1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

GIÁO ÁN VĂN 6 TUẦN 4

13 5 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoạt động trải nghiệm sân khấu hoá truyện dân gian Sơn Tinh, Thủy Tinh
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại giáo án
Năm xuất bản 2020
Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 114,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức: HS nắm được thế nào là ý nghĩa của từ, một số cách giải thích nghĩa của từ 2.. 4.Phát triển năng lực: rèn HS năng lực tự học Lựa chọn các nguồn tài liệu có liên quan ở sách

Trang 1

TUẦN 4

Ngày soạn:24/9/2020

Ngày giảng: TIẾT 13,14

HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM

SÂN KHẤU HOÁ TRUYỆN DÂN GIAN

SƠN TINH, THUỶ TINH TIẾT 13 – Chuẩn bị

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ: kiểm tra phần chuẩn bị của học sinh

3 Bài mới

1 Tìm kiếm thông tin

- Từ SGK - Từ các nguồn khác:

2 Xử lí thông tin trong văn bản

- Các thành viên báo cáo kết quả tìm kiếm thông tin

- Nhóm trưởng thống nhất, hình thành sơ đồ tư duy về hình thức sân khấu hoá truyện dân gian

3 Xây dựng ý tưởng cho kịch bản:

- Thống nhất hình thức chuyển thể

+ Nguyên tác, sát nguyên tác, gần sát nguyên tác + Đặt tên cho tiểu phẩm + Thống nhất xây dựng kịch bản chuyển thể

- Thống nhất kịch bản chuyển thể:

+ Dự kiến nhân vật( số lượng, chính- phụ)

+ Phân cảnh cho kịch bản chuyển thể VD:

- Cảnh 1:Thuỷ Tinh hẹn gặp Mị Nương để giãy bày chuyện cũ

- Cảnh 2: Sơn Tinh và Mị Nương tranh cãi về việc bão lũ xảy ra thường xuyên và

ghê gớm hơn

- Cảnh 3: Thuỷ Tinh đối chất với Sơn Tinh về nguyên nhân của hiện tượng này

( phần lớn do con người )

4 Sáng tác kịch bản chuyển thể

- Sáng tác kịch bản từng phân cảnh ( Phân công các thành viên phụ trách): Lời thoại

và hành động nhân vật phải hợp lí

- Các thành viên hoàn thành nhiệm vụ

- Ghép các cảnh để hoàn chỉnh kịch bản

- Đọc lại và chỉnh sửa

5 Chuẩn bị cho biểu diễn

- Phân vai

- Đạo cụ, trang phục sân khấu

- Âm thanh, tiếng động

- Kế hoạch tập.

Trang 2

Tiết 14: Tiến hành biểu diễn

- Các nhóm lên biễu diễn phân đoạn đã chuẩn bị

- HS nhận xét, gv nhận xét, đánh giá, cho điểm.

* Rút kinh nghiệm :

Giảng:

Tiếng Việt:

NGHĨA CỦA TỪ

A Mục tiêu

1 Kiến thức: HS nắm được thế nào là ý nghĩa của từ, một số cách giải thích nghĩa

của từ

2 Kỹ năng:

Các kĩ năng của bài học

- Học sinh có kĩ năng giải thích nghĩa của từ

- Dùng từ đúng nghĩa trong nói và viết

- Tra từ điển để hiểu nghĩa của từ

Các kĩ năng sống cần giáo dục: Suy nghĩ, thảo luận cỏch sử dụng từ đúng nghĩa

3 Thái độ: Giáo dục tình yêu tiếng Việt, yêu tiếng nói của dân tộc => GD giá trị

sống: TRÁCH NHIỆM, TÔN TRỌNG, YÊU THƯƠNG, TRUNG THỰC

4.Phát triển năng lực: rèn HS năng lực tự học ( Lựa chọn các nguồn tài liệu có liên

quan ở sách tham khảo, internet, thực hiện soạn bài ở nhà có chất lượng ,hình thành cách ghi nhớ kiến thức, ghi nhớ được bài giảng của GV theo các kiến thức đã học),

năng lực giải quyết vấn đề (phát hiện và phân tích được ngữ liệu ), năng lực sáng tạo ( có hứng thú, chủ động nêu ý kiến), năng lực sử dụng ngôn ngữ khi nói, khi tạo lập đoạn văn; năng lực hợp tác khi thực hiện nhiệm vụ được giao trong nhóm; năng lực giao tiếp trong việc lắng nghe tích cực, thể hiện sự tự tin chủ động trong việc

chiếm lĩnh kiến thức bài học

B Chuẩn bị

G Đọc kỹ tài liệu tham khảo chuẩn kiến thức, SGV, soạn GA, bảng phụ, máy chiếu

H Nghiên cứu ngữ liệu và trả lời các câu hỏi mục I,II từ đó rút ra kết luận : rút ra kết luận về ý nghĩa của từ, một số cách giải thích nghĩa của từ

C Phương pháp/ Kĩ thuật:

- P vấn đáp, phân tích tình huống, làm mẫu, thuyết trình, nêu giải quyết vấn đề, thảo

luận nhóm, thực hành có hướng dẫn

- Kĩ thuật động não, đặt câu hỏi, chia nhóm, giao nhiệm vụ

D Tiến trình giờ dạy và giáo dục

1 ổn định (1p)

2 Kiểm tra bài cũ (5’)

Câu 1 Câu : “ Chú bé đứng dậy, vươn vai 1 cái, bỗng biến thành 1 tráng sĩ mình

Trang 3

cao hơn trượng, oai phong, lẫm liệt” có những từ nào là từ mượn?

A Đứng dậy , biến thành, tráng sĩ, oai phong, lẫm liệt

B Biến thành, tráng sĩ, trượng, oai phong, lẫm liệt.

C Tráng sĩ, lẫm liệt, trượng, thành

D Đứng dậy, vươn vai, biến thành, tráng sĩ

Câu 2 Các từ: “ ti vi, xà phòng, bình tông, ba toong” được viết như từ thuần Việt, đúng hay sai?

A Đúng B Sai

Câu 3 Từ nào sau đây là từ Hán Việt?

A Ồn ào B Máy tính C Náo nhiệt D Râm ran

Câu 4 Từ nào sau đây không phải là từ mượn?

A Ưu điểm B Yếu điểm C Khuyết điểm D Điểm yếu

3 Bài mới.

Hoạt động1: Khởi động(2’)

- Mục tiêu: tạo hứng thú, tâm thế cho học sinh; tạo tình huống/vấn đề học tập nhằm huy động kiến thức, kinh nghiệm hiện có của học sinh và nhu cầu tìm hiểu kiến thức mới liên quan đến tình huống/vấn đề học tập

- Phương pháp: vấn đáp

- Kĩ thuật: đặt câu hỏi, trình bày một phút

? Tìm các cách giải thích nghĩa của từ chăm chỉ ?

- Không lười

- Kiên trì khi học tập và làm việc

GV: Từ nào trong tiếng việt cũng đều có nghĩa nhất định Tuy nhiên không phải tất

cả chúng ta đều biết cách giải thích nghĩa của từ Vậy nghĩa của từ là gì? Có mấy cách giải thích nghĩa của từ, chúng ta sẽ cùng đến với bài học hôm nay

Hoạt động2: Hình thành kiến thức (16’)

- Mục tiêu: trang bị cho học sinh những kiến thức mới liên quan đến tình huống/vấn

đề học tập nêu ra ở hoạt động khởi động.

- Phương pháp: thuyết trình, vấn đáp, trực quan, làm mẫu, gợi mở, phân tích, nêu vấn đề,…

- Kĩ thuật: đặt câu hỏi, chia nhóm, giao nhiệm vụ, trình bày một phút

Hoạt động 2.1(6’) Hướng dẫn học sinh tìm hiểu

nghĩa của từ là gì?

- Mục tiêu: hướng dẫn học sinh tìm hiểu nghĩa của

từ là gì?

- Phương pháp:vấn đáp, trực quan, PP làm mẫu

- Kĩ thuật: đặt câu hỏi, giao nhiệm vụ

* HS đọc 3 từ có chú thích (35) – GV trình chiếu

?) Nếu lấy dấu (:) làm chuần thì các chú thích trên

gồm mấy bộ phận ? Đó là những bộ phận nào ?

- 2 bộ phận : - Từ in đậm : là bộ phận cần giải thích

- Sau dấu (:) là nội dung giải thích nghĩa

của từ in đậm -> nghĩa của từ

?) Quan sát mô hình SGK (35) và cho biết nghĩa của

I- Nghĩa của từ là gì ?

1 Khảo sát và phân tích ngữ liệu

- Phần chú thích gồm hai

Trang 4

từ úng với phần nào ?

- Ứng với phần nội dung

?Nêu nội dung của 3 chú thích trên

- Nêu tính chất

?) Qua các VD trên em hiểu như thế nào về nghĩa

của từ

- 2 HS phát biểu -> GV chốt

- 1 HS đọc ghi nhớ 2 (35)

* GV: Nội dung sự vật (danh từ), tính chất (tính từ),

hoạt động (động từ), quan hệ (quan hệ từ) … mà sau

này chúng ta sẽ học

Hoạt động2 2( 10’)Hướng dẫn học sinh tìm hiểu

cách giải thích nghĩa của từ

- Mục tiêu: hướng dẫn học sinh tìm hiểu hiểu cách

giải thích nghĩa của từ

- Phương pháp:vấn đáp, trực quan, PP làm mẫu,

dạy học nhóm

- Kĩ thuật: đặt câu hỏi, chia nhóm, giao nhiệm vụ,

trình bày 1’.

?) Trong 2 câu sau (bảng phụ) từ tập quán và thói

quen có thể thay thế cho nhau được không ? Tại

sao ?

a) Ngưòi Việt có tập quán ăn trầu

b) Bạn A có thói quen ăn quà vặt

- Câu a : có thể dùng cả 2 từ

- Câu b : không thể thay thế vì “tập quán” có nghĩa

rộng hơn

? Vậy từ tập quán giải thích bằng cách nào

?BT nhanh: giải thích nghĩa của từ đi, cây theo cách

trên

- thực hiện nhóm theo hai dãy bàn giải thích –

nhận xét – bổ sung

GV chốt

+ đi: hành động rời chỗ bằng chân, tốc độ bình

thường, hai bàn chân không đồng thời nhấc khỏi mặt

đất

+ cây: loại thực vật có rễ, thân, lá, cành

- GV trình chiếu 3 câu : 3 từ lẫm liệt, hùng dũng ,

oai nghiêm có thể thay thế cho nhau không? Vì sao

?

a) Tư thế lẫm liệt của người anh hùng

b) - hùng dũng

-c) - oai nghiêm

- HS đọc và trả lời -> GV chốt : có thể thay thế được

vì chúng không làm cho nội dung thông báo và sắc

thái ý nghĩa thay đổi -> là từ đồng nghĩa

bộ phận

2 Ghi nhớ 1: sgk (35)

II Cách giải thích nghĩa của

từ

1.Khảo sát và phân tích ngữ liệu

- Từ tập quán giải thích

bằng khái niệm mà từ biểu thị

- Từ lẫm liệt giải thích

bằng cách đưa ra từ đồng nghĩa

- Từ nao núng giải thích

bằng cách đưa ra từ đồng nghĩa và cách nói trái nghĩa

2 Ghi nhớ 2 (35)

Trang 5

?) Theo em từ “lẫm liệt” được giải nghĩa như thế

nào?

- giải nghĩa bằng các từ đồng nghĩa

BT nhanh: giải nghĩa từ trung thực, dũng cảm bằng

cách trên

- Trung thực: thật thà, thẳng thắn

- Dúng cảm: gan dạ, can đảm, quả cảm

HS đọc cách giải nghĩa từ nao núng

? Nhận xét cách giải nghĩa của từ đó

- Bằng cách đưa ra từ đồng nghĩa: lung lay

- Dùng cách nói trái nghĩa: không vững lòng tin

BT nhanh Tìm các từ trái nghĩa với: cao thượng ,

sáng sủa

- Cao thượng là không nhỏ nhen, ti tiện, đê hèn, hèn

hạ

- Sáng sủa là không tối tăm, hắc ám, u ám …

? Vậy từ có thể giải nghĩa bằng cách nào

- 2 HS phát biểu – nhận xét , bổ sung

* GV : Đây chính là nội dung ghi nhớ 2(35)

- 2 HS đọc

Hoạt động3: Luyện tập (10’)

- Mục tiêu: hoàn thiện kiến thức vừa chiếm lĩnh

được; rèn luyện kĩ năng áp dụng kiến thức mới để

giải quyết các tình huống/vấn đề trong học tập.

- Phương pháp: vấn đáp, thuyết trình, thực hành có

hướng dẫn

- Kĩ thuật: đặt câu hỏi, chia nhóm, giao nhiệm vụ,

trình bày một phút

1 HS nêu yêu cầu - HS quan sát chú thích

GV giao nhiệm vụ nhóm 3 hs thực hiên trong 3’

vào bảng phụ - treo bảng, nhận xét

- Hs nêu yêu cầu

- Hs thực hiện cá nhân điền- đọc , nhận xét

- GV hướng dẫn HS về nhà làm

III - Luyện tập

Bài 1:

- ST,TT: dịch nghiã từ yếu tố HV

- Cầu hôn, lạc hầu, sính

lễ, hồng mao: trình bày khái niệm

- Tản Viên: miêu tả đặc điểm của từ

- Phán, tâu,nao núng: đồng nghĩa

Bài 2 (36)

a) học tập b) học lỏm

c) học hỏi d) học hành

Bài 3 (36)

a) Trung bình b) trung gian c) trung niên

Trang 6

- GV nêu yêu cầu – 3 nhóm HS trao đổi nhóm

trong 1’- giải thích – trình bày- nhận xét,

đánh giá

Đọc văn bản và nêu yêu cầu của bài tập 5

- HS suy nghĩ trả lời

-> HS nhận xét

- GV khái quát -> chốt ý

Bài tập 4 (36)

- Giếng : hố đào thẳng đứng,

sâu vào lòng đất để nước -> khái niệm mà từ biểu thị

- Rung rinh : chuyển động qua

lại, nhẹ nhàng, liên tiếp -> khái niệm mà từ biểu

- Hèn nhát : thiếu can đảm

(đến mức đáng khinh bỉ)

Bài tập 5 (36)

- Nụ giải nghĩa từ “mất” :

không biết ở đâu

- Mất : không còn được sở hữu, không thuộc về mình, không có

Hoạt động 4: Vận dụng (3’)

- Mục tiêu: phát hiện các tình huống thực tiễn và vận dụng được các kiến thức, kĩ năng trong cuộc sống tương tự tình huống/vấn đề đã học.

- Phương pháp: vấn đáp

- Kĩ thuật: đặt câu hỏi, trình bày một phút

? Trong cuộc sống có những tình huống nào mà em không hiểu nghĩa của một nào đó trong câu người nói sử dụng? Hãy ghi lại các trường hợp đó và chia sẻ với tập thể lớp?

HS tự bộc lộ

Các HS khác cho ý kiến giải thích nghĩa

GV đánh giá, chỉnh sửa

Hoạt động5: Tìm tòi, mở rộng – sáng tạo(4’)

- Mục tiêu: tìm tòi, mở rộng thêm những gì đã được học, dần hình thành nhu cầu học tập suốt đời.

- Phương pháp: thảo luận nhóm, phiếu học tập

- Kĩ thuật: đặt câu hỏi, trình bày một phút

? Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống:

Giờ trả bài tập làm văn là giờ /…/ nhất và thầy giáo thường đọc cho cả lớp nghe hai bài, bài được điểm /…/ nhất và bài điểm /…/ nhất

? Giải thích nghĩa của các từ vừa điền?

- Sôi động: nhiều biến động không ngừng

- Cao: Hơn hẳn mức trung bình về số lượng hay chất lượng

- Thấp: Dưới mức trung bình về trình độ, chất lượng

4 Củng cố: (2’)

? Em hãy trình bày những nội dung cơ bản cần nhớ trong tiết học

HS xung phong trình bày, nhận xét, bổ sung

Trang 7

GV nhận xét, khái quát nghĩ của từ và cách giải thích.

5 Hướng dẫn về nhà(3’)

- Học bài: học ghi nhớ , hoàn thiện các BT, tập đặt các câu khác nhau với 1 từ

- Chuẩn bị bài: “ Sự tích Hồ Gươm”

+ Trả lời các câu học trong phần Đọc- hiểu văn bản

+ Tóm tắt truyện

+ Chỉ ra các chi tiết tưởng tượng, kì ảo-ý nghĩa.

E Rút kinh nghiệm

………

………

Soạn: 24/9/2020 Tiết 16

Giảng:

Hướng dẫn đọc thêm

SỰ TÍCH HỒ GƯƠM < Truyền thuyết >

A Mục tiêu

1 Kiến thức: - Nhân vật , sự kiện trong truyền thuyết Sự tích Hồ Gươm.

- Truyền thuyết địa danh

- Cốt lõi lịch sử trong một tác phẩm thuộc chuỗi truyền thuyết về người anh hùng Lê Lợi và cuộc khởi nghĩa Lam Sơn

2.Kỹ năng:

- Kĩ năng bài học: Đọc – hiểu văn bản truyền thuyết.Phân tích để thấy được ý

nghĩa sâu sắc của một số chi tiết tưởng tượng trong truyện.Kể lại được truyện

- Kĩ năng sống cần giáo dục: nhận thức, giao tiếp/ lắng nghe tích cực để nhận ra

giá trị của tác phẩm

3 Thái độ: Giáo dục tình yêu đất nước và tự hào về những địa danh, di tích của

Thăng Long ngàn năm văn hiến

4.Phát triển năng lực: rèn HS năng lực tự học (Lựa chọn các nguồn tài liệu có liên

quan ở sách tham khảo, internet, thực hiện soạn bài ở nhà có chất lượng ,hình thành cách ghi nhớ kiến thức, ghi nhớ được bài giảng của GV theo các kiến thức đã học),

năng lực giải quyết vấn đề (phát hiện và phân tích được vẻ đẹp tác phẩm ), năng lực sáng tạo ( có hứng thú, chủ động nêu ý kiến), năng lực sử dụng ngôn ngữ khi nói; năng lực hợp tác khi thực hiện nhiệm vụ được giao trong nhóm; năng lực giao tiếp

trong việc lắng nghe tích cực, thể hiện sự tự tin chủ động trong việc chiếm lĩnh vẻ đẹp tác phẩm dân gian

* Giáo dục an ninh quốc phòng: nêu các địa danh của Việt Nam gắn với các sự

tích trong các cuộc kháng chiến chống quân xâm lược ( ải Chi Lăng, Bạch Đằng, Đống Đa )

GD đạo đức: HS phải biết tự tin, phải có trách nhiệm bảo vệ và gìn giữ những danh thắng, di tích đó => GD giá trị sống: HÒA BÌNH, TRÁCH NHIỆM, HẠNH PHÚC, ĐOÀN KẾT, YÊU THƯƠNG, HỢP TÁC, TÔN TRỌNG, TRUNG THỰC

Trang 8

B Chuẩn bị:

- Giáo viên: nghiên cứu kĩ sách giáo khoa, sách bài tập, sách giáo viên, hướng dẫn chuẩn kiến thức kĩ năng, tư liệu tham khảo; chuẩn bị kế hoạch dạy học, thiết bị, phương tiện dạy học,

- Học sinh: đọc kĩ sách giáo khoa, sách bài tập, những tài liệu liên quan; soạn bài; và chuẩn bị đầy đủ theo hướng dẫn về nhà của giáo viên.nắm được các chi tiết

kì ảo và ý nghĩa của hình ảnh trong truyện; Liên hệ được với nhân vật lịch sử anh hùng chống giặc ngoại xâm: Lê Lợi

C Phương pháp, kĩ thuật:

- Phương pháp: thuyết trình, vấn đáp,trực quan, gợi mở, phân tích, nêu vấn đề, giảng bình, thảo luận nhóm…

- Kĩ thuật: đặt câu hỏi, trình bày một phút, chia nhóm, giao nhiệm vụ, tóm tắt tài liệu

D Tiến trình các hoạt động dạy học và giáo dục

1 ổn định(1)

2 Kiểm tra: (5’)

? Kể diễn cảm một đoạn truyện Sơn Tinh, Thuỷ Tinh mà em thích nhất và

nêu ý nghĩa của truyện

3 Bài mới:

Hoạt động1: Khởi động (5’)

- Mục tiêu: tạo hứng thú, tâm thế cho học sinh; tạo tình huống/vấn đề học tập nhằm huy động kiến thức, kinh nghiệm hiện có của học sinh và nhu cầu tìm hiểu kiến thức mới liên quan đến tình huống/vấn đề học tập

- Phương pháp: vấn đáp, trực quan, dạy học nhóm

- Kĩ thuật: đặt câu hỏi, chia nhóm, giao nhiệm vụ, trình bày một phút

* Giáo dục an ninh quốc phòng: nêu các địa danh của Việt Nam gắn với các sự tích trong các cuộc kháng chiến chống quân xâm lược

Nhóm 4 cử đại diện lên trình chiếu – giới thiệu một số địa danh của Việt Nam gắn với các sự tích trong các cuộc kháng chiến chống quân xâm lược.

- HS quan sát – bày tỏ cảm xúc ( tự hào) - nhận xét, đánh giá nhóm bạn

- GV nhận xét, bổ sung khái quát về những địa danh tiêu biểu như ải Chi Lăng, Bạch Đằng, Đống Đa.

GV trình chiếu một số hình ảnh của Hồ Hoàn Kiếm và giới thiệu : Ca dao xưa

đã từng kêu gọi, nhắn nhủ:

Rủ nhau xem cảnh Kiếm Hồ Xem cầu Thê Húc; xem chùa Ngọc Sơn

Đài Nghiên, Tháp Bút chưa mòn Hỏi ai gây dựng lên non nước này Giữa thủ đô Hà Nội, Hồ Gươm đẹp lộng lẫy, duyên dáng, thơ mộng, gây ấn tượng

không thể nào quên cho mọi người Đây là nơi gắn với người anh hùng đất Nam

Sơn: Lê Lợi qua truyền thuyết: Sự Tích hồ Gươm mà chúng ta sẽ học hôm nay.

Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới (23’)

- Mục tiêu: trang bị cho học sinh những kiến thức mới liên quan đến tình huống/vấn

đề học tập nêu ra ở hoạt động khởi động.

- Phương pháp: thuyết trình, vấn đáp, gợi mở, phân tích, nêu vấn đề, giảng bình, thảo luận nhóm…

Trang 9

- Kĩ thuật: đặt câu hỏi, trình b y m t phút, chia nhóm, giao nhi m và ộ ệ ụ

Hđ 2.1 (2’) Hướng dẫn học sinh tìm hiểu những

hiểu biết cơ bản về thể loại

- Mục tiêu: học sinh nắm được những hiểu biết cơ

bản về thể loại.

- Phương pháp:vấn đáp, trực quan, thuyết trình

- Kĩ thuật: đặt câu hỏi, đặt câu hỏi, trình bày một

phút, chia nhóm, giao nhiệm vụ

? Xác đinh thể loại ( dấu hiệu nhận biết và giải

thích)

- HS phát biểu – GV bổ sung

Nhóm 2 trình bày hiểu biết về Lê Lợi và cuộc

khởi nghĩa Lam Sơn trong 1’

HS nhận xét – bổ sung

GV khái quát

I Tìm hiểu chung

- Lê Lợi là linh hồn của cuộc

kháng chiến vẻ vang của nhân dân ta chống giặc Minh xâm lược thế kỉ XV

- Thể loại: truyền thuyết về

địa danh

-Sự tích Hồ Gươm là một

trong những truyền thuyết tiêu biểu nhất về hồ Hoàn Kiếm và

Lê Lợi

Hđ 2.2( 18’) Hướng dẫn học sinh đọc và tìm

hiểu giá trị của văn bản

- Mục tiêu: hướng dẫn học sinh đọc và tìm hiểu

giá trị của văn bản

- Phương pháp:đàm thoại, trực quan, dạy học

nhóm, phát hiện và giải quyết vấn đề

- Kĩ thuật đặt câu hỏi, giao nhiệm vụ, tóm tắt nội

dung tài liệu.

?) GV hướng dẫn HS đọc chậm rãi

* Yêu cầu 1: GV và 3 HS đọc hết truyện

?) Nhận xét cách đọc của bạn? Hãy đọc phần chú

thích?

?) Truyện chia thành mấy phần? ý chính của mỗi

phần? GV sử dụng mỏy chiếu chốt

- Đoạn 1: Long Quân cho nghĩa quân mượn gươm

thần để đánh giặc

- Đoạn 2: Long Quân đòi gươm khi đất nước hết

giặc

2 HS cùng quan sát đọc thầm đoạn 1 và trao đổi

câu hỏi

?) Vì sao đức Long Quân cho nghĩa quân Lam Sơn

mượn gươm thần?ý nghĩa

- Giặc Minh bạo ngược, nhân dân căm giận

- Nghĩa quân Lam Sơn nổi dậy nhưng buổi đầu lực

lượng còn yếu, nhiều lần bị thua

- Long Quân cho nghĩa quân mượn gươm thần để

II Đọc - hiểu văn bản.

1 Đọc – chú thích.

2.Kết cấu – bố cục.

3 Phân tích

a Long Quân cho nghĩa quân mượn gươm thần đánh giặc

Hoàn cảnh: giặc Minh xâm lược nước ta

Trang 10

giết giặc

-> Cuộc khởi nghĩa được tổ tiên, thần thiêng giúp

đỡ

?) Lê Lợi đã được nhận gươm thần ntn?( 1 HS

tóm tắt)

- Lê Thận bắt được lưỡi gươm dưới nước: 3 lần

lưỡi gươm vào lưới ( số nhiều - có ý nghĩa khẳng

định, tăng sức hấp dẫn)

- Lê Thận gia nhập nghĩa quân

- Lưỡi gươm khi gặp Lê Lợi thì sáng rực lên 2 chữ

“Thuận thiên”

?) Em hiểu “Thuận thiên” là gì?

- Theo ý trời -> từ mượn ( Hán Việt)

-Chủ tướng Lê Lợi: trên đường bị giặc đuổi thấy

ánh sáng lạ ở cây đa -> chuôi gươm nạm ngọc ->

lấy chuôi gươm

- Đem lưỡi gươm Lê Thận bắt được tra vào chuôi

gươm thì vừa như in

?) Việc Long Quân cho Lê Lợi mượn gươm có ý

nghĩa gì?( Vì sao lại cho mượn)

- Cho mượn gươm thần để tăng sức mạnh chiến

đấu cho nghĩa quân…

GV giao nhiệm vụ: Trao đổi 3 nhóm bàn theo 3

dãy N1:?) Việc Lê Thận bắt được lưỡi gươm

dưới nước, Lê Lợi bắt được chuôi gươm trên

rừng có ý nghĩa gì?

N2: ?) Các bộ phận của thanh gươm ở 2 nơi

khác nhau nhưng khi khớp lại vừa như in có ý

nghĩa gì?

N3: ?) Chi tiết Lê Thận dâng gươm cho Lê Lợi

nói lên điều gì?

Hs trao đổi – đại diện 3 nhóm nhanh nhất trình

bày – các nhóm nhận xét, bổ sung

GV đánh gía, bình

N1: - Khả năng cứu nước có ở khắp nơi: sông

nước - miền núi, miền ngược- miền xuôi cũng

đánh giặc

N2: - Nguyện vọng của dân tộc là nhất trí, nghĩa

quân trên dưới một lòng

* GV: Sự kiện này gợi cho ta nhớ lại âm vang câu

nói của LLQ “Kẻ miền núi, người miền biển, khi

có việc thì giúp đỡ lẫn nhau, đừng quên lời

hẹn”…

N3:- Đề cao vai trò của chủ tướng Lê Lợi đánh

giặc giúp dân

* GV cho đọc phần đọc thêm để bổ sung

Gươm thần được trao cho một đại diện của nghĩa quân Lam Sơn: Lê Lợi và Lê Thận

Ngày đăng: 24/11/2022, 23:15

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w