- Học sinh hiểu đợc ND và ý nghĩa của truyện: T/c’ trong sáng và lòng nhân hậu của ngời em gái có tài năng đã giúp cho ngời anh nhận ra phần hạn chế ở chính mình.. Nắm đợc NT kể chuyện v[r]
Trang 1Ngày soạn: Ngày dạy:
Tiết 81: Bức tranh của em gái tôi
(Tạ Duy Anh)
I.Mục tiêu bài học : Giỳp học sinh
1 kiến thức
- Học sinh hiểu đợc ND và ý nghĩa của truyện: T/c’ trong sáng và lòng nhân hậu của
ngời em gái có tài năng đã giúp cho ngời anh nhận ra phần hạn chế ở chính mình Nắm đợc NT kể chuyện và miêu tả tâm lý nv trong tác phẩm
2 kĩ năng
- RLKN đọc diễn cảm, T2 và phân tích, tìm hiểu tính cách nhân vật
3 Thái độ
- Giáo dục HS tình cảm yêu thơng, tôn trọng tài năng của mọi ngời xung quanh
II.Kĩ năng sống được rốn luyện trong bài
Tự nhận thức, thấu cảm,
III.Phương phỏp, phương tiện dạy và học.
1 Phương phỏp: Vấn đáp, taí hiện, gợi mở, vấn đáp, phân tích
2.Phương tiện : Bảng nhúm, bảng phụ, tài liệu tham khảo liờn quan
IV.Tến trỡnh dạy và học.
1.Ổn định tổ chức
2.Kiểm tra bài cũ
3.D y b i m iạ à ớ
Hoạt động của thầy và trũ Nội dung cần đạt
Hoạt động 1: Hớng dẫn HS đọc và tìm hiểu
chung
- Nêu hiểu biết của em về tác giả, tác phẩm?
* GV: Bổ sung: Tạ Duy Anh là hội viên hội
nhà văn VN; hiện công tác tại nhà xuất bản
Hội Nhà văn Ông đã từng nhận giải thởng
tuyện ngắn nông thôn do báo Văn nghệ, báo
Nông nghiệp và Đài tiếng nói VN tổ chức;
giải thởng truyện ngắn của tạp chí Văn nghệ
quân đội
- GV nêu yêu cầu đọc, đọc mẫu 1 đoạn
- Gọi HS đọc 4 chú thích trong SGK
* GV: Yêu cầu HS kể tóm tắt theo bố cục :
- Chuyện về hai anh em Mèo - Kiều Phơng
anh trai bực vì em nghịch
- Mèo bí mật học vẽ, tài năng hội hoạ bất
ngờ đợc phát hiện
- Tâm trạng và thái độ của ngời anh trớc sự
việc ấy
- Em gái thành công, cả nhà mừng vui
- Ngời anh hối hận vô cùng
I Đọc - tìm hiểu chung:
1 Tác giả, tác phẩm:
- Tạ Duy Anh sinh 9/9/1959 quê Hà Tây
là cây bút trẻ nổi lên trong thời kì đổi mới văn học những năm 1980
- Truyện ngắn Bức tranh của em gái tôi
đạt giải nhì trong cuộc thi thiếu nhi năm 1998
2 Đọc và giải nghĩa từ khó:
- Yêu cầu đọc: Phân biệt rõ giữa lời kể, các đối thoại diễn biến tâm lí của nhân vật ngời anh
- Giải nghĩa từ khó: Các chú thích: 4 chú thích trong SGK
3 Kể tóm tắt:
- Ngôi kể: ngôi thứ nhất, ngời anh xng tôi
- Nhân vật chính trong truyện là ngời
Trang 2- Theo em truyện đợc kể theo ngôi thứ mấy?
- Nhân vật chính trong truyện là ai? vì sao
em cho đó là nhân vật chính?
- Việc tác giả chọn ngôi kể nh vậy có thích
hợp không?
- Có thể đặt lại nhan đề của truyện nh thế
nào?
Hoạt động 2: Tìm hiểu nội dung văn bản
- Nhân vật ngời anh đợc miêu tả chủ yếu ở
đời sống tâm trạng em thấy tâm trạng ngời
anh diễn biến trong các thời điểm nào?
- HS: Diễn biến qua các thời điểm:
+ Thái độ thờng ngày đối với em
+ Khi mọi ngời thấy em có tài vẽ và đợc giải
+ khi nhận ra hình ảnh của mình trong bức
tranh của cô em gái
- Trong cuộc sống thờng ngày, ngời anh đối
xử với em gái nh thế nào?
anh và Kiều Phơng vì chủ đề sâu sắc của truyện là lòng nhân hậu và thói đố kị, trong đó nhân vật trung tâm là ngời anh, mang chủ đề chính của truyện: sự thất bại của lòng đố kị
- Ngôi kể rất thích hợp với chủ đề, hơn nữa để cho sự hối lỗi đợc bày tỏ một cách chân thành hơn, đáng tin cậy hơn
- Đặt nhan đề khác:
+ Chuyện anh em Kiều Phơng + Ân hận, ăn năn
+ Tôi muốn khóc quá!
ii Tìm hiểu văn bản:
1 Nhân vật ngời anh:
a Trong cuộc sống thờng ngày với cô
em gái:
- Coi thờng bực bội: Gọi em gái Kiều Phơng là Mèo, bí mật theo dõi việc làm
bí mật của em, chê bai em gái bẩn thỉu, nghịch ngợm, trẻ con
- Tò mò, kẻ cả của đứa trai đợc làm anh hơn tuổi
4 Củng cố- Dặn dũ:
-Giỏo viờn khỏi quỏt lại những nột chớnh về tỏc giả và tỏc phẩm
-Về nhà đọc và tỡm hiểu thờm về tỏc giả
-Làm cỏc bài tập trong sgk và vở bài tập
-Tỡm hiểu tiếp phần tiếp theo
Ngày soạn: Ngày dạy:
Tiết 82: Bức tranh của em gái tôi(Tiếp)
(Tạ Duy Anh)
I.Mục tiêu bài học : Giỳp học sinh
1 kiến thức
Trang 3- Học sinh hiểu đợc ND và ý nghĩa của truyện: T/c’ trong sáng và lòng nhân hậu của
ngời em gái có tài năng đã giúp cho ngời anh nhận ra phần hạn chế ở chính mình Nắm đợc NT kể chuyện và miêu tả tâm lý nv trong tác phẩm
2 kĩ năng
- RLKN đọc diễn cảm, T2 và phân tích, tìm hiểu tính cách nhân vật
3 Thái độ
- Giáo dục HS tình cảm yêu thơng, tôn trọng tài năng của mọi ngời xung quanh
II.Kĩ năng sống được rốn luyện trong bài
Tự nhận thức, thấu cảm,
III.Phương phỏp, phương tiện dạy và học.
1 Phương phỏp: Vấn đáp, taí hiện, gợi mở, vấn đáp, phân tích
2.Phương tiện : Bảng nhúm, bảng phụ, tài liệu tham khảo liờn quan
IV.Tến trỡnh dạy và học.
1.Ổn định tổ chức
2.Kiểm tra bài cũ
3.D y b i m iạ à ớ
Hoạt động của thầy và trũ Nội dung cần đạt
Hoạt động 2: Tìm hiểu nội dung
văn bản
- Thái độ của mọi ngời trong nhà
ra sao khi tài năng của Mèo đợc
phát hiện?
- Riêng thái độ của ngời anh ra
sao?
- Vì sao ngời anh lại buồn rầu nh
vậy?
- Phân tích diễn biến tâm trạng
của ngời anh khi lén lút xem
tranh của em?
- Tại sao ngời anh lại "lén trút ra
một tiếng thở dài" sau khi xem
tranh của em gái?
- Nếu cần nói lời khuyên em sẽ
nói gì với ngời anh lúc này?
- HS: Ghen tị là thói xấu làm
ng-ời ta nhỏ bé đi Ghen tị sẽ chia rẽ
tình cảm tốt đẹp của con ngời
ghen tị với em, sẽ không có ti
cách làm anh
- Bức chân dung đợc miêu tả nh
thế nào?
- Tại sao tác giả viết: "Mặt chú bé
nh toả ra một thứ ánh sáng rất
lạ." Theo em đó là thứ ánh sáng
gì?
ii Tìm hiểu văn bản:
1 Nhân vật ngời anh:
a Trong cuộc sống thờng ngày với cô em gái:
b Khi bí mật về tài vẽ của Mèo đợc chú Tiến Lê phát hiện:
- Mọi ngời:xúc động, mừng rỡ, ngạc nhiên (Bố,
mẹ, chú Tiến Lê)
- Ngời anh: Buồn rầu, muốn khóc, thất vọng vì
mình bất tài bị vả nhà lãng quên, bỏ rơi Chú cảm thấy khó chịu hay gắt gỏng và không thể thân với
em gái vì tái giỏi hơn mình Ngời anh tự ái đố kị ngay cả với em ruột của mình. đó là bớc chuyển biến nhất trong diễn biến tâm trạng của ngời anh + Không nén nỗi sự tò mò về thành công của em gái - trút tiếng thở dài nhận ra sự thật đáng buồn với mình (em có tài thật còn mình thì kém cỏi) ngời anh càng trỏ nên hay gắt gỏng bực bội, xét nét vô cớ với em
+ Miễn cỡng trớc thành công bất ngờ của em, miễn cỡng cùng gia đình đi xem triễn lãm tranh
đ-ợc giải của Mèo
c Khi bất ngờ đứng trớc bức chân dung rất đẹp của mình do em gái vẽ:
- T thế nhân vật trong tranh: đẹp, cảnh đẹp, trong sáng ánh sáng lạ ấy phải chăng là ánh sáng của lòng mong ớc, của bản chất trẻ thơ: cả cặp mắt suy
t và mơ mộng nữa.Rõ ràng ngời em gái không vẽ
Trang 4- Tìm những từ ngữ tả thái độ và
tâm trạng của ngời anh lúc đó?
- Phân tích lô gích diễn biến tâm
trạng ấy?
- Theo em nhân vật ngời anh
đáng yêu hay đáng ghét vì sao?
- Cuối truyện ngời anh muốn nói
với mẹ: " Không phải con đâu
đấy là tâm hồn và lòng nhân hậu
của em con đấy." Câu nói ấy gợi
cho em suy nghĩ gì về nhân vật
ngời anh?
- Tại sao bức tranh chứ không
phải nhân vật nào khác lại có sức
mạnh cảm hoá ngời anh đến thế?
- Em có thích ngời anh nh thế
không?
- Trong truyện này, nhân vật ngời
em gái hiện lên với những nét
đáng yêu, đáng quý nào về ính
tình và tài năng?
- Theo em tài năng hay tấm lòng
của cô em gái đã cảm hoá đợc
ngời anh?
- ở nhân vật này, điều gì khiến
em cảm mến nhất?
- Tại sao tác giả lại để ngời em vẽ
bức tranh ngời anh "hoàn thiện "
đến thế?
Hoạt động 3: Hướn dẫn tổng kết
Nhận xét về giá trị nội dung và
nghệ thuật của truyện trên?
bức chân dung ngời anh bằng dáng vẻ hiện tại mà bằng tình yêu, lòng nhân hậu, bao dung, tin tởng vào bản chất tốt đẹp của anh trai mình
- Tâm trạng đợc miêu tả rất cụ thể và ấn tợng:
+ Giật sững: Bám lấy tay mẹ đây là từ ghép:
Giật mình và sững sờ
+ Thôi miên: là từ chỉ trạng thái con ngời bị chế ngự mê man, vô thức không điều khiển đợc lí trí,
bị thu hút cả tâm trí vào bức tranh
+ Ngạc nhiên: vì hoàn toàn không ngờ em gái
Mèo vẽ bức tranh đẹp quá, ngoài sức tởng tợng của ngời anh
+ Hãnh diện: tự hào cũng rất đúngvà tự nhiên vì
hoá ra mìnhđẹp đẽ nhờng ấy Đây chính là niềm tự hào trẻ thơ chính đáng của ngời anh
- Xấu hổ: vì mình đã xa lánh và ghen tị với em
gái, tầm thờng hơn em gái
- Ngời anh đáng trách nhng cũng rất đáng cảm thông vì những tính xấu trên chắc chắn cũng chí nhất thời Sự hối hận day dứt nhận ra tài năng quan trọng hơn, nhận ra tâm hồn trong sáng của em gái chứng tỏ cậu ta cũng biết sửa mình, muốn vơn lên, cũng biết tính ghen ghét đố kị là xấu
- Cuối truyện ngời anh đã nhận ra thói xấu của mình; nhận ra tình cảm trong sáng, nhân hậu của
em gái; biết xấu hổ, ngời anh có thể trở thành ngời tốt nh bức tranh của cô em gái
2 Nhân vật ngời em - cô em gái Kiều Phơng:
- Tính tình: hồn nhiên, trong sáng, độ lợng, nhân hậu
- Tài năng: vẽ sự vật có hồn, vẽ những gì yêu quí nhất, vẽ đẹp những gì mình yêu mến nhất nh con mèo, ngời anh
- Cả tài năng và tấm lòng nhng nhiều hơn vẫn là tấm lòng trong sáng đẹp đẽ dành cho ngời rhân và nghệ thuật
- Tấm lòng trong sáng dành cho ngời thân và nghệ thuật
- Bức tranh là tình cảm tốt đẹp của em dành cho anh Em muốn anh mình thật tốt đẹp
III.Tổng kết
1 Nghệ thuật :
- Kể chuyện bằng ngôi thứ nhất tạo nên sự chân thật cho câu chuyện
- Miêu tả chân thực diễn biến tâm lí của nhân vật
2.ý nghĩa văn bản.
Tình cảm trong sáng nhân hậu bao gìơ cũng lớn hơn,cao đẹp hơn lòng ghen ghét đố kị
3.Ghi nhớ (sgk)
4 Củng cố- Dặn dũ:
Trang 5- Học bài, thuộc ghi nhớ.
- Hoàn thiện phần luyện tập
-Soạn: luyện nói về quan sát, tởng tợng, so sánh và nhận xét trong văn miêu tả
Ngày soạn: Ngày dạy:
Tiết 83 Luyện nói về
Quan sát, tởng tợng, so sánh và nhận xét trong văn miêu tả.
I.Mục tiêu bài học : Giỳp học sinh
1 Kiến thức:
- HS nắm vững hơn các kỹ năng quan sát, tởng tợng, so sánh và nhận xét trong văn miêu tả
2 Kĩ năng
- Học sinh có KN lập dàn ý, trình bày, diễn đạt 1 vấn đề bằng miệng trớc tập thể
3 Thái độ:
- Giáo dục học sinh có ý thức chuẩn bị và nghiên túc trong hoạt động
II.Kĩ năng sống được rốn luyện trong bài
Kỹ năng giao tiếp, ra quyết định và giải quyết vấn đề
III.Phương phỏp, phương tiện dạy và học.
1 Phương phỏp: Vấn đáp, taí hiện, gợi mở, vấn đáp, phân tích
2.Phương tiện : Bảng nhúm, bảng phụ, tài liệu tham khảo liờn quan
IV.Tến trỡnh dạy và học.
1.Ổn định tổ chức
2.Kiểm tra bài cũ
3.D y b i m iạ à ớ
Hoạt động của thầy và trũ Nội dung cần đạt
Hoạt động 1: Tỡm hiểu yêu cầu i yêu cầu của tiết luyện nói:
Trang 6của tiết luyện nói
GV :Nờu yờu cầu của tiết luyện
núi
HS : Theo dừi
Hoạt động 2: Hớng dẫn HS làm
bài tập
- Lập dàn ý câu hỏi
a Theo em Kiều Phơng là ngời nh
thế nào? từ các chi tiết về nhân vật
này hãy miêu tả Kiều Phơng theo
t-ởng tợng của em?
b Hình ảnh ngời anh nh thế nào?
hình ảnh ngời anh trong bức tranh
với hình ảnh ngời anh thực của
Kiều Phơng có khác không?
- HS trao đổi dàn ý trong 5 phút
- Tự sửa dàn ý của mình
GV nhận xét
- Mỗi nhóm chọn 1 đại biểu nói
tr-ớc lớp, lớp nhận xét
Tác phong: đàng hoàng, chững chạc, tự tin
- Cách nói: rõ ràng, mạch lạc, không ấp úng
- Nội dung: đảm bảo theo yêu cầu của đề
ii Bài tập Bài 1:
a Nhân vật Kiều Phơng:
- Hình dáng: gầy, thanh mảnh, mặt lọ lem, mắt sáng, miệng rộng, răng khểnh
- Tính cách: hồn nhiên, trong sáng, nhân hậu, độ lợng tài năng
b Nhân vật ngời anh:
- Hình dáng: không tả rõ nhng có thể suy ra từ cô
em gái, chẳng hạn: gầy, cao, đẹp trai, sáng sủa
- Tính cách: ghen tị, nhỏ nhen, mặc cảm, ân hận,
ăn năn, hối lỗi
- Hình ảnh ngời anh thực và ngời anh trong bức tranh, xem kĩ thì không khác nhau Hình ảnh
ng-ời anh trai trong bức tranh thể hiện bản chất và tính cách của ngời anh qua cái nhiàn trong sáng, nhân hậu của ngời em
Bài tập 2
- Nói về anh (chị) hoặc em mình?
- Chú ý quan sát, so sánh, liên tởng, tởng tợng và nhận xét làm nổi bật những điểm chính trung thực, không tô vẽ
4 Củng cố- Dặn dũ:
- Nhận xét chung về tiết luyện nói ( sự chuẩn bị, cách thức tiến hành ) …
- Tập nói ở nhà
- Chuẩn bị bài: Học bài và làm tiếp bài tập số 4, 5 (tr 36, 37)
Trang 7
Ngày soạn: Ngày dạy:
Tiết 84 Luyện nói về
Quan sát, tởng tợng, so sánh và nhận xét trong văn miêu tả.(Tiếp)
I.Mục tiêu bài học : Giỳp học sinh
1 Kiến thức:
- HS nắm vững hơn các kỹ năng quan sát, tởng tợng, so sánh và nhận xét trong văn miêu tả
2 Kĩ năng
- Học sinh có KN lập dàn ý, trình bày, diễn đạt 1 vấn đề bằng miệng trớc tập thể
3 Thái độ:
- Giáo dục học sinh có ý thức chuẩn bị và nghiên túc trong hoạt động
II.Kĩ năng sống được rốn luyện trong bài
Kỹ năng giao tiếp, ra quyết định và giải quyết vấn đề
III.Phương phỏp, phương tiện dạy và học.
1 Phương phỏp: Vấn đáp, taí hiện, gợi mở, vấn đáp, phân tích
2.Phương tiện : Bảng nhúm, bảng phụ, tài liệu tham khảo liờn quan
IV.Tến trỡnh dạy và học.
1.Ổn định tổ chức
2.Kiểm tra bài cũ
3.Dạy bài mới
Hoạt động của thầy
và trũ
Nội dung cần đạt
- Gv gợi ý cho HS theo
các câu hỏi
- Gọi HS trình bày trớc
lớp
- HS tự sửa
- Trình bày trớc nhóm
Bài tập 3
Lập dàn ý cho bài văn: tả một đêm trăng nơi em ở
- Đó là một đêm trăng nh thế nào? ở đâu? (đẹp, đáng nhớ )
- Đêm trăng có đặc sắc:
+ Bầu trời đêm, vầng trăng, cây cối, nhà cửa, đờng làng, ngõ phố, ánh trăng, gió (quan sát)
Trang 8trong 10 phút, sau đó
trình bày trớc lớp
GV gợi ý để HS tự sửa
bài của mình
- HS tự sửa
- Trình bày trớc tổ
trong 10 phút sau đó
trình bày trớc lớp
- HS lắng nghe
- Gợi ý để HS về nhà
viết bài tập 5
+ Những hình ảnh so sánh, liên tởng, tởng tợng
+ VD: Một đêm trăng kì diệu: Một đêm trăng mà tất cả đất trời, con ngời, vạn vật nh đang tắm gội bởi ánh trăng
Bài tập 4
- Lập dàn ý và nói trớc lớp: Tả quang cảnh một buổi sáng trên biển
- Yêu cầu: Lập dàn ý tả cảnh biển buổi sáng, chú ý một số hình
ảnh những liên tởng tởng tợng:
+ Bình minh: Cầu lửa + Bầu trời: Trong veo, rực lửa + Mặt biển: Phẳng lì nh tấm lụa mênh mông + Bải cát: Min màng, mát rợi
+ Những con thuyền: Mật mỏi, uể oải, nằm nghếch đầu lên bãi cát
Bài tập 5
- Trong thế giới những câu chuyện cổ tích, ngời dũng sỹ xuất hiện khá nhiều Họ đều là những nhân vật đẹp, nhân hậu và đặc biệt là khoẻ mạnh, dũng cảm
- Các em đã đợc học và đọc nhiều truyện cổ, vì thế bài này yêu cầu miêu tả nhân vật theo chí tởng tợng của mình Nội dung tuỳ thuộc bvào khả năng tởng tợng và liên tởng của mỗi học sinh
4 Củng cố- Dặn dũ:
- Nhận xét chung về tiết luyện nói ( sự chuẩn bị, cách thức tiến hành ) …
- Tập nói ở nhà
- Viết hoàn chỉnh bài tập 4, 5