Më réng vèn tõ: Du lÞch - Th¸m hiÓm I.Môc tiªu: - Biết được một số từ ngữ liên quan đến hoạt động du lịch và thám hiểm BT1, 2 ; bước đầu biết vận dụng vốn từ ngữ đã học theo chủ điểm du [r]
Trang 1Tuần 30 Thứ Hai
Ngày soạn: 3 / 4 / 2010 Ngày dạy : 5 / 4 / 2010
Tập đọc:
Hơn một nghìn ngày vòng quanh
trái đất
I.Mục tiêu:
- Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng tự hào, ngợi ca
- Hiểu các từ ngữ của bài
- Hiểu nội dung bài, ý nghĩa: Ca ngợi Ma-gien-lăng và đoàn thám hiểm đã dũng cảm vượt qua bao khó khăn, hi sinh, mất mát để hoàn thành sứ mạng lịch
sử Khẳng định trái đất hình cầu, phát hiện Thái Bình Dương và những vùng đất mới (trả lời được các câu hỏi trong bài)
- Có ý thức tìm hiểu thiên nhiên, thế giới xung quanh
II.Đồ dùng dạy- học:
- ảnh chân dung Ma-gien-lăng
III.Hoạt động dạy- học:
1.Bài cũ:
- 2 H đọc thuộc lòng bài “Trăng ơi từ đâu đến ?” và nêu nội dung của bài ?
2.Bài mới:
a.Giới thiệu bài:
b.Hướng dẫn H luyện đọc và tìm hiểu bài:
*Luyện đọc:
- 1 H đọc toàn bài
- H đọc đoạn nối tiếp (6 đoạn)
- Hướng dẫn H xem tranh minh họa
- Hướng dẫn H đọc từ, tiếng khó: Xê-vi-la, Tây Ban Nha, gien-lăng, Ma-tan, ngày 8 / 9
- Giải nghĩa từ mới :
? “Ma-tan” là gì ?
? Đặt câu với từ “sứ mạng” ?
- H luyện đọc theo nhóm 2
- 1 H đọc toàn bài - Gv đọc mẫu
*Tìm hiểu bài:
Đoạn 1: H đọc thầm:
? Ma-gien-lăng thực hiện cuộc thám hiểm với mục đích gì ? ( có nhiệm vụ
khám phá những con đường trên biển dẫn đến những vùng đất mới)
Đoạn 2, 3, 4: H đọc to:
? Đoàn thám hiểm đã gặp những khó khăn gì dọc đường ? (cạn thức ăn, hết
nước ngọt, thuỷ thủ phải ninh nhừ ăn Mỗi ngày có vài ba người chết phải ném xuống biển Phải giao tranh với thổ dân )
Trang 2? Đoàn thám hiểm đã bị thiệt hại như thế nào ?
? Hạm đội của Ma-gien-lăng đã đi theo trình tự nào ? (c)
Đoạn 5, 6: 1 H đọc :
? Đoàn thám hiểm của Ma-gien-lăng đã đạt được những kết quả gì ? (chuyến
thám hiểm kéo dài 10 833 ngày đã khẳng định )
? Câu chuyện giúp em hiểu những gì về các nhà thám hiểm ? ( rất dũng cảm,
dám vượt mọi khó khăn để đạt được mục đích đặt ra / là những người ham hiểu biết, ham khám phá những điều mới lạ, bí ẩn / có nhiều cống hiến lớn lao cho loài người /
? Nêu nội dung bài ? (Ca ngợi Ma-gien-lăng và đoàn thám hiểm đã dũng cảm
vượt qua bao khó khăn, hi sinh, mất mát để hoàn thành sứ mạng lịch sử Khẳng
định trái đất hình cầu, phát hiện Thái Bình Dương và những vùng đất mới)
*Hướng dẫn đọc diễn cảm :
- 3 H đọc nối tiếp 6 đoạn của bài - Gv hướng dẫn đọc bài
- H luyện đọc và thi đọc diễn đoạn : “Vượt Đại Tây Dương ổn định được tinh thần ”
+ Gv đọc mẫu - 1 H đọc - H luyện theo cặp - Thi đọc
- Chọn đọc câu, đoạn mình thích
3.Củng cố, dặn dò:
? Muốn tìm hiểu, khám phá thế giới, ngay từ bây giờ, H cần rèn luyện những
đức tính gì ? ( ham học hỏi, ham hiểu biết, dũng cảm, biết vượt lên khó khăn .)
- Kể lại câu chuyện cho người thân nghe
- Nhận xét giờ học - Chuẩn bị bài sau
_
Toán:
Luyện tập chung
I.Mục tiêu:
- Thực hiện được các phép tính về phân số
- Biết tìm phân số của một số và tính được diện tích hình bình hành
- Giải được các bài toán liên quan đến tìm một trong hai số biết tổng (hoặc hiệu) và tỉ số của hai số đó
- H cẩn thận, chính xác
II.Hoạt động dạy- học:
1.Bài cũ:
- 1 H : Chữa bài số 4
? Nhắc lại các bước giải bài toán liên quan đến tìm một trong hai số biết tổng
(hoặc hiệu) và tỉ số của hai số đó ?
2.Bài mới:
a.Giới thiệu bài:
b.Luyện tập:
Bài 1: H nêu yêu cầu:
? Nhắc lại cách tính cộng, trừ, nhân, chia phân số ?
Trang 3? Thứ tự thực hiện các phép tính trong biểu thức có phân số ?
- H làm vở nháp - 2 H chữa bài
- Lớp nhận xét, thống nhất :
Bài 2: H đọc đề bài:
- Thi đua làm đúng, nhanh
- Lớp làm vở - Gv chấm bài 1 dãy
- 1 H chữa bài lên bảng
- Lớp nhận xét, thống nhất kết quả, Gv chốt:
Chiều cao hình bình hành: 18 x = 10 (cm)
9 5
Diện tích hình bình hành: 18 x 10 = 180 (cm 2 )
Bài 3: H đọc đề.
? Nêu cách giải bài toán “Tìm hai số khi biết tổng và tỉ của hai số đó” ?
- H làm vở + vẽ sơ đồ - 2 H làm phiếu
- Lớp nhận xét, thống nhất - Gv chốt:
63 : (2 + 5) x 5 = 45 (ô tô)
Bài 4: 1 H đọc đề - Giải vào vở: (H khá, giỏi).
- Lớp làm bài giải vào vở - Gv chấm bài 1 dãy
- 2 H chữa bài - Thống nhất kết quả:
35 : (9 - 2) x 2 = 10 (tuổi)
3.Củng cố, dặn dò:
Thi đua: Tính nhanh:
10 30 22
44 15 3
x x
x x
? Muốn tìm hai số khi biết tổng (hiệu)và tỉ của hai số đó ta làm như thế nào ?
- Nhận xét giờ học - Chuẩn bị bài sau
_
Chính tả (Nhớ - viết):
Đường đi Sa Pa
I.Mục tiêu:
- Nhớ - viết đúng bài CT; biết trình bày đúng đoạn văn trích
- Làm đúng các bài tập chính tả phương ngữ 2a
- Giáo dục H cẩn thận, chịu khó, thẩm mĩ, có ý thức vươn lên
II.Đồ dùng dạy- học:
- Phiếu khổ rộng
III.Hoạt động dạy- học:
1.Bài cũ:
- Gv đọc 2 H viết bảng những từ ngữ có vần ết / êch
- Lớp nhận xét, chữa bài
2.Bài mới:
a.Giới thiệu bài:
b.Hướng dẫn H nhớ-viết chính tả:
- Gv nêu yêu cầu của bài
Trang 4- 1 H đọc đoạn viết chính tả trong bài “Đường đi Sa Pa” - H theo dõi sgk, H đọc thầm
- H chú ý cách trình bày, những từ khó: thoắt, khoảnh khắc, hây hẩy, nồng nàn .)
- H gấp sgk - H nhớ - viết đoạn văn
- H dò bài - Gv chấm bài 1 tổ, H chấm chéo bài còn lại, nhận xét
c Hướng dẫn H làm bài tập chính tả:
Bài 2a: H nêu yêu cầu: tìm tiếng có vần in / inh.
- H làm vào vở - 2 H làm phiếu
- H đọc thầm -Trao đổi nhóm 2
- Gv dán phiếu
- Lớp nhận xét - Gv bổ sung
Bài 3a: H nêu yêu cầu: (H khá giỏi)
- Tổ chức trò chơi: Thi tiếp sức giữa hai tổ - Lớp nhận xét
a thế giới - rộng - biên giới - biên giới - dài 3.Củng cố, dặn dò:
- Ghi nhớ những từ đã luyện tập
- Nhận xét giờ học - Chuẩn bị bài sau
Thứ Ba
Ngày soạn: 3 / 4 / 2010 Ngày dạy : 6 / 4 / 2010
Toán:
Tỉ lệ bản đồ
I.Mục tiêu:
- Bước đầu nhận biết ý nghĩa và hiểu được tỉ lệ bản đồ là gì ?
- H cẩn thận, chính xác
II.Đồ dùng dạy-học:
- Bản đồ thế giới, bản đồ Việt Nam, bảng phụ
III.Hoạt động dạy- học:
1.Bài cũ:
- 2 H tính: + - :
11
3 22
4
5
8 5
2 5 3
- Lớp nhận xét, chữa bài
2.Bài mới:
a.Giới thiệu bài:
b.Giới thiệu tỉ lệ bản đồ:
T Treo bản đồ thế giới, Việt Nam, giới thiệu:
- Bản đồ Việt Nam (sgk) có tỉ lệ : 1 : 10 000 000
- Bản đồ Việt Nam treo tường có tỉ lệ:
1 : 10 000 000 ghi trên bản đồ đó gọi là “tỉ lệ bản đồ”
Trang 5Tỉ lệ bản đồ 1 : 10 000 000 cho biết hình nước Việt Nam được vẽ thu nhỏ mười triệu lần Chẳng hạn: độ dài 1 cm trên bản đồ ứng với độ dài thật là 10 000 000
cm hay 100 km - H nhắc lại
? Em hiểu tỉ lệ 1 : 500 000 có nghĩa là như thế nào ?
- Tỉ lệ bản đồ : 1 : 10 000 000 có thể viết dưới dạng phân số : (bg’)
10000000 1
- Tử số cho biết độ dài thu nhỏ trên bản đồ là 1 đơn vị đo độ dài (cm, dm, m .) Mẫu số cho biết độ đài thật tương ứng là 10 000 000 cm , 10 000 000 dm
3.Thực hành:
Bài 1: H nêu yêu cầu:
- H nêu miệng
- Lớp nhận xét, thống nhất
Bài 2: H nêu yêu cầu:
- H làm vào vở - 2 H giải vào phiếu
- H trình bày phiếu - Lớp nhận xét - Gv bổ sung, sữa chữa:
Bài 3: H nêu yêu cầu của bài: (Nếu còn thời gian).
- 2 H làm bảng phụ - Lớp làm vào vở
- Lớp chữa bài, nhận xét
- Gv chốt: a S b Đ c S d Đ
3.Củng cố, dặn dò:
? Em hiểu tỉ lệ bản đồ là như thế nào ? ví dụ ?
- Nhận xét giờ học - Chuẩn bị bài sau
_
Luyện từ và câu:
Mở rộng vốn từ:
Du lịch - Thám hiểm
I.Mục tiêu:
- Biết được một số từ ngữ liên quan đến hoạt động du lịch và thám hiểm (BT1, 2) ; bước đầu biết vận dụng vốn từ ngữ đã học theo chủ điểm du lịch - thám hiểm để viết được đoạn văn nói về du lịch hay thám hiểm
- Gd H yêu thích tìm hiểu thế giới
II.Đồ dùng dạy- học:
- Bảng phụ
- Phiếu (Bài tập 1, 2)
III.Hoạt động dạy- học:
1.Bài cũ:
- 2 H đặt câu khiến thể hiện phép lịch sự khi nói chuyện với người lớn ?
? Nêu ghi nhớ của bài “Giữ phép lịch sự ”
2.Bài mới:
a.Giới thiệu bài:
b.Hướng dẫn H làm bài tập:
Trang 6Bài 1: H nêu yêu cầu :
- H làm bài vào phiếu - các nhóm thi đua tìm từ
- Đại diện nhóm trình bày
- Lớp nhận xét - Gv chốt:
+ Đồ dùng : va li, cần câu, lều trại, dày mũ, áo điện thoại, đồ ăn, đồ uống
+ Phương tiện giao thông: tàu thuỷ, bến tàu, tàu hoả, ô tô, xe máy, máy bay, nhà ga, sân bay, vé xe, vé tàu, xe đạp xích lô
+ Tổ chức, nhân viên: khách sạn, hướng dẫn viên, nhà nghỉ, phòng trọ, công ti
du lịch, tuyến du lịch, tua du lịch
+ Địa điểm tham quan: phố cổ, bãi biển, công viên, đảo, cảng, di tích lịch sử, thắng cảnh đẹp
Bài 2: H nêu yêu cầu:
- H làm vở - Nêu miệng nối tiếp
- Lớp nhận xét - Chữa bài:
+ Đồ dùng : bàn là, lều trại thiết bị an toàn, quần áo, đồ ăn, nước uống, đèn pin, dao, bật lửa, diêm, vũ khí , thuốc uống
+ Khó khăn .: bão, thú dữ, núi cao, vực sâu, rừng rậm, sa mạc, mưa, gió, lạnh, sóng thần, đói, khát, cô đơn
+ Những đức tình cần thiết: kiên trì, dũng cảm, can đảm, táo bạo, bền gan, bền chí, thông minh, nhanh nhẹn, sáng tạo, ưa mạo hiểm, tò mò, hiếu kì, ham hiểu biết, thích khám phá, không ngại khổ
Bài 3: H nêu yêu cầu:
- H làm vở - 3 H chữa bài
- H nhận xét, Gv chấm bài 1 tổ - chốt
3.Củng cố, dặn dò:
T Khi đi du lịch hay thám hiểm cần mang theo đầy đủ đồ dùng.
- Ghi nhớ những từ ngữ vừa học
- Nhận xét giờ học - Chuẩn bị bài sau
_
Địa lí:
Thành phố Đà Nẵng
I.Mục tiêu:
Giúp H:
- Chỉ vị trí thành phố Đà Nẵng trên bản đồ Việt Nam
- Giải thích vì sao Đà Nẵng vừa là thành phố cảng vừa là thành phố du lịch
- H biết yêu quê hương, đất nước
II.Đồ dùng dạy- học:
- Bản đồ hành chính Việt Nam
- Lược đồ H1 bài 24
III.Hoạt động dạy- học:
1.Bài cũ:
? Nêu những cảnh đẹp, những công trình kiến trúc cổ ở Huế ?
Trang 7? Vì sao nói Huế là thành phố du lịch ?
2.Bài mới:
a.Giới thiệu bài:
b.Giảng bài:
1)Đà Nẵng-Thành phố cảng:
- Hoạt động nhóm 2: Quan sát lược đồ và xác định:
? Tìm bản đồ hành chính Việt Nam vị trí thành phố Đà Nẵng ?
(phía Nam đèo Hải Vân, bên sông Hàn và vịnh Đà Nẵng)
? Đà Nẵng có những cảng nào ? (Cảng Tiên Sa, cảng Sông Hàn)
? Nhận xét tàu đỗ ở cảng Tiên Sa ? (tàu lớn, hiện đại)
T Đà Nẵng là đầu mối giao thông lớn ở duyên hải miền Trung
2)Đà Nẵng-Trung tâm công nghiệp:
Làm việc theo nhóm 2:
? Nêu tên các mặt hàng từ nơi khác được đưa đến Đà Nẵng và hàng do Đà
Nẵng làm ra được đưa đến nơi khác (hoặc xuất khẩu ra nước ngoài)?
? Vì sao Đà Nẵng sản xuất được các mặt hàng vừa cung cấp cho địa phương,
vừa cung cấp cho các tỉnh khác hoặc xuất khẩu
du lịch lại phát triển ?
- Các nhóm trình bày - Các nhóm khác nhận xét
3)Đà Nẵng-Địa điểm du lịch:
Làm việc cá nhân:
? Tìm trên H1 và cho biết lí do Đà Nẵng thu hút khách du lịch?
(do Đà Nẵng nằm trên bờ biển có cảnh đẹp, có nhiều bãi tắm thuận lợi cho du khách nghỉ ngơi, Đà Nẵng là đầu mối giao thông thuận lợi cho việc đi lại, có bảo tàng Chăm nổi tiếng)
3.Củng cố, dặn dò:
? Chỉ vị trí của thành phố Đà Nẵng trên bản đồ ? Đà Nẵng giáp với những tỉnh
nào ?
? Vì sao Đà Nẵng vừa là thành phố cảng vừa là thành phố du lịch ?
- Nhận xét giờ học - Chuẩn bị bài sau
Thứ Tư
Ngày soạn: 4 / 4 / 2010 Ngày dạy : 7 / 4 / 2010
Toán:
ứ ng dụng của tỉ lệ bản đồ
I.Mục tiêu:
- Bước đầu biết được một số ứng dụng của tỉ lệ bản đồ
- H cẩn thận, chính xác
II.Đồ dùng dạy-học:
- Bản đồ trường Mầm Non xã Thắng Lợi –sgk
III.Hoạt động dạy- học:
Trang 81.Bài cũ:
? Tỉ lệ bản đồ 1 : 50 000 000 em hiểu như thế nào ?
- Lớp nhận xét, chữa bài
2.Bài mới:
a.Giới thiệu bài:
b.Giới thiệu tỉ lệ bản đồ:
? Độ dài thu nhỏ trên bản đồ (đoạn AB) dài mấy xăng ti mét ? (2cm)
? Bản đồ trường Mầm Non xã Thắng Lợi vẽ theo tỉ lệ nào ? (1 : 300)
? 1 cm trên bản đồ ứng với độ dài thật là bao nhiêu xăng ti mét ? (3cm)
? 2 cm trên bản đồ ứng với độ dài thật là bao nhiêu xăng ti mét ? (2cm x 300)
T Cách ghi bài giải: Chiều rộng thật của cổng trường là :
2 x 300 = 600 (cm)
600 cm = 6m Đs: 6m c.Giới thiệu bài toán 2: Thực hiện tương tự
3.Thực hành:
Bài 1: H nêu yêu cầu:
- H nêu miệng cách làm và kết quả
- Lớp nhận xét, thống nhất : 1 000 000 (cm) ; 45 000 ; 100 000
Bài 2: H nêu yêu cầu:
? Bài toán cho biết điều gì ?
? Bài toán vẽ theo tỉ lệ nào ? (1 : 200)
? Chiều dài phòng học (thu nhỏ) trên bản đồ là bao nhiêu ? (4cm)
? Bài toán hỏi gì ?
- H làm vào vở - 2 H giải vào phiếu
- H trình bày phiếu - Lớp nhận xét - Gv bổ sung, sữa chữa:
Chiều dài thật của phòng học:
4 x 200 = 800 (cm)
800 = 8 (m)
Lưu ý: Viết 4 x 200 không nên viết 200 x 4
Bài 3: H nêu yêu cầu của bài: (Nếu còn thời gian).
- 2 H làm bảng phụ – lớp làm vào vở thi đua
- Lớp chữa bài, nhận xét
- Gv chốt : 27 x 2 500 000 = 67 500 000 (cm) = 675 (km)
3.Củng cố, dặn dò:
? Em hiểu tỉ lệ bản đồ là như thế nào ?
? Vì sao quảng đường thành phố Hồ Chí Minh- Quy Nhơn nên đổi ra km ?
- Nhận xét giờ học - Chuẩn bị bài sau
_
Kể chuyện:
Kể chuyện đã nghe, đã đọc
I.Mục tiêu:
Trang 9- Dựa vào gợi ý trong sgk, chọn và kể lại được câu chuyện (đoạn truyện) đã nghe, đã đọc về du lịch hay thám hiểm
- Hiểu được nội dung chính câu chuyện (đoạn truyện) đã kể và biết trao đổi về nội dung, ý nghĩa câu chuyện (đoạn truyện)
- H biết yêu cái đẹp, yêu thích thế giới, ham thích khám phá
II.Đồ dùng dạy- học:
- Một số truyện thuộc đề bài
- Phiếu ghi dàn ý kể chuyện: Mở đầu câu chuyện, diễn biến, kết thúc
- Bảng phụ viết tiêu chuẩn đánh giá: Nội dung câu chuyện, cách kể, hiểu
III.Hoạt động dạy- học:
1.Bài cũ:
- 1 H kể lại chuyện “ Đôi cánh của Ngựa Trắng”
- Nêu ý nghĩa câu chuỵên ?
2.Bài mới:
a.Giới thiệu bài:
b.Hướng dẫn H kể chuyện:
*Hướng dẫn H hiểu yêu cầu đề:
Đề bài: Kể lại một câu chuyện mà em đã được nghe (qua ông bà, cha mẹ hay ai
đó kể lại ) hoặc được đọc (tự em tìm đọc) về du lịch hay thám hiểm
- H đọc đề, phân tích - Gv gạch chân những từ quan trọng
- 2 H nối tiếp nhau đọc gợi ý 1, 2 - Lớp theo dõi sgk
- 1 số H nối tiếp nhau giới thiệu tên câu chuyện của mình, nhân vật trong truyện
- Gv dán phiếu ghi tóm tắt dàn ý bài kể chuyện
*H thực hành kể chuyện, trao đổi ý nghĩa câu chuyện:
- H kể chuyện theo cặp - trao đổi ý nghĩa câu chuyện
- H thi kể trước lớp - trao đổi ý nghĩa của câu chuyện
- Lớp và Gv nhận xét , tính điểm, bình chọn : chuyện kể hay nhất, người kể hay nhất
3.Củng cố, dặn dò:
? Nêu tên câu chuyện mình thích ?
- Kể lại câu chuyện cho người thân nghe - Luyện kể lại câu chuyện
- Nhận xét giờ học- Chuẩn bị bài sau
_
Tập đọc:
Dòng sông mặc áo
I.Mục tiêu:
- Bước đầu biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng vui, tình cảm
- Hiểu các từ ngữ trong bài
Hiểu nội dung bài thơ: Ca ngợi vẻ đẹp của dòng sông quê hương
- Học thuộc được đoạn thơ khoảng 8 dòng
- Giáo dục H tình yêu quê hương, đất nước
II.Đồ dùng dạy- học:
Trang 10- Tranh minh hoạ bài thơ sgk.
III.Hoạt động dạy- học:
1.Bài cũ:
- 2 H đọc bài “Hơn một nghìn ngày vòng quanh trái đất”
? Nêu nội dung của bài ?
2.Bài mới:
a.Giới thiệu bài:
b.Hướng dẫn H luyện đọc và tìm hiểu bài:
*Luyện đọc:
- 1 H đọc bài
- H nối tiếp nhau đọc 2 đoạn của bài: Đoạn 1: 8 dòng đầu ; Đoạn 2: còn lại
- Hướng dẫn H đọc từ khó:
- Hướng dẫn H xem tranh minh hoạ
- Hướng dẫn H hiểu từ khó:
? “Điệu” là gì ?
? Đặt câu với từ “hây hây” ?
? “Ráng” em hiểu như thế nào ?
- Hướng dẫn ngắt nhịp thơ
- H luyện đọc theo nhóm đôi
- 1 H đọc bài
- Gv đọc mẫu
*Tìm hiểu bài:
Đoạn 1: H đọc thầm - Trả lời câu hỏi:
? Vì sao tác giả nói là dòng sông “điệu” ? (vì dòng sông luôn thay đổi màu sắc
như con người đổi màu áo)
? Màu sắc của dòng sông thay đổi như thế nào trong một ngày ?
( lụa đào, áo xanh, hây hây ráng vàng, nhung tím, áo đen, áo hoa ứng với thời gian trong ngày: nắng lên - trưa về - tối - đêm klhuya - sáng sớm )
Đoạn 2: 1 H đọc to:
? Cách nói “dòng sông mặc áo” có gì hay ? (đây là hình ảnh nhân hoá làm cho
con sông trở nên gần gũi với con người / Hình ảnh nhân hoá làm nổi bật sự thay
đổi màu sắc của dòng sông theo thời gian, màu trời, màu nắng )
? Em thích nhất hình ảnh nào trong bài ? Vì sao ?
? Nêu nội dung của bài ? (Ca ngợi vẻ đẹp của dòng sông quê hương )
*Hướng dẫn dọc diễn cảm và học thuộc lòng:
- 2 H đọc nối tiếp nhau 2 đoạn của bào thơ
- Gv hướng dẫn đọc ( mục tiêu)
- Luyện đọc và thi đọc diễn cảm đoạn 2 của bài thơ
+ H luyện đọc nhóm đôi - thi đọc
- H đọc nhẩm HTL - Thi đọc HTL bài thơ (khoảng 8 dòng)
3.Củng cố, dặn dò:
? Nêu nội dung của bài ?.
- Nhận xét giờ học - Chuẩn bị bài sau