Ngày soạn 25/8/2018 Ngày soạn 10/01/2021 Tiết 19 Bài 8 LIÊN BANG NGA (tiếp theo) Tiết 2 KINH TẾ I MỤC TIÊU BÀI HỌC Sau bài học, HS cần 1 Kiến thức Biết các giai đoạn chính của nền kinh tế Liên Bang Ng[.]
Trang 12 Kĩ năng:
Phân tích bảng số liệu và lược đồ kinh tế của Liên Bang Nga để có được kiến thức trên
3 Thái độ:
Khâm phục tinh thần lao động và sự đóng góp của nhân dân Nga cho nền kinh tế
4 Định hướng phát triển năng lực:
- Năng lực giải quyết vấn đề; năng lực hợp tác
- Năng lực tư duy tổng hợp theo lãnh thổ, sử dụng số liệu thống kê, sử dụng lược đồ
II THIẾT BỊ DẠY HỌC
- Bản đồ kinh tế của Liên Bang Nga
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Vào bài mới:
Hoạt động 1: Cá nhân/ cặp
Bước 1: HS dựa vào vốn hiểu biết, bảng 8.3
trả lời các câu hỏi sau:
- Em biết gì về Liên Bang Xô Viết về sự
hình thành, thành tựu về kinh tế, khoa học
kĩ thuật ?
- Liên Bang Nga có vai trò gì trong Liên
Bang Xô Viết?
Bước 2: HS trình bày, GV giúp HS chuẩn
kiến thức
Hoạt động 2: Cá nhân/ cặp
Bước 1: GV yêu cầu HS dựa vào hình 8.6:
- Nhận xét về tốc độ tăng GDP của Liên
Bang Nga thời kì 1990-1999?
- Dựa vào SGK, nêu những khó khăn của
Liên Bang Nga thời kì trên?
- Nêu những nguyên nhân dẫn đến trình
trạng khủng hoảng kinh tế?
I Quá trình phát triển kinh tế
1 Liên Bang Nga từng là trụ cột của Liên Bang Xô Viết
- Liên Xô từng là siêu cường quốc kinh tế.
- Liên Bang Nga đóng vai trò chính, trụ cột trong việc tạo dựng nền kinh tế của Liên Xô
2 Thời kì đầy khó khăn, biến động (thập niên 90 của thế kỉ XX)
- Khủng hoảng về kinh tế, chính trị, xã hội sâu sắc
- Năm 1991 Liên Xô tan rã, cộng đồng các quốc gia độc lập ra đời (SNG)
- Liên Bang Nga nền kinh tế rơi vào khó khăn, khủng hoảng: Tốc độ tăng GDP âm, sản lượng các ngành giảm, nợ nước ngoài nhiều, đời sống nhân dân gặp nhiều khó khăn
* Nguyên nhân: Do cơ chế sản xuất cũ,
Trang 2Bước 2: HS trình bày, minh hoạ trên biểu
đồ tốc độ tăng trưởng GDP của Liên Bang
Nga thời kì 1990-2005, các HS khác bổ
sung, GV chuẩn kiến thức
Bước 3: GV tổ chức cho HS trình bày
Bước 4: GV cho HS nhận xét rồi chuẩn
kiến thức
Hoạt động 3: Cả lớp
Bước 1: GV yêu cầu HS:
- Nêu nội dung chiến lược kinh tế mới của
Liên Bang Nga?
- Dựa vào hình 8.6 nhận xét tốc độ tăng
trưởng GDP của Liên Bang Nga từ
1990-2005?
- Nguyên nhân dẫn đến sự thay đổi GDP
của Liên Bang Nga?
Bước 2: HS trả lời, các HS khác bổ sung,
GV chuẩn kiến thức
Lưu ý: Hiện nay Liên Bang Nga còn gặp
những khó khăn: chênh lệch về giàu nghèo,
chảy máu chất xám…
Hoạt động 4: Cặp/ nhóm
Bước 1: HS dựa vào bảng 8.4, hình 8.7,
hình 8.8 và kênh chữ SGK, thảo luận nhóm
theo gợi ý:
- Nhóm 1,2: Nêu vai trò của công nghiệp
trong nền kinh tế của Liên Bang Nga?
- Nhóm 3,4: Nêu đặc điểm công nghiệp của
Liên Bang Nga (cơ cấu, tình hình phát
triển)?
- Nhóm 5,6 : Nhận xét về phân bố công
nghiệp của Liên Bang Nga?
- Nhóm 7,8: Xác định trên bản đồ vị trí các
trung tâm công nghiệp của Liên Bang Nga?
Bước 2: HS thảo luận theo nhóm
Bước3: Đại diện HS trình bày,
Bước 4: GV gọi các HS khác bổ sung,GV
chuẩn kiến thức
* GV bổ sung:
1999-2005: Sản lượng dầu mỏ tăng 15 lần
đường lối kinh tế thiếu năng động không đáp ứng nhu cầu thi trường, tiêu hao vốn lớn, sản xuất kém hiệu quả
3 Nền kinh tế đang khôi phục lại vị trí cường quốc
a Chiến lược kinh tế mới
- Đưa nền kinh tế từng bước thoát khỏi khủnghoảng
- Tiếp tục xây dựng nền kinh tế thị trường
- Mở rộng ngoại giao
- Coi trọng hợp tác với Châu Á trong đó có Việt Nam
- Nâng cao đời sống nhân dân
- Khôi phục lại vị trí cường quốc
b Những thành tựu đạt được sau năm 2000
- Tình hình chính trị, xã hội ổn định
- Sản lượng các ngành kinh tế tăng
- Tốc độ tăng trưởng kinh tế cao
- Giá trị xuất siêu tăng liên tục
- Thanh toán nợ nước ngoài
- Nằm trong 8 nước có nền công nghiệp hàng đầu thế giới (G8)
- Vị thế của Liên Bang Nga càng nâng cao trên trường quốc tế
II Các ngành kinh tế
1 Công nghiệp
- Công nghiệp là ngành xương sống của nền kinh tế
- Cơ cấu ngành công nghiệp đa dạng:
+ Công nghiệp truyền thống: Khai thác khoáng sản, năng lượng, luyện kim, khai thác
- Phân bố: Các trung tâm công nghiệp phân
bố tập trung ở đồng bằng Đông Âu, Tây bia, dọc các tuyến giao thông quan trọng
Trang 3Xi- 1995-2005:
+ Sản lượng than tăng 1,1 lần
+ Sản lượng điện tăng gần 1,1 lần
+ Sản lượng tăng gần 1,9 lần
Hoạt động 5: Cá nhân/ Cặp
Bước 1: HS dựa vào hình 8.10, kênh chữ
SGK trả lời các câu hỏi:
- Kể tên các nông sản chủ yếu của Liên
Bang Nga?
- Vì sao Liên Bang Nga có khả năng trồng
nhiều loại cây và phát triển chăn nuôi?
- Nêu tình hình sản xuất và phân bố nông
nghiệp của Liên Bang Nga?
Bước 2: HS trả lời, chỉ bản đồ, GV chuẩn
kiến thức
Hoạt động 6: Cả lớp
Bước 1: GV yêu cầu HS dựa vào SGK, vốn
hiểu biết nêu đặc điểm của ngành dich vụ
Gợi ý:
- Cơ sở hạ tầng giao thông
- Hoạt động xuất nhập khẩu
Bước 2: Đại diện các nhóm lên xác định vị
trí của từng vùng kinh tế trên bản đồ và
trình bày đặc điểm tiêu biểu của từng vùng
- Nông sản chủ yếu: lúa mì, củ cải đường, cây
ăn quả, bò, lợn, cừu…
- Sản lượng nhìn chung tăng
- Phân bố: chủ yếu ở đồng bằng Đông Âu, đồng bằng Tây Xi-bia
3 Dịch vụ
- Giao thông phát triển đủ loại hình, đang được nâng cấp
- Kinh tế đối ngoại: Rất quan trọng
+ Giá trị xuất khẩu tăng, là nước xuất siêu.+ Hơn 60 % hàng xuất khẩu là nguyên liệu, năng lượng
- Có thủ đô Mát-xcơ-va
2 Vùng trung tâm đất đen:
Đất đen thuận lợi phát triển nông nghiệp, phát triển mạnh công nghiệp, đặc biệt là côngnghiệp phục vụ nông nghiệp
3 Vùng U-ran:
- Giàu tài nguyên
- Công nghiệp phát triển
- Nông nghiệp còn hạn chế
4 Vùng Viễn Đông:
- Giàu tài nguyên
- Phát triển công nghiệp khai thác khoáng sản, khai thác gỗ, đánh bắt và chế biến hải sản
- Là vùng kinh tế phát triển để hội nhập khu vực châu Á-Thái Bình Dương
IV Quan hệ Nga - Việt trong bối cảnh mới
- Quan hệ truyền thống ngày càng được mở rộng, hợp tác toàn diện Việt Nam là đối tác
Trang 4- Liên Xô trước đây đã giúp nước ta những
vấn đề gì?
- Em biết gì về quan hệ Việt-Nga trong giai
đoạn hiện nay?
Bước 2: HS trả lời, GV chuẩn kiến thức.
chiến lược của Liên Bang Nga
- Kim ngạch buôn bán hai chiều đạt 3,3 tỉ đô la
IV CỦNG CỐ, ĐÁNH GIÁ
A Trắc nghiệm:
Hãy chọn câu trả lời đúng:
1 Ngành kinh tế có vai trò là ngành xương sống của Liên Bang Nga là:
a Công nghiệp b Nông nghiệp c Du lịch d Dịch vụ
2 Ngành công nghiệp mũi nhọn mang lại nguồn lợi lớn cho Liên Bang Nga là:
a Khai thác than b Khai thác dầu khí
c Sản xuất điện và thép d Khai thác gỗ và sản xuất giấy
3 Cây lương thực được trồng chủ yếu ở:
a Các đồng bằng của Liên Bang Nga
b Ở khắp nước Nga
c Đồng bằng Đông Âu và phía Nam đồng bằng Tây Xi-bia
d Phía Bắc đồng bằng Đông Âu và Tây Xi-bia
B Tự luận:
1 Trình bày đặc điểm công nghiệp và nông nghiệp của Liên Bang Nga?
2 Vì sao vùng trung tâm của Liên Bang Nga phát triển mạnh cả về công nghiệp và nông nghiệp?
V HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP
- Rèn luyện kĩ năng vẽ biểu đồ đường
- Phân tích số liệu về một số ngành kinh tế của Liên Bang Nga
- Nhận xét trên lược đồ, bản đồ
3 Thái độ: Học tập tích cực
4 Định hướng phát triển năng lực:
- Năng lực giải quyết vấn đề; năng lực hợp tác
- Năng lực tư duy tổng hợp theo lãnh thổ, sử dụng số liệu thống kê, sử dụng lược đồ
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
Trang 51 Đối với giáo viên.
- Bản đồ địa lí tự nhiên LB Nga
- Hình ảnh BSL trong SGK
2 Đối với học sinh
- Chuẩn bị các dụng cụ thực hành
- Thực hiện các nhiệm vụ đã được phân công và chuẩn bị báo cáo
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Vào bài mới:
Nội dung bài thực hành:
Hoạt động 1: Tìm hiểu sự thay đổi GDP của Liên Bang Nga
Vẽ biểu đồ thể hiện sự thay đổi GDP của LBN qua các năm
* Xác định dạng biểu đồ thích hợp
- Bước 1: GV đặt các câu hỏi
1 Với yêu cầu của bài này chúng ta nên vẽ biểu đồ gì? Có cần xử lí số liệu không?
2 Nêu các bước vẽ biểu đồ cột, đường
- Bước 2: HS liên hệ kiến thức đã học suy nghỉ trả lời
- Bước 3: GV tổ chức cho HS trả lời
- Bước 4: GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung rồi chuẩn kiến thức
* Thực hành vẽ:
- Bước 1: GV gọi 2 HS lên vẽ trên bảng, các HS khác vẽ vô vở
- Bước 2: HS làm việc cá nhân
- Bước 3: GV gọi HS lên nhận xét bài làm của 2 bạn HS trên bảng
- Bước 4: GV chuẩn kiến thức
=>Có thể vẽ biểu đồ hình cột hoặc đường (2 HS lên vẽ, 1 HS vẽ biểu đồ đường, 1 em vẽ biểu đồ cột)
=> GV: Những lưu ý khi vẽ biểu đồ cột, đường?
b Nhận xét:
- Từ sau năm 2000, GDP của LBN tăng nhanh (dẫn chứng)
- Nguyên nhân: do thực hiện chiến lược kinh tế mới đúng đắn
Hoạt động 2 Tìm hiểu sự phân bố nông nghiệp của Liên Bang Nga
- Bước 1: GV yêu cầu HS dựa vào Bản đồ kinh tế chung hoặc H8.10, nêu và giải thích sự phân bố ngành trồng trọt, trồng rừng, chăn nuôi của LBN?
+ Nhóm 1,2: Tìm hiểu ngành trồng trọt (lúa mì, củ cải đường)
+ Nhóm 3,4: Tìm hiểu ngành chăn nuôi
+ Nhóm 5,6: Tìm hiểu tài nguyên rừng
+ Nhóm 7.8: Giải thích nguyên nhân
- Bước 2: HS thảo luận theo nhóm đã phân công
- Bước 3: GV tổ chức cho HS báo cáo kết quả
- Bước 4: GV cho HS nhận xét, chuẩn kiến thức
Một số sản phẩm
chính - Lúa mì- Củ cải đường
Trang 6- Biết được đặc điểm các giai đoạn phát triển kinh tế của Nhật Bản và phân tích đượcnguyên nhân dẫn đến thực trạng kinh tế; Trình bày và giải thích được sự phát triển và phân
- Kĩ năng khai thác và xử lí số liệu, bảng thống kê, biểu đồ để rút ra kiến thức
Rèn luyện kĩ năng vẽ biểu đồ, nhận xét các số liệu
3 Thái độ: Khâm phục đức tính cần cù, sáng tạo và tinh thần kiên cường của người Nhật
trong việc khắc phục khó khăn về tự nhiên phát triển kinh tế mạnh mẽ; sự đóng góp to lớncủa người Nhật cho nhân loại
4 Định hướng phát triển năng lực:
- Năng lực giải quyết vấn đề; năng lực hợp tác
- Năng lực tư duy tổng hợp theo lãnh thổ, sử dụng số liệu thống kê, sử dụng lược đồ
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
1 Đối với giáo viên.
Trang 7- Thực hiện các nhiệm vụ đã được phân công và chuẩn bị báo cáo.
- Sưu tầm tranh, ảnh, tư liệu liên quan đến tự nhiên, dân cư, kinh tế, KHKT của Nhật Bản.III BẢNG MÔ TẢ MỨC ĐỘ NHẬN THỨC CỦA CHỦ ĐỀ
dụng thấp cao Vận dụng
1 Tự nhiên,
dân cư
- Biết đượcđặc điểm, ýnghĩa của vịtrí và lãnh thổcủa NhậtBản (ở mức
độ đơn giản)
- Trình bàyđược đặc
nhiên, dân cư
xã hội NhậtBản
- Hiểu được vai trò của
vị trí địa lí, phạm vilãnh thổ Nhật Bản
- Hiểu được đặc điểm
tự nhiên, dân cư xã hộiNhật Bản
- Giải thíchđược thuậnlợi khó khăncủa vị trí vàlãnh thổNhật Bảnđối với pháttriển kinh tế
- Giải thíchđược đặcđiểm phân
bố dân cưNhật Bản
Dựa vàoBSL xử lí sốliệu, nhậnxét, so sánh,giải thích vấn
đề dân cưNhật Bản
- Hiểu được nguyênnhân các giai đoạn pháttriển kinh tế của NhậtBản
- Phân tích đượcđiều kiện phát triển cácngành kinh tế NhậtBản
- Giảithích đặcđiểm phân
bố ngànhcông
nghiệp,nông nghiệpNhật Bản
Giải thíchđược tại saonông nghiệp
là ngành thứyếu trongkinh tế Nhật
- Nhận biết và vẽđược biểu đồ về giá trịxuất nhập khẩu củaNhật Bản
Giải thíchđược vì saoNhật Bản lạinhập khẩunguyên,nhiên liệu vàxuất khẩu
phẩm CNochế biến
Giải thíchđược sự thayđổi cơ cấugiá trị xuấtnhập khẩucủa Nhật Bảnqua các năm
Định hướng năng lực được hình thành
- Năng lực chung: Giao tiếp, hợp tác, làm việc nhóm …
- Năng lực chuyên biệt: sử dụng bảng số liệu thống kê, kỹ năng tính
toán,…
Trang 8IV CHUỖI CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC:
CHỦ ĐỀ: NHẬT BẢN Tiết 1: TỰ NHIÊN, DÂN CƯ VÀ TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ
- Huy động một số kiến thức, kĩ năng đã học về đất nước, con người, văn hóa Nhật.
- Tạo hứng thú học tập, giúp học sinh nắm được một phần nội dung bài học thông qua một
số kiến thức thực tế
- Nhằm tạo tình huống có vấn đề để kết nối bài mới
2 Phương pháp / kỹ thuật: Phát vấn, hoạt động theo cá nhân/ cả lớp).
3 Tiến trình hoạt động:
- Bước 1: GV yêu cầu học sinh ngồi trật tự xem một đoạn video trên TV rồi cho biết nhữnghình ảnh trên đang nói về quốc gia nào? Nêu vài nét khái quát về đất nước, con người củaquốc gia đó
- Bước 2: Học sinh quan sát các hình ảnh, liên hệ kiến thức đã học để trả lời
- Bước 3: Giáo viên tổ chức cho HS trả lời các câu hỏi
- Bước 4: GV gọi HS trả lời, gọi các HS khác bổ sung rồi chuẩn kiến thức và dẫn dắt vàobài mới Nhật Bản là quốc gia nghèo tài nguyên, chịu nhiều thiên tai nguy hiểm nhưng trongquá trình phát triển kinh tế Nhật Bản trở thành một cường quốc hàng đầu Nguyên nhân nàogiúp Nhật Bản phát triển kinh tế thần kỳ như vậy? Bài học hôm nay sẽ có câu trả lời
+ Biết được vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ của Nhật Bản
+ Phân tích được những thuận lợi, khó khăn của chúng đối với sự phát triển kinh tế xãhội
- Kĩ năng: Sử dụng bản đồ để nhận biết và phân tích đặc điểm vị trí, lãnh thổ của NhậtBản
2 Phương pháp - kĩ thuật dạy học.
Trang 9Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính
GV tổ chức hoạt động cá nhân/cặp
Bước 1: GV yêu cầu HS dựa vào hình 9.1,
9.2 và một số hình ảnh trên TV kết hợp
với kênh chữ SGK trang 74, 75 hãy:
- Xác định Nhật Bản nằm ở đâu của Châu
Á?
- Nhật Bản tiếp giáp với vùng biển các
nước và đại dương nào?
- Lãnh thổ của Nhật Bản có đặc điểm gì?
- Nêu ý nghĩa của vị trí địa lí, lãnh thổ đối
với việc phát triển kinh tế Nhật Bản?
Bước 2: HS thực hiện nhiêm vụ
Bước 3: GV tổ chức cho HS phát biểu, HS
- Là một quần đảo, gồm 4 đảo lớn
(Hô-cai-đô, Hôn-su, Kiu-xiu, Xi-cô-cư) và hàng nghìnđảo nhỏ
- Có đường bờ biển dài; bao bọc bốn mặt làbiển và đại dương (Thái Bình Dương)
Bước 1: GV chia lớp thành 8 nhóm và giao nhiệm vụ:
Dựa vào kiến thức SGK, bản đồ tự nhiên Nhật Bản nêu
đặc điểm và đánh giá thế mạnh, hạn chế của các yếu tố tự
Trang 10Bước 2: Các nhóm tiến hành thảo luận, hoàn thiện phiếu
học tập/bảng phụ, GV theo dõi, giúp đỡ và điều chỉnh
+ Hiểu được Nhật Bản đông dân
+ Phân tích được các đặc điểm dân cư và ảnh hưởng của chúng tới sự phát triển kinh tế + Dân cư phân bố không đều; tỉ lệ dân thành thị cao
+ Đặc điểm nổi bậc của người Nhật trong lao động và học tập
Bước 1: GV yêu cầu HS dựa vào kiến thức SGK, quan
sát bảng 9.1 SGK trả lời các câu hỏi:
- Nêu đặc điểm nổi bậc dân cư của Nhật Bản
- Cho biết cơ cấu dân số theo độ tuổi của Nhật Bản
đang biến động theo xu hướng nào? Nêu tác động của
xu hướng đó đến phát triển kinh tế - xã hội
- Người lao động của Nhật bản có đặc điểm gì? Đặc
điểm đó ảnh hưởng như thế nào đến nền kinh tế - xã
hội Nhật Bản?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
Bước 3: GV tổ chức cho HS trình bày, các HS khác bổ
sung
Bước 4: GV nhận xét chốt lại kiến thức và bổ sung
thông tin cho HS:
II Dân cư
- Đông dân, số dân 127,7 triệu người(2005)
- Tốc độ gia tăng dân số thấp, năm
2005 chỉ còn 0,1%
- Dân cư phân bố không đều, tập trung
ở các thành phố ven biển
- Cơ cấu dân số già
- Người lao động cần cù, làm việc tíchcực, ý thức trách nhiệm cao
- Chú trọng đầu tư cho giáo dục
C Hoạt động luyện tập và vận dụng
1 Mục tiêu:
Nhằm củng cố lại kiến thức đã học, rèn luyện kĩ năng bài học cho HS
2 Phương thức: Hoạt động cá nhân/toàn lớp
Trang 11Câu 2: Yếu tố nào sau đây không phải là đặc điểm dân cư của Nhật Bản?
A Tỉ suất gia tăng dân số âm
B Cơ cấu dân số già
C Tuổi thọ trung bình cao nhất thế giới
D Dân cư tập trung chủ yếu ở nông thôn
Câu 3: Khó khắn lớn nhất về điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên của Nhật Bản là
A Bờ biển dài, nhiều vũng vịnh
B Khí hậu phân hóa rõ rệt từ bắc xuống nam
C Nghèo khoáng sản
D Nhiều đảo lớn, nhỏ nhưng nằm cách xa nhau
Câu 4: Cho bảng số liệu:
Cơ cấu dân số theo độ tuổi của Nhật Bản qua các năm
Dựa vào bảng số liệu, trả lời các câu hỏi từ 10 đến 12:
Câu 5 Đặc điểm nổi bật của dân cư Nhật Bản là
A Quy mô không lớn
B Tập trung chủ yếu ở miền núi
C Tốc độ gia tăng dân số cao
D Dân số già
D Hoạt động mở rộng: Tìm hiểu về văn hóa, thể thao, nghệ thuật Nhật Bản.
Phụ lục:
Phiếu học tập cho hoạt động 2
Dựa vào hình 9.2, kênh chữ trong SGK, vốn hiểu biết hoàn thành phiếu học tập sau:
Địa hình
Khí Hậu
Biển, dòng biển
Trang 12Khoáng sản
Thông tin phản hồi phiếu học tập Hoạt động 2
Địa hình Đa phần là đồi núi, núi lửa; đồng bằng
nhỏ hẹp ven biển - Đất đai màu mỡ, cảnh quanđẹp
=> Phát triển NNo, du lịch
- Thiên tai: Động đất, núi lửa.Khí Hậu Gió mùa mưa nhiều; phía bắc ôn đới,
phía nam cận nhiệt đới
- Cơ cấu cây trồng đa dạng
- Thiên tai: Bão, lũ lụt
Biển, dòng biển Khúc khuỷu, có nhiều vũng vịnh Có các
dòng biển nóng, lạnh gặp nhau - Phát triển hải cảng.- Có nhiều ngư trường cá lớn.Khoáng sản Nghèo nàn, chỉ có một số như than, sắt,
Dựa vào hình 9.2, kênh chữ trong SGK, vốn hiểu biết hoàn thành phiếu học tập sau:
Nhóm 1, 2 nêu đặc điểm và đánh giá thế mạnh, hạn chế của các yếu tố địa hình, sông ngòi
Địa hình
PHIẾU HỌC TẬP
Dựa vào hình 9.2, kênh chữ trong SGK, vốn hiểu biết hoàn thành phiếu học tập sau:
Nhóm 3, 4 nêu đặc điểm và đánh giá thế mạnh, hạn chế của các yếu tố khí hậu
Khí Hậu
PHIẾU HỌC TẬP
Dựa vào hình 9.2, kênh chữ trong SGK, vốn hiểu biết hoàn thành phiếu học tập sau:
Nhóm 5, 6 nêu đặc điểm và đánh giá thế mạnh, hạn chế của các yếu tố biển, dòng biển
Biển, dòng biển
PHIẾU HỌC TẬP
Dựa vào hình 9.2, kênh chữ trong SGK, vốn hiểu biết hoàn thành phiếu học tập sau:
Nhóm 7, 8 nêu đặc điểm và đánh giá thế mạnh, hạn chế của các yếu tố khoáng sản
Khoáng sản
-Ngày soạn : 20/2/2021
CHỦ ĐỀ : NHẬT BẢN (tiếp theo)
Trang 13Tiết ppct : 22 CÁC NGÀNH KINH TẾ VÀ CÁC VÙNG KINH TẾ
- Kĩ năng khai thác và xử lí số liệu, BKT, biểu đồ để rút ra kiến thức
3 Thái độ: Học tập đức tính sáng tạo, tác phong công nghiệp và ý chí phấn đấu của người
Nhật
4 Định hướng phát triển năng lực:
- Năng lực giải quyết vấn đề; năng lực hợp tác
- Năng lực tư duy tổng hợp theo lãnh thổ, sử dụng số liệu thống kê, sử dụng lược đồ
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
1 Đối với giáo viên
- Bản đồ kinh tế Nhật Bản
- Bản đồ tự nhiên Nhật Bản
- Bảng 9.1 SGK
2 Đối với học sinh
- Thực hiện các nhiệm vụ đã được phân công và chuẩn bị báo cáo
- Sưu tầm tranh, ảnh, tư liệu liên quan đến thành tựu về các ngành kinh tế Nhật Bản
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Ổn định lớp:01’
2 Kiểm tra bài cũ: 05’
- Phân tích những thuận lợi và khó khăn của vị trí địa lí và điều kiện tự nhiên Nhật Bản đối với phát triển kinh tế.
- Nêu đặc điểm nổi bật về dân cư Nhật Bản, nguồn lao động tác động như thế nào đến nền kinh tế - xã hội Nhật Bản.
3 Vào bài mới:
- Nhằm tạo tình huống có vấn đề để kết nối bài mới
2 Phương pháp / kỹ thuật: Phát vấn, hoạt động theo cá nhân/ cả lớp).
3 Thời gian: 04’
4 Tiến trình hoạt động:
- Bước 1: GV yêu cầu học sinh kể tên một số sản phẩm công nghiệp nổi bật của Nhật Bản?Những ngành đó có những ưu nhượt điểm gì? Vì sao Nhật Bản nghèo tài nguyên khoángsản nhưng ngành CNo lại phát triển mạnh
Trang 14- Bước 2: Học sinh liên hệ kiến thức đã học suy nghỉ trả lời.
- Bước 3: Giáo viên tổ chức cho HS trả lời các câu hỏi
- Bước 4: GV gọi HS trả lời, gọi các HS khác bổ sung rồi chuẩn kiến thức và dẫn dắt vàobài mới
+ Biết được đặc điểm các giai đoạn phát triển kinh tế của Nhật Bản
+ Phân tích được các các nguyên nhân tác động đến từng gia đoạn phát triển kinh tế củaNhật Bản
- Kĩ năng:
Phân tích được bảng số liệu tốc độ tăng trưởng GDP của Nhật Bản (bảng số liệu 9.2, 9.3)
để thấy tình hình phát triển kinh tế Nhật Bản
Bước 1: GV yêu cầu HS dựa vào kiến thức SGK, quan
sát bảng 9.2, 9.3 SGK trả lời các câu hỏi:
- Nêu đặc điểm nổi bậc của kinh tế Nhật Bản sau
chiến tranh thế giới thứ 2
- Dựa vào bảng 9.2, hãy nhận xét về tốc độ phát triển
kinh tế của Nhật Bản qua các giai đoạn từ 1950 đến
1973 Giải thích nguyên nhân
- Dựa vào bảng 9.3, nhận xét về tình hình phát triển
của nền kinh tế Nhật Bản trong giai đoạn 1990-2005
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
Bước 3: GV tổ chức cho HS trình bày, các HS khác bổ
sung
Bước 4: GV nhận xét chốt lại kiến thức và bổ sung
thông tin cho HS
GV: Chốt lại 3 nguyên nhân
+ Chú trọng đầu tư hiện đại hóa CNo, tăng vốn, áp
dụng kĩ thuật mới
+ Tập trung cao độ vào phát triển các ngành then chốt,
có trọng điểm
+ Duy trì cơ cấu kinh tế 2 tầng, vừa phát triển các xí
nghiệp lớn vừa duy trì các cơ sở sản xuất nhỏ
I.Tình hình phát triển kinh tế.
- Sau chiến tranh, kinh tế Nhật Bản
đã được khôi phục và có bước pháttriển vượt bậc
- Giai đoạn 1953 – 1973: Tốc độ tăngtrưởng kinh tế cao, nền kinh tế phát
triển “thần kì”
* Nguyên nhân: (SGK)
- Giai đoạn 1975-1980: Tốc độ tăngtrưởng kinh tế giảm sút do khủnghoảng dầu mỏ
- Giai đoạn 1986 – 1990: Tốc độ tăngtrưởng ở mức khá (5,3%) nhờ điềuchỉnh chiến lược
- Giai đoạn 1990-nay: Tốc độ tăngtrưởng kinh tế không ổn định tiềm ẩnnguy cơ khủng hoảng
=> Nhật Bản là nền kinh tế lớn thứ 2thế giới (2005)
Trang 15Hoạt động 2: Thảo luận nhóm
Bước 1: GV chia lớp thành 8 nhóm thảo luận
+ Nhóm 1,2: Tìm hiểu vài trò, tình hình phát
triển và phân bố ngành CNo Nhật Bản
+ Nhóm 2,3: Tìm hiểu vai trò, tình hình phát
triển ngành dịch vụ
+ Nhóm 5,6: Tìm hiểu vai trò, điều kiện, tình
hình phát triển ngành nông nghiệp Nhật Bản
Bước 2: HS làm việc theo nhóm với nhiệm vụ
được phân công
Bước 3: GV tổ chức cho HS trả lời
Bước 4: GV chuẩn kiến thức.
Câu hỏi gợi ý:
1 Dựa vào bảng 9.4 và hiểu biết của bản
thân, hãy cho biết những sản phẩm
công nghiệp nào của Nhật Bản nổi
tiếng trên thế giới
2 Trình bày thành tựu hoạt động đầu tư
ra nước ngoài của Nhật Bản
3 Nhận xét đặc điểm phân bố CNo Nhật
Bản và giải thích nguyên nhân
4 Tại sao nông nghiệp chỉ giữ vai trò thứ
yếu trong nền kinh tế Nhật?
5 Nêu vai trò nền NNo Nhật Bản
6 Điều kiện tự nhiên và KT-XH ảnh
hưởng như thế nào đến sự phát triển
II Các ngành kinh tế
1 Công nghiệp
a Vai trò: Giá trị sản lượng CNo đứng thứ 2
thế giới; chiếm vị trí cao trên thế giới về sảnxuất máy Cno, thiết bị điện tử, người máy, ôtô
b Cơ cấu ngành:
- Có đầy đủ các ngành CNo kể cả ngànhkhông có lợi thế về tài nguyên
- Dựa vào ưu thế lao động (cần cù, có tinhthần trách nhiệm cao, thông minh, sáng tạo,ham học hỏi)
c Tình hình phát triển
- Giảm bớt việc phát triển các ngành CNotruyền thống, chú trọng phát triển CNo hiệnđại và chú trọng một số ngành mũi nhọn
- CN tạo ra một khối lượng hàng hoá lớn choxuất khẩu
- Đầu tư ra nước ngoài ngày càng phát triển
d Phân bố: Các trung tâm CN tập trung chủ
yếu ở phía Đông Nam lãnh thổ.(Vị trí thuậnlợi, đông dân, nhiều cảng lớn)
2 Dịch vụ
- Chiếm 68% giá trị GDP (2004)
- Thương mại và tài chính là 2 ngành quantrọng Nhất
Trang 16nông nghiệp của Nhật Bản?
7 Tại sao đánh bắt thuỷ hải sản là ngành
kinh tế quan trọng của Nhật Bản?
* Thương mại:
+ cường quốc thương mại đứng thứ 4 thếgiới
+ Nhật Bản luôn là nước xuất siêu
+ Bạn hàng: Hoa Kì, Tây Âu, TQ, ĐNA
- Điều kiện phát triển:
+ Tự nhiên: Đất, nước, khí hậu
+ Kinh tế - xã hội: Trình độ thâm canh, ứngdụng KHKT
+ Cây CNo: Chè, thuốc lá, dâu tằm
+ Rau quả cận nhiệt đới
Nhằm củng cố lại kiến thức đã học, rèn luyện kĩ năng bài học cho HS
2 Phương thức: Hoạt động cá nhân/toàn lớp
3 Thời gian: 05’
4 Tổ chức hoạt động:
A Trắc nghiệm:
Hãy chọn câu trả lời đúng:
Câu 1: Nguyên nhân chính khiến Nhật Bản phải đẩy mạnh thâm canh trong nông nghiệp là:
a Thiếu lương thực b Diện tích đất nông nghiệp ít
c Công nghiệp phát triển d muốn tăng năng suất
Câu 2: Hai ngành có ý nghĩa to lớn trong khu vực dịch vụ của Nhật Bản là:
a Thương mại và du lịch b Thương mại và tài chính
c Du lịch và tài chính d Tài chính và giao thông
Câu 3 Cho bảng số liệu:
Tốc độ tăng trưởng GDP của Nhật Bản qua các năm
Trang 17(Đơn vị: %)
Nhận xét nào sau đây là đúng?
A Tốc độ tăng GDP của Nhật Bản giảm liên tục
B Tốc độ tăng GDP của Nhật Bản cao hàng đầu thế giới
C Tốc độ tăng GDP của Nhật Bản không ổn định
D Tốc độ tăng GDP của Nhật Bản thấp và hầu như không biến động
Câu 4 Công nghiệp của Nhật Bản tập trung chủ yếu ở phía nam đảo Hôn-su, ven Thái Bình Dương vì
A Ở đây có khí hậu lạnh, dễ bảo quản sản phẩm
B Tiện cho việc nhập nguyên liệu và trao đổi sản phẩm với các nước
C Tập trung nguồn khoáng sản dồi dào
D Thuận lợi cho việc trao đổi sản phẩm với các nước châu Á đất liền
B Tự luận:
1 Hãy chứng minh công nghiệp là sức mạnh nền kinh tế Nhật Bản?
2 Nêu một số đặc điểm nổi bật của nền nông nghiệp Nhật Bản?
3 Tại sao nói xuất khẩu là động lực tăng trưởng kinh tế của Nhật Bản?
-Ngày soạn : 29/2/2021
CHỦ ĐỀ: NHẬT BẢN (tiếp theo) Tiết ppct : 23 THỰC HÀNH: TÌM HIỂU VỀ HOẠT ĐỘNG KINH TẾ
ĐỐI NGOẠI CỦA NHẬT BẢN
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
Sau bài học, HS cần:
1 Kiến thức:
Trình bày được đặc điểm của các hoạt động kinh tế đối ngoại Nhật Bản
2 Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng vẽ biểu đồ, nhận xét các bảng số số liệu, biểu đồ và giải
thích
3 Thái độ: Học tập tích cực, vui vẻ trong việc làm việc theo nhóm
4 Định hướng phát triển năng lực:
- Năng lực giải quyết vấn đề; năng lực hợp tác
- Năng lực tư duy tổng hợp theo lãnh thổ, sử dụng số liệu thống kê, sử dụng lược đồ
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
1 Đối với giáo viên
- Bảng số liệu 9.5
- Tư liệu về hoạt động kinh tế đối ngoại của Nhật Bản
2 Đối với học sinh
- Chuẩn bị các dụng cụ thực hành (thướt, giấy Ao, bút lông)
- Thực hiện các nhiệm vụ đã được phân công và chuẩn bị báo cáo
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định lớp:01
2 Kiểm tra bài cũ:05’
- Chứng minh rằng Nhật Bản có nền công nghiệp phát triển cao.
Trang 18- Trình bày những đặc điểm nổi bật của nông nghiệp Nhật Bản Tại sao diện tích trồng lúa gạo của Nhật Bản giảm?
3 Vào bài mới:
Nội dung bài thực hành:
1 Vẽ biểu đồ:
- Thời gian 20’
a Nhận dạng biểu đồ:
- Bước 1: GV đặt các câu hỏi
Câu 1: Với yêu cầu của bài này chúng ta nên vẽ những dạng biểu đồ nào? Có cần xử
lí số liệu không?
Câu 2 Nêu các bước vẽ biểu đồ cột nhóm, đường
- Bước 2: HS liên hệ kiến thức đã học suy nghỉ trả lời
- Bước 3: GV tổ chức cho HS trả lời
- Bước 4: GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung rồi chuẩn kiến thức
b Thực hành vẽ:
- Bước 1: GV chia lớp thành 4 nhóm vẽ biểu đồ trên giấy A0 rồi giao nhiệm vụ:
+ Nhóm 1,3: Vẽ biểu đồ cột nhóm
+ Nhóm 2,4: Vẽ biểu đồ đường
- Bước 2: Các nhóm cùng thảo luận và tiến hành vẽ biểu đồ theo phân công
- Bước 3: GV hướng dẫn học sinh trình bày sản phẩm vừa hoàn thành
- Bước 4: GV gọi các nhóm nhận xét, đánh giá rồi chuẩn kiến thức
Hoạt động 2 Nhận xét hoạt động kinh tế đối ngoại
2 Nhận xét hoạt động kinh tế đối ngoại:
- Thời gian: 15’
GV gọi lần lượt HS đọc rõ các thông tin trong SGK, HS khác chú ý nghe bạn đọc
Yêu cầu: Dựa vào các thông tin, kết hợp biểu đồ đã vẽ, nêu đặc điểm khái quát về hoạt động
kinh tế đối ngoại của Nhật Bản
- Bước 1: GV Chia lớp thành 4 nhóm:
+ Nhóm 1: Tìm hiểu hoạt động Xuất khẩu
+ Nhóm 2: Tìm hiểu hoạt động Nhập khẩu
+ Nhóm 3: Tìm hiểu các bạn hàng chủ yếu của Nhât
+ Nhóm 4: Tìm hiểu hoạt động đầu tư FDI và ODA
- Bước 2: Học sinh thảo luận theo nhóm với nhiệm vụ đã phân công
- Bước 3: GV tổ chức cho HS báo cáo kết quả
- Bước 4: GV cho Hs khác nhận xét rồi chuẩn kiến thức
Hoạt động kinh
tế đối ngoại Đặc điểm khái quát
Tác động đến sự phát triển kinh tế
Xuất khẩu Chủ yếu sản phẩm công nghiệp chế biến,nhưng kim ngạch đang có xu hướng giảm - Thúc đẩy nền kinh tếtrong nước phát triển
FDI Tranh thủ tài nguyên, sức lao động, tái xuất
Trang 19trở lại trong nước Đang phát triển nhanh.
ODA
Tích cực viện trợ góp phần tích cực cho pháttriển kinh tế của Nhật xuất khẩu vào NIC,ASEAN tăng nhanh
IV CỦNG CỐ, ĐÁNH GIÁ:
- Thời gian: 04’
- Dựa vào bang số liệu giá trị xuất nhập khẩu của Nhật Bản chọn biểu đồ nào để thể hiện làthích hợp nhất? Tại sao chọn biểu đồ đó?
- Nêu những đặc điểm khái quát về kinh tế đối ngoại của Nhật Bản
- GV bổ sung thêm một số kiến thức về vị thế của Nhật Bản trên thế giới
Vị thế của Nhật Bản 2004:
GDP: chiếm 11,3% thế giới
GDP/người đứng thứ 11/173 quốc gia
Chỉ tiêu HDI: 9/173 quốc gia
Chỉ số phát triển thế giới GDI :11/146 quốc gia
Xuất khẩu: 6,25% thế giới
Quan hệ với Việt Nam: thiết lập quan hệ từ 1/9/1973, nối lại viện trợ ODA cho VN từ
1991
Năm 2004: VN xuất khẩu sang Nhật đạt 3,5 tỉ USD, Nhập hàng của Nhật hơn 2,7 tỉ USD
V PHỤ LỤC: