1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo án Lớp 4 Tuần 30 - GV: Đỗ Thị Riêng - Trường học An Lập

17 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 249,3 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hướng dẫn học sinh hiểu yêu cầu của bài - HS đọc yêu cầu cảu bài - GV g¹ch ch©n nh÷ng tõ ng÷ quan träng: Kể một câu chuyện em đã được nghe nghe qua ông, bà, cha mẹ hay ai đó kể lại , đư[r]

Trang 1

Tuần 30 Thứ hai, ngày 26 tháng 3 năm 2012

Sáng tập đọc

Tiết 59: hơn một nghìn ngày vòng quanh trái đất

I Mục tiêu:

- Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng tự hào,ca ngợi

- Hiểu nội dung, ý nghĩa: Ca ngợi Ma- gien -lăng và đoàn thám hiểm đã dũng cảm vượt bao khó khăn, hi sinh, mất mát để hoàn thành sứ mênh lịc sử : Khẳng đinh trái đất hình cầu, phát hiện Thái Bình Dương và những vùng đất mới ( trả lời được các câu hỏi 1,

2, 3, 4 SGK )

- Ham hiểu biết, thích khám phá thế giới

- Rèn tư thế ngồi học cho HS

II Đồ dùng dạy học :

- GV: ảnh chân dung Ma- gien -lăng Bảng phụ ghi đoạn văn luyện đọc

- HS: SGK Tiếng Việt

III Các hoạt động dạy học:

Hoạt động 1: a, Kiểm tra bài cũ:

- HS đọc và trả lời câu hỏi về nội dung bài Trăng ơi từ đâu đến ?

b, Giới thiệu bài:

Hoạt động 2: Luyện đọc và tìm hiểu bài

a Luyện đọc:

- HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn văn 2, 3 lượt (chia 6 đoạn)

- GV kết hợp giúp HS hiểu nghĩa một số từ ngữ khó trong bài Sửa lỗi phát âm cho HS

- HS luyện đọc theo cặp, gọi một vài em đọc cả bài Rút ra cách đọc

- Giáo viên đọc lại bài văn

b, Tìm hiểu bài: HS đọc thầm bài kết hợp trả lời các câu hỏi SGK

- Ma -gien - lăng thực hiện cuộc thám hiểm với mục đích gì ? ( khám phá những

vùng đất mới)

- Đoàn thám hiểm đã gặp những khó khăn gì dọc đường ? ( hết thức ăn, không còn

nước ngọt uồng phải nấu giày và thắt lưng da để ăn Ma – gien – lăng phải bỏ mạng khi giao tranh với thổ dân, )

- Đoàn thám hiểm đã bị thiệt hại như thế nào ? ( Ra đi với năm chiếc thuyền, đoàn thám hiểm mất bốn chiếc thuyền lớn, gần hai trăm người bỏ mạng dọc đường, trong đó có

Ma – gien- lăng bỏ mình trong trận giao tranh với dân đảo Ma – tan Chỉ còn một chiếc thuyền với tám thuỷ thủ sống sót.)

- Hạm đội của Ma- gien - lăng đã đi theo hành trình nào ? ( HS đọc yêu cầu, chọn đáp

án, GV chốt lại ý đúng là ý C, giải thích: Tây Ban Nha( châu Âu) - Me -tan ( châu á)

- Đoàn thám hiển của Ma- gien - lăng đã đạt được những két quả gì ? ( khẳng định trái

đất hình cầu, phát hiện Thái Bình Dương và những vùng đất mới.)

- Câu chuyện giúp em hiểu những gì về các nhà thám hiểm ?

- HS rút ra đại ý của bài GV nhận xét và ghi bảng

c Luyện đọc diễn cảm

- Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc diễn cảm đoạn 1, HS nêu cách đọc phù hợp cho từng đoạn HS luyện đọc theo nhóm HS thi đọc diễn cảm

- GV và cả lớp nhận xét bình chọn bạn có giọng đọc hay nhất

Hoạt động 3: củng cố, dặn dò

- Giáo viên nhận xét giờ học, dặn về nhà luyện đọc nhiều.

Trang 2

Tiết 146: luyện tập chung

I Mục tiêu:

- Thực hiện được các phép tính về phân số

- Biết tìm phân số của một số và tính được diện tích hình bình hành Giải được bài toán liên quan đến tìm một trong hai số biết tổng (hiệu) của hai số đó

- Giáo dục các em ý thức học tốt

- Rèn tư thế tác phong ngồi viết cho HS

`II Đồ dùng dạy học

GV: Bảng nhóm BT3; HS: Vở, nháp, bút

III Các hoạt động dạy học:

1 Giới thiệu bài

2 Hướng dẫn luyện tập.

*Bài 1: - HS đọc yêu cầu, xác định yêu cầu

- HS làm bài rồi trình bày kết quả, giáo viên nhận xét chốt lại kết qủa đúng:

Kết quả: + = + = - = - =

5

3 20

11

20

12

20

11

20

23

8

5 9

4 72

45 72

32

72 13

X = X =

7

4 11

8 56

44

16

9 3

4 48 36

*Bài 2:

- HS đọc yêu cầu và làm bài nhóm đôi, 2 nhóm làm trên bảng nhóm

- HS trình bày bài làm nhẫn xét GV nhận xét và kết luật chung

Bài giải

Chiều cao của hình bình hành là:

18 x = 10 (cm)

9 5

Diện tích của hình bình hành là: 18 x 10 = 180( cm2)

Đáp số: 180 cm2

*Bài 3: HS đọc yêu cầu và làm bài nhóm đôi trên bảng nhóm.GV chữa bài:

Bài giải

Coi số búp bê là 2 phần thì số ô tô là 5 phần như thế.

Tổng số phần bằng nhau là:

2 + 3 = 5 (phần) Gian hàng có số chiếc ô tô là:

63 : 7 x 5 = 45 (chiếc)

Đáp số: 45 chiếc ô tô.

3 Củng cố – dặn dò:

- GV nhận xét tiết học Dặn HS chuẩn bị bài sau

Trang 3

đạo đức

Tiết 30 : Bảo vệ môi trường( Tiết 1)

I Mục tiêu:

- Biết được sự cần thiết phải bảo vệ môi trường ( BVMT) và trách nhiệm tham gia BVMT

- Tham gia BVMT ở nhà, ở trường học và nơi công cộng bằng những việc làm phù hợp với khả năng

- Giáo dục HS yêu thích môn học

- Rèn học sinh ngồi học ngồi viết đúng tư thế

II Đồ dùng dạy học

- GV: Thẻ từ, phiếu học tập

- HS: SGK lớp 4

III Các hoạt động dạy học.

HĐ1: Kiểm tra bài cũ

- Vì sao cần tham gia thực hiện tốt luật giao thông?

- Giới thiệu bài

HĐ2: Thảo luận nhóm thông tin

* Mục tiêu: Các nhóm trình bày tranh ảnh đã sưu tầm

* Tiến hành:

- GV chia nhóm yêu cầu HS thảo luận về các sự việc đã nêu trongSGK, trả lời các câu hỏi SGK

- Đại diện nhóm trình bày

- GV kết luận

+ Đất bị xói mòn: Diện tích đất trồng trọt bị giảm, thiếu lương thực, dẫn đến nghèo

đói

+ Dầu đổ vào đại dương: Gây ô nhiễm biển và các loạ sinh vật biển sẽ bị chết hoặc nhiễm bệnh

- GV yêu cầu HS đọc và giải thích phần ghi nhớ trong SGK

HĐ3:Làm việc cá nhân( BT1/Sgk)

* Mục tiêu: HS biết bảo vệ môi trường, đồng tình ủng hộ những hành vi bảo vệ môi

trường

* Tiến hành:

- GV giao nhiệm vụ cho HS làm bài tập 1 trong SGK : Dùng phiếu màu để bày tỏ ý kiến đánh giá của mình

- HS bày tỏ ý kiến đánh giá của mình, giải thích

- GV kết luận: Các việc làm bảo vệ môi trường là: (b), (c), (đ), (g)

HĐ nối tiếp

- GV nhận xét giờ học

- Giao nhiệm vụ về nhà

Trang 4

Thứ ba, ngày 27 tháng 3 năm 2012 Sáng Toán

Tiết 147: tỉ lệ bản đồ

I, Mục tiêu:

- Bước đầu nhận biết được ý nghĩa của tỉ lệ bản đồ

- Hiểu được tỉ lệ bản đồ là gì

- Giáo dục HS yêu thích môn học

- Rèn tư thế ngồi học cho HS

II, Đồ dùng dạy học

- GV: Bản đồ Thế giới, bản đồ Việt Nam

- HS: Vở ô li, nháp

III, Các hoạt động dạy - học

1 Giới thiệu bài

2 Giới thiệu tỉ lệ bản đồ

- GV cho HS xem một số bản đồ có ghi tỉ lệ 1 : 10000000, 1: 500000 và nói : " Các

tỉ lệ 1: 10000000, 1: 500000 ghi trên các bản đồ đó gọi là tỉ lệ bản đồ "

- Tỉ lệ bản đồ 1 : 10000000 cho biết hình nước Việt Nam được vẽ thu nhỏ mười triệu lần, chẳng hạn : độ dài 1 cm trên bản đồ ứng với độ dài thật là 10000000 cm hay 100

km

- Tỉ lệ bản đồ 1 : 10000000 có thể viết dưới dạng phân số 1 / 10000000, tử số cho biết

độ dài thu nhỏ trên bản đồ là 1 đơn vị đo độ dài ( cm , dm , m , ) và mẫu số cho biết

độ dài thật tương ứng là 10000000 đơn vị đo độ dài đó ( 10000000 cm, 10000000 dm, 10000000m )

3 Thực hành

*Bài 1: HS nêu yêu cầu bài.

- HS làm miệng

- GV nhận xét, kết luận:

1m trên bản đồ ứng với độ dài thật là1000 m

1cm trên bản đồ ứng với độ dài thật là1000 cm

*Bài 2:

- GV hướng dẫn HS tương tự bài 1

- Kết quả đúng là: 1000cm, 300dm, 10 000 mm, 500m

4 Củng cố, dặn dò

- GV nhận xét tiết học

- Chuẩn bị bài sau

Trang 5

Khoa học

Tiết 59: nhu cầu chất khoáng của thực vật

I Mục tiêu

- Biết mỗi loại thực vật, mỗi giai đoạn phát triển của thực vật có nhu cầu về chất khoáng khác nhau

- Có ý thức chăm sóc và bảo vệ cây trồng

- Rèn tư thế ngồi học cho HS

II Đồ dùng dạy học

GV: Hình / 118, 119 SGK; phiếu học tập; HS: SGK Khoa học

III Các hoạt động dạy – học:

*, Giới thiệu bài: Trực tiếp

1.Hoạt động 1: Tìm hiểu vai trò của các chất khoáng đối với thực vật

* Mục tiêu: Kể ra vai trò của các chất khoáng đối với thực vật.

* Cách tiến hành:

Bước 1 : Làm việc theo nhóm nhỏ

- GV yêu cầu HS quan sát hình các cây cà chua trong SGK rồi thảo luận

+ Các cây cà chua ở hình b, c, d thiếu các chất khoáng gì ? Kết quả ra sao ?

+ Trong số các cây cà chau a, b, c, d cây nào phát triển tốt nhất ? hãy giải thích tại sao ? Điều đó giúp em rút ra kết luận gì ?

+ Cây cà chua nào phát triển kém nhất , tới mức không ra hoa , kết quả được ? Tại sao

? Điều đó giúp em rút ra kết luận gì ?

Bước 2: Làm việc cả lớp

- Đại diện các nhóm báo cáo kết quả

* Kết luận : Mục Bạn cần biết SGK/ 118.

Hoạt động 2: Tìm hiểu nhu cầu các chất khoáng của thực vật

*Mục tiêu: Nêu một số VD về các loại cây khác nhau , hoặc cùng một cây trong những

giai đoạn phát triển khác nhau cần những lượng khoáng khác nhau

- Nêu ứng dụng trong trồng trọt về nhu cầu chất khoáng cảu cây

* Cách tiến hành: Bước 1: Tổ chức hướng dẫn

GV phát phiếu học tập cho HS

+ Bước 2 : HS làm việc theo nhóm với phiếu học tập

+ Bước 3: Làm việc cả lớp

Đại diện các nhóm trình bày kết quả làm việc cảu nhóm mình

Tên cây Ni- tơ ( đạm ) Ka -li Phốt pho

Lúa x x

Ngô x x

Khoai lang x

Cà chua x x

Đay x

Cà rốt x

Rau muống x

Cải củ x

* Kết luận : Như mục Bạn cần biết SGK/ 119

3, Hoạt động nối tiếp:

- GV nhận xét tiết học

- Chuẩn bị bài sau

Trang 6

Chiều Tiếng việt (LT)

Luyện viết bài 19+2 0

I, Mục tiêu:

- HS viết đúng mẫu bài Bờ ao

- HS viết đẹp hai bài luyện viết

- Giáo dục HS có ý thức rèn chữ, ý thức học tốt môn học

- Rèn t thế ngồi viết cho HS

II, Đồ dùng dạy học:

- GV: Mẫu chữ viết

- HS: Vở Thực hành luyện viết tập 2, bút

III, Các hoạt động dạy - học:

* GV kiểm tra sự chuẩn bị đồ dùng học tập của HS

* Giới thiệu bài

Hoạt động 1: Hướng dẫn HS luyện viết

- GV đọc bài viết

Bờ ao Chim hót rung rinh cành khế

Hoa rơi tím cả cầu ao

Mấy chú rô ron ngơ ngác

Tưởng trời đang đổ mưa sao.

- HS đọc thầm lại bài viết

- GV hỏi về nội dung bài thơ

- GV nhắc HS chú ý các từ ngữ dễ viết sai

- GV nhắc HS viết đúng theo mẫu bài 19 viết theo kiểu chữ đứng; bài 20 viết theo kiểu chữ nghiêng, GV nhắc HS tư thế ngồi viết, cách cầm bút

- HS luyện viết theo mẫu

- GV quan sát uốn nắn tư thế ngồi viết cho HS

- GV chấm một số bài, nhận xét;

- HS còn lại đổi vở soát lỗi cho nhau

- GV nhận xét chung

Hoạt động 2: Củng cố - dặn dò:

- GV nhận xét tiết học

- Dặn HS hay viết sai về nhà tự rèn viết nhiều

Trang 7

luyện từ và câu

Tiết 59 : Mở rộng vốn từ: Du lịch – Thám hiểm

I, Mục tiêu

- Biết được một số từ ngữ liên quan đến hoạt động du lịch và thám hiểm ( BT 1, Bt2)

- Bước đầu biết vận dụng vốn từ đã học theo chủ điểm du lịch, thám hiểm để viết được

đoạn văn nói về du lịch hay thám hiểm (BT3)

- Giáo dục HS yêu thích môn học

- Rèn tư thế ngồi học cho HS

II Đồ dùng dạy học

- GV: SGK Tiếng Việt, bảng nhóm BT3.

- HS: SGK Tiếng Việt, Vở BT Tiếng Việt

III Các hoạt động dạy học:

1, Giới thiệu bài

2 Hướng dẫn HS làm các bài tập SGK

*Bài 1: Học sinh đoc yêu cầu bài tập.

- Giáo viên phát phiếu cho học sinh trao đổi, thi tìm từ Đại diện nhóm trình bày, giáo viên nhận xét chốt lại kết quả đúng:

a Đồ dùng cần cho chuyến du lịch: va li, cần câu, lều trại, giày thể thao, mũ, quần áo

bơi, quần áo thể thao, dụng cụ thể thao, thiết bị nghe nhạc, điện thoại, đồ ăn,…

b Phương tiện giao thông: tàu thuỷ, bến tàu, tàu hoả, ô tô con, máy bay, tàu điện, xe

buýt, nhà ga, sân bay, cáp treo…

c Tổ chức nhân viên phục phụ du lịch: Khách sạn, hướng dẫn viên, nhà nghỉ, phòng

nghỉ, công ti du lịch, tuyến du lịch…

d Địa điểm tham quan du lịch: phố cổ, bãi biển, thác, núi, sông,…

*Bài 2:

- HS trao đổi theo cặp rồi trình bày bài, giáo viên nhận xét chốt lại kết quả đúng:

a Đồ dùng cần cho cuộc sống thám hiểm: la bàn, lều trại, thiết bị an toàn, quần áo, đồ

ăn, bật lửa,…

b Những khó khăn nguy hiểm cần vượt qua: bão, thú dữ, núi cao, vực sâu, rừng rậm,

sa mạc, mưa gió…

c Những đức tính cần thiết của người tham gia: kiên trì, dũng cảm, bạo gan, tò mò,

* Bài 3:

- HS đọc yêu cầu, xác định yêu cầu

- HS viết bài vào vở, GV thu chấm một số bai

- Vài HS đọc bài trớc lớp

- GV nhận xét sửa sai cho HS, ghi điểm

Ví dụ: Mùa hè năm ngoài bố mẹ em đưa em đi du lịch Hạ Long Từ trước hôm đi, mẹ

đã chuẩn bị cho em đồ ăn nước uốn, quần áo bơi, Cả nhà đi bằng ô tô Đến Hạ Long bố,

mẹ em đi thuê nhà nghỉ Cả nhà em ở một phòng rộng rãi và sạch sẽ Em háo hức thay đồ tắm rồi ra bãi biển Tắm xong gia đình em đi thăm nhiều danh lam thắng cảnh đi mua quà lưu niệm Buổi đi chơi thất là vui

3 Củng cố dặn dò:

- Giáo viên nhận xét giờ học

- Hướng dẫn về nhà

Trang 8

Thứ tư, ngày 28 tháng 3 năm 2012.

Sáng tập đọc

Tiết 60: Dòng sông mặc áo

I Mục tiêu:

- Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn thơ trong bài với giọng vui, tình cảm

- Hiểu nội dung bài: ca ngợi vẻ đẹp của dòng sông quê hương ( trả lời được các câu hỏi trong SGK, thuộc được đoạnthơ khoảng 8 dòng)

- Giáo dục HS yêu cảnh đẹp quê hương

- Rèn tác phong tư thế ngồi viết cho HS

II Đồ dùng dạy học

- GV: Bảng phụ viêt đoạn luyện đọc diễn cảm

- HS: SGK Tiếng Việt, vở BTTV

III Các hoạt động dạy học:

A Kiểm tra bài cũ: Gọi học sinh đọc bài Hơn một nghìn ngày vòng quanh trái đất và trả

lời câu hỏi trong sgk

B Dạy học bài mới

1 Giới thiệu bài

2 Luyện đọc và tìm hiểu bài:

a Luyện đọc:

- Gọi HS tiếp nối nhau đọc nối tiếp sáu khổ thơ theo lượt HS tiếp nối nhau đọc bài

- GV kết hợp hướng dẫn xem tranh, ảnh minh hoạ bài thơ; giúp học sinh hiểu nghĩa của các từ khó trong bài, hướng dẫn HS ngắt nghỉ hơi tự nhiên, đúng giữa các câu dài

- HS luyện đọc theo cặp, gọi một vài em đọc cả bài Rút ra cách đọc GV đọc lại bài

b Tìm hiểu bài: HS lần lượt trả lời câu hỏi trong SGK, Gv nhận xét chốt lại ý đúng.

+ Vì sao tác giả gọi là dòng sông điệu ? (Vì dòng sông luôn thay đổi màu sắc giống như con người mặc áo.)

+ Màu sắc của dòng sông thay đổi như thế nào trong một ngày ? (nắng lên – trưa về- chiều tối- đêm khuay – sáng sớm: Năng lên - áo lụa đào thướt tha; Trưa xanh như mới may; Chiều – màu áo hây hây nắng vàng…)

+ Cách nói dòng sông mặc áo có gì hay ?( Đây là hình ảnh nhân hoá làm cho con sông trở lên gần gũi với con người)

+ Em thích hình ảnh nào trong bài ? Vì sao ? (Nắng lên áo lụa đào thướt tha Vì hình ảnh áo lụa đào gợi cảm giác mềm mại, thướt tha, rất đúng với một dòng sông.)

- HS lần lượt trả lời, nhận xét GV nhận xét

- HS nêu nội dung chính của bài.GV nhận xét và ghi bảng

c Luyện đọc diễn cảm

- Hướng dẫn học sinh đọc diễn đoạn Từ đoạn 1 và 2

- HS luyện đọc theo nhóm HS thi đọc diễn cảm

- GV và cả lớp nhận xét bình chọn bạn có giọng đọc hay nhất

3 Củng cố dặn dò:

- Giáo viên nhận xét giờ học

- Dặn HS về học thuộc bài, chuẩn bị bài sau

Trang 9

Tiết 148: ứng dụng của tỉ lệ bản đồ

I.Mục tiêu:

- Bước đầu biết được một số ứng dụng của tỉ lệ bản đồ

- Biết làm các bài tập 1, 2 SGK

- Giáo dục HS yêu thích môn học

- Rèn tư thế tác phong ngồi viết cho HS

II Đồ dùng dạy học:

GV: Phiếu học tập BT1

HS: Vở ô li, nháp

III Các hoạt động dạy học:

1, Giới thiệu bài

2, Hướng dẫn HS tìm hiểu các bài toán

* Giới thiệu bài toán 1

- GV dùng hệ thống câu hỏi để gợi ý :

+ Trên bản đồ độ rộng của cổng trường thu nhỏ là bao nhieu Xăng – ti – mét?

+ Bản đồ trường mầm nom xã Thắng Lợi được vẽ theo tỉ lệ nào?

+ 1cm trên bản đồ ứng với độ dài thật là bao nhiêu xăng – ti – mét?

- GV giới thiệu cách ghi bài giải

Bài giải Chiều rộng thật của cổng trường là

2 300 = 600 ( cm)

600 cm = 6m Đáp số : 6 m

* Giới thiệu bài toán 2

- GV hướng dẫn tương tự như bài 1

- Bài giải (SGK)

3.Thực hành

*Bài 1:

- HS đọc yêu cầu

- HS làm bài cá nhân vào phiếu học tập rồi trình bày kết quả, giáo viên nhận xét chốt lại kết qủa đúng:

*Bài 2: Cho học sinh đọc yêu cầu và làm bài vào vở GV nhận xét và chữa bài.

Bài giải:

Chiều dài thật của phong học đó là:

4 200 = 800 (cm)

800cm = 8 m Đáp số: 8 m

4 Củng cố - Dặn dò :

- Giáo viên nhận xét giờ học

- Dặn HS chuẩn bị bài học hôm sau

Trang 10

Tập làm văn

Tiết 59: Luyện tập quan sát con vật

I Mục tiêu:

- Nêu được nhận xét về cách quan sát và miêu tả con vật qua bài văn Đàn ngan mới nở ( BT1, BT2)

- Bước đầu biết cách quan sát một con vật để chọn lọc các chi tiết nổi bật về ngoại hình, hoạt động và tìm từ ngữ để miêu tả con vật đó ( BT3, BT 4)

- Giáo dục HS biết nói ngắn gọn, đủ ý trong giao tiếp

- Rèn tư thế tác phong ngồi viết cho HS

II Đồ dùng dạy học

GV: Một số tờ phiếu khổ to; HS: SGK Tiếng Việt, vở BTTV

III Các hoạt động dạy học:

1 Giới thiệu bài

2 Hướng dẫn học sinh luyện tập:

*Bài 1,2:

- HS đọc yêu cầu của bài tập

- Những bộ phận được quan sát và miêu tả

- GV dán bảng phụ có viết bài Đàn ngan mới nở

- Hướng dẫn HS xác định các bộ phận của đàn ngan được quan sát và miêu tả

- GV dùng bút đỏ gạch chân các từ ngữ đó

- Những câu miêu tả nào em cho là hay ?

- HS phát biểu sau đó ghi lại vào vở:

Các bộ phận Từ ngữ miêu tả

Hình dáng chỉ to hơn cái trứng một ít

Bộ lông Vàng óng như màu của những con tơ nõn mới guồng

Đôi mắt chỉ bằng hột cườm, đen nhánh hạt huyền, long lanh đưa nước

Cái mỏ Màu nhung hươu, vừa bằng ngón tay đứa trẻ mới đẻ mọc ngăn

ngắn đằng trước

Cái đầu xinh xinh, vàng nuột

Hai cái chân lủn chủn, bé tí, màu đỏ hồng

*Bài 3:

- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập

- GV kiểm tra kết quả quan sát ngoại hình, hành động con mèo, con chó

- GV treo tranh chó, mèo lên bảng Nhắc các em chú ý trình tự thực hiện bài tập

- HS ghi vắn tắt vào vở kết quả quan sát HS phát biểu GV nhận xét, kết luận

* Các bộ phận: bộ lông, cái đầu, hai tai, đôi mắt, bộ ria, bốn chân, cái đuôi

- Nhận xét, cho điểm HS làm tốt

*Bài tập 4

- HS đọc yêu cầu của bài HS làm bài cá nhân Báo cáo kết quả

- HS nhận xét, GV nhận xét

3 Củng cố dặn dò:

- Giáo viên nhận xét giờ học, dặn dò học tập

Ngày đăng: 03/04/2021, 06:11

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w