1. Trang chủ
  2. » Tất cả

GIÁO ÁN LỚP 4 TUẦN 23

23 1 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo Án Lớp 4 Tuần 23
Trường học Trường Tiểu học Nguyễn Văn Xuôn
Chuyên ngành Giáo dục Tiểu học
Thể loại Giáo án lớp học
Năm xuất bản 2016-2017
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 372,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TUẦN 23 Trường Tiểu học Nguyễn Viết Xuân Năm học 2016 2017 ( Thùc hiÖn tõ 13 ®Õn 17/02/2017) Thứ 2 ngày 13 tháng 2 năm 2017 Tiết 01 Tập đọc HOA HỌC TRÒ I Yêu cầu Biết đọc một đoạn trong bài với[.]

Trang 1

Trường Tiờ̉u học Nguyờ̃n Viờ́t Xuõn Năm học 2016 - 2017 ( Thực hiện từ 13 đến 17/02/2017)

- Biờ́t đọc một đoạn trong bài với giọng nhẹ nhàng, tỡnh cảm.

- Hiờ̉u ND: Tả vẻ đẹp độc đỏo của hoa phượng, loài hoa gắn với những kỉ niệm và niềm vui của

III Hoạt động dạy - học

1 Ổn định tổ chức.

2 KTBC:

- Gọi 2 HS lờn bảng tiờ́p nối nhau đọc thuộc lũng bài

"Chợ tờ́t " và trả lời cõu hỏi về nội dung bài

- Nhận xột

3.Bài mới: GTB - GTB

a) Luyện đọc:

- Yờu cầu HS đọc toàn bài và chia đoạn

- Gọi 3 HS nối tiờ́p nhau đọc từng đoạn của bài (2

lượt HS đọc)

- GV sửa lỗi phỏt õm, ngắt giọng

- Gọi HS đọc phần chỳ giải

- Yờu cầu HS luyện đọc theo cặp

- Gọi một HS đọc lại cả bài.

+ Toàn bài đọc bài văn, giọng tả rừ ràng chậm rói

+ Vẻ đẹp của hoa phượng cú gỡ đặc biệt ?

-Yờu cầu 1HS đọc đoạn 3 , lớp trao đổi và trả lời cõu

- HS đọc toàn bài

-3 HS nối tiờ́p nhau đọc theo trỡnh tự

- 1 HS đọc thành tiờ́ng

- Luyện đọc theo cặp

- 1 HS đọc thành tiờ́ng, lớp đọc thầm bài

- Vỡ phượng là loài cõy rất gần gũi, quen thuộc với học trũ

- Cú nghĩa là một phần rất nhỏ trong vụ sốcỏc phần như thờ́

- Hoa phượng đỏ rực mà ở đõy là cả mộtloạt, cả một vựng, cả một gúc trời, màu sắc như muụn ngàn con bướm thắm đậu khớt nhau

- Lỳc đầu màu hoa phượng là màu đỏ cũn non cú mưa, hoa càng tươi dịu Dần dần

số hoa tăng, màu cũng đậm dần, rồi hoà với mặt trời chúi lọi, màu phượng rực lờn.-"Vụ tõm" cú nghĩa là khụng đờ̉ ý đờ́n Tuần 23

Trang 2

+ Tin thắm là gì ?

-Yêu cầu HS đọc cả bài trao đổi và trả lời câu hỏi

+ Em cảm nhận như thế nào khi học qua bài này ?

-GV tóm tắt nội dung bài -Ghi nội dung chính của

bài

* Luyện đọc lại :

- GV chọn đoạn đọc, đọc mẫu

- HS cả lớp theo dõi để tìm ra cách đọc hay

- Treo bảng phụ ghi đoạn văn cần luyện đọc

- Tổ chức cho HS đọc lại đoạn văn

- " Tin thắm " là ý nói tin vui

- 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm bài

- HS phát biểu

- Lắng nghe, tìm giọng đọc

- luyện đọc theo cặp

- Biết so sánh hai phân số

- Biết vận dụng dấu hiệu chia hết cho 2, 3, 5, 9 trong một số trường hợp đơn giản

- Bài tập cần làm: 1, 2

II Chuẩn bị :

- Các đồ dùng liên quan tiết học

III Các hoạt động dạy - học

1 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 2 HSlên bảng chữa bài tập số 4

- Gọi 2 HS trả lời quy tắc về so sánh hai phân số

khác mẫu số, so sánh hai phân số cùng tử số

- Nhận xét bài làm

2 Bài mới: GTB -GTB

Bài 1 :

+ Gọi 1 em nêu đề bài

+ Yêu cầu HS tự làm bài vào vở và chữa bài

- Gọi 3 HS lên bảng làm bài

- Yêu cầu HS nêu giải thích cách so sánh

- Yêu cầu em khác nhận xét bài bạn

- Giáo viên nhận xét

Bài 2 :

- Gọi 1 HS đọc đề bài

- Yêu cầu HS thảo luận theo cặp để tìm ra các

phân số như yêu cầu

- Gọi HS đọc kết quả và giải thích

+ HS nhận xét bài bạn

-Lắng nghe

- Một HS đọc thành tiếng đề bài

+ Thực hiện vào vở và chữa bài

a/

14

9

và 14

b/

9

8

và 27

24 ; rút gọn :

9

8 3 : 27

3 : 24 27

24

Vậy :

9

8 = 27

24

- 1 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm

- Thảo luận theo cặp để tìm các phân số như yêu cầu

- 1 HS lên viết lên bảng : a/ Phân số bé hơn 1 :5

3

; b/ Phân số lớn hơn 1 :

3 5-2HS nhắc lại

-Về nhà học bài và làm lại các bài tập còn lại

Trang 3

Trường Tiểu học Nguyễn Viết Xuân Năm học 2016 - 2017

- Dặn về nhà học bài và làm bài - Chuẩn bị tốt cho bài học sau

-Tiết 03: Đạo đức

GIỮ GÌN CÁC CÔNG TRÌNH CÔNG CỘNG (T1)

I Mục tiêu:

- Biết được vì sao phải bảo vệ, giữ gìn các công trình công cộng

- Nêu được một số việc cần làm để bảo vệ các công trình công cộng

- Có ý thức bảo vệ, giữu gìn các công trình công cộng ở địa phương

II Đồ dùng dạy học:

- Phóng to các tranh vẽ ở bài tập 1 (SGK) – nếu có điều kiện

III Các hoạt động dạy- học:

1 Ổn định tổ chức.

2 Kiểm tra bài cũ

+ Gọi 2 HS lên bảng:

- Tại sao cần phải lịch sự với mọi người?

- Hãy nêu biểu hiện của phép lịch sự?

Kết luận : Công trình công cộng là tài sản

chung của xã hội Mọi người dân đều có trách

nhiệm bảo vệ, giữ gìn.

b.HĐ2:Thảo luận cặp đôi (BT1 – SGK)

+ YC HS thảo luận cặp đôi bài tập 1

+Y/C các nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét

+ Theo dõi, kết luận: Mọi người dân, không kể

già,trẻ, nghề nghiệp đều phải có trách nhiệm

giữ gìn, bảo vệ các công trình cộng cộng.

c HĐ3: Xử lí tình huống (BT2– SGK)

+ YC HS nêu yêu cầu của bài tập 3?

+ YC các nhóm giơ thẻ đỏ (Nếu đồng ý), giơ thẻ

xanh (nếu không đồng ý), giơ thẻ vàng (nếu

lưỡng lự)

+ Chốt ý đúng: Giữ gìn các công trình công

-Hát+ 2 HS lên bảng trả lời

Nếu là bạn Thắng, em sẽ không đồng tình với lời rủ của bạn Tuấn vì nhà văn hóa xã là nơi sinh hoạt văn hóa, văn nghệ của mọi người nên mọi người cần phải giữ gìn, bảo vệ Viết

vẽ lên tường sẽ làm bẩn tường.

+ HS đọc thầm y/c bài 1 và thảo luận

+ Các nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét

Tranh 1, 3: Sai Tranh 2, 4: Đúng

+ Đại diện nhóm lí giải vì sao?

Trang 4

cộng cũng chính là bảo vệ lợi ích của mình Đó

là trách nhiệm của mọi người dân, không kể già,

trẻ, nghề nghiệp… đều phải có trách nhiệm giữ

gìn các công trình công cộng.

 Ghi nhớ (SGK)

d Liên hệ thực tế:

+ Hãy kể 3 công trình công cộng mà em biết?

+ Hãy đề ra việc làm của em để giữ gìn bảo vệ

- Các đồ dùng liên quan tiết học

III Các hoạt động dạy - học:

1 Ổn định tổ chức.

2.Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 2 HSlên bảng chữa bài tập số 4

+ Gọi 2 HS trả lời quy tắc về so sánh hai phân số

khác mẫu số, so sánh hai phân số cùng tử số

-Nhận xét bài làm

3 Bài mới: GTB - GTB

Bài 2 :

- Gọi 1 HS đọc đề bài

- Gọi 1 HS làm bài trên bảng và giải thích

-Gọi em khác nhận xét bài bạn

-Giáo viên nhận xét

Bài 3 :

+ Gọi HS đọc đề bài

+ Muốn biết những phân số nào bằng phân số

+ HS nhận xét bài bạn

- Lắng nghe

- 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm

- 1 HS lên bảng làm bài : Giải-Số HS của cả lớp học là:

14 + 17 =31(HS)a/ Phân số chỉ phần HS trai :

31 14

b/ Phân số chỉ phần HS gái :

31 17

- 1HS đọc đề , lớp đọc thầm

+ Ta phải rút gọn các phân số đưa về cùng mẫu số sau đó so sánh các phân số để tìm ra phân số bằng phân số

9 5+ HS thực hiện vào vở

Trang 5

Trường Tiểu học Nguyễn Viết Xuân Năm học 2016 - 2017+ Hướng dẫn HS cần trình bày và giải thích

Bài :

- Gọi 1 HS đọc đề bài

- Yêu cầu HS tự suy nghĩ và làm vào vở

- Gọi 2 HS làm bài trên bảng

- Gọi em khác nhận xét bài bạn

- Giáo viên nhận xét

3 Củng cố - Dặn dò:

- Nhận xét đánh giá tiết học

- Dặn về nhà học bài và làm bài

63

35

; 36 20+ HS nhận xét bài bạn

- 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm

- Thực hiện đặt tính và tính vào vở

- 2 HS lên bảng làm bài

-Tiết 02: Mỹ thuật

( Gv chuyên soạn giảng ) -

DẤU GẠCH NGANG

I Yêu cầu:

- Nắm được tác dụng của dấu gạch ngang

- Nhận biết và nêu được tác dụng của dấu gạch ngang trong bài văn

- Viết được một đoạn văn ngắn tả đối thoại giữa mình với bố mẹ trong đó có sử dụng dấu gạch ngang

II Đồ dùng dạy học:

- 1 tờ phiếu khổ to viết lời giải bài tập 1 ( phần nhận xét )

- 1 tờ phiếu khổ to viết lời giải bài tập 1 ( phần luyện tập )

- Bút dạ và 3 -4 tờ giấy khổ rộng để HS làm BT2

III Hoạt động dạy - học:

1 Ổn định tổ chức.

2 KTBC:

-Gọi 3 HS đứng tại chỗ đọc những câu thành

ngữ, tục ngữ có nội dung nói về cái đẹp

- Nhận xét

3 Bài mới: GTB - GTB

a Hình thành kiến thức.

Bài 1:

- Yêu cầu HS mở SGK đọc nội dung và trả lời

câu hỏi bài tập 1

- Yêu cầu HS tự làm bài tìm những câu văn có

chứa dấu gạch ngang

- Gọi HS nhận xét, chữa bài cho bạn

+ Nhận xét, kết luận lời giải đúng

Bài 2:

- Yêu cầu HS tự làm bài

+ GV dùng các câu hỏi gợi ý để HS trả lời nội

dung yêu cầu :

+ Trong đoạn (a ) dấu gạch ngang dùng để làm

- Nhận xét, bổ sung bài bạn làm trên bảng

-1 HS làm bảng lớp, cả lớp gạch bằng chì vàoSGK

- Nhận xét, chữa bài bạn làm trên bảng

- Ở đoạn này dấu gạch ngang dùng để đánh dấu chỗ bắt đầu lời nói của nhân vật ( ông

Trang 6

+ Trong đoạn (b ) dấu gạch ngang dùng để làm

-Yêu cầu HS đọc nội dung bài tập 1

- Yêu cầu HS tự làm bài

-Nhóm nào làm xong trước dán phiếu lên bảng

Các nhóm khác nhận xét, bổ sung

- Nhận xét, bổ sung bài các nhóm trên bảng

- Nhận xét tuyên dương những nhóm có bài giải

đúng như đáp án

Bài 2 :

-Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung

- Yêu cầu học sinh tự làm bài

- GV khuyến khích HS viết thành đoạn văn hội

thoại giữa em và bố mẹ

- Gọi HS đọc bài làm

- GV sửa lỗi dùng từ diễn đạt và cho điểm HS

viết tốt

4 Củng cố – dặn dò:

+ Trong cuộc sống dấu gạch ngang thường dùng

trong loại câu nào?

+ Dấu gạch ngang có tác dụng gì trong câu hội

thoại ?

- Dặn HS về nhà học bài và viết một đoạn văn hội

thoại

khách và cậu bé ) trong khi đối thoại

- Ở đoạn văn b dấu gạch ngang dùng để đánh dấu phần chú thích trong câu ( về cái đuôi dàicủa con cá sấu ) trong câu văn

- Ở đoạn văn c dấu gạch ngang dùng để liệt

kê các biện pháp cần thiết để bảo quản quạt điện được an toàn và bền lâu

- 1 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm bài

- HS có thể trao đổi thảo luận với bạn ngồi bên cạnh sau đó tự viết bài

- Tiếp nối nhau đọc đoạn văn và nêu tác dụng của dấu gạch ngang trong từng câu văn đó

- Dựa vào gợi ý trong SGK, chọn và kể lại câu chuyện đã nghe, đã đọc ca ngợi cái đẹp và cái xấu,

cái thiện và cái ác

- Hiểu nội dung chính của câu chuyện

II Đồ dùng dạy học:

- Một số truyện thuộc đề tài của bài kể chuyện như : truyện cổ tích, truyện ngụ ngôn, truyệndanh nhân, truyện cười có thể tìm ở các sách báo dành cho thiếu nhi

III Hoạt động dạy – học:

1 KTBC:

- Gọi 3 HS tiếp nối nhau kể từng đoạn truyện “Con vịt

xấu xí” bằng lời của mình

-Nhận xét

-3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu

Trang 7

Trường Tiểu học Nguyễn Viết Xuân Năm học 2016 - 2017

2 Bài mới: GTB – GTB

b Hướng dẫn kể chuyện:

- Gọi HS đọc đề bài

- GV phân tích đề bài

- Yêu cầu 3 học sinh tiếp nối đọc gợi ý 2 và 3

- GV cho HS quan sát tranh minh hoạ và đọc tên

truyện

+ Ngoài các truyện đã nêu trên em còn biết những

câu chuyện nào có nội dung ca ngợi cái đẹp hay

phản ánh cuộc đấu tranh giữa cái đẹp với cái xấu ,

cái thiện với cái ác nào khác? Hãy kể cho bạn nghe.

+ Gọi HS đọc lại gợi ý dàn bài kể chuyện

* Kể trong nhóm:

- HS thực hành kể trong nhóm đôi

GV đi hướng dẫn những HS gặp khó khăn

Gợi ý:

+ Nói với các bạn về tính cách nhân vật, ý nghĩa của

truyện

* Kể trước lớp:

- Tổ chức cho HS thi kể

- Nhận xét, bình chọn bạn có câu chuyện hay nhất,

bạn kể hấp dẫn nhất

3 Củng cố – dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà kể lại chuyện mà em nghe các bạn

kể cho người thân nghe

- Lắng nghe

- 2 HS đọc thành tiếng

- Lắng nghe

- 3 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm

- Quan sát tranh và đọc tên truyện :

ÁNH SÁNG

I Yêu cầu:

- Phân biệt được các vật tự phát sáng và các vật được chiếu sáng

- Nêu được các vật cho ánh sáng truyền qua và các vật không cho ánh sáng truyền qua

- Nêu được ví dụ hoặc tự làm thí nghiệm đơn giản chứng minh được ánh sáng truyền theo đườngthẳng

- Nhận biết được mắt chỉ nhìn thấy một vật khi có ánh sáng từ vật đó đi tới mắt

II Đồ dùng dạy- học:

- Mỗi nhóm HS chuẩn bị :

+ Hộp cát tông kín, đèn pin, tấm kính, nhựa trong, tấm kính mờ, tấm gỗ, bìa cát - tông

III Hoạt động dạy- học:

1 Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ: Gọi 3HS lên bảng

+ Tiếng ồn có tác hại gì đối với sức khoẻ con

- HS lắng nghe

Trang 8

- Yêu cầu HS trao đổi theo cặp với yêu cầu.

+ Quan sát hình minh hoạ 1, 2 trang 90 sách giáo

khoa trao đổi để viết tên những vật tự phát sáng và

những vật được chiếu sáng

- Gọi HS trình bày

- Gọi HS khác nhận xét bổ sung

+ GV : Ban ngày vật phát sáng duy nhất là mặt trời

còn tất cả mọi vật khác được mặt trời chiếu sáng

Vào ban đêm vật tự phát sáng là bòng đèn điện, khi

có dòng điện chạy qua Còn mặt trăng cũng là một

vật được chiếu sáng là do mặt trời chiếu sáng

* Hoạt động 2: Ánh sáng truyền theo một đường

thẳng.

* Thí nghiệm 1 :

- Vậy khi ta chiếu đèn pin thì ánh sáng từ đèn pin sẽ

đi tới những đâu ?

+ Theo em ánh sáng truyền theo đường thẳng hay

đường cong ?

* GV nhắc lại : Ánh sáng truyền theo đường thẳng.

* Hoạt động 3 : Vật cho ánh sáng truyền qua và

vật không cho ánh sáng truyền qua

- Yêu cầu HS hoạt động nhóm 4 HS

- Yêu cầu thảo luận cho biết những vật nào mà ta

có thể nhìn thấy ánh sáng của đèn ?

+ Nhờ vào những vật cho ánh sáng truyền qua và

không cho ánh sáng truyền qua người ta đã làm gì?

* GV kết luận

* Hoạt động 4 :

+ Mắt ta nhìn thấy vật khi nào ?

+ GV gọi 1 HS đọc thí nghiệm 3 trang 91

+ Vậy mắt ta thấy các vật khi nào ?

* Kết luận

4 Củng cố:

+ Ánh sáng truyền qua các vật như thế nào ?

+ Mắt ta khi nào nhìn thấy các vật ?

- GV nhận xét tiết học, tuyên dương HS

- Dặn HS về nhà học thuộc bài đã học chuẩn bị mỗi

em một đồ chơi mang đến lớp để chuẩn bị tốt cho

bài sau

- 2 HS ngồi gần nhau trao đổi

+ Tiếp nối nhau phát biểu:

+ Lắng nghe

* Thực hiện theo yêu

+ Quan sát

+ Ánh sáng đến được điểm dọi đèn vào

- Ánh sáng đi theo đường thẳng

- 4 HS ngồi hai bàn trên, dưới tạo thành một nhóm

+ 2 - 3 nhóm trình bày các vật cho ánh sángtruyền qua và không cho ánh sáng truyềnqua

- Biết đọc một đoạn thơ trong bài với giọng nhẹ nhàng có cảm xúc

- Ca ngợi tình yêu nước, yêu con sâu sắc của người phụ nữ Tà-ôi trong cuộc kháng chiến chống

Mĩ cứu nước

II Đồ dùng dạy học:

Trang 9

Trường Tiểu học Nguyễn Viết Xuân Năm học 2016 - 2017

Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK (phóng to nếu có điều kiện)

Bảng phụ ghi sẵn câu, đoạn cần luyện đọc

III Hoạt động dạy - học:

1 Ổn định tổ chức.

2 KTBC:

- Gọi 2 HS lên bảng đọc tiếp nối bài " Hoa

học trò " và trả lời câu hỏi về nội dung bài

- Nhận xét

2 Bài mới: GTB - GTB

* Luyện đọc

- GV yêu cầu 1 HS đọc toàn bài, chia đoạn

- Yêu cầu 3 HS tiếp nối nhau đọc từng khổ

thơ của bài (2 lượt HS đọc) Kết hợp sửa lỗi

phát âm, ngắt giọng cho từng HS Lưu ý học

sinh ngắt hơi đúng ở các cụm từ ở một số

câu thơ, giải nghĩa từ mới

- GV yêu cầu đọc theo cặp

-GV đọc mẫu, chú ý cách đọc:

* Tìm hiểu bài:

+Em hiểu thế nào là “Những em bé lớn lên

trên lưng mẹ " ?

+ Người mẹ trongbài thơ làm những công

việc gì ?Những công việc đó có ý nghĩa như

thế nào ?

-Yêu cầu HS đọc khổ thơ 2, và 3 trao đổi và

trả lời câu hỏi

+Tìm những hình ảnh đẹp nói lên tình yêu

thương và niềm hi vọng của người mẹ đối

- Giới thiệu các câu dài cần luyện đọc

- Tổ chức cho HS thi đọc thuộc lòng từng

- HS khá đọc toàn bài, chia đoạn

- HS tiếp nối nhau đọc theo trình tự( 2 lần)+ Lắng nghe GV hướng dẫn để nắm cách ngắt nghỉcác cụm từ và nhấn giọng

- 1 – 2 cặp đọc, lớp lắng nghe nhận xét

- chú ý

+ Vì những người mẹ ở miền núi đi đâu, làm gìcũng thường địu con theo Những em bé cả nhữnglúc ngủ cũng nằm trên lưng mẹ

+ Người mẹ làm những công việc như nuôi conkhôn lớn, giã gạo nuôi bộ đội Tỉa bắp trênnương, Những công việc đó đã góp phần thiếtthực vào công việc kháng chiến chống Mĩ cứunước của toàn dân tộc

-1 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm, trao đổitheo cặp và trả lời câu hỏi

+ Tình yêu của người mẹ đối với con: Lưng đưanôi và tim hát thành lời - Mẹ thương a- kay - Mặttrời của mẹ em nằm trên lưng

+ Nói lên tình yêu thương và lòng hi vọng của người mẹ đối với đứa con của mình

- 2 HS nhắc lại

- Lớp chú ý

- HS luyện đọc trong nhóm 2 HS

+ Tiếp nối thi đọc từng khổ thơ

+ HS cả lớp

Tiết 02: Âm nhạc

(GV chuyên soạn và dạy)

Tiết 03: Tập làm văn

-LUYỆN TẬP MIÊU TẢ CÁC BỘ PHẬN CỦA CÂY

Trang 10

I Yêu cầu :

- HS nắm được những điểm đặc sắc trong cách quan sát và miêu tả các bộ phận của cây cối (hoa, quả) ở một số đoạn văn mẫu

- Biết viết được một đoạn văn ngắn miêu tả về một loài hoa (hoặc thứ quả) mà em thích

- Có ý thức chăm sóc và bảo vệ cây trồng

II Đồ dùng dạy học:

- Tranh ảnh vẽ một số loại cây ăn quả có ở địa phương mình

- Bảng phụ hoặc tờ giấy lớn ghi lời giải bài tập 1 ( tóm tắt những điểm đáng chú ý trong cách tảcủa tác giả ở mỗi đoạn văn)

III Hoạt động dạy - học:

1 Kiểm tra bài cũ

- Yêu cầu 2 học sinh đọc đoạn văn miêu tả về

một bộ phận gốc, cành, hay lá của một loại cây

cối đã học

-Nhận xét chung

2 Bài mới : GTB - GTB

Bài 1 :

- Yêu cầu HS đọc đề bài :

- Gọi 2 HS đọc 2 bài đọc "Hoa sầu đâu và quả cà

chua"

- Yêu cầu HS đọc thầm 2 đoạn văn suy nghĩ và

trao đổi trong bàn để nêu lên cách miêu tả của

tác giả trong mỗi đoạn văn có gì đáng chú ý

- GV giúp HS những HS gặp khó khăn

+ Yêu cầu HS phát biểu ý kiến

- Yêu cầu cả lớp và GV nhận xét, sửa lỗi và cho

điểm những học sinh có ý kiến hay nhất

Bài 2 :

- Yêu cầu HS đọc yêu cầu đề bài

- GV treo bảng yêu cầu đề bài

- Gọi 1 HS đọc: tả một bộ phận hoa hoặc quả của

một loài cây mà em yêu thích

+ Em chọn bộ phận nào( quả , hay hoa) để tả ?

+ Treo tranh ảnh về một số loại cây ăn quả lên

bảng như ( mít, xoài, mãng cầu, cam, chanh,

bưởi, dừa, chuối, )

- Hướng dẫn học sinh thực hiện yêu cầu

- Dặn HS về nhà viết lại bài văn miêu tả về một

bộ phận hoa hoặc quả của 1 loại cây cho hoàn

chỉnh

- Dặn HS chuẩn bị bài sau

- 2 HS trả lời câu hỏi

- Lắng nghe

- 2 HS đọc thành tiếng lớp đọc thầm bài

- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi và sửa cho nhau

- Tiếp nối nhau phát biểu

- Em chọn tả cây phượng đang nở hoa đỏ rực

ở sân trường em

+ 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi và sửa chonhau

-HS tự suy nghĩ để hoàn thành yêu cầu vào vởhoặc vào giấy nháp

+ Tiếp nối nhau đọc kết quả bài làm

- HS ở lớp lắng nghe nhận xét và bổ sung nếucó

- Về nhà thực hiện theo lời dặn của giáo viên. -

Trang 11

Trường Tiểu học Nguyễn Viết Xuân Năm học 2016 - 2017

* Học sinh : - Băng giấy hình chữ nhật có chiều dài 30 cm, bút màu

III Hoạt động dạy - học:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi hai HSlên bảng chữa bài tập số 3

- Nhận xét bài làm ghi điểm học sinh

- Nhận xét đánh giá phần bài cũ

2 Bài mới: GTB - GTB

a) Hình thành kiến thức.

- Gọi 1 HS đọc ví dụ trong SGK

+ Treo băng giấy đã vẽ sẵn các phần như SGK

+ Hướng dẫn HS thực hành trên băng giấy

- GV nêu câu hỏi gợi ý :

- Băng giấy được chia thành mấy phần bằng nhau

+ Vậy quan sát băng giấy bạn Nam đã tô màu

mấy phần băng giấy ?

*Cộng hai phân số cùng mẫu số:

+ Vậy muốn biết cả hai lần bạn Nam đã tô mấy

phần băng giấy ta làm như thế nào ?

+ Em có nhận xét gì về đặc điểm của hai phân số

2 3

2 ? + Vậy muốn cộng hai phân số cùng mẫu số ta

làm như thế nào ?

+ GV ghi quy tắc lên bảng Gọi HS nhắc lại

- Phân số :

8 2

+ Cả hai lần bạn Nam đã tô màu

8

5 băng giấy

+ Ta phải thực hiện phép cộng hai phân số8

3 cộng 8

2

- Hai phân số này có mẫu số bằng nhau và bằng 8

+ Quan sát và nêu nhận xét :

- Mẫu số 8 vẫn được giữ nguyên

+ HS tiếp nối phát biểu quy tắc

- 2 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm

- Một em nêu đề bài

- Lớp làm vào vở

Ngày đăng: 25/11/2022, 03:16

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w