1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Câu hỏi ôn tập Quản Trị Kinh Doanh

26 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 39,13 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1 Mục đích của hoạt động kinh doanh là tối đa hóa lợi nhuận Đây là nhận định không chính xác Bởi vì lợi nhuận chỉ là mục tiêu tài chính của hoạt động kinh doanh, không phải mụcđích của kinh doanh Mục.

Trang 1

1.Mục đích của hoạt động kinh doanh là tối đa hóa lợi nhuận.

Đây là nhận định không chính xác.Bởi vì: lợi nhuận chỉ là mục tiêu tài chínhcủa hoạt động kinh doanh, không phải mụcđích của kinh doanh Mục đíchcủa kinh doanh gồm:

Tạo ra sản phẩm, dịch vụ thỏa mãn nhu cầu khách hàng

Tạo ra việc làm, đào tạo ra đội ngũ lao động

Tạo ra giá trị gia tăng, đóng góp cho ngân sách, góp phần giải quyết các vấn

đề xãhội

Định hướng cho tiêu dùng, tạo ra văn minh tiêu dùng

Là các mắt xích của các quá trình sản xuất – phân phối – trao đổi – tiêu dùng

2 Mọi mô hình kinh đều phải có khu vực sản phẩm/dịch vụ và khu vựckhách hàng

Đây là nhận định chính xác.Bởi vì: oKinh doanh là là hoạt động tạo ra sảnphẩm hoặc dịch vụ cung cấp cho thị trường để kiếm lời mà khách hàng chính

là người mang đến doanh thu cho công ty bằng cách mua các sản phẩm/dịch

vụ oMột trong những mục đích quan trọng của mô hình kinh doanh chính làkhám phá giá trị dài hạn cho các doanh nghiệp trong cùng thị trường, cùngngách hoặc cùng ngành nghề Mà khu vực sản phẩm/dịch vụ và khách hàngchính là nhân tố tuyên bố về giá trị

Khu vực sản phẩm hoặc dịch vụ: là lời khẳng định về giá trị/ lợi ích của sản

phầm/ dịch vụ mà doanh nghiệp đem lại cho khách hàng Chính điều này sẽthu hút khách hàng và khiến cho khách hàng sẵn lòng bỏ tiền ra để tiêu dùngsản phẩm hoặc sử dụng dịch vụ

Khu vực khách hàng gồm: phân đoạn khách hàng mục tiêu (những khách

hàng quyết định sự sống còn của doanh nghiệp qua hàng vi mua hàng), kênhphân phối (nơi bán sản phẩm, là những đề xuất giá trị của doanh nghiệp vớikháchhàng), quan hệ khách hàng (hình thức kết nối, tương tác, sợi dây gắnkết giữa doanh nghiệp và khách hàng)

3 Kinh doanh đa cấp hợp pháp là hình thức kinh doanh mang lại lợi ích cho

cả doanhnghiệp, người tiêu dùng và xã hội

Đây là nhận định chính xác.Bởi vì: hình thức kinh doanh này giúp chodoanh nghiệp tiết kiệm nhiều chi phí(quảngcáo, kho tàng bến bãi) để tập

Trang 2

trung phát triển sản phẩm và đội ngũ kinh doanh khổng lồ,mang lại lợi íchkinh tế lớn hơn cho những người tham gia, chống hàng giả Đồng thời,kinhdoanh đa cấp hợp pháp cũng giúp người tiêu dùng được mua hàng trực tiếpvới sảnphẩm chất lượng, giá cả hợp lý, được cung cấp thông tin đầy đủ vềsản phẩm, được hưởnglợi từ nhiều chương trình khuyến mãi từ công ty, Đối với xã hội, hình thức kinh doanhđa cấp hợp pháp còn tạo ra nhiều việclàm và tăng thu nhập quốc dân và thu nhập củangười tham gia hệ thống.

4 Trong cơ chế kinh tế thị trường tồn tại cả doanh nghiệp và xí nghiệp Đây

là nhận định chính xác

Bởi vì: xí nghiệp tồn tại trong cả cơ chế kế hoạch hóa tập chung và kinh tếthị trường Xínghiệp trong cơ chế kinh tế thị trường nếu được thêm 3 đặctrưng: nguyên tắc đa sở hữuvề tư liệu sản xuất, tự xây dựng kế hoạch kinhdoanh, tối đa hóa lợi nhuận thì sẽ trở thànhdoanh nghiệp Hơn nữa, doanhnghiệp chính là xí nghiệp hoạt động trong cơ chế kinh tếthị trường

5 Mọi doanh nghiệp đều có quyền tự chủ trong việc xây dựng kế hoạch kinhdoanhphù hợp với các quy định của pháp luật

Đây là nhận định chính xác.Bởi vì:oDoanh nghiệp hoạt động trong kinh tếthị trường được đặc trưng bởi khả năng tựxác định kế hoạch kinhdoanh.oTheo Điều 7 Luật Doanh nghiệp (số: 59/2020/QH14) “Mọi doanhnghiệp đều cóquyền tự chủ trong việc xây dựng kế hoạch kinh doanh phùhợp với các quy địnhpháp luật

9 Chỉ có các chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh tổng hợp phản ánh chất lượnghoạt độngkinh doanh của doanh nghiệp nên việc tính toán và phân tích cácchỉ tiêu hiệu quảlĩnh vực hoạt động là không cần thiết

Đây là nhận định không chính xác.Bởi vì hiệu quả kinh doanh tổng hợp vàhiệu quả lĩnh vực hoạt động có mối quan hệ biệnchứng: hiệu quả kinh doanhtổng hợp là kết quả tổng hợp từ hiệu quả sử dụng các nguồnlực; hiệu quả sửdụng mỗi nguồn lực là điều kiện tiền đề góp phần tạo ra hiệu quả kinhdoanhtổng hợp

10.Một doanh nghiệp có các chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh tổng hợp liên tụctăng cũngchưa chắc hoạt động kinh doanh có hiệu quảĐây là nhận địnhchính xác

.Hiệu quả kinh doanh tổng hợp phản ánh trình độ lợi dụng mọi nguồn lực đểđặt mục tiêucủa toàn DN hoặc từng bộ phận của nó Do tính chất phản ánh

Trang 3

trình độ lợi dụng mọinguồn lực nên hiệu quả kinh doanh tổng hợp đánh giákhái quát và cho phép kết luận tínhhiệu quả cho doanh nghiệp (một đơn vị

bộ phận của DN) trong một thời kỳ xác định Tuy nhiên mỗi doanh nghiệpđều tự lựa chọn các chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh riêng cũngnhư các mốcmục tiêu cho doanh nghiệp mình Nên các chỉ tiêu tổng hợp tăng khôngphùhợp với chỉ tiêu của doanh nghiệp hoặc các chỉ tiêu tăng như không vượtqua mốc màdoanh nghiệp đặt ra thì vẫn gọi là hoạt động không hiệu quảKhông chỉ vậy, một số doanh nghiệp còn được nhà nước trợ cấp cho nênmặc dù chỉ tiêuhiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp tăng thì cũng chưachắc hoạt động kinh doanh cóhiệu quả.”

Câu 1: Mọi doanh nghiệp được gọi là xí nghiệp nhưng không phải xínghiệp nào cũng được gọi là doanh nghiệp ĐÚNG: vì doanh nghiệp là xínghiệp hoạt động trong nền KT thị trường Xí nghiệp phải thỏa mãn 3 đặctrưng cơ bản: phối hợp nguồn lực, cân bằng tài chính và hiệu quả Doanhnghiệp phải thỏa mãn 5 đặc trưng cơ bản: phối hợp nguồn lực, cân bằng tàichính, hiệu quả, phải tuân thủ nguyên tắc tự xây dựng kế hoạch (đối tượnghoàn toàn tự chủ kinh doanh) và tối đa hóa lợi nhuận

Câu 2: Đã là doanh nghiệp nhà nước thì phải đóng vai trò chủ đạo trong nềnKTQD SAI: vì có những DN là DN nhà nước nhưng nó không đóng vai tròchủ đạo vì nó chưa có đóng góp to lớn cho nền KTQD

Câu 3: MTKD của các DN nước ta ngày nay vẫn mang tư duy manh mún,truyền thống cũ kĩ ĐÚNG: vì có thể nhận thấy cho đến nay tư duy manhmún nhỏ bé vẫn là đặc trưng của nền KT nước ta Tư duy manh mún thể hiện

ở nhiều góc độ, chẳng hạn như kinh doanh với quy mô quá nhỏ bé, KD theokiểu phong trào, khả năng đổi mới thấp, KD thiếu vắng hoặc sai tính phườnghội, thiếu cái nhìn dài hạn về sự phát triển và lợi ích

Câu 4: MTKD nước ta ngày nay mang tính thị trường hoàn hảo SAI: Cácyếu tố thị trường ở nước ta đang được hình thành Nền KT nước ta vẫn mangnặng dấu ấn của cơ chế kế hoạch hóa tập trung Biểu hiện rõ nét nhất của đặctrưng này ở lĩnh vực quản lý nhà nước về KT Thứ nhất, tư duy quản lýKHHTT vẫn chưa chấm dứt mà được chuyển sang quản lý nền KT thị trườnghiện nay: các quyết định quản lý nhà nước vẫn chi phối hoạt động KD của

DN, bản chất KD của nhiều DN ngày nay vẫn mang dáng dấp của sự “cùng

Trang 4

ra quyết định” Thứ hai, các thủ tục hành chính nặng nề tồn tại trong lĩnhvực quản lý nhà nước: các quy định luật pháp chưa thực sự mang tính thịtrường, chưa thực sự taoj đk công bằng, thuận lợi cho mọi đối tượng DNcạnh tranh bình đẳng; việc ban hành các chính sách của các cư quan quản lýnhà nước trong nhiều trường hợp còn tùy tiện, ban hành các giấy phép còntrái với các quy định của pháp luật

Câu 5: MTKD ở thế kỉ 21 cũng có đặc trung như nó vốn có cho đến nay SAI:Thế kỉ 21 là thế kỉ mà môi trường KD vận động mang các đặc trưng cơ bảnkhác hẳn so với mọi thời kì trước đó: phạm vi KD mang tính toàn cầu, tínhchất bất ổn của thị trường là rất rõ ràng và ngày càng mạnh mẽ

Câu 6: Vì QTDN cũng có cùng mục tiêu với DN nên chức năng hoạt độngcủa DN cũng là chức năng QTDN SAI: DN thường có các chức năng hoạtđộng là tiệu thụ-sản xuất-hậu cần-tài chính-tính toán-quản trị Hoạt độngQTKD là sự kết hợp hài hòa quản trị các chức năng: QT tài chính, quản trịmua hàng, quản trị chuỗi cung ứng, quản trị nguyên vật liệu, quản trịmarketing, quản trị sản xuất và tác nghiệp, quản trị chất lượng, quản trị nhânlực…

Câu 7: Quyên tắc quản trị là cứng nhắc, không phát huy tình năng động củaNQT nên cần loại bỏ đi SAI: Nguyên tắc QTKD là các quy tắc chỉ đạonhững tiêu chuẩn hành vi mà chủ DN và các nhà quản trị phải tuân thủ trongquá trình QTKD Nguyên tắc mang tính bắt buộc Nhà quản trị phải tuân thủnguyên tắc thì hoạt động quản trị mới có hiệu quả bởi nguyên tắc được xâydựng trên mục tiêu của DN nên hệ thống nguyên tắc vừa mang tính độc lậplại vừa tác động tương hỗ trong việc điều khiển hành vi quản trị nên thiếunguyên tắc quản trị thì dễ rơi vào hỗn loạn

Câu 8: Phương pháp hành chính cũng có các đặc trưng giống như phươngpháp kinh tế SAI: Vì đặc trưng cơ bản của phương pháp kinh tế là tác độngvào đối tượng quản trị thông qua các lợi ích kinh tế, để cho đối tượng củaquản trị tự lựa chọn phương án hoạt động có hiệu quả nhất trong phạm vihoạt động của họ Còn đặc trưng cơ bản của phương pháp hành chính là mọingười phải thực hiện không điều kiện điều lệ, nội quy cũng như các mệnhlệnh, chỉ thị, quy chế…Phương pháp này đòi hỏi người lao động phải chấphành nghiêm ngặt, mọi sự vi phạm phải bị xử lý kịp thời, thích đáng

Câu 9: Các phương pháp quản trị bổ sung cho nhau trong quá trình thực hiệnnhiệm vụ QTDN ĐÚNG: Dựa trên hình thức tác động lên đối tượng quản trị

Trang 5

kinh doanh, người ta chia các phương pháp quản trị thanh 3 phương phápphổ biến, đó là: phuơng pháp kinh tế, phương pháp hành chính, phương phápgiáo dục thuyết phục Các phương pháp quản trị sẽ bổ sung cho nhau trongquá trình thực hiện nhiệm vụ quản trị doanh nghiệp Nếu như phương pháphành chính bắt buộc mọi người phải thực hiện không điều kiện điều lệ, nộiquy cũng như các mệnh lệnh, chỉ thị, quy chế….để xác lập trật tự, kỉ cương,xác định quyền hạn, trách nhiệm của từng bộ phận, cá nhân (điều này làcần thiết đối với tất cả các doanh nghiệp) thì phương pháp kinh tế sẽ tácđộng lên đối tượng quản trị qua các lợi ích kinh tế, sẽ có sự thưởng phạtphân minh,v.v… tạo động lực và thu hút, khuyến khích các cá nhân phấn đấuhoàn thành nhiệm vụ được giao Nếu như phương pháp hành chính là nhữngnội quy, quy tăc cứng nhắc thì phương pháp giáo dục thuyết phục lại rấtuyển chuyển, linh hoạt, nó đóng vai trò quan trọng trong việc động viêntinh thần, sự sáng tạo, quyết tâm của mọi người lao động, làm cho họ nhậnbiết rõ cái tốt, cái xấu v.v Vì vậy, để quá trình thực hiện nhiệm vụ quản trịdoanh nghiệp được hiệu quả thì nên sử dụng kết hợp các phương pháp quảntrị

CÂU 10: Vì NQT đứng đầu chịu mọi trách nhiệm trước sử hữu chủ và độingũ những người LĐ về hoạt động của DN và mọi người LĐ phải tuân thủmệnh lệnh của NQT đứng đầu DN đó nên anh ta… SAI: các nhà QT xâydựng các nguyên tắc hoạt động và quản trị song sau khi đã được xây dựngthì hệ thống nguyên tắc đó phải tự hoạt động, chi phối hành vi của chínhNQT Khi nào và ở đâu, hệ thống nguyên tắc chi phối cả người đứng đầu DNkhi đó và ở đó mới phát huy tác dụng

Câu 1 Khái niệm quản trị và các chức năng của hoạt động quản trị? Theoanh (chị) chức năng nào là quan trọng nhất?

1 Khái niệm quản trị Quản trị là sự tác động có tổ chức của chủ thểquản trị lên đối tượng bị quản trị nhằm đạt được mục tiêu chung của

tổ chức

Quản trị phải bao gồm các yếu tố sau:

- Phải có một chủ thể quản trị là tác nhân tạo ra tác động quản trị và một đốitượng bị quản trị Đối tượng bị quản trị phải tiếp nhận và thực hiện tác độngquản trị Tác động quản trị có thể chỉ là một lần mà cũng có thể là liên tụcnhiều lần

Trang 6

- Phải có mục tiêu đặt ra cho cả chủ thể và đối tượng Mục tiêu này là căn cứchủ yếu để tạo ra các tác động

2 Các chức năng quản trị - Lập kế hoạch - Tổ chức - Lãnh đạo - Kiểmtra

Câu 2 Chứng minh rằng quản trị vừa có tính khoa học vừa có tínhnghệ thuật Để nâng cao tính nghệ thuật trong quản trị, các nhà quản trị cầnlưu ý vấn đề gì trong thực tiễn công tác quản trị?

a/ Quản trị kinh doanh mang tính khoa học

Tính khoa học của quản trị kinh doanh xuất phát từ tính qui luật của cácquan hệ quản trị trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp, bao gồm nhữngqui luật về kinh tế, kinh doanh, kỹ thuật, xã hội Những qui luật này nếuđược các nhà quản trị nhận thức và vận dụng trong quá trình quản trị doanhnghiệp sẽ giúp họ đạt kết quả mong muốn, ngược lại sẽ gánh chịu những hậuquả khôn lường Tính khoa học của quản trị kinh doanh đòi hỏi các nhà quảntrị trước hết phải nắm vững những qui luật liên quan đến quá trình họat độngcủa doanh nghiệp Đó không chỉ là những qui luật kinh tế và kinh doanh màcòn là hàng loạt những qui luật khác như qui luật tâm lý – xã hội, qui luật kỹthuật, đặc biệt là những qui luật quản trị

b/ Quản trị kinh doanh mang tính nghệ thuật

Tính nghệ thuật của quản trị kinh doanh xuất phát từ tính đa dạng, tínhmuôn hình muôn vẻ của các sự vật và hiện tượng trong kinh tế, kinh doanh

và trong quản trị Không phải mọi hiện tượng đều mang tính qui luật và cũngkhông phải mọi qui luật có liên quan đến hoạt động kinh doanh đều đã đượcnhận thức thành lý luận Tính nghệ thuật của quản trị kinh doanh còn xuấtphát từ bản chất của quản trị kinh doanh, suy cho cùng là tác động tới conngười với những nhu cầu hết sức đa dạng, phong phú, với những toan tính,tâm tư, tình cảm khó có thể cân đo, đong đếm được những mối quan hệ conngười luôn luôn đòi hỏi nhà quản trị phải xư lý khéo léo, linh hoạt “nhu’ hay

“cương”, và khó có thể trả lời một cách chung nhất thế nào là tốt hơn?

Câu 3 Trình bày khái niệm quản trị kinh doanh Tại sao nói thực chấtcủa QTKD là quản trị con người?

Khái niệm Một doanh nghiệp cần được quản trị Quản trị này được gọi

là quản trị kinh doanh Quản trị kinh doanh là quá trình tác động liên tục, có

tổ chức, có hướng đích của chủ doanh nghiệp lên tập thể những người lao

Trang 7

động trong doanh nghiệp, sử dụng một cách tốt nhất mọi tiềm năng và cơ hội

để thực hiện một cách tốt nhất mọi hoạt động sản xuất – kinh doanh củadoanh nghiệp, nhằm đạt được mục tiêu đề ra theo đúng luật định và thông lệ

xã hội

Thực chất của quản trị kinh doanh Xét về mặt tổ chức và kỹ thuật củahoạt động quản trị, quản trị chính là sự kết hợp mọi nỗ lực của con ngườitrong doanh nghiệp để đạt tới mục đích chung của doanh nghiệp và mục tiêuriêng của mỗi người một cách khôn khéo và có hiệu quả nhất Quản trị ra đờichính là để tạo ra hiệu quả hoạt động cao hơn hẳn so với lao động của từng

cá nhân riêng rẽ trong một nhóm người, khi họ tiến hành các hoạt động laođộng chung Nói một cách khác, thực chất của quản trị kinh doanh là quản trịcon người trong doanh nghiệp, thông qua đó, sử dụng có hiệu quả nhất mọitiềm năng và cơ hội của doanh nghiệp để thực hiện các hoạt động kinh doanhtheo mục tiêu đã định

Câu 4 Khái niệm quy luật, cho VD Trình bày đặc điểm các quy luật và cơchế sử dụng quy luật

1 Khái niệm qui luật Qui luật là những mối liên hệ tất nhiên, phổ biến, bảnchất của sự vật và hiện tượng trong những điều kiện nhất định Chẳnghạn trong kinh tế thị trường tất yếu phải có các qui luật cạnh tranh, cungcầu hoạt động Hoặc ở các nước nhiệt đới không thể nào có tuyết nếukhông có diễn biến đột xuất của thời tiết Khi xem xét qui luật, điềuquan trọng là phải tính đến điều kiện của nó

VD Chẳng hạn đun nước đến 100 độ C là sôi, đó là điều kiện ở dưới mặtđất, còn đưa lên cao, cứ 1 km so với mặt đất thì nhiệt độ sôi lại giảm đi 1 độ

2 Đặc điểm của các qui luật Qui luật do con người gọi tên ra, nhưng khôngphải con người tạo ra, nó có điều kiện khách quan của nó

- Con người không thể tạo ra qui luật nếu điều kiện của qui luật chưa có,ngược lại, khi điều kiện xuất hiện của qui luật vẫn còn thì con người khôngthể xóa bỏ qui luật

- Các qui luật tồn tại và hoạt động không lệ thuộc vào việc con người cónhận biết được hay không, yêu thích nó hay ghét bỏ nó

- Các qui luật đan xen vào nhau tạo thành một hệ thống thống nhất, nhưngkhi xư lý cụ thể thì thường chỉ có một hoặc một số qui luật chi phối (tùyđiều kiện cụ thể của môi trường) 3.Cơ chế sử dụng các qui luật

Trang 8

- Phải nhận biết được qui luật Quá trình nhận thức qui luật bao gồm hai giaiđoạn: nhận biết qua các hiện tượng thực tiễn và qua các phân tích bằng khoahọc và lý luận Đây là một quá trình tùy thuộc vào trình độ mẫn cảm, nhạybén của con người

- Tổ chức các điều kiện chủ quan của doanh nghiệp để cho doanh nghiệpxuất hiện các điều kiện khách quan mà nhờ đó, qui luật phát sinh tác dụng.Chẳng hạn, để cho các qui luật của thị trường như cạnh tranh, cung cầu phát huy tác dụng, các cơ quan quản lý vĩ mô của nhà nước phải soát xét lạicác chức năng của mình để tạo điều kiện môi trường thuận lợi cho hoạt độngcủa các doanh nghiệp

- Tổ chức thu thập các thông tin sai phạm ách tắc do việc không tuân thủ cácđòi hỏi của các qui luật khách quan gây ra

Câu 5 Hãy kể tên một số quy luật kinh tế chủ yếu trong QTKD Trình bàytóm tắt quy luật giá trị và quy luật cạnh tranh

- Qui luật giá trị - Qui luật cung cầu giá cả - Qui luật cạnh tranh - Nhu cầucủa thị trường được hình thành theo các cấp bậc khác nhau - Nhu cầuthường xuyên có xu hướng biến đổi

* Qui luật giá trị Là qui luật kinh tế của nền kinh tế thị trường, yêu cầu củaqui luật này là sản phẩm và trao đổi hàng hóa được tiến hành phù hợp vớihao phí lao động xã hội cần thiết tạo ra hàng hóa Qui luật giá trị được thểhiện như là qui luật của giá cả và giá cả thì luôn luôn biến động xoay quanhgiá trị Do qui luật giá trị (biểu hiện thông qua giá cả) làm cho người bánhàng hóa mở rộng hoặc thu hẹp bớt qui mô sản xuất loại hàng hóa có giá cảthấp hơn giá trị để dồn vào sản xuất loại hàng hóa nào có giá cả cao hơn giátrị

* Qui luật cạnh tranh Cũng là một qui luật kinh tế của nền kinh tế thị trường,yêu cầu của qui luật cạnh tranh là các chủ thể tham gia cạnh tranh phải dùngmọi biện pháp để độc chiếm hoặc chiếm hữu ưu thế thị trường về sản phẩmcạnh tranh, nhờ đó thu được lợi nhuận kinh tế cao nhất trong phạm vi chophép

Các phương pháp cơ bản để cạnh tranh là:

- Thu nhỏ chi phí lao động cá biệt của doanh nghiệp mình dưới mức chi phílao động xã hội trung bình tạo ra sản phẩm

Trang 9

- Sử dụng tích cực các yếu tố về thị hiếu, tâm lý khách hàng để đưa ra sớmcác sản phẩm mà người tiêu dùng chấp nhận.

– Sử dụng sức ép phi kinh tế (bạo lực, hành chính) để độc chiếm hoặc chiếm

ưu thế trên thị trường Hậu quả của cạnh tranh rất to lớn trong đó phải kể đếncác kết cục như: - Sự sắp xếp lại trật tự trên thị trường

- Hàng loạt sản phẩm mới ra đời

- Sản xuất phát triển đi đôi với việc phá sản các doanh nghiệp làm ăn thuakém

- Và nếu không kiểm sóat thận trọng có thể đưa các yếu tố xấu, phi đạo đứcvào sản xuất và xã hội

Câu 6 Nguyên tắc QTKD là gì? Hãy nêu các quy tắc QTKD cơ bản.Nguyên tắc nào là quan trọng nhất?

1 Khái niệm Các nguyên tắc quản trị kinh doanh là các qui tắc chỉ đạonhưng tiêu chuẩn hành vi mà chủ doanh nghiệp và các nhà quản lý phải tuânthủ trong quá trình quản trị kinh doanh

2 Các nguyên tắc quản trị kinh doanh cơ bản

a Phải bảo đảm cho doanh nghiệp luôn tồn tại vững mạnh Đây là nguyên tắcđòi hỏi doanh nghiệp phải được tồn tại vững mạnh, ổn định và phát triển ổnđịnh, nhanh chóng

b Phân cấp Nội dung của nguyên tắc: phải đảm bảo mối quan hệ chặt chẽ

và tối ưu giữa tập trung và dân chủ trong quản lý Tập trung phải trên cơ sởdân chủ, dân chủ phải được thực hiện trong khuôn khổ tập trung - Biểu hiệncủa tập trung: 1) Phải có đường lối chủ trương, kế hoạch phát triển củadoanh nghiệp, 2) Thống nhất các qui chế quản trị kinh doanh, 3) Thự hiệnchế độ một thủ trưởng ở tất cả các cấp

- Biểu hiện của dân chủ:

1) Xác định rõ vị trí, trách nhiệm, quyền hạn của các cấp,

2) Chấp nhận cạnh tranh, chấp nhận mở cửa doanh nghiệp để phát triển

c Tuân thủ luật pháp và thông lệ kinh doanh Luật pháp là những ràng buộccủa nhà nước đối với mọi doanh nghiệp theo định hướng của sự phát triển xãhội, nếu chủ doanh nghiệp vi phạm sẽ bị xử lý bằng các biện pháp hành

Trang 10

chính và kinh tế Đây còn là các thông lệ kinh doanh của xã hội mang tínhbắt buộc đối với các chủ thể kinh doanh Có hai điểm đáng lưu ý:

- Nó không thể hoàn thiện và không có tính cập nhật

- Đội ngũ các nhà hành pháp thường có không ít người xấu, họ có thể viphạm luật pháp để kiếm lời, mà chủ doanh nghiệp với động co trục lợi có thểcấu kết với họ để làm giàu bất chính cho mình

d Xuất phát từ khách hàng Kinh doanh theo cơ chế thị trường ngày nay, kếtquả cuối cùng tùy thuộc gần như vào quyết định của người mua: mọi chủdoanh nghiệp phải tạo cho mình một khối lượng khách hàng cần có để tồn tại

và phát triển

e Hiệu quả và tiết kiệm Nguyên tắc này đòi hỏi mọi tính toán và hoạt độngcủa doanh nghiệp phải đạt được các mục tiêu đề ra một cách thiết thực và antoàn, thể hiện ở các chỉ tiêu hiệu quả kinh tế cao Nguyên tắc này còn đòi hỏicác chủ doanh nghiệp phải hạn chế tới mức thấp nhất các rủi ro có thể xảy racho doanh nghiệp

f Chuyên môn hóa Là nguyên tắc đòi hỏi việc quản trị doanh nghiệp phảiđược những người có chuyên môn, được đào tạo, có kinh nghiệm và taynghề theo đúng vị trí trong guồng máy sản xuất và quản trị của doanh nghiệpthực hiện Đây là cơ sở của việc nâng cao hiệu quả hoạt động của các doanhnghiệp Một mặt, những người hoạt động trong guồng máy doanh nghiệpphải nắm vững chuyên môn nghề nghiệp ở vị trí công tác của mình, mặtkhác, họ phải ý thức được mối quan hệ của họ với những người khác và bộphận khác thuộc guồng máy chung của doanh nghiệp

g Kết hợp hài hòa các loại lợi ích Nguyên tắc này đòi hỏi chủ doanh nghiệpphải xử lý thỏa đáng mối quan hệ biện chứng hữu cơ giữa các loại lợi ích cóliên quan đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp, bao gồm: - Lợi íchcủa người lao động trong doanh nghiệp - Lợi ích của khách hàng

- Lợi ích của Nhà nước và xã hội - Lợi ích của bạn hàng

h Bí mật trong kinh doanh Đó là nguyên tắc đòi hỏi doanh nghiệp phải luônluôn biết giấu kín ý đồ và tiềm năng kinh doanh của mình

i Tận dụng thời cơ và môi trường kinh doanh Mọi doanh nghiệp dù có qui

mô và tiềm năng to lớn đến đâu thì cũng đếu có những mặt hạn chế và nhữngđiểm yếu nhất định Để khắc phục được các tồn tại này, các chủ doanh

Trang 11

nghiệp phải nắm vững nguyên tắc biết tận dụng thời cơ và mội trường kinhdoanh đột biến Phải biết khai thác thông tin có lợi từ mọi nguồn, đặc biết làthông tin về công nghệ mới và sự biến động trong chính sách quản lý có ảnhhưởng tới doanh nghiệp do các nhà chức trách dự định đưa ra

j Biết dừng lại đúng lúc Nguyên tắc này đòi hỏi chủ doanh nghiệp thực thimột giải pháp nào đó cũng chỉ nên có mức độ Lúc đầu giải pháp có kết quả,rồi kết quả đạt mức cao độ, nhưng đến điểm ngưỡng thì nó lại chững lại vànếu còn tiếp tục sử dụng giải pháp đó sẽ đem lại hậu quả xấu

k Dám mạo hiểm Nguyên tắc này đòi hỏi các chủ doanh nghiệp phải biếttìm ra các hiải pháp độc đáo để tăng sức cạnh tranh của sản phẩm

Câu 7 Phương pháp QTKD là gì? Trình bày nội dung của các phưong phápkinh tế

a Khái niệm Các phương pháp quản trị kinh doanh là tổng thể các cách thứctác động có thể có và có chủ đích của chủ thể quản trị lên đối tượng quản trị

và khách thể quản trị để đạt được các mục tiêu kinh doanh đề ra, trong điềukiện môi trường kinh doanh thực tế b/ Các phương pháp kinh tế Các phươngpháp kinh tế tác động vào đối tượng quản lý thông qua các lợi ích kinh tế, đểcho đối tượng bị quản trị tự lựa chọn phương án hoạt động có hiệu quả nhấttrong phạm vi hoạt động của họ Mọi hoạt động sản xuất, kinh doanh của conngười đều tuân theo các qui luật kinh tế khách quan Sự chi phối của các quiluật đối với hoạt động của con người đều thống qua lợi ích kinh tế Cácphương pháp kinh tế tác động thông qua các lợi ích kinh tế, nghĩa là, thôngqua sự vận dụng các phạm trù kinh tế, các đòn bẩy kích thích kinh tế, cácđịnh mức kinh tế kỹ thuật Đó thực chất là sự vận dụng các qui luật kinh tế.Mặt mạnh của phương pháp kinh tế chính là ở chỗ nó tác động vào lợi íchkinh tế của đối tượng quản trị, xuất phát từ đó mà họ lựa chọn phương ánhoạt động bảo đảm cho lợi ích chung cũng được thực hiện Vì vậy, thực chấtcủa các phương pháp kinh tế là đặt mỗi người lao động, mỗi tập thể lao độngvào những điều kiện kinh tế để họ có khả năng kết hợp đúng đắn lợi ích củamình và lợi ích của doanh nghiệp Đặc điểm của các phương pháp kinh tế làtác động lên đối tượng quản trị không bằng cưỡng bức hành chính mà bằnglợi ích, tức là nêu mục tiêu nhiệm vụ phải đạt được, đưa ra những điều kiệnkhuyến khích về kinh tế, những phương tiện vật chất có thể huy động đểthực hiện nhiệm vụ Các phương pháp kinh tế tạo ra sự quan tâm vật chấtthiết than của đối tượng quản trị, chứa đựng nhiều yếu tố kích thích kinh tế,cho nên tác động nhạy bén, linh hoạt, phát huy được tính chủ động, sáng tạo

Trang 12

của người lao động và các tập thể lao động Ngày nay, xu hướng chung củacác nước là mở rộng việc áp dụng các phương pháp kinh tế Để làm việc đó,cần chú ý một số vấn đề quan trọng sau: - Một là, việc áp dụng các phươngpháp kinh tế luôn luôn gắn liền với việc sử dụng các đòn bẩy kinh tế như giá

cả, lợi nhuân, tín dụng, lãi suất, tiền lương, tiền thưởng Nói chung, việc sửdụng các phương pháp kinh tế có liên quan chặt chẽ đến việc sử dụng cácquan hệ hàng hóa – tiền tệ Để nâng cao hiệu qủa sử dụng các phương phápkinh tế, phải hoàn thiện hệ thống các đòn bẩy kinh tế, nâng cao năng lực vậndụng các các quan hệ hàng hóa – tiền tệ, quan hệ thị trường - Hai là, để ápdụng các phương pháp kinh tế phải thực hiện sự phân cấp đúng đắn giữa cáccấp quản lý - Ba là, sử dụng các phương pháp kinh tế đòi hỏi cán bộ quản trịphải có đủ trình độ và năng lực về nhiều mặt Bởi vì, sử dụng các phươngpháp kinh tế còn là điều kienẹ mới mẻ, đòi hỏi cán bộ quản trị phải hiểu biết

và thông thạo kinh doanh, dồng thời phải có phẩm chất kinh doanh vữngvàng

Câu 8 Phương pháp QTKD là gì? Có những phương pháp QTKD nào? Theoanh (chị), trong quá trình QTKD cần áp dụng rõ ràng từng phương phápriêng biệt hay kết hợp sử dụng đồng thời các phương pháp? Phân tích để làm

rõ quan điểm của mình 3.1 Khái niệm Các phương pháp quản trị kinhdoanh là tổng thể các cách thức tác động có thể có và có chủ đích của chủthể quản trị lên đối tượng quản trị và khách thể quản trị để đạt được các mụctiêu kinh doanh đề ra, trong điều kiện môi trường kinh doanh thực tế 3.2.Các phương pháp quản trị trong nội bộ doanh nghiệp 3.2.1 Các phươngpháp tác động lên con người a/ Các phương pháp hành chính b/ Các phươngpháp kinh tế c/ Các phương pháp giáo dục, tâm lý 3.2.2 Các phương pháptác động lên các yếu tố khác của doanh nghiệp 3.3 Các phương pháp quảntrị bên ngoài doanh nghiệp 3.3.1 Các phương pháp tác động lên khách hànga/ Các yếu tố tác động lên nhu cầu của khách hàng (người tiêu dùng) b/ Thựchiện các hoạt động chiêu thị 3.3.2 Các phương pháp sử dụng đối với các đối

tủ cạnh tranh Các phương pháp sử dụng chủ yếu là: a/ Các phương phápcạnh tranh: là các phương pháp tính toán tất cả các khả năng, các yếu tố, cácthủ đoạn để tạo lợi thế cho sản phẩm của doanh nghiệp trên thị trường b/Các phương pháp thương lượng: đó là việc thỏa thuận giữa các chủ doanhnghiệp để chia sẻ thị trường một cách ôn hòa (hơn là cạnh tranh cùng gây bấtlợi), đó là việc sử dụng các kỹ thuật tính của lý thuyết trò chơi c/ Cácphương pháp né tránh: đó là cách rút lui khỏi cuộc cạnh tranh bằng việc tìmmột thị trường khác (xa hơn, ít hiệu quả hơn ) để đem hàng tới bán, thậm

Trang 13

chí phải từ bỏ mặt hàng mà doanh nghiệp không thể trụ được sang một mặthàng khác 3.3.3 Các phương pháp sử dụng đối với bạn hàng 3.3.4 Cácphương pháp sử dụng đối với các cơ quan và viên chức Nhà nước Câu 1.Anh (chị) hãy nêu định nghĩa thông tin trong QTKD Phân tích vai trò củath«ng tin trong QTKD? Lấy VD và phân tích 1.2.1 Định nghĩa thông tintrong quản trị kinh doanh Thông tin là những tin tức mới, được thu nhận,được cảm thụ và được đánh giá là có ích cho việc ra quyết định hoặc giảiquyết một nhiệm vụ nào đó trong quản trị kinh doanh 1.2.2 Vai trò củathông tin trong quản trị kinh doanh Cũng giống như các hoạt động khác,quản trị kinh doanh cần nắm vững tình hình một cách chính xác, kịp thờibằng những con số cụ thể, muốn vậy phải có thông tin, thông tin trở thànhkhâu đầu tiên, có tính cơ bản của quản trị kinh doanh a/ Thông tin là đốitượng lao động của cán bộ quản trị nói chung và người lãnh đạo nói riêng.

Hệ thống quản trị chỉ tác động có hiệu quả lên đối tượng quản trị khi có đủnhững thông tin cần thiết Muốn tiến hành quản trị kinh doanh có hiệu quảphải có 3 loại thông tin: thông tin đầu vào; thông tin ngược từ đầu ra vàthông tin từ môi trường

Thông tin từ ngoài Chủ thể quản trị kinh doanh Thông Thông tin tin thựcquyết hiện định Đối tượng quản trị Đầu vào Đầu ra b/ Thông tin là công cụcủa quản trị kinh doanh Xây dựng hệ thống thông tin kinh doanh để đảm bảoyêu cầu của quản trị kinh doanh là một vấn đề hết sức quan trọng: - Thôngtin là căn cứ để tiến hành xây dựng chiến lược của doanh nghiệp: Trong quátrình xác định các chỉ tiêu chiến lược, cần thiết tiến hành các tính toán dựatrên những thông tin xác thực về số lượng sức lao động, cơ sở vật chất kỹthuật, vật tư, tiền vốn và sự kết hợp tối ưu giữa sức sản xuất với tư liệu sảnxuất, để làm ra sản phẩm lớn nhất bằng chi phí nhỏ nhất - Thông tin là cơ sở

để thực hiện hạch toán kinh tế: Trong nền kinh tế thị trường, hạch toán kếtoán được coi là công cụ để tiến hành theo dõi, ghi chép, tổng hợp phân tích,kiểm tra một cách có tổ chức, có kế hoạch các hiện tượng và các quá trìnhkinh tế - Thông tin trực tiếp tác động đến các khâu của quá trình quản trịkinh doanh: Hiệu quả của quản trị kinh doanh trên mức độ lớn phụ thuộc vàotrình độ và chất lượng của thông tin Nói chung, muốn tiến hành quản trịkinh doanh phải có đủ các thông tin Xét về mặt công nghệ: quá trình quảntrị là quá trình thông tin Chỉ có thể đề ra được quyết định đúng đắn khi làmtốt công tác thông tin c/ Những nhân tố làm tăng vai trò của thông tin trongquản trị kinh doanh Để có thể tiến hành công tác kinh doanh, cán bộ quản trịyêu cầu phải có 2 yếu tố cơ bản: + Một là, kỹ thuật ra quyết định + Hai là,

Ngày đăng: 14/09/2022, 09:40

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w