1. Trang chủ
  2. » Tất cả

BUỔI SÁNG TUẦN 25

31 2 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Buổi sáng Tuần 25
Trường học Trường Tiểu Học ABC
Chuyên ngành Giáo dục Tiểu học
Thể loại Tập đọc
Năm xuất bản 2021
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 197,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BUỔI SÁNG TUẦN 25 BUỔI SÁNG TUẦN 25 Thứ 2 ngày 15 tháng 3 năm 2021 Tập đọc SƠN TINH, THUỶ TINH I Mục tiêu 1 Kiến thức Biết ngắt nghỉ hơi đúng, đọc rõ lời nhân vật trong câu chuyện Hiểu nội dung câu ch[.]

Trang 1

- Biết ngắt nghỉ hơi đúng, đọc rõ lời nhân vật trong câu chuyện.

- Hiểu nội dung câu chuyện: Truyện giải thích nạn lụt ở nước ta là do Thuỷ Tinh ghen tức Sơn Tinh gây ra; đồng thời phản ánh việc nhân dân đắp đê chống lũ.(Trả lời câu hỏi 1,2,4)

- Dành cho HSNK: HS năng khiếu trả lời được câu hỏi 3

- Yêu thiên nhiên xung quanh em

4 Năng lực:Góp phần hình thành và phát triển năng lực: Tự chủ và tự học; Giao tiếp

và hợp tác; Giải quyết vấn đề và sáng tạo; Ngôn ngữ; Văn học; Thẩm mĩ

Hoạt động 1.Giới thiệu bài: (2’)

- GV cho HS xem tranh chủ đề sông biển và tranh bài học

- Bức tranh vẽ gì ?

- GV nói : Tiết học hôm nay ta học bài Sơn Tinh, Thuỷ Tinh

Hoạt động 2.Hướng dẫn luyện đọc: (28’)

a.GV đọc mẫu toàn bài

b.Luyện đọc kết hợp với giải nghĩa từ

- Đọc từng câu:

+ HS đọc nối tiếp từng câu

+ GV ghi bảng : dâng lên, lễ vật, lũ lụt, cuồn cuộn,…

+ GV đọc mẫu, HS đọc cá nhân, lớp đọc đồng thanh

- Đọc đoạn trước lớp:

+ GV ghi sẵn câu dài và hướng dẫn HS cách đọc

Trang 2

.Một người là Sơn Tinh,/ chúa miền non cao, / còn người kia là Thuỷ Tinh, /vua

vùng nước thẳm //

.Hãy đem đủ một trăm ván cơm nếp, / hai trăm nệp bánh chưng, / voi chín ngà, /

gà chín cựa , / ngựa chín hồng mao //

+ GV : Khi đọc thấy một gạch ngắt hơi, hai gạch chúng ta nghỉ hơi

+ HS đọc lại câu dài, GV nhận xét

Hoạt động 3.Tìm hiểu bài:

- GV gọi 1 HS đọc các câu hỏi ở SGK

- HS thảo luận nhóm trả lời các câu hỏi

- Nhóm trưởng điều hành

- Đại diện các nhóm trả lời từng câu hỏi

- Các nhóm nhận xét lẫn nhau

- GV nhận xét

- Những ai đã đến cầu hôn Mị Nương ? ( Sơn Tinh, Thuỷ Tinh.)

- Em hiểu chúa miền non cao là thần gì ?(Thần núi)

- Vua vùng nước thẳm là thần gì ?(Thần nước)

- Vua Hùng phân xử việc hai vị cùng cầu hôn như thế nào?(Vua hẹn ai mang được lễ vật đến trước thì được lấy Mị Nương )

- Lễ vật gồm những gì ? (Một trăm ván cơm nếp, hai trăm nệp bánh chưng….)

- Kể lại cuộc chiến đấu giữa hai thần ? (Dành HSNK)

- Thuỷ Tinh đánh bằng cách nào ? ( Hô mưa, gọi gió)

- Sơn Tinh đánh bằng cách nào ? (Bốc từng quả đồi, dời từng quả núi)

- Cuối cùng ai thắng ? (Sơn Tinh thắng)

- Người thua đã làm gì ? (Hàng năm dâng nước lên để đánh Sơn Tinh)

* GV nêu câu hỏi gợi ý nêu nội dung bài

- Câu chuyện nói lên điều gì có thật ? (Nhân dân ta chống lũ kiên cường)

Trang 3

- Em cần làm gì để cho cuộc sống thiên nhiên trở nên tươi đẹp và không còn bị lũ lụt?

- Biết thực hành chia một nhóm đồ vật thành 5 phần bằng nhau

- Giảm tải: Chỉ yêu cầu nhận biết “Một phần năm”, biết đọc, viết 1/5 và làm bài tập1

- Nghiêm túc, cẩn thận khi làm bài

4 Năng lực: Góp phần hình thành và phát triển năng lực:Tự chủ và tự học; Giải

quyết vấn đề và sáng tạo; Tư duy và lập luận toán học; Mô hình hóa toán học; Giaotiếp toán học

Hoạt động 1.Giơi thiệu bài: (2’)

Hoạt động 2.Giới thiệu “Một phần năm ”

5

1 :(10’)

- HS viết bảng con

5 1 : và đọc Một phần năm

Trang 4

- GV kết luận: Chia hình vuông thành 5 phần bằng nhau, tô màu đi một phần, được

5 1

A

-HS trả lời trong nhóm trước lớp

-HS nhận xét lần nhau

GV nhận xét: hình A, B, C đã tô màu một phần năm

Bài 2 : - Dành cho HS năng khiếu:

- HS nhìn hình SGK rồi nêu miệng GV nhận xét

Bài 3:- Dành cho HSNK: Trò chơi “ Nói nhanh, nói đúng”

- GV nêu yêu cầu: Các con hãy nói nhanh hình nào đã khoanh vào

5

1 phần số con gà

- HS quan sát tranh và trả lời nhanh

- GV hỏi :

- Vì sao hình B không phải khoanh vào một phần năm số con gà ?

- Vì sao em cho là hình A đã khoanh vào một phần năm số con gà?

Trang 5

*KNS: KN ra quyết định nên và không nên làm gì để bảo vệ cây cối; Kĩ năng hợp tác:Biết hợp tác với mọi người xung quanh để bảo vệ cây cối.

3 Thái độ:

- Yêu thích các loài cây và biết bảo vệ, chăm sóc các loài cây để thiên nhiên trở nêntươi đẹp

II Đồ dùng dạy học

- Các hình vẽ trong SGK Máy chiếu

III Hoạt động dạy học.

1 Khởi động

- Gọi 1 HS trả lời câu hỏi: Cây có thể sống được ở đâu?

- Gọi 2 HS khác nêu tên một số cây sống trên cạn, một số cây sống dưới nước

2 Khám phá Luyện tập

GV Giới thiệu bài :

1 Tình huống xuất phát và câu hỏi nêu vấn đề.

- Cho HS kể tên một số cây sống trên cạn

2 làm bộc lộ biểu tượng ban đầu của HS.

- Các nhóm ghi vào phiếu tên các loài cây sống trên cạn ( có thể HS vẽ cây)

- GV cho các nhóm đính nội dung phiếu lên bảng

- Nhóm trưởng đọc tên các loài cây mà nhóm đã đưa ra

+ Đó là cây gì? Cây có ích lợi gì?

- GV nhận xét, tuyên dương những nhóm thực hiện tốt

3 Đề xuất câu hỏi( dự đoán/ giả thiết) và phương án tìm tòi.

- Cho HS nêu câu hỏi thắc mắc:

VD:

? Bạn có chắc rằng cây bàng sống trên cạn không ?

? Bạn có chắc rằng cây thanh long sống trên cạn không ?

? Bạn có chắc rằng cây khoai lang là cây lương thực không ?

4 Thực hiện phương án tìm tòi.

- Để giải quyết những thắc mắc trên chúng ta cần làm gì ?

- Quan sát thực tế, hỏi người lớn,

5 Kết luận kiến thức.

Bước 1: Làm việc theo cặp.

- GV hướng dẫn HS quan sát các hình trang 52, 53 trong SGK thảo luận, trả lời câuhỏi với bạn

Bước 2: Làm việc cả lớp GV chiếu lần lượt các tranh

- Gọi một số HS chỉ và nói từng cây trong mỗi hình

H1 cây mít H2 cây ngô H 3 cây thanh long

H 4 cây phi lao H5 cây đu đủ H6 cây sả H7 cây lạc

Hỏi: Trong số các cây được giới thiệu trong SGK cây nào là cây ăn quả, cây nào cho bóng mát, cây nào là cây lương thực, cây nào vừa làm thuốc vừa làm gia vị?

Trang 6

2 Kĩ năng

- Rèn luyện kĩ năng viết văn cho học sinh Phát triển khả năng cảm thụ văn học

3 Thái độ:

- Nâng cao hứng thú học Tiếng Việt cho học sinh

- Yêu thích viết văn

4 Năng lực:Góp phần hình thành và phát triển năng lực: Tự chủ và tự học; Giao tiếp

và hợp tác; Giải quyết vấn đề và sáng tạo; Ngôn ngữ; Văn học; Thẩm mĩ

II Các hoạt động dạy học : 35’

1.Khởi động

- GV kiểm tra, nhận xét chuẩn bị tranh ảnh về các mùa

2 Luyện tập Thực hành

Hoạt động 1: Giới thiệu tranh về mùa

- Các em đã chuẩn bị tranh về các mùa

- Yêu cầu các em tự nhìn vào tranh và nói

_ Tranh vẽ cảnh gì ?

- Em thấy có gì đẹp ?

- Đặc điểm gì cho em thấy đó là mùa mà em nói ?

- Yêu cầu một số bạn lên trình bày trước lớp

- Các bạn khác nhận xét, bổ sung

Hoạt động 2: Làm việc theo nhóm 4

Trang 7

Giáo viên đưa giấy cỡ to Yêu cầu học sinh vẽ sơ đồ tư duy về các mùa yêu cầu cácnhóm làm việc

- Sau đó đại diện nhóm lên trình bày

- Các bạn khác nhận xét

- Giáo viên nhận xét

Hoạt động 3: Tự làm bài văn về mùa vào vở ( Hoạt động cá nhân)

- Yêu cầu học sinh dự vào tranh, vào sơ đồ tư duy mà các bạn đã vẽ, tự mình viết bàivăn vào vở

- Yêu cầu học sinh đọc bài trước lớp

- Các bạn nhận xét

- Giáo viên nhận xét

3 Vận dụng

- Về nhà đọc bài văn của mình cho bố mẹ và người thân và nói chuyện về mùa mà bố

mẹ hoặc người thân thích

- Yêu thích môn Toán Nghiêm túc, cẩn thận khi làm bài

4 Năng lực: Góp phần hình thành và phát triển năng lực:Tự chủ và tự học; Giải

quyết vấn đề và sáng tạo; Tư duy và lập luận toán học; Mô hình hóa toán học; Giao tiếp toán học

- GV nhận xét

2 Khám phá Luyện tập

Hoạt động 1.Giới thiệu bài: (2’)

.Hoạt động 2 Hướng dẫn là bài tập: (28’)

Bài 1: Tính nhẩm (HĐ nhóm đôi)

- HS hỏi đáp nhóm đôi trước lớp

Trang 8

Bài 3: - HS đọc bài toán và phân tích bài toán.(HĐ nhóm 4)

- Bài toán cho biết gì ? (có 35 quyển vở chia đều cho 5 bạn)

- Bài toán hỏi gì ? (Hỏi mỗi bạn có mấy quyển vở?)

Bài 4: - Dành cho HS năng khiếu HS đọc bài toán và trả lời câu hỏi.

- Bài toán cho biết gì ? (Có 25 quả cam, mỗi đĩa 5 quả.)

- Bài tóan hỏi gì ?.(Hỏi xếp được mấy đĩa)

Trang 9

- Biết kết hợp lời kể với điệu bộ, cử chỉ

- Dựa theo tranh kể lại câu chuyện

3 Thái độ

- Học sinh thích đọc truyện

- Biết nhận xét lời kể của bạn

4 Năng lực:Góp phần hình thành và phát triển năng lực: Tự chủ và tự học; Giao tiếp

và hợp tác; Giải quyết vấn đề và sáng tạo; Ngôn ngữ; Văn học; Thẩm mĩ

*KNS: Giáo tiếp: Ứng xử văn hoá Lắng nghe tích cực

Hoạt động 1.Giới thiệu bài: (2p)

- Hôm nay chúng ta kể câu chuyện : Sơn Tinh, Thuỷ Tinh.

Hoạt động 2.Hướng dẫn kể chuyện: (24p)

a.1HS đọc yêu cầu 1: Sắp xếp lại thứ tự các tranh theo nội dung câu chuyện

* Phải quan sát kĩ từng bức tranh được đánh số, nhớ lại nội dung câu chuyện

+ HS cả lớp quan sát từng tranh minh hoạ ở SGK và sắp xếp.(HĐ nhóm 4)

+ Một số nhóm nêu nội dung từng tranh và nói thứ tự đúng

+ Tranh 1 : Cuộc chiến giữa Sơn Tinh và Thuỷ Tinh

+ Tranh 2 : Sơn Tinh mang mang lễ vật đến đến đón Mị Nương về núi

+ Tranh 3 : Vua Hùng tiếp thần Sơn Tinh và Thuỷ Tinh

-Thứ tự đúng là: 3- 2 – 1

b.HS đọc yêu cầu 2: Kể từng đoạn theo tranh đã sắp xếp lại

- HS kể từng đoạn theo nhóm

- Đại diện các nhóm thi kể: 3HS kể, mỗi HS một đoạn

- 3HS đại diện kể lại đoạn 3

c.HSNK đọc yêu cầu 3: Kể lại toàn bộ câu chuyện

* Kể lần lượt toàn bộ nội dung câu chuyện

- Chú ý thay đổi giọng kể phù hợp với nội dung

+ HS năng khiếu kể lại câu chuyện

+ HS nhận xét lẫn nhau :

Trang 10

- Nêu nhận xét về các tiêu chí: nội dung: ý và trình tự Diễn đạt: từ câu, sự sống tạo,cách thể hiện: kể tự nhiên với điệu bộ, nét mặt, giọng kể về cử chỉ, lời nói.

+ Bình chọn bạn kể hay nhất

3.Vận dụng

- Câu chuyện nói lên điều gì có thật?

- HS trả lời: Nhân dân ta chiến đấu chống lũ lụt rất kiên cường từ nhiều năm

- Cẩn thận khi viết Viết đúng, đẹp và giữ gìn sách vở

4 Năng lực:Góp phần hình thành và phát triển năng lực: Tự chủ và tự học; Giao tiếp

và hợp tác; Giải quyết vấn đề và sáng tạo; Ngôn ngữ; Văn học; Thẩm mĩ

-2 HS đọc lại bài viết

- Tìm tên riêng trong bài chính tả ?

- Tên riêng phải viết như thế nào?

- HS viết bảng con : Hùng Vương, Mị Nương, tuyệt trần, kén

Trang 11

Hoạt động 3 Hướng dẫn làm bài tập: (7’)

Bài 2 b):Ghi vào những chữ in đậm dấu hỏi hay dấu ngã?(HĐ nhóm đôi)

- số chăn - chăm chi - mệt moi

- số le - lỏng leo - buồn ba

- HS thảo luận nhóm nêu miệng trước lớp

- GV nhận xét, chữa bài: số chẵn, số lẻ, chăm chỉ, lỏng lẽo, mệt mỏi, buồn bã Bài tập 3b:

- 1HS đọc yêu cầu:Tìm tiếng có thanh hỏi hoặc thanh ngã

- HS thi nhau tìm và đọc lên

- GV nhận xét

3 Vận dụng

- Đoạn văn nói về nội dung gì ? Em cảm thấy thế nào khi viết đoạn văn ?

- GV nhận xét tiết học - chuẩn bị baì sau.

-

Thứ 4 ngày 17 tháng 3 năm 2021

Tập đọc

BÉ NHÌN BIỂN I.Mục tiêu

1 Kiến thức

- Bước đầu biết đọc rành mạch, thể hiện giọng vui tươi, hồn nhiên

- Hiểu bài thơ: Bé rất yêu biển, bé thấy biển to, rộng mà ngộ nghĩnh như trẻ con (trảlời được các câu hỏi trong SGK; thuộc 3 khổ thơ đầu)

*GDTNMT Biển và hải đảo: HS hiểu thêm về phong cảnh biển

- Có thái độ với vẻ đẹp của biển

4 Năng lực:Góp phần hình thành và phát triển năng lực: Tự chủ và tự học; Giao tiếp

và hợp tác; Giải quyết vấn đề và sáng tạo; Ngôn ngữ; Văn học; Thẩm mĩ

II.Đồ dùng:

- Tranh vẽ SGK, tranh ảnh về biển.

III.Hoạt động dạy- học:

1 Khởi động

- 2HS đọc bài Sơn Tinh, Thuỷ Tinh và trả lời câu hỏi

- Những ai đến cầu hôn Mị Nương ?

- GV nhận xét

2 Khám phá Luyện tập

Hoạt động 1.Giới thiệu bài: (3p)

- Bức tranh vẽ gì?

Trang 12

- HS trả lời.

- GV: Để biết được biển trong mắt em một bạn nhỏ như thế nào? Bây giờ ta tìm hiểubài thơ Bé nhìn biển

Hoạt động 2.Luyện đọc: (10p)

a.GV đọc mẫu toàn bài

b.Luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ mới

- Đọc dòng thơ (đọc câu)

+ HS tiếp nối đọc 2 dòng thơ cho đến hết bài

+ GV ghi bảng: Tưởng rằng, khiêng, kéo co, phì phò, giằng,

Bãi giằng với sóng/

Chơi trò kéo co//

+ GV nêu câu hỏi để HS trả lời những từ ở phần chú giải

- HS đọc từng khổ thơ trong nhóm

- Thi đọc trước lớp: Đồng thanh cả bài

Hoạt động 3.Hướng dẫn tìm hiểu bài: (15p) (HĐ nhóm 4)

- HS thảo luận nhóm trả lời các câu hỏi

- Nhóm trưởng điều hành

- Đọc thầm đoạn 1, 2 và trả lời câu hỏi :

+ Tìm những câu thơ cho thấy biển rất rộng? (Tưởng rằng biển nhỏ/ Mà to bằngtrời./ Như con sóng lớn./ Chỉ có một bờ./ Biển to lớn thế.)

- Đọc đoạn 3, 4: Thảo luận nhóm Trả lời câu hỏi:

+ Những hình ảnh nào cho thấy biển giống như trẻ con? (Bãi giằng với sóng/chơi trò kéo co Nghìn con sóng khoẻ./ lon ta lon ton Biển to lớn thế./ vẫn là trẻ con.)

+ Đặt câu với từ lon ton

* Những chú gà con chạy lon ton theo mẹ

- Tìm từ trái nghĩa với từ khoẻ ?

- HS đọc các câu thơ trên

+ Em thích khổ thơ nào? Vì sao?

Trang 13

- Em có thích biển trong bài thơ này không ? Vì sao

- GV cho HS xem tranh vẽ cảnh biển Nha Trang

- Em đã lần nào được đi biển chưa?

- Nêu những điều em biết được về phong cảnh biển

* Biển cung cấp cho ta nguồn tài nguyên phong phú : cá, tôm ,đồi mồi, ngọc trai, san

- Nắm được một số từ ngữ về sông biển (BT1, BT2)

- Bước đầu biết đặt và trả lời câu hỏi với Vì sao ?(BT3).

- Hăng hái tìm hiểu thêm vốn từ

4 Năng lực:Góp phần hình thành và phát triển năng lực: Tự chủ và tự học; Giao tiếp

và hợp tác; Giải quyết vấn đề và sáng tạo; Ngôn ngữ; Văn học; Thẩm mĩ

II.Đồ dùng :

Bảng phụ chép sẵn bài tập 1, 2

III.Hoạt động dạy-học:

1 Khởi động

-Tiết trước ta học bài gì?

- HS trả lời: Từ ngữ về loài thú Dấu chấm, dấu phẩy

- Điền tên con vật vào chổ chấm: Khoẻ như………; Nhát như………

- GV nhận xét

2 Khám phá

Hoạt động 1.Giới thiệu bài: (3p)

-Tiết học hôm nay ta học: Từ ngữ về sông biển Đặt và trả lời câu hỏi Vì sao?

Hoạt động 2.Hướng dẫn làm bài tập: (25p)

Bài tập 1: (Miệng)

- 1HS đọc yêu cầu: Tìm các từ ngữ có tiếng biển

Trang 14

M: Tàu biển ,biển cả.

- Các từ tàu biển, biển cả có mấy tiếng?

- Ở mỗi từ trên tiếng biển đứng trước hay đứng sau?

- HS thảo luận nhóm đôi tìm từ

- Các nhóm nêu miệng

- GV ghi bảng

Bài tập 2: (HĐ nhóm đôi))

-1HS đọc yêu cầu: Tìm từ trong ngoặc đơn hợp với nghĩa sau

a.Dòng nước chảy tương đối lớn, trên đó thuyền bè đi lại được

b.Dòng nước chảy tự nhiên ở đồi núi

c.Nơi đất trũng chứa nước, tương đối rộng và sâu, ở trong đất liền

-1HS đọc yêu cầu: Đặt câu hỏi cho bộ phận in đậm trong câu sau

Không được bơi ở đoạn sông này vì có nước xoáy.

-1HS đọc yêu cầu: Trả lời các câu hỏi dựa vào bài Sơn Tinh, Thuỷ Tinh

-HS thảo luận nhóm đôi thống nhất trả lời các câu hỏi rồi làm vào vở

a.Vì sao Sơn Tinh lấy được Mị Nương?

b.Vì sao Thuỷ Tinh dâng nước đánh Sơn Tinh?

c.Vì sao ở nước ta có nạn lụt?

* Trả lời bằng nhiều cách

- HS làm vào vở và đọc bài làm của mình Chẳng hạn :

a Vì Sơn Tinh đem theo lễ vật đến trước/ Vì đã dâng lễ vật lên Vua Hựng trước

Trang 15

b Vì Thuỷ Tinh ghen tức, muốn cướp lại Mị Nương./ vì ghen, muốn giành lại MịNương.

c Vì năm nào Thuỷ Tinh cũng dâng nước lên để đánh Sơn Tinh./ vì Thuỷ Tinhkhông nguôi lòng ghen tức với Sơn Tinh, năm nào cũng dâng nước lên để đánh trả thùSơn Tinh

- Lớp cùng GV nhận xét

3 Vận dụng

- Về nhà đặt thêm nhiều câu hỏi vì sao để giải đáp những thắc mắc của em

- HS nhắc lại tên bài

- Biết xem đồng hồ khi kim phút chỉ vào số 12, số 3, số 6

- Biết đơn vị đo thời gian : Giờ phút

2 Kĩ năng

- Biết thực hiện phép tính đơn giản với các số đo thời gian

- Các bài tập cần làm : Bài 1,2,3

3 Thái độ

- Yêu thích môn Toán

- Khám phá đại lượng đo thời gian

4 Năng lực: Góp phần hình thành và phát triển năng lực:Tự chủ và tự học; Giải

quyết vấn đề và sáng tạo; Tư duy và lập luận toán học; Mô hình hóa toán học; Giao tiếp toán học

Hoạt động 1.Giới thiệu bài: (2’)

- GV nêu yêu cầu giờ học

Hoạt động 2.Giới thiệu cách xem giờ (khi kim phút chỉ số 3 hoặc số 6): (12’)

a.GV đưa đồng hồ ra và nói: Ta đã học đơn vị đo thời gian là giờ Hôm nay ta học thêm một đơn vị đo thời gian khác, đó là phút Một giờ có 60 phút

- GV viết bảng 1 giờ = 60 phút

Ngày đăng: 05/01/2023, 20:42

w