- Trao đổi với bài của bạn bên cạnh - Một số hS trình bày ý kiến trước lớp KL: Để bảo vệ hoà bình, trước hết mỗi người phải có lòng yêu hoà bình và thể hiện điều đó ngay trong cuộc sống [r]
Trang 1TUẦN 26
Ngày soạn: 25/02/2012 Ngày dạy:T2/27/02/2012
TIẾT 1 : CHÀO CỜ
-o0o -TIẾT 2 : TẬP ĐỌC NGHĨA THẦY TRÒ
I Mục tiêu
-Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng ca ngợi, tôn kính tấm gương cụ giáo Chu
- Hiểu ý nghĩa: Ca ngợi truyền thống tôn sư trọng đạo của nhân dân ta, nhắc nhở mọi người cần giữ gìn, phát huy truyền thống tốt đẹp đó (Trả lời được các câu hỏi trong SGK)
II Đồ dùng dạy – học
GV: - Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
HS: SGK, vở ghi
III Các hoạt động dạy – học
1 ÔĐTC
2 Kiểm tra bài cũ
Đọc thuộc lòng bài Cửa sông và
trả lời câu hỏi
Trong khổ thơ đầu, tác giả dùng
những từ ngữ nào để nói về nơi
sông chảy ra biển? Cách giới thiệu
ấy có gì hay?
Theo em, khổ thơ cuối nói lên điều
gì?
- GV nhận xét biểu dương HS
3 Bài mới
* Giới thiệu bài - Ghi tên bài.
* HD tìm hiểu bài
a) Luyện đọc
- Cho HS đọc bài văn
- Cho HS đọc đoạn trước lớp
Đ1:Từđầu đến “ mang ơn rất nặng”
Đ2:Tiếp theo đến “ tạ ơn thầy”
Đ3: Phần còn lại
- Cho HS đọc đoạn nối tiếp
- Luyện đọc các từ khó: tề tựu, sáng
sủa, sưởi nắng
- Luyện đọc trong nhóm
1' 5'
1' 10'
-HS1:đọc thuộc lòng
+Trong khổ thơ đầu, tác giả đã dùng những từ ngữ: Là cửa nhưng không then, cũng không khép lại bao giờ: Cách nói đó rất đặc biệt, cửa sông là một cái cửa khác bình thường Cách nói của tác giả gọi là biện pháp chơi chữ
-HS2: đọc thuộc lòng
+Tác giả muốn nói lên tấm lòng của cửa sông không quên cội nguồn
- HS lắng nghe
1HS khá(giỏi) đọc, cả lớp đọc thầm theo trong SGK
- HS dùng bút chí đánh dấu đoạn trong SGK
- 3HS đọc đoạn nối tiếp (2 lần)
- 1 HS đọc chú giải trong SGK
- 2 HS đọc cả bài
- 1 HS đọc cả bài
Trang 2- GV đọc diễn cảm toàn bài
b)Tìm hiểu bài
Đoạn 1
Các môn sinh của cụ giáo Chu đến
nhà thầy để làm gì?
- Tìm các chi tiết cho thấy học trò
rất tôn kính cụ giáo Chu
Đoạn 2
- Em hãy tìm những chi tiết thể hiện
tình cảm của thầy Chu đối với thầy
giáo cũ
Đoạn 3
- Những thành ngữ, tục ngữ nào nói
lên bài học mà các môn sinh nhận
được trong ngày mừng thọ cụ giáo
Chu?
- Em còn biết thêm các câu thành
ngữ, tục ngữ, ca dao nào có nội
dung tương tự?
GV: Truyền thống tôn sư trọng đạo
được mọi thế hệ người Việt Nam
bồi đắp, giữ gìn và nâng cao Người
thầy giáo và nghề dạy học luôn
được xã hội tôn vinh
c)Đọc diễn cảm
- GV đưa bảng phụ đã chép đoạn 1
và hướng dẫn HS đọc (đoạn Từ sáng
sớm đến dạ ran)
GV nhận xét, khen những HS đọc
đúng, hay
4.Củng cố, dặn dò
Bài văn nói lên điều gì?
- GV nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà tìm các truyện kể
nói về tình thầy trò, truyền thống
tôn sư trọng đạo của dân tộc VN
10'
10'
3'
- 1 HS đọc to, lớp đọc thầm theo +Đến để mừng thọ thầy thể hiện lòng yêu quí, kính trọng thầy, người đã dạy dỗ, dìu dắt họ trưởng thành
+Từ sáng sơm, các môn sinh đã tề tựu trước nhà thầyđể mừng thọ thầy những cuốn sách quí Khi nghe thầy nói đi cùng với thầy “tới thăm một người mà thầy mang ơn rất nặng,”
họ đã đồng thanh dạn ran
- 1 HS đọc to, lớp đọc thầm theo +Thầy giáo Chu tôn kính cụ đồ đã dạy thầy từ thủa vỡ lòng
+Thầy mời các em học trò của mình cùng tới thăm cụ đồ Thầy cung kính thưa với cụ:
“Lạy thầy! Hôm nay con đem tất cả các môn sinh đến tạ ơn thầy
- 1 HS đọc to, lớp đọc thầm theo
Đó là 3 câu:
Uống nước nhớ nguồn
Tôn sự trọng đạo
Nhất tử vi sư, bán tự vi sư
HS có thể trả lời:
Không thầy đố mày làm nên Kính thầy yêu bạn
Muốn sang thì bắc cầu kiều Muốn con hay chữ phải yêu lấy thầy
Cơm cha, áo mẹ, chữ thầy Làm sao cho bõ những ngày ước ao
- HS luyện đọc đoạn
- Một vài HS thi đọc
- Lớp nhận xét
Ca ngợi truyền thống tôn sư trọng đạo của nhân dân ta, nhắc nhở mọi người cần giữ gỡn, phát huy truyền thống tốt đẹp đó
Trang 3TIẾT 3 : TOÁN TIẾT 126: NHÂN SỐ ĐO THỜI GIAN
I Mục tiêu
- Biết thực hiện phép nhân số đo thời gian với một số
- Vận dụng để giải một bài toán có nội dung thực tế
* Bài tập cần làm: Bài 1
II Đồ dùng dạy học
- GV: Bảng phụ
- HS: SGK, vở ghi
III Các hoạt động dạy - học chủ yếu
1.ÔĐTC
2 Kiểm tra bài cũ
- Chữa BT4 tr 134
- GV nhận xét, cho điểm HS
3 Bài mới
* GT bài: GV nêu MĐYC giờ học -
ghi đầu bài
* Tìm hiểu ví dụ
Ví dụ 1:
GV nêu bài toán
- Yêu cầu HS nêu phép tính
- Yêu cầu 1 HS lên bảng đặt tính, HS
dưới lớp đặt tính ra nháp, thử làm
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi tìm
cách tính
- Gọi HS lên bảng tính
- Yêu cầu HS nêu cách tính
GV xác nhận cách làm:
+ Đặt tính như phép nhân các số tự
nhiên đã biết
+ Thực hiện tính tương tự Chú ý
sau mỗi kết quả tính phải ghi đơn vị
đo tương ứng
Ví dụ 2:
GV nêu bài toán
- Yêu cầu HS nêu phép tính
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi tìm
cách tính (có đặt tính)
- Yêu cầu HS lên bảng trình bày
- Yêu cầu HS nhận xét số đo ở kết
quả Yêu cầu HS đổi
- GV kết luận :
1' 5'
1' 15'
Cả lớp cùng hát một bài
2 HS thực hiện yêu cầu
HS lắng nghe, nhắc lại tên bài
1 giờ 10 phút 3 = ?
1 giờ 10 phút 3
3 giờ 30 phút
- Nhân số 3 với từng số đo theo từng đơn vị đo (theo thứ tự từ phải sang trái) Kết quả viết kèm đơn vị đo
- 3 giờ 15 phút 5 =?
3 giờ 15 phút 5
15 giờ 75 phút
75 phút có thể đổi ra giờ và phút
75 phút = 1 giờ 15 phút
Trang 43 giờ 15 phút 5 = 16 giờ 16 phút
- GV: Trong khi nhân các số đo thời
gian có đơn vị là phút, giây, nếu
phần số đo nào lớn hơn 60 thì thực
hiện chuyển đổi sang đơn vị lớn hơn
liền trước
b) HD luyện tập
Bài 1:
- Yêu cầu HS đọc đề bài
- Gọi 2 HS lên bảng làm 2 phép tính
4 giờ 23 phút 4 và 4,1 giờ 6
HS dưới lớp làm bài vào vở
- Yêu cầu HS nêu cách nhân số đo
thời gian với một số tự nhiên
- Yêu cầu HS nối tiếp đọc kết quả
các phần còn lại
- Yêu cầu HS nhận xét
- GV đánh giá
Bài 2: (Nếu còn thời gian)
Yêu cầu HS đọc đề bài
- Yêu cầu HS nêu cách tính
- Gọi 1 HS lên bảng làm bài, HS
dưới lớp làm bài vào vở
- Y/c HS NX cách trình bầy phép
tính số đo thời gian trong bài giải
- Yêu cầu HS nhận xét
- GV đánh giá
4 Củng cố dặn dò
- Nhận xét giờ học
- Dặn HS học bài và chuẩn bị bài sau
15'
3'
Tính
4 giờ 23 phút 4
16 giờ 92 phút (92 phút = 1 giờ 32 phút ) Vậy4giờ23phút 4 =17giờ32 phút
4,1 giờ 6 = 24,6 giờ
- TH1: Nếu số đo có nhiều đơn vị phức hợp thì nhân số đo thời gian của từng loại đơn vị Số đo của đơn vị phút lớn hơn 60 thì chuyển sang đơn vị giờ
- TH2: Nếu số đo chỉ có một đơn
vị được viết dưới dạng số thập phân thì nhân như nhân một số tự nhiên với một số thập phân rồi viết kèm đơn vị đo
Đáp số
3 giờ 12 phút 3 = 9 giờ 36 phút
12 phút 25 giây 5 = 60 phút
125 giây = 62 phút 5 giây 3,4 phút 4 = 13,6 phút
9,5 giây 3 = 28,5 giây
- 1 vòng: 1 phút 25 giây
3 vòng : ….Thời gian ?
1 phút 25 giây 3 = ?
Bài làm Thời gian bé Lan ngồi trên du là: 1phút 25giây 3 = 4 phút 15 giây
Đáp số: 4 phút 15 giây
- Chỉ viết kết quả cuối cùng, viết kèm đơn vị đo, đơn vị đo không để trong ngoặc
- HS nhận xét bài làm
Trang 5TIẾT 4: CHÍNH TẢ (NGHE – VIẾT) LỊCH SỬ NGÀY QUỐC TẾ LAO ĐỘNG
I Mục tiêu
- Nghe viết đúng bài chính tả; Trình bày đúng hình thức bài văn
- Tìm được các tên riêng của BT2 và nắm vững quy tắc viết hoa tên riêng nước ngoài, tên ngày lễ
II Đồ dùng dạy – học
- Giấy khổ to viết quy tắc viết hoa tên người, tên địa lí nước ngoài
- Bút dạ + 2 phiếu khổ to
III Các hoạt động dạy – học
1.ÔĐTC
2 Kiểm tra bài cũ
-Viết 5 tên riêng nước ngoài:
Sác-lơ Đác-uyn, Bra-hma, Trung Quốc,
Nữ Oa, ấn Độ.- GV nhận xét, cho
điểm
3 Bài mới
* GT bài: GV nêu MĐYC giờ học
- ghi đầu bài
*Hướng dẫn chính tả
- GV đọc bài chính tả một lượt.
Bài chính tả nói điều gì?
- Luyện viết những từ ngữ dễ viết
sai: Chi-ca-gô, Niu Y-oóc,
Ban-ti-mo, Pít-sbơ-nơ
* HS viết chính tả
- GV đọc từng câu hoặc bộ phận
câu cho HS viết (2 lần)
Chấm, chữa bài
- GV đọc lại toàn bộ bài chính tả
- GV chấm 5-7 bài
- GV nhận xét
* HDLàm BT
- Cho HS đọc yêu cầu, bài Tác giả
bài “ Quốc tế ca”
- GV giao việc:
*Đọc thầm lại bài văn
*Tìm tên riêng trong bài văn (dùng
bút chì gạch trong SGK)
*Nêu cách viết các tên riêng đó
- Cho HS làm bài GV phát bút dạ,
phiếu cho 2 HS làm
- Cho HS trình bày kết quả
1' 5'
1' 20'
10'
- 2 HS lên bảng viết
- HS lắng nghe
- Lớp theo dõi trong SGK
+Bài chính tả giả thích lịch sử ra đời của ngàyQuốc tế Lao động1-5
- HS luyện viết trên nháp
- HS đọc thầm lại bài chính tả
- HS gấp SGK
- HS viết chính tả
- HS tự soát lỗi
- HS đổi vở cho nhau sửa lỗi
- 1 HS đọc, cả lớp đọc theo dõi
- 2HS làm vào phiếu
- Cả lớp làm vào vở bài tập hoặc làm vào nháp
- 2HS làm bài vào phiếu lên dán trên bảng lớp
- Lớp nhận xét
+Ơ-gien Pô-chi-ê, Pi-e Đơ-gây-tê (Viết hoa chữ cái đầu mỗi bộ phận của tên Giữa các tiếng trong bộ
Trang 6- GV nhận xét, chốt lại kết quả
đúng; giải thích thêm:
+Công xã Pari: Tên một cuộc cách
mạng (viết hoa chữ cái đầu tạo
thành tên riêng đó)
+Quốc tế ca: tên một tác phẩm (viết
hoa chữ cái đầu tạo thành tên riêng
đó)
4.Củng cố, dặn dò
- GV nhận xét tiết học
- Dặn HS ghi nhớ quy tắc viết hoa
tên người và tên địa lí nước ngoài,
nhớ nội dung bài, về nhà kể cho
người thân nghe
3'
phận của tên được ngăn cách bằng gạch nối)
+Pháp: (Viết hoa chữ cái đầu vì đây
là tên riêng nước ngoài nhưng đọc theo âm Hán Việt)
Ngày soạn: 25/02/2012 Ngày dạy:T3/28/02/2012
TIẾT 1 : TOÁN TIẾT 127: CHIA SỐ ĐO THỜI GIAN CHO MỘT SỐ
I Mục tiêu
- Biết thực hiện phép chia số đo thời gian với một số
- Vận dụng để giải một bài toán có nội dung thực tế
* Bài tập cần làm: Bài 1
II Đồ dùng dạy học
- GV: Bảng phụ
- HS: SGK, vở ghi
III Các hoạt động dạy - học chủ yếu
1.ÔĐTC
2 Kiểm tra bài cũ
- Chữa BT4 tr 134
- GV nhận xét, cho điểm
3 Bài mới
* GT bài: GV nêu MĐYC giờ học -
ghi đầu bài
* Tìm hiểu ví dụ
Ví dụ 1:
GV nêu bài toán như SGK (tr 136)
- Muốn biết thời gian trung bình phải
đấu một ván cờ ta làm phép tính gì?
- Giới thiệu đây là phép chia số đo
thời gian
- Gọi HS xung phong thực hiện phép
tính chia Nếu không có ai làm được
GV mới hướng dẫn
1' 5'
1' 15'
Cả lớp cùng hát một bài
2 HS thực hiện yêu cầu
HS lắng nghe, nhắc lại tên bài
42 phút 30 giây : 3 = ?
42 phút 30 giây 3
12 14 phút 10 giây
0 30 giây 0
Trang 7- GV hướng dẫn HS đặt tính và tính
(GV vừa viết vừa giảng giải)
- Ta thực hiện phép chia từng số đo
theo từng đơn vị cho số chia Sau
mỗi kết quả ta viết kèm đơn vị đo ở
thương
- Đây là trường hợp các số đo ở từng
đơn vị đều chia hết cho số chia
Ví dụ 2:
GV nêu bài toán như SGK (tr 136)
-Yêu cầu HS nêu phép tính cần thực
hiện
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi tìm
cách đặt tính và thực hiện tính
- Gọi 1 HS lên bảng đặt tính và tính
- Yêu cầu HS nhận xét bước tính đầu
tiên
- Yêu cầu HS nêu các làm tiếp theo
(Gợi ý đổi ra phút nếu HS không biết
làm)
- Yêu cầu HS thực hiện
- GV xác nhận kết quả :
-Yêu cầu HS nêu lại cách tính
- KL: Đây là trường hợp số đo thời
gian của đơn vị đầu không chia hết
cho số chia Khi đó ta xẽ chuyển
sang đơn vị nhỏ hơn rồi tiếp tục chia
*HD luyện tập
Bài 1:
- Yêu cầu HS đọc đề bài
- Gọi 4 HS lên bảng làm bài, HS
dưới lớp làm bài vào vở
(a), (b) gọi HS trung bình hoặc yếu)
(c), (d) gọi HS khá hoặc trung bình)
- Yêu cầu HS thực hiện
- HS dưới lớp nhận xét
- GV đánh giá
Bài 2: (Nếu còn thời gian)
Yêu cầu HS đọc đề bài
Muốn biết làm 1 dụng cụ hết bao
15'
- HS theo dõi cách thực hiện
7 giờ 40 phút : 4 = ?
7 giờ 40 phút 4
3 giờ 1 giờ
- Số đo ở đơn vị giờ không chia hết
và còn dư 3 giờ
- Đổi 3 giờ ra phút và cộng với 40 phút và chia tiếp
7 giờ 40 phút 4 3giờ = 180 phút 1 giờ 55 phút
220 phút
20 phút
0 phút
- Lấy số đo của từng loại đơn vị chi cho
số chia, nếu còn dư chuyển sang đơn vị nhỏ hơn rồi chia tiếp
- Tính a) 24 phút12 giây 4
0 12 giây 6 giờ 3 giây 0
c) 10 giờ 48 phút 9 1giờ = 60 phút 1giờ12 phút
18 phút 0 18,6 phút 6
0 3,1 phút
- HS đọc đề, tìm hiểu yêu cầu
Trang 8nhiêu thời gian cần biết yếu tố nào?
- Tính thời gian làm hết 3 dụng cụ
bằng cách nào?
- Gọi 1 HS lên bảng làm bài, HS
dưới lớp làm bài vào vở
- HS trình bày & giải thích cách tính
trong bài.- GV đánh giá
- Yêu cầu HS nêu cách trình bày
phép tình trong bài toán có văn
4 Củng cố dặn dò
- Nhận xét giờ học
- Dặn HS học bài và chuẩn bị bài sau
3'
- Thời gian làm hết 3 dụng cụ
- Lấy thời điểm làm xong trừ đi thời điểm bắt đầu
Bài làm Thời gian người thợ làm 3 dụng cụ là:
12giờ - 7giời 30phút = 4giờ 30phút Trung bình làm 1 dụng cụ hết số thời gian là:
4 giờ 30 phút : 3 = 1 giờ 30 phút Đáp số: 1 giờ 30 phút
TIẾT 2 : LUYỆN TỪ VÀ CÂU
MỞ RỘNG VỐN TỪ: TRUYỀN THỐNG
I Mục tiêu
- Biết một số từ liên quan đến truyền thống dân tộc
- Hiểu nghĩa từ ghép Hán Việt: Truyền thống gồm từ truyền (trao lại, để lại cho người sau, đời sau) và từ thống (nối tiếp nhau không dứt); làm được các BT1,2,3
II Đồ dùng dạy học
HS: - Từ điển đồng nghĩa Tiếng Việt, Sổ tay từ ngữ tiếng Việt Tiểu học (hoặc một vài trang phô tô)
GV: - Bút dạ + một vài tờ phiếu khổ to (hoặc bảng nhóm)
III Các hoạt động dạy – học
1.ÔĐTC
2 Kiểm tra bài cũ
Nhắc lại nội dung cần ghi nhớ về
Liên kết câu bằng cách thay thế từ
ngữ và làm BT 2 +3.
- GV nhận xét, cho điểm
3 Bài mới
* GT bài: GV nêu MĐYC giờ học
- ghi đầu bài
*HD Làm BT
BT1
- Cho HS đọc yêu cầu BT
- GV giao việc:
+Các em đọc lại các dòng a, b, c
+Khoanh tròn chữ a, b hoặc c dòng
em cho là đúng
- Cho HS làm bài, trình bày kết quả
- GV nhận xét,chốt lại kết quả đúng
GV: Truyền thống là từ ghép Hán –
1' 5'
1'
10'
- HS1 nhắc lại nội dung cần ghi nhớ
- HS2 làm BT2
- HS3 làm BT3
HS lắng nghe, nhắc lại tên bài
1HS đọc to, lớp đọc thầm theo
- HS làm bài cá nhân
- Một vài em phát biểu
- Lớp nhận xét + ý đúng là ý c
Trang 9Việt, gồm hai tiếng lặp nghĩa nhau
Tiếng truyền có nghĩa là “trao lại,
để lại cho người sau, đời sau”
Tiếng thống có nghĩa là “ nối tiếp
nhau không dứt”
BT2
- GVgiao việc:GV phát bút dạ,
phiếu khổ to cho 3 nhóm
- Cho HS trình bày kết quả
- GVnhận xét, chốt lại kết quả đúng
a/ Truyền có nghĩa là trao lại cho
người khác (thường thuộc thế hệ
sau) là: truyền nghề, truyền ngôi,
truyền thống.
b/ Truyền có nghĩa là lan rộng hoặc
làm lan rộng ra cho nhiều người
biết: truyền bá, truyền hình, truyền
tin, truyền tụng
c/ Truyền có nghĩa là đưa vào nhập
vào cơ thể người: truyền máu,
truyền nhiễm.
BT3
(cách tiến hành tương tự như BT2)
GV chốt lại kq đúng
4.Củng cố, dặn dò
- GV nhận xét tiết học
- Dặn HS ghi nhớ để sử dụng đúng
những từ ngữ gắn với truyền thống
dân tộc các em vữa được mở rộng
10'
10'
3'
- 1HS đọc to, lớp đọc thầm theo
- Các HS làm việc theo nhóm
- Đại diện 3 nhóm lên dán bài làm lên bảng
- Lớp nhận xét
- HS chép lời giảng đúng vào vở hoặc vởi bài tập
Từ ngữ chỉ người gợi nhớ đến lịch
sử và truyền thống dân tộc có trong đoạn văn: các vua Hùng, câu bé làng Giông, Hoàng Diệu, Phan Thanh Giản
- Những từ chỉ sự vật gợi nhớ đến lịch sử và truyền thống dân tộc: nắm tro bếp thủa các vua Hùng dựng nước, mũi tên đồng Cổ Loa, con dao cắt rốn bằng đá của cậu bé làng Gióng, vườn cà bên sông Hồng, thanh gươm giữ thành Hà Nội của Hoàng Diệu, chiếc hốt đại thần của Phan Thanh Giản
TIẾT 3 : KỂ CHUYỆN
KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC
I Mục tiêu
Kể lại được câu chuyện đó nghe, đó đọc về truyền thống hiếu học hoặc truyền thống đoàn kết của dân tộc Việt Nam; hiểu nội dung chính của câu chuyện
II Đồ dùng dạy học
GV:- Sách, báo, truyện có nội dung như bài học yêu cầu
- Bảng lớp để viết đề bài
Trang 10HS: SGK, vở ghi.
III Các hoạt động dạy – học
1.ÔĐTC
2 Kiểm tra bài cũ
- Kể chuyện Vì muôn dân.
- Câu chuyện nói điều gì?
- GV nhận xét, cho điểm
3 Bài mới
* GT bài: GV nêu MĐYC giờ học -
ghi đầu bài
*Hướng dẫn kể chuyện
- GV chép đề bài lên bảng lớp
-GVgạch dưới các từ ngữ quan trọng
Cụ thể, gạch dưới những từ ngữ sau:
Đề bài: Hãy kể lại một câu chuyện
đã được nghe hoặc được đọc về
truyền thống thống hiếu học hoặc
truyền thống đoàn kết của dân tộc
Việt Nam
- Cho HS đọc gợi ý trong SGK
GV lưu ý HS: Các câu chuyện trong
phần Gợi ý là những câu chuyện các
em đã học Đó chỉ là gợi ý để các em
tìm hiểu yêu cầu của đề bài Các em
có thể kể chuyện không có trong
sách đã học, miễn sao đúng chủ đề
* HS kể chuyện
- Kể chuyện trong nhóm.
- Thi kể trước lớp
GV nhận xét, khen những HS chọn
được chuyện hay đúng yêu cầu của
đề, kể chuyện hay và nêu ý nghĩa của
câu chuyện đúng
4 Củng cố, dặn dò
- GV nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện
vừa kể trên lớp cho người thân nghe
- Đọc trước đề bài và gợi ý của tiếy
Kể chuyện được chứng kiến hoặc
tham gia ( tuần 27)
1' 5'
1' 5'
25'
3'
- 2HS kể, trả lời câu hỏi
+Ca ngợi Trần Hưng Đạo Ông đã
vì nghĩa mà xoá bỏ hiền khích cá nhân với Trâng Quang Khải để tạo nên khối đoàn kết để chống giặc -HS lắng nghe, nhắc lại tên bài
1 HS đọc đề bài
3 HS nối tiếp nhau đọc 3 gợi ý
- Một số HS giới thiệu câu chuyện mình sẽ kể
- Từng cặp HS kể cho nhau nghe Sau mỗi câu chuyện trao đổi về ý nghĩa câu chuyện
- Đại diện các cặp lên thi kể và nêu
ý nghĩa câu chuyện mình vừa kể
- Lớp nhận xét
TIẾT 4: THỂ DỤC
GV dự trữ giảng dạy