1. Trang chủ
  2. » Tất cả

BUỔI SÁNG: TUẦN 2

17 2 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Toán luyện tập
Trường học Tiểu học thị trấn Tây Sơn
Chuyên ngành Toán và Đọc
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2020
Thành phố Thị trấn Tây Sơn
Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 87,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BUỔI SÁNG TUẦN 2 Tiểu học thị trấn Tây Sơn TUẦN 2 Thứ 2 ngày 28 tháng 9 năm 2020 Toán LUYỆN TẬP I Mục tiêu Biết quan hệ giữa đề xi mét và xăng ti mét để viết số đo có đơn vị là cm thành dm và ngược lạ[.]

Trang 1

TUẦN 2 Thứ 2 ngày 28 tháng 9 năm 2020

Toán LUYỆN TẬP

I.Mục tiêu

- Biết quan hệ giữa đề xi mét và xăng ti mét để viết số đo có đơn vị là cm thành dm và ngược lại trong trường hợp đơn giản

- Nhận biết được độ dài đề – xi –mét trên thước thẳng

- Biết ước lượng độ dài trong trường hợp đơn giản

- Vẽ được đoạn thảng có độ dài 1dm

- Các bài tập cần làm: Bài 1,2, bài 3(cột 1,2), bài 4.trang 8

- Dành cho học sinh có năng khiếu : Bài 3(cột 3)

II.Đồ dùng:

-Thước đo

III.Hoạt động dạy học: (28’)

1.Khởi động

- 2 HS lên bảng vẽ đoạn thẳng có độ dài 1 dm

- HS cùng GV nhận xét

2.Bài mới: 28’

a.Giới thiệu bài:-Củng cố lại kiến thức về đo độ dài và mối quan hệ giữa

đề xi mét và xăng ti mét

*Hướng dẫn làm bài tập

Bài 1: (HĐ cá nhân, cặp đôi) - Cho học sinh đọc yêu cầu bài Số?

- HS đọc yêu cầu và trả lời miệng

a 10 cm = 1 dm 1 dm = 10cm

b Tìm và chỉ được vạch 1 dm trên thước

c Vẽ đoạn thẳng AB dài 1 dm

- HS tìm và vẽ

- GV cùng HS nhận xét

Bài 2: (HĐ cá nhân )- Cho học sinh đọc yêu cầu bài HS nêu yêu cầu và trả lời miệng

a.Tìm trên thước vạch chỉ 2 dm

Trang 2

b.Số? 2dm = 20 cm.

Bài 3: - Dành cho học sinh có năng khiếu cột 3 Cho học sinh đọc yêu cầu bài Số?

- HS làm vào vở cột 1 và cột 2

- Cho học sinh khá, giỏi làm cột 3

1dm = cm 3dm = cm

2dm = cm 5 dm = cm

30cm = dm 60 cm = dm

- 2 HS lên bảng làm, lớp nhận xét

- GV chữa bài và nhận xét

Bài 4: (HĐ cá nhân ) - HS đọc yêu cầu : Điền cm hoặc dm vào chỗ chấm thích hợp

- HS trả lời miệng

a Độ dài cái bút chì là 16 cm

b Độ dài một gang tay là 2 dm

- GV nhận xét

3.Củng cố, dặn dò: (3’)

- HS nhắc lại nội dung bài học

- GV nhận xét giờ học

- Về xem trước bài sau

Tập đọc

PHẦN THƯỞNG(T1)

I Mục tiêu:

1 Rèn kĩ năng đọc thành tiếng:

- Biết ngắt, nghỉ hơi sau các dấu chấm, dấu phẩy và giữa các cụm từ

* KNS : - Xác định giá trị: có khả năng hiểu rõ những giá trị của bản thân, biết tôn trọng và thừa nhận người khác có những giá trị khác

II Đồ dùng dạy-học:

- Tranh SGK minh hoạ bài đọc

III Hoạt động dạy - học:

Tiết 1

1 Khởi động

- 2 HS đọc bài “Tự thuật”

Trang 3

- GV nhận xét.

2 , Bài mới:

1 Giới thiệu bài: (3’)

- GV nêu yêu cầu HS quan sát tranh SGK và trả lời trong tranh vẽ ai?

- Muốn hiểu thêm về nội bức tranh cô cùng các em ta tìm hiểu bài tập đọc “Phần thưởng” GV giới thiệu và ghi mục bài

2 Luyện đọc đoạn 1,2: (17’)

a GV đọc mẫu:

b GV hướng dẫn HS luyện đọc kết hợp với giải nghĩa từ

+ Đọc từng câu: (HĐ cá nhân)

- HS đọc nối tiếp nhau từng câu trong mỗi đoạn

- GV uốn nắn tư thế đọc, đọc đúng cho các em

+ Đọc từng đoạn trước lớp

- HS đọc nối tiếp nhau từng đoạn trong bài

- GV hướng dẫn ngắt nghỉ đúng chỗ và thể hiện tình cảm qua giọng đọc

- GV kết hợp giúp HS hiểu nghĩa các từ ngữ mới: (HĐ cặp đôi)

bí mật, sáng kiến, lặng lẽ

+ Đọc từng đoạn trong nhóm (HĐ nhóm 4)

- Các nhóm luôn phiên nhau đọc

+ Thi đọc giữa các nhóm

+ HS các nhóm nhận xét

+GV nhận xét

+ Cả lớp đọc đồng thanh đoạn 1và đoạn 2

+ GV nhận xét

3 Củng cố,dặn dò: (5’)

- Câu chuyện cho ta biết điều gì ? (Đề cao lòng tốt, khuyến khích HS làm việc tốt)

- GV nhận xét giờ học

Tiết 2

1.Khởi động: (5’)

- Đại diện 3 tổ 3 em lên thi đọc bài “ Phần thưởng”

-GV nhận xét

Trang 4

1 Giới thiệu bài: (3’)

2 Tìm hiểu bài: (Hoạt động nhóm 4)

-GV gọi 2HS nêu tất cả các câu hỏi

-GV nhắc lại

-Nhóm trưởng điều hành trả lời các câu hỏi

-Lần lượt các thành viên trả lời các câu hỏi

-Nhóm trưởng nhận xét

- Đại diện các nhóm trả lời trước lớp

-HS nhận xét lẫn nhau

-GV nhận xét

- Câu chuyện nói về ai ?(Nói về một HS tên là Na)

- Bạn ấy có đức tính gì?

- Hãy kể những việc làm tốt của bạn Na?

- Theo em điều bí mật được các bạn của Na bàn bạc là gì?

-HS trả lời, GV nhận xét, bổ sung

- Em có nghĩ rằng bạn Na xứng đáng được phần thưởng không ? Vì sao? (Na xứng đáng được thưởng vở Na là người tốt cần được thưởng)

-Khi Na được thưởng những ai vui mừng? Vui mừng như thế nào?

3.Luyện đọc lại toàn bài (10’)

-GV chia lớp thành nhóm (3 em) đọc theo phân vai

-HS từng nhóm thi nhau đọc

-GV cùng HS nhận xét

4 Củng cố (5’)

?Em thích nhân vật nào trong truyện?

?Câu chuyện cho ta biết điều gì ?(Đề cao lòng tốt, khuyến khích HS làm việc tốt.)

-GV nhận xét giờ học

Hướng dẫn học ở nhà.

- Về nhà đọc lại bài tập đọc cho người thân nghe và tập kể câu chuyện

Thứ 3 ngày 29 tháng 9 năm 2020

Kể chuyện PHẦN THƯỞNG

Trang 5

I.Mục tiêu :

- Dựa vào tranh minh hoạ và gợi ý (SGK), kể lại được từng đoạn câu chuyện(BT1, 2, 3)

- HS có năng khiếu bước đầu kể lại được toàn bộ câu chuyện (BT4)

II.Đồ dùng:

-Tranh minh hoạ ở SGK

III.Hoạt động dạy học :

1 Khởi động

- 3HS nối tiếp nhau kể câu chuyện: Có công mài sắt có ngày nên kim

- GV nhận xét

2.Bài mới:

a.Giới thiệu bài :(2’): Nêu mục đích yêu cầu tiết học

b.Hướng dẫn kể chuyện (25’)

*Kể từng đoạn theo tranh (HĐ nhóm 4)

- GV kể mẵu, 1 HS đọc lại yêu cầu của bài

- Kể chuyện trong nhóm:

+HS quan sát tranh SGK đọc thầm lời gợi ý từng tranh

+HS tiếp nối nhau kể lại từng đoạn câu chuyện

*Kể chuyện trước lớp

+HS kể chuyên trước lớp, GV nhận xét sau mỗi lần HS kể

Về nội dung, cách thể hiện

VD: Đoạn 1:- Na là một cô bé như thế nào ? (tốt bụng)

- Trong tranh Na đang làm gì ?

- Kể lại việc làm tốt của Na với Lan, Minh và các bạn

- Na còn băn khoăn điều gì ? (học chưa giỏi)

- Một số HS kể tiếp đoạn 2, 3 tương tự như đoạn 1

*Kể toàn bộ câu chuyện (HS có năng khiếu) (HĐ cá nhân)

- HS kể câu chuyện

- HS cùng GV nhận xét

3.Củng cố,dặn dò :(2’)

- GV nhận xét giờ học

- HS nhắc lại tên bài

- Về nhà kể cho mọi người nghe

Trang 6

-Chính tả :

PHẦN THƯỞNG.

I.Mục tiêu:

- Chép lại chính xác , trình bày đúng đoạn tóm tắt bài Phần thưởng

( SGK)

- Làm được BT3, BT4; BT2 a/ b

II.Hoạt động dạy học :

A.Khởi động

- HS viết bảng con: nàng tiên, nhẫn nại

- GV nhận xét

B.Bài mới:(25’)

1.Giới thiệu bài:

2.Hướng dẫn tập chép:

- GV đọc bài chép ở bảng, HS theo dõi

- 2 HS đọc lại bài chép

- Bà cụ nói gì ?

- Bà cụ đã giảng giải cho cậu bé hiểu ra điều gì?

- Đoạn chép này có mấy câu ? (2 câu)

- Cuối mỗi câu có dấu gì ?( dấu chấm)

- Những chữ nào trong bài được viết hoa? Vì sao ?

- HS trả lời

- HS viết bảng con: nghị, luôn luôn, giúp đỡ

- GV nhận xét, sửa sai

- HS chép bài vào vở,GV theo dỏi

- GV nhận xét

3.Hướng dânHS làm bài tập:(7’)

Bài 2: - Cho học sinh làm bài a hoặc b.- HS đọc yêu cầu:Điền vào chỗ

trống s hay x?

a oa đầu, ngoài ân, chim âu

b ăn hay ăng?

cố g ́ , g ́ bó, g ́ sức, yên l ̣

- HS làm vào vở BT, GV nhận xét:cố gắng, gắn bó, gắng sức, yên lặng

Trang 7

Bài 3:- Viết vào phiếu học tập những chữ cái còn thiếu vào bảng sau

- GV phát phiếu viết sẵn nội dung bài tập 2

- HS lời miệng, GV và lớp chữa bài

4.HS đọc thuộc bảng chữ cái

5.Củng cố dặn dò: (2p)

- GV tuyên dương những HS viết chữ đẹp và nhắc nhở những HS viết chưa đẹp

-Về nhớ luyện viết thêm

Thứ 5 ngày 1 tháng 10 năm 2019

Hoạt động ngoài giờ lên lớp

An toàn giao thông

Bài 1: An toàn và nguy hiểm khi đi trên đường phố

I.Mục tiêu:

1.Kiến thức :

-HS nhận biết thế nào là hành vi an toàn và nguy hiểm của người đi bộ,

đi xe đạp trên đường

-Nhận biết những nguy hiểm thường có khi đi trên đường phố(không có vỉa hè, hè đường bị lấn chiếm, )

2.Kĩ năng:

-Biết cách phân biệt được hành vi an toàn và nguy hiểm khi đi trên

đường

-Biết cáhc đi trong ngõ hẹp, nơi lhè đường bị lấn chiếm, qua ngã tư 3.Thái độ:

-Đi trên vỉa hè, không đùa nghịch dưới lòng đường để đảm bảo an toàn

IIChuẩn bị:

-phiếu học tập cho hoạt động 2

III.Hoạt động dạy học:

*Hoạt động 1: (10’) Xử lí tình huống

Trang 8

-GV nêu tình huống : Nếu có hai bạn đang đuổi nhau chạy xô vào em, làm em ngã hoặc hai bạn cùng ngã

?vì sao em ngã

?Trò chơi cảu hai bạn như thếôgị là gì

-HS trả lời

-GV kết luận: +An toàn là khi đi trên đường không xảy ra va quẹt, không

bị ngã

+Nguy hiểm: Là các hành vi dễ gây tai nạn

-GV chia lớp thành 4 nhóm và HS quan sát tranh và thảo luận hành vi nào là an toàn, hành vi nào không an toàn

-Các nhóm thảo luận

-Đại diện các nhóm trình bày

-GV kết luận

*Hoạt động 2: (13’) Thảo luận nhóm phân biệt hành vi an toàn và không

an toàn

-GV chia lớp thành 3 nhóm và phát phiếu học tập cho các nhóm

+Tình huống 1: Em và các bạn đang ôm quả bóng đi từ nhà ra sân trường chơi Quả bóng bỗng tuột khỏi tay em,lăn xuống đường, em có vội vàng chạy theo nhặt bóng không? Làm thế nào lấy được quả bóng ?

+ Tình huống 2: Bạn em có một chiếc xe đạp mới, bạn em muốn đèo em

ra phố chơi nhưng đường phố lúc đó rất đông xe đi lại Em có đi hay không? Em sẽ nói gì với bạn em?

+ Tình huống 3:Có mấy bạn ở phía bên kia đường đang đi đến Nhà

Thiếu Nhi, các bạn vẫy em sang đi cùng các bạn, nhưng trên đường đang

có nhiều xecộ đi lại Em sẽ làm gì? Làm thế nào để qua đường đi cùng các bạn được?

-Các nhóm thảo luận

-Đại diện nhóm trình bày

-GV kết luận: Khi đi bộ qua đường, trẻ em phải nắm tay người lớn và biết tâm sự giúp đỡ của người lớn khi cần thiết, không tham gia vào cáảctò chơi đá bóng, trên vỉa hè và lồng đường không tham gia vào các hoạt động nguy hiểm đó

*Hoạt động 3:(7’) An toàn trên đườgn đến trường

-GV hỏi:

Trang 9

?Em đến trườn trên con đường nào

?Em đi như thế nào để được an toàn

?Đi bộ ở đường nông thôn em đi ở bên tay nào

-HS trả lời

-GV kết luận: Trên đường có nhiều loại xe đi lại, ta phải chú ý khi đi đường: Quan sát kĩ trước khi qua đường để bảo đảm an toàn, đi sát lề đường bên phải , đi trên vỉa hè

*Củng cố, dặn dò: (3’)

-GV nhận xét giờ học

-Các em nhớ thực hiện đúng

Tập viết

CHỮ HOA Ă, Â

I.Mục tiêu :

- Viết đúng 2 chữ hoa Ă,  (1 dòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ -Ă hoặc  ),

chữ và câu ứng dụng : Ăn(1 dòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ),Ăn chậm nhai

kĩ (3 lần) Chữ viết rõ ràng , tương đối rõ nét, thẳng hàng, bước đầu biết nối nét giữa chữ viết hoa vối chữ viết thường trong chữ ghi tiếng

- HS có năng khiếu viết đúng và đủ các dòng (tập viết ở lớp) trên trang

vở Tập viết 2

II.Đồ dùng:

- Mẫu chữ Ă, Â

III.Hoạt động dạy học :

A.Khởi động

- HS viết bảng con : A, Anh

- GV nhận xét

B Khám phá

1.Giới thiệu bài(2’)

2.Hướng dẫn viết chữ hoa :(5’’)

*Hướng dẫn HS quan sát và nhận xét hai chữ :Ă, Â

- Chữ Ă, Â:

+GVgắn bảng mẫu chữ Ă, và hỏi

Trang 10

- Chữ Ă, Â có điểm gì khác và giống chữ A ?(khác chữ Ă, Â có thêm

dấu phụ)

- Dấu phụ trông như thế nào?

+Ă: Là một nét cong dưới nằm chính giữa đỉnh chữ A

+Â: Gồm hai nét thẳng xiên nối nhau trông như cái nón úp

- Độ cao của chữ hoa Ă, Â

- Gồm mấy nét? Đó là những nét nào?

- GV nêu cách viết :

+Nét 1 đặt bút trên đường kẻ ngang 3, viết nét móc ngược trái từ dưới

lên ,nghiêng về bên phải và lượn ở phía trên dừng bút ở đường kẻ 6

+Nét 2: Từ điểm dừng bút ở nét 1chuyển hướng viết , viết nét móc

ngược phải dừng bút ở đường kẻ 2

+Nét 3: Lia bút lên khoảng giữa thân chữ, viết nét lượn ngang chữ từ trái

sang phải

- GV viết mẫuc chữ Ă, Â cỡ vừa và nhắc lại cách viết

- GV viết mẫu ở bảng lớp và HS nhắc lại

*Hướng dẫn HS viết bảng con

- HS viết trên không

- HS viết bảng con :Ă, Â

- GV nhận xét

3.Hướng dẫn viết ứng dụng (5’)

- HS đọc : Ăn chậm nhai kĩ

*Hướng dẫn HS nhận xét

- Những con chữ nào có độ cao 1li, 2.5li,?

- Cách đặt dấu thanh

4.Học sinh viết vào vở(15’)

- HS viết bài,GV theo dõi và nhận xét

5.Củng cố, dặn dò:(2’)

- GV nhận xét giờ học

- Nhắc nhở HS viết còn chưa đẹp về luyện viết đẹp hơn

-

Toán

Trang 11

LUYỆN TẬP CHUNG

I.Mục tiêu:

- Biết đếm, đọc, viết các số trong phạm vi 100

- Biết viét số liền trước, số liền sau của một số cho trước

- Biết làm tính cộng, trừ các số có hai chữ số không nhớ trong phạm vi 100

- Biết giải bài toán bằng một phép cộng

- Các bài tập cần làm: Bài 1, bài 2( a,b,c,d), bài 3 ( cột 1,2), bài 4

- Dành cho học sinh có năng khiếu làm : Bài 2(e,g) Bài 3(cột 3)

II.Hoạt động dạy học: (28’)

1.Khởi động

- HS làm bảng con : 2dm = cm 12dm + 4dm =

- 1HS lên bảng làm, Lớp nhận xét

2.Bài mới:

- Hướng dẫn HS làm bài tập

Bài 1: (Cặp đôi) - Cho học sinh đọc yêu cầu bài Viết các số.

-HS đọc yêu cầu

a.Từ 40 đến 50 :

b.Từ 68 đến 74:

c.Tròn chục bé hơn 50 :

- HS trả lời

- GV nhận xét

Bài 2: - Dành cho học sinh có năng khiếu Bài e, g Cho học sinh đọc

yêu cầu bài Viết

a.Số liền sau của 59 : b.Số liền sau của 99

c.Số liền trước của 89 : d.Số liền trước của 1

- HS làm vào vở, 1 HS lên bảng làm

- GV cùng HS chữa bài

Bài 3:- Dành cho học sinh có năng khiếu (cột 3) Cho học sinh đọc yêu

cầu bài Đặt tính rồi tính

32 + 43 87 - 35 21 + 57

96 - 42 44 + 34 53 - 10

- HS nêu cách đặt và cách thực hiện: khi đặt tính hàng chục thẳng hàng

+

Trang 12

- HS làm vào vở 1 HS lên bảng làm

- GV nhắc lại

- HS làm vào vở, 1 SH lên bảng làm

43

32

- GV cùng HS nhận xét

Bài 4 : (HĐ nhóm 4) - HS đọc bài toán và phân tích bài toán.

- Bài toán cho biết gì?

- Bài toán hỏi gì?

- Muốn biết số học sinh đang tập hát ta làm phép tính gì?

- HS giải vào vở, 1 HS lên làm bảng phụ

Bài giải

Số học đang tập hát có là:

18 + 21 = 39(học sinh)

Đáp số: 39 học sinh

- HS cùng GV chữa bài và nhận xét

3.Củng cố, dặn dò: (3’)

- HS nhắc lại nội dung bài học

- GV nhận xét giờ học

- Về xem trước bài sau

Chính tả LÀM VIỆC THẬT LÀ VUI

I.Mục tiêu :

- Nghe - Viết đúng bài chính tả ; trình bày đúng hình thức đoạn văn xuôi

- Biết thực hiện đúng yêu cầu của BT2; bước đầu biết sắp xếp tên người theo

thứ tự bảng chữ cái (BT3)

III.Đồ dùng:

-Bảng phụ kẻ sẳn bài tập 2

III.Hoạt động dạy học :

1.Khởi động

+

Trang 13

- HS viết bảng con, 2 HS lên bảng viết : ngoài sân, xâu kim.

- HS và GV nhận xét

2.Bài mới :

a.Giới thiệu bài :(2’)

b.Hướng dẫn nghe viết (20’)

*Hướng dẫn chuẩn bị :

- GV đọc bài viết

- HS đọc bài viết ở SGK

- GV nêu câu hỏi,HS trả lời

- Bài chính tả này được trích ở bài tập đọc nào ?

- Bài chính tả cho biết bé làm những việc gì ?

- Bé thấy làm việc như thế nào ?

- Bài chính tả có mấy câu ?

- Câu nào có nhiều dấu phẩy nhất ?

- HS trả lời từng câu hỏi

- GV nhận xét

- HS viết bảng con :quét nhà, nhặt rau

- HS lấy vở ra viết

- GV hướng dẫn cách trình bày:Câu đầu tiên lùi vào 1ô tính từ ngoài lề vào

- GV đọc, HS viết bài

- GV đọc thong thả để HS khảo bài

- GV chấm bài và nhận xét

c.Hướng dẫn HS làm bài tập :(7’)

Bài 2: ( Nhóm 4) - Cho HS đọc yêu cầu bài Tìm các chữ bắt đầu bằng g hay gh

M: ghi , gà

- HS thi tìm, GV ghi bảng

Bài 3: (Cá nhân) - Cho HS đọc yêu cầu bài Viết tên các bạn sau theo thứ tự bảng chữ cái: Huệ , An, Lan, Bắc và Dũng

- HS làm vào vở

- GV chữa bài: An, Bắc, Dũng, Huệ , Lan

3.Củng cố, dặn dò:(2’)

Trang 14

-Thứ 6 ngày 2 tháng 10 năm 2020

Tập làm văn

CHÀO HỎI - TỰ GIỚI THIỆU

I.Mục tiêu:

- Dựa vào gợi ý và tranh vẽ, thực hiện đúng nghi thức chào hỏi và tự giói thiệu về bản thân (BT1, BT2)

- Viết được một bản tự thuật ngắn (BT3)

- HS hỏi gia đình để nắm được ngày, tháng, năm sinh,nơi sinh, quê quán của mình ( BT3)

*- KNS : - Tự nhận thức về bản thân

II.Hoạt động dạy học :

1 Khởi động

- 2HS đọc bài tập làm văn ở tiết 1

- GV nhận xét

2.Khám phá

a.Giới thiệu bài :(2’)

b.Hướng dẫn làm bài tập (25’)

Bài 1:(miệng ) (cặp đôi) Nói lời của em

- HS thảo luận nhóm đôi

- VD: Chào bố, mẹ để đi học

- Chào bố , mẹ con đi học ạ

- Lớp cùng GV nhận xét

Bài 2: (miệng): Nhắc lại lời các bạn trong tranh

- HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi

- Tranh vẽ những ai ?

- Bóng Nhựa và Bút Thép chào Mít và tự giới thiệu như thế nào ?

- Mít chào Bóng nhựa , Bút Thép và tự giới thiệu như thế nào ?

- Nêu nhận xét về cách chào hỏi của 3 nhân vật

- HS lần lượt nhận xét

Ngày đăng: 24/11/2022, 23:18

w