1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đề Cương Quản Trị Tác Nghiệp Doanh Nghiệp Lữ Hành.docx

51 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề Cương Quản Trị Tác Nghiệp Doanh Nghiệp Lữ Hành
Trường học Học Viện Du Lịch Thành Phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Quản Trị Tác Nghiệp Doanh Nghiệp Lữ Hành
Thể loại Đề cương
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 51
Dung lượng 56,42 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐỀ CƯƠNG QUẢN TRỊ TÁC NGHIỆP DOANH NGHIỆP LỮ HÀNH I – NHÓM CÂU HỎI 1 1 Phân tích các chức năng, vai trò và đặc điểm hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp lữ hành? Ý nghĩa nhận thức vấn đề này? DNLH là[.]

Trang 1

ĐỀ CƯƠNG QUẢN TRỊ TÁC NGHIỆP DOANH NGHIỆP LỮ HÀNH

có thể tiến hành các hoạt động trung gian bán sản phẩm của các NCC du lịch và thựchiện các HĐKD dịch vụ du lịch đơn lẻ khác của chính doanh nghiệp

a Chức năng của doanh nghiệp lữ hành

- Chức năng thông tin : DNLH cung cấp thông tin cho 2 nhóm đối tượng

+ Đối với Khách du lịch :

➢ Giá trị tài nguyên khách được trải nghiệm trong CTDL

➢ Giá cả, thứ hạng, chủng loại DV, hệ thống phân phối DV

➢ Tiền tệ, chỉ số giá tại điểm đến

➢ Điều kiện thời tiết

➢ Thể chế chính trị, tôn giáo, luật pháp, phong tục tập quán,…

+ Đối với NCC dịch vụ du lịch :

➢ Đặc điểm nhu cầu KH

➢ Khả năng thanh toán của khách

➢ Kinh nghiệm tiêu dùng DV du lịch của khách

➢ Các y/c đặc biệt của khách

- Chức năng sản xuất :

+ Để thiết kế CTDL, DNLH cần tổ chức nghiên cứu thị trường du lịch, bao gồm thịtrường cung (điều kiện cung ứng DV, sức chứa điểm đến, tình hình thị trường,…) vàcầu (xu hướng, sở thích, thị hiếu, khả năng chi tiêu,… của khách du lịch)

+ Trên cơ sở nghiên cứu thị trường, DNLH tổ chức thiết kế, sản xuất CTDL phù hợpvới nhu cầu KH

- Chức năng thực hiện :

+ Tổ chức thực hiện chương trình du lịch

Trang 2

+ Điều hành, tổ chức cung cấp các DV của DN : DV hướng dẫn, DV vận chuyển, lưutrú, ăn uống,…

+ Thực hiện điều hành, kiểm tra, giám sát hoạt động cung cấp Dv của các NCC khác:

DV vận chuyển, lưu trú ăn uống, thuyết minh tại điểm,…

b Vai trò của doanh nghiệp lữ hành

- Vai trò đối với các NCC

+ NCC tiêu thụ được khối lượng lớn SPDv, đảm bảo tiêu thụ SP có kế hoạch, thườngxuyên, ổn định

+ NCC chủ động hơn trong hoạt động kinh doanh, có cơ hội tập trung nguồn lực, nângcao chất lượng DV

+ NCC tiết kiệm được chi phí quảng bá, xúc tiến sản phẩm

+ NCC sẽ yên tâm và tập trung sản xuất vì chuyển giao bớt 1 phần rủi ro cho DNLH

- Vai trò đối với KDL

+KDL được cung cấp thông tin, tư vấn thông tin, giúp khách có lựa chọn phù hợp nhấtcho chuyến đi

+ KDL được thừa hưởng tri thức, kinh nghiệm của các nhà thiết kế, điều hành tour vàHDV

+ KDL tiết kiệm được thời gian, tiền bạc, công sức khi mua DV trọn gói của DNLH+ KDL có thể chủ động chi tiêu tại điểm đến vì phần lớn các DV tour đã được xácđịnh và thanh toán trước

+ KDL có cơ hội để mở rộng và củng cố các mqh xã hội

+ KDL được chia sẻ rủi ro với DNLH thay vì mua trực tiếp từ NCC

c Đặc điểm hoạt động kinh doanh của DNLH

- Có tính phong phú, đa dạng : thể hiện ở sự phong phú, đa dạng trong các nội dungHĐKD của DNLH : kinh doanh CTDL, kinh doanh đại lí dịch vụ du lịch, kinh doanhcác DV khác (visa, hộ chiếu, )

- Sản phẩm và thị trường khách của DNLH rất đa dạng : SPDL bao gồm các CTDLvới chủ đề khác nhau, các nhóm DV đại lí du lịch, DV du lịch đơn lẻ, Thị trườngkhách của DNLH cũng đa dạng về quốc tịch, tập quán, sở thích,…

Trang 3

- Phục vụ chủ yếu cho nhu cầu của KDL : KH của DNLH có thể là KDL, khách khác(người dân địa phương) the nhưng chủ yếu là KDL mua CTDL hoặc các DVDL đơnlẻ

- Có tính thời vụ : Sự khác biệt về nhu cầu du lịch của KH ở từng thời điểm trong nămdẫn đến hđkd của DNLH chịu ảnh hưởng của tính thời vụ (mùa hè thường KDLchuộng nghỉ mát,…)

- Có tính đồng thời giữa sản xuất và tiêu dùng : quá trình sx và tiêu dùng SPDL diễn

ra đồng thời trong cùng 1 không gian, thời gian DNLH chỉ tiến hành phục vụ khi có

sự hiện diện của KH

- Chịu ảnh hưởng bởi điều kiện tự nhiên, trình độ dân trí, quỹ thời gian rỗi và thu nhậpcủa người dân…Các điều kiện thuận lợi sẽ thúc đẩy nhu cầu đi du lịch của khách

2 Phân tích tầm quan trọng của kế hoạch hoạt động của doanh nghiệp lữ hành? Phân tích nội dung phân bổ kế hoạch và giao nhiệm vụ cho các bộ phận/ cho các

cá nhân; tổ chức kiểm tra và đánh giá thực hiện kế hoạch hoạt động; điều chỉnh

kế hoạch hoạt động của doanh nghiệp lữ hành? Ý nghĩa nhận thức vấn đề này?

a Khái niệm

- Kế hoạch: là toàn bộ những điều vạch ra có hệ thống về những công việc dự địnhlàm trong một thời gian nhất định, với mục tiêu, cách thức, trình tự, thời hạn tiếnhành Kế hoạch bao gồm: Kế hoạch chiến lược và Kế hoạch tác nghiệp

- Kế hoạch hoạt động của DNLH là việc xác lập mục tiêu cần đạt được của doanhnghiệp trong kỳ kế hoạch hàng năm dựa trên năng lực và dự định về hiệu quả sử dụngcác nguồn lực của DNLH

b Tầm quan trọng của kế hoạch hoạt động của DNLH

- Giúp cho mọi hoạt động của DN diễn ra đúng mục đích Một KH HĐKD được địnhsẵn, sẽ là kim chỉ nam, định hướng cho mọi hoạt động hàng năm của DNLH

- Đảm bảo cho DN sử dụng tối ưu các nguồn lực KH HĐKD giúp DN chủ động vàkhai thác có hiệu quả, sử dụng tiết kiệm các nguồn lực như con người, tài chính, csvcgóp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh

- Giúp DN tận dụng những cơ hội và giảm thiểu những rủi ro, thách thức của môitrường kinh doanh

c Phân bổ kế hoạch và giao nhiệm vụ cho các bộ phận,cá nhân

Trang 4

* Phân bổ kế hoạch cho các bộ phận

- Họp cán bộ chủ chốt DN để phân bổ kế hoạch

- Căn cứ:

+ Mục tiêu kế hoạch chung của DN

+ Tính chất công việc, chức năng, nhiệm vụ của mỗi bộ phận

+ Đóng góp của từng bộ phận trong các năm trước

+ Năng lực và khả năng phát triển của mỗi bộ phận

- Nguyên tắc:

+ Tạo được sự thống nhất cao giữa lãnh đạo DN với các BP,giữa các BP với nhau+ Cân đối giữa trách nhiệm và quyền hạn thực hiện chỉ tiêu kế hoạch, nhiệm vụ côngviệc

- Quy trình:

+ Phân bổ KH dự kiến cho các BP

+ Thảo luận và đề xuất ý kiến

+ Cân nhắc và ra quyết định

+ Giao kế hoạch chính thức

=> Trưởng các BP lên KH chi tiết và thông qua lãnh đạo DN

* Giao kế hoạch cho các cá nhân

- Họp bộ phận để giao KH

- Căn cứ:

+ Chỉ tiêu kế hoạch/ nhiệm vụ công việc của bộ phận

+ Vị trí công việc, chức năng và nhiệm vụ của từng cá nhân

+ Năng lực và sở trường của mỗi cá nhân

+ Khả năng phát triển nghề nghiệp của mỗi cá nhân

- Nguyên tắc:

+ Thống nhất giữa trưởng bộ phận với các cá nhân và giữa các cá nhân với nhau+ Cân đối giữa trách nhiệm và quyền hạn thực hiện chỉ tiêu kế hoạch, nhiệm vụ côngviệc của mỗi cá nhân

- Quy trình:

+ Giao KH dự kiến cho các cá nhân

+ Thảo luận và đề xuất ý kiến

Trang 5

+ Cân nhắc và ra quyết định

+ Giao KH chính thức

=> Cá nhân lập bản KH chi tiết và thông qua trưởng BP

Tổ chức triển khai kế hoạch

* Đối với nhà quản trị cấp cao

- Chỉ đạo các BP triển khai KH

- Xây dựng và hoàn thiện các chính sách kinh doanh

- Điều phối các nguồn lực

- Kết nối các BP để đảm bảo hỗ trợ và hậu thuẫn lẫn nhau

- Thiết lập các biện pháp kiểm tra

- Tổ chức tốt dòng thông tin để nắm bắt và giải quyết kịp thời các yêu cầu phát sinh

* Đối với nhà quản trị cấp trung gian

- Chỉ đạo triển khai hoạt động của BP phụ trách đúng kế hoạch về thời gian và đảmbảo chất lượng

- Nắm bắt thường xuyên và kịp thời giải quyết các vấn đề phát sinh của các BP; xin ýkiến giải quyết các vấn đề không thuộc thẩm quyền

- Thường xuyên báo cáo với lãnh đạo doanh nghiệp về tình hình và kết quả triển khai

kế hoạch của BP phụ trách

* Đối với nhà quản trị cấp cơ sở

- Phân công công việc hàng ngày cho nhân viên

- Chỉ đạo, tổ chức và giám sát chặt chẽ việc thực hiện công việc của nhân viên

- Kịp thời giải quyết các vấn đề phát sinh; xin ý kiến giải quyết các vấn đề phát sinhkhông thuộc thẩm quyền;

- Thường xuyên báo cáo tình hình thực hiện công việc của bộ phận lên cấp trên

Đánh giá thực hiện kế hoạch

- Họp đánh giá: Thành phần cán bộ chủ chốt của DN

- Thời gian đánh giá: Tháng, quý, 6 tháng đầu năm, cuối năm

- Yêu cầu: Nghiêm túc, chống bệnh thành tích

- Nội dung cuộc họp: trả lời các câu hỏi:

+ DN có hoàn thành KH không? Nếu không thì do nguyên nhân nào?

Trang 6

+ DN có khả năng hoàn thành KH trong thời gian còn lại của năm không? Nguyênnhân và giải pháp?

Điều chỉnh kế hoạch

- Mục tiêu: Tạo sự phù hợp hơn giữa KH với năng lực của DN và sự biến động (ngoài

dự kiến) của MTKD bên ngoài

- Nguyên tắc:

+ Chỉ điều chỉnh khi có những biến đổi bất thường không dự đoán trước được ảnhhưởng đến tình hình hoạt động của DN

+ Chỉ điều chỉnh khi có sự biến động của yếu tố giá cả và lạm phát

+ Chỉ điều chỉnh khi xuất hiện những đối thủ cạnh tranh làm giảm đáng kể doanh sốcủa DN mà không dự đoán trước được

3 Phân tích vai trò của nhà cung cấp đối với doanh nghiệp lữ hành? Phân tích các trường hợp nhà cung cấp có quyền mặc cả cao đối với doanh nghiệp lữ hành? Phân tích các hình thức quan hệ của doanh nghiệp lữ hành với nhà cung cấp? Phân tích các nội dung chủ yếu của một bản hợp đồng giữa doanh nghiệp lữ hành và nhà cung cấp? Ý nghĩa nhận thức vấn đề này?

Khái niệm nhà cung cấp : Nhà cung cấp của DNLH có thể là các DN, các đơn vị

hành chính, các tổ chức sự nghiệp, các đơn vị và cá nhân khác đảm bảo các yếu tố đầuvào cho DNLH để tạo ra các dịch vụ bán cho khách du lịch

Vai trò của nhà cung cấp đối với DNLH:

+ Cung ứng các yếu tố đầu vào giúp DNLH tạo ra được các dịch vụ phục vụ chokhách du lịch

+ Giúp cho DNLH hạ thấp chi phí giá thành và nâng cao hiệu quả kinh doanh

+ Góp phần giúp DNLH nâng cao uy tín, hình ảnh và khả năng cạnh tranh trên thịtrường

* Quyền mặc cả của NCC là khả năng gây sức ép của NCC đối với DNLH.

Các trường hợp xảy ra quyền mặc cả cao:

- Đối với NCC là DN

+ Các TH xảy ra quyền mặc cả cao :

Trang 7

● NCC có nhiều lựa chọn bán DVDL trực tiếp cho khách hàng,

● Số lượng NCC dịch vụ đầu vào của DNLH hạn chế;

● Khả năng tập trung hóa của các NCC cao hơn khả năng tập trung hóa củaDNLH;

● DV đầu vào có tính độc quyền;

● DNLH có ảnh hưởng không đáng kể đến NCC;

● DNLH phụ thuộc cao vào một NCC

+ Biểu hiện của quyền mặc cả cao:

● Giá không ổn định: mặc dù đã có thỏa thuận nhất định về mức giá bán hay tỷ lệhoa hồng, tuy nhiên NCC vẫn cố tình đưa ra lý do để tăng giá bán dịch vụ hoặcgiảm tỷ lệ hoa hồng→ gây bất lợi cho DNLH

● Cung cấp DV đầu vào không ổn định: cố tình vi phạm hợp đồng, cung cấpnguồn đầu vào không ổn định→ khiến DNLH mất uy tín, ảnh hưởng đến việccung cấp dịch vụ cho khách hàng

● Hạ thấp CLDV cung cấp, lảng tránh các đề nghị hợp lý, hợp tình/ đưa ra nhiềuyêu sách: không chấp nhận giảm giá bán, không chấp nhận điều chỉnh dv doyếu tố khách quan từ phía KH

- Đối với NCC là cơ quan công quyền/ tổ chức sự nghiệp

+ Các trường hợp xảy ra quyền mặc cả cao:

● Hệ thống luật pháp không đồng bộ, chưa đầy đủ, thiếu nhất quán => cán bộQLNN gây khó khăn, phiền nhiễu

● QLNN chồng chéo, thực thi pháp luật chưa nghiêm minh => cán bộ QLNNkhông thực hiện đúng quy trình, quy định, gây khó khăn, mất thời gian

● Cơ quan QLNN chưa nhận thức được vai trò quan trọng của ngành DL => chưa

có chính sách hỗ trợ phù hợp; chưa tạo điều kiện cho DN

● DNLH có biểu hiện vi phạm pháp luật => cán bộ QLNN gây phiền nhiễu, trụlợi

Các hình thức quan hệ của DNLH với NCC

* Quan hệ theo hình thức ký gửi

- Khái niệm: Quan hệ theo hình thức ký gửi được hiểu là mối quan hệ được thiết lập

trên cơ sở thỏa thuận bán ký gửi dịch vụ của nhà cung cấp thông qua doanh nghiệp lữ

Trang 8

hành nhằm hưởng hoa hồng Trong mối quan hệ này, doanh nghiệp lữ hành khôngchịu trách nhiệm rủi ro khi không tiêu thụ được dịch vụ cho nhà cung cấp.

- Các khoản tiền hoa hồng: hoa hồng cơ bản, hoa hồng bồi hoàn, hoa hồng khuyếnkhích

- Thực chất là hình thức DNLH ký hợp đồng với NCC nhận bán một số DV ký gửi+ Bán được: hưởng hoa hồng

+ Không bán được: không chịu trách nhiệm và rủi ro

- Phạm vi áp dụng:

+ Phù hợp với DNLH quy mô nhỏ

+ Phù hợp với DNLH vào thời điểm trái vụ/ sử dụng dịch vụ đầu vào của NCC choCTDL mới, không trọng điểm, ít khách

* Quan hệ theo hình thức bán buôn

- Khái niệm: Quan hệ theo hình thức bán buôn được hiểu là mối quan hệ được thiết

lập trên cơ sở doanh nghiệp lữ hành thỏa thuận mua dịch vụ số lượng lớn với mức giábán buôn từ nhà cung cấp và bán lại cho khách hàng với mức giá bán lẻ nhằm thu lợinhuận Trong mối quan hệ này, doanh nghiệp lữ hành phải chịu rủi ro khi dịch vụkhông bán được

- Mức giá bán buôn theo thỏa thuận

- Các hình thức:

+ Liên kết hợp tác: là hình thức DNLH và NCC ký hợp đồng hợp tác với nhau, thỏathuận các điều khoản và điều kiện hợp tác trên tinh thần tạo điều kiện cung cấp dịch

vụ cho DNLH với mức giá ưu đãi

+ Liên kết liên doanh: là hình thức DNLH và NCC ký hợp đồng liên doanh trong việcthỏa thuận cung cấp một số dịch vụ đầu vào cho DNLH

Nội dung chủ yếu của một bản hợp đồng

- Khái niệm: Hợp đồng giữa doanh nghiệp lữ hành và nhà cung cấp là một dạng hợpđồng kinh tế, thỏa thuận bằng văn bản hoặc tài liệu giao dịch về việc phục vụ khách

du lịch với những quy định rõ ràng về quyền và nghĩa vụ giữa hai bên

- Nội dung chủ yếu:

+ Nguyên tắc chung của hợp đồng: cùng có lợi cho cả hai bên trong mqh hợp đồng + Trách nhiệm của DNLH:

Trang 9

+ Trách nhiệm của các NCC: quy định for suppliers in make sure phục vụ KDL theođúng yêu cầu của DNLH về chủng loại và số lượng và chất lượng pv

+ Tỷ lệ hoa hồng/ Mức giá bán buôn: thỏa thuận với nhau tỷ lệ hoa hồng ( nếu quan

hệ theo hình thức ký gửi ) và mức giá bán buôn ( nếu là quan hệ theo hình thức bánbuôn)

+ Các trường hợp bất thường rủi ro: cần thống nhất rõ các trường hợp bất thường rủi

ro trong quá trình thực hiện hợp đồng VD… các TH này DNLH không phải chịutrách nhiệm bồi thường cho NCC

+ Các trường hợp bất khả kháng: bên bị ảnh hưởng bởi sự kiện bất khả kháng có nghĩa

vụ thông báo cho bên kia về trường hợp bất khả kháng xảy ra ngay sau khi xảy ra sựkiện bất khả kháng

+ Các điều khoản về việc thực hiện hợp đồng

4 Phân tích các đặc điểm của chương trình du lịch? Trình bày các tiêu thức phân

loại chương trình du lịch? Ý nghĩa nhận thức vấn đề này?

Khái niệm CTDL : Theo Luật Du lịch (2017): “Chương trình du lịch là văn bản thể

hiện lịch trình, dịch vụ và giá bán được định trước cho chuyến đi của khách du lịch từđiểm xuất phát đến điểm kết thúc chuyến đi.”

Đặc điểm CTDL

- Có tính vô hình : CTDL không có hình thù, kiểu dáng cụ thể; không sử dụng giác

quan để cảm nhận; khách DL phải bỏ tiền mua và trực tiếp trải nghiệm DV

- Có tính không tách rời : quá trình sx và tiêu dùng không tách rời về không gian và

thời gian Khách DL muốn tiêu dùng DV phải trải nghiệm trực tiếp tại nơi sx

- Có tính không đồng nhất : sự không đồng nhất về chất lượng DV do các yếu tố cấu

thành khác nhau và cảm nhận chủ quan của KH cũng khác nhau Ngoài ra, còn có sựkhông đồng nhất giữa các CTDL về đồ dài tour, lịch trình,…

- Có tính không lưu kho : nếu CTDL không bán được thì sẽ mất đi, không thể lưu

kho, dự trữ như hàng hóa thông thường

- Có tính tổng hợp: CTDL là SPDV tổng hợp, gồm nhiều loại DV khác nhau, được

cấu thành bởi nhiều yếu tố : hành trình, thời gian, điều kiện ăn ở,…

Trang 10

- Có tính kế hoạch : Việc tổ chức CTDL sẽ được thực hiện theo kế hoạch được sắp

xếp trước

- Có tính linh hoạt: Các yếu tố cấu thành CTDL có thể thay đổi linh hoạt theo thỏa

thuận giữa KH và DNLH

- Có tính đa dạng : Căn cứ vào cách thức tổ chức, các yếu tố cấu thành, không gian,

thời gian tổ chức CTDL,… mà có thể tạo ra đa dạng các CTDL đáp ứng nhu cầuphong phú của KH

- Có tính phụ thuộc : Chất lượng và giá bán của CTDL phụ thuộc vào chất lượng và

giá bán DV của NCC

- Có tính dễ bị sao chép : Việc kinh doanh CTDL không đòi hỏi kĩ thuật tinh vi, khoa

học tiên tiến, dung lượng vốn đầu tư thấp, cho nên dễ dàng bị sao chép, bắt chước

- Có tính thời vụ cao : CTDL luôn biến động vì sự tiêu dùng và sản xuất phụ thuộc

nhiều và nhạy cảm với những thay đổi của môi trường vĩ mô Bên cạnh đó, CTDLcũng phụ thuộc vào đặc điểm tài nguyên, nhu cầu KH, ở từng thời điểm nên biểuhiện tính thời vụ càng cao

- Có tính rủi ro : KH thường cảm thấy rủi ro vì không được thử trước Dv nhưng vẫn

phải thanh toán trước khi tiêu dùng Một số rủi ro : chức năng sản phẩm, thân thể, tàichính, xã hội,… gây ra tính khó bán và làm cho CTDL càng có tính rủi ro cao

- Căn cứ vào phạm vi thời gian

+ CTDL 1 ngày : city tour, du lịch 1 điểm

+ CTDL ngắn ngày : qua đêm, <7 ngày

+ CTDL dài ngày : 7 ngày <CTDL<1 năm

- Căn cứ vào nguồn gốc phát sinh:

+ CTDL chủ động : do DNLH nghiên cứu, sx, tổ chức cho KH

+ CTDL bị động : do KH đề xuất với DNLH

Trang 11

+ CTDL kết hợp : được xây dựng trên cơ sở CTDL của DNLH thiết kế, nhưng có điềuchỉnh theo ý KH

- Căn cứ vào mức giá chào bán

+ CTDL theo mức giá trọn gói

+ CTDL theo mức giá các DV đơn lẻ

+ CTDL theo mức giá từng phần

- Căn cứ vào mục đích chuyến đi :

+ CTDL nghỉ ngơi, giải trí, chữa bệnh

+ CTDL theo chuyên đề (văn hóa, lịch sử,…)

+ Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng và điều kiện đi du lịch của dân

cư: quỹ thời gian và thời điểm nhàn rỗi, khả năng thanh toán dành cho HĐDL, động

cơ đi du lịch, sở thích thị hiếu, để xác định được các thể loại du lịch và chất lượngdịch vụ mong muốn của từng nhóm KH

+ Xác định thị trường khách và các nhóm KH mục tiêu

+ Quyết định loại CTDL cung cấp nhằm đáp ứng nhu cầu của từng nhóm KH

- Phương pháp:

+ Sử dụng DLTC là các kết quả điều tra về KDL sẵn có của các cơ quan nghiên cứu

và cơ quan có chức năng quản lý nhà nước về du lịch;

+ Các doanh nghiệp lớn cũng có thể tự tiến hành hoặc thuê các công ty marketing điềutra trực tiếp dân cư và khách hàng trên thị trường

Nghiên cứu cung du lịch:

- Nội dung:

+ Giá trị TNDL, các điểm hấp dẫn du lịch khác ở các điểm đến để xác định và xâydựng các điểm, tuyến cho từng loại CTDL

Trang 12

+ Nghiên cứu khả năng tiếp cận các điểm du lịch để lựa chọn, quyết định hình thức vàphương tiện giao thông sử dụng trong việc vận chuyển khách.

+ Tìm hiểu khả năng đón tiếp của ĐĐDL (điều kiện ăn ở, hoạt động giải trí, hướngdẫn và các dịch vụ khác) để thiết lập mối quan hệ với các NCC các dịch vụ cần thiếttại ĐĐDL

+ Điều kiện an ninh chính trị, trật tự xã hội, môi trường sinh thái

+ Tìm hiểu các đối thủ cạnh tranh - các DNLH khác đang và sẽ cung cấp các CTDLtương tự như doanh nghiệp đang triển khai

- Phương pháp:

+ Khảo sát trực tiếp (thông qua các chuyến đi khảo sát thực địa)

+ Nghiên cứu các tài liệu sẵn có hoặc nhận được từ các cơ quan quản lý du lịch địaphương

6 Phân tích nội dung phát triển chương trình và các yếu tố cấu thành; xác định chi phí và giá bán chương trình du lịch; hoạt động xúc tiến hỗn hợp chương trình

du lịch; tổ chức bán chương trình du lịch; tổ chức thực hiện chương trình du lịch? Ý nghĩa nhận thức vấn đề này?

Phát triển chương trình và các yếu tố cấu thành

1 Lên ý tưởng CTDL

- Tùy thuộc vào loại hình du lịch, thị trường khách mục tiêu -> lên ý tưởng CTDL

- Ý tưởng từ : phòng thị trường, nhà quản trị, DNLH gửi khách, khảo sát ý kiến KH,

2 Lựa chọn sơ bộ

- Nghiên cứu, phân tích, đánh giá tiềm năng của ý tưởng CTDL -> đưa ra lựa chọn

- Ý tưởng được chọn phải thỏa mãn 2 điều kiện :

+ CTDL đảm bảo đủ bù đắp chi phí kinh doanh và mang lại lợi nhuận cần thiết choDN

+ CTDL có khả năng tổ chức và kinh doanh

3 Nghiên cứu ban đầu

Áp dụng các phương pháp sau :

- Điều tra KH : thông qua khảo sát, bảng hỏi để trưng cầu ý kiến KH tiềm năng về cáctuyến điểm du lịch, hoạt động trong chương trình,…

Trang 13

- Nghiên cứu các CTDL tương tự trong danh mục SP của đối thủ cạnh tranh

- Xin hỗ trợ từ các cơ quan quản lí nhà nước, văn phòng đại diện du lịch

4 Cân nhắc tính khả thi

- Dự tính chính xác mức chi phí, giá thành, giá bán, doanh thu, lợi nhuận của CTDL

- Nếu các dữ liệu tích cực, DNLH có thể tiếp tục phát triển ý tưởng CTDL

Căn cứ vào các dữ liệu đã thu thập, lập hành trình thực hiện du lịch gồm :

- Hành trình cho KDL : lịch trình hoàn chỉnh, chi tiết các ngày, các điểm tham quan,các hoạt động và dịch vụ trong CTDL

- Hành trình cho HDV : lịch trình hoàn chỉnh như KDL, bên cạnh đó bổ sung thêmcác lưu ý để HDV chủ động kiểm soát quá trình thực hiện CTDL

- Hành trình cho lái xe : cần chỉ rõ các tuyến đường, điểm dừng đỗ, thời gian dừng đỗ,lưu ý trên cung đường,…

- Hành trình cho NCC DVDL : lưu ý rõ thời gian phục vụ, lịch trình đến, đi của khách

7 Hợp đồng với các đối tác cung cấp dịch vụ

Để đảm bảo chắc chắn, đại diện 2 bên cần có buổi làm việc chính thức, thỏa thuậnnhững điều khoản, ký kết hợp đồng để hợp tác lâu dài phát triển CTDL

8 Thử nghiệm chương trình

Trước khi quyết định đưa CTDL vào kinh doanh, cần thử nghiệm để đánh giá lại lầncuối Việc thử nghiệm sẽ được tiến hành theo đúng hành trình dự kiến cho KDL

- TH thử nghiệm thành công, DNLH chỉ cần điều chỉnh cho hoàn thiện

- TH phát hiện ra lỗi, DN cần tổ chức họp bàn để đưa ra phương án khắc phục

Trang 14

9 Quyết định đưa CTDL vào kinh doanh

Sau khi có kết quả thử nghiệm, DN cần tổ chức họp bàn để đưa ra quyết định cuốicùng

Thường bước 2, bước 4 tích cực thì quyết định cũng sẽ tích cực

Xác định chi phí và giá bán CTDL

- Phạm vi áp dụng: cho các CTDL do DNLH tự xây dựng

- Yêu cầu:

+ Mức giá bán đề xuất phải hợp lý, khách hàng chấp nhận được;

+ Đủ bù đắp chi phí và mang lại lợi nhuận cần thiết cho DNLH

- Quy trình xác định chi phí và giá bán:

B1 Xác định tất cả các loại chi phí (F) liên quan đến CTDL

Gồm : Chi phí vận chuyển, CP lưu trú, ăn uống , CP mua vé thăm quan, CP HDV, CPquản lí,…

B2 Phân loại chi phí thành 2 nhóm: FCĐ và FBĐ

- FCĐ : Không thay đổi theo số lượng khách (CP quảng cáo, quản lí, HDV, )

- FBĐ : biến đổi theo số lượng khách (ăn uống, lưu trú, bảo hiểm,…)

B3 Tính mức chi phí cố định bình quân tại điểm hòa vốn và chi phí biến đổi của khách tham gia CTDL:

B7 Tính thuế VAT và mức giá bán chương trình P bao gồm VAT

Nội dung hoạt động xúc tiến hỗn hợp CTDL

a Lựa chọn hình thức và thiết kế các ấn phẩm

- Lựa chọn hình thức :

Trang 15

+ Quảng cáo : truyền tin về ý tưởng CTDL giúp khơi gợi nhu cầu và thuyết phục

- Tùy thuộc vào hình thức xúc tiến, DNLH lựa chọn thiết kế ấn phẩm phù hợp :

+ Tập gấp : dung lượng lớn, đồ bền cao, giá thành rẻ, dễ phân phát, dễ chấp nhận+ Tập sách mỏng : chi phí in ấn cao, phù hợp cho nhiều đoạn thị trường khách mụctiêu

+ Áp phích: chi phí thấp, tuổi thọ cao, tiếp cận nhiều KH

+ Video : dễ dàng kết hợp hình ảnh, âm thành, màu sắc, ngôn ngữ, tạo ấn tượng thuhút KH

b Lựa chọn thời điểm và chu kỳ thực hiện

Để lựa chọn thời điểm và chu kì thực hiện, cần căn cứ :

- Bản chất, đặc điểm của CTDL

- Mục tiêu, tham vọng truyền thông mà DNLH hướng tới

- Vị thế cạnh tranh của DNLH

- Ngân quỹ cho hoạt động xúc tiến,…

c Triển khai hoạt động xúc tiến hỗn hợp

- Quảng cáo CTDL: DNLH có thể lựa chọn các phương tiện quảng cáo như :

+ QC trên truyền hình, đài phát thanh

+ QC trên báo, tạp chí

+ QC trên internet…

- Tuyên truyền CTDL và quan hệ công chúng

+ Quan hệ với cơ quan báo chí : tham dự các cuộc họp báo, thông cáo báo chí, đi thực

tế, …

+ Tài trợ cho các sự kiện, hoạt động cộng đồng : hội nghị, hội thảo, giải thể thao, hoạtđộng từ thiện

Trang 16

+ Tham gia hội chợ, triển lãm VH, du lịch,…

+ Cung cấp thông tin, giới thiệu CTDL mới tới KH

+ Tư vấn cho KH các chương trình khuyến mại, Dv chăm sóc KH

+ Thuyết phục khách mua sản phẩm của DN

Việc chào bán có thể thông qua các công cụ : trực tiếp, điện thoại, qua mạng xã hội(fb, zalo,…)

Nội dung tổ chức bán CTDL

a Lựa chọn kênh bán (phân phối)

- Bán trực tiếp : + phân phối trực tiếp CTDL của DNLH đến KDL

+ phân phối qua hệ thống chi nhánh, văn phòng đại diện của DN

=> Ưu điểm : DN được hưởng trọn lợi nhuận

Hạn chế : khả năng tiếp cận KH và tiêu thụ SP bị hạn chế

- Bán gián tiếp : kênh bán CTDL thông qua trung gian (đại lý du lịch bán lẻ, đại lý dulịch bán buôn)

+ Ưu điểm : khả năng tiếp cận KH và tiêu thụ SP cao hơn

+ Hạn chế : DNLH phải trả hoa hồng cho các đại lý du lịch

b Triển khai bán CTDL/ kênh tiêu thụ CTDL

- Bán trực tiếp : Thực hiện qua bản hợp đồng thực hiện CTDL giữa DNLH và KDLNội dung hợp đồng :

- Tên HĐ, thời gian, địa điểm soạn thảo

- Thông tin chung về doanh nghiệp và người đại diện ký HĐ ( DNLH và KH )

- Nội dung HĐ :

+ Điều khoản chung

Trang 17

+ Các điều khoản thỏa thuận cụ thể

o Trách nhiệm của DNLH

o Trách nhiệm của KDL

o Mức giá trọn gói, phương thức thanh toán HĐ

o Quy định về số lượng khách tối thiểu

o Điều kiện cho phép KH từ chối chuyến đi và DNLH được thay đổi hoặc hủyhợp đồng

- Bán gián tiếp :Thực hiện qua bản hợp đồng ủy thác giữa DNLH và đại lý du lịchNội dung hợp đồng :

- Tên HĐ, thời gian, địa điểm soạn thảo

- Thông tin chung về doanh nghiệp, đại lý du lịch và người đại diện kí HĐ

- Nội dung HĐ :

+ Điều khoản chung

+ Các điều khoản thỏa thuận cụ thể

o Trách nhiệm của DNLH

o Trách nhiệm của đại lý du lịch

o Mức giá bán CTDL, mức hoa hồng, phương thức thanh toán HĐ

o Điều kiện cho phép các bên từ chối, thay đổi hoặc hủy hợp đồng

Tổ chức thực hiện CTDL

*Nội dung các hoạt động trước khi thực hiện CTDL

- Chuẩn bị về con người : Hướng dẫn viên quản lý đoàn khách và tổ chức thực hiệnCTDL theo hợp đồng : có thẻ hướng dẫn theo quy định, đảm bảo sức khỏe, có kinhnghiệm, ngoại ngữ phù hợp với đặc điểm CTDL

- Chuẩn bị các thông tin về đoàn khách : tên, giới tính, nghề nghiệp, tuổi, mục đíchchuyến đi,….; các lưu ý sức khỏe, y/c đặc biệt của KH,

- Chuẩn bị văn bản và giấy tờ cần thiết :

+ Hộ chiếu, visa, giấy chứng nhận sức khỏe

+ Vé máy bay, tàu hỏa, ô tô (nếu có)

+ Bản photo hợp đồng

- Chuẩn bị về tài chính và các vật dụng cần thiết khác:

+ Tài chính : Chuẩn bị thủ tục tạm ứng tiền cho HDV

Trang 18

+ Vật dụng : ấn phẩm quảng cáo, bản đồ du lịch, tài liệu hướng dẫn, thuốc men,….

- Xác nhận lại thông tin với KH và các NCC

+ Đối với KH : thời gian, số lượng khách, thành phân khách, dịch vụ đi kèm,…

+ Đối với NCC : thời gian, loại hình, số lượng DV,…

*Nội dung trong khi thực hiện CTDL

Tổ chức thực hiện CTDL là nhiệm vụ chính của người dẫn đoàn, bao gồm:

- Chào đón đoàn khách

- Cung cấp thông tin cho khách trong đoàn về tất cả các vấn đề khách quan tâm vềCTDL

- Tổ chức hoạt động tập thể, giao lưu với khách

- Giao dịch với các đối tác theo hợp đồng đã ký kết nhằm đảm bảo thực hiện CTDL đãđịnh

- Lên phương án sắp xếp chỗ ngồi trên phương tiền vận chuyển, sắp xếp phòng kháchsạn,… cho khách

- Giám sát các dịch vụ cung cấp cho khách từ phía các đối tác nhằm đảm bảo chấtlượng như đã thỏa thuận trong hợp đồng

- Giải quyết các vấn đề phát sinh thuộc thẩm quyền

- Thường xuyên liên lạc với nhà quản lý điều hành DN để báo cáo và xin ý kiến giảiquyết các vấn đề phát sinh

- Trưng cầu ý kiến KH (nếu có)

- Tiễn khách

*Nội dung sau khi thực hiện CTDL

- Thanh quyết toán hợp đồng với KDL/ công ty lữ hành gửi khách, NCC

- Giải quyết các vấn đề phát sinh còn tồn đọng

- Làm các báo cáo (theo mẫu) : báo cáo chuyến đi, báo cáo về các NCC dịch vụ dulịch, báo cáo đánh giá của KDL, báo cáo tài chính

- Nghiên cứu các báo cáo để điều chỉnh CTDL, rút kinh nghiệm trong việc chuẩn bị và

Trang 19

7 Phân tích nhiệm vụ và yêu cầu của nhân viên thị trường, nhân viên điều hành, hướng dẫn viên du lịch trong doanh nghiệp lữ hành? Ý nghĩa nhận thức vấn đề này?

a Nhân viên thị trường

- Nhiệm vụ: Nghiên cứu thông tin, thiết kế CTDL, bán hàng

+ Kiểm tra, giám sát quá trình thực hiện các CTDL;

+ Phối hợp với bộ phận kế toán thực hiện các công việc thanh toán với các DNLH gửikhách, các ĐLDL, NCC

- Yêu cầu:

+ Có hiểu biết sâu rộng về các tuyến, điểm, CTDL mà DN kinh doanh;

+ Có mối quan hệ tốt với NV các bộ phận khác trong DN;

+ Có khả năng tạo lập và duy trì mối quan hệ với các NCC, các cơ quan hữu quan vàcác đối tác khác của DN;

+ Có khả năng ra quyết định và giải quyết tình huống phát sinh một cách nhanhchóng;

Trang 20

+ Có khả năng phối kết hợp với các nguồn lực trong và ngoài DN để thực hiện mụctiêu.

c Hướng dẫn viên du lịch

- Nhiệm vụ:

+ Quản lý đoàn khách và hướng dẫn trên hành trình

+ Giao dịch với NCC, giám sát dịch vụ của NCC

+ Giải quyết các nhu cầu phát sinh của khách trong chuyến đi

- Yêu cầu:

+ Nhanh nhẹn, tháo vát, có khả năng đi công tác xa nhà;

+ Sử dụng thành thạo ngoại ngữ thông dụng và các ngoại ngữ khác (nếu có thể);+ Có khả năng giao tiếp, xử lý tình huống;

+ Có trình độ hiểu biết sâu rộng về các tuyến, điểm du lịch, CTDL do mình phụ trách;+ Hiểu biết tâm lý, phong tục, tập quán của KH

+ Có thẻ HDV theo quy định

8 Phân tích nội dung hoạch định nhân lực, tuyển dụng nhân lực, bố trí sử dụng nhân lực, đào tạo và phát triển nhân lực, đánh giá nhân lực, đãi ngộ nhân lực trong doanh nghiệp lữ hành? Ý nghĩa nhận thức vấn đề này?

*Hoạch định nhân lực

- Khái niệm : Hoạch định nhân lực trong doanh nghiệp lữ hành là tiến trình xét duyệt

một cách có hệ thống những yêu cầu về nhân lực nhằm đảm bảo có đúng số người vớiđầy đủ các kiến thức, kỹ năng, phẩm chất theo yêu cầu

- Hoạch định nhân lực trong doanh nghiệp lữ hành bao gồm các nội dung:

+ Xác định nhu cầu lao động:

● Cơ sở để xác định : khối lượng công việc cần thiết phải thực hiện, trình độ kỹthuật, việc điều chỉnh cơ cấu tổ chức, tỷ lệ nghỉ việc trong nhân viên, khả năngtài chính của doanh nghiệp lữ hành,

● Phương pháp xác định : phân tích xu hướng, phân tích nhân quả, phân tíchtương quan, sử dụng máy vi tính, phán đoán của cấp quản trị,…

+ Xây dựng chính sách, kế hoạch và biện pháp nhằm đáp ứng nhu cầu lao động dự kiến

+ Thực thi các biện pháp đáp ứng nhu cầu lao động:

Trang 21

● Trường hợp dư thừa nhân lực: Điều chuyển nhân lực sang bộ phận thiếu nhânlực, khuyến khích nghỉ không lương, giảm giờ làm việc,

● Trường hợp thiếu nhân lực: Tăng giờ làm việc phụ trội, thuê lao động thờivụ,

* Tuyển dụng nhân lực

- Khái niệm : Tuyển dụng nhân lực trong doanh nghiệp lữ hành là tiến trình tìm kiếm,

thu hút và lựa chọn nhân lực phù hợp với chức danh cần tuyển dụng theo nhu cầu

- Tuyển dụng nhân lực trong doanh nghiệp lữ hành bao gồm các nội dung:

+ Định danh nhu cầu tuyển dụng : doanh nghiệp lữ hành cần căn cứ vào công tác

hoạch định nhân lực để định danh nhu cầu nhân lực cần tuyển dụng thật rõ ràng

+ Chuẩn bị và thông báo tuyển dụng :

● Chuẩn bị tuyển dụng : Thành lập Hội đồng tuyển dụng, các văn bản, tài liệu cóliên quan, cơ sở vật chất kỹ thuật, kinh phí tuyển dụng,…

● Thông báo tuyển dụng :

➔ cung cấp đầy đủ các thông tin về doanh nghiệp lữ hành như: Tên doanh nghiệp,lĩnh vực hoạt động kinh doanh, ; thông tin về vị trí tuyển dụng, yêu cầu kèmtheo, chức năng, nhiệm vụ chính trong công việc, quyền lợi nếu ứng viên trúngtuyển (lương bổng, cơ hội được đào tạo, thăng tiến, môi trường làm việc, )

➔ thông qua các hình thức : thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng,thông báo qua các trung tâm dịch vụ lao động, trên website của doanh nghiệp,thông báo ở nơi công cộng (áp phích, tờ rơi, tập gấp),…

+ Thu nhận hồ sơ và sơ tuyển :

● Phòng Nhân sự ệp phụ trách thu nhận hồ sơ trong thời gian quy định

● Chú ý kiểm tra, so sánh, đối chiếu các giấy tờ, văn bằng với các tiêu chuẩntuyển dụng

+ Tổ chức thi tuyển : Tùy thuộc vào yêu cầu của từng DN, lựa chọn hình thức thi phù

hợp ( thi viết, phỏng vấn, kiểm tra tay nghề,…)

+ Kiểm tra sức khỏe ứng viên : Kiểm tra sức khỏe tổng thể và kiểm tra sức khỏe

chuyên sâu theo yêu cầu riêng của từng vị trí công việc cụ thể

+ Thử việc và ra quyết định tuyển dụng chính thức :

Trang 22

● Thử việc nhằm đánh giá trình độ, năng lực của các ứng viên, đánh giá mức độphù hợp của các ứng viên với vị trí công việc cần tuyển, so sánh các ứng viênvới nhau để lựa chọn được ứng viên phù hợp nhất

● Ra quyết định tuyển dụng chính thức đối với các ứng viên đạt yêu cầu tuyểndụng

* Bố trí sử dụng nhân lực

- Khái niệm : Bố trí và sử dụng nhân lực trong doanh nghiệp lữ hành là sắp xếp, điều

chỉnh và tạo ra sự hội nhập của nhân lực vào guồng máy hoạt động chung của doanhnghiệp nhằm khai thác hiệu quả sức lao động của họ

- Bố trí và sử dụng nhân lực trong doanh nghiệp lữ hành bao gồm các nội dung:

+ Xây dựng định mức lao động:

● Chuẩn bị tư liệu và căn cứ xây dựng định mức lao động

● Xây dựng tiêu chuẩn định mức lao động

● Hoàn chỉnh bản thuyết minh định mức lao động

● Quyết định mức lao động

+ Tổ chức lao động và CV :

● Phân công lao động và hợp tác lao động :

➔ phân công lao động bao gồm: Xây dựng danh mục công việc, định danh yêucầu của công việc, thực hiện bố trí lao động Các hình thức phân công lao độnggồm: Phân công lao động theo chức năng, phân công lao động theo công nghệ,phân công lao động theo mức độ phức tạp của công việc

➔ Các hình thức hợp tác lao động gồm: Hợp tác lao động theo không gian (hợptác giữa các bộ phận trong doanh nghiệp, hợp tác giữa các tổ trong bộ phận,hợp tác giữa người lao động trong tổ với nhau), hợp tác lao động theo thời gian

Trang 23

* Đào tạo nhân lực

- Khái niệm : Đào tạo nhân lực trong doanh nghiệp lữ hành là quá trình cung cấp kiến

thức, hoàn thiện kỹ năng, rèn luyện các phẩm chất nghề nghiệp cho người lao động để

họ có thể thực hiện tốt công việc trong hiện tại và tương lai

- Nội dung đào tạo nhân lực :

Đối với nhà quản trị cần tập trung đào tạo về chuyên môn, phương pháp quản lý,phương pháp làm việc, kỹ năng giao tiếp, xử lý tình huống,

Đối với nhân viên thừa hành cần đào tạo về chuyên môn, khả năng nắm bắt tâm lýkhách hàng, kỹ năng giao tiếp, xử lý tình huống, ngoại ngữ,

- Hình thức và phương pháp đánh giá nhân lực :

Đào tạo bên trong, doanh nghiệp lữ hành có thể áp dụng nhiều phương pháp khác

nhau: Phương pháp kèm cặp; phương pháp hội nghị, hội thảo; phương pháp thi taynghề;

Đào tạo bên ngoài, doanh nghiệp lữ hành có áp dụng các phương pháp: Phương pháp

gửi đào tạo tại các cơ sở đào tạo; phương pháp tham quan, học tập kinh nghiệm,

* Đánh giá nhân lực

- Khái niệm : Đánh giá nhân lực trong doanh nghiệp lữ hành là việc áp dụng hệ thống

(tiến trình) xét duyệt mức độ hoàn thành công việc của người lao động trong một thờigian nhất định (tháng, quý, năm)

- Đánh giá nhân lực trong doanh nghiệp lữ hành bao gồm các nội dung:

● Xác định mục tiêu đánh giá nhân lực : nâng cao hiệu quả công tác trị nhân lựctrong doanh nghiệp và giúp nhân viên nhận thức được năng lực thực hiện côngviệc của mình

● Xác định đối tượng đánh giá nhân lực: các cấp quản trị và nhân viên trongdoanh nghiệp

● Lựa chọn phương pháp đánh giá nhân lực: Phương pháp cho điểm, phươngpháp đánh giá dựa vào "Phiếu góp ý của khách hàng", phương pháp so sánhcặp,

● Lựa chọn chu kỳ đánh giá nhân lực : việc đánh giá nhân lực thường được thựchiện theo tháng/quý/năm

Trang 24

● Xây dựng tiêu chuẩn đánh giá nhân lực: Yêu cầu đối với tiêu chuẩn phải phùhợp đặc điểm công việc, ở mức trung bình tiên tiến, công khai, cụ thể

- Đãi ngộ nhân lực

- Khái niệm : Đãi ngộ nhân lực trong doanh nghiệp lữ hành là việc xây dựng và thực

thi các biện pháp nhằm khuyến khích và động viên người lao động thực hiện tốt nhiệm

➔ Cổ phần (phần thưởng dài hạn) là giá trị cổ phiếu mà doanh nghiệp lữ hànhthưởng cho người lao động do những thành tựu về số lượng và chất lượng côngviệc mà họ mang lại cho doanh nghiệp lữ hành

➔ Trợ cấp là khoản tiền doanh nghiệp lữ hành hỗ trợ người lao động nhằm giúp

họ khắc phục được các khó khăn phát sinh do hoàn cảnh cụ thể : bảo hiểm, trợcấp y tế, trợ cấp đi lại,

➔ Phụ cấp là khoản tiền mà doanh nghiệp lữ hành trả thêm cho người lao động do

họ đảm nhận thêm trách nhiệm hoặc làm việc trong các điều tiện không bìnhthường: phụ cấp trách nhiệm, phụ cấp độc hại, nguy hiểm, phụ cấp đi đường,

➔ Phúc lợi là phần thù lao gián tiếp mà doanh nghiệp lữ hành chỉ trả dưới dạngcác hỗ trợ về cuộc sống cho người lao động

● Đãi ngộ phi tài chính : Đãi ngộ phi tài chính là quá trình chăm lo cuộc sống

tinh thần của người lao động bao gồm đãi ngộ thông qua công việc, đãi ngộthông qua môi trường làm việc

9 Phân tích nội dung quản trị tài chính, quản trị cơ sở vật chất trong doanh nghiệp lữ hành? Ý nghĩa nhận thức vấn đề này?

Quản trị tài chính

Trang 25

- QTTC trong DNLH là việc lựa chọn các quyết định tài chính nhằm huy động và sửdụng tối ưu nguồn lực tài chính của doanh nghiệp.

Nội dung QTTC trong DNLH

● Các loại vốn trong DNLH

- Vốn cố định: thường chiếm tỷ lệ nhỏ

- Vốn lưu động: chiếm tỷ lệ lớn hơn

● Nội dung QTTC trong DNLH

- Quản lý dự toán thu – chi:

+ Lập dự toán thu – chi : phân tích, đánh giá giữa khả năng và nhu cầu các nguồn tàichính để xây dựng các chỉ tiêu thu – chi kế hoạch hàng năm một cách hợp lý, khoahọc

+ Tổ chức chấp hành dự toán thu – chi : DNLH sử dụng tổng hợp các biện pháp hànhchính, kinh tế để hiện thực hóa các chỉ tiêu thu- chi trong kế hoạch

+ Quyết toán thu – chi : Tổng hợp số liệu, kiểm tra tình hình chấp hành dự toán thu –chi trong kỳ

- Quản trị quá trình sử dụng vốn :

+ Tăng tốc độ thu hồi tiền mặt, không để ứ đọng vốn, liên tục luân chuyển vốn để sinhlời;

+ Sử dụng có hiệu quả tiền mặt nhàn rỗi tạm thời;

+ Thanh toán đầy đủ, đúng hạn với nhà cung cấp;

+ Thu đủ và đúng kỳ hạn đối với khách hàng;

+ Thường xuyên kiểm tra kế hoạch chi tiêu, giám sát tình hình thực chi đối chiếu vớitiêu chuẩn và định mức chi phí của doanh nghiệp nhằm tránh lãng phí;

+ Thường xuyên kiểm tra, giám sát chặt chẽ quỹ tiền mặt để tránh gian lận, thất thoáttiền mặt của doanh nghiệp

- Đánh giá hoạt động tài chính

Ngày đăng: 10/06/2023, 17:35

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w