câu hỏi Ôn tập quản trị chiến lược Câu 1 Câu hỏi đúng sai? Giải thích vì sao 1 Trong kinh tế, thuật ngữ chiến lược nghĩa là xác định mục tiêu cơ bản ngắn hạn của doanh nghiệp, lựa chọn cách thức, phương hướng hành động và.
Trang 1Ôn tập QTCLCâu 1:Câu hỏi đúng sai? Giải thích vì sao
1/ Trong kinh tế, thuật ngữ chiến lược nghĩa là xác định mục tiêu cơ bản ngắn hạn của doanhnghiệp, lựa chọn cách thức, phương hướng hành động và phân bổ tài nguyên thiết yếu
SAI Vì: Trong kinh tế, thuật ngữ chiến lược nghĩa là xác định mục tiêu cơ bản
dài hạn của doanh nghiệp, lựa chọn cách thức, phương hướng hành động và phân bổ tài nguyênthiết yếu để thực hiện các mục tiêu đó Chiến lược là một quá trình với nội dung xác định mụctiêu và đảm bảo các nguồn lực cũng như những chính sách chủ yếu cần được tuân theo trong khi
sử dụng các nguồn lực này để đạt được mục tiêu
2/ Đối thủ cạnh tranh là yếu tố môi trường vĩ mô tác động đến hoạt động của doanh nghiệp
SAI Vì Đối thủ cạnh tranh là yếu tố môi trường ngành tác động đến hoạt động
của doanh nghiệp
3/ Có 2 cấp chiến lược là chiến lược cấp doanh nghiệp và chiến lược cấp chức năng
SAI Vì Trong doanh nghiệp đa ngành, hệ thống chiến lược được chia thành ba
cấp: chiến lược cấp doanh nghiệp, chiến lược cấp đơn vị kinh doanh và chiến lược cấp chứcnăng Trong khi đó doanh nghiệp đơn ngành chỉ có hai cấp xây dựng chiến lược là cấp doanhnghiệp và cấp chức năng
4/ Đặc trưng của chiến lược là nó có thể thay đổi trong một sớm một chiều
SAI Vì Chiến lược kinh doanh của một công ty/doanh nghiệp mang định hướng
dài hạn và có tính ổn định theo thời gian Môi trường khách quan và họat động thực tiễn củadoanh nghiệp là một quá trình vận động không ngừng Chiến lược kinh doanh không thể cố địnhmột bề nhưng không thể thay đổi một sớm một chiều mà phải tương đối ổn định
5/ Đặc trưng của chiến lược kinh doanh là chiến lược kinh doanh phải mang tính toàn cục
Tính toàn cục của chiến lược kinh doanh thể hiện trên 3 mặt:
– Chiến lược kinh doanh phải phù hợp với xu thế phát triển toàn cục của doanh nghiệp, làcương lĩnh chỉ đạo toàn bộ hoạt động của doanh nghiệp
– Chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp phải phù hợp với xu thế phát triển của đất nước
về các mặt kinh tế, kỹ thuật, xã hội trong một thời kỳ nhất định
Trang 2– Chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp phải phù hợp với trào lưu hội nhập kinh tế của thếgiới.
Tính toàn cục của chiến lược kinh doanh đòi hỏi phải xem xét tất cả các bộ phận của doanhnghiệp, phải phân tích tình hình của toàn doanh nghiệp, hoàn cảnh toàn quốc và hoàn cảnh quốc
tế Nếu không có quan điểm toàn cục thì không thể có chiến lược kinh doanh tốt
6/ Yếu tố kinh tế là yếu tố môi trường vi mô tác động đến hoạt động của doanh nghiệp
SAI Vì Yếu tố kinh tế là yếu tố môi trường vĩ mô tác động đến hoạt động của
doanh nghiệp Sự tác động của các yếu tố của môi trường này tác động trực tiếp và năng độnghơn so với với một số cácyếu tố khác của môi trường tổng quát Những diễn biến của môi trườngkinh tế bao giờ cũng chứa đựng những cơ hội và đe doạ khác nhau đối với từng doanh nghiệptrong các ngành khác nhau và có ảnh hưởng tiềm tàng đến các chiến lược của doanh nghiệp Córất nhiều các yếu tố của môi trường kinh tế nhưng có thể nói các yếu tố sau có ảnh hưởng lớnđến hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp: Tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế; Lãi suất và
xu hướng của lãi suất trong nền kinh tế; Chính sách tiền tệ và tỷ giá hối đoái; lạm phát
7/ Quản trị chiến lược giúp các doanh nghiệp thích nghi với môi trường
ĐÚNG Vì: Chiến lược là những giải pháp tổng quát, mang tính định hướng giúp
doanh nghiệp đạt được các mục tiêu dài hạn Chiến lược được hình thành dựa vào các thông tinbên trong và bên ngoài doanh nghiệp và được lựa chọn theo một tiến trình mang tính khoa học.Đồng thời, trong quá trình quản trị chiến lược, các nhà quản trị luôn luôn giám sát những biếnđộng của môi trường kinh doanh và điều chỉnh chiến lược khi cần thiết Vì vậy, quản trị chiếnlược sẽ giúp doanh nghiệp luôn có chiến lược tốt , thích nghi với môi trường Điều này rất quantrọng trong bối cảnh môi trường ngày càng phức tạp, thay đổi liên tục và cạnh tranh diễn ra trênphạm vi toàn cầu
8/ Chiến lược cấp chức năng là chiến lược dài hạn, bao quát chung của toàn doanh nghiệp
SAI Chiến lược cấp chức năng là những kế hoạch tác nghiệp trong từng lĩnh vực
chức năng để cụ thể hoá các chiến lược cấp công ty và cấp đơn vị kinh doanh chiếnlược vào hoạt động sản xuất kinh doanh
9/ Môi trường vĩ mô chỉ có 5 yếu tố bao gồm: Chính trị- pháp luật, kinh tế, văn hóa – xãhội, tự nhiên và công nghệ
SAI Vì Môi trường vĩ mô gồm các yếu tố: Chính trị- pháp luật, kinh tế, văn hóa –
xã hội, tự nhiên và công nghệ, môi trường toàn cầu Môi trường toàn cầu bao gồm môi trường
Trang 3của các thị trường mà doanh nghiệp có liên quan Khi phân tích môi trường vĩ mô của các thịtrường này cũng cần phân tích môi trường kinh tế, chính trị - pháp luật, văn hóa – xã hội, tựnhiên, công nghệ…Sự thay đổi trong môi trường toàn cầu sẽ ảnh hưởng đến những quyết địnhchiến lược của doanh nghiệp.
10/ Một trong những đặc trưng của chiến lược kinh doanh là tính cạnh tranh
ĐÚNG Vì: Nếu không có cạnh tranh thì không cần thiết xây dựng và thực hiện
chiến lược kinh doanh Do đó tính cạnh tranh là đặc trưng bản chất nhất của chiến lược kinhdoanh Trong thời đại hiện nay, không có doanh nghiệp nào là không hoạt động trong môitrường cạnh tranh Vì vậy, chiến lược kinh doanh phải nghiên cứu làm thế nào để doanh nghiệp
có được ưu thế cạnh tranh hơn đối thủ và do đó mà giành được thắng lợi trong cạnh tranh
11/ Yếu tố chính trị, pháp luật là yếu tố môi trường vi mô tác động đến hoạt động củadoanh nghiệp
SAI Yếu tố chính trị, pháp luật là yếu tố môi trường vĩ mô tác động đến hoạt
động của doanh nghiệp
12/ Giá là một trong 4 vũ khí cạnh tranh chủ yếu
ĐÚNG Vì Giá là một trong các công cụ quan trọng trong cạnh tranh thường được
sử dụng trong giai đoạn đầu của doanh nghiệp khi doanh nghiệp bước vào một thị trường mới
Ví dụ, để thăm dò thị trường các doanh nghiệp đưa vào thị trường mức giá thấp và sử dụng mứcgiá đó để phá kênh phân phối của đối thủ cạnh tranh Cạnh tranh bằng giá cả thường được thểhiện qua các biện pháp sau:
+ Kinh doanh với chi phí thấp
+ Bán với mức giá hạ và mức giá thấp
13/ Chiến lược cấp doanh nghiệp là chiến lược cụ thể, mang tính ngắn hạn, do các bộ phậnchức năng trong doanh nghiệp đề ra
SAI Vì: Chiến lược cấp doanh nghiệp đề ra chiến lược tổng quát, hướng tới các
mục tiêu cơ bản đà hanjtrong phạm vi của cả doanh nghiệp
14/ Đặc trưng của chiến lược kinh doanh là chiến lược kinh doanh phải mang tính toàn cục.15/ Công tác kiểm tra và đánh giá chiến lược kinh doanh là giai đoạn cuối cùng của quản
trị chiến lược => ĐÚNG Vì
Mô hình quản trị chiến lược gồm các bước:
- NC triết lý kinh doanh, sứ mạng mục tiêu
Trang 4- Ptich và dự báo môi trường bên ngoài
- Ptích và dự báo môi trường bên trong
- Xét lại mtiêu
- Quyết định CL
- Phân tích nguồn lực
- Xây dựng chính sách
- Xác định và thực hiện các kế hoạch ngắn hạn hơn
- Ktra, đánh giá, điều chỉnh CL
16/ Hoạt động kiểm tra chỉ cần thực hiện theo định kỳ
SAI Vì: Hoạt động kiểm tra và đánh giá phải đảm bảo tính linh hoạt Trong điều
kiện môi trường kinh doanh thường xuyên biến động, tính linh hoạt là điều kiện đảm bảo kết quả
và hiệu quả của công tác kiểm tra Để đảm bảo tính linh hoạt doanh nghiệp phải biết kết hợpngay trong kế hoạch kiểm tra của mình hình thức kiểm tra định kỳ và kiểm tra bất thường; đồngthời, điều này phải được triển khai trong thực tiễn
17/ Áp lực giảm chi phí là một trong những áp lực mà doanh nghiệp phải đối mặt trước xu thế toàn cầu
18/ Chiến lược khi được lựa chọn không cần đảm bảo tính lâu dài trong quá trình kinh doanh
SAI Vì: Chiến lược khi được lựa chọn cần đảm bảo tính lâu dài trong quá trìnhkinh doanh Hiệu quả lâu dài là cơ sở đảm bảo cho sự tồn tại phát triển bền vững nên phải đượcthể hiện hoạch định trong chiến lược kinh doanh Yêu cầu đảm bảo tính hiệu quả lâu dài của quátrình kinh doanh đòi hỏi trong quá trình xây dựng và lựa chọn chiến lược phải chú trọng khaithác các cơ hội kinh doanh, các khả năng nguồn lực đang và sẽ xuất hiện, hạn chế và xóa bỏ cáchạn hẹp cũng như khắc phục những điểm yếu đang tồn tại và có thể xuất hiện để xác định cácgiải pháp chiến lược Mọi phương án chiến lược được đưa ra và phương án chiến lược được lựachọn phải dựa trên cơ sở tính toán hiệu quả kinh doanh và hiệu quả kinh tế - xã hội lâu dài
19/ Chiến lược tăng trưởng bằng cách đa dạng hóa là chiến lược đầu tư phù hợp với các doanh nghiệp không thể đạt được mục tiêu tăng trưởng trong ngành hiện tại.
=>SAI Vì : Chiến lược tăng trưởng bằng cách đa dạng hóa là chiến lược đầu tư
phù hợp với doanh nghiệp có ưu thế cạnh tranh trong hoạt động kinh doanh hiện tại
Trang 520/ Chiến lược chi phí thấp tạo ra sản phẩm với chi phí thấp nhất và không cần quan tâmđến chất lượng sản phẩm.
=>SAI Vì: Chiến lược chi phí thấp là chiến lược tạo lợi thế cạnh tranh bằng cách sản xuất
ra sản phẩm dịch vụ với chi phí thấp để có thể định giá thấp hơn các đối thủ cạnh tranh trongngành nhằm thu hút những khách hàng mục tiêu nhạy cảm với giá thấp và chiếm được thị phầnlớn
21/ Việc kiểm tra cần tiến hành như nhau đối với mọi đối tượng cũng như đối với mọi nhân
tố tác động đến đối tượng
SAI Vì: Kiểm tra, đánh giá chiến lược phải phù hợp với đối tượng kiểm tra và
phù hợp với mọi giai đoạn quản trị chiến lược kinh doanh Hoạt động kiểm tra chỉ có thể đạt cácmục tiêu đặt ra khi nó được tiến hành phù hợp với đối tượng kiểm tra Sự phù hợp phải thể hiện
ở việc xác định nội dung, tiêu chuẩn và phương pháp đánh giá trên cơ sở đòi hỏi của đối tượngđánh giá Các doanh nghiệp có quy mô khác nhau, hoạt động ở các lĩnh vực khác nhau, sẽ chịuảnh hưởng của các yếu tố môi trường kinh doanh cũng khác nhau Cũng chính vì lẽ đó nội dung
và phương pháp xây dựng chiến lược ở các doanh nghiệp cũng không giống nhau
22/ Môi trường công nghệ là vấn đề duy nhất đặt ra trong xu thế toàn cầu hóa
23/ Chiến lược cắt giảm chi phí là chiến lược doanh nghiệp sẽ nhượng bán hoặc đóng cửa
một trong các doanh nghiệp của mình.=>SAI Vì
Chiến lược này xảy ra khi một công ty tổ chức lại/củng cố hoạt động thông qua việc cắtgiảm chi phí, giảm bớt các yếu tố không mang lại hieeuj quả để cứu vãn tình thế doanh số và lợinhuận đang bị sụt giảm
24/ Chiến lược khác biệt hóa sản phẩm là chiến lược tạo lợi thế cạnh tranh bằng cách tạo rasản phẩm dịch vụ có sự khác biệt rõ so với đối thủ cạnh tranh
ĐÚNG Vì : Chiến lược khác biệt hoá sản phẩm hướng tới việc có được lợi thế
cạnh tranh bằng cách tạo ra sản phẩm, hàng hoá hoặc dịch vụ có thể thỏa mãn các loại nhu cầu
có tính chất độc đáo hoặc các loại nhu cầu cụ thể của một nhóm khách hàng khác nhau củadoanh nghiệp Thực chất khác biệt hóa sản phẩm là tạo ra các sản phẩm dịch vụ có đặc tính, tínhnăng kỹ thuật nổi trội so với các đối thủ cạnh tranh.Đặc tính khác biệt của sản phẩm có thể là:chất lượng, đổi mới, độ tin cậy, đặc điểm kỹ thuật, dịch vụ kèm theo sản phẩm,…
25/ Lựa chọn chiến lược kinh doanh cho từng thời kì cụ thể không cần yêu cầu về tính liêntục
Trang 6 SAI Vì: Lựa chọn chiến lược kinh doanh cho từng thời kì cụ thể yêu cầu về tính
liên tục Quá trình lựa chọn chiến lược đóng vai trò quan trọng quyết định sự tồn tại và phát triểncủa doanh nghiệp Để bảo đảm cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp phát triển liên tụcđòi hỏi các quá trình chiến lược phải kế tiếp nhau, quá trình sau phải tiếp nối, kế thừa các thànhtựu và khắc phục các tồn tại của quá trình trước Tính liên tục và kế thừa còn được ước định bởiđặc điểm của các sự kiện và quá trình kinh tế cũng như bởi yêu cầu của các quy luật kinh tếkhách quan vận dộng và chi phối các hoạt động sản xuất kinh doanh
Câu 2:
1/ Anh/chị hãy phân tích các yếu tố của môi trường ngành (môi trường vi mô) ảnh hưởng đếnhoạt động của doanh nghiệp? Lấy ví dụ thực tế?
Đối thủ cạnh tranh hiện tại
Đối thủ cạnh tranh là những đối thủ kinh doanh mặt hàng/dịch vụ cùng loại với doanhnghiệp Đối thủ cạnh tranh chia sẻ thị phần với doanh nghiệp và có thể vươn lên nếu có vị thếcạnh tranh cao hơn.Các đối thủ cạnh tranh hiện tại quyết định tính chất và mức độ tranh đấu hoặcthủ thuật giành lợi thế trong ngành Số lượng, quy mô và sức mạnh của từng đối thủ cạnh tranhđều có ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh cũng như chiến lược của doanh nghiệp Mức độcạnh tranh càng cao, giá cạnh tranh càng giảm kéo theo lợi nhuận giảm Do đó yếu tố cạnh tranh
về giá là một nguy cơ đối với lợi nhuận của công ty
- Cơ cấu cạnh tranh ngành: trong một ngành có quá nhiều doanh nghiệp hoặc có một sốdoanh nghiệp với quy mô và thực lực tương đương thì khó có thể có được sự ổn định, bởi cácdoanh nghiệp có xu hướng cạnh tranh, đối chọi nhau trong cuộc chiến bất phân thắng bại vì cácđối thủ cạnh tranh có nguồn lực tương đương nhau
Ngược lại, khi ngành có mức độ tập trung hoá cao hay bị điều khiển bởi một hay một số ítdoanh nghiệp thì mức độ bình ổn cao hơn và doanh nghiệp hoặc những doanh nghiệp đứng đầu
có thể ấn định trật tự cũng như có thể đảm trách vai trò sắp xếp phối hợp trong ngành thông quacác công cụ như dẫn đầu về giá
- Mức tăng trưởng của ngành Tăng trưởng của ngành chậm khiến các doanh nghiệp sẽphải giành giật thị phần của nhau khiến cạnh tranh trở nên gay gắt, trong khi đó ngành tăngtrưởng cao thì có nhiều cơ hội để đáp ứng với nhu cầu đang tăng lên nhanh chóng
- Những đối thủ cạnh tranh đa dạng (tính đa dạng của ngành): các đối thủ khác nhau vềchiến lược cạnh tranh, định hướng phát triển, các mục tiêu, có thể liên tục đối đầu với nhau
Trang 7Các đối thủ nước ngoài cũng bổ sung sự đa dạng cho các ngành bởi các doanh nghiệp này có cácmục tiêu khác so với đối thủ địa phương.
- Các rào cản rút lui khỏi ngành: đó những yếu tố kinh tế, chiến lược và tình cảm giữ chodoanh nghiệp tiếp tục cạnh tranh trong ngành mặc dù có thể có lợi nhuận thấp hoặc thua lỗ Những rào cản rút lui thường là:
+ Các tài sản chuyên môn hóa: là những tài sản đặc biệt chuyên môn hóa cho một ngành hoặcmột địa điểm nhất định có giá trị thanh khoản thấp hoặc chi phí chuyển nhượng, chuyển đổi cao + Chi phí cố định cho việc rút lui: bao gồm các thỏa thuận về lao động, chi phí tái xây dựng, bảoquản linh kiện, …
+ Quan hệ chiến lược: là mối quan hệ qua lại giữa bản thân đơn vị và các đơn vị kinh doanh khácliên quan đến hình ảnh, khả năng marketing, tiếp cận thị trường tài chính, các trang thiết bịchung,
+ Các rào cản tinh thần: như tên tuổi hay niềm tự hào đối với doanh nghiệp, sự gắn bó với nhânviên, nỗi lo lắng về sự tổn hại cho sự nghiệp bản thân,…
+ Chính sách hạn chế của nhà nước và xã hội: nhằm tránh sự sa thải lao động và gia tăng thấtnghiệp từ đó ảnh hưởng đến kinh tế vùng
Đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn
Đối thủ tiềm tàng bao gồm các công ty hiện nay không ra mặt cạnh tranh nhưng vẫn có khảnăng cạnh tranh trong tương lai Sự xuất hiện của đối thủ tiềm ẩn cũng làm 23 tăng cạnh tranhđối với các doanh nghiệp trong ngành Khả năng cạnh tranh của đối thủ tiềm tàng được đánh giáqua khái niệm "rào cản” ngăn chặn sự gia nhập vào ngành kinh doanh
- Tính kinh tế của quy mô: là việc gia tăng hiệu quả kinh doanh bằng con đường tăng thêmquy mô hoạt động Các chi phí về sản xuất, phân phối, quảng cáo, dịch vụ, nghiên cứu sẽ giảm
Trang 8với sự gia tăng số lượng bán Hay nói cách khác số lượng sản xuất và bán tăng lên thì chi phí chomột đơn vị sản phẩm càng giảm đi Yếu tố này ngăn cản sự xâm nhập của các đối thủ mới do nóbuộc phải xâm nhập với quy mô lớn và phải mạo hiểm với các phản ứng mạnh mẽ từ các đối thủcạnh tranh hiện tại, hoặc nếu xâm nhập với quy mô nhỏ thì phải chịu bất lợi về chi phí, mà cácđối thủ tiềm ẩn đều không mong muốn cả 2 điều này.
- Chi phí chuyển đổi: : là những chi phí một lần mà khách hàng phải đối mặt khi chuyểnsang sử dụng sản phẩm từ nhà cung cấp này sang một nhà cung cấp khác Chi phí 24 chuyển đổibao gồm các chi phí tái đào tạo nhân viên, thiết bị phụ trợ mới, chi phí và thời gian kiểm tra chấtlượng nguồn cung mới, thiết kế sản phẩm hay chi phí tâm lý khi cắt đứt một quan hệ Nếu nhữngchi phí này lớn, đối thủ gia nhập sẽ phải có ưu điểm về chi phí hay chất lượng sản phẩm đủ khiếnkhách hàng từ bỏ nhà cung cấp hiện tại
- Các chính sách của chính phủ: trong nhiều ngành các chính sách, các quy định của chínhphủ là một nguồn rào cản xâm nhập ngành lớn Thông qua việc cấp phép hay đưa ra các yêu cầuđặc biệt (về vốn, trình độ công nghệ, tiêu chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn vệ sinh môi trường, sử dụnglao động chất lượng cao, lao động địa phương…), chính phủ có thể kiểm soát sự xâm nhập vàomột ngành nào đó Ví dụ: những quy định về kinh doanh dược phẩm, ngân hàng, logistics…
- Sự trả đũa
Sức ép của nhà cung cấp
Nhà cung cấp là những cá nhân, tổ chức cung cấp các nguồn lực (sản phẩm, dịch vụ,nguyên nhiên liệu, máy móc thiết bị, tài chính, nhân lực…) cần thiết cho hoạt động của doanhnghiệp.Có thể xem nhà cung cấp như một nguy cơ khi họ đòi nâng giá hoặc giảm chất lượng sảnphẩm cung cấp khi đó họ làm cho lợi nhuận của công ty sụt giảm
Các nhà cung cấp có khả năng gây áp lực cho doanh nghiệp trong các trường hợp:
- Số lượng nhà cung cấp ít
- Tính chất thay thế các yếu tố đầu vào là khó
- Ngành kinh doanh của công ty không quan trọng đối với nhà cung cấp hoặc số lượng muachiếm tỷ trọng nhỏ trong sản lượng của nhà cung cấp
- Khi người mua phải gánh chịu một chi phí cao do thay đổi nhà cung cấp
- Khi các nhà cung ứng đe doạ hội nhập về phía trước
Sức ép của khách hàng
Khách hàng có khả năng gây áp lực đối với nhà cung cấp trong các điều kiện sau:
Trang 9- Khi có ít người mua: có nhiều nhà cung ứng có quy mô vừa và nhỏ trong ngành cung cấp trongkhi đó người mua là một số ít và có quy mô lớn; người mua có thể cấu kết với nhau để chèn épngười bán.
- Khi người mua mua một sản lượng lớn và tập trung: trường hợp này người mua có thể sử dụng
ưu thế mua của họ như một ưu thế để mặc cả cho sự giảm giá không hợp lý
- Khi người mua bao tiêu sản phẩm của người bán: lúc này sự tồn tại của người bán hoàn toànphụ thuộc vào người mua thì sức mạnh đàm phán, trả giá của họ sẽ rất lớn, người mua có thểthao túng và ép giá người bán
- Khi các sản phẩm không có tính khác biệt và là các sản phẩm cơ bản thì khách hàng dễ dàng cóđược sản phẩm từ các nguồn cung ứng khác nhau Điều này đẩy những người bán vào tình thếcạnh tranh để giành khách hàng, thị trường và dẫn tới những cuộc chiến về giá
- Khi khách hàng đe doạ hội nhập về phía sau: bằng cách mua đứt người bán, hay tự đầu tư vàkhép kín quá trình sản xuất Sự hội nhập về phía sau nhằm cung cấp các sản phẩm có chất lượng,
an toàn và chủ động hơn
- Sản phẩm của doanh nghiệp không giữ vai trò quan trọng, quyết định đối với chất lượng sảnphẩm của người mua khi đó sức mạnh đàm phán của người mua sẽ lớn, họ có thể tạo sức ép vớidoanh nghiệp và đe doạ giảm lợi nhuận ngành
- Khi khách hàng có đầy đủ thông tin về thị trường như nhu cầu, giá cả của các nhà cung cấp thì
áp lực mặc cả của họ lại càng lớn
Sức ép của sản phẩm thay thế
Sản phẩm thay thế thường có ưu thế hơn về chất lượng hoặc ưu thế hơn về giá so với sảnphẩm của doanh nghiệp Để giảm sức ép của sản phẩm thay thế doanh nghiệp cần phải có cácgiải pháp cụ thể như:
- Phải luôn chú ý đến khâu đầu tư đổi mới kỹ thuật- công nghệ
- Có các giải pháp đồng bộ nâng cao chất lượng sản phẩm để cạnh tranh với các sản phẩmthay thế
- Luôn chú ý đến các giải pháp khác biệt hoá sản phẩm
Trong từng giai đoạn phát triển cụ thể phải biết tìm và rút về phân đoạn thị trường hay thịtrường "ngách" phù hợp Chẳng hạn, truyền thông điện tử đang tăng trưởng nhanh một cáchvững chắc hơn thư tín thông thường (truyền thông trên giấy), mặc dù thư tín thông thường vẫntiếp tục tăng tuyệt đối trong từng thời kỳ xác định Như vậy, các doanh nghiệp cũng cần tìm ra
Trang 10các thị trường ngách thích hợp một cách hiệu quả cho thư tín thông thường khi doanh số cònđang tăng nhanh hơn là bù đắp doanh thu mất đi bằng chính sản phẩm điện tử thay thế
VÍ DỤ
- Hiện trạng các đối thủ trong ngành: Hiện tại thị trường sữa Việt Nam có quy mô khoảng
3 tỷ đồng, với nhiều nhãn sữa như: Vinamilk, Friesland Campina Việt Nam, Ba Vì Milk, Đà LạtMilk, Long Thành Milk
- Khác biệt hóa sản phẩm: trên thị trường sữa hiện nay rất đa dạng về nhãn hiệu cũng nhưchủng loại, tuy nhiên cũng có không ít những dòng sản phẩm giống nhau ở các doanh nghiệpnhư sữa tươi, sữa có vị, sữa đậu nành v.v… Do đó các doanh nghiệp hiện nay đều ra sức để tạodựng những dòng sản phẩm đặc trưng cho doanh nghiệp mình
- Nhận diện thương hiệu: Có thể dễ dàng nhận thấy thị trường sữa ở Việt Nam bị thống trịbởi những cái tên quen thuộc như Vinamilk, Dutch Lady, Nestle, Abbot,… Đây là những doanhnghiệp đã gắn bó khá lâu với thị trường và đã đi vào tiềm thức người tiêu dùng Đây chính là mộttrong những áp lực lên những doanh nghiệp khác muốn giành lấy thị phần khi mà trong ngànhsữa, yếu tố thương hiệu cũng là một vấn đề đáng lưu tâm
- Tăng trưởng ngành: Ngành sữa là một trong những ngành có tốc độ tăng trưởng ổn định
và lợi nhuận cao hiện nay, tuy nhiên đòi hỏi phải có thị phần tương đối do đó áp lực cạnh tranh làkhông hề nhỏ Luôn có một cuộc chiến giữa các công ty để tranh giành thị phần của miếng bánh
“béo bở“ này và duy trì tốc độ tăng trưởng của mình với tốc độ tăng trưởng ngành
2/ Anh/chị hãy phân tích các yếu tố của môi trường vĩ mô ảnh hưởng đến hoạt động của doanh nghiệp? Lấy ví dụ thực tế?
Môi trường chính trị-pháp luật
- Chính trị: Chính trị là yếu tố đầu tiên mà các nhà đầu tư, nhà quản trị các doanh nghiệpquan tâm phân tích để dự báo mức độ an toàn trong các hoạt động tại các quốc gia, các khu vựcnơi mà doanh nghiệp đang có mối quan hệ mua bán hay đầu tư Các yếu tố như thể chế chính trị,
sự ổn định hay biến động về chính trị tại quốc gia hay một khu vực là những tín hiệu ban đầugiúp các nhà quản trị nhận diện đâu là cơ hội hoặc đâu là nguy cơ của doanh nghiệp để đề ra cácquyết định đầu tư, sản xuất kinh doanh trên các khu vực thị trường thuộc phạm vi quốc gia hayquốc tế
Trang 11- Pháp luật: Việc tạo ra môi trường kinh doanh lành mạnh hay không lành mạnh hoàn toànphụ thuộc vào yếu tố pháp luật và quản lý nhà nước về kinh tế Việc ban hành hệ thống 15 luậtpháp có chất lượng là điều kiện đầu tiên đảm bảo môi trường kinh doanh bình đẳng cho cácdoanh nghiệp buộc các doanh nghiệp phải kinh doanh chân chính, có trách nhiệm Tuy nhiên nếu
hệ thống pháp luật không hoàn thiện cũng sẽ có ảnh hưởng không nhỏ tới môi trường kinh doanhgây khó khăn trong hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp
Chính phủ:
Chính phủ có vai trò to lớn trong việc điều tiết vĩ mô nền kinh tế thông qua các chính sách kinh
tế, tài chính, tiền tệ và các chương trình chi tiêu của mình Trong mối quan hệ với các doanhnghiệp chính phủ vừa đóng vai trò là người kiểm soát, khuyến khích, tài trợ, quy định, ngăn cấm,hạn chế vừa đóng vai trò khách hàng quan trọng đối với doanh nghiệp (trong chương trình chitiêu của chính phủ) và sau cùng chính phủ đóng vai trò là nhà cung cấp các dịch vụ cho doanhnghiệp như cung cấp thông tin vĩ mô, các dịch vụ công cộng khác
Môi trường kinh tế
Sự tác động của các yếu tố của môi trường này tác động trực tiếp và năng động hơn so vớivới một số cácyếu tố khác của môi trường tổng quát Những diễn biến của môi trường kinh tếbao giờ cũng chứa đựng những cơ hội và đe doạ khác nhau đối với từng doanh nghiệp trong cácngành khác nhau và có ảnh hưởng tiềm tàng đến các chiến lược của doanh nghiệp Có rất nhiềucác yếu tố của môi trường kinh tế nhưng có thể nói các yếu tố sau có ảnh hưởng lớn đến hoạtđộng kinh doanh của các doanh nghiệp:
- Tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế
- Lãi suất và xu hướng của lãi suất trong nền kinh tế
- Chính sách tiền tệ và tỷ giá hối đoái
- Lạm phát
Môi trường văn hóa- xã hội
Các khía cạnh hình thành môi trường văn hoá xã hội có ảnh hưởng mạnh mẽ tới các hoạtđộng kinh doanh như:
- Những quan niệm về đạo đức, thẩm mỹ, về lối sống, về nghề nghiệp;
- Những phong tục, tập quán, truyền thống
- Những quan tâm và ưu tiên của xã hội;
- Trình độ nhận thức, học vấn chung của xã hội