biết nối nét giữa chữ viết hoa với chữ viết thường
trong chữ Viết được cụm từ ứng dụng.
- GDHS có ý thức rèn chữ viết đẹp
II Chuẩn bị:
- GV: Chữ mẫu trong khung chữ - HĐ1 BP viết câu ứng dụng – HĐ2
- HS: Bảng con, vở Luyện viết
III Các hoạt động dạy - học:
Trang 51 Kiểm tra bài cũ:
- GV gọi HS lên bảng viết chữ hoa A (kiểu 2)
- GV gọi HS nhận xét
- GV nhận xét chung và đánh giá
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
- GV nêu mục đích, yêu cầu bài học
b Nội dung bài học:
HĐ1: Hướng dẫn viết chữ hoa:
- GV giới thiệu chữ mẫu:
- Yêu cầu HS quan sát và đưa ra nhận xét:
- Chữ M hoa (kiểu 2) cao mấy li, gồm mấy
đường kẻ ngang, được viết bởi mấy nét ?
- GV chỉ vào chữ mẫu miêu tả lại
- GV viết mẫu chữ hoa M hoa (kiểu 2)+
hướng dẫn cụ thể cách viết: Nét 1: Đặt bút
trên ĐK5, viết nét móc hai đầu bên trái (hai
đầu đều lượn vào trong), dừng bút ở ĐK2.
Nét 2: Từ điểm dừng bút của nét 1, lia bút lên
đoạn nét cong ở ĐK 5, viết tiếp nét móc xuôi
trái, dừng bút ở ĐK 1 Nét 3: Từ điểm dừng
bút của nét 2, lia bút lên đoạn nét móc ở
ĐK5, viết nét lượn ngang rồi đổi chiều bút,
viết tiếp nét cong trái, dừng bút ở ĐK2.
- Yêu cầu HS viết chữ hoa M hoa (kiểu 2) vào
trong không trung sau đó viết bảng con
- GV nhận xét và uốn nắn
HĐ2: Hướng dẫn viết câu ứng dụng:
- GV giới thiệu câu ứng dụng:
Mặt hoa da phấn.
Mắt thấy tai nghe.
- Hướng dẫn HS tìm hiểu nghĩa câu ứng
dụng
- Hướng dẫn HS tìm hiểu cách viết:
+ Độ cao của các chữ cái trong cụm từ này?
Mắt thấy tai nghe có nghĩa là điều rõ
ràng trong thực tế, trực tiếp nghe
thấy, nhìn thấy
- Nhận xét độ cao của các con chữ
và khoảng cách giữa các con chữ
- HS luyện viết trong bảng con chữ
Trang 6- Cho HS viết bảng con.
- GV nhận xét và uốn nắn
HĐ3: Hướng dẫn viết vào vở:
- Nêu yêu cầu bài viết
- Theo dõi, uốn nắn cách viết; nhắc nhở HS tư
- Nêu lại cách viết chữ M hoa (kiểu 2)
- Nhận xét tiết học Dặn HS viết chưa đẹp về
nhà luyện viết thêm và chuẩn bị bài: Chữ hoa
- Kể chuyện tự nhiên, đúng nội dung, phối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt, giọng
kể phù hợp Biết lắng nghe bạn kể và nhận xét lời kể của bạn, kể tiếp theo lời bạn
* Tích hợp GDKNS: Tự nhận thức Ra quyết định.
- GDHS tự tin, học tập tấm gương dũng cảm nhận lỗi của Tộ
II Chuẩn bị:
- GV: Tranh minh họa trong SGK – HĐ1
III Các hoạt động dạy - học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Kể lại câu chuyện "Những quả đào".
- GV gọi HS nhận xét
- Nội dung câu chuyện nói lên điều gì?
- GV nhận xét, đánh giá
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
- GV nêu mục đích, yêu cầu bài học
b Hướng dẫn kể chuyện:
Hoạt động 1: Kể từng đoạn theo
tranh.
- Gọi HS nêu yêu cầu
- Hướng dẫn HS quan sát tranh, nói
nhanh nội dung từng tranh
- 3 HS nối tiếp nhau kể lại hoàn chỉnh câu chuyện
- Lớp nhận xét, đánh giá
- HS nêu
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe
- 1 HS nêu yêu cầu
- 1, 2 HS đọc lai câu chuyện
- Thảo luận, nêu nội dung từng tranh
- Tranh 1: Bác Hồ đến thăm trại nhi đồng
- Tranh 2: Bác đang trò chuyện với các cháu thiếu nhi
Trang 7- Yêu cầu HS dựa vào tranh kể lại từng
đoạn câu chuyện trong nhóm
- Lớp và GV nhận xét bổ sung
Hoạt động 2: Kể toàn bộ câu chuyện.
- Gọi HS nêu yêu cầu
- Lưu ý: HS kể đúng giọng điệu, thể
hiện giọng nói nhân vật
- Khuyến khích HS kể tự nhiên bằng lời
của mình, không lệ thuộc vào bài đọc,
phụ họa thêm cho lời kể là điệu bộ, cử
Hoạt động 3: Kể lại đoạn cuối của
chuyện theo lời của Tộ.
- Gọi HS nêu yêu cầu
- GV giúp HS hiểu nội dung của bài:
Khi kể các em tưởng tượng chính mình
là Tộ Kể phải xưng là "Tôi"
về nhà kể lại câu chuyện cho người thân
nghe và chuẩn bị bài sau: Chiếc rễ đa
tròn
- Tranh 3: Bác xoa đầu bạn Tộ, khen bạn Tộ ngoan
- Các nhóm tập kể trong nhóm
- Thi đua kể trước lớp (3 nhóm tiếp nối thi
kể 3 đoạn của câu chuyện)
- Lớp nhận xét, đánh giá Bình chọn bạn kể tốt nhất
- HS nêu yêu cầu BT2
- HS lên kể toàn bộ câu chuyện trước lớp
- Khi mắc lỗi chúng ta phải biết nhận lỗi
- HS lắng nghe
_
Toán MI-LI-MÉT
I Mục tiêu:
- HS nắm được li-mét là một đơn vị đo độ dài, biết đọc, viết kí hiệu đơn vị li-mét Nắm được quan hệ giữa đơn vị mi-li-mét với các đơn vị đo độ dài: xăng-ti-mét, mét Biết ước lượng độ dài theo đơn vị cm, mm trong 1 số trường hợp đơngiản
mi Thực hành làm các phép tính có kèm theo đơn vị đo Áp dụng làm BT1, 2, 4
Trang 8III Các hoạt động dạy - học:
1 Kiểm tra bài cũ:
a Giới thiệu bài:
- GV nêu mục đích, yêu cầu bài học
b Nội dung bài học:
Hoạt động 1: Giới thiệu đơn vị đo độ dài
1 được chia thành mấy phần bằng nhau?
- GV nêu: Mỗi phần nhỏ trong 10 phần của 1
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- Hướng dẫn HS làm bài: GV lưu ý mối quan
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu
- Y/C HS quan sát hình vẽ và nối tiếp nhau trả
lời câu hỏi của bài
- Nhận xét chữa bài Giải thích cách làm
Bài 4: Viết cm hoặc mm vào chỗ chấm:
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu
- Y/C HS tự ước lượng độ dài của vật được
- 2 HS lên bảng làm bài Cả lớp làmbảng con
Trang 9nhắc đến trong mỗi phần
- Yêu cầu HS báo cáo kết quả
- Tổ chức cho HS thực hành đo bằng thước để
kiểm tra phép ước lượng
3 Củng cố, dặn dò:
- Nhắc lại mối quan hệ giữa đơn vị đo độ dài
mi-li-mét với đơn vị đo độ dài xăng-ti-mét?
- Nhận xét tiết học Dặn HS ôn bài và chuẩn bị
bài sau: Luyện tập.
- 1 HS nêu yêu cầu
- HS tự ước lượng và điền kết quả vào chỗ trống
- HS báo cáo kết quả
I Mục tiêu:
- Nghe và viết lại chính xác, trình bày đúng đoạn văn xuôi
- Rèn kỹ năng viết đúng, trình bày sạch đẹp.Làm các BT chính tả phân biệt tr/ ch
- HS có thói quen nắn nót, cẩn thận Rèn ý thức giữ vở sạch, viết chữ đẹp
II Chuẩn bị:
- Bảng phụ chép nội dung bài tập; Bảng con
III.Các hoạt động dạy - học:
1 Kiểm tra bài cũ:
Kiểm tra 3 HS viết bảng lớp, cả lớp viết
bảng con: bút sắt, xuất sắc, sóng biển, xanh
xao
- GV nhận xét chung
2 Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
-GV nêu mục tiêu, yêu cầu của tiết học
b) Hướng dẫn viết chính tả:
- GV đọc bài viết ( BP)
- HD nắm nội dung:
- Đây là đoạn nào của bài tập đọc Ai ngoan
sẽ được thưởng? Đoạn văn kể về chuyện gì?
- Tìm và viết các tên riêng trong bài chính tả ?
Vì sao những chữ đó lại viết hoa?
- Luyện viết chữ khó:
- GV yêu cầu HS tìm các tiếng từ mà các em
khó viết dễ viết sai Khó viết ở âm hay vần
- Nhận xét, chữa bài
- 2 HS đọc lại
- Đoạn số 1
- Kể về việc Bác Hồ đến thăm cáccháu ở trại nhi đồng
- Bác Hồ, Bác-Viết hoa vì đây là tên riêng
Trang 10Bài 2 a(BP) Em chọn chữ nào vào ngoặc
đơn để điền vào chỗ trống?
( chúc,trúc): cây , mừng
( chở, trở) : lại, che
- Gọi 1 HS đọc yêu cầ u của bài tập
- Gọi 1HS lên bảng làm, lớp làm bài vào vở
BT
GV nhận xét chốt đáp án đúng
- Luyện phát âm cho HS
3 Củng cố, dặn dò:
- Gọi HS đọc lại bài chính tả
- Nhận xét giờ học Dặn HS về viết lại
những từ còn viết sai cho đúng, chuẩn bị bài
sau: Nghe - viết: Cháu nhớ Bác Hồ
- Chọn chữ nào vào ngoặc đơn để điền vào chỗ trống
- 1 HS lên bảng làm, lớp làm bài cánhân vào vở BT
I Mục tiêu:
- Học sinh hiểu ích lợi của một số loài vật đối với con người, cần phải bảo vệ loàivật có ích để cân bằng môi sinh
- HS có kĩ năng: Phân biệt được hành vi đúng sai đối với loài vật có ích
Biết bảo vệ loài vật có ích trong cuộc sống hằng ngày
- HS có thái độ đồng tình với những hành vi bảo vệ loài vật có ích; không đồngtình với những người không biết bảo vệ loài vật có ích
II Chuẩn bị:
- GV: Tranh ảnh về các loài vật có ích để chơi trò chơi: Đoán xem con gì?
III Các hoạt động dạy - học:
1.Giới thiệu bài:
- GV nêu mục tiêu, yêu cầu của tiết học
Nó có ích gì cho con người?
- Ghi tóm tắt ích lợi của mỗi con vật lên
bảng
- Kết luận: Hầu hết các loài vật đều có ích
cho con người.
* Hoạt động 2: Thảo luận
- Chia nhóm 4 y/c HS thảo luận các câu hỏi
sau:
+ Em biết những con vật có ích nào?
- HS lắng nghe
- Nhận tổ
- Nghe phổ biến luật chơi
- Quan sát tranh và trả lời nhanh
- Con mèo
- Con mèo để bắt chuột
- Học sinh nêu tên và ích lợi của từngcon vật
- Học sinh thảo luận
- Đại diện nhóm lên trình bày
- Con chó, gà, thỏ,
Trang 11+ Em hãy kể một số con vật sống ở biển?
+ Hãy kể những ích lợi của chúng?
- Cần làm gì để bảo vệ chúng?
- Gọi đại diện nhóm báo cáo, các nhóm khác
nghe nhận xét và bổ sung
- KL: Cần phải bảo vệ loài vật có ích để giữ
gìn môi trường, giúp chúng ta được sống
trong môi trường trong lành
-Các em cần bảo vệ môi trường sống của
chúng (đặc biệt là động vật quý hiến sống ở
rừng, ở biển) Các em cần có ý thức yêu quý
và giữ gìn vùng biển, đảo của Tổ quốc (vì
nơi đó có tài nguyên rừng phong phú Rừng
điều hoà khí hậu, ngăn lũ, chống sói mòn, )
* Hoạt động 3: Nhận xét đúng sai?
- Đưa một số tranh cho các nhóm yêu cầu
các nhóm quan sát và phân biệt các việc làm
đúng sai
- Gọi các nhóm trình bày trước lớp, các
nhóm khác nghe nhận xét bổ sung
-Kết luận: Các bạn nhỏ trong tranh 1, 3, 4
biết bảo vệ, chăm sóc các loài vật Bằng và
Đạt trong tranh 2 đã có hành động sai: Bắn
súng cao su vào loài vật có ích.
- Những ai đã có những việc làm như bạn
Bạn Tịnh; bạn Hương; bạn Thành rồi?
- GV khen ngợi những HS có suy nghĩ, việc
làm không giết hại những con vật có ích đó
- Các loài vật có ích với cuộc sống con người
vì vậy chúng ta cần bảo vệ loài vật có ích
- Nhận xét giờ Dặn HS xem trước bài: Bảo
vệ loài vật có ích (tiết 2)
- Cá voi, sư tử biển, cá heo,
+ Ví dụ: Con gà cho thịt, trứng làmthức ăn
+ Con ngựa giúp vận chuyển hànghoá
+Cá heo cứu người,
- Không giết hại chúng/ không làm ônhiễm nguồn nước/ không chặt phárừng
- HS giơ tay
- Không săn bắn/ không giết hại nhữngloài vật có ích/ không đốt và chặt phárừng bừa bãi/ không làm ô nhiễmnguồn nước
- HS lắng nghe
Tập viết
Trang 12CHỮ HOA M (KIỂU 2)
I Mục tiêu:
- HS nắm được cách viết chữ hoa M (kiểu 2) đúng mẫu, củng cố cách viết chữ
thường đã học HS hiểu nghĩa câu ứng dụng Mắt sáng như sao
- HS viết chữ đúng kĩ thuật, đẹp, viết rõ ràng, tương đối đều nét, thẳng hàng, biếtnối nét giữa chữ viết hoa với chữ viết thường trong chữ ghi Thực hành viết chữ
hoa M (kiểu 2); (1 dòng chữ cỡ vừa, 1 dòng chữ cỡ nhỏ), chữ ứng dụng Mắt (mỗi
cỡ 1 dòng), câu ứng dụng: Mắt sáng như sao (3 lần)
- GDHS có ý thức giữ gìn vở sạch; rèn chữ viết đẹp
II Chuẩn bị:
- GV: Chữ mẫu, phấn màu
- HS: Bảng con
III Các hoạt động dạy, học:
1 Kiểm tra bài cũ: 5'
- Yêu cầu HS viết chữ hoa: A (kiểu 2), Ao
- GV gọi HS nhận xét
- GV nhận xét chung và đánh giá
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
- GV nêu mục đích, yêu cầu bài học
b Nội dung bài học:
HĐ 1: Hướng dẫn viết chữ hoa M (kiểu 2):
- GV giới thiệu chữ mẫu:
- HD quan sát, phân tích: Chữ hoa M (kiểu 2) cao
mấy li, được viết bởi mấy nét?
- GV viết mẫu chữ M trên bảng, vừa viết vừa nhắc
- Giới thiệu câu ứng dụng: Mắt sáng như sao.
- Cụm từ này nói lên điều gì?
* Đây là cụm từ thường được dùng để tả đôi mắt
của Bác Hồ
+ Hướng dẫn HS tìm hiểu cách viết:
- Những con chữ nào cao 2,5 li?
- Con chữ t cao bao nhiêu?
- Con chữ s cao bao nhiêu?
- 2 HS lên bảng Lớp viết bảngcon
- HS quan sát, theo dõi
- Nhiều HS nêu lại cấu tạo chữ
Trang 13- Các con chữ còn lại cao bao nhiêu?
- Khoảng cách giữa các chữ là bao nhiêu?
- Viết mẫu chữ Mắt trên dòng kẻ, kết hợp HD cách
viết Lưu ý cách nối giữa chữ M và chữ ă
- GV theo dõi giúp đỡ HS
- Thu 8-9 bài Nhận xét và rút kinh nghiệm cho HS
cả lớp
3 Củng cố dặn dò:
- Chữ hoa M (kiểu 2) được viết bởi mấy nét?
- Dặn chuẩn bị bài: Chữ hoa N (kiểu 2).
III Các hoạt động dạy, học:
1 Giới thiệu bài:
- GV nêu mục đích, yêu cầu bài học
2 Nội dung bài học:
HĐ 1: Củng cố cách viết chữ hoa M (kiểu
2) và câu ứng dụng:
a Cách viết chữ hoa:
- GV giới thiệu chữ mẫu
- HD quan sát, phân tích: Chữ hoa M (kiểu 2)
cao mấy li, được viết bởi mấy nét?
- GV viết mẫu chữ M trên bảng, vừa viết vừa
- Giới thiệu câu ứng dụng: Mắt sáng như sao.
- Cụm từ này nói lên điều gì?
+ Hướng dẫn HS tìm hiểu cách viết:
- Nêu độ cao của các con chữ?
- HS lắng nghe
- HS nêu
- HS quan sát, theo dõi
- Nhiều HS nêu lại cấu tạo chữ hoa
Trang 14- Khoảng cách giữa các chữ là bao nhiêu?
- Viết mẫu chữ Mắt trên dòng kẻ, kết hợp HD
cách viết Lưu ý cách nối giữa chữ M và chữ
- GV theo dõi giúp đỡ HS
- Nhận xét và rút kinh nghiệm cho HS cả lớp
3 Củng cố dặn dò:
- Nêu lại cách viết chữ hoa M (kiểu 2)?
- Nhận xét giờ học Dặn chuẩn bị bài: Chữ
Toán (tăng) LUYỆN TẬP: KI-LÔ-MÉT, MI-LI-MÉT
I Mục tiêu:
- Củng cố đơn vị đo độ dài: ki-lô-mét, mi-li-mét; cách đổi đơn vị đo Nắm được mối quan hệ giữa ki-lô-mét, mi-li-mét và các đơn vị đo độ dài đã học Biết giải bài toán có lời văn có đơn vị đo độ dài ki –lô-mét
- Rèn kĩ năng làm phép tính cộng trừ có nhớ trên số đo với đơn vị là ki-lô-mét Sosánh khoảng cách đo bằng ki-lô- mét
- GDHS tích cực, tự giác trong học tập và giải toán
II Các hoạt động dạy - học:
HĐ1 Củng cố lý thuyết:
- Yêu cầu HS nhắc lại ki-lô-mét là gì?
- Mi-li-mét là gì?
- 1 ki-lô-mét bằng bao nhiêu mét?
- 1 xăng-ti-mét bằng bao nhiêu mi-li-mét?
- 1mét bằng bao nhiêu mi-li-mét?
HĐ2 Luyện tập:
Bài 1: Điền số thích hợp vào chỗ chấm:
- Gọi HS nêu yêu cầu
1 m = dm 1 km = m
1 m = cm 1 m = m
6 m = cm 4000 m = km
- Yêu cầu HS tự làm bài, chữa bài
=>Chốt cách đổi đơn vị đo
Bài 2: Điền dấu > ; < ; =
- Gọi HS nêu yêu cầu
1m 3dm 150cm 950m 1km
5dm 3cm 60cm 56cm 2dm
35cm 3dm 6cm
- Ki-lô-mét là 1 đơn vị đo độ dài
- Mi-li-mét là 1 đơn vị đo độ dài
- HS nêu: 1km = 1000m1cm = 10mm
1m = 1000mm
- 1 HS nêu yêu cầu
- 1 HS lên bảng Cả lớp làm bảngcon -> chữa bài, giải thích rõ cáchlàm
- HS đọc yêu cầu bài
Trang 15- Muốn điền được dấu đúng ta cần phải làm gì?
- Yêu cầu HS tự làm bài, chữa bài
- Gọi HS giải thích cách so sánh
=>Chốt cho HS cách so sánh.
Bài 3: Quãng đường từ Hà Nội đến Hải Phòng
dài 102 km Quãng đường từ Hà Nội đến Hải
Dương dài 57 km Hỏi từ Hà Nội đến Hải
Phòng và Hà Nội đến Hải Dương quãng đường
nào xa hơn?
- GV chốt cho HS câu trả lời đúng: Quãng
đường từ Hà Nội đến Hải Phòng xa hơn vì
102km > 57 km
=>Chốt cho HS cách so sánh.
3 Củng cố - dặn dò:
- 1 ki-lô-mét bằng bao nhiêu mét?
- 1 xăng-ti-mét bằng bao nhiêu mi-li-mét?
- 1mét bằng bao nhiêu mi-li-mét?
so sánh
- HS đọc yêu cầu bài toán
- HS so sánh số rồi tự viết vào vở,giải thích vì sao xa hơn
- Nhiều HS đọc bài làm
- Cả lớp theo dõi, nhận xét, bổsung
- HS nêu: 1km = 1000m1cm = 10mm
I Mục tiêu:
- Củng cố các đơn vị đo độ dài: ki-lô-mét, mi-li-mét, mét, đề - xi- mét, xăng – ti - mét; cách đổi đơn vị đo Nắm được mối quan hệ giữa các đơn vị đo độ dài đã học Biết giải bài toán lời văn có đơn vị đo độ dài Tập ước lượng đo
- Thực hành làm phép tính cộng, trừ, nhân, chia có số đo độ dài Trình bày bài toánlời văn có đơn vị đo độ dài
- GDHS tích cực, tự giác trong học tập và giải toán
II Chuẩn bị:
- GV: Bảng phụ BT1, 2, 3
- HS: Bảng con
III Các hoạt động dạy - học:
1 Giới thiệu bài:
- GV nêu mục đích, yêu cầu bài học
2 Nội dung bài học:
Hoạt động 1 Ôn lý thuyết:
- Yêu cầu HS nhắc lại các đơn vị đo độ dài đã
học và mối quan hệ của chúng
- Ki-lô-mét là 1 đơn vị đo độ dài
- Mi-li-mét là 1 đơn vị đo độ dài
- HS nêu: 1km = 1000m, 1 m = 10
dm, 1cm = 10mm,1m = 1000mm
Trang 16Bài 1: Tính
15 cm +6 cm = 42 km – 14 km=
3 cm x 4 = 5 mm x 2 =
6 dm : 2 = 20 m : 4 =
- Yêu cầu HS tự làm bài, chữa bài
*Chốt cách tính cộng, trừ, nhân, chia các đơn
Chốt mối quan hệ của các đơn vị đo độ dài.
Bài 3: GV treo BP ghi đề toán:
Cây mít cao 6m, cây dừa cao hơn cây mít 3 m
Hỏi cây dừa cao bao nhiêu mét?
- BT cho biết gì?
- BT hỏi gì?
- Muốn biết cây dừa cao bao nhiêu mét ta làm
thế nào?
- GV cho HS tóm tắt BT bằng sơ đồ đoạn
thẳng, xác định dạng toán rồi làm vào vở
- Quyển vở ô li của em dày khoảng 10
*Chốt cho HS cách ước lượng độ dài thực tế.
3 Củng cố - dặn dò:
- 1 ki-lô-mét bằng bao nhiêu mét?
- 1 xăng-ti-mét bằng bao nhiêu mi-li-mét?
- 1mét bằng bao nhiêu mi-li-mét?
- GV n.xét giờ học Dặn HS về nhà học thuộc
mối quan hệ giữa các đơn vị đo độ dài đã học
- 1 HS nêu yêu cầu
- 1 HS lên bảng Cả lớp làm bảngcon -> chữa bài, giải thích rõ cáchlàm
- HS đọc yêu cầu bài
- HS làm vào vở
- HS đổi vở, kiểm tra, chữa bài
- HS giải thích cách làm
- HS đọc yêu cầu bài toán
- Trao đổi, phân tích BT
- Cây mít cao 6m, cây dừa cao hơn cây mít 3 m
- Hỏi cây dừa cao bao nhiêu mét?
- HS nêu
- HS tóm tắt, làm vào vở
- Nhiều HS đọc bài làm
- Cả lớp theo dõi, nhận xét, bổ sung
- HS đọc yêu cầu, trao đổi với bạn
1m = 1000mm
- HS lắng nghe
_
Giáo dục kĩ năng sống TÌM HIỂU VỀ NGÀY GIỖ TỔ HÙNG VƯƠNG (10/3 ÂM LỊCH)
I Mục tiêu:
Trang 17- HS biết ngày 10/3 âm lịch là ngày giỗ tổ Hùng Vương, còn gọi là lễ hội ĐềnHùng, biết một số hoạt động diễn ra trong lễ hội Đền Hùng
- HS kể được một số đền ở Đền Hùng và một số hoạt động diễn ra trong lễ hộiĐền Hùng
- Giáo dục HS lòng kính trọng, nhớ ơn các vị Vua Hùng
II Chuẩn bị:
- Một số hình ảnh các đền và các hoạt động lễ hội diễn ra ở Đền Hùng
III Hoạt động dạy học :
1 Kiểm tra bài cũ:
- Trong câu chuyện Sự tích bánh chưng bánh
dày hoàng tử nào được chọn làm vua?
- Nêu ý nghĩa của bánh chưng và bánh dày?
- GV nhận xét chung, tuyên dương
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
- GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học
b Nội dung:
Hoạt động1: Ý nghĩa ngày giỗ tổ Hùng
Vương (10/3 âm lịch)
- Có câu thành ngữ như sau:
“Con người có tổ có tông
Như cây có cội, như sông có nguồn”
Vì vậy cho nên:
“Dù ai đi ngược về xuôi
Nhớ ngày giỗ Tổ mồng mười tháng ba”
Cứ đến ngày 10/3 âm lịch hàng năm người
dân Việt Nam ta cùng hướng về Đất Tổ Vùng
đất Cội nguồn - xã Hy Cương, thành phố Việt
Trì, tỉnh Phú Thọ Giỗ Tổ Hùng Vương - từ rất
lâu đã trở thành ngày Giỗ trọng đại của cả dân
tộc Từ ngàn đời nay, Đền Hùng luôn là nơi
tưởng nhớ, tôn vinh công lao các Vua Hùng, là
biểu tượng của khối đại đoàn kết dân tộc Việt
Nam
- GV chiếu hình ảnh toàn cảnh Đền Hùng
- Giải thích từ “ngày giỗ” là ngày lễ kỷ niệm để
tưởng nhớ về người đã mất, được tổ chức vào
- Lễ dâng bánh, dâng hương Thi gói bánh chưng, giã bánh dày, chơi trò chơi dân gian, thi hát xoan
- Phải nghiên trang không được làm ồn
- Bánh chưng, bánh dày