Ngày soạn 25/4/2018 Trường THPT Trần Đại Nghĩa Giáo án Vật lý 11 cơ bản Tuần 1 Ngày soạn 01/09/2021 Tiết 1 2 CHỦ ĐỀ ĐIỆN TÍCH ĐỊNH LUẬT CU LÔNG THUYẾT ELECTRON ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN ĐIỆN TÍCH I MỤC TIÊU[.]
Trang 1Tuần 1
Ngày soạn: 01/09/2021
Tiết: 1-2
CHỦ ĐỀ: ĐIỆN TÍCH ĐỊNH LUẬT CU-LÔNG THUYẾT ELECTRON ĐỊNH LUẬT
BẢO TOÀN ĐIỆN TÍCH
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Nêu được các cách làm nhiễm điện một vật (cọ xát, tiếp xúc và hưởng ứng);
- Trình bày được khái niệm điện tích, điện tích điểm;
- Trình bày được nội dung thuyết êlectron;
- Phát biểu được định luật bảo toàn điện tích;
- Phát biểu được nội dung định luật Cu-lông và chỉ ra đặc điểm của lực tương tác giữa haiđiện tích, ý nghĩa của hằng số điện môi;
- Biết về cấu tạo và hoạt động của cân xoắn
2 Kĩ năng
- Vận dụng thuyết êlectron giải thích được các hiện tượng nhiễm điện
- Vận dụng được định luật Cu-lông để giải được các bài tập tương tác tĩnh điện
3 Thái độ
Rèn luyện thái độ tích cực tìm hiểu, học tập, tự lực nghiên cứu và trao đổi các vấn đề mớitrong khoa học
4 Đinh hướng phát triển năng lực
- Năng lực chung: Năng lực sáng tạo, năng lực tự quản lý, năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề, năng lực tự học, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử dung CNTT, năng lực
sử dụng ngôn ngữ, năng lực tính toán
- Năng lực chuyên biệt bộ môn: …
K1: - Nêu được khái niệm điện tích, điện tích điểm, các loại điện tích
- Nêu được nội dung và biểu thức của định luật Coulomb
- Nêu được biểu thức lực tác dụng lên điện tích đặt trong điện môi
- Trình bày được nội dung thuyết êlectron, nội dung định luật bảo toàn điện tích
K2: - Chỉ ra được cơ chế của sự tương tác giữa các điện tích.
- So sánh được lực tương tác giữa hai điện tích điểm đặt trong chân không và trong môitrường có hằng số điện môi làε .
K3: - Giải được các bài tập tính toán các đại lượng trong biểu thức của định luật Coulomb
- Sử dụng được nội dung của thuyết electron để giải thích các hiện tượng nhiễm điện trongthực tế
- Vận dụng được nội dung của định luật bảo toàn điện tích để giải bài tập
* Năng lực chuyên biệt chuyên môn
K1: Trình bày được kiến thức về
các hiện tượng, đại lượng, định luật,
Trang 2K2: Trình bày được mối quan hệ
giữa các kiến thức vật lý - Chỉ ra được cơ chế của sự tương tác giữa cácđiện tích
- So sánh được lực tương tác giữa hai điện tíchđiểm đặt trong chân không và trong môi trường
có hằng số điện môi làεK3: Sử dụng được kiến thức vật lý
để thực hiện các nhiệm vụ học tập - Giải được các bài tập tính toán các đại lượngtrong biểu thức của định luật Coulomb
- Sử dụng được nội dung của thuyết electron đểgiải thích các hiện tượng nhiễm điện trong thựctế
- Vận dụng được nội dung của định luật bảo toàn điện tích để giải bài tập
K4: Vận dụng (giải thích, dự
đoán, tính toán, đề ra giải pháp,
đánh giá giải pháp … ) kiến thức
vật lý vào các tình huống thực tiễn
- Chỉ ra và giải thích được một số hiện tượngvạt lý trong tự nhiên, ứng dụng về cơ chế của
sự tương tác giữa các điện tích trong thực tếnhư công nghệ sơn tĩnh điện, máy lọc khôngkhí
P2: Mô tả được các hiện tượng tự
nhiên bằng ngôn ngữ vật lý và chỉ
ra các quy luật vật lý trong hiện
tượng đó
P3: Thu thập, đánh giá, lựa chọn
và xử lý thông tin từ các nguồn
khác nhau để giải quyết vấn đề
trong học tập vật lý
Thu thập các thông tin để tìm hiểu về các vấn
đề liên quan đến điện tích: Đọc sách giáo khoa, sách tham khảo, báo chí , internet ,…
P4: Vận dụng sự tương tự và các
mô hình để xây dựng kiến thức vật
lý
- Chất điểm với điện tích điểm
- Mô hình về cấu tạo nguyên tử
P5: Lựa chọn và sử dụng các công
cụ toán học phù hợp trong học tập
vật lý
- Biểu thức vectơ tổng
P6: Chỉ ra được điều kiện lý tưởng
của hiện tượng vật lý Điều kiện lí tưởng của hiện tượng: hệ cô lập về điện
Môi trường phải đồng tính
Môi trường chân không
Trang 3P7: Đề xuất được giả thuyết; suy ra
các hệ quả có thể kiểm tra được
các kết luận được khái quát hóa từ
kết quả thí nghiệm này
X2: phân biệt được những mô tả
các hiện tượng tự nhiên bằng ngôn
ngữ đời sống và ngôn ngữ vật lý
(chuyên ngành )
Sử dụng các đại lượng vật lí như: lực tương tác tĩnh điện, hằng số điện môi,…Để mô tả các hiện tượng nhiễm điện trong thực tế
X3: lựa chọn, đánh giá được các
nguồn thông tin khác nhau,
So sánh kết quả thí nghiệm với các nhóm khác
về sự nhiễm điện giữa các vậtX4: mô tả được cấu tạo và nguyên
tắc hoạt động của các thiết bị kĩ
- Ghi chép các nội dung hoạt động nhóm
- Biểu diễn kết quả thí nghiệm dưới dạng bảng biểu
- HS trình bày được các kết quả từ hoạt động học tập vật lý của cá nhân mình
X7: thảo luận được kết quả công
việc của mình và những vấn đề liên
C3: chỉ ra được vai trò (cơ hội) và
hạn chế của các quan điểm vật lý
đối trong các trường hợp cụ thể
trong môn Vật lý và ngoài môn Vật
Trang 4lý
C4: So sánh và đánh giá được -
dưới khía cạnh vật lý- các giải pháp
kĩ thuật khác nhau về mặt kinh tế,
xã hội và môi trường
So sánh đánh giá được các giải pháp khác nhau trong việc thiết kế thiết hay đưa ra giải pháp góp phần bảo vệ môi trường
C5: Sử dụng được kiến thức vật lý
để đánh giá và cảnh báo mức độ an
toàn của thí nghiệm, của các vấn đề
trong cuộc sống và của các công
nghệ hiện đại
+ Trong thực tế cuộc sống hiện tượng tích điện
dẫn đến cháy nổ
C6: Nhận ra được ảnh hưởng vật lý lên các mối quan hệ xã hội và lịch sử Nhận ra được ảnh hưởng của các vụ nổ va chạm gây thiệt hại đến giao thông, kinh tế và cuộc sống của con người II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1 Giáo viên * Phân nhóm học tập;
* Hệ thống câu hỏi phù hợp cho từng nhiệm vụ của học sinh (Phiếu học tập). PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1 1 Điện tích là gì? Điện tích điểm là là gì ?
2 Có mấy loại điện tích? Chúng tương tác với nhau như thế nào ?
3 Hoàn thành câu hỏi C1 trang 6 sgk?
4 Có mấy cách làm cho vật bị nhiễm điện? Đó là những cách nào ?
5 Vận dụng * Xe bồn chở xăng dầu khi chạy trên đường có tạo ra các điện tích không?
Trang 5
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2 1 Lực tương tác giữa hai điện tích điểm trong chân không phụ thuộc vào các yếu tố nào?
2 Trình bày nội dung , biểu thức của định luật coulomb? Giải thích ý nghĩa các đại lượng trong biểu thức?
3 Vẽ hình biểu diễn lực tương tác giữa hai điện tích cùng dấu và trái dấu?
4 Điện môi là gì? Khi đặt các quả cầu trong điện môi thì lực tương tác giữa chúng như thế nào so với khi đặt trong chân không? Hằng số điện môi là gì?
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3 1 Trình bày cấu tạo của nguyên tử về phương diện điện?
2 Trình bày nội dung của thuyết electron?
3 Vận dụng thuyết electron giải thích sự nhiễm điện của các vật do tiếp xúc, do cọ xát, do hưởng ứng?
Trang 6
4 Trình bày nội dung của định luật bảo toàn điện tích?
* Đèn chiếu projector
*Thí nghiệm về sự nhiễm điện; điện nghiệm; mô hình cân cu lông
2 Học sinh
- Các nhóm chuẩn bị một số dụng cụ thí nghiệm về sự nhiễm điện;
- Tìm kiếm thông tin theo yêu cầu của giáo viên;
- Đại diện nhóm có thể báo cáo kết quả việc thực hiện nhiệm vụ của nhóm
III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
- Thảo luận nhóm;
- DH theo hướng giải quyết vấn đề
IV CHUỖI CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC
1 Ổn định lớp (1ph)
2 Bài mới
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (20 phút)
1 Chuyển giao nhiệm vụ học
tập
GV Yêu cầu HS:
Thí nghiệm thật hoặc trình chiếu
các các video về sự nhiễm điện
của tóc khi được cọ xát vào chăn
mền (khăn)
- Quan sát và dự đoán hiện tượng
xảy ra?
- Tại sao khi tóc được cọ xát vào
vào trong chăn mền, thì sau thời
gian tóc của người sẽ bị như
vây? Giải thích
1 Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Học sinh nhận nhiệm vụ và
thực hiện nhiệm vụ theo nhóm
- Các nhóm có sự phân công nhiệm vụ cho từng thành viên,
cử nhóm trưởng điều hành, phân công thành viên đại diện nhóm báo cáo kết quả
Trang 72 Đánh giá kết quả thực hiện
- GV đặt vấn đề vào bài mới
2 Báo cáo kết quả hoạt động
điện tích (15 phút)
1 Chuyển giao nhiệm vụ học
tập
- Làm lại các thí nghiện trên
(Trình chiếu lại các video).
Yêu cầu HS thảo luận các câu
hỏi trên phiếu học tập số 1:
- Điện tích là gì? Điện tích điểm là
là gì ?
- Có mấy loại điện tích? Chúng
tương tác với nhau như thế nào ?
- Hoàn thành câu hỏi C1 trang 6
sgk?
- Vận dụng
+ Xe bồn chở xăng dầu khi chạy
trên đường có tạo ra các điện tích
không?
+ Có những loại nhiễm điện nào?
2 Đánh giá kết quả thực hiện
- Tiếp nhận nội dung (phiếu họctập số 1)
- Các nhóm, dưới sự phân công nhiệm vụ của nhóm trưởng, cùng nghiên cứu, thảo luận các nội dung trong phiếu học tập số 1; thư ký của nhóm ghi lại các kết quả đã được thảo luận
2 Báo cáo kết quả hoạt động
và thảo luận
*Đại diện mỗi nhóm trình bày nội dung đã thảo luận
* Các nhóm khác có ý kiến bổ sung
- Điện là thuộc tính của vật và điện tích là số đo của thuộc tính đó
Hình thành cho HS một số năng lực: K1, P1, P3, X1, X5, C1
Trang 8tập của học sinh Cho điểm cộng
cho các nhóm, cá nhân có kết
quả báo cáo hoặc nhận xét tốt
- GV chiếu thêm một số video
clip về sự nhiễm đện và phân
Có 2 loại điện tích: điện tích dương và điện tích âm
- Các điện tích cùng dấu thì đẩynhau
- Các điện tích khác dấu thì hút nhau
* Ghi nhận kiến thức:
Có 3 cách làm nhiễm điện
- Sự nhiễm điện do cọ xát
- Sự nhiễm điện do tiếp xúc
- Sự nhiễm điện do hưởng ứngvới vật đã nhiễm điện
Hoạt động 2: Tìm hiểu về định luật Cu-lông Hằng số điện môi (20 phút)
1 Chuyển giao nhiệm vụ học
tập:
* Đặt vấn đề:
- Các điện tích tương tác với
nhau tuân theo những quy luật
nào?
- Làm thế nào để xác định lực
tương tác đó?
* Yêu cầu HS thảo luận các câu
hỏi trên phiếu học tập số 2:
- Lực tương tác giữa hai điện tích
điểm trong chân không phụ
thuộc vào các yếu tố nào?
- Trình bày nội dung , biểu thức
của định luật Cu-lông? Giải thích
ý nghĩa các đại lượng trong biểu
thức?
- Vẽ hình biểu diễn lực tương tác
giữa hai điện tích cùng dấu và
trái dấu?
- Điện môi là gì? Khi đặt các quả
cầu trong điện môi thì lực tương
tác giữa chúng như thế nào so với
khi đặt trong chân không? Hằng
1 Thực hiện nhiệm vụ học tập:
- Nhóm cử đại diện lên trình bày
- Tiếp nhận nội dung (phiếu họctập số 2)
- Các nhóm, dưới sự phân công nhiệm vụ của nhóm trưởng, cùng nghiên cứu, thảo luận các nội dung trong phiếu học tập số 2; thư ký của nhóm ghi lại các kết quả đã được thảo luận
Trang 9kết quả thực hiện nhiệm vụ học
tập của học sinh Cho điểm cộng
F = k| 122|
r
q q
; k = 9.109 Nm2/C2 Đơn vị điện tích là culông (C)
+ Điện môi là môi trường cáchđiện
+ Khi 2 điện tích được đặt trongđiện môi thì lực tương tác giữa chúng giảm đi ε lần.
Trang 10Đối với chân không ε = 1
Hoạt động 3: Tìm hiểu về thuyết electron – Định luật bảo toàn điện tích (20 phút)
1 Chuyển giao nhiệm vụ học
tập
Yêu cầu HS thảo luận các câu
hỏi trên phiếu học tập số 3:
- Trình bày cấu tạo của nguyên tử
về phương diện điện?
- Trình bày nội dung của thuyết
electron?
- Vận dụng thuyết electron giải
thích sự nhiễm điện của các vật do
tiếp xúc, do cọ xát, do hưởng ứng?
-Trình bày nội dung của định luật
bảo toàn điện tích?
2 Đánh giá kết quả thực hiện
kết quả thực hiện nhiệm vụ học
tập của học sinh Cho điểm cộng
2 Báo cáo kết quả hoạt động
và thảo luận
*Đại diện mỗi nhóm trình bày nội dung đã thảo luận
* Các nhóm khác có ý kiến bổ sung
C HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ VẬN DỤNG VÀ TÌM TÒI MỞ RỘNG (10 phút)
1 Chuyển giao nhiệm vụ học
tập
- Yêu cầu HS nhắc lại sự tương
tác giữua các điện tích? Định luật
Trang 11Sơn tĩnh điện thực hiện trên
kết quả thực hiện nhiệm vụ học
tập của học sinh Cho điểm cộng
cho các nhóm, cá nhân có kết
quả báo cáo hoặc nhận xét tốt
- Chính xác hóa các kiến thức đã
hình thành cho học sinh
- Yêu cầu HS về nhà làm các bài
tập trong SGK và chuẩn bị bài
- Nhận nhiệm vụ về nhà
D HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI MỞ RỘNG (4 phút)
1 Chuyển giao nhiệm vụ học
tập
- Yêu cầu HS về nhà tiến hành
một thí nghiệm về hiện tượng
nhiễm điện gần gũi trong thực tế
để trình bày trong tiết học tới
1 Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Học sinh ghi nhận và về nhà
thực hiện nhiệm vụ
Trang 12- Nêu được điện trường tồn tại ở đâu, có tính chất gì.
- Phát biểu được định nghĩa cường độ điện trường Viết được công thức tổng quát E = F
q
rr
và nói rõ được ý nghĩa của các đại lượng có trong công thức Nêu được đơn vị của cường độđiện trường
- Viết được công thức tính cường độ điện trường do điện tích điểm gây ra tại một điểm Vẽ
và nêu được vectơ cường độ điện trường của một điện tích điểm
- Nêu được định nghĩa đường sức điện và các đặc điểm của đường sức điện Trình bàyđược khái niệm điện trường đều
4 Định hướng phát triển năng lực
4.1 Năng lực chung: Năng lực sáng tạo, năng lực tự quản lý, năng lực phát hiện và giải quyết
vấn đề, năng lực tự học, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử dung CNTT, năng lực
sử dụng ngôn ngữ, năng lực tính toán
4.1 Năng lực chuyên biệt của bộ môn
+ K1: Trình bày được kiến thức về các hiện tượng, đại lượng
+ K2: Trình bày được mối quan hệ giữa các kiến thức vật lý
+ P5: Lựa chọn và sử dụng các công cụ toán học phù hợp trong học tập vật lý
+ X5: Ghi lại được các kết quả từ các hoạt động học tập vật lý của mình (nghe giảng, tìmkiếm thông tin, thí nghiệm, làm việc nhóm…)
+ X6: Trình bày các kết quả từ các hoạt động học tập vật lý của mình (nghe giảng, tìmkiếm thông tin, thí nghiệm, làm việc nhóm…) một cách phù hợp
+ X7: Thảo luận được kết quả công việc của mình và những vấn đề liên quan dưới gócnhìn vật lý
+ X8: Tham gia hoạt động nhóm trong học tập vật lý
Trang 13+ C1: Xác định được trình độ hiện có về kiến thức, kĩ năng, thái độ của cá nhân trong họctập vật lý.
+ C2: Lập kế hoạch và thực hiện được kế hoạch, điều chỉnh kế hoạch học tập vật lý nhằmnâng cao trình độ bản thân
II CHUẨN BỊ
1 Giáo viên
- Video nhận biết sự tồn tại của điện trường
- Tranh vẽ (hình vẽ) hệ hai điện tích điểm
- Tranh vẽ (hình vẽ) đường sức điện của một điện tích âm, một điện tích dương, hệ haiđiện tích cùng dấu, hệ hai điện tích trái dấu
- Phiếu học tập 01 và 02
PHIẾU HỌC TẬP 01 Câu 1: Hướng của vectơ cường độ điện trường do điện tích điểm gây ra tại một điểm phụ thuộc
vào
C khối lượng điện tích D môi trường đặt điện tích.
Câu 2: Cường độ điện trường do điện tích điểm gây ra tại một điểm thay đổi như thế nào khi
khoảng cách từ điểm đó đến điện tích tăng lên 4 lần?
Câu 3: Cường độ điện trường do điện tích điểm gây ra tại một điểm không phụ thuộc vào
C khối lượng điện tích D khoảng cách từ điểm đó đến điện tích
Câu 4: Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về tính chất của đường sức điện?
A Nơi nào điện trường mạnh thì các đường sức điện được vẽ mau.
B Đường sức điện là những đường thẳng song song, cách đều.
C Qua mỗi điểm trong điện trường chỉ vẽ được duy nhất một đường sức điện.
D Nơi nào điện trường yếu thì các đường sức điện được vẽ thưa.
Câu 5: Khi nói về điện trường đều, phát biểu nào sau đây không đúng?
A Vectơ cường độ điện trường tại mọi điểm đều bằng nhau.
B Các đường sức điện là các đường thẳng song song.
C Cường độ điện trường giảm dần theo chiều đường sức.
D Cường độ điện trường tại mọi điểm đều bằng nhau.
Câu 6: Đặt một điện tích điểm q = 10-6C trong một điện trường đều thì chịu tác dụng bởi mộtlực điện có phương ngang, hướng sang trái và độ lớn bằng 10-3N Vectơ cường độ điện trường
có độ lớn
A 103V/m, phương ngang hướng sang phải
B 103V/m, phương ngang hướng sang trái
C 10-3V/m, phương ngang hướng sang phải
D 10-3V/m, phương ngang hướng sang trái
Trang 14Câu 7: Tại điểm A trong chân không, đặt cố định điện tích điểm qA = 3.10-8C Cường độđiện trường do điện tích gây ra tại C cách A 3cm là
Câu 8: Cường độ điện trường tạo bởi một điện tích điểm cách nó 2cm bằng 105V/m Tại vị trícách điện tích này bằng bao nhiêu thì cường độ điện trường bằng 4.105V/m?
Câu 9 : Tại hai điểm A, B cách nhau 3cm trong chân không, đặt cố định và lần lượt hai điện
tích điểm qA = 3.10-8C và qB = -12.10-8C Cường độ điện trường tổng hợp tại điểm C cách A3cm và cách B 6cm bằng
Câu 10: Một điện tích điểm q đặt cố định tại O trong không khí và Ox là một đường sức điện
do nó tạo ra Ba điểm A, M, B thuộc Ox và theo thứ tự xa dần O, M là trung điểm của AB Gọi
EA, EB, EM theo thứ tự là cường độ điện trường do q gây ra tại A, B và M.Hệ thức nào sau đây làđúng?
Câu 2 Đặt 4 điện tích có cùng độ lớn q tại 4 đỉnh của một hình vuông ABCD cạnh a với điện
tích dương đặt tại A và C, điện tích âm đặt tại B và D Xác định cường độ điện trường tổng hợptại giao điểm hai đường chéo của hình vuông
Câu 3 Tại 3 đỉnh của một hình vuông cạnh a đặt 3 điện tích dương cùng độ lớn q Xác định
cường độ điện trường tổng hợp do 3 điện tích gây ra tại đỉnh thứ tư của hình vuông
Câu 4 Tại 3 đỉnh A, B, C của một hình vuông cạnh a đặt 3 điện tích cùng độ lớn q Trong đó
điện tích tại A và C dương, còn điện tích tại B âm Xác định cường độ điện trường tổng hợp do
3 điện tích gây ra tại đỉnh D của hình vuông
Câu 5 Hai điện tích q1 = q2 = q > 0 đặt tại hai điểm A và B trong không khí cách nhau mộtkhoảng AB = 2a Xác định véctơ cường độ điện trường tại điểm M nằm trên đường trung trựccủa đoạn AB và cách trung điểm H của đoạn AB một đoạn x
2 Học sinh
- Ôn lại kiến thức về định luật Cu-lông và tổng hợp lực
- Chuẩn bị giấy khổ lớn, bút lông để báo cáo theo nhóm
Trang 15HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG HỌC SINH GHI CHÚ
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (15 phút)
1 Chuyển giao nhiệm vụ học tập
+ Cho HS quan sát video nhận biết sự
tồn tại của điện trường (nếu trường có
dụng cụ thí nghiệm quả cầu có các sợi
tua thì thực hiện thí nghiệm thực)
+ Giao nhiệm vụ thảo luận và trả lời 2
câu hỏi sau:
- Các sợi tua bung ra khi quả cầu nhiễm
điện hay không nhiễm điện?
- Hãy giải thích hiện tượng trên?
2 Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ học tập
- Cho HS trong 3 nhóm bất kì báo cáo tại
chỗ
- Phân tích nhận xét, đánh giá, kết quả
thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh
và đi vào hoạt động hình thành kiến thức
1 Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Chia nhóm hai học
sinh ngồi cùng một bàn
và mỗi nhóm thực hiệnnhiệm vụ được giao
- Trong quá trình thựchiện nhiệm vụ học sinh
có thể trao đổi với bạntrong nhóm
2 Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- Đại diện mỗi nhómtrình bày nội dung đãthảo luận
- Các nhóm khác có ýkiến bổ sung
B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1 Hình thành khái niệm điện trường và cường độ điện trường (30 phút)
1 Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- Chiếu lại video nhận biết sự tồn tại điện
trường nêu trong phần khởi động và yêu
cầu HS trả lời câu hỏi Khi quả cầu tích
điện thì xung quanh quả cầu tồn tại môi
trường gì và có tính chất như thế nào?
- Đặt cố định tại O một điện tích điểm Q
+ Nhận xét lực điện trường tác dụng lên
điện tích q thay đổi như thế nào khi đặt q
tại các điểm càng xa O? Từ đó suy ra
điện trường tại điểm càng xa Q thay đổi
như thế nào? Đại lượng nào đặc trưng
cho sự thay đổi đó?
+ Tại điểm N cách O một khoảng cách r
đặt lần lượt các điện tích điểm dương q1,
1 Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Chia lớp thành 4
nhóm, mỗi nhóm thựchiện nhiệm vụ đượcgiao
- Trong quá trình thựchiện nhiệm vụ các thànhviên trong nhóm traođổi và thảo luận nhiệm
vụ được giao
Trang 16q2, … qn Viết biểu thức lực điện tác dụng
công thức tính cường độ điện trường của
(có hình vẽ) Vẽ các vectơ cường độ điện
trường do mỗi điện tích gây ra tại M (gần
các điện tích điểm) Từ đó vẽ vectơ
cường độ điện trường tổng hợp do 2 điện
tích gây ra tại M Tổng quát, đặt cố định
các điện tích q1, q2, … qn tại n điểm Xác
định vectơ cường độ điện trường tại một
điểm (khác các điểm nêu trên) và nêu
nguyên lý chồng chất điện trường
2 Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ học tập
- Cho HS mỗi nhóm báo cáo bằng giấy
khổ lớn đã chuẩn bị sẵn
- Phân tích nhận xét, đánh giá, kết quả
thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh
- Nêu khái niệm cường độ điện trường,
đặc điểm của vec tơ cường độ điện
trường do một điện tích điểm gây ra tại
một điểm và nguyên lý chồng chất điện
- Các nhóm khác có ýkiến bổ sung
Hoạt động 2: Hình thành khái niệm về đường sức điện (10 phút)
1 Chuyển giao nhiệm vụ học tập
* Cho HS xem tranh vẽ hình ảnh các hạt
cách điện nằm lơ lửng trong dầu khi hai
quả cầu được tích điện Giới thiệu với HS
đây là điện phổ và là hình ảnh thực của
đường sức điện Từ đó giao cho mỗi
nhóm thực hiện các nhiệm vụ:
+ Nêu khái niệm đường sức điện?
+ Nêu các đặc điểm của đường sức điện
1 Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Chia lớp thành 4
nhóm, mỗi nhóm thựchiện nhiệm vụ đượcgiao
- Trong quá trình thựchiện nhiệm vụ các thành
Trang 17+ Vẽ đường sức điện do một điện tích
âm, một điện tích dương gây ra
+ Nêu khái niệm điện trường đều và cho
biết điện trường đều tồn tại ở đâu
2 Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ học tập
- Cho HS mỗi nhóm báo cáo về kết quả
đã thảo luận
- Phân tích nhận xét, đánh giá, kết quả
thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh
- Nêu khái niệm đường sức điện, điện
trường đều và các đặc điểm của đường
- Các nhóm khác có ýkiến bổ sung
C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP VÀ VẬN DỤNG (20 phút)
1 Chuyển giao nhiệm vụ học tập
* Cho HS làm bài trên tờ phiếu học tập
01 theo nhóm
Riêng câu 9 và 10 giao về nhà HS có
thể trao đổi với nhau qua các phương
tiện, để báo cáo vào tiết sau là tiết bài
tập
2 Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ học tập
- Phân tích nhận xét, đánh giá, kết quả
thực hiện nhiệm vụ học tập của học
sinh
- Xử lý các tình huống sư phạm nảy
sinh một cách hợp lý
1 Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Chia lớp thành 4 nhóm,
mỗi nhóm thực hiệnnhiệm vụ được giao
- Trong quá trình thựchiện nhiệm vụ các thànhviên trong nhóm trao đổi
và thảo luận nhiệm vụđược giao
2 Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- Đại diện mỗi nhómtrình bày nội dung đãthảo luận
- Các nhóm khác có ýkiến bổ sung
D HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI MỞ RỘNG (15 phút)
1 Chuyển giao nhiệm vụ học tập
Cho học sinh làm việc theo nhóm và
thực hiện ba nhiệm vụ sau:
* Nhiệm vụ 01: Tìm khái niệm đã học
tương đương với khái niệm điện trường,
cường độ điện trường và điện trường
đều? Nêu sự giống nhau và khác nhau
giữa các khái niệm
* Nhiệm vụ 02: Giải bài tập trên tờ
phiếu học tập số 02
+ Câu 1 làm tại lớp
1 Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Chia nhóm nhỏ 4 HS
ngồi gần nhau và mỗinhóm thực hiện nhiệm vụđược giao
- Trong quá trình thựchiện nhiệm vụ các thànhviên trong nhóm trao đổi
và thảo luận nhiệm vụđược giao
Trang 18+ Câu 2,3 về nhà.
+ Câu 4,5 dành cho HS khá giỏi
* Nhiệm vụ 03: Trả lời câu hỏi
+ Thả một điện tích dương (không vận
tốc đầu) vào điện trường, bỏ qua tác
dụng của trọng lực, điện tích này sẽ
chuyển động như thế nào? Giải thích?
2 Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ học tập
- Phân tích nhận xét, đánh giá, kết quả
thực hiện nhiệm vụ học tập của học
Trang 19- Trình bày được nội dung thuyết êlectron;
- Phát biểu được định luật bảo toàn điện tích;
- Phát biểu được nội dung định luật Cu-lông và chỉ ra đặc điểm của lực tương tác giữa haiđiện tích, ý nghĩa của hằng số điện môi;
2 Kĩ năng
- Vận dụng thuyết êlectron giải thích được các hiện tượng nhiễm điện
- Vận dụng được định luật Cu-lông để giải được các bài tập tương tác tĩnh điện
3 Thái độ
Rèn luyện thái độ tích cực tìm hiểu, học tập, tự lực nghiên cứu và trao đổi các vấn đề mớitrong khoa học
4 Đinh hướng phát triển năng lực
- Năng lực chung: Năng lực sáng tạo, năng lực tự quản lý, năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề, năng lực tự học, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử dung CNTT, năng lực
sử dụng ngôn ngữ, năng lực tính toán
- Năng lực chuyên biệt bộ môn: …
K1: - Nêu được khái niệm điện tích, điện tích điểm, các loại điện tích
- Nêu được nội dung và biểu thức của định luật Coulomb
- Nêu được biểu thức lực tác dụng lên điện tích đặt trong điện môi
- Trình bày được nội dung thuyết êlectron, nội dung định luật bảo toàn điện tích
K2: - Chỉ ra được cơ chế của sự tương tác giữa các điện tích.
- So sánh được lực tương tác giữa hai điện tích điểm đặt trong chân không và trong môitrường có hằng số điện môi làε .
K3: - Giải được các bài tập tính toán các đại lượng trong biểu thức của định luật Coulomb
- Sử dụng được nội dung của thuyết electron để giải thích các hiện tượng nhiễm điện trongthực tế
- Vận dụng được nội dung của định luật bảo toàn điện tích để giải bài tập
* Năng lực chuyên biệt chuyên môn
K1: Trình bày được kiến thức về
các hiện tượng, đại lượng, định luật,
để thực hiện các nhiệm vụ học tập - Giải được các bài tập tính toán các đại lượngtrong biểu thức của định luật Coulomb
- Sử dụng được nội dung của thuyết electron để
Trang 20giải thích các hiện tượng nhiễm điện trong thựctế.
- Vận dụng được nội dung của định luật bảo toàn điện tích để giải bài tập
K4: Vận dụng (giải thích, dự
đoán, tính toán, đề ra giải pháp,
đánh giá giải pháp … ) kiến thức
vật lý vào các tình huống thực tiễn
- Chỉ ra và giải thích được một số hiện tượngvạt lý trong tự nhiên, ứng dụng về cơ chế của
sự tương tác giữa các điện tích trong thực tế
- Tại sao các xe bồn chở xăng dầu thường nốidây xích vào bồn và thả kéo rê dưới mặt đườngkhi vận chuyển dầu đi xa?
P3: Thu thập, đánh giá, lựa chọn
và xử lý thông tin từ các nguồn
khác nhau để giải quyết vấn đề
trong học tập vật lý
Thu thập các thông tin để tìm hiểu về các vấn
đề liên quan đến điện tích: Đọc sách giáo khoa, sách tham khảo, báo chí , internet ,…
X2: phân biệt được những mô tả
các hiện tượng tự nhiên bằng ngôn
ngữ đời sống và ngôn ngữ vật lý
(chuyên ngành )
Sử dụng các đại lượng vật lí như: lực tương tác tĩnh điện, hằng số điện môi,…Để mô tả các hiện tượng nhiễm điện trong thực tế
X3: lựa chọn, đánh giá được các
nguồn thông tin khác nhau,
So sánh kết quả tính toán với các HS khác
X5: Ghi lại được các kết quả từ các
Trang 21II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Giáo viên
Hệ thống câu hỏi và bài tập phù hợp cho từng nhiệm vụ của học sinh
2 Học sinh
- Ôn lại kiến thức đã học về điện tích, định luật Cu-lông để giải các bài tập.
- Chuẩn bị sẵn các vấn đề mà mình còn vướng mắc cần phải hỏi thầy cô
III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
- Vấn đáp
IV CHUỖI CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC
A HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ VÀ VẬN DỤNG Hoạt động 1: Củng cố kiến thức để giải bài tập (10 phút)
1 Chuyển giao nhiệm vụ học
- Lực tương tác giữa nhiều
điện tích điểm lên một điện tích
điểm
- Thuyết electron
- Định luật bảo toàn điện tích
2 Đánh giá kết quả thực hiện
cử nhóm trưởng điều hành,phân công thành viên đại diệnnhóm báo cáo kết quả
2 Báo cáo kết quả hoạt động
Hoạt động 2: Giải bài tập (35 phút)
1 Chuyển giao nhiệm vụ học 1 Thực hiện nhiệm vụ học tập
Trang 22tập số 1
Yêu cầu HS thảo trả lời và giải
thích các câu hỏi trắc nghiệm đã
kết quả thực hiện nhiệm vụ học
tập của học sinh Cho điểm cộng
cho cá nhân có kết quả báo cáo
Câu 5 trang 10 : DCâu 6 trang 10 : CCâu 5 trang 14 : DCâu 6 trang 14 : A
1 Chuyển giao nhiệm vụ học
tập số 2
- Giải bài tập số 8/10, 7/14 SGK
- Giải bài tập sau:
Hai điện tích điểm q1 = q2 = 5.10
-10 C đặt trong không khí cách
nhau một đoạn 10 cm
a Xác định lực tương tác giữa
hai điện tích?
b Đem hệ hai điện tích này đặt
vào môi trường nước (ε = 81),
hỏi lực tương tác giữa hai điện
tích sẽ thay đổi thế nào ? Để lực
tương tác giữa hai điện tích
không thay đổi (như đặt trong
không khí) thì khoảng cách giữa
hai điện tích là bao nhiêu?
2 Đánh giá kết quả thực hiện
Trang 23bày kết quả hoạt động học.
- Xử lý các tình huống sư phạm
nảy sinh một cách hợp lý
- Phân tích nhận xét, đánh giá,
kết quả thực hiện nhiệm vụ học
tập của học sinh Cho điểm cộng
cho các nhóm, cá nhân có kết
quả báo cáo hoặc nhận xét tốt
- Chính xác hóa các kiến thức đã
hình thành cho học sinh
- Yêu cầu HS về nhà làm các bài
tập trong SGK và chuẩn bị bài
)10.(
1.10
=
k
r Fε
= 10-7(C)Bài tập:
- Nêu được đặc điểm công của lực điện
- Nêu được mối liên hệ giữa công của lực điện và thế năng của điện tích trong điện trường
- Nêu được thế năng của điện tích thử q trong điện trường luôn luôn tỉ lệ thuận với q
4 Định hướng phát triển năng lực
4.1 Năng lực chung: Năng lực sáng tạo, năng lực tự quản lý, năng lực phát hiện và giải quyết
vấn đề, năng lực tự học, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử dung CNTT, năng lực
sử dụng ngôn ngữ, năng lực tính toán
Trang 244.1 Năng lực chuyên biệt của bộ môn
+ K1: Trình bày được kiến thức về công của lực điện trong điện trường, thế năng của mộtđiện tích trong điện trường
+ K2: Trình bày được mối quan hệ giữa các kiến thức vật lý
+ P5: Lựa chọn và sử dụng các công cụ toán học phù hợp trong học tập vật lý
+ X5: Ghi lại được các kết quả từ các hoạt động học tập vật lý của mình (nghe giảng, tìmkiếm thông tin, thí nghiệm, làm việc nhóm…)
+ X6: Trình bày các kết quả từ các hoạt động học tập vật lý của mình (nghe giảng, tìmkiếm thông tin, thí nghiệm, làm việc nhóm…) một cách phù hợp
+ X7: Thảo luận được kết quả công việc của mình và những vấn đề liên quan dưới gócnhìn vật lý
+ X8: Tham gia hoạt động nhóm trong học tập vật lý
+ C1: Xác định được trình độ hiện có về kiến thức, kĩ năng, thái độ của cá nhân trong họctập vật lý
+ C2: Lập kế hoạch và thực hiện được kế hoạch, điều chỉnh kế hoạch học tập vật lý nhằmnâng cao trình độ bản thân
1 Đặc điểm của lực điện tác dụng lên một điện tích đặt trong một điện trường đều?
2 Công của lực điện trong điện trường đều được xác định bằng biểu thức nào? Nêu các đại lượng có trong biểu thức và qui ước về dấu? Chứng minh biểu thức tính công?
3 Tính chất công của lực điện trường?
4 Vì sao trường tĩnh điện là trường thế?
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
1 Khái niệm vê thế năng của một điện tích trong điện trường?
2 Sự phụ thuộc của thế năng vào điện tích?
3 Dưới tác dụng của lực điện làm điện tích q di chuyển từ M đến N thì thế năng của điện tích thay đổi như thế nào?
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3 Câu 1 Công của lực điện không phụ thuộc vào
A vị trí điểm đầu và điểm cuối đường đi.B cường độ của điện trường
C hình dạng của đường đi D độ lớn điện tích bị dịch chuyển
Câu 2 Thế năng của điện tích trong điện trường đặc trưng cho
A khả năng tác dụng lực của điện trường B phương chiều của cường độ điện trường
C khả năng sinh công của điện trường D độ lớn nhỏ của vùng không gian có điện trường
Trang 25Câu 3 Nếu chiều dài đường đi của điện tích trong điện trường tăng 2 lần thì công của lực điện
trường
A chưa đủ dữ kiện để xác định B tăng 2 lần
Câu 4 Công của lực điện trường khác 0 trong khi điện tích
A dịch chuyển giữa 2 điểm khác nhau cắt các đường sức
B dịch chuyển vuông góc với các đường sức trong điện trường đều
C dịch chuyển hết quỹ đạo là đường cong kín trong điện trường
D dịch chuyển hết một quỹ đạo tròn trong điện trường
Câu 5 Khi điện tích dich chuyển dọc theo một đường sức trong một điện trường đều, nếu
quãng đường dịch chuyển tăng 2 lần thì công của lực điện trường
A tăng 4 lần B tăng 2 lần C không đổi D giảm 2 lần
Câu 6 Nếu điện tích dịch chuyển trong điện trường sao cho thế năng của nó tăng thì công của
của lực điện trường A âm B dương C bằng không D chưa đủ dữ kiện để xácđịnh
Câu 7 Công của lực điện trường dịch chuyển một điện tích 1μC dọc theo chiều một đường sức
trong một điện trường đều 1000 V/m trên quãng đường dài 1 m là
Câu 8 Công của lực điện trường dịch chuyển một điện tích - 2μC ngược chiều một đường
sức trong một điện trường đều 1000 V/m trên quãng đường dài 1 m là
Câu 9 Cho điện tích dịch chuyển giữa 2 điểm cố định trong một điện trường đều với cường độ
150 V/m thì công của lực điện trường là 60 mJ Nếu cường độ điện trường là 200 V/m thì côngcủa lực điện trường dịch chuyển điện tích giữa hai điểm đó là
2 Học sinh
Ôn lại công thức tính công của một lực và của trọng lực; ôn lại đặc điểm của công trọng lực
III CHUỖI CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (8 phút)
1 Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV tiến hành 1 thí nghiệm nhỏ: Thả rơi
viên phấn ở độ cao h xuống mặt đất trong
trọng trường
Yêu cầu HS quan sát và trả lời câu hỏi:
- Vậy trong trường hợp này, lực nào đã
thực hiện công?
Dẫn dắt cho HS, tương tác tĩnh điện có
những điểm tương đồng với tương tác
hấp dẫn
- Vậy nếu cho một điện tích q dương dịch
1 Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Chia nhóm hai học sinh
ngồi cùng một bàn và mỗinhóm thực hiện nhiệm vụđược giao
- Trong quá trình thực hiệnnhiệm vụ học sinh có thểtrao đổi với bạn trongnhóm
Trang 26chuyển từ điểm này đến điểm khác thì
lực điện trường tác dụng lên điện tích có
sinh công không?
2 Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ học tập
- Cho HS trong 3 nhóm bất kì báo cáo tại
chỗ
- Phân tích nhận xét, đánh giá, kết quả
thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh
Từ đó GV dẫn dắt vào bài học
Công của lực điện cũng có những điểm
tương đồng với công của trọng lực
2 Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- Đại diện mỗi nhóm trìnhbày nội dung đã thảo luận
- Các nhóm khác có ý kiến
bổ sung
B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1 Tìm hiểu về công của lực điện (14 phút)
1 Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- Đề nghị các nhóm thảo luận và trả lời
câu hỏi trong phiếu học tập 1
1 Đặc điểm của lực điện tác dụng lên
một điện tích đặt trong một điện trường
đều?
2 Công của lực điện trong điện trường
đều được xác định bằng biểu thức nào?
nêu các đại lượng có trong biểu thức và
qui ước về dấu? chứng minh biểu thức
tính công?
3 Tính chất công của lực điện trường?
4 Vì sao trường tĩnh điện là trường thế?
- Theo dõi, gợi ý HS trả lời
- Từ đó hướng dẫn HS đi đến kết luận
định nghĩa điện thế, công thức, đơn vị và
2 Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- Đại diện mỗi nhóm trìnhbày nội dung đã thảo luận
F = qEF: Không đổi
- Điểm đặt: Trên điện tíchq
- Phương: Song song vớicác đường sức điện
- Chiều: Từ bản (+) sangbản (-)
Trang 27c/m: A = Fs cosα Với F = qE
Và s.cosα = d
- Các nhóm khác lắng ngheđưa ra các ý kiến thảo luận
- HS ghi nhận kiến thức
Hoạt động 2: Tìm hiểu thế năng của một điện tích trong điện trường (10 phút)
1 Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
- Đề nghị các nhóm thảo luận và trả lời
câu hỏi trong phiếu học tập 2
1 Khái niệm vê thế năng của một điện
tích trong điện trường?
2 Sự phụ thuộc của thế năng vào điện
tích?
3 Dưới tác dụng của lực điện làm điện
tích q di chuyển từ M đến N thì thế năng
của điện tích thay đổi như thế nào?
- Theo dõi, gợi ý HS trả lời
2 Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ học tập
- Nhận xét đánh giá câu trả lời của HS và
rút ra kết luận
1 Thực hiện nhiệm vụ học tập
2 Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- Đại diện một nhóm báocáo trước lớp
1 Thế năng của điện tích
trong điện trường đặc trưngcho khả năng sinh côngcủa điện trường tại mộtđiểm
2.Lực điện F tỉ lệ thuận với
q (F= qE)
AM∞ hay WM tỉ lệ thuậnvới q
- HS ghi nhận kiến thức
C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP VÀ VẬN DỤNG (10 phút)
1 Chuyển giao nhiệm vụ học tập
* Cho HS làm bài trên tờ phiếu học tập
3 theo nhóm
1 Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Chia lớp thành 4 nhóm,
mỗi nhóm thực hiện nhiệm
Trang 282 Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ học tập
- Phân tích nhận xét, đánh giá, kết quả
thực hiện nhiệm vụ học tập của học
2 Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- Đại diện mỗi nhóm trìnhbày nội dung đã thảo luận
- Các nhóm khác có ý kiến
bổ sung
D HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI MỞ RỘNG (3 phút)
1 Chuyển giao nhiệm vụ học tập
Câu 8,9 giao về nhà HS có thể trao đổi
với nhau qua các phương tiện, để báo
cáo vào tiết sau là tiết bài tập
- Chuẩn bị các bài tập trong SGK để tiết
sau giải bài tập
1 Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS nhận nhiệm vụ học tập
IV RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY
Trang 29- Trình bày được ý nghĩa, định nghĩa, đơn vị, đặc điểm của điện thế và hiệu điện thế.
- Nêu được mối liên hệ giữa hiệu điện thể và cường độ điện trường
- Biết được cấu tạo của tĩnh điện kế
2 Kĩ năng
- Giải Bài tính điện thế và hiệu điện thế
- So sánh được các vị trí có điện thế cao và điện thế thấp trong điện trường
3 Thái độ
- Tích cực, chủ động trong việc chiếm lĩnh kiến thức
- Có tinh thần học tập hợp tác
4 Định hướng phát triển năng lực
4.1 Năng lực chung: Năng lực sáng tạo, năng lực tự quản lý, năng lực phát hiện và giải quyết
vấn đề, năng lực tự học, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử dung CNTT, năng lực
sử dụng ngôn ngữ, năng lực tính toán
4.1 Năng lực chuyên biệt của bộ môn
+ K1: Trình bày được kiến thức về các hiện tượng, đại lượng
+ K2: Trình bày được mối quan hệ giữa các kiến thức vật lý
+ P5: Lựa chọn và sử dụng các công cụ toán học phù hợp trong học tập vật lý
+ X5: Ghi lại được các kết quả từ các hoạt động học tập vật lý của mình (nghe giảng, tìmkiếm thông tin, thí nghiệm, làm việc nhóm…)
+ X6: Trình bày các kết quả từ các hoạt động học tập vật lý của mình (nghe giảng, tìmkiếm thông tin, thí nghiệm, làm việc nhóm…) một cách phù hợp
+ X7: Thảo luận được kết quả công việc của mình và những vấn đề liên quan dưới gócnhìn vật lý
+ X8: Tham gia hoạt động nhóm trong học tập vật lý
+ C1: Xác định được trình độ hiện có về kiến thức, kĩ năng, thái độ của cá nhân trong họctập vật lý
+ C2: Lập kế hoạch và thực hiện được kế hoạch, điều chỉnh kế hoạch học tập vật lý nhằmnâng cao trình độ bản thân
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Giáo viên
- Đọc SGK vật lý 7 để biết HS đã có kiến thức gì về hiệu điện thế
Trang 301 Nêu định nghĩa hiệu điện thế.
2 Nêu đơn vị và đặc điểm hiệu điện thế
3 Chứng minh hệ thức liên hệ giữa E, U
2 Học sinh
- Đọc lại SGK vật lý 7 và vật lý 9 về hiệu điện thế
- Chuẩn bị Bài mới
III CÁC CHUỖI HOẠT ĐỘNG
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (10 phút)
1 Chuyển giao nhiệm vụ học tập
Giáo viên giới thiệu cho HS về hiện
tượng sấm sét xảy ra trong tự nhiên
Chuyển giao nhiệm vụ: Yêu cầu HS thảo
luận:
+ Hiện tượng sấm sét trong tự nhiên
được tạo ra như thế nào?
- Đề nghị HS hoạt động trong khoảng
thời gian 5 phút (theo bàn) thực hiện
Dông sét là một hiện tượng của thiên
nhiên, đó là sự phóng tia lửa điện khi
khoảng cách giữa các điện cực khá lớn
(trung bình khoảng 5km)
Hiện tượng phóng điện của dông sét gồm
hai loại chính đó là phóng điện giữa các
đám mây tích điện và phóng điện giữa
các đám mây tích điện với mặt đất Để
phóng điện thì tồn tại giữa hai điện cực
1 Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Chia nhóm hai học sinh
ngồi cùng một bàn và mỗinhóm thực hiện nhiệm vụđược giao
- Trong quá trình thực hiệnnhiệm vụ học sinh có thểtrao đổi với bạn trongnhóm
2 Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- Đại diện mỗi nhóm trìnhbày nội dung đã thảo luận
- Các nhóm khác có ý kiến
bổ sung
- HS nhận thức vấn đề
Trang 31một hiệu điện thế khá lớn.
Dẫn dắt HS vào bài học mới:
Điện thế Hiệu điện thế
B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1 Tìm hiểu về điện thế (10 phút)
1 Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- Đề nghị các nhóm thảo luận và trả lời
câu hỏi
+ Nhắc lại công thức tính thế năng tĩnh
điện tại điểm M, phân tích vai trò của
từng đại lượng trong công thức
+ Các đại lượng đó phụ thuộc vào điện
trường như thế nào?
- Theo dõi, gợi ý HS trả lời
- Từ đó hướng dẫn HS đi đến kết luận
định nghĩa điện thế, công thức, đơn vị và
- Nhấn mạnh ý nghĩa của điện thế
+ Điện thế tại một điểm M trong điện
trường là đại lượng đặc trưng riêng cho
điện trường về phương diện tạo ra thế
năng khi đặt tại đó một điện tích q Nó
được xác định bằng thương số của công
của lực điện tác dụng lên q khi q di
chuyển từ M ra vô cực và độ lớn của q
- Làm việc cá nhân
- TL nhóm trả lời câu hỏi
+ WM = VM q (VM là hằng
số không phụ thuộc q màchỉ phụ thuộc vị trí điểm M)
+ Với một điện tích q nếutại M điện trường càng lớnthì WM càng lớn và VM cànglớn Như vậy VM đặc trưngriêng cho điện trường vềphương diện tạo ra thế nănggọi là điện thế tại M
2 Báo cáo thảo luận hoạt động
- Đại diện một nhóm báocáo trước lớp
- Các nhóm khác lắng ngheđưa ra các ý kiến thảo luận
- HS ghi nhận kiến thức
Hoạt động 2: Tìm hiểu về hiệu điện thế (15 phút)
Trang 321 Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- Hướng dẫn HS xây dựng khái niệm
hiệu điện thế bằng cách chứng minh công
thức hiệu điện thế
- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi trong PHT
02
+ Nêu định nghĩa hiệu điện thế
+ Đo hiệu điện thế bằng dụng cụ nào?
+ Nêu đơn vị và đặc điểm hiệu điện thế
+ Chứng minh hệ thức liên hệ giữa E, U
2 Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
- Làm việc cá nhân
- TL nhóm chứng minh
công thức hiệu điện thế
- Trả lời câu hỏi
2 Báo cáo thảo luận
- Đại diện một nhóm báocáo trước lớp
- Các nhóm khác lắng ngheđưa ra các ý kiến thảo luận
- HS ghi nhận kiến thức
C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP VÀ VẬN DỤNG (8 phút)
1 Chuyển giao nhiệm vụ học tập
* Cho HS làm bài tập trắc nghiệm 5, 6,
7 trong SGK theo nhóm
2 Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ học tập
- Phân tích nhận xét, đánh giá, kết quả
thực hiện nhiệm vụ học tập của học
sinh
- Xử lý các tình huống sư phạm nảy
sinh một cách hợp lý
1 Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Chia lớp thành các nhóm
nhỏ, mỗi nhóm hai HS cùngbàn thực hiện nhiệm vụ đượcgiao
- Trong quá trình thực hiệnnhiệm vụ các thành viêntrong nhóm trao đổi và thảoluận nhiệm vụ được giao
2 Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- Đại diện mỗi nhóm trìnhbày nội dung đã thảo luận
- Các nhóm khác có ý kiến bổsung
D HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI MỞ RỘNG (2 phút)
1 Chuyển giao nhiệm vụ học tập
Câu 8, 9 giao về nhà HS có thể trao đổi
với nhau qua các phương tiện, để báo
cáo vào tiết sau là tiết bài tập
- Chuẩn bị các bài tập trong SGK để tiết
sau giải bài tập
1 Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS nhận nhiệm vụ học tập
IV RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY
Tuần 3
Ngày soạn: 23/09/2021
Trang 33Rèn luyện thái độ tích cực tìm hiểu, tự lực giải bài tập.
4 Đinh hướng phát triển năng lực
- Năng lực chung: Năng lực sáng tạo, năng lực tự quản lý, năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề, năng lực tự học, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng CNTT, năng lực
sử dụng ngôn ngữ, năng lực tính toán
- Năng lực chuyên biệt bộ môn: …
K3: - Giải được các bài tập tính toán các đại lượng trong biểu thức tính công của lực điện trongđiện trường, điện thế, hiệu điện thế
C1: Xác định được trình độ hiện có về các kiến thức
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Giáo viên
Hệ thống câu hỏi và bài tập phù hợp cho từng nhiệm vụ của học sinh
2 Học sinh
- Ôn lại kiến thức đã học về điện trường để giải các bài tập.
- Chuẩn bị sẵn các vấn đề mà mình còn vướng mắc cần phải hỏi thầy cô
III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
- Vấn đáp, hoạt động nhóm.
IV CHUỖI CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC
A HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ VÀ VẬN DỤNG Hoạt động 1: Củng cố kiến thức để giải bài tập (10 phút)
1 Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV Yêu cầu HS nhắc lại các kiến thức
đã học
+ Đặc điểm của công của lực điện
+ Biểu thức tính công của lực điện
+ Khái niệm điện thế, hiệu điện thế,
Trang 342 Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ học tập
- Xử lý các tình huống sư phạm nảy
sinh một cách hợp lý
- Phân tích nhận xét, đánh giá, kết quả
thực hiện nhiệm vụ học tập của học
Hoạt động 2: Giải bài tập (32 phút)
1 Chuyển giao nhiệm vụ học tập số 1
Yêu cầu HS thảo trả lời và giải thích
các câu hỏi trắc nghiệm đã chuẩn bị ở
nhà trang 25 SGK.
2 Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ học tập
- Khuyến khích học sinh trả lời
- Xử lý các tình huống sư phạm nảy
sinh một cách hợp lý
- Phân tích nhận xét, đánh giá, kết quả
thực hiện nhiệm vụ học tập của học
sinh Cho điểm cộng cho cá nhân có kết
quả báo cáo hoặc nhận xét tốt
- Chính xác hóa các kiến thức đã hình
thành cho học sinh
1 Thực hiện nhiệm vụ học tập số 1
HS trả lời các câu hỏi trắc nghiệm
2 Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
*Đại diện mỗi nhóm trình bày nội dung
đã thảo luận
* Các nhóm khác có ý kiến bổ sung Câu 4 trang 25: D
Câu 5 trang 25: D
1 Chuyển giao nhiệm vụ học tập số 2
- Giải bài tập tự luận 6, 7/25 và câu 8 9/
- Phân tích nhận xét, đánh giá, kết quả
thực hiện nhiệm vụ học tập của học
1 Thực hiện nhiệm vụ học tập số 2
- Học sinh nhận và thực hiện nhiệm vụ.
2 Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
q từ M đến N thì lực điện sinh công
AMN Khi di chuyển điện tích q từ N trởlại M thì lực điện sinh công ANM Côngtổng cộng mà lực điện sinh ra là:
Trang 35sinh Cho điểm cộng cho các nhóm, cá
nhân có kết quả báo cáo hoặc nhận xét
Giải:
Electron bị bản âm đẩy và bản dươnghút nên bay từ bản âm sang bảndươngvà lực điện sinh công dương.Điện trường giữa 2 bản là điện trườngđều E=1000V/m
Công của lực điện bằng độ tăng độngnăng của electron:
Giải:
Chọn mốc điện thế ở bản âm:
Ta có Hiệu điện thế giữa 2 bản KL là: U = E.d
= 120 VHiệu điện thế giữa bản âm và điểm Mcách bản âm 1 khoảng 0,6 cm là:
U’ = E.d’
d
d U
U
72''
Trang 361 Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- Yêu cầu HS về nhà làm thêm các bài
tập trong SBT và chuẩn bị bài mới
Trang 37- Trình bày được cấu tạo của tụ điện, cách tích điện cho tụ;
- Nêu rõ ý nghĩa, biểu thức, đơn vị của điện dung;
- Hiểu được năng lượng điện trường của tụ điện
2 Kĩ năng
- Nhận ra một số loại tụ điện trong thực tế;
- Giải bài tập tụ điện
3 Thái độ
- Tích cực, chủ động trong việc chiếm lĩnh kiến thức;
- Có tinh thần học tập hợp tác
4 Định hướng phát triển năng lực
4.1 Năng lực chung: Năng lực sáng tạo, năng lực tự quản lý, năng lực phát hiện và giải quyết
vấn đề, năng lực tự học, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử dung CNTT, năng lực
sử dụng ngôn ngữ, năng lực tính toán
4.1 Năng lực chuyên biệt của bộ môn
+ K1: Trình bày được kiến thức về các hiện tượng, đại lượng
+ K2: Trình bày được mối quan hệ giữa các kiến thức vật lý
+ P5: Lựa chọn và sử dụng các công cụ toán học phù hợp trong học tập vật lý
+ X5: Ghi lại được các kết quả từ các hoạt động học tập vật lý của mình (nghe giảng, tìmkiếm thông tin, thí nghiệm, làm việc nhóm…)
+ X6: Trình bày các kết quả từ các hoạt động học tập vật lý của mình (nghe giảng, tìmkiếm thông tin, thí nghiệm, làm việc nhóm…) một cách phù hợp
+ X7: Thảo luận được kết quả công việc của mình và những vấn đề liên quan dưới gócnhìn vật lý
+ X8: Tham gia hoạt động nhóm trong học tập vật lý
+ C1: Xác định được trình độ hiện có về kiến thức, kĩ năng, thái độ của cá nhân trong họctập vật lý
+ C2: Lập kế hoạch và thực hiện được kế hoạch, điều chỉnh kế hoạch học tập vật lý nhằmnâng cao trình độ bản thân
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Giáo viên
- Một số loại tụ điện thực tế, đặc biệt là tụ xoay trong máy thu thanh
- Chuẩn bị phiếu câu hỏi
Trang 381 Lập tỉ số Q/U và so sánh trong ba trường hợp Rút ra kết luận.
2 Định nghĩa điện dung của tụ điện, công thức, đơn vị, nêu các loại tụ điện
2 Học sinh
- Chuẩn bị Bài mới
- Sưu tầm các linh kiện điện tử
III CÁC CHUỖI HOẠT ĐỘNG
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (10 phút)
1 Chuyển giao nhiệm vụ học tập
Giáo viên giới thiệu cho HS về ứng
dụng quan trọng của một loại linh kiện
(kèm theo hình ảnh) trong điện tử kĩ
thuật
- Chuyển giao nhiệm vụ: Yêu cầu HS
quan sát và dự đoán tên của thiết bị đó
- Đề nghị HS hoạt động trong khoảng
thời gian 5 phút (theo bàn) thực hiện
- Chia nhóm hai học sinh ngồi
cùng một bàn và mỗi nhómthực hiện nhiệm vụ được giao
- Trong quá trình thực hiệnnhiệm vụ học sinh có thể traođổi với bạn trong nhóm
2 Báo cáo kết quả hoạt động
và thảo luận
- Đại diện mỗi nhóm trình bàynội dung đã thảo luận
- Các nhóm khác có ý kiến bổsung
- HS nhận thức vấn đề
B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1 Tìm hiểu về cấu tạo của tụ điện (10 phút)
Trang 391 Chuyển giao nhiệm vụ học tập
Cho HS xem hình ảnh tụ giấy
- GV phân tích cho HS hiểu về tụ điện:
Trong hình 6.1 là 1 tụ điện giấy, nếu trải
các lớp đó nằm trên 1 mặt phẳng thì sẽ có
hai lớp giấy thiếc, xen giữa là một lớp
giấy tẩm parafin Hai lớp giấy thiếc được
nối với hai chốt lấy điện vào tụ
- Từ cấu tạo của tụ điện vừa nêu yêu cầu
HS thảo luận nhóm và trả lời PHT 01:
+ Nêu khái niệm, nhiệm vụ, cấu tạo, kí
hiệu của tụ điện
+ Tụ điện phẳng là gì?
+ Trình bày cách tích điện cho tụ điện
2 Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
- Làm việc cá nhân
- TL nhóm trả lời câu hỏi
2 Báo cáo thảo luận hoạt động
- Đại diện một nhóm báo cáotrước lớp
- Cấu tạo tụ điện phẳng gồm 2bản kim loại phẳng đặt // vàngăn các với nhau bằng mộtlớp điện môi
- Kí hiệu của tụ điện trongmạch:
Trang 40C
- Các nhóm khác lắng nghe đưa
ra các ý kiến thảo luận
- HS ghi nhận kiến thức
Hoạt động 2: Tìm hiểu về điện dung của tụ (15 phút)
1 Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV hướng dẫn HS, đưa HS tới định
nghĩa về điện dung dựa trên cơ sở bán
thực nghiệm: Dùng 1 điện thế nhất định
tích điện cho các tụ điện khác nhau, bằng
thực nghiệm ta thấy chúng tích được
những điện tích khác nhau => Khả năng
tích điện của mỗi tụ điện ở 1 hiệu điện
thế nhất định là khác nhau
- Yêu cầu HS lập tỉ số Q/U và so sánh
trong ba trường hợp Rút ra kết luận
- Bằng lí thuyết cũng chứng minh được
điện tích mà tụ điện tích được tỉ lệ với
hiệu điện thế giũa hai bản đó
- Yêu cầu HS thảo luận về định nghĩa
điện dung của tụ điện, công thức, đơn vị,
nêu các loại tụ điện
2 Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ học tập
- Nhận xét đánh giá câu trả lời của HS và
rút ra kết luận
- Tổng kết lại vấn đề cơ bản cả phần
- Hướng dẫn HS tìm hiểu về năng lượng
điện trường của tụ điện
- GV giúp HS hiểu về năng lượng điện
trường: Tụ tích điện → giữa 2 bản tụ có
điện trường Cho +∆Q di chuyển từ bản
dương sang bản âm qua dây dẫn → dây
dẫn nóng lên, điện tích dây dẫn giảm
Q
∆ , điện trường sinh công Tiếp tục làm
1 Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Làm việc cá nhân
- TL nhóm chứng minh công
thức hiệu điện thế
- Trả lời câu hỏi
2 Báo cáo kết quả hoạt động
+ Điện dung của tụ điện là đại
lượng đặc trưng cho khả năngtích điện của tụ điện ở một hiệuđiện thế nhất định Nó đượcxác định bẳng thương số củađiện tích của tụ điện và hiệuđiện thế giữa hai bản của nó: