1. Trang chủ
  2. » Tất cả

QUẢN TRỊ tác NGHIỆP đề CƯƠNG

18 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 163,55 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ÔN TẬP QTRI TÁC NGHIỆP I;ĐÚNG SAI C1 Công suất thiết kế là công suất tối đa mà doanh nghiệp có thể thực hiện được trong điều kiện thiết kế máy móc hoạt động bình thường,yếu tố đầu vào đảm bảo đầy đủ,.

Trang 1

ÔN TẬP QTRI TÁC NGHIỆP

I;ĐÚNG SAI

C1: Công suất thiết kế là công suất tối đa mà doanh nghiệp có thể thực hiện được trong điều kiện thiết kế máy móc hoạt động bình thường,yếu tố đầu vào đảm bảo đầy đủ, thời gian làm việc đúng quy định

Đúng - Công suất thiết kế: Là công suất có thể đạt được trong các điều kiện sản xuất bình

thường Điều kiện bình thường này được đặc trưng bởi:

+ Máy móc thiết bị hoạt động bình thường không gặp phải bất cứ một gián đoạn nào mà không được dự tính trước như mất điện, hỏng hóc đột xuất,…

+ Các yếu tố đầu vào được đảm bảo đầy đủ

+ Thời gian làm việc trong năm phù hợp với chế độ làm việc quy định trước công suất thiết

kế do nhà sản xuất đưa ra, nó được tính dựa vào công suất thiết kế của máy móc thiết bị chủ yếu trong một giờ và số giờ làm việc trong năm

-> ví dụ giải thích 1 máy bơm nước có công suất là 200w máy sẽ hoạt động đúng công suất thiết kế nếu như không bị mất điện, động cơ không hỏng, điện áp ổn định 200-220v và phải được nối với nguồn nước

-> đúng, giới hạn về tối đa về năng lực sản xuất lớn nhất mà doanh nghiệp có thể đạt được

C2: MRP2 ra đời cuối những năm 30 trên cơ sở MRP1 có điều chỉnh bằng cách đưa biến số năng lực sản xuất của doanh nghiệp vào mô hình

Sai vì MRP2 ra đời vào cuối những năm 70

C3: Chi phí mua hàng là cp đc tính từ khối lượng hàng của đơn hàng và giá mua của 1 đơn vị chi phí này được hưởng giảm giá nếu mua cùng 1 lúc với số lượng lớn

Đúng-> được hưởng chiết khấu thương mại là chi phí doanh nghiệp phải trả cho các đơn vị nguồn hàng về số hàng đã mua

C4: Công suất hiệu quả là tổng đầu ra tối đa mà doanh nghiệp mong muốn có thể đạt được trong những đk cụ thể

Đúng -> ở điều kiện cụ thể về cơ cấu sản phẩm/ dịch vụ tuân thủ các tiêu chuẩn quá trình công nghệ, người điều hành sản xuất , khách hàng duy trì, bảo dưỡng định kỳ máy móc, thiết

bị và cả đối tác hoạt động

C5 : MRP hay còn gọi là MRP 2 mục đích là lập kế hoạch sản xuất k xét đến năng lực sản xuất,coi năng lực sản xuất của doanh nghiệp là vô hạn

Sai.Vì Khi chỉ nói về MRP thì là đang nói đến MRP1 không thể nào là MRP2 được

C6 : quản trị dự án sản xuất là phương thức qly định hướng theo mục tiêu cuối cùng trong đk k gian tgian và nguồn lực xác định

Đúng -> Mục đích chính của quản trị sản xuất là sản xuất các sản phẩm và dịch vụ có chất lượng, đúng số lượng, đúng chi phí và thời gian Nâng cao hiệu quả của tổ chức bằng cách đảm bảo sử dụng tối ưu các nguồn lực sẵn có của sản xuất, là mục tiêu cuối cùng của quản trị sản xuất

Trang 2

C7 :Chi phí đặt hàng là toàn bộ các cp có liên quan đến việc thiết lập đơn hàng bao gồm: nguồn hàng,chi phí chuẩn bị,chi phí vận chuyển, chi phí kiểm soát,.…

Đúng -> Chi phí đặt hàng bao gồm các chi phí giao dịch, vận chuyển và chi phí giao nhận hàng, chi phí đặt hàng được tính cho mỗi lần đặt hàng khi doanh nghiệp đặt hàng từ bên ngoài, chi phí đặt hàng bao gồm: chi phí chuẩn bị một yêu cầu mua hàng, chi phí để lập được một đơn đặt hàng như chi phí thương lượng, chi phí nhận và kiểm tra hàng hóa, chi phí vận chuyển và chi phí trong thanh toán.Yếu tố giá cả thay đổi và phát sinh chi phí trong những công đọan phức tạp như vậy đã ảnh hưởng đến chi phí cho mỗi lần đặt hàng của doanh nghiệp

C8 Công suất hiệu quả là công suất tối đa mà doanh nghiệp có thể thực hiện được trong điều kiện thiết kế

Sai -> sai, điều kiện cụ thể cơ cáu sẩn phậm , dịch vụ, tuân thủ các tiêu chuẩn quá trình công nghệ, k/người điều hành sản xuất, kh duy trì, bảo dưỡng định kỳ máy móc, thiết bị và cân đối hoạt động

C9 : MRP3 đc phát triển dựa trên cơ sở MRP2 bằng cách đưa chương trình phần mềm chuyên dụng cho một số loại hình dn với mục đích kiểm soát toàn bộ các nguồn lực doanh nghiệp trong kế hoạch sản xuất

Đúng -> MRP III: phát triển MRP II bằng cách đưa ra những chương trình phần mềm

chuyên dụng cho một số loại hình doanh nghiệp với mục đích kiểm soát toàn bộ các nguồn lực của doanh nghiệp trong kế hoạch hóa sản xuất

C10: Quản trị tác nghiệp chỉ bao gồm quá trình hoạch định tổ chức

Sai -> quản trị tác nghiệp bao gồm quá trình hoạch định tổ chức, điều hành và kiểm tra, kiểm soát hệ thống sản xuất nhằm thực hiện nhưunxg mục tiêu đề ra

C11: Các kĩ thuật trong thiết kế sản phẩm chỉ bao gồm thiết kế điện tử, tk mô đun

Sai vì ngoài thiết kế điện tử, tk mô đun thì còn có tk sản xuất điện tử,công nghệ thực tế ảo,phân tích giá trị

C12: Phương pháp trọng số giản đơn là phương pháp sử dụng ý kiến của các chuyên gia

Đúng vì chuyên gia sẽ xác định các nguyên tố ảnh hưởng đến định vị doanh nghiệp trong từng trường hợp cụ thể sau đó đánh giá tầm quan trọng của từng nhân tố đó và cho trọng số thể hiện nhân tố tại từng vùng

C13 : Dự báo nhu cầu sp bao gồm dự toán số lượng nguyên vật liệu sản xuất và tiên liệu thói quen mua sắm của khách hàng

Đúng vì nhằm đảm bảo lượng hàng tồn kho được tối ưu hóa mà vẫn đáp ứng được nhu cầu của khách hàng

C14 : Phân tích hoà vốn là tìm ra mức công suất mà ở đó doanh nghiệp có tổng chi phí lớn hơn tổng doanh thu

Sai vì tổng chi phí bằng tổng doanh thu , ở đó dn không có lãi và càng không còn bị lỗ

Trang 3

C15 : Quá trình cung ứng dịch vụ bao gồm thiết kế cung ứng dv và lựa chọn thiết bị công nghệ

Sai vì quá trình cung ứng dịch vụ bao gồm thiết kế cung ứng dv và lựa chọn công nghệ,thiết

kế phần điện cho vận hành và công nghệ dịch vụ

Câu 16: Mua theo lô là phương pháp cân bằng nào mua bằng ấy đúng thời điểm cần

Đúng cấp hàng theo ngu cầu thực, số lượng mua hàng bên ngoài hoặc tự sản xuất đúng bằng

số lượng sx, đúng abừng số lượng cần thiết đảm bảo cung cấp đủ số lượng nvl hoặc chi tiết,

bộ phận

Câu 17 :Lý thuyết xếp hàng đưa ra hệ thống xếp hàng chia nhỏ thành đv xếp hàng

Đúng giúp thiết kế hệ thống cân bằng phục vụ khách hàng nhanh chóng, hiệu quả nhưng không tốn nhiều chi phí, từ đo hướng đến sự phát triển bền vững giảm thời gian chờ đợi , tăng

số lượng khách hàng được phục vụ

C18 : Phương pháp phân tích định tính chỉ bao gồm pp đenti và lấy ý kiến của ban quản trị Sai lấy ý kiến của ban quan trị doanh nghiệp, lấy ý kiến của lực lượng bán hàng,,

nghiên cứu thị trường người tiêu dùng, pp đenphi

II CÂU HỎI LÝ THUYẾT

1.Anh (chị) hãy trình bày các nhân tố ảnh hưởng tới hoạch định công suất.

Nhu cầu sản phẩm/dịch vụ và đặc điểm tương ứng: Cơ sở quan trọng hàng đầu

trong quyết định lựa chọn công suất là nhu cầu sản phẩm/dịch vụ trên thị trường Những vấn đề cơ bản cần phân tích là khối lượng sản phẩm/dịch vụ cần đáp ứng, thời điểm cần cung cấp Nếu nhu cầu sản phẩm/dịch vụ là tương đối ổn định và đồng nhất

sẽ tạo thuận lợi trong việc xây dựng và lựa chọn công suất Khi những chi tiết giống nhau thì khả năng của hệ thống để sản xuất những chi tiết này thường nhanh hơn nếu như những chi tiết thường xuyên thay đổi Ngược lại, sản phẩm và dịch vụ càng đa dạng và thường xuyên thay đổi thì quyết định lựa chọn công suất sẽ khó khăn, phức tạp hơn

Đặc điểm và tính chất của công nghệ sử dụng: Sự phát triển của tiến bộ khoa

học - công nghệ có tác động rất lớn tới công suất của các doanh nghiệp Do đó, quyết định lựa chọn công suất phải dựa trên sự phân tích thận trọng, chi tiết đặc điểm của từng loại công nghệ sử dụng Các đặc điểm thường phân tích, đánh giá là trình độ, loại hình, tính chất và năng lực của công nghệ Chúng có ảnh hưởng quyết định đến công suất của dây chuyền sản xuất và của doanh nghiệp Việc lựa chọn công suất phải tính đến xu hướng phát triển của công nghệ trong tương lai Cũng cần chú ý rằng ngay những công nghệ quản lý mới cũng có ảnh hưởng lớn tới công suất của doanh nghiệp

Trang 4

Trình độ tay nghề và tổ chức của lực lượng lao động trong doanh nghiệp: Đây

là một trong những nhân tố có ảnh hưởng lớn tới công suất của doanh nghiệp Khả năng sản xuất phụ thuộc rất lớn vào trình độ chuyên môn, kỹ thuật và khả năng của người lao động Ngoài ra, ý thức và tinh thần tổ chức kỷ luật cũng là yếu tố ảnh hưởng tới công suất và cũng được coi là nguyên nhân gây lãng phí hoặc mang lại hiệu quả cho quản trị, sử dụng công suất của doanh nghiệp Nói rộng ra, có thể là năng suất của các nguồn lực sản xuất như lao động, nguyên vật liệu…

Diện tích mặt bằng, nhà xưởng và bố trí kết cấu hạ tầng trong doanh nghiệp:

Diện tích mặt bằng nhà xưởng là điều kiện quan trọng, trong nhiều trường hợp nó được xác định là giới hạn của quyết định lựa chọn công suất Ngoài khả năng diện tích sản xuất, hệ thống kho tàng bến bãi tập kết và giao nhận nguyên vật liệu, sản phẩm, công suất còn phụ thuộc vào trình độ thiết kế mặt bằng bố trí trang thiết bị, phương tiện, vật kiến trúc trong khu vực sản xuất Đây là những nhân tố có thể làm tăng khả năng sản xuất nếu có phương án bố trí hợp lý và ngược lại sẽ làm giảm khả năng sản xuất đi rất nhiều khi bố trí không phù hợp

Trình độ liên kết của doanh nghiệp: Nhân tố này thuộc về vấn đề là doanh

nghiệp tự sản xuất hay thuê gia công ngoài Chẳng hạn một nhà sản xuất công nghiệp

có thể thiết kế một quá trình sản xuất hoàn chỉnh từ gỗ nguyên liệu tự nhiên sẽ có công suất khác nếu như họ chỉ tập trung dây chuyền sản xuất từ gỗ đã xẻ hoặc thậm chí đã là bán thành phẩm Tức là họ đi mua hay đi gia công ngoài chứ không tự tổ chức sản xuất

Hệ số sử dụng máy móc, thiết bị: Đây là nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến công

suất của doanh nghiệp Điều hiển nhiên là một hệ thống sản xuất được thiết kế vận hành 80 giờ/tuần sẽ có một năng lực sản xuất về lý thuyết gấp đôi so với khi nó chỉ hoạt động có 40 giờ/tuần

Các yếu tố bên ngoài khác: Ngoài những yếu tố bên trong như phân tích ở trên,

việc lựa chọn công suất còn phải xem xét đến những yếu tố bên ngoài như những tiêu chuẩn, quy định về sản phẩm, những quy định của chính phủ về thời gian lao động, nguyên tắc an toàn lao động, tình hình thị trường và mức độ cạnh tranh…

2 Anh (chị) hãy phân tích các bước hoạch định nhu cầu nguyên vật liệu

Quá trình xác định MRP được tiến hành theo các bước sau:

• Bước 1 Phân tích cấu trúc sản phẩm

Trang 5

Như trên đã đề cập, phương pháp hoạch định nhu cầu nguyên vật liệu được tiến hành dựa trên việc phân loại nhu cầu thành nhu cầu độc lập và nhu cầu phụ thuộc Nhu cầu độc lập là nhu cầu về sản phẩm cuối cùng và các chi tiết bộ phận khách hàng đặt Nhu cầu độc lập được xác định thông qua công tác dự báo hoặc dựa trên những đơn hàng Nhu cầu phụ thuộc là những nhu cầu tạo ra từ các nhu cầu độc lập,

nó được tính toán từ các quá trình phân tích sản phẩm thành các bộ phận, chi tiết và nguyên vật liệu Để tính tổng nhu cầu phụ thuộc, cần tiến hành phân tích cấu trúc của sản phẩm Cách phân tích dùng trong MRP là sử dụng kết cấu hình cây của sản phẩm Mỗi hạng mục trong kết cấu hình cây tương ứng với từng chi tiết bộ phận cấu thành sản phẩm Sử dụng kết cấu hình cây có những đặc điểm sau:

o Cấp 0 là cấp ứng với sản phẩm cuối cùng Cứ mỗi lần phân tích thành phần cấu tạo của bộ phận là ta lại chuyển từ cấp i sang cấp i+1

o Mối liên hệ trong sơ đồ kết cấu: Đó là những đường liên hệ giữa hai bộ phận trong sơ đồ kết cấu hình cây Bộ phận trên gọi là bộ phận hợp thành và bộ phận dưới

là bộ phận thành phần Mối liên hệ có ghi kèm theo khoảng thời gian (chu kỳ sản xuất, mua sắm ) và hệ số nhân Số lượng các loại chi tiết và mối liên hệ trong sơ đồ thể hiện tính phức tạp của cấu trúc sản phẩm Sản phẩm càng phức tạp thì số chi tiết bộ phận càng nhiều và mối quan hệ giữa chúng càng lớn Để quản lý theo dõi và tính toán chính xác từng loại nguyên vật liệu, cần phải sử dụng máy tính để hệ thống hóa, mã hóa chúng theo sơ đồ cấu trúc thiết kế sản phẩm

• Bước 2 Xác định tổng nhu cầu và nhu cầu thực tế

Tổng nhu cầu chính là tổng số lượng dự kiến đối với loại chi tiết hoặc nguyên vật liệu trong từng giai đoạn mà không tính đến dự trữ hiện có Tổng nhu cầu hạng mục cấp 0 được lấy ở lịch trình sản xuất Đối với hạng mục cấp thấp hơn thì tổng nhu cầu được tính bằng lượng đơn hàng phát ra theo kế hoạch của cấp trước đó nhân với hệ số nhân của nó (nếu có)

Nhu cầu thực tế là lượng nguyên vật liệu cần thiết trong từng khoảng thời gian nhất định và được xác định như sau:

Dự trữ sẵn có = Lượng tiếp nhận theo tiến độ + Dự trữ còn lại của kì trước

Dự trữ sẵn có là tổng dự trữ đang có ở thời điểm bắt đầu của từng thời kỳ Dự trữ sẵn có theo kế hoạch là số lượng dự trữ dự kiến, có thể được sử dụng để thỏa mãn nhu cầu của sản xuất

Trang 6

Lượng tiếp nhận là tổng số bộ phận, chi tiết đã đưa vào sản xuất nhưng chưa hoàn thành hoặc là số lượng đặt hàng mong đợi sẽ nhận được tại điểm bắt đầu của mỗi giai đoạn

Đơn hàng phát ra theo kế hoạch là tổng khối lượng dự kiến kế hoạch đặt hàng trong từng giai đoạn

Lệnh đề nghị phản ánh số lượng cần cung cấp hay sản xuất để thỏa mãn nhu cầu thực Lệnh đề nghị có thể là đơn đặt hàng đối với các chi tiết, bộ phận mua ngoài và là lệnh sản xuất nếu chúng được sản xuất tại doanh nghiệp Khối lượng hàng hóa và thời gian của lệnh đề nghị được xác định trong đơn hàng kế hoạch Tùy theo chính sách đặt hàng có thể đặt theo lô hoặc theo kích cỡ

Đặt hàng theo lô là số lượng hàng đặt bằng với nhu cầu thực tế

Đặt hàng theo kích cỡ là số lượng hàng đặt có thể vượt nhu cầu thực bằng cách nhân với một lượng cụ thể hoặc bằng đúng lượng yêu cầu trong thời điểm đó Bất kỳ lượng vượt nào đều được bổ sung vào dự trữ hiện có của giai đoạn tiếp theo

• Bước 3 Xác định thời gian phát lệnh sản xuất hoặc đơn hàng theo nguyên

tắc trừ lùi từ thời điểm sản xuất

Để cung cấp hoặc sản xuất nguyên vật liệu, chi tiết cần tốn thời gian cho chờ đợi, chuẩn bị, bốc dỡ, vận chuyển, sắp xếp hoặc sản xuất Đó là thời gian phân phối hay thời gian cung cấp, sản xuất của mỗi bộ phận Do đó, từ thời điểm cần có sản phẩm để đáp ứng nhu cầu khách hàng sẽ phải tính ngược lại để xác định khoảng thời gian cần thiết cho từng chi tiết bộ phận Thời gian phải đặt hàng hoặc tự sản xuất được tính bằng cách lấy thời điểm cần có trừ đi khoảng thời gian cung ứng hoặc sản xuất cần thiết đủ để cung cấp đúng lượng hàng yêu cầu

3.Anh (chị) hãy trình bày kỹ thuật phân tích ABC trong quản trị dự trữ sản xuất.

Kỹ thuật phân tích ABC được đề xuất dựa vào nguyên tắc Pareto (Pareto là

một nhà kinh tế người Ý vào thế kỷ thứ 19) Ông ta quan sát và phát hiện ra rằng có một số ít người trong xã hội lại có thu nhập cao còn lại đa số là thu nhập thấp hoặc trung bình

Ta cũng có thể thấy là trong một cửa hàng bách hóa với nhiều chủng loại sản phẩm thì phần lớn doanh thu hoặc lợi nhuận phụ thuộc vào một vài mặt hàng; trong một doanh nghiệp hoặc một tổ chức trong số hàng trăm nhân viên thì chỉ có một số người có khả năng sáng tạo thực sự

Trang 7

Quy luật số ít quan trọng có thể áp dụng vào quản trị hàng dự trữ.

Kỹ thuật phân tích ABC là nguyên tắc phân tích hàng hoá dự trữ thành 3 nhóm

căn cứ và mối quan hệ giữa số lượng và giá trị của chúng Nguyên tắc này là sự cải biến của quy luật 80:20 của Pareto Khi áp dụng nguyên tắc Pareto cho việc quản lý hàng dự trữ kho, người ta thường chia hàng dự trữ thành 3 nhóm như sau:

Nhóm A: Bao gồm những loại hàng dự trữ có giá tri hàng năm cao nhất, với giá

trị từ 70 – 80% so với tổng giá tri hàng dự trữ, nhưng về mặt số lượng chúng chỉ chiếm 15% tổng số hàng dự trữ

Nhóm B: Bao gồm những loại hàng dự trữ có giá tri hàng năm ở mức trung bình,

với giá trị từ 15% - 25% so với tổng giá tri hàng dự trữ, nhưng về sản lượng chúng chiếm khoảng 30% tổng số hàng dự trữ

Nhóm C: Gồm những loại hàng có giá trị hàng năm nhỏ, khoảng 5% tổng giá tri

các loại hàng dự trữ, tuy nhiên số lượng chúng chiếm khoảng 55~ so với tổng số loại hàng dự trữ

Kỹ thuật phân tích ABC trong công tác quản trị hàng dự trữ có những tác dụng sau:

• Thường xuyên kiểm tra và kiểm soát từng món hàng và đặc biệt là kiểm soát chặt chẽ những mặt hàng thuộc nhóm A Việc thiết lập các báo cáo chính xác về nhóm

A phải được thực hiện thường xuyên nhằm đảm bảo khả năng an toàn trong sản xuất

• Các nguồn vốn dùng mua hàng nhóm A cần phải nhiều hơn so với nhóm C, do

đó cần có sự ưu tiên đầu tư thích đáng vào quản trị nhóm A

• Nhờ có kỹ thuật phân tích ABC trình độ của nhân viên giữ kho tăng lên không ngừng, do họ thường xuyên thực hiện các chu kỳ kiểm tra, kiểm soát từng nhóm hàng

4.Anh (chị) hãy trình bày nội dung quản trị sản xuất trong doanh nghiệp.

1 Dự báo nhu cầu sản xuất sản phẩm

- Dự báo nhu cầu sản xuất sản phẩm là nội dung quan trọng đầu tiên, là xuất phát điểm của quản trị sản xuất Để đáp ứng nhu cầu thị trường mọi hoạt động thiết kế, hoạch định và tổ chức điều hành hệ thống sản xuất đều phải căn cứ và kết quả dự báo nhu cầu sản xuất

- Nghiên cứu tình hình thị trường, dự báo nhu cầu sản xuất sản phẩm nhằm trả lời câu hỏi cần sản xuất sản phẩm gì? Số lượng bao nhiêu? Vào thời gian nào? Những đặc điểm kinh tế

kỹ thuật cần có của sản phẩm là gì?

- Kết quả dự báo nhu cầu sản xuất sản phẩm chính là cơ sở để xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh và kế hoạch các nguồn lực sản xuất cần có

Trang 8

2 Thiết kế sản phẩm và quy trình công nghệ

- Thiết kế và đưa sản phẩm mới ra thị trường 1 cách nhanh chóng là một thách thức đối với mọi doanh nghiệp, đặc biệt trong điều kiện cạnh tranh ngày càng trở nên gay gắt

- Thiết kế sản phẩm nhằm đưa ra thị trường những sản phẩm đáp ứng yêu cầu của thị trường và phù hợp với khả năng sản xuất của doanh nghiệp

- Mỗi loại sản phẩm đòi hỏi phương pháp và quy trình công nghệ sản xuất tương ứng

- Tổ chức hoạt động nghiên cứu thiết kế sản phẩm và quy trình công nghệ

Đồng thời doanh nghiệp cần thiết lập mối quan hệ chặt chẽ, thường xuyên với các tổ chức nghiên cứu bên ngoài, cung cấp điều kiện cho các hoạt động nghiên cứu và sử dụng kết quả nghiên cứu của họ

3 Quản trị năng lực sản xuất của doanh nghiệp

Quản trị năng lực sản xuất của doanh nghiệp nhằm xác định quy mô công suất dây chuyền sản xuất của doanh nghiệp Hoạt động này có ảnh hưởng rất lớn đến khả năng phát triển của doanh nghiệp trong tương lai

- Xác định đúng năng lực sản xuất làm cho doanh nghiệp vừa có khả năng đáp ứng được những nhu cầu hiện tại, vừa có khả năng nắm bắt những cơ hội kinh doanh mới trên thị trường để phát triển sản xuất

- Xác định năng lực sản xuất không hợp lý sẽ gây lãng phí rất lớn, tốn kém vốn đầu tư hoặc có thể cản trở quá trình sản xuất sau này

- Quy mô sản xuất phụ thuộc vào nhu cầu, đồng thời là nhân tố tác động trực tiếp đến loại hình sản xuất, cơ cấu tổ chức quản lý và sản xuất của các doanh nghiệp

4 Xác định vị trí đặt doanh nghiệp (Định vị doanh nghiệp)

- Định vị doanh nghiệp là quá trình lựa chọn vùng và địa điểm bố trí doanh nghiệp, nhằm đảm bảo thực hiện những mục tiêu chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp đã lựa chọn

- Định vị doanh nghiệp được đặt ra đối với những doanh nghiệp mới xây dựng hoặc trong những trường hợp mở rộng quy mô sản xuất hiện có, cần mở thêm những chi nhánh, bộ phận sản xuất mới (điểm giao dịch, phát triển các nút mạng mới )

- Định vị doanh nghiệp là một hoạt động có ý nghĩa chiến lược trong phát triển sản xuất kinh doanh, có khả năng tạo ra lợi thế cạnh tranh rất lớn cả về những yếu tố vô hình và hữu hình

5 Bố trí sản xuất trong doanh nghiệp (Bố trí mặt bằng sản xuất)

Bố trí mặt bằng sản xuất là một hoạt động quan trọng trong nội dung của quản trị sản xuất

và tác nghiệp Việc sắp xếp và bố trí mặt bằng sản xuất trong doanh nghiệp ảnh hưởng tới các hoạt động sản xuất kinh doanh như chi phí, thời gian, dòng di chuyển của nguyên vật liệu… Bài này chúng ta sẽ nghiên cứu về đặc điểm của các hình thức bố trí mặt bằng và các kỹ thuật thiết kế bố trí mặt bằng sản xuất sao cho đạt được hiệu quả cao

6 Lập kế hoạch các nguồn lực

Trang 9

Lập kế hoạch các nguồn lực bao gồm việc xác định kế hoạch tổng hợp về nhu cầu sản

xuất, trên cơ sở đó lập kế hoạch về nguồn lực sản xuất nói chung và kế hoạch về bố trí lao động, sử dụng máy móc thiết bị, kế hoạch chi tiết về mua sắm nguyên vật liệu nhằm đảm bảo sản xuất diễn ra liên tục, với chi phí thấp nhất

Nhu cầu về các nguồn lực cần thiết để có thể sản xuất đủ số lượng sản phẩm đã dự báo hoặc đơn hàng trong từng giai đoạn được xác định thông qua xây dựng kế hoạch tổng hợp Lượng nguyên vật liệu cần mua trong từng thời điểm được xác định bằng phương pháp hoạch định nhu cầu nguyên vật liệu (MRP - Material Requirement Planning)

7 Điều độ sản xuất

Điều độ sản xuất là bước tổ chức thực hiện các kế hoạch sản xuất đã đặt ra, là toàn bộ các hoạt động xây dựng lịch trình sản xuất, điều phối phân giao các công việc cho từng người, nhóm người, từng máy và sắp xếp thứ tự các công việc ở từng nơi làm việc nhằm đảm bảo hoàn thành đúng tiến độ đã xác định trong lịch trình sản xuất trên cơ sở sử dụng có hiệu quả khả năng sản xuất hiện có của doanh nghiệp

8 Kiểm soát hệ thống sản xuất

Trong chức năng kiểm soát hệ thống sản xuất có hai nội dung quan trọng nhất là kiểm tra kiểm soát chất lượng và quản trị hàng tồn kho

Hàng dự trữ tồn kho luôn là một trong những yếu tố chiếm tỷ trọng chi phí khá lớn trong giá thành sản phẩm

Quản lý chất lượng trong sản xuất là một yếu tố mang ý nghĩa chiến lược trong giai đoạn ngày nay Để sản xuất sản phẩm ra với chi phí sản xuất thấp, chất lượng cao đáp ứng được những mong đợi của khách hàng thì hệ thống sản xuất của các doanh nghiệp phải có chất lượng cao và thường xuyên được kiểm soát

Một yêu cầu bắt buộc đối với các cán bộ quản trị sản xuất là cần hiểu rõ và biết sử dụng các công cụ và kỹ thuật thống kê trong quản lý chất lượng Hệ thống công cụ thống kê và kỹ thuật thống kê góp phần đảm bảo cho hệ thống sản xuất được kiểm soát chặt chẽ và thường xuyên có khả năng thực hiện tốt những mục tiêu chất lượng đã đề ra

5 Anh (chị) hãy trình bày các nguyên tắc bố trí mặt bằng sản xuất.

• Việc bố trí mặt bằng do nhiều yếu tố quyết định như:

oĐặc điểm của sản phẩm;

oKhối lượng và tốc độ sản xuất;

oĐặc điểm về thiết bị;

oDiện tích mặt bằng;

oĐảm bảo an toàn trong sản xuất

• Vì vậy sắp xếp bố trí mặt bằng sản xuất phải tuân thủ một số nguyên tắc sau:

Trang 10

• Tuân thủ quy trình công nghệ sản xuất Thứ tự các bộ phận được sắp xếp theo trình tự của quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm; sản phẩm đi qua bộ phận nào trước thì bộ phận đó nên đặt gần kho nguyên liệu Bộ phận cuối cùng mà sản phẩm đi qua nên đặt gần kho thành phẩm như vậy sẽ giảm được thời gian và khoảng cách di chuyển Hai bộ phận có quan hệ trực tiếp trao đổi sản phẩm lẫn nhau nên bố trí đặt cạnh nhau Để thuận lợi cho việc vận chuyển, kho nguyên liệu và kho thành phẩm thường được bố trí gần đường giao thông chính bên ngoài doanh nghiệp

• Đảm bảo khả năng mở rộng sản xuất Quy luật phát triển thường dẫn đến tăng sản lượng sản xuất hoặc đa dạng hóa sản phẩm bằng cách đưa vào sản xuất thêm các loại sản phẩm khác, doanh nghiệp sau một thời gian hoạt động thường có nhu cầu mở rộng mặt bằng sản xuất Vì vậy ngay từ khi chọn địa điểm và bố trí mặt bằng sản xuất phải dự kiến có khả năng mở rộng trong tương lai

• Đảm bảo an toàn cho sản xuất và người lao động Khi bố trí mặt bằng đòi hỏi phải tính đến các yếu tố về an toàn cho người lao động, máy móc thiết bị, đảm bảo chất lượng sản phẩm và tạo ra một môi trường làm việc thuận lợi cho người lao động Mọi quy định về chống ồn, bụi, chống rung, chống nóng, chống cháy nổ phải được tuân thủ Trong thiết kế mặt bằng phải đảm bảo khả năng thông gió và chiếu sáng tự nhiên, các bộ phận sinh ra nhiều bụi, khói, hơi độc, bức xạ có hại phải được bố trí thành khu riêng biệt và không được bố trí gần sát khu vực có dân cư Các kho chứa vật liệu dễ cháy dễ nổ phải bố trí xa khu vực sản xuất, và phải có trang bị các thiết bị

an toàn phòng chữa cháy nổ Những thiết bị gây ra rung động lớn có thể ảnh hưởng đến các thiết bị khác không nên đặt cạnh các thiết bị có giá trị lớn

• Tận dụng hợp lý không gian và diện tích mặt bằng Sử dụng tối đa diện tích mặt bằng hiện có sẽ giúp cho doanh nghiệp giảm được chi phí thuê mặt bằng Điều này không chỉ áp dụng đối với diện tích sản xuất mà còn áp dụng cả đối với diện tích kho hàng Việc tận dụng tối đa diện tích không chỉ đề cập đến diện tích mặt sàn tính theo m2 mà còn tính cả đến không gian hiện có Trong nhiều nhà máy, ngày nay đã sử dụng những giá đỡ trên cao để tận dụng diện tích mặt bằng

• Đảm bảo tính linh hoạt của hệ thống Bố trí mặt bằng phải xét đến khả năng thay đổi với chi phí thấp nhất không làm ảnh hưởng đến quá trình sản xuất - kinh doanh

• Tránh hay giảm thiểu trường hợp dòng di chuyển nguyên vật liệu đi ngược chiều Vận chuyển ngược chiều không những làm tăng cự ly vận chuyển mà còn gây

ùn tắc ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất - kinh doanh

Ngày đăng: 17/11/2022, 09:19

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w