KiÓm tra: T/C cña NV thêng biÓu hiÖn qua nh÷ng ph¬ng diÖn?. B..[r]
Trang 1Buổi sáng
Ngày soạn : 28/ 8/2009
Ngày dạy : Thứ hai, ngày 31 tháng 9 năm 2009.
Tiết 1: Chào cờ
Tiết 2: Toán
Các số có sáu chữ số
1.Mục tiêu bài học: Giúp HS:
- Ôn tập quan hệ giữa các hàng đơn vị liền kề
- Rèn kĩ năng đọc,viết các số có sáu chữ số
- Giáo dục ý thức học tập tự giác, tích cực
2 Đồ dùng dạy - học: Bảng cài, bộ số học toán.
3 Hoạt động dạy - học chủ yếu:
A Kiểm tra: Chấm chữa bài tiết 5 HS đổi vở kiểm tra bài của nhau, báo cáo
B Bài ôn tập: a, Giới thiệu bài: GV
nêu yêu cầu giờ học
b, Nội dung chính: GV tổ chức cho HS
thực hiện các yêu cầu của bài
* Số có sáu chữ số:
+ Ôn về các hàng đơn vị, chục, trăm,
nghìn, chục nghìn.+ Hàng trăm nghìn:
GV giới thiệu : 10 chục nghìn bằng 1
trăm nghìn
1trăm nghìn viết là 100.000
+ Viết, đọc các số có sáu chữ số
*Thực hành : GV cho HS đọc, xác
định y/c của từng bài và thực hành
Bài 1: Viết theo mẫu : GV cho HS phân
tích mẫu, thực hành 2HS viết trên
bảng, HS đọc, phân tích số theo hàng,
theo lớp
Bài 2: Thực hiện nh bài 1 HS tự làm
Bài 3: GV cho HS đọc số ( làm miệng)
Bài 4: GV cho HS viết trên bảng, HS
đổi vở, chữa bài, kiểm tra bài trên bảng
HS nghe, xác định yêu cầu giờ học
HS thực hành theo hớng dẫn của GV
HS nhớ lại các kiến thức đã học về quan hệ giữa các hàng
VD: 10 đơn vị = 1chục
10 chục = 1trăm
10 trăm = 1 nghìn
10 nghìn = 1chục nghìn
- Hai hàng đơn vị liền nhau gấp (kém) nhau 10 lần
HS đọc, viết số
VD: + Đọc số:
Bốn trăm ba mơi hai nghìn năm trăm mời sáu : 432.516
+ Viết số:
315.876 : Ba trăm mời lăm nghìn tám trăm bảy moi sáu
VD: Năm trăm hai mơi ba nghìn bốn trăm năm mơi
ba : 523.453.Gồm 5 trăm nghìn, 2 chục nghìn, 3 nghìn, 4 trăm, 5 chục, 3 đơn vị
VD : 96.315 : Chín mơi sáu nghìn ba trăm mời lăm
4 Củng cố,dặn dò:- Ôn bài , chuẩn bị bài sau: luyện tập.
Tiết 3 : Tập đọc
Dế Mèn bênh vực kẻ yếu (tiết 2)
1 Mục tiêu bài học: Giúp HS:
- HS đọc lu loát toàn bài, đọc phù hợp với diễn biến câu chuyện, tính cách nhân vật
- Đọc hiểu:+Từ : chóp bu, nặc nô /tr5
+ Nội dung: Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp, ghét bất công, bênh vực chị Nhà Trò yếu đuối, bất hạnh
- Giáo dục ý thức học tập, biết bênh vực, bảo vệ kẻ yếu
2 Đồ dùng day - học: Bảng phụ hớng dẫn đọc đoạn “Từ trong hốc đá đi không?”.
3 Hoạt động dạy - học chủ yếu :
Trang 2A.Kiểm tra:- Đọc thuộc bài thơ Mẹ
ốm.
- Tìm những chi tiết trong bài thơ bộc
lộ tình yêu thơng sâu sắc của bạn nhỏ
dành cho mẹ
HS đọc bài
HSTB đọc đoạn
- Bạn nhỏ không quản ngại làm tất cả mọi việc để mẹ vui: ngâm thơ, kể chuyện, múa ca
B.Dạy bài mới: a, Giới thiệu bài từ
nội dung kiểm tra
b, Nội dung chính:
HĐ1: Hớng dẫn HS luyện đọc.
- Đọc nối tiếp theo đoạn, kết hợp luyện
đọc câu khó, từ khó
- GV đọc minh hoạ
HĐ2: Hớng dẫn HS tìm hiểu bài.
ý 1: Trận địa mai phục của bọn Nhện
- Câu hỏi 1
ý 2: Chiến thắng thuộc về chính nghĩa
– sự oai phong của Dế Mèn
- Câu hỏi 2 Câu hỏi 3 Câu hỏi 4
- Vì sao em đặt cho Dế Mèn danh hiệu
nh vậy?( HSKG)
- Nêu ý nghĩa của bài học?
HĐ3: Hớng dẫn HS luyện đọc diễn
cảm, phát hiện cách đọc (B.P)
Đoạn: “Từ trong hốc đá Có phá hết
vòng vây đi không?”
Thi đọc cá nhân, nhóm
HS nghe, xác định yêu cầu giờ học
HS luyện đọc theo hớng dẫn của GV.Từ: lủng củng, chúa chùm, co rúm lại, Kết hợp hỏi đáp từ mới phần chú giải SGK
HS nghe, học tập
HS đọc, thảo luận,TLCH - sừng sững giữa lối đi một anh nhện gộc hung dữ
- Dế Mèn chủ động hỏi tội bọn nhện, lời lẽ oai phong quay phắt lng, phóng càng đạp phanh phách
- Dế Mèn phân tích, so sánh để bọn nhện thấy sự hèn hạ của chúng đồng thời đe doạ chúng
HS đặt danh hiệu cho Dế Mèn
- hiệp sĩ là ngời có sức mạnh, lòng hào hiệp, sẵn sàng làm việc nghĩa
Nhấn giọng: sừng sững, lủng củng, hung dữ
Đoạn đầu đọc chậm với giọng căng thẳng; đoạn tả sự xuất hiện của chúa nhện đọc nhanh hơn; đoạn cuối
đọc với giọng hả hê
HS bình chọn giọng đọc hay
4.Củng cố, dặn dò: - Nêu chi tiết trong bài em thích nhất Vì sao?
- Chuẩn bị bài: Truyện cổ nớc mình
Tiết 4 : Khoa học
Trao đổi chất ở ngời (tiếp).
1 Mục tiêu bài học : Giúp HS:
- HS kể tên đợc những biểu hiện bên ngoài của quá trình trao đổi chất và những cơ quan thực hiện quá trình đó
- Nêu đợc vai trò của cơ quan tuần hoàn trong quá trình trao đổi chất xảy ra trong cơ thể
- Trình bày đợc sự phối hợp hoạt động của cơ quan tiêu hoá, hô hấp, tuần hoàn, bài tiết trong việc thực hiện sự trao đổi chất ở bên trong cơ thể và giữa cơ thê với môi trờng
- Giáo dục ý thức học tập, biết bảo vệ sức khoẻ của bản thân và gia đình
2 Đồ dùng dạy - học: Sơ đồ ; hình 3.
3 Hoạt động dạy - học chủ yếu:
A.Kiểm tra: - Vẽ sơ đồ sự trao đổi
chất ở cơ thể ngời HS vẽ nh bài đã học.
B Dạy bài mới: a, Giới thiệu bài:
b, Nội dung chính:
HĐ1: Xác định những cơ quan trực
tiếp tham gia vào quá trình trao đổi
chất ở ngời.
( GV treo hình trên bảng, chỉ từng bộ
phận cho HS nêu tên và chức năng của
HS nghe, xác định yêu cầu của tiết học
HS quan sát hình SGK, thảo luận theo cặp và TLCH
HS báo cáo kết quả làm việc : Chỉ , nêu tên và chức năng của từng cơ quan tham gia vào quá trình trao đổi chất ( trên bảng lớp)
- biến đổi thức ăn, nớc uống thành các chất dinh d-ỡng, ngấm vào máu đi nuôi cơ thể Thải ra phân
Trang 3từng cơ quan) VD :
- Nêu chức năng của cơ quan tiêu
hoá?
(Tơng tự với các nội dung còn lại)
GV chốt kiến thức cần nhớ SGV/tr29
HĐ2:Tìm hiểu mối quan hệ giữa các
cơ quan trong việc thực hiện s trao
đổi chất ở ngời.
(GV tổ chức cho HS ghép chữ vào
chỗ chấm trong sơ đồ, chỉ và nói rõ
vai trò của từng cơ quan trong quá
trình trao đổi chất)
- Trình bày mối liên hệ giữa các cơ
quan tiêu hoá, hô hấp, tuần hoàn trong
quá trình trao đổi chất?
GV chốt lại kiến thức cần nhớ trong
bài ( Thông tin cần biết)
Dấu hiệu bên ngoài:
+ Lấy vào : thức ăn, nớc uống
+ Thải ra : phân
HS làm việc cá nhân với sơ đồ SGK, đổi chéo bài, kiểm tra,thảo luận câu hỏi trong bài
( HS KG trình bày đầy đủ vai trò của các cơ
quan trong quá trình trao đổi chất)
* Đáp án : Các cơ quan tiêu hoá, hô hấp có mối quan hệ chặt chẽ với nhau nếu một trong các cơ quan trên ngừng hoạt động, cơ thể sẽ chết
HS đọc , nhắc lại nội dung cần nhớ
4 Củng cố, dặn dò: - Nhận xét giờ học
- Chuẩn bị bài: Các chất dinh dỡng có trong thức ăn.
Ngày soạn : 29/8/ 2009
Ngày dạy : Thứ ba, ngày 01 tháng 09 năm 2009
Tiết 1: Toán
Luyện tập
1 Mục tiêu bài học : Giúp HS:
- Củng cố về đọc, viết các số có 6 chữ số
- Nắm đợc thứ tự số của các số có 6 chữ số
- Giáo dục ý thức chăm chỉ HT
2 Đồ dùng dạy - học
- GV: bảng phụ
- HS: Bảng, nháp
3 Các hoạt động dạy - học chủ yếu
Hoạt động của thày Hoạt động của trò
A Giới thiệu bài
B Hớng dẫn luyện tập
Bài 1: GV kẻ bảng, gọi HS lên bảng, các HS
khác dùng bút chì làm bài vào Sgk
- Nhận xét, kết luận
Bài 2a GV yêu cầu 2 HS ngồi cạnh nhau lần
l-ợt đọc các số trong bài cho nhau nghe, sau đó
gọi 4 HS đọc trớc lớp
- GV yêu cầu HS làm phần b, TLCH
+ Chữ số hàng đơn vị của số 65 243 là chữ số
nào?
+ Chữ số 7 ở số 762 543 thuộc hàng nào?
Bài3 GV yêu cầu HS tự viết số vào vở
- GV chấm và chữa bài
Bài 4: GV yêu cầu HS tự điền số vào từng dãy
số, sau đó cho HS đọc từng dãy số trớc lớp
1 HS làm bảng, cả lớp làm Sgk
HS hoạt động nhóm đôi
4 HS đọc bài HSTL
Lớp làm vở
HS làm, 1 HS đọc trớc lớp
HS phát hiện
Trang 4- GV yêu cầu HS nhận xét đặc điểm của các
dãy số trong bài
4 Tổng kết dặn dò:
- GV nhận xét giờ học
- CB cho giờ sau
Tiết 2: Chính tả (Nghe - viết)
Mời năm cõng bạn đi học
1 Mục tiêu bài học: Giúp HS:
- Nghe- viết chính xác, trình bày đúng, đẹp đoạn văn “ Mời năm cõng bạn đi học”
- Viết đúng, đẹp tên riêng: Vinh Quang, Chiêm Hoá, Tuyên Quang, Đoàn Trờng Sinh, Hanh
- Làm đúng các BT chính tả phân biệt s/x
- Giáo dục ý thức giữ gìn vở sạch viết chữ đẹp
2 Đồ dùng dạy – học:
- GV: chép BT 2a lên bảng
- HS : vở, bảng con
3 Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
Hoạt động của thày Hoạt động của trò
A Giới thiệu bài
B H ớng dẫn nghe- viết chính tả
- Yêu cầu HS đọc đoạn văn
+ Bạn Sinh đã làm gì để giúp đỡ Hanh?
+ Việc làm của Sinh đáng trân trọng ở điểm
nào?
- Yêu cầu HS nêu các từ khó, đễ lẫn chính tả
khi viết
- Yêu cầu HS đọc, viết các từ vừa tìm đợc
- GV đọc cho HS viết
- GV đọc cho HS soát lỗi
- GV chấm 1 số bài
3 H ớng dẫn làm BT chính tả
Bài 2a Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Gọi HS nhận xét, chữa bài
- GV chốt lời giải đúng
- Yêu cầu HS đọc truyện vui “Tìm chỗ ngồi”
+ Truyện đáng cời ở chi tiết nào?
Bài 3a Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Yêu cầu HS giải thích câu đố
4 Tổng kết dặn dò:
- GV nhận xét giờ học
- CB cho giờ sau
2 HS đọc HSTL
HS nối nhau nêu từ khó
1 HS đọc, cả lớp viết bảng con
HS viết bài
2 HS đổi chéo vở soát lỗi
1 HS đọc
HS làm vở
1 HS lên bảng, lớp nhận xét
1 HS đọc to, cả lớp theo dõi HSTl
1 HS nêu yêu cầu Cả lớp làm bài
HS giải thích
Trang 5
Tiết 3: L ịch sử
Làm quen với bản đồ
1 Mục tiêu bài học: Giúp HS:
- HS biết trình tự các bớc sử dụng bản đồ, xác định đợc bốn hớng chính trên bản đồ
- Rèn kĩ năng xác định đối tợng địa lí trên bản đồ
- Giáo dục ý thức học tập tự giác, tích cực, yêu môn học
2 Đồ dùng dạy - học: Bản đồ tự nhiên Việt Nam, bản đồ hành chính Việt Nam.
3 Hoạt động dạy - học chủ yếu:
A Kiểm tra: - Kể tên một số yếu tố
trên bản đồ.( GV cho HS đọc tên hai
bản đồ đã chuẩn bị)
B Dạy bài mới:
a, Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu giờ
học
- Tên bản đồ, phơng hớng, tỉ lệ bản đồ
- Bản đồ tự nhiên Việt Nam ; Bản đồ hành chính Việt Nam
HS nghe, xác định yêu cầu giờ học
b, Nội dung chính:
HĐ1: Tìm hiểu cách sử dụng bản đồ.
( GV cho HS đọc thông tin SGK,
TLCH)
- Nêu các bớc thực hiện khi sử dụng
bản đồ?
HĐ2: Hớng dẫn thực hành các bài
tập/tr 8, 9.
( GV hớng dẫn HS chỉ các hớng Đông,
Tây, Nam, Bắc trên bản đồ trong SGK,
bản đồ chung)
HSKG có thể làm mẫu trớc
(GV cho HS đọc tỉ lệ của bản đồ, chỉ
đ-ờng biên giới quốc gia Việt Nam trên
bản đồ)
- Kể tên các nớc láng giềng, biển đảo
và quần đảo Việt Nam
GV cho HSKG chỉ trên bản đồ một số
sông lớn ở Việt Nam.(Chỉ theo đúng
h-ớng quy định)
HS thực hành theo yêu cầu của GV
- Đọc tên để biết bản đồ đó thể hiện nội dung gì
- Xem bảng chú giải để biết kí hiệu lịch sử hoặc đối t-ợng địa lí
- Tìm đối tợng lịch sử, địa lí trên bản đồ dựa vào kí hiệu
HS thực hành xác định phơng hớng trên bản đồ
HS đọc tỉ lệ bản đồ, chỉ đờng biên giới quốc gia Việt Nam trên bản đồ
(HSKG chỉ trên bản đồ vị trí tỉnh Hải Dơng và các tỉnh thành giáp với Hải Dơng nh Hng Yên, Hải Phòng)
- Trung Quốc, Lào, Cam – pu – chia
- Vùng biển nớc ta là một phần của Biển Đông
- Quần đảo Hoàng Sa, Trờng Sa
- Sông Hồng, sông Tiền, sông Hậu
4
Củng cố, dặn dò: - Nêu các bớc thực hiện khi sử dụng bản đồ?
- Chuẩn bị bài sau : Nớc Văn Lang.
Tiết 4: Luỵên từ và câu.
Mở rộng vốn từ : Nhân hậu - Đoàn kết
1 Mục tiêu bài học: Giúp HS:
- Mở rộng và hệ thống hoá vốn từ theo chủ điểm : Thơng ngời nh thể thơng thân
- HS hiểu nghĩa một số từ và đơn vị cấu tạo từ Hán Việt, nắm đợc cách dùng từ
- Giáo dục lối sống đoàn kết, nhân hậu
2 Đồ dùng dạy - học: Thẻ từ bài 2
3 Hoạt động dạy - học chủ yếu:
Trang 6A Kiểm tra: Phân tích cấu tạo
tiếng của các tiếng sau : mùa ; thắm
; oanh.
VD : mùa : âm đầu m + vần ua + thanh huyền.
B Luyện tập: Bài 1: GV cho HS
làm việc theo nhóm, các nhóm thi
tìm đợc từ đúng và nhanh
a, Từ ngữ thể hiện lòng nhân hậu :
b, Từ trái nghĩa với từ nhân hậu
hoặc yêu thơng:
c, Từ ngữ thể hiện tinh thần đoàn kết,
giúp đỡ đồng loại:
d, Từ trái nghĩa với đùm bọc hoặc
giúp đỡ:
Bài 2: GV cho HS đọc yêu cầu bài 2,
thảo luận, ghép từ vào cột theo nghĩa
a,Từ có tiếng nhân có nghĩa là ngời:
b,Từ có tiếng nhân có nghĩa là lòng
thơng ngời:
VD : nhân tài : ngời có tài.
Bài 3: Đặt câu với một từ ở bài tập 2
VD : nhân hậu
Bài 4 : Các câu tục ngữ dới đây
khuyyên ta điều gì, chê điều gì?
( GV cho HS thảo luận, nêu ý kiến
GV chốt ý đúng, liên hệ giáo dục)
HS thi tìm từ giữa các nhóm
( HSKG có thể giải nghĩa một số từ cho nhóm mình) - lòng nhân ái, yêu quý, tình thân ái
- hung ác, dữ tợn, nanh ác, tàn ác, dữ dằn, tàn bạo
- cứu giúp, cứu trợ, che chở, nâng đỡ, bênh vực - ăn hiếp, hà hiếp, bắt nạt
VD : ăn hiếp : ỷ mạnh bắt kẻ yếu theo ý mình.
HS thực hành lựa chọn từ theo nghĩa
( HS KG trình bày nghĩa của một số từ)
- nhân dân, công nhân, nhân loại nhân tài
- nhân hậu, nhân ái, nhân đức, nhân từ
HS viết câu vào vở, nêu miệng
- Mẹ em là ngời phụ nữ nhân hậu
VD : ở hiền gặp lành : khuyên ngời ta sống hiền
lành, nhân hậu vì sống hiền lành, nhân hậu sẽ gặp đợc
điều may mắn
4 Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Ôn bài.Chuẩn bị bài : Dấu hai chấm
Ngày soạn : 01/ 09/2009
Ngày dạy : Thứ sáu ngày 04 tháng 09 năm 2009.
Tiết 1: Toán
Triệu và lớp triệu
1 Mục tiêu baì học: Giúp HS :
- Giúp HS biết về hàng triệu, hàng chục triệu, hàng trăm triệu và lớp triệu
- Nhận biết đợc thứ tự các số có nhiều chữ số đến lớp triệu, củng cố thêm về lớp đơn vị, lớp nghìn, lớp triệu
- Giáo dục ý thức học tập tự giác, tích cực
2 Đồ dùng dạy - học: Bảng cài, bộ số.
3 Hoạt động day - học chủ yếu:
A Kiểm tra: - Đọc và phân tích các
số sau : 653.720 ; 987.006
B Nội dung chính:
VD : 653.720 : Sáu trăm năm mơi ba nghìn bảy trăm hai mơi.653 thuộc lớp nghìn ; 720 thuộc lớp đơn vị
1 Giới thiệu lớp triệu gồm các hàng
triệu, chục triệu, trăm triệu.
GV cho HS lần lợt lên bảng viết các số Hs nghe, thực hành viết số theo hớng dẫn của GV.1 triệu viết là : 1.000.000
Trang 7một nghìn, mời nghìn /tr13
GV giới thiệu 10 chục triệu gọi là 1
trăm triệu, viết là 100.000.000
- Lớp triệu gồm các hàng nào?
2 Hớng dẫn thực hành:
Bài 1 : Đếm thêm 1 triệu từ 1 triệu đến
10 triệu
Bài 2:Viết số thích hợp vào chỗ trống
theo mẫu GV cho HS KG phân tích lại
mẫu, thực hành
Bài 3 : Viết các số sau và cho biết mỗi
số có bao nhiêu chữ số, mỗi chữ số có
bao nhiêu chữ số 0?
GV cho HS KG làm mẫu một VD
Bài 4: Viết theo mẫu: GV cho HS viết
trong vở, đọc, phân tích số
10 triệu gọi là 1 chục triệu, viết là 10.000.000
- gồm các hàng : triệu, chục triệu, trăm triệu
- HS trả lời miệng : Một triệu, hai triệu, ba triệu, bốn triệu, năm triệu, sáu triệu, bảy triệu, tám triệu, chín triệu, mời triệu
VD : 5 chục triệu : 50.000.000
VD : Mời lăm nghìn : 15.000
Số 15.000 có 5 chữ số Số 15.000 có 3 chữ số 0
VD :Chín trăm chín mơi triệu : 990.000.000 Số 990.000.000 gồm 9 trăm triệu,9 chục triệu, 0 triệu, 0 trăm nghìn, 0 chục nghìn, 0 nghìn, 0 trăm, 0 chục, 0
đơn vị
4 Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét giờ học
- Chuẩn bị giờ sau: Triệu và lớp triệu ( Tiếp)
Tiết 2 :
Khoa học
Các chất dinh dỡng có trong thức ăn.Vai trò của chất
bột đờng
1 Mục tiêu bài học: Giúp HS:
- HS nhận biết các chất dinh dỡng có trong thức ăn, nguồn gốc của các loại thức ăn, vai trò của chất bột đờng, nguồn gốc của các thức ăn chứa chất bột đờng
- Rèn kĩ năng pt, phân nhóm các loại thức ăn, liên hệ chế độ dinh dỡng trong c/s hàng ngày
- Giáo dục ý thức bv sức khoẻ, biết sử dụng hợp lí các chất dinh dỡng có trong thức ăn
2: Đồ dùng dạy - học: Phiếu ghi tên thức ăn.
3 Hoạt động dạy - học chủ yếu:
A Kiểm tra: Trình bày mối liên
hệ giữa các cơ quan: tiêu hoá, hô hấp,
tuần hoàn, bài tiết rrong quá trình trao
đổi chất?
B Bài mới:
a, Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu giờ
học từ phần kiểm tra
b, Nội dung chính:
HĐ1 : Hớng dẫn phân loại thức ăn.
- Kể tên các thức ăn đồ uống hàng
ngày bạn thờng dùng? Phân loại các
thức ăn trên thành hai nhóm: Nhóm có
nguồn gốc từ động vật, nhóm có
nguồn gốc từ thực vật
*Kết luận (Thông tin bạn cần biết)
HĐ2: Tìm hiểu vai trò của chất bột
đờng.
- Nhờ sự phối hợp nhịp nhàng của các cơ quan mà
sự trao đổi chất diễn ra bình thờng, cơ thể khoẻ mạnh Nếu một trong các cơ quan trên ngừng hoạt động, cơ thể sẽ chết
HS nghe, xđ y/c giờ học, mục tiêu của từng hoạt
động
HS liên hệ thực tế, kết hợp quan sát tranh t liệu SGK, thảo luận, TLCH
VD :- Sáng : cơm, bành mì, sữa, trứng
- Tra : cơm ,rau, trứng, thịt, cá
-Tối : cơm, cá, thịt, đậu, rau
+ Nhóm thức ăn có nguồn gốc từ động vật là : cá, thịt, trứng, cua, ốc
+ Nhóm thức ăn có nguồn gốc từ thực vật là: các loại rau, củ quả, gạo
- dựa vào lợng các chất dinh dỡng có trong thức ăn
HS đọc, nhắc lại thông tin cần biết
Trang 8- Kể tên các thức ăn chứa nhiều chất
bột đờng? Nêu vai trò của nhóm thức
ăn chứa nhiều chất bột đờng?
HĐ3 : Xác định nguồn gốc thức ăn
chứa nhiều chất bột đờng.
GV cho HS làm trong phiếu học tập
- Các thức ăn chứa nhiều chất bột
đ-ờng có nguồn gốc từ đâu?
GV kết luận : Thông tin cần biết
HS thực hành theo yêu cầu của GV, kết hợp quan sát tranh, lựa chọn
- Gạo, ngô, bánh quy, bánh mì
- cung cấp năng lợng cần thiết cho mọi hoạt động và duy trì nhiệt độ của cơ thể
HS làm trong phiếu, báo cáo
- Các thức ăn có nhiều chất bột đờng đều có nguồn gốc từ thực vật
4 Củng cố, dặn dò: - Trình bày các cách phân nhóm thức ăn?
- Nhận xét giờ học, chuẩn bị bài sau: Vai trò của chất đạm và chất béo.(tiếp)
Tiết 3: Tập làm văn
Tả ngoại hình của nhân vật trong bài văn kể
chuyện.
1 Mục tiêu bài học: Giúp HS:
- HS hiểu: Trong bài văn kể chuyện, việc tả ngoại hình của nhân vật là cần thiết để thể hiện tính cách nhân vật
- Rèn kĩ năng bớc đầu biết nhận biết tính cách nhân vật dựa vào đặc điểm ngoại hình của nhân vật
- Giáo dục ý thức học tập, biết hớng thiện
2 Đồ dùng dạy - học:
3.Hoạt động dạy - học chủ yếu:
A Kiểm tra:T/C của NV thờng biểu
hiện qua những phơng diện?
B Dạy bài mới:
a, Giới thiệu bài:
b, Nội dung chính:
1 Nhận xét:
GV tổ chức cho HS đọc, xác định yêu
cầu tr 23, thảo luận trả lời câu hỏi
- qua hình dáng, hành động, lời nói và ý nghĩa của nhân vật
HS xác định yêu cầu của giờ học
HS thực hành theo yêu cầu của GV, thảo luận và TLCH, báo cáo
- Sức vóc của chị Nhà Trò:
- Cánh :
- Trang phục :
- Ngoại hình của chị Nhà Trò nói lên
điều gì về tính cách và thân phận của
nhân vật này?
2 Ghi nhớ: SGK
3 Luyện tập: GV tổ chức cho HS
thực hành, chữa bài
Bài1: - Tác giả chú ý đến những chi
tiết nào? Các chi tiết ấy nói lên điều
gì về chú bé?
Bài2: Kể chuyện
GV cho HS suy nghĩ và kể chuyện
theo sự tởng tợng của mình về nhân
vật nàng tiên ốc
- gầy yếu, bự những phấn nh mới lột
- mỏng nh cánh bớm non
- mặc áo thâm dài, đôi chỗ chấm điểm vàng
- tính cách yếu đuối, thân phận tội nghiệp, đáng
th-ơng, dễ bị bắt nạt
HS đọc, nhắc lại nội dung cần ghi nhớ
HS thực hành bài 1 nh phần nhận xét
- ngời gầy, tóc húi ngắn, hai túi áo trễ xuống tận đùi, quần ngắn tới đầu gối
- chú bé là con một gia đình nông dân nghèo,chú bé rất nhanh nhẹn và hiếu động
HS kể chuyện, kết hợp tả ngoại hình của nhân vật HS nhận xét nội dung câu chuyện, cách xây dựng hình t-ợng nhân vật qua việc miêu tả ngoại hình nhân vật
VD : Bà lão có khuôn mặt hiền lành phúc hậu Những nếp nhăn hằn rõ trên khuôn mặt già nua
4 Củng cố, dặn dò : - Nhận xét giờ học
Trang 9- Chuẩn bị bài sau: Kể lại lời nói, ý nghĩa của nhân vật.
Tiết 4: Đạo đức
Trung thực trong học tập (Tiết2)
1 Mục tiêu bài học: Giúp HS:
- Cần phải trung thực trong học tập
- Giá trị của trung thực nói chung và trung thực trong học tập nói riêng
2 Đồ dùng dạy – học:
- GV: Các mẩu chuyện, tấm gơng về sự trung thực trong học tập
- HS: Sgk
3 Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
Hoạt động của thày Hoạt động của trò
A Giới thiệu bài.
B Nội dung bài.
* Hoạt động1: Thảo luận nhóm ( BT3 )
- GV chia nhóm và giao nhiệm vụ thảo luận cho
các nhóm
- GV kết kuận về cách ứng xử đúng trong mỗi
tình huống:
a) Chịu nhận điểm kém rồi quyết tâm học để gỡ
lại
b) Báo lại cho cô giáo biết để chữa lại điểm cho
đúng
c) Nói bạn thông cảm, vì làm nh vậy ,là không
trung thực trong HT
* Hoạt động2: Trình bày t liệu đã su tầm đợc
( BT4 )
- GV yêu cầu vài HS trình bày và giới thiệu
+ Em nghĩ gì về mẩu chuyện, tấm gơng đó?
- GV kết luận: Xung quanh chúng ta có nhiều
tấm gơng về trung thực trong học tập Chúng ta
cần HT các bạn đó
* Hoạt động3: Trình bày tiểu phẩm ( BT 5 )
- GV mời 2 nhóm trình bày tiểu phẩm đã CB
+ Em có suy nghĩ gì về tiểu phẩm vừa xem? Nếu
em ở vào tình huống đó, em có hành động nh
vậy không? Vì sao?
- GV nhận xét chung
4 Tổng kết dặn dò:
- GV yêu cầu HS đọc ghi nhớ
- GV nhận xét giờ học, CB bài sau: Vợt khó
trong học tập.
Các nhóm tiến hành thảo luận
Đại diện nhóm trình bày
2 HS giới thiệu HSTL
Đại diện 2 nhóm trình bày Cả lớp thảo lận TLCH