GV vieát soá 321 vaøo coät soá roài yeâu caàu HS lên bảng viết từng chữ số vào các cột ghi haøng vaø neâu laïi Tương tự như vậy đối với các số 654 000; 654 321 Hoạt động 2: Thực hành Baø[r]
Trang 1TUẦN 2
Sáng
TĐ 3 Dế mèn bên vực kẻ yếu (T2)
T 6 Các số có sáu chữ số
KH 3 Trao đổi chất ở người (tt)
Chiều
THKT TV 5 Ôn tập Dế mèn bên vực kẻ yếu (T2)
Hai
29/8/2011
THKT T 4 Ôn tập Các số có sáu chữ số
Sáng
LT&C 3 MRVT: Nhân hậu- đoàn kết
Chiều
KC 2 Kể chuyện đã nghe đã đọc THKT TV 6 Luyện viết chính tả
Ba
30/8/2011
THKT T 5 Ôn tập các số có 6 chữ số
Sáng
TĐ 4 Truyện cổ nước mình
TLV 3 Kể lại hành đông của nhân vật
ĐĐ 2 Trung thực trong học tập (T2)
Chiều
THKT TV 7 Ôn dấu hai chấm THKT T 6 Ôn tập hàng và lớp
Tư
31/8/2011
HĐTT 2 Giáo dục vệ sinh răng miệng, hoạt động làm sạch trường, lớp
Sáng
LT&C 4 Dấu hai chấm
T 9 So sánh các số có nhiều chữ số ( BT 4 c,d nhà)
KT 2 Vật liệu, dụng cụ cắt, khâu, thêu (T2)
LS 2 Làm quen với bản đồ (tt)
Chiều
Năm
01/09/2011
Sáng
TLV 4 Tả ngoại hình của nhân vật trong bài văn kể chuyện
T 10 Triệu và lớp triệu.
TD 4 Quay phải, quay trái, dồn hàng…
Chiều
THKT TV 8 Ôn tả ngoại hình của nhân vật
KH 4 Các chất dinh dưỡng có trong thức ăn
Sáu
05/09/2011
Lop4.com
Trang 2Ngày 29 – 08 – 2011 SINH HOẠT DƯỚI CỜ (tuần 2)
I - NHẬN XÉT TUẦN QUA:
I/ Nhận xét:
1 Chuyên cần: Lười học bài:Đảm, Tiến
2 Học tập: Chữ viết còn xấu, ẩu: Tiến, Đảm.
Tính toán chậm: Hồng Trúc, Đảm, Tiến
3 Các hoạt động khác: Tóc dài : Mẫn, Nghĩa
Chưa bao bìa dán nhãn : Giang, Tiến
II - KẾ HOẠCH TUẦN 2:
* Chủ điểm:
- Các em đến trường đúng thời gian qui định
-Học bài, chuẩn bị bài trước khi đến lớp
- Tích cực, tự giác học tập
- Phụ đạo HS yếu có hiệu quả
- Không nói chuyện, trao đổi nhiều trong giờ học
- Hăng hái phát biểu ý kiến xây dựng bài
-Soạn tập sách theo thời khóa biểu
-Rèn chữ viết cẩn thận, đúng , đẹp
- Các em có đầy đủ dụng cụ học tập
- Lễ phép, kính trọng thầy cố giáo, người lớn tuổi
- Đi học đều, đúng giờ, đi thưa về trình
- Thực hiện tốt ngôn phong, tác phong HS
-Cắt tóc gọn gàng
-Bao bìa dán nhãn nay đủ
- Các em xếp hàng ngay ngắn ra vào lớp, hát đầu giờ, giữa giờ
- Vệ sinh lớp học, sân trường sạch sẽ
- Tập thể dục giữa giờ
-Trực nhật lớp sạch sẽ
-Rửa tay sạch sẽ trước khi vào học
- Không ăn quà vặt, uống nước chín
- Vệ sinh cá nhân, trường lớp sạch đẹp
- Chăm sóc tốt cây xanh
- Để xe đạp ngay ngắn đúng nơi quy định
- Đi học đều, nghỉ học phải xin phép
- Thực hiện tốt an toàn giao thông
-Tập đọc ( Tiết 3)
DẾ MÈN BÊNH VỰC KẺ YẾU (tiếp theo)
I Mục đích – yêu cầu
Lop4.com
Trang 3- Đọc rõ ràng rành mạch, trôi chảy Giọng đọc phù hợp tính cách mạnh mẽ của Dế Mèn Chọn được danh hiệu phù hợp với tính cách của Dế Mèn
-HS hiểu: Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp, ghét áp bức, bất công, bênh vực chị Nhà Trò yếu đuối, bất hạnh
HS khá, giỏi chọn đúng danh hiệu hiệp sĩ và giải thích được lì do vì sao lựa chọn
-Yêu thương và biết giúp đỡ bạn bè
II Đồ dùng dạy học
GV: Bảng phụ viết đoạn văn cần luyện đọc
III Các hoạt động dạy học
1 Ổn định
2 Kiểm tra:
-HS đọc bài thơ “Mẹ ốm“
-Tìm những câu thơ cho thấy sự quan tâm của hàng xóm đối với mẹ của bạn nhỏ?
-Tìm những hình ảnh cho thấy bạn nhỏ rất yêu quý mẹ của mình?
3 Bài mới:
GV đđọc mẫu bài
GV chia đoạn: 3 đoạn
Đoạn 1: Bốn dòng đầu (trận mai phục của
bọn nhện)
Đoạn 2: Sáu dòng tiếp theo (Dế Mèn ra oai
với bọn nhện)
Đoạn 3: Phần còn lại (Kết thúc câu chuyện)
GV theo dõi sửa lỗi phát âm cho HS
- GV đọc diễn cảm bài văn với giọng mạnh
mẽ phù hợp với tính cách của Dế Mèn
- Trận địa mai phục của bọn nhện như thế
nào?
- Dế Mèn đã làm cách nào để bọn nhện phải
sợ?
- Dế Mèn đã nói thế nào để bọn nhện ra lẽ
phải?
HS lắng nghe
HS nối tiếp nhau đọc 3 đoạn của bài
HS đọc chú giải Chóp bu: Đứng đầu, cầm đầu .Nặc nô: (đàn bà) hung dữ
- HS luyện đọc theo cặp
- Một, hai HS đọc bài
-Bọn nhện chăng tơ kín ngang đường, bố trí nhện gộc canh gác, tất cả nhà nhện núp kín trong hang đá với dáng vẻ hung dữ
- Lời lẽ rất oai, giọng thách thức: muốn nói chuyện với tên nhện chóp bu, dùng các từ xưng hô: ai, bọn mày, ta
Thấy nhện cái xuất hiện, vẻ đanh đá, nặc nô, Dế Mèn raoai bằng hành động tỏ sức mạnh quay phắt lưng, phóng càng đạp phanh phách
-Dế Mèn phân tích bằng cách so sánh bọn nhện giàu có, béo múp ….món nợ nhỏ, đã mấy đời Bọn nhện béo tốt, kéo bè kéo cánh ….đánh đập một cô gái yếu ớt
Lop4.com
Trang 4HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG HS
Dế Mèn kết luận và đe doạ: Thật đáng xấu
hổ, có phá hết vòng vây hay không?
Bọn nhện đã hành động như thế nào?
**Đặt danh hiệu cho Dế Mèn?
=>Luôn quan tâm giúp đỡ bạn bè
*Nêu ý nghĩa câu truyện?
+ Hướng dẫn đọc diễn cảm
+ GV hướng dẫn cả lớp đọc diễn cảm một
đoạn trong bài
“Từ trong hốc đá… vòng vây đi không.”
- GV đọc mẫu (diễn cảm )
-Chúng sợ hãi, cùng dạ ran, cuống cuồng chạy dọc ngang, phá hết các dây tơ chăng lối
-Hiệp sĩ
Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp, ghét áp bức bất công, bênh vực chị Nhà Trò yếu đuối, bất hạnh
-3 học sinh khá đọc 3 đoạn
-Từng cặp HS luyện đọc -Một vài HS thi đọc diễn cảm
- Một hai học sinh đọc cả bài
4 Củng cố:
- Dế mèn làm cách nào để bọn nhện nhận ra lẽ phải ?
5 Dặn dò:
Về nhà luyện đọc lại bài, chuẩn bị : Truyện cổ nước mình
-Toán (Tiết 6)
CÁC SỐ CÓ SÁU CHỮ SỐ
I Mục tiêu
-Biết mối quan hệ giữa đơn vị các hàng liền kề
-Biết viết và đọc các số có sáu chữ số
- HS giỏi làm được bài 4(c,d)
-Tính cẩn thận- chính xác
II.Đồ dùng dạy học
Bảng từ hoặc bảng cài, các tấm cài có ghi 100 000, 10 000, 1 000, 100, 10, 1
III.Các hoạt động dạy học
1-Ổn định
2-Kiểm tra
Tính: ax 4 với a= 5cm; a= 7 cm
3-Bài mới:
Lop4.com
Trang 5HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
- HS nêu quan hệ liền kề giữa đơn vị các hàng liền kề
b Nghìn – chục nghìn- trăm nghìn
10 trăm = 1 nghìn
10 nghìn= 1 chục nghìn
10 chục nghìn= 100 nghìn
1 trăm nghìn viết là 100 000 (có 1 số 1 và sau đó
là 5 số 0)
c Viết và đọc các số có 6 chữ số
Số 432516
Số này gồm có mấy chữ số
Số này gồm bao nhiêu trăm nghìn, bao nhiêu chục
nghìn, bao nhiêu đơn vị…
GV hướng dẫn HS viết số và đọc số SGK
Bài 1: HS làm miệng theo mẫu:
Bài tập 2:
Bài tập 3: Đọc các số 96315; 796315; 106315; 106827
=>Tính cẩn thận- chính xác
Bài tập 4: Viết các số sau:
Vsố Tnghìn Cnghìn Nghìn Tră
m
Chụ
c
Đv Đọ
c
HS nhắc lại:
10 trăm = 1 nghìn
10 nghìn= 1 chục nghìn
10 chục nghìn= 100 nghìn
1 trăm nghìn viết là: 100 000
Cĩ 6 chữ số
Bài 1b) Viết số: 523 453 Đọc số: Năm trăm hai mươi ba nghìn bốn trăm năm mươi ba
96315: Chín mươi sáu nghìn
ba trăm mười lăm 796315: Bảy trăm chín mươi sáu ngàn ba trăm mười lăm 106315: Một trăm linh sáu nghìn ba trăm mười lăm
106827: Một trăm linh sáu ngàn tám trăm hai mươi bảy a) 63 115;
b) 723 936;
-HS khá giỏi: c) 943 103;
d) 862 373
4-Củng cố
Đọc số: 123 675; 32786;
5-Dặn dò:
Chuẩn bị bài: Luyện tập , bài tập 1.2
-
-Khoa học (tiết 3)
TRAO ĐỔI CHẤT Ở NGƯỜI (tiếp theo)
Lop4.com
Trang 6I Mục tiêu.
-Kể tên những cơ quan trực tiếp tham gia vào quá trình trao đổi chất ở người: tiêu hĩa, hơ hấp, tuần hồn, bài tiết
- Biết được một trong các cơ quan trên ngừng hoạt động, cơ thể sẽ chết
-Sống nơi môi trường trong lành
II.Đồ dùng dạy học
III Hoạt động dạy học
1-Ổn định
2-Kiểm tra
-Hằng ngày con người lấy gì từ môi trường và thải ra môi trường những gì? Quá trình đó gọi là gì?
3-Bài mới
Hoạt động 1:Xác định những cơ quan trực tiếp
tham gia quá trính trao đổi chất
-Chia nhóm, giao cho các nhóm phiếu học tập
-Cho các nhóm trình bày kết quả và bổ sung
sửa chữa cho nhau
-Dựa vào kết quả làm phiếu, em hãy cho biết
những biểu hiện bên ngoài của quá trình trao
đổi chất giữa cơ thể với môi trường?
-Các cơ quan nào thực hiện quá trình đó?
-Cơ quan tuần hoàn có vai trò như thế nào?
Hoạt động 2:Tìm hiểu mối quan hệ giữa các
cơ quan trong việc thực hiện sự trao đổi chất
ở người
Trò chơi “Ghép chữ vào chỗ …”trong sơ đồ
-Phát cho các nhóm sơ đồ hình 5 trang 9 và các
tấm phiếu rời gi những điều còn thiếu(chất
dinh dưỡng; ô-xi; khí các-bô-níc; ô-xi và các
chất dinh dưỡng; khí các-bô-níc và các chất
thải; các chất thải)
-Dựa trên sơ đồ đầy đủ, em hãy trình bày mối
quan hệ của các cơ quan trong cơ thể trong quá
trình thực hiện trao đổi chất giữa cơ thể với
môi trường
=>Sống nơi môi trường trong sạch
-Nhận phiếu học tập và làm việc theo nhóm với phiếu đó
-Trình bày và bổ sung cho các nhóm khác
Những biểu hiện của quá trình trao đồi chất và các cơ quan thực hiện quá trình đó là:
+Trao đổi khí: Do cơ quan hô hấp lấy khí ô-xi; thải ra khí các-bô-níc
+Trao đổi thức ăn: Do cơ quan tiêu hoá thực hiện lấy nước và thức ăn có chứa các chất dinh dưỡng cần cho cơ thể; thải
ra cặn bã (phân) +Bài tiết: Do cơ quan bài tiết thải ra nước tiểu và mồ hôi
-Cơ quan tuần hoàn đem máu chứa các chất dinh dưỡng và ô-xi tới tất cả các cơ quan của cơ thể và đem các chất thải, chất độc từ các cơ quan của cơ thể đến
cơ quan bài tiết để thải ra ngoài và đem khí các-bô-níc đến phổi để thải ra ngoài
-Nhờ sự phối hợp nhịp nhàng của các cơ quan hô hấp, tuần hoàn, tiêu hoá và bài tiết mà sự trao đổi chất diễn ra bình thường, cơ thể khoẻ mạnh Nếu một trong các cơ quan trên ngừng hoạt động
cơ thể sẽ chết
-Các nhóm thi nhau gắn phiếu
-Trình bày kết quả từng nhóm và nhận xét nhím bạn
-Đọc phần Bạn cần biết
4-Củng cố:
-Cơ quan nào thực hiện quá trình trao đổi khí? …Thức ăn?
5-Dặn dò:
Về nhà học bài, chuẩn bị bài “các chất dinh dưỡng”
-Kể những thức ăn chứa chất dinh dưỡng bột đường ?
-Nêu vai trò của chất bột đường?
Lop4.com
Trang 7Ngày dạy 30 – 08 – 2011 Chính tả (Tiết 2)
MƯỜI NĂM CÕNG BẠN ĐI HỌC
I Mục đích – yêu cầu
- Nghe – viết đúng và trình bày bài chính tả sạch sẽ, dúng qui định Bài viết không mắc quá 5 lỗi
- Làm đúng BT2 và bài tập tự chọn 3
-Viết trình bày rõ ràng, sạch sẽ
II Đồ dùng dạy học
- Ba, bốn tờ phiếu khổ to viết sẵn nội dung BT 2
III Các hoạt động dạy – học
1-Ổn định
2-Kiểm tra
HS viết lại vào bảng con những từ đã viết sai tiết trước
3 Bài mới: Mười năm cõng bạn đi học
Giáo viên đọc đoạn viết chính tả
Học sinh đọc thầm đoạn chính tả
Cho HS luyện viết từ khó vào bảng con:
Hướng dẫn HS nghe viết chính tả:
Nhắc cách trình bày bài
Giáo viên đọc cho HS viết
Giáo viên đọc lại một lần cho học sinh soát lỗi
Chấm và chữa bài.
Chấm tại lớp 5 đến 7 bài
Giáo viên nhận xét chung
HS làm bài tập chính tả bài 2
HS đọc yêu cầu bài tập
Giáo viên giao việc
Cả lớp làm bài tập
HS trình bày kết quả bài tập
Bài 2: Chọn cách viết đúng các từ đã cho trong
ngoặc đơn
3 HS lên bảng làm
Nhận xét và chốt lại lời giải đúng
=>Viết trình bày rõ ràng sạch sẽ
HS theo dõi trong SGK
HS đọc thầm
HS viết bảng con: khúc khuỷu, gập gềnh, vượt suối, Chiêm Hĩa, Tuyên Quang
HS nghe
HS viết chính tả
HS dò bài
HS đổi tập để soát lỗi và ghi lỗi ra ngoài lề trang tập
Cả lớp đọc thầm
HS làm bài
HS trình bày kết quả bài làm
HS ghi lời giải đúng vào vở
-Lát sau-rằng-phải chăng-xin bà-băn khoăn-không sao-để xem
4-Củng cố
HS viết lại các từ sai (nếu có )
5-Dặn dò:
Về nhà làm bài tập 3 Chuẩn bị đọc tìm từ khó bài “ Dế Mèn bênh vực kẻ yếu”
Lop4.com
Trang 8Nhận xét tiết học, chuẩn bị tiết 3
Dặn HS về nhà học thuộc phần ghi nhớ
Chuẩn bị bài: Từ đơn, từ phức
Toán (Tiết 7)
LUYỆN TẬP
I Mục tiêu
-Giúp HS viết và đọc được số cĩ sáu chữ số
-Thực hành đọc và viết các số có 6 chữ số
- HS giỏi làm các bài 1, 2, 3 (d); 4 (c)
-Tính cẩn cận chính xác
II Đồ dùng dạy học
Bảng cài, các tấm ghi các chữ số
III.Các hoạt động dạy học
1-Ổn định
2-Kiểm tra: Tính chu vi hình vuông : a= 3cm, a= 5dm
Bài mới:
Thực hành
Bài tập 1: Viết theo mẫu
GV yêu cầu HS tự làm vào
sách
Bài tập 2: a)Đọc các số
sau: làm miệng
2453; 65243; 762543;
53620
b) Cho biết chữ số 5 ở mỗi
số trên thuộc hàng nào?
=> Tính cẩn thận- chính
xác
Bài tập 3: Viết các số sau:
bảng con
Bài tập 4: Viết số thích hợp
V số Tră
m nghì
n
Chụ
c nghì
n
Nghì
n Trăm Chục Đơn
vị
Đọ
c số
65326
42530 1
72830
42573 6
-2453: Hai nghìn bốn trăm năm mươi ba ( số 5 hàng chục) -65243: Sáu mươi lăm nghìn hai trăm bốn mươi ba (số 5 hàng nghìn)
-762543: Bảy trăm sáu mươi hai nghìn năm trăm bốn mươi
ba ( số 5 hàng trăm) -53620: Năm mươi ba nghìn sáu trăm hai mươi ( số 5 hàng chục nghìn)
HS thực hành viết: 4 300; 24 316;24 301;
** 180 715; 307 421; 999 999 a)300 000; 400 000; 500 000; 600 000; 700 000; 800 000
Lop4.com
Trang 9HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
vào chỗ chấm (làm vở) b)350 000; 360 000; 370 000; 380 000; 390 000; 400 000
*c) 399 000; 399100; 399 200; 399 300; 399 400; 399 500
*d) 399940; 399950; 399 960; 399 970; 399 980 399 990 4- Củng cố
Đọc các số sau : 365 412; 598 423; 789 123
5-Dặn dò:
-Về nhà xem lại bài, chuẩn bị bài “Hàng và lớp”, chuẩn bị bài tập 2
-Luyện từ và câu (Tiết 3)
MỞ RỘNG VỐN TỪ: NHÂN HÂU – ĐOÀN KẾT
I Mục đích – yêu cầu
- Biết thêm một số từ ngữ về chủ điểm “Thương người như thể thương thân”
-Nắm được cách dung một số từ cĩ tiếng “nhân” theo hai nghĩa khác nhau: người , lịng thương người
* HS khá, giỏi nêu được ý nghĩa của các câu tục ngữ ở BT4
-Sống phải biết nhân hậu và đoàn kết
II.Đồ dùng dạy học
III.Các hoạt động dạy học
1-Ổn định
2-Kiểm tra
-Nêu cấu tạo của tiếng ? Phân tích cấu tạo của các tiếng sau : Nhân- lễ- nghĩa- trí – tín 3-Bài mới
Bài tập 1: Tìm các từ ngữ
a) Thể hiện lịng nhân hậu, tình cảm yêu
thương đồng loại
b) Trái nghĩa với nhân hậu hoặc yêu
thương
c) Thể hiện tinh thần đùm bọc, giúp đỡ
đồng loại
d) Trái nghĩa với đùm bọc hoặc giúp đỡ
Bài tập 2: Cho các từ sau: nhân dân, nhân
hậu, nhân ái, cơng nhân, nhân loại, nhân đức,
nhân từ, nhân tài Hãy cho biết:
a) Trong những từ nào tiếng nhân cĩ nghĩa là
“người”
b) Trong những từ nào tiếng nhân cĩ nghĩa là
“lịng thương người”
Bài tập 3: Đặt câu với một từ ở bài tập 2
HS làm vào vở
- Giáo viên nhận xét
a-Lòng nhân ái, lòng vị tha, yêu quý, đau xót, tha thứ, độ lượng, bao dung, thông cảm…
b-Hung ác, nanh ác, tàn ác, tàn bạo, cay độc,ác nghiệt, hung dữ, dữ tợn, dữ dằn…
c- Che chở, bảo vệ,…
d-ăn hiếp, hà hiếp, bắt nạt, hành hạ…
a)- Tiếng “nhân” có nghĩa là người:
Các từ nhân loại, nhân tài, nhân dân
b) Tiếng “nhân” có nghĩa là “lòng thương người”: Các từ nhân hậu, nhân ái, nhân đức, nhân từ
- Học sinh đặt câu VD: Nhân dân Việt Nam rất anh hùng
Lop4.com
Trang 10HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
Bài tập 4: Các câu tục ngữ dưới đây khuyên
ta điều gì, chê điều gì?
=> Sống phải biết nhân hậu và đoàn kết - Đại diện nhóm trình bày
- Nhóm bổ sung ý kiến
4-Củng cố
GV cho HS nhắc lại một số từ có tiếng nhân
5-Dặn dò:
Chuẩn bị bài: Dấu hai chấm, Đọc bài chuẩn bị phần 1.2 Nhận xét
-
-Địa lí (Tiết 2)
DÃY NÚI HOÀNG LIÊN SƠN
I Mục tiêu
-Nêu được một số đặc điểm tiêu biểu về địa hình, khí hậu của dãy Hoàng Liên Sơn
- Chỉ dãy Hoàng Liên Sơn trên bản đồ tự nhiên VN
- Sử dụng bảng số liệu để nêu đặc điểm khí hậu ở mức độ đơn giản
-Tự hào về cảnh đẹp thiên nhiên của đất nước Việt Nam
II Đồ dùng dạy học
- GV: Bản đồ tự nhiên Việt Nam Tranh ảnh về dãy núi Hoàng Liên Sơn và đỉnh núi Phan-xi-păng
III Hoạt động dạy học
1-Oån định
2-Kiểm tra
-Hãy nêu cách sử dụng bản đồ ?
3-Bài mới
Giới thiệu:
Hoạt động1: Hoạt động cá nhân
GV chỉ trên bản đồ Việt Nam vị trí của
dãy Hoàng Liên Sơn
Dãy núi Hoàng Liên Sơn nằm ở phía nào
của sông Hồng và sông Đà?
Dãy núi Hoàng Liên Sơn dài bao nhiêu
km?
Đỉnh núi, sườn và thung lũng ở dãy núi
Hoàng Liên Sơn như thế nào?
Tại sao đỉnh núi Phan-xi-păng được gọi
là nóc nhà của Tổ quốc?
GV sửa chữavà giúp HS hoàn chỉnh
phần trình bày
Hoạt động 2: Thảo luận nhóm
Dựa vào lược đồ hình 1, hãy đọc tên các
HS dựa vào kí hiệu để tìm vị trí của dãy núi Hoàng Liên Sơn ở lược đồ hình 1
HS dựa vào kênh hìnhvà kênh chữ ở trong SGK để trả lời các câu hỏi
HS trình bày kết quả làm việc trước lớp
HS chỉ trên bản đồ Việt Nam vị trí dãy núi Hoàng Liên Sơn và mô tả dãy núi Hoàng Liên Sơn (vị trí, chiều dài, độ cao, đỉnh, sườn và thung lũng của dãy núi Hoàng Liên Sơn)
HS làm việc trong nhóm theo các gợi ý Đại diện nhóm trình bày kết quả làm việc trước lớp
HS các nhóm nhận xét, bổ sung
-Là dãy núi cao và đồ sộ nhất nước ta có nhiều đỉnh nhọn nhọn sường dốc, thung lũng hẹp và sâu
Lop4.com