rong bài viết này, trước hết bài viết đưa ra hai bổ đề quan trong về Điểm bất động trong không gian kiểu metric, nó khái quát hóa và kéo theo nhiều kết quả khác. Thứ hai, đưa ra một số định lý về điểm bất động của ánh xạ co trên không gian kiểu metric đầy đủ. Thứ ba là chứng minh tính chất của phép lặp Picard. Các kết quả trong bài báo này được viết dựa trên tài liệu. SỐ 532020 KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ QUI 20 KHCN QUI Điểm bất động trong không gian kiểu Metric ThS Nguyễn Thị Thu Hương1, 1Khoa Khoa học Cơ bản, Trường Đại học Công nghiệp Quảng Ninh Mobile 0366450738;.
Trang 120 KH&CN QUI
Điểm bất động trong không gian kiểu Metric
ThS Nguyễn Thị Thu Hương1,*
1Khoa Khoa học Cơ bản, Trường Đại học Công nghiệp Quảng Ninh
Mobile: 0366450738; * Email: huongna2010@gmail.com
Tóm tắt
Từ khóa:
Ánh xạ co; Dãy Cauchy;
Điểm bất động; Không gian
kiểu metric;Phép lặp Picard
Trong bài báo này, trước hết chúng tôi đưa ra hai bổ đề quan trong về Điểm bất động trong không gian kiểu metric, nó khái quát hóa và kéo theo nhiều kết quả
khác Thứ hai, chúng tôi đưa ra một số định lý về điểm bất động của ánh xạ co trên không gian kiểu metric đầy đủ Thứ ba, chúng tôi chứng minh tính chất của phép lặp Picard Các kết quả trong bài báo này được viết dựa trên tài liệu [2]
1 Giới thiệu
Hơn một thế kỉ qua, lý thuyết điểm bất động được nhiều nhà toán học trên thế giới tìm cách cải
tiến trên các không gian trừu tượng khác nhau như:
Không gian 2- metric, không gian metric thứ tự,
không gian b-metric, không gian metric nón,… Tất
cả đều thiết lập mối liên hệ giữa phương pháp tiếp
cận thuần túy và ứng dụng của nó Đặc biệt, một số
ứng dụng của lý thuyết điểm bất động đã được giới
thiệu để nghiên cứu và tính toán cho phương trình vi
phân, phương trình tích phân… Trong số đó, Định
lý điểm bất động có tầm ảnh hưởng lớn và nổi tiếng
nhất là nguyên lý ánh xạ co Banach được chứng
minh bởi nhà toán học Banach người Balan vào năm
1922 Kể từ đó lý thuyết điểm bất động đã có một
bước phát triển nhanh chóng
2 Nội dung
2.1.Các định nghĩa và bổ đề
Định nghĩa 1[1].Cho X là tập hợp khác rỗng và
1
k là một số thực cho trước Hàm
d : X × X được gọi là kiểu metric trên X nếu
các điều kiện sau được thỏa mãn:
3) d x , z kd x y , kd y z , ,
x y z X Khi đó bộ ba X k d , , được gọi là
không gian kiểu metric
Định nghĩa 2[1] Cho X k d , , là không
gian kiểu metric và xn là một dãy các phần tử
trong X Khi đó:
(1) Dãy xn được gọi là hội tụ đến x X nếu
(2) Dãy xn được gọi là dãy Cauchy nếu
(3) X k d , , là không gian đầy đủ nếu mọi dãy Cauchy các phần tử trong X đều hội tụ trong nó
Định nghĩa 3[2] Cho X k d , , là một không gian kiểu metric, x0 Xvà ánh xạ
T: X X ,với F(T), trong đó (T)F là tập các điểm bất động của T Khi đó, dãy lặp
1 T
x x với mọi n N được gọi T- dừng đối với T nếu lim (T)
n x q F và nếu mỗi dãy
yn n N Xthỏa mãn lim 1,T 0
thì lim
Định nghĩa 4[2] Cho K, là một không gian metric bị chặn đầy đủ Khi đó, điểm bất động của ánh xạ T K: K được xác định nếu tồn tại duy nhất qK q: F T và y n X:
lim m, n 0
thì ta có lim n
Bổ đề 1 Cho X k d là không gian , ,
kiểu metric với hệ số k1 Giả sử dãy
x n , y n X hội tụ tới các điểm tương ứng
;
x yX Khi đó ta có:
1
d x, y liminfd x , y lim supd x , y k d x, y
Nếu x y thì lim d x , y n n= 0.
n
Hơn nữa, với mỗi z X ta có
1
d x,z liminfd x ,z lim supd x ,z k d x,z
Chứng minh.Với mỗi n1, ta có:
d x y k d x x d x y
d x y k d x y d y y
d x y k d x x d x y
d x y k d x y d y y
Suy ra
Trang 2KH&CN QUI 21
2
d x y d x x d y y d x y
kd x x k d y y k d x y
Cho nta thu được
1
d x,y infd x ,y lim supd x ,y k d x,y
Nếu xy thì ( , ) d x y 0 Suy ralim n, n 0
Với mỗi z X , ta có
, n, n, , 1
d x z kd x x kd x z n
Từ đó ta suy ra
1
n
d x z d x x d x z
k
kd x x kd x z
Cho nvà sử dụng lim n, 0
ta thu được:
1
,
k
kd x z
Bổ đề 2 Cho X k d, , là không gian kiểu
metric với hệ số k1 và ánh xạ T X: X Giả
sử xn là một dãy các phần tử trong X xác định bởi
1
x Tx sao cho d x ,x n n+1λd x ,x , n-1 n (2.1)
với mọi n N trong đó và λ0;1 Khi đó x n là
một dãy Cauchy
Chứng minh Cố định x0X và xây dựng dãy x n
bởi công thức x n1=Tx ,n N n Ta xét các trường
hợp sau:
Trường hợp 1: Với λ 0, 1 , k >1.
k
Theo (2.1), ta có:
2 n-2 n-1
n
0 1
d x ,x λd x ,x
λ d x ,x
λ d x ,x
2 n-2 n-1
n
0 1
d x ,x λd x ,x
λ d x ,x
λ d x ,x
Do đó, với mọi n,m N và n m ta có:
1
2
2
3
,
,
m m
d x x kd x x kd x x
kd x x
k d x x k d x x
kd x x k d x x
k d x x k d x x
kd x x k d x x
k d x x
,
1
m
n m n
n m n m
m
n m n m
k d x x k d x x
k d x x k d x x
k d x x
k d x x
k d x x
s s k
s
n m n m d x x
s
0
,
1
i m
i m
k s d x x k
d x x m k
Điều này chứng tỏ 0
n n
T x
là dãy Cauchy Hay
x n n là dãy Cauchy
Trường hợp 2: Với 1,1 , >1.k
k
Trong trường
hợp này, ta có n0 khi n,do đó tồn tại
0
n sao cho n0 1
k
Theo Trường hợp 1, suy
0
n n
n
là dãy Cauchy
Khi đó
x n n0x x x0, ,1 2,x n01 x n0,x n01,x n02,x n0n
là dãy Cauchy trong X
Trường hợp 3: Vớik1 Chứng minh tương tự như Trường hợp 1, ta cũng có x n n là dãy Cauchy
2.2 Định lý Định lý 1 Cho X, k, d là không gian kiểu
metric đầy đủ với hệ số k1và ánh xạ :T XX
thỏa mãn điều kiện
5
, 2.2
d x Tx d y Ty
d Tx Ty d x y
d x y
d x Ty d y Tx d x Tx d x Ty
d y Ty d y Tx
d x y
trong đó 1, 2, ,3 4 và 5 là các hằng số không âm
Trang 322 KH&CN QUI
và thỏa mãn 1 2 3 k4k51 Khi đó, T
có điểm bất động duy nhất x*X Hơn nữa, với
mỗi x X , dãy lặp T x hội tụ về n x*X
Chứng minh.Chọn x0X và xây dựng dãy lặp
x n bởi công thức x n1Tx n n .Nếu tồn tại
0
n sao cho
0 0 1
x x thì
0 0 1 0,
x x Tx hay 0
n
x gọi là điểm bất động của T Không mất tính tổng
quát, ta giả sử rằng x nx n1, n Theo giả thiết
ta có
1
1 5
1
1
,
,
n
d x n x Tx Tx n
d x Tx d x Tx
d x x
d x x
d x Tx d x Tx d x Tx d x Tx
d x Tx d x Tx
d x x
d x x d x x
d x x
d x x
1 1
+
.
n
d x x d x x d x x d x x
d x x d x x
d x x
d x x d x x k d x x d x x
Điều này chứng tỏ rằng
1 2 k4 d x x n, n1 1k4 d x n1,x n 2.3
Từ (2.2) ta có
.
1
5
1
1
3
,
,
n n
n n
n n
n n
n n n
d x x
d x x
d x x
d x x
d x x
d x
4
5
1
n n
d x x
Kéo theo
1 2 k5 d x x n, n1 1k5 d x n1,x n 2.4
Từ (2.3) và (2.4) ta có
2
2 2
2
2 2
Vì 1 2 3 k4k51 nên 0 1 Theo
Bổ đề 2, x n là dãy Cauchy trong X Hơn nữa
X, k, d là đầy đủ nên tồn tại x Xsao cho lim n
n x x
(2.5) Tiếp theo, ta chỉ ra rằng x là điểm bất động của T Thật vậy
5
1
1
,
,
n n n
n
n n
n n n
n
n
d x Tx d x Tx
d x x
d x x
d x Tx d x Tx
d x x
d x x
d x x
d x x
1
1 5
,T
n n n
n
d x x
d x x
Cho nta thu được lim d x n 1,Tx 0
n
Từ đó suy ra *.
1
n (2.6)
Từ (2.5) và (2.6) ta có Txx hay x là bất động của T Cuối cùng, chúng ta chỉ ra tính duy nhất của điểm bất động Thật vậy, gia sử có một điểm bất động *
y của T sao cho yx, theo giả thiết ta có:
,
d x y d Tx Ty
d x Tx d y Ty
d x y
d x y
d x Ty d y Tx d x Tx d x Ty
5
n
d y Ty d y Tx
d x y
d x y d x y
d x y
d x x
d x y
Trang 4KH&CN QUI 23
Do 1 2 3 k4k51 nên 1 3 1
Từ đó suy ra d x y , 0 hay xy
Hệ quả 1 Cho X d là không gian metric ,
đầy đủ và ánh xạ :T X X thỏa mãn điều kiện
5
,
d x Tx d y Ty
d Tx Ty d x y
d x y
d x Ty d y Tx d x Tx d x Ty
d y Ty d y Tx
d x y
trong đó 1, 2, ,3 4 và 5 là các hằng số không âm
và 1 2 3 4 5 1.Khi đó, T có duy nhất
điểm bất động trong X Hơn nữa, với mỗi x X ,
dãy lặp n
T x n hội tụ về điểm cố định
Chứng minh: Hệ quả này suy ra từ Định lý 1 bằng
cách chọn k 1.
Định lý 2 Giả sử các điều kiện của Định lý 1
được thỏa mãn
2k 2 k k 2thì dãy
1
x Tx n là T- dừng
Chứng minh Theo Định lý 1, ánh xạ T có điểm bất
động duy nhất xX Giả sử y n là một dãy trong
X sao cho d y n1,Ty n0 khi n.Từ (2.2), ta
có
5
,
n
n
n n
d Ty x d Ty x
d y Ty d x Tx
d y x
d y x
d y Tx d x Ty d y Ty d y Tx
d x Tx d x Ty
d y x
Điều này chứng tỏ
1 3 k4d x Ty , n1k4d y x n, 2.7
Mặt khác, ta có
5
,
n
n
n
d Ty x d x y
d x Tx d y Ty
d x y
d x y
d x Ty d y Tx d x Tx d x Ty
d y Ty d y Tx
d x y
d x y d x Ty d y Ty
Điều này kéo theo
1 3 k5d x Ty , n1k5d y x n, 2.8 T
ừ (2.7) và (2.8) suy ra
2 , , (2.9)
2 2
Đặt 1 4 5
2
2 2
h
Vì 1 3 4 5
2
2k 2 k k 2nên 0 h 1 Đặt a nd y x n, ,c nkd y n1,Ty n
Từ (2.9), ta có :
a d y x kd y Ty kd Ty x ha c
Áp dụng Bổ đề 1, suy ra
a d y x n Điều này có nghĩa là y nx n
.Vậy dãy lặp x n1Tx n là T-dừng
Hệ quả 2 Giả sử các giả thiết của Hệ quả 1
được thỏa mãn Khi đó dãy lặp x n1Tx n là T- dừng
Chứng minh Trong Định lý 2 cho k 1 Khi đó
2
2k 2 (k k )( )2,
kéo theo 1 3 4 5 1
Theo Định lý 1 ta có điều phải chứng minh
Định lý 3 Cho X, k, dlà không gian kiểu metric với hệ số k1và ánh xạ :T X X thỏa mãn điều kiện F T và d Tx T x , 2 d x Tx , 2.10 với x X,0 1 là một hằng số Khi đó ánh xạ
T có thuộc tính (P)
Chứng minh Hiển nhiên, khẳng định trên luôn đúng
với n1
Trang 524 KH&CN QUI
Với n1, lấy zF T n Theo giả thiết, ta có
1
d z Tz d TT z T T z
d T z T z
d TT z T T z
d T z T z
nd z Tz n
Do đó d z Tz , 0 vậy Tzz hay ánh xạ T có tính
chất (P)
Định lý 4 Giả sử các điều kiện của Định lý 1
được thỏa mãn Khi đó ánh xạ T có tính chất P
Chứng minh Ta chứng minh ánh xạ T thỏa mãn
(2.10).Thật vậy, với mỗix X ta có
2
5
,T
d Tx x d x x
d x Tx d x x
d x x
d x x
d x x d Tx x d x Tx d x Tx
d Tx TTx d Tx Tx
d x x
2
1 k d Tx T x, k d x Tx, 2.11
Mặt khác, ta có
2
5
2
,
d Tx T x d Tx TTx
d Tx TTx d x Tx
d Tx x
d Tx x
d Tx Tx d x TTx d Tx TTx d Tx Tx
d x Tx d x TTx
d Tx x
d Tx x d Tx T x d x T x
k d Tx x k d Tx T x
Từ đó suy ra
1 k d Tx T x, k d x Tx, 2.12
Từ (2.11) và (2.12), ta có
2 2 k k d Tx T x, 2 k k d x,Tx .
Do đó
2
2 2
2
2 2
Do 1 2 3 k4k51 nên 1 Khi đó ánh xạ T thỏa mãn (2.10) Vậy ánh xạ T có tính chất (P)
Hệ quả 3.Giả sử các điều kiện trong Hệ quả 1
được thỏa mãn Khi đó ánh xạ T có tính chất (P)
Chứng minh.Vì Hệ quả 1 là trường hợp đặc biệt của
Định lý 1 và theo Định lý 4, ta có điều phải chứng
minh
3 Kết luận
Trong bài báo này chúng tôi trình bày lại một cách cụ thế khái niệm và một số kết quả trong không gian kiểu metric Các kết quả này có một số ứng dụng vào phương trình vi phân Vì khuôn khổ bài báo không cho phép nên việc ứng dụng chưa được trình bày
TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] S Czerwik, (1993) “Contraction
mappings in b-metric spaces” Acta Math
Inform.Univ Ostrav 1, pp 5–11.
[2] Huang, H., Radenovic, S., Deng, G (2018),
"Fixed point theorems in b- metric space with
applications to differential equations."J Fixed Point Theory Appl., doi.org/10.1007/s11784-018-0491-z