1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Mối quan hệ giữa chất lượng dịch vụ, sự hài lòng và lòng trung thành của khách hàng Co.op Mart tại khu vực Thành phố Hồ Chí Minh.pdf

111 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Mối Quan Hệ Giữa Chất Lượng Dịch Vụ, Sự Hài Lòng Và Lòng Trung Thành Của Khách Hàng Co.op Mart Tại Khu Vực Thành Phố Hồ Chí Minh
Tác giả Đặng Như Thảo, Đặng Như Thảo
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Xuân Nhĩ
Trường học Trường đại học Nguyên Tất Thành
Chuyên ngành Quản trị Du lịch
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2021
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 111
Dung lượng 7,45 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1. Tính cấp thiết của đề tài (13)
  • 2. Tổng quan nghiên cứu (15)
  • 3. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu (17)
  • 4. Câu hỏi nghiên cứu (17)
  • 5. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu (17)
  • 6. Phương pháp nghiên cứu (18)
  • 7. Đóng góp của nghiên cứu (19)
  • 8. Cấu trúc cua luận văn (19)
  • CHƯƠNG 1: Cơ SỞ LÝ THUYÉT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN củu (0)
    • 1.1 Các khái niệm (21)
      • 1.1.1 Khái niệm du lịch (21)
      • 1.1.2 Khái niệm về ngành du lịch (21)
      • 1.1.3 Khái niệm về phong cách lãnh đạo đổi mới (22)
      • 1.1.4 Khái niệm đổi mới sáng tạo (22)
      • 1.1.5 Khái niệm về hiệu quả tổ chức (23)
      • 1.1.6 Mối quan hệ giữa phong cách lãnh đạo, đổi mới sáng tạo và hiệu quả tố chức (0)
    • 1.2 Một số nghiên cứu liên quan (24)
      • 1.2.1 Nghiên cứu tại Việt Nam (24)
      • 1.2.2 Nghiên cứu trên thế giói (27)
      • 1.2.3 Tổng họp các nghiên cứu (0)
    • 1.3 Khoảng trống nghiên cứu (GAP) (32)
    • 1.4 Khung lý thuyết (33)
    • 1.5 Nghiên cứu định tính (34)
      • 1.5.1 Nghiên cứu định tính với dữ liệu thứ cấp (34)
      • 1.5.2 Nghiên cứu định tính với dữ liệu sơ cấp (34)
        • 1.5.2.1 Phỏng vấn chuyên gia (34)
        • 1.5.2.2 Thảo luận nhóm (39)
    • 1.6 Mô hình nghiên cứu đề xuất (40)
    • 1.7 Giả thuyết nghiên cứu (41)
      • 1.7.1 Khái niệm về đổi mới công nghệ (0)
      • 1.7.2 Khái niệm về đổi mới quy trình (42)
      • 1.7.3 Khái niệm về đổi mới tổ chức (42)
      • 1.7.4 Khái niệm về đổi mới dịch vụ (43)
      • 1.7.5 Khái niệm về đổi mới sản phẩm (43)
      • 1.7.6 Khái niệm về đổi mới marketing (0)
    • 1.8 Thang đo, mã hóa thang đo các biến của mô hình nghiên cứu (44)
  • CHƯƠNG 2: THỤC TRẠNG CỦA NGÀNH DU LỊCH TẠI TP.HCM VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU (0)
    • 2.1 Thực trạng ngành du lịch tại TP.HCM (49)
      • 2.1.1 Tổng số lượt khách du lịch đến TP.HCM (50)
      • 2.1.2 Tổng doanh thu từ khách du lịch (51)
      • 2.1.2 Tổng kết thực trạng (52)
    • 2.2 Nghiên cứu định lượng (54)
      • 2.2.1 Quy trình nghiên cứu (55)
      • 2.2.2 Thiết kế nghiên cứu định lượng (57)
        • 2.2.2.1 Thiết kế bảng khảo sát (58)
        • 2.2.2.2 Số mẫu (58)
        • 2.2.2.3 Cách thức thu thập dừ liệu (58)
      • 2.2.3 Ket quả nghiên cứu định lượng (59)
        • 2.2.3.1 Thống kê mầu nghiên cứu (59)
        • 2.2.3.2 Ket quả kiểm định độ tin cậy thang đo (0)
        • 2.2.3.3 Ket quả phân tích nhân tố khám phá EFA (64)
        • 2.2.3.4 Kết quả phân tích nhân tố khẳng định CFA (0)
        • 2.2.3.5 Ket quả phân tích cấu trúc tuyến tính (SEM) (0)
    • 3.1 Đối vói doanh nghiệp (0)
    • 3.2 Đối với cơ quan quản lý ngành du lịch (0)
    • 1. Tóm tắt kết quả nghiên cứu (92)
    • 2. Đóng góp của nghiên cứu (93)
    • 3. Hạn chế ciia đề tài và hướng nghiên cứu tiếp theo (0)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (97)

Nội dung

Kết quả đã xây dựng và kiếm định được mô hình nghiên cứu bao gồm phong cách lãnh đạo đổi mới, đổi mới sáng tạo và hiệu quả tổ chức của các doanh nghiệp trong ngành du lịch tại Thành phố

Tính cấp thiết của đề tài

Trong những năm gần đây, ngành du lịch đã có sự phát triến vượt bậc, the hiện vai trò của ngành kinh tế mũi nhọn Chiến lược phát triển du lịch cùa Việt Nam đến năm 2030 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tháng 1/2020 đã một lần nữa khẳng định quan điểm: “Phát triển du lịch thực sự trở thành ngành kinh tế mũi nhọn, tạo động lực thúc đẩy sự phát triển của các ngành và lĩnh vực khác, góp phần quan trọng hình thành cơcấu kinh tế hiện đại”.

Năm 2019, theo Tổchức Du lịch Thế giới thuộc Liên hợp quốc (UNWT0), Việt Nam đứng hàng thứ 7 trong so các quốc gia tăng trưởng du lịch nhanh nhất thế giới Trên bảng xếp hạng của WEF, vị trí về năng lực cạnh tranh du lịch của Việt Nam liên tục được cải thiện, 2015: 75/141, 2017: 67/136, 2019: 63/141.

Tại giải thưởng WTA châu Á - châu Đại Dương năm 2019, Du lịch Việt Nam đã được vinh danh với bon giải thưởng: Điếm đến văn hóa hàng đầu châu Á 2019; Điểm đến ẩm thực hàng đầu châu Á 2019; Điểm đến hàng đầu châu Á 2019; Điểm đến thành phố văn hóa hàng đầu châu Á 2019: Hội An Trongkhuôn khổ Diễn đàn Du lịch ASEAN - ATF 2019, Việt Nam còn giành được 15 giải thưởng Du lịch ASEAN.

Theo ghi nhận của Tổng cục du lịch, vàonăm 1990 nguồn thu củangành du lịch đạt 1.340 tỷ đồng, con số này đà đạt được 755.000 tỷ đồng vào năm 2019, trong đó, tổng thu từ khách du lịch nội địa đạt 334.000 tỷ đồng; tổng thu từ khách du lịch quốctế đạt 421.000 tỷ đồng.

Năm 2019, theo Tong cục thống kê, Việt Nam đón hơn 18 triệulượt khách quốc tế, phục vụ 85 triệu lượt khách nội địa; tổng thu từ khách du lịch đạt 32,8 tỷ USD, tạo ra 2,5 triệu việc làm Tỷ lệ đóng góp GDP trực tiếp của ngành du lịch là: 6,9% (2016); 7,9% (2017); 8,3% (2018) và 9,2% (2019) thể hiệntốc độ tăngtrưởng đều hằng năm.

Qua những thành tựu đã đạt được cho thấy tiềm năng phát triển của ngành du lịch trong bối cảnh nghiên cứu, vì vậy tác giả lựa chọn ngành du lịch cho nghiên cứu này Thêm vào đó Quyết định 147/QĐ-TTg ngày 22/01/2020 Thủ tướng Chính phủ đã phê duyệt, trong đó có mục tiêu đến năm 2030, du lịch thực sự là ngành kinh tế mũi nhọn và phát triến bền vừng Mục tiêu này đặt ra Việt Nam sè trở thành một trong ba nước dần đầu về Du lịch ở Đông Nam Á, và là một trong số 50 nước trên thế giới có đủ năng lực cạnh tranh trên thị trường du lịch Quyếtđịnh này cũng có đề cập mục tiêu cụ thể thu hút lượt khách du lịch quốc tế đạt 17 - 20 triệu, lượt khách du lịch nội địa đạt 82 triệu; đóng góp GDP trên 10%, tổng thu đạt 35 tỉ USD; giá trị xuất khẩu đạt 20 tỉ USD; tạo ra 4 triệu việc làm Ngày 13/08/2018, ủy ban Nhân dân TP.HCM phê duyệt quyết định số 3364/QĐ-UBND về Đe cương, nhiệm vụ Chiến lược phát triển du lịch TP.HCM đến năm 2030 Quyết định này đặc ra mục tiêu TP.HCM trở thành đô thị du lịch sống động hàng đầu châu Á cùng 4 chỉ tiêu phấn đấu đến năm 2025 gom: tốc độ tăng trưởng khách du lịch giai đoạn 2021-2025 từ 8% đến 9%; tồng doanh thu của ngành đạt từ 12 đến 14 tỷ USD; đóng góp vào GRDP Thành phố từ 12% đến 14%; đóng góp vào ngànhdịch vụcủa Thành phố từ 19% đen 21 %. Đại dịch Covid-19 đã gây ra ảnh hưởng toàn diện, sâu sắc tới ngành du lịch, hoạt động du lịch bị tổn hại nặng nề, kéo theo sự sụt giảm các ngành, lình vực liên quan Theo Tong cục thống kê trong năm 2020 lượt khách quốc tế đến Việt Nam chỉ khách quốc tế giảm 79,5%; lượt khách nội địa khách nội địa giảm 34,1%, khoảng 40- 60% lao động bị mất việc làm hoặc cắt giảm ngày công; tổng doanh thu 58,7%, so với cùng kỳ năm 2019 Đứng trước những thách thức lớn cùa ngành như đã đề cập, việc tạo cơ che cạnh tranh lành mạnh và thường xuyên nâng cao năng lực cạnh tranh là xu thế tất yếu để khẳng định vị trí, vai trò của du lịch thành phố, điều này thúc đẩy các doanh nghiệp du lịch cần điều chỉnh chiến lược một cách toàn diện để có thể phục hồi và tăng trưởng nhanh chóng khi đại dịch được kiểmsoát Điều này đòi hỏi lành đạo các doanh nghiệp trong ngành du lịch phải vận dụng mọi nguồn lực để đầu tư nghiên cứu thiện hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp Ngành du lịch cần phải có những biện pháp ứng phó kịp thời, cũng như đánh giá lại hoạt động của ngành, đổi mới tư duy về cách làm du lịch, bởivì “ Đối mới sáng tạo là nhân tố điều kiến sự phát triển của ngành du lịch” Tigu, G., lorgulescu, M c., & Ravar, A s (2013) Do đó, tác giả chọn đề tài nghiên cứu vê “ Mối quan hệ của phong cách lãnh đạo, đổi mới sáng tạo và hiệu quả to chức - Trường hợp nghiên cứu ngành du lịch tại Thành pho Hồ Chí Minh ”.

Tổng quan nghiên cứu

• Nghiên cứu trên thế giói:

Nghiên cứu đầu tiên về đối mới sáng tạo được công bố chínhthức vào 1934 bởi nhà khoa học Joshep Schumpeter (1883-1950) ông được nhắc đến như “cha đẻ” của khái niệm về đổi mới sáng tạo Schumpeter, J A (1934) quan niệm rằng, nếu chỉ nghiên cứu nền kinh tế thông quan các chỉ số tài chính, tập trung vào sự phân bổ các nguồn lực có sẵn là chưa đủ Phát triển kinh tế phải được xem xét như một quá trình thay đổi về chất do đổi mới sáng tạo mang lại Cụ thể đổi mới sáng tạo là thay đổi về phưong pháp sản xuất mới, sản phẩm mới, nguồn cung ứng mới, thị trường mới hay cấu trúc thị trường mới trongmột ngành truyền thống.

Higgins (2003) cho thấy giá trị và tầm quan trọng của đối mới sáng tạo có tác động đến hiệu quả to chức Các nghiên cứu về đoi mới sáng tạo trong ngành du lịch cũng được quan tâm của nhiều nhà khoa học, có the nhắc đến nghiên cứu về khámphá các rào cản đốivới sựđoi mới sáng tạo trong ngành du lịch của Najda-Janoszka, M., vàKopera, s (2014); nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng đến đổi mới sáng tạo trong lĩnh vực du lịch được đề cập bởi tác giả Jacob và cộng sự (2003); nghiên cứu về thái độ nhà quản trị đối với hoạt động đổi mới sáng tạo trong tổ chức của Nieto và cộng sự (2011); nghiên cứu đề cập đến năng lực quản lý đối với đối mới sángtạo của Chan và cộng sự (1998); nghiên cứu về đổi mới sáng tạo trong quản lý, tồ chức của Krizaj và cộng sự (2014); các nhà nghiên cứu cũng quan tâm về đổi mới sáng tạo trong công nghệ như Sigala (2014).

Trong du lịch, đổi mới sáng tạo không chỉ đóng góp vào kết quả hoạt động của tố chức, mà còn góp phần nâng cao chất lượng và sự phát triến cùa ngành du lịch (Carlisle và cộng sự, 2013).

Nghiên cứu cùa tác giả Nguyễn Thị Thanh Hoa (2019) trong bài “Mối quan hệ giữa quản trị tri thức, học tập trong tố chức và hiệu quả to chức trong các doanh nghiệp du lịch lừ hành tại TP.HCM” phát biểu rằng: tổ chức hoạt động hiệu quả (hiệu quả tổ chức-organizational performance) khi tổ chức đưa ra ra các chính sách đổi mới thông qua quản trị tri thức, học tập ảnhhưởng đến hiệu quả to chức của các doanh nghiệp lừ hành tại TP.HCM.

Nghiên cứu của Ngô Hoàng Thảo Trang, (2017) về mối quan hệ gữa hoạt động đổi mới và hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam giai đoạn

Nghiên cứu khoa học cùa TS Nhâm Phong Tuân, (2014) về “Tác động của đổi mới sáng tạo tới kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trên địa bàn Hà Nội: nghiên cứu trường hợp công ty T-Tech Việt Nam” kết luận rằng: “cả 4 loại đổi mới sáng tạo đóng vai trò quan trọng tác động mạnh đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp gồm: phương pháp trongtổ chức hoạt động, sản phẩm, quy trình và marketing.

Nghiên cứu của tác giả Phùng Xuân Nhạ và Lê Quân, (2013) nhận xét rằng:

“phần lớn các doanh nghiệp nhận thức khá rõ vai trò, lợi ích của đối mới đến hiệu quả doanh nghiệp, tuy nhiên các hoạt động đổi mới của doanh nghiệp chủ yếu mang tính cải tiến, rất ít doanh nghiệp phát triển sản phẩm, dịch vụ hoàn toàn mới đối với thị trường”.

Các nghiên cứu trên có đề cập đến phong cách lãnh đạo, đôi mới sáng tạo và thành phần của đổi mới sáng tạo và chưathể hiện mối quan hệ của 3 khái niệm: phong cách lãnh đạo, đổi mới sáng tạo và hiệu quả tổ chức.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Khám phá mối quan hệ củaphong cách lãnh đạo, đổi mới sáng tạo và hiệu quả to chức trong ngành du lịch tại TP.HCM Mục tiêu cụ the gồm:

Mục tiêu 1: Xác định các thành phần của đổi mới sáng tạo tác động đến hiệu quả tổ chức cùa các doanhnghiệp trongngành du lịch tại TP.HCM.

Mục tiêu 2: Xác định dạng phong cách lãnh đạo ảnh hưởng đến đối mới sángtạo và hiệu quả tổ chức của các doanh nghiệp trong ngành du lịch tại TP.HCM.

Mục tiêu 3: Đánh giá mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến đổi mới sáng tạo và hiệu quả tố chức trong ngành dulich tại TP.HCM.

Mục tiêu 4: Các giải pháp thúc đay đổi mới sáng tạo nhằm cải thiện hiệu quả tô chức cùa các doanh nghiệp trong ngành du lịch tại TP.HCM.

Câu hỏi nghiên cứu

Từ những mục tiêu trên, các câu hỏi sau đây được đặt ra để giải quyết

Câu hỏi 1: Các thành phần đoi mới sáng tạo nào tác động đến hiệu quả tổ chức của các doanh nghiệp trong ngành du lịch tại TP.HCM?

Câu hỏi 2: Phong cách lãnh đạo nào ảnh hưởng đến đổi mới sáng tạo trong tổ chức của các doanh nghiệp thuộc ngành du lịch tại TP.HCM?

Câu hỏi 3: Mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến đồi mới sáng tạo và hiệu quả tổ chức của các doanh nghiệp trong ngành du lich tại TP.HCM?

Câu hỏi 4: Những giải pháp nào thúc đay đối mới sáng tạo nhằm cải thiện hiệu quả tổ chức của các doanh nghiệp trongngành du lịch tại TP.HCM?

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu này kết hợp hai phương pháp: Phương pháp nghiên cứu định tính (Qualitative study) và Phương pháp nghiên cứu địnhlượng (Quantitative study).

Nghiên cứu định tính được thực hiện thông qua việc thu thập dừ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp Dừ liệu thứ cấp nhằm so sánh, đối chiếu, phân tích, tong hợp và đánh giá tình hình thực trạng của ngành du lịchtrên địa bàn TP.HCM Dữ liệu sơ cấp (phỏng vấn chuyên gia, thảo luận nhóm) được tiến hành để: (1) tìm ra các yếu tố đổi mới sáng tạo ảnh hưởng đến hiệu quả tổ chức trong ngành du lịch tại TP.HCM; (2) đế xác định các biến xây dựng nên mô hình nghiên cứu; (3) bổ sung và điều chỉnh các thang đo từ những nghiên cứu trước đây cho phù hợp với bối cảnh tại TP.HCM.

Nghiên cứu định lượng nhằm đo lường mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến đổi mới sáng tạo của tổ chức, hiệu quả tổ chức Các bước thực hiện nghiên cứu định lượng bằng công cụ SPSS - V.20 được mô tả như sau: Mô tả đặc điểm mẫu nghiên cứu, kiểm định độ tin cậy thang đo (Cronbach’s Alpha), phân tích nhân tố khám pháEFA (Exploratory Factor Analysis) Với công cụ AMOS - V.22, được dùng để phân nghiên cứu bằng phương pháp phân tích mô hình cấu trúc tuyến tính SEM (Structural Equation Modelling) nhằm đánh giá mối quan hệ cùaphong cách lãnh đao đổi mới, đoi mới sáng tạo và hiệu quảto chức.

Đóng góp của nghiên cứu

Đóng góp học thuật: Trên cơ sở kế thừa những nghiên cứu trước đó, nghiên cứu này tổng hợp kiếnthức về nguồnlực doanh nghiệp: hiệu quảto chức, đối mới sáng tạo Nghiên cứu khám phá các thành phần của đổi mới sáng tạo, đây là kiến thức mới nhằmbổ sung nguồn tư liệu tham khảo cho thư viện. Đóng góp thực tiễn: Nghiên cứu này đưa ra một số giải pháp nhằm giúp các nhà quản trị trong các nhà hàng, khách sạn, lừ hành, khu nghỉ dưỡng, khu vui chơi, giải trí, và các dịch vụhỗ trợliên quan khác trongngành du lịch có cơ sở nhằm xâydựng, chọn lựa, kết họp các đổi mới sáng tạo để tối ưu hoá hiệuquả tổ chức.

Cấu trúc cua luận văn

Luận văn được cấu trúc thành 3 phần, và được bố cục chi tiết như sau:

Phần mở đầu: phần này trình bày bối cảnhnghiên cứu và lý do chọn đề tài, tong quan nghiên cứu, vấn đề nghiên cứu, mục tiêu nghiên cứu, câu hỏi nghiên cứu, xác định đoi tượng và phạm vi nghiên cứu, đóng góp củanghiên cứu và cấu trúc luận văn.

Phần nội dung: phần này gồm có 3 chương

Chương 1: Cơsở lý thuyết và mô hình nghiên cứu

Chương này trình bày các lý thuyết, bảng tổng họp các nghiên cứu liên quan trong và ngoài nước, tìm ra khoảngtrống nghiên cứu, và một số khái niệm các biến của mô hình.

Chương 2: Thực trạng của ngành du lịch tại TP.HCM và kết quả nghiên cứu.Chương này sè đề cập đến thực trạng của ngành du lịch tại TP.HCM, chỉ ra những vấn đề còn tồn tại cần được tháo gỡ, khắc phục, giải quyết Đồng thời trong chương cũng sẽ trìnhbày phân tích,xử lý dữ liệu đà thu thập và trình bày kết quả kiếm định bằng phần mềm SPSS - V.20 và AMOS - V.22 Qua đó đánh giá độ tin cậy của thang đo thông qua hệ so Cronbach’s Alpha, phân tích nhân tố khám phá (EFA), phân tích khẳng định (CFA), và cuối cùng là phân tích mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM: Structural Equation Modelling) de kiem định mô hìnhnghiên cứu.

Chương 3: Giải pháp Dựa vào phân tích thực trạng và kết quả xử lý số liệu sau kiểm định, tác giả bình luận đưa ra một số quan điểm cho các tổ chức hoạt động trong ngành du lịch và cơ quan ban ngành nhằm cải thiện thực trạng hướng đến phát trien du lịchbềnvừng.

Phần kết luận; Phần này sè đưa ra một số kết luận từ các kết quả phân tích được ở chương 3, đóng góp cùa luận văn, đồng thời nêu ra một số hạn chế cùa đề tài và hướng nghiên cứu tiếp theo.

Cơ SỞ LÝ THUYÉT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN củu

Các khái niệm

Theo Macintosh & Goeldner (1986): “Du lịch là một tập họp các hoạt động, dịch vụ mang lại trải nghiệm du lịch bao gồm vận chuyển, lưu trú, cơ sở ăn uống, cửa hàng bán lẻ, cơsở kinh doanh giải trí và các dịch vụ khách sạn khác đượccung cấp cho các cá nhân hoặc nhóm du lịch xa nhà”.

Theo UNWTO - tổ chức du lịch thế giới (2014): “Du lịch bao gồm tất cả mọi hoạt động của những người du hành, tạm trú, với mục đích tham quan, khám phá và tìm hiểu, trải nghiệm hoặc mục đích nghỉ ngơi, giải trí, thư giãn; cũng như mục đích hành nghề và những mục đích khác nừa, trong thời gian liên tục nhưng không quá một năm, ở bên ngoài môi trường sống định cư; nhưng loại trừ các du hành mà có mục đích chính là kiếm tiền”.

Theo Luật Du lịch Việt Nam năm 2017: “Du lịch là các hoạt động có liên quan đến chuyến đi cùa con người (cá nhân hoặc tập thể) đen những nơi không thuộc khu vực mình cư trú thường xuyên nhằm mục đích tham quan, vui chơi, giải trí, nghỉdưỡng trongmột khoảng thời giannhất định (không bao gồm mục đích công việc)”.

1.1.2 Khái niệm về ngành du lịch

Theo Tố chức Lao động Quốc tế (ILO), khái niệm ngành du lịch bao gồm:

“Khách sạn, homestay, nhà nghỉ, khu cắm trại và các trung tâm nghỉ ngơi; Nhà hàng, quán bar, quán café, quán rượu, hộp đêm và các hình thức tương tự; các phương tiện vận chuyển; Đại lý du lịch, hướng dần viên, các phòng thông tin; và các trung tâm hội nghị và triển lãm, khu vui chơi, giải trí”.

Như vậy, ngành du lịch được xác định là một ngành kinh tế tổng hợp, bao gồm nhiều nhóm ngành chủ yếu là kinh doanh khách sạn, homestay, nhà hàng, lừ hành, khu vui chơi giải trí, vậnchuyển du lịch, và các dịch vụ khác nhằm mục đích đáp ứng tối đa nhu cầu tham quan, ăn uống, nghỉ ngơi, giải trí của khách du lịch, góp phần quảng bá hình ảnh điểm đến, nâng cao dân trí, tạo việc làm, ổn định cuộc sống, đồng thời phát triển kinh tế - xã hội cùa đất nước.

1.1.3 Khái niệm về phong cách lãnh đạo đổi mới

Carmeli và cộng sự (2010) mô tả phongcách lãnh đạo đổi mới là một dạng lãnh đạo có sự khuyến khích các sáng kiến cá nhân, làm rõ trách nhiệm, phản hoi và nuôi dưỡng lòng tin Trong nghiên cứu chỉ ra rằng, sự lãnh đạo như vậy có tác động tích cực đối với hiệu suất, nhờ khả năng thích ứng nhanh của tố chức Theo Stock và cộng sự

(2013) cho rằng phong cách lãnh đạo đổi mới là khả năng lãnh đạo theo định hướng đổi mới, là mức độ mà các giám đốc điều hành khuyến khích định hướng đổi mới của cấp dưới và ghi nhận tác động tích cực của nó đối với các hoạt động đoi mới trong các to chức (Lukoschek và cộng sự, 2018).

Phong cách lãnh đạo đoi mới được mô tả qua việc thể hiện được sự khuyến khích, thúc đẩy năng lực học hỏi, thay đổi và thích ứng trong môi trường tốc độ cao (Beer và cộng sự, 2005) Phong cách lãnh đạo đổi mới cũng the hiện trong việc nuôi dưỡng lòng tin giữa các nhân viên và tạo ra cách giải quyếtvấn đề hiệu quả sáng tạo là yếu tố chính quyết định mức độ hiệu quả hoạt động của công ty (Burton, Lauridsen, & Obel, 2004).

1.1.4 Khái niệm đổi mới sáng tạo

Theo Katz (2007), đổi mới sáng tạo là “việc tạo ra, phát triển, và triển khai áp dụng thành công các ý tưởng mới và độc đáo bao gồm đưa ra các sản phẩm, quy trình và chiến lược phát triển mới cho côngty dần đến thành công trong kinh doanh và giành được vị trí dần đầu thị trường, tạo ra giá trị cho các chủ the liên quan, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và nâng cao mức sống”.

Theo Hansen và cộng sự (2006), đổi mới là sự sáng tạo hoặc áp dụng các ý tưởng mới, quy trình mới, sản phẩm mới hoặc dịch vụ mới làm tăng giá trị cho khách hàng và đóng góp vào hoạt động hoặc hiệu quảcủa công ty.

Theo Schumpeter (1949) định nghĩa đối mới sáng tạo như là hướng mới trong việc khai thác các nguồn lực hiện tại của doanhnghiệp đe tạo ra phương pháp sản xuất mới, sản phẩm mới, nguồn cung hoặc nguồn lực mới, khai thác thị trường mới và phương pháp mới trong marketing.

Theo tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế (OECD, 2005): “Đổi mới sáng tạo là việc thực thi một sản phàm (hàng hóa/ dịch vụ) hoặc một quy trình mới hoặc được cải tiến đáng kể, một phương pháp marketing mới, hay một biện pháp mới mang tính tổ chức trong thực tiền hoạt động, trong tổ chức công việc hay trong quan hệ với bên ngoài” Cũng theo tố chức này thì đoi mới sáng tạo được phân thành 4 loại hình: đổi mới sáng tạo quy trình hoạt động, đối mới sáng tạo sản phẩm, đoi mới sáng tạo về các hoạt độngmarketing, và đổi mới sáng tạo hệ thống quản lý.

1.1.5 Khái niệm về hiệu quả tổ chức

Hiệu quả tổ chức là mức độ đạt được mục tiêu cùa doanh nghiệp (Cyert & March, 1992) Reijonen và Komppula (2007) đo lường hiệu quả tô chức bằng chỉ so tăng trưởng của tổ chức, tiềm năng phát triển trong tương lai và sự thỏa mãn các mục tiêu chiến lược của to chức Chandler và Hanks (1994) cho rằng hiệu quả tố chức bao gồm sự hài lòng về tốc độ phát triển của tổ chức, sự hài lòng của khách hàng, gắn bó của người lao động, mối quan hệ tốt đẹp với nhà đối tác, sản phẩm-dịch vụ được đánh giá cao trên thịtrường và tạo dựng thương hiệuriêng.

Kaplan và cộng sự (2001) phát biểu: 4 thành phần cơ bản của hiệu quả to chức là: tài chính, khách hàng, quy trình nội bộ và học tập phát triên Các thành phần nàylà cơ sở đe biến các chiến lược kinh doanh thành nhừng hiện thực Dyer và Reeves(1995): “Hiệu quả tổ chức được đánh giá dựa trên 3 thành phần: Lợi ích tài chính (lợi nhuận, doanh thu, giá trị thị trường), lợi ích tổ chức (chất lượng, hiệu quả), lợi ích liên quan nguồn nhân lực (hài lòng, gắn kết,nghỉ việc)”.

1.1.6 Mối quan hệ giữa phong cách lãnh đạo, đổi mói sáng tạo và hiệu quả tổ chức

Sethibe, T., & Steyn, R (2015) phát biểu trong một nghiên cứu về “mối quan hệ giữa các phong cách lãnh đạo, sự đoi mới và hiệu quả hoạt động của to chức” rằng phong cách lành đạo đóng một vai trò quan trọng trong việc nuôi dường đôi mới sáng tạo trong tổ chức và ngược lại, các tổ chức thực hiện hành vi đổi mới thường đạt được hiệu quả tổ chức vượttrội so với các tổ chức ít thể hiện hành vi đổi mới.

Một số nghiên cứu liên quan

1.2.1 Nghiên cứu tại Việt Nam

Tác giả Phạm Anh Tuấn và Phạm Quốc Trung (2021) nghiên cứu về “Mối quan hệ giừa quản lý tri thức, đổi mới, và hiệu quả tổ chức: Nghiêncứu thực nghiệm tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam” kết luận rằng: Có mối quan hệ tích cực giừa sự đoi mới và hiệu quả tố chức.

Hình 1 1 Mô hình nghiên cứu của Phạm Anh Tuấn và Phạm Quốc Trung (2021) Nhận xét:

Nghiên cứu của Phạm Anh Tuấn và Phạm Quốc Trung (2021) tập trung vào phân tích nguồn lực bên trong tổ chức, cụ thể tác giả đã áp dụng lý thuyết “marketing nội bộ” của Rafi và Ahmed (2000) để chứng minh rằng trong các doanh nghiệpvừa và nhỏ việc nồ lực theođuổi chiến lược của tổ chức (văn hóa doanh nghiệp, tuyển dụng và đào tạo nhân viên, chính sách ) để động viên, khuyến khích nhân viên đổi mới, sáng tạo đơn thuần về “sản phẩm” và “quy trình” nhằm mang lại hiệu quả tổ chức Tuy nhiên trên thực tế, bối cảnh ngành du lịch trong thời điểm hiện nay cần đổi mới, sáng tạo trên nhiều phương diện dưới tư duy đổi mới của người lãnh đạo.

Hình 1 2 Mô hình nghiên cứu của Nguyễn Vân Hà (2020) Nhận xét:

Mô hình của tác giả Nguyền Vân Hà (Luận án tiến sĩ 2020) đề cập đến những yếu tố đoi mới gồm: đổi mới sản phẩm và đối mới quy trình ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả hoạt động của tổ chức (khách sạn) Hiệu quả tổ chức của khách sạn cụ thể về các vấn đề: kết quả Marketing, kết quả kinh tế và kết quả tài chính Trong phạm vi nghiên cứu này, hiện tại, tác giả không tập trung các chỉ số tài chính như doanh thu, lợi nhuận vàgiá trị thị trường, mà chì tập trung vào sự uy tín, sự hài lòng, chất lượng phục vụ Mặt khác, các yếu tố ảnh hưởng đến đổi mới sáng tạo, tác giả Nguyền Vân Hà tập trung vào các nhân tố thuộc về mạng lưới quan hệ và năng lực tiếp nhận, trong khi nghiên cứu hiện tại tập trung vào phong cách lãnh đạo ảnh hưởng đến sự đổi mới của tổ chức.

Các nghiên cứu này mới chỉ đề cập đến đổi mới sáng tạo chung chung, đổi mới sáng tạo tổ chức và marketing, đổi mới sản phẩm xanh, quy trình xanh nhưng thiếu vắng đổi mới công nghệ Trong khi chủ đề công nghệ ngày càng được quan tâm trong mọi ngành nghề, đặc biệt là ngành du lịch.

1.2.2 Nghiên cứu trên thế giói

Fitzgerald và cộng sự (1991) đã đề xuất mô hình đểđánh giá hiệu quả hoạt động của ngành công nghiệp dịch vụ, các phưong pháp đánh giá hiệu quả hoạt động được phân thành 2 loại cơ bản: “Loại thứ nhất, sử dụng các tiêu chí liên quan đến kết quả (tính cạnh tranh, hiệu quả tài chính); Loại thứ hai, sử dụng các tiêu chí tập trung vào các yếu tố quyết định của các kết quả đó (chất lượng dịch vụ, tính linh hoạt, sử dụng nguồn lực và sự đồi mới)”.

Khả năng đổi mới được định nghĩa là khả năng của một tổ chức trong việc phát trien và sửa đổi các sản phẩm, công nghệ của mình hoặc tạo ra các sản phẩm và công nghệ mới, sự thành công của một tổ chức trong hầu hết các ngành phụ thuộc vào khả năng đối mới của họ (Albaladejo và Romijn 2000) Theo Saunila và Ưkko (2013), khả năng đối mới có tác động tích cực đến hiệu quả hoạt động của to chức Như vậy, đoi mới có the được coi là một khả năng của to chức, vì nó là hành động phát triển các nguồn lực hiện có với các khả năng mới để tạo ra giá trị Khả năng đổi mới là một yếu tố quan trọng đối với hoạt động kinh tế của các công ty du lịch, các khía cạnh của khả năng đổi mới là: kiến thức, tổ chức và các yếu tố con người (Martínez-Románvà cộng sự 2015) Yếu tố con người và tổ chức rất quan trọng đối với sự đổi mới trong ngành du lịch (Hall và Williams, 2019).

Ket quả nghiên cứu của Sulistyo và Siyamtinah (2016) cho thấy khả năng đoi mới của tố chức càng lớn thì hiệu quả kinh doanh càng tốt; điều này sè ảnh hưởng đáng ke đến lợi the cạnh tranh Thêm vào đó, Albaladejo và Romijn (2000) cũng cho rằng khả năng đổi mới có ảnh hưởng quan trọngđối với các tổ chức trong việc tạo ra những đột phá mới để cải thiện hiệu quả hoạt động cùa tổ chức Phát hiện của những nghiên cứu kết luận rằng có mối quan hệ giữa phong cách lãnh đạo, đồi mới sáng tạo và hiệu quả to chức.

Nghiên cứu của Martín-Rios và cộng sự (2019):

Product Process Organizational Marketing r - ờomplex

-\ Technological No'tt-tech.nologicaal Hybrid

Hình 1 3 Mô hình nghiên cứu ciia Martín-Rios và cộng sự (2019)

Trong mô hình nghiên cứu của Martin-Rios, Carlos, and Teofil Ciobanu, 2019 đuợc chia ra 2 nhóm đổi mới Nhóm đổi mới đơn giản bao gồm: sản phẩm, quy trình, tổ chức và marketing Nhóm đổi mới phức hợp bao gồm: đồi mới phi kỳ thuật và đổi mới tích họp ảnh hưởng đến hiệu quả tổ chức Tại TP.HCM, trong bối cảnh ngành du thì nhóm đối mới phức họp được các nhà quản lý quan tâm nhiều nhất đến yếu tố đổi mới kỳ thuật.

Hình 1 4 Mô hình nghiên cứu của Ernst Yaw Tweneboath-Koduah và cộng sự (2018) Nhận xét:

Nghiên cứu cùa Ernest Yaw Tweneboah-Koduah và cộng sự (2018), cho thấy rằng hiệu quả to chức bao gồm hiệu quả về tài chínhvà hiệu quả phi tài chính Nghiên cứu này tập trung các yếu tố đổi mới ảnh hưởng đến hiệu quả phi tài chính của tổ chức.

Hình 1 5 Mô hình nghiên cứu ciia Tajeddini và cộng sự (2020)

Trong nghiên cứu cùa Tajeddini, và cộng sự (2020) mô hình đã nêu mối quan hệ của phong cách lãnh đạo với đổi mới về dịch vụ và hiệu quả tổ chức Thêm vào đó, Tajeddini và cộng sự (2020) cũng phân loại hiệu quả to chức thành 2 nhóm: hiệu quả tài chính và hiệu quả marketing (phi tài chính) tương tự như Ernest Yaw Tweneboah- Koduah, và cộng sự (2018) Mô hình này có hạn chế: biến trung gian (đổi mới) của nhóm đồi mới sáng tạo chỉ đề cập đến đổi mới sáng tạo về dịch vụ không đề cập đến đổi mới sản phẩm, quy trình, to chức và công nghệ.

1.2.3 Tổng hợp các nghiên cứu

Bảng 1 1 Bảng tổng hợp các nghiên cứu về hiệu quả tó chúc

Nguôn: Tác giả tông hợp

STT Kết quả nghiên cứu Bài nghiên cứu Tác giả

1 “ Có mối quan hệ tích cực giữa sự đối mới và hiệu quà tố chức”.

“Mồi quan hệ giữa quản lý tri thức, đôi mới, và hiệu quà tô chức: Nghiên cứu thực nghiệm tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam ”

Phạm Anh Tuan và Phạm Quốc Trung (2021)

“Tố chức hoạt động hiệu quà (hiệu quà tô chửc-organizational performance) khi tô chức đưa ra ra các chính sách đối mới thông qua quàn trị tri thức, học tập ânh hưởng đến hiệu quà tô chức của các doanh nghiệp lữ hành tại

“Mối quan hệ giừa quàn trị tri thức, học tập trong tố chức và hiệu quá tố chúc trong các doanh nghiệp du lịch lừ hành tại TP.HCM ”.

“Đôi mới sàn phàm và đôi mới quy trình ánh hưởng trực tiếp đen kết quà hoạt động cùa to chức (khách sạn)”.

“Đôi mới sáng tạo sàn phàm và quy trình trong ngành khách sạn tại Việt Nam ”.

4 Đôi mới là sự sáng tạo hoặc áp dụng các ý tưởng mới, quy trình mới, sản phâm mới hoặc dịch vụ mới nhằm tăng giá trị cho khách hàng và đóng góp vào hoạt động hoặc hiệu quà của công ty.

Innovation Research in the Global Forest Sector ”

Phong cách lãnh đạo có liên quan tích cực với đồi mới, đong thời, đối mới có liên quan tích cực với hiệu quá hoạt động của tổ chức.

“ Leadership style and organizational innovativeness drive motor carriers toward sustained performance ”.

Các thước đo truyền thống đê đánh giá hiệu quà kinh doanh nói chung là tài chính và tập trung vào lợi nhuận, doanh sô và giá trị thị trường Tuy nhiên, trong các doanh nghiệp hiện đại, các phép đo hiệu quà tài chính không còn đù cho mục đích ra quyêt định nừa Các điều kiện cạnh tranh toàn cầu đương đại đòi hòi các biện pháp hoạt động phi tài chính (uy tín, sự hài lòng, chât lượng, v.v.) phái được sừ dụng cho hoạt động kinh doanh (Muller và cộng sự, 2014; ủy ban Châu Âu, 2015) Các thước đo hiệu suất phái bao gồm cã đo lường khách quan và chủ quan.

“The relationship between paternalistic leadership and business performance in small tourism businesses: The moderating role of affective organizational commitment”

Arsezen- Otamis, p., Arikan-Saltik, I., & Babacan, s (2015).

Phong cách lành đạo đóng môt vai trò quan trọng trong việc nuôi dường đôi mới sáng tạo trong tổ chức và ngược lại, các tổ chức thực hiện hành vi đôi mới thường đạt được hiệu quả tổ chức vượt trội, so với các tố chức ít thế hiện hành vi đối mới.

“The relationship between leadership styles, innovation and organisational performance: A systematic review”

Hầu hết các nghiên cứu có cùng quan điểm: cần phải đổi mới tư duy lãnh đạo và chiến lược tong thể của ngành đến chiến lược chức năng cùa từng đon vị nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động to chức Các doanh nghiệp đánh giá hiệu quả kinh doanh thông qua các chỉ số tài chính (lợi nhuận, doanh số và giá trị thị trường) Tuy nhiên, trong điều kiện cạnh tranh toàn cầu đương đại đòi hỏi các biện pháp hoạtđộng được đánh giá từ góc độ phi tài chính (uy tín, sự hài lòng, chất lượng) Ket quả nghiên cứu trên chưa chỉ ra giải pháp cụ thể nào để vực dậy nền kinh tế du lịch trong bối cảnh của Việt Nam trong giai đoạn hiện nay.

Bảng 1 2 Bảng tổng hợp các yếu tố tác động đến hiệu quả tổ chức

Khoảng trống nghiên cứu (GAP)

Từ bảng tổng họp 1.1 và bảng 1.2 như đã trình bày trên, tác giả nhận thấychưa có nghiên cứu nào nêu ra mối quan hệ của phong cách lãnh đạo đổi mới (innovative leadership style), đối mới sáng tạo (innovation) và hiệu quả tổ chức (organizational performance) trong bối cảnh ngành du lịch tại ViệtNam Cũng chưa có nghiên cứu nào nói rõ cần phải áp dụng phong cách lãnh đạo gì trong điều kiện hiện nay và các thành phần của đối mới sáng tạo là gì.

Khung lý thuyết

Từ lý thuyết nguồn lực tổ chức (Resource Based Theory) có thể được phân thành ba nhóm: nguồn vốn vật chat (Williamson, 1975), nguồn nhân lực (Beckei;

1964) và nguồn von tố chức (Tomer, J F (1987) Nguồn nhân lực bao gồm đào tạo, kinh nghiệm, phán đoán, trí thông minh, đổi mới sáng tạo và các mối quan hệ những người quản lý và người lao động Nghiên cứu này đã xem xét mối quan hệ giữa việc tiếp thu các đổi mới công nghệ, quy trình, con người, marketing, sản phẩm vàhiệu quả hoạt động của tổ chức bằng cách sử dụng khuôn khố lý thuyết dựa trên nguồn lực to chức (Resource Based View), như được đề xuất của Barney,J., (1991).

Qua thu thập tài liệu, tác giả tong hợp khung lý thuyết ban đầu như sau: (trước khi nghiên cứu địnhtính) như sau: ĐỎI MỚI SÁNG TẠO (INNOVATION)'

Các thành phần Fl, F2, F3, F4, Fn sẽ được khámphá trong nghiên cứu định tính(phỏng vấn sâu) ở phần tiếp theo.

Nghiên cứu định tính

1.5.1 Nghiên cứu định tính với dữ liệu thứ cấp

Dữ liệu được thu thập từ kết quả điều tra hoạt động du lich từ trong vòng hơn 5,5 năm trở lại (2016 đến 6 tháng đầu năm 2021) số liệu luận văn sử dụng được chọn lọc, tổng hợp từ Cục thống kê TP.HCM; Niên giám thống kê TP.HCM; Tổng cục Du lịch; Sở Du lịch TP.HCM; Báo cáo thường niên của Tổng cục Du lịch, Báo cáo của ủy ban nhân dân TP.HCM; và một số các trang thông tin điện tử về du lịch khác Phương pháp thống kê được sử dụng để thu thập, phân loại và sắp xếp các dừ liệu nhằm tiến hành phân tích thực trạng hiệu quả hoạtđộng cùa các doanhnghiệp trong ngành du lịch ở TP.HCM trong phần 2.1 dướiđây.

1.5.2 Nghiên cứu định tính với dữ liệu sơ cấp

Phỏng vấn chuyên gia là một trong những phương pháp thu thập thông tin từ những cán bộ quản lý nhiều năm kinh nghiệm trong ngành của một lĩnh vực cụ thể. Người phỏng vấn sẽ đối thoại trực tiếp để khai thác một cách cụ the, khai thác sâu vào mục tiêu củavấn đề, xác định dạng phong cách lãnh đạo, khám phá các thànhphần của đổi mới sáng tạo tác động đến hiệu quả hoạt động tố chức Phỏng vấn sâu sẽ dừng lại khi các câu trả lời không phát hiện yếu tố nào mới, dần tói sự bão hòa trong quá trình phỏng vấn (Alvesson và Skoldberg, 2017) Phỏng vấn chuyên gia nhằm mục đích:

- Tìm hiểu thu thập thông tin, những ý kiến, quan điểm của người được phỏng vấn về đổi mới sáng tạo có ảnh hưởng đếnhiệu quả tổ chức;

- Thu thập được nhiều thông tin đương thời từ người được đánh giá là chuyên gia trong ngành du lịch (nhà hàng, khách sạn, lừ hành, khu nghỉ dưỡng, khu vui chơi,

- Xác định phong cách lãnh đạo, và các nhân tố làthành phần của đổi mới sáng tạo ảnh hưởng đến hiệu quảtố chức. Đối tượng được chọn lựa tham gia phỏng vấn chuyên gia trong nghiên cứu này gồm 15 cán bộ quản lý cấp cao của: 4 khách sạn; 4 quản lý cấp cao của doanh nghiệp lừ hành; 4 quản lý cấp cao của doanh nghiệp nhà hàng; 3 quản lý cấp cao cùa khu du lịch, doanh nghiệp giải trí, sự kiện Hình thức phỏng vấn vừa có gặp gỡ trực tiếp, vừa có trao đổi phỏng vấn quađiệnthoại.

Kỹ thuật phỏng vấn chuyên gia ở giai đoạn này được thực hiện bằng các câu hỏi mở, bắt đầu khai thác về các đoi mới sáng tạo cùa doanh nghiệp ảnh hưởng đến hiệu quả tố chức, sau đó là xác định mối quan hệ cùa phong cách lãnh đạo, đổi mới sáng tạo và hiệu quả tố chức Trong kỳ thuật này, tác giả ghi nhận thông tin bằng hình thức ghi âm, ghi chép vào số tay, cùng với kỳ năng và kịch bản được biên soạn trước đó (Phụ lục 1), tác giả đã khai thác được những nội dung cần thiết trong thời gian từ 15 đến 30 phút.

Dựa theo kết quả trả lời của từng chuyên gia, tác giả tiếp tục đưa ra những câu hỏi nhằm khai thác và làm rõ những yếu tố đổi mới sáng tạo ảnh hưởng đến to chức Ket thúc 15 cuộc phỏng vấn chuyên gia, tác giả tổng hợp, so sánh để tìm ra những điểm giống nhau, khác nhau của các câu trả lời thu thập được Từ đó đưa ra kết luận và đề xuất mô hình nghiên cứu Cụ thể đã tìm ra 6 nhân tố của đổi mới sáng tạo gồm: đổi mới công nghệ, đồi mới quy trình, đối mớitổ chức, đổi mới dịch vụ, đổi mới sản phẩm, đổi mới marketing.

> Chuyên gia 2 phát biểu: "phần mềm quản lý khách sạn PMS giúp chúng tôi quản lý các hoạt động một cách có hệ thống một cách chặt chè, khoa học Phần mềm đặt phòng khách sạn sẽ giúp khách sạn hạn chế tình trạng Overbooking Công nghệ cũng giúp việc truyền thông và marketing trở nên thuận lợi Các công nghệ khác như công nghệ cảm biến ánh sảng, cảm biến nhiệt cũng được sử dụng vào mục đích gia tăng sự tiện ích cho khách hàng”.

> Chuyên gia 8 phát biểu: “Các hệ thống thuyết minh tự động, trạm thông tin du lịch thông minh; phần mềm du lịch “VibrantHo Chi Minh City” và một sốphần mềm tiện ích khác, như: “Sai Gon Bus”, “Da Nang Fantasticity”, hoặc sàn giao dịch du lịch trực tuyến (Tripi) đã giúp du lịch quảng bá sản phẩm, và mang lại những tiện tích nhất đến khách hàng”.

Tổng hợp các từ khóa thu thập được, tác giả xác định khái niệm 1 là đổi mới công nghệ Phát biểu này phù hợp với khái niệm của các nghiên cứu trước, như đã được mô tả ở phần 1.2 củacơ sở lý luận.

> Chuyên gia 9 phát biểu: “Đơn vị chúng tôi có khả năng thích ứng nhanh và đáp ứng mọi nhu cầu của khách hàng, đong thời thường xuyên cải cách quy trình như: phong cách phục vụ, trình tự phục vụ , chúng tôi có hãn một to giám sát đe đánh giá quy trình phục vụ khách hàng nhằm đưa ra các giải pháp mới phục vụ cho khách hàngtốt nhất”.

> Chuyên gia 7 phát biểu: “Chúng tôi thường xuyên rút ngắn thời gian phục vụ trong các khâu: thiết kế tour, bán tour, phục vụ tour, để đảm bảo phục vụ khách hàng một cáchnhanh nhất, chất lượng nhất và hài lòng nhất”.

Tổng hợp các từ khóathu thập được, tác giả xác định khái niệm 2 là đổi mới quy trình Phát biếunày phù họp với khái niệm của các nghiên cứu trước, như đã được mô tả ở phần 1.2 của cơ sở lý luận.

> Chuyên gia 1 phát biểu: “Đơn vị chúng tôi quan tâm đếnviệc tải cấu trúc để phù hợp với với tình hình kinh tế xà hội hiện nay, nhất là trong thời kỳ dịch covid-19 diễn trên cả nước như của đơn vị Bên cạnh đóchúng tôi cũng đà thực hiện đối mới phương pháp phân bẻ công việc, cách tổ chức công việc đe đảm bảo sử dụng nguồn lực hiệu quả”.

> Chuyên gia 6 phát biểu: “Đe thực hiện đổi mới, đơn vị đã tập trung xây dựng các phương thức tổ chức mới, về cơ cấu, về tổ chức công việc, phương thức quản /ý_cùng như thực hiện mở rộng thị trường, mặt khác đầu tư bổ sung công nghệ số vào công tác quân lý”.

Tồng hợp các từ khóa thu thập được, tác giả xác định khái niệm 3 là đổi mới to chức Phát biếu này phùhợp với khái niệm của các nghiên cứu trước, như đã được mô tả ở phần 1.2 của cơ sở lý luận.

Mô hình nghiên cứu đề xuất

Từ kết quả phân tích dữ liệu thứ cấp và kết quả nghiên cứu định tính, thông qua việc kết hợp giữa 2 công cụ phỏng vấn sâu vàthảo luận nhóm trên cơ sơ lý thuyết nền đã đề cập ở mục 1.4 đe bổ sung khung lý thuyết, tác giả đề xuất mô hình nghiên cứu như sau:

Phong cách lãnh đạo đổi mới

H1Í(+) ĐỔI MỚI SÁNG TẠO(INNOVATION)

Giả thuyết nghiên cứu

Hla: Phong cách lãnh đạo đổi mớicó tác động tích cực đến đôi mới công nghệ Hlb: Phong cách lãnh đạo đôi mớicó tác động tích cực đến đổi mới quy trình. Hlc: Phong cách lãnh đạo đổi mới có tác động tích cực đến đổi mới tổ chức. Hld: Phong cách lãnh đạo đổi mớicó tác động tích cực đến đôi mới dịch vụ Hle: Phong cách lãnh đạo đổi mới có tác động tích cực đến đổi mới sản phẩm. Hlf: Phongcách lãnh đạo đổi mới có tác động tích cực đến đôi mới marketing H2a: Đổi mới công nghệ có tác động tích cực đến hiệu quá tổ chức.

H2b: Đổi mới quy trình cỏ tác động tích cực đến hiệu quả tổ chức.

H2c: Đổi mới tổ chức có tác động tíchcực đến hiệu quả tổ chức.

H2d: Đổi mới dịch vụ có tác động tích cực đến hiệuquả tô chức.

H2e: Đối mới sản phấm có tác động tích cực đến hiệu quả tố chức.

H2f: Đổi mới marketing có tácđộng tích cực đến hiệu quá tô chức.

Từ mô hình nghiên cứu và các giả thuyết trên, các khái niệm được bổ sung như sau:

1.7.1 Khái niệm về đổi mói công nghệ Đoi mới công nghệ là việc đưa ra các sáng kiến cải tiến kỹ thuật trong sản phẩm hoặc quy trình, do đó gắn liền với sự thay đối “cốt lõi công nghệ” hoặc “hệ thống kỳ thuật” củatổ chức (Teo, H.H., và cộng sự, 2006).

Theo OECD (2005): “đôi mới công nghệ bao gồm những thay đối công nghệ quan trọng của sản phẩm, quy trình, hoặc thiết bị” Branscomb, L M (2001) cho rằng

“đối mới công nghệ là việc thay thế một phần chính hay toàn bộ công nghệ đang sử dụng bằng một công nghệ khác tiến tiến hơn, hiệu quảhơn”.

1.7.2 Khái niệm về đổi mới quy trình Đổi mới quy trình trong lĩnh vực du lịch là việc tạo ra hoặc cải tiến việc cung cấp dịch vụ chất lượng nhằm mang lại những trải nghiệm quý giá cho khách hàng (Gmezelj,2016). Đổi mới quy trình là việc áp dụng hoặc cải tiến đáng kể một phương thức cung cấp dịch vụ mới, nhằm mục đích giảm chi phí hoặc làm tăng chất lượng dịch vụ (Mortensen& Bloc, 2005). Đổi mới quy trình là việc thực thi một phương pháp sản xuất hoặc giao hàng mới hay được cải tiến đáng kể Loại đổi mới sáng tạo này bao gồm những thay đổi về kỳ thuật, trangthiết bị và/hoặc phần mềm (OECD, 2005, tr 49).

1.7.3 Khái niệm về đổi mới tổ chức

Theo Mortensen & Bloch (2005): “Đoi mới tổ chức là việc thực hiện một phương pháp tổ chức mới trong thực tiễn kinh doanh, tổ chức tại nơi làm việc hoặc chức được định nghĩa là việc áp dụng một ý tưởng hoặc hành vi mới vào trong tổ chức (Zammuto, R F., và O'Connor, E J (1992) Đổi mới tổ chức là việc thực thi một biện pháp mới về tổ chức trong thực tiền hoạt động, trong tổ chức công việc hay mối quan hệđối ngoại (OECD, 2005, tr.49). Đổi mới tổ chức dựa trên sự ra đời của các hệ thống và phương pháp quản lý mới cũng như các kiểu tổ chức công việc và mô hình kinh doanh mới Do đó, những đối mới phi công nghệ có liênquan gián tiếp đến các hoạtđộng cốt lõi Chúng đại diện cho các cách tiếp cận mới diễn ra trong “cốt lõi hành chính” hoặc “hệ thống xã hội” cùa tổ chức, được vận hành liên quan đến quản lý nguồn nhân lực, cấu trúc và tổ chức công việc, các quytrình và hệ thong điều hành, và quan hệ bên ngoài với khách hàng, thị trường, nhà cung cấp và đối thủ cạnh tranh (Damanpour & Evan, 1984; Damanpour, Walker, & Avellaneda, 2009).

1.7.4 Khái niệm về đổi • • mới dịch vụ • Đổi mới dịch vụlà việc cung cấp mới các dịch vụ hoặc cải tiến vượt trội dịch vụ bằng những phương pháp mới, hoặc đoi mới cách thức cung cấp dịch vụ mới (Salunke etal.,2019).

Agarwal và Selen (201 la, trang 1172) nói rằng đối mới dịch vụ như một “dịch vụ nâng cao” đượctạo thành từgiao diện khách hàng mới/gặp gỡkhách hàng; hệ thống cung cấp dịch vụ mới; kiến trúc tổ chức mới hoặc đề xuất tiếp thị; và/hoặc cải tiến năng suất và hiệu suấtthông qua quản lý nguồnnhân lực.

1.7.5 Khái niệm về đổi mới sản phẩm Đoi mới sản phẩm là việc giới thiệu một hàng hóa hoặc dịch vụ mới hay được cải tiến đáng kể về đặc điểm hoặc tính năng Loại hình đổi mới sáng tạo này bao gồm sự cải tiến lớn trong các thông số kỳ thuật, thành phần và nguyên liệu, phần mềm hàm chứa trong đó, mức độ thân thiện với người sử dụng hoặc tính năng khác (OECD,

2005, tr.48). Đổi mới sảnphẩm là việc phát triển, sản xuất và giới thiệu một loại hình dịch vụ mới, hàng hóa ngành dịch vụ có the là cách thức sản xuất, hoặc sự kết hợp giữa kiến thức và công nghệ hiện có Nhừng đổi mới này sẽ cung cấp dịch vụ với một lợi thế cạnh tranh thông qua tính mới về công nghệ của dịch vụ (Evangelista & Vezzani, 2010).

1.7.6 Khái niệm về đổi mói marketing Đổi mới marketing là việc thực hiện một phương pháp tiếp thị mới mà trước đây không được sử dụng, có thể là đổi mới sáng tạo hoặc cải tiến đáng kể về khuyến mãi, giá cả, định vị sản phẩm, thiết kế hoặc bao bì sản phẩm (Mortensen & Bloch, 2005, Tr

49) Những đổi mới này tập trung vào nhu cầu của khách hàng, mở ra thị trường mới hoặc địnhvị lại sản phẩm với mục đích tăng doanh số bán hàng Nghiên cứu cho thấy rằng đoi mới marketing thành công giúp các nhà cung cấp dịch vụ củng cố chiến lược cạnh tranh (Line, N D.,và Runyan, R c., 2012).

Thang đo, mã hóa thang đo các biến của mô hình nghiên cứu

Bảng 1 3 Thang đo, mã hóa thang đo ciia các biến mô hình

• Thành phần thang đo hiệu quả tổ chức (Organizational Performance)

STT Mã hóa Câu hỏi khảo sát Nguồn

1 ORPF1 1 -Công ty đạt được lợi nhuận mongmuốn.

L, & Babacan, s (2015); Nguyễn Đinh Thọ và Nguyền Thị Mai Trang (2009)

2 ORPF2 2- Công ty đạt được doanh thu mong muốn.

3 ORPF3 3- Khách hàng hài lòng với công ty.

4 ORPF4 4- Cty phát triển được nhiều sản phẩm và dịch vụ như mong muôn.

5 ORPF5 5-So với các công ty tương tự, thịphần của côngty là tốt.

6 ORPF6 6-Công ty của chúng tôi có lợi thế cạnh tranh.

• Thành phần thang đo về đổi mới tổ chức (Organizational Innovation)

7 ORIN1 1- Công ty đãđi tiên phong trong các phươngthức tô chức mới Kết quả thảo luận nhóm

8 ORIN2 2-Côngty quan tâmđến tái cấu trúc kinh doanh.

9 ORIN3 3-Công ty thường xuyên đối mới đế cải thiện việc phân bo công việc và đưa ra quyếtđịnh.

10 ORIN4 4-Công ty thường xuyên đối mới cách tố chức công việc hoặc quy trình (hệ thông quản lý tri thức mới)

11 ORIN5 5-Công ty thường xuyên áp dụng phương thức mới đê quản lý các đôi tác bên ngoài (liên minh, thuê ngoài, hợp tác).

• Thành phần thang đo về đổi mói quy trình (Process Innovation)

12 PCIN1 1 -Chúng tôi thích ứng với các quy trình dịch vụ khác nhau đê đáp ứng nhu câu của khách hàng.

2-Trong suốt những năm qua, công ty chúng tôi đã phát triên nhiêu phương pháp quản lý mới đê giúp phục vụ khách hàngnhanh hơn và tôt hơn.

3-Các khoản đầu tư trong tương lai của chúng tôi trongviệc đôi mới quy trình dịch vụ khôngđáng kê sovới doanhthu hàng năm củachúng tôi.

15 PCIN4 4-Công ty chúng tôi thayđối quy trình dịch vụ với tôc độ nhanh so với các đôi thù cạnh tranh.

16 PCIN5 5-Phương pháp sản xuất hoặc cung ứng dịch vụ được cải tiên đáng kê Eurostat, I M

17 PCIN6 6-Các hoạt động hồ trợ được đối mới hoặc cải thiện đáng kếtrong quy trình.

• Thành phần thang đo về đổi mói sản phẩm (Product Innovation)

18 PDIN1 Sản phấm mới hoặc sản phẩm của chúng tôi được cải tiếnđáng kể Eurostat, I M

19 PDIN2 Công ty chúng tôi tăng cường giới thiệu sổ lượng sản phâm mới.

20 PDIN3 Người tiên phong giới thiệu sảnphẩm mới Jimenez-

21 PDIN4 Mồi cá nhân, mỗi đon vị trong công ty luôn nồ lực pháttrien sản phấm mới.

• Thành phần thang đo về đổi mới dịch vụ (Service Innovation)

22 SVIN1 Dựa vào lợi thế của khách hàng mà công ty chúng tôi có phương thức tương tác phù hợp.

23 SVIN2 Công ty luôn phố biến và cập nhật các phương thức cung câp dịch vụ một cách rộng rãi.

24 SVIN3 Công ty chúng tôi luôn quan tâm đến cải thiện tốc độ cung câp dịch vụ.

25 SVIN4 Tính linh hoạt của các sản phấm hoặc dịch vụ của chúng tôi luôn được khách hàng đánh giá cao.

26 SVIN5 Bản chất của công nghệ được sử dụng đế sản xuất dịch vụ.

• Thành phần thang đo về đổi mới công nghệ (Digital Technology Innovation)

Khi phát hiện công nghệ mới mang tầm quan trọng đôi với sự phát triên của công ty, bộ phận liênquan nhanh chóng đề xuất với to chức.

28 DTIN2 Liên quan đến các vấn đề công nghệ, nhân viên của tôi sẵn sàng tác động đến tôi bằng thông tin của họ đê tôi đưa raquyêt định tôt hơn.

29 DTIN3 Chính sách của công ty chúng tôi là chia sẻ, thông tin chi tiết các ứng dụng công nghệ mang lại giá trị cho tô chức.

30 DTIN4 Công ty khuyến khích việc trao đối thông tin về những bài học và kinh nghiệm công nghệ trong lịch sử.

31 DTIN5 Liên quan đến các vấn đề công nghệ, công ty của chúng tôi có các cơ chế cụ the đế chia sẻ kiến thức, nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh của công ty.

Jiun-Sheng Chris Lin, Pei- Ling Hsieh, (2012) đi bí quyết công nghệ của công ty.

• Thành phần thang đo về đổi mới marketing (Marketing Innovation)

33 MKIN1 Chúng tôi thường xuyên đối mới phương pháp tiếp cận thị trường

34 MKIN2 Chúng tôi mởrộng và cải tiến thường xuyên kênh giao tiêp thích ứng đa dạng khách hàng.

Di Gregorio và cộng sự (2009)

35 MKIN3 Chúng tôi quan tâm mởrộngnhiềukênh phân phối sản phẩm mới

36 MKIN4 Chúng tôi quan tâm cải tiến, đôi mới hệ thống cung câp dịch vụ giao hàng cùa mình.

• Thành phần thang đo về phong cách lãnh đạo đổi mới (Innovation leadership)

37 INLD1 Chúng tôi khuyến khíchcách tiếp cận mới và sáng kiên mới. adapted from Van de Ven and Chu, 1989)

38 INLD2 Chúng tôi phân định rõ ràngtrách nhiệm của các thànhviên trong sự đôi mới.

39 INLD3 Chúng tôi luôn tạoniềm tin cho các thành viên trongto chức đe theo đuổi sự đoi mới.

40 INLD4 Chúng tôi nhanh chóngphản hồi rõ ràng về các ý tưởngsáng tạo mới.

41 INLD5 Chúng tôi tin tưởng vào cán bộ quản lý trong cách tố chức, huân luyện đào tạo và tư vân những điêu tôt nhât cho nhân viên cùa mình.

Tổng kết chương 1, tác giả đã tổng hợp đầy đủ cơ sở lý luận phù họp với bối cảnh, tìm được những khoảng trống trong nhừng nghiên cứu trước đó đong thời hiệu chỉnh thang đo cho các khái niệm, mã hóa các biến quan sát, nghiên cứu sử dụng tổng cộng 41 biến quan sát đe xác định mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đoi mới đối với hiệu quả tổ chức trong ngành du lịch Tác giả đã đề xuất được mô hình nghiên cứu cũng như phát triển giả thuyết Nghiên cứu định lượng ở chương kế tiếp sẽ kiếm định moi quan hệ các biến trong mô hình nghiên cứu đề xuất.

THỤC TRẠNG CỦA NGÀNH DU LỊCH TẠI TP.HCM VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Ngày đăng: 16/11/2022, 21:50

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
3. Hoàng Trọng và Chu Nguyền Mộng Ngọc (2009). Xử lý dừ liệu nghiên cứu với SPSS cho Window. Nhà xuất bản Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xử lý dừ liệu nghiên cứu với SPSS cho Window
Tác giả: Hoàng Trọng, Chu Nguyền Mộng Ngọc
Nhà XB: Nhà xuất bản Thống kê
Năm: 2009
4. Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2008). Phân tích dữ liệu nghiên cứu với SPSS tập 1 và 2 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích dữ liệu nghiên cứu với SPSS tập 1 và 2
Tác giả: Hoàng Trọng, Chu Nguyễn Mộng Ngọc
Năm: 2008
6. Ngô Hoàng Thảo Trang, (2017). Năng suất của doanh nghiệp vừa và nhỏ Việt Nam: vai trò cùa hoạt động đổi mới. Kinh tế và quản trị kinh doanh, 12(1), 80-92 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Năng suất của doanh nghiệp vừa và nhỏ Việt Nam: vai trò cùa hoạt động đổi mới
Tác giả: Ngô Hoàng Thảo Trang
Nhà XB: Kinh tế và quản trị kinh doanh
Năm: 2017
7. Nguyên Đình Thọ (2011). Phương pháp nghiên cứu khoa học trong kinh doanh. Nhà xuất bản Lao động xà hội chủ nghĩa Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp nghiên cứu khoa học trong kinh doanh
Tác giả: Nguyên Đình Thọ
Nhà XB: Nhà xuất bản Lao động xã hội chủ nghĩa
Năm: 2011
9. Nguyễn Đình Thọ và Nguyễn Thị Mai Trang (2007). Nghiên Cứu Khoa Học Marketing-ửng dụng mô hình cấu trúc tuyến tính SEM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên Cứu Khoa Học Marketing-ửng dụng mô hình cấu trúc tuyến tính SEM
Tác giả: Nguyễn Đình Thọ, Nguyễn Thị Mai Trang
Năm: 2007
10. Nguyễn Đình Thọ và Nguyễn Thị Mai Trang (2008). Nghiên cứu khoa học Marketing-ửng dụng mô hình cấu trúc tuyến tỉnh SEM. NXB Đại học quôc gia thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu khoa họcMarketing-ửng dụng mô hình cấu trúc tuyến tỉnh SEM
Tác giả: Nguyễn Đình Thọ và Nguyễn Thị Mai Trang
Nhà XB: NXB Đại học quôc gia thànhphố Hồ Chí Minh
Năm: 2008
11. Nguyền Đình Thọ và Nguyền Thị Mai Trang (2009). Một sổ yếu tổ tạo thành năng lực động doanh nghiệp và giải pháp nuôi dưỡng. Hội thảo “Năng lực cạnh tranh động của doanh nghiệp ”-TP. HCM, 18(04) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một sổ yếu tổ tạo thành năng lực động doanh nghiệp và giải pháp nuôi dưỡng
Tác giả: Nguyền Đình Thọ, Nguyền Thị Mai Trang
Nhà XB: Hội thảo “Năng lực cạnh tranh động của doanh nghiệp ”-TP. HCM
Năm: 2009
12. Nguyền Thị Thanh Hoa (2017). Mối quan hệ giữa quản trị tri thức, học tập trong tổ chức và hiệu quả tổ chức: nghiên cứu tại các doanh nghiệp du lịch lừ hành tại Thành phố Hồ Chí Minh. Tạp chí Khoa học và Kinh tế phát triển số 07 Trường Đại Học Nam cần Tho Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mối quan hệ giữa quản trị tri thức, học tập trong tổ chức và hiệu quả tổ chức: nghiên cứu tại các doanh nghiệp du lịch lừ hành tại Thành phố Hồ Chí Minh
Tác giả: Nguyền Thị Thanh Hoa
Nhà XB: Tạp chí Khoa học và Kinh tế phát triển
Năm: 2017
13. Nguyền Vân Hà (2020). Đôi mới sáng tạo sản phẩm và quy trình trong ngành khách sạn tại Việt Nam, Luận án tiến sĩ Quản lý kinh tế - Đại học Kinh tế Quốc Dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đôi mới sáng tạo sản phẩm và quy trình trong ngành khách sạn tại Việt Nam
Tác giả: Nguyền Vân Hà
Nhà XB: Đại học Kinh tế Quốc Dân
Năm: 2020
15. Phùng Xuân Nhạ và Lê Quân (2013). Đổi mới sáng tạo của doanh nghiệp Việt Nam. Tạp chỉ Khoa học ĐHQGHN, Tập, 29, 1-11 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đổi mới sáng tạo của doanh nghiệp Việt Nam
Tác giả: Phùng Xuân Nhạ, Lê Quân
Nhà XB: Tạp chí Khoa học ĐHQGHN
Năm: 2013
16. Thủ tướng Chính phủ ngày 22/01/2020. Quyết định số 147/QĐ-TTg. Chiến lược phát triển du lịch Việt Nam đến năm 2030 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 147/QĐ-TTg về Chiến lược phát triển du lịch Việt Nam đến năm 2030
Tác giả: Thủ tướng Chính phủ
Năm: 2020
17. Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO)(2012). Bộ công cụ Hướng dẫn Giảm nghèo thông qua Du lịch. Bản tiếng Việt. ISBN 798 - 604 - 0469 - 6. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ công cụ Hướng dẫn Giảm nghèothông qua Du lịch. Bản tiếng Việt
Tác giả: Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO)
Năm: 2012
18. TS. Nhâm Phong Tuân, (2014). Tác động của đổi mới sảng tạo tới kết quả hoạt động kinh doanh cùa doanh nghiệp trên địa bàn Hà Nội: nghiên cứu trường hợp công ty T-Tech Việt Nam. Đe tài nghiên cứu khoa học - Đại học Kinh tế, Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tác động của đổi mới sáng tạo tới kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trên địa bàn Hà Nội: nghiên cứu trường hợp công ty T-Tech Việt Nam
Tác giả: Nhâm Phong Tuân
Nhà XB: Đề tài nghiên cứu khoa học - Đại học Kinh tế, Đại học Quốc gia Hà Nội
Năm: 2014
19. ủy ban Nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh (2018). Quyết định số 3364/QĐ-UBND ngày 13 tháng 08 năm 2018 về Phê duyệt Đe cương, nhiệm vụ Chiến lược phát triển du lịch Thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2030, TP. Hồ Chí Minh.• Tài liệu Tiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 3364/QĐ-UBND ngày 13 tháng 08 năm 2018 về Phê duyệt Đề cương, nhiệm vụ Chiến lược phát triển du lịch Thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2030
Tác giả: Ủy ban Nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh
Nhà XB: Ủy ban Nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh
Năm: 2018
1. Agarwal R, Selen w (2011a). Multi-dimensional nature of service innovation­operationalisation of the elevated service offerings construct in collaborative service organisations. Int J Prod Manag 31 (11): 1164-1192 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Int J Prod Manag
3. Albaladejo, M., & Romijn, H. (2000). Determinants of innovation capability in small UK firms: an empirical analysis. Eindhoven Centre for Innovation Studies, The Netherlands Sách, tạp chí
Tiêu đề: Determinants of innovation capability in small UK firms: an empirical analysis
Tác giả: Albaladejo, M., Romijn, H
Nhà XB: Eindhoven Centre for Innovation Studies
Năm: 2000
4. Alonso-Almeida, M. D. M., & Llach, J. (2013). Adoption and use of technology in small business environments. The Service Industries Journal, 33(15-16), 1456-1472 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Adoption and use of technology in small business environments
Tác giả: Alonso-Almeida, M. D. M., Llach, J
Nhà XB: The Service Industries Journal
Năm: 2013
5. Alvesson, M., & Skõldberg, K. (2017). Reflexive methodology: New vistas for qualitative research, sage Sách, tạp chí
Tiêu đề: Reflexive methodology: New vistas for qualitative research
Tác giả: Alvesson, M., Skõldberg, K
Nhà XB: Sage
Năm: 2017
6. Anning-Dorson, T. (2017). Innovation development in service firms: a three-model perspective. International Journal of Services and Operations Management, 23(1), 64-80 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Innovation development in service firms: a three-model perspective
Tác giả: Anning-Dorson, T
Nhà XB: International Journal of Services and Operations Management
Năm: 2017
7. Anning-Dorson, T., Nyamekye, M. B., & Odoom, R. (2017). Effects of regulations and competition on the innovativeness-performance relationship. International Journal of Bank Marketing Sách, tạp chí
Tiêu đề: Effects of regulations and competition on the innovativeness-performance relationship
Tác giả: Anning-Dorson, T., Nyamekye, M. B., Odoom, R
Nhà XB: International Journal of Bank Marketing
Năm: 2017

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN