Với việc phân loại theo tỷ trọng doanh số trong kênh bán lẻ, kênh bán lẻ được chia làm 2 loại là nhà thuốc và các khách hàng khác, việcphân chia nàyđược xem xét là phùhọp vớihoạt động ki
Trang 1Bộ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
Nguyên Minh Khuê
GIẢI PHÁP NÂNG CAO sự HÀI LÒNG CỦA CHỦ CÁC NHÀ THUỐC Tư NHÂN ĐỐI VỚI CÔNG TY
CỔ PHÀN DƯỢC HẬU GIANG, KHU vực THÀNH
PHỐ HỒ CHÍ MINH
LUẬN VĂN THẠC sĩ QUẢN TRỊ KINH DOANH
Thành phố Hồ Chí Minh - 2022
Trang 2Bộ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
Nguyên Minh Khuê
GIẢI PHÁP NÂNG CAO sự HÀI LÒNG CỦA CHỦ CÁC NHÀ THUỐC Tư NHÂN ĐỐI VỚI CÔNG TY
CỔ PHẨN DƯỢC HẬU GIANG, KHU vực THÀNH
PHỐ HỒ CHÍ MINH
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
Mã sổ: 2000000212
LUẬN VĂN THẠC sĩ QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGƯỜI HƯỚNG DẦN KHOA HỌC:
TS TRẦN ĐÌNH AN
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi tên là Nguyễn Minh Khuê là học viên cao học Trường Đại Học NguyễnTất Thành Tôi xin cam đoan luận văn Thạc sì Quản Trị Kinh Doanh “Giải pháp
nâng cao sự hài lòng của chủ các nhà thuốc tư nhân đối vói công ty cố phần dược Hậu Giang, khu vực thành phố Hồ Chí Minh” là kết quả học tập và tự nghiên cứucủa riêng bản thân tôi dưới sự hướng dần của TS Trần Đình An, Trường Đại HọcNguyền Tất Thành
Cơ sở lý luận được tham khảo từ các tài liệu được nêutrong phần tài liệu tham
khảo Các số liệu trong đề tài được thu thập từ thựctế và xử lýmột cách trung thực
Những kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận văn này là thành quả lao độngcủa cá nhân tôi dưới sự hướng dẫn tận tình của thầy TS.Trần Đinh An.Tôi xin chịu trách nhiệm về nghiên cứu của mình
Thành phố Hồ Chí Minh,ngày 25 tháng 09 năm 2021
Tác giả
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Trước hết, Tôi xin chân thành cảm ơn Trường Đại học Nguyễn Tất Thành
Khoa Quản trị kinh doanh cùng các Thầy/Cô, cán bộ quản lý đã giúp đỡ và tạo mọi
điều kiện thuận lợi cho tôi hoàn thành luận văn
Tôi xin bày tỏ sự kính trọng và biết ơn sâu sắc tới TS Trần Đình An ngườiThầy, người hướng dần luận văn đã tận tình hướng dần, chi bảo tôi trong suốt quátrình học tập, nghiên cứu luận văn
Tôi xin chân thành cám ơn Ban Giám hiệu cùng toàn the cánbộ, giảng viên,
viên chức Trường Đại học Nguyễn Tất Thànhđã luôn động viên, giúp đỡ và tạo điều kiệnthuận lợi cho tôi trong suốt quátrình học tập vànghiên cứu
Tôi xin chân thành cảm ơn toàn thê ban lãnh đạo và toàn thê nhân viên Công
tydược Hậu Giang, cung cấpthông tin cần thiếtđe hoàn thành bài luận văn này.Tôi xin tri ân các Thầy, Cô, anh chị đồng nghiệp, bạn bè và gia đình đã giúp đỡ tôi
trong quá trình học tập
Trang 5TÓM TẮT
Công ty cổ phần dược Hậu Giang là công ty chuyên kinh doanh các mặt
hàng dược phẩm có 100%là vốn của nhà nước, hoạt độngtheo mô hình công ty mẹcông ty con Hiện nay, công ty phân phối dược phấm thông qua kênh bệnh viện và
kênh bán lẻ là chủ yếu Theo đó, kênh bán hàng thông qua bệnh viện thực hiện chủyếu thông qua hình thứcđấu thầu hàng nămvà kênh bán lẻ bao gồm các kháchhàng
là nhà thuốc, đại lý, phòng khám, các công ty có nhu cầu dược phàm Kênh bán lẽ
ngày càng đóng vai trò quan trọng trong hoạt động kinh doanh của công ty vì tỷ suất
lợi nhuận được xem là cao hon so với việc thực hiện phân phối dược phẩm cho
bệnh viện theo hình thức đấu thầu
Với kích thước mầu chính thức cóđược từ việc thu thập dừ liệu là 314, trong
đó phát khảo sát 350 phiếu nhưng thuvề 338, trong số 338 phiếu thu về có 24 bảng
hỏi không đạt yêu cầu và còn lại 314 phiếu trả lời hợp lệ được đưa vào phân tích chính thức, với các tiêu chí nhân khẩuhọc dạngbiến định tính đe phân loại đáp viên
Sau khi phân tích EFA cho biến phụ thuộc và biến độc lập, có 39 biến quan sát được đưa vào phân tích EFA, kết quả có 2 biến quan sát NTDU3, STC4 vi phạm
hệ số tải nhân tố và bị loại khởi quá trình phân tích EFA Như vậy, 37 biến quan sát
còn lại sau khi phân tích EFA sẽ được đưa vào để thực hiện các phân tíchtiếp theo(tương quan, hồi quy), 37 biến quan sát này đo lường cho 8 nhân tố tương ứngvới khái niệm trongluận văn
Sau khi kiểm định các giả thuyết nghiên cứu và ước lượng xem mức độ tácđộng của các yếu tố lên sự hài lòng của nhà thuốc, tác giả nhận thấy rằng có 6 giảthuyết được chấp nhận haynói cách khác có 6 yếu tố thực sự có tácđộng có ý nghĩađến sự hài lòng của các nhà thuốc
Trang 6DANH MỤC BẢNG• BIÉƯ
Bảng 1.1: Tổng kết các kết quả nghiên cứu 29
Bảng 2.1: Kết quả hoạt động kinh doanh cùa công ty cổ phần dược Hậu Giang, khu vực thànhphố Hồ Chí Minhgiai đoạn 2017- 2020 41
Bảng 2.2: số lượngnhà thuốc kênh (OTC) của công tydược Hậu Giang 42
Bảng 2.3: Khiếu nại của đại lý nhà thuốc kênh (OTC) đến công ty dược Hậu Giang 45
Bảng 2.4: Phân bổ mẫu khảo sát đại lý nhà thuốc, khu vực thành phố Hồ Chí Minh .47
Bảng 2.5: Tóm tắt thông tin mẫunghiên cứu 48
Bảng 2.6: Thang đo vàbiến quan sát 50
Bảng 2.7: Tómtắt thông tin kiểm định độ tin cậythangđo 53
Bảng 2.8 :Tómtắt kết quảphân tích EFAcho các biến độc lập 57
Bảng 2.9: Matrận xoaynhân tố phân tích EFAcác biến độc lập lầnđầu 59
Bảng 2.10: Matrận xoay nhân tố lần cuối phân tích EFA cho các biến độc lập 60
Các nhân tố 60
Bảng 2.11: Tómtắt phân tích EFA cho biến phụ thuộc 61
Bảng 2.12: Matrận nhân tố phân tíchEFA cho biếnphụ thuộc 62
Bảng 2.13: Matrận hệ số tương quan giữa cácbiến trong mô hình nghiên cứu 63
Bảng 2.14: Model summary 65
Bảng 2.15: ANO VA 65
Bảng 2.16: Hệ so hoi quy 66
Bảng 2.17: Ket quả kiếm định các giả thuyết nghiên cứu 68
Bảng 2.18: Mức độ tác động của cácthang đo 68
Bảng 3.1: Giá trị thống kê mô tả yếutố sự tin cậy 72
Bảng 3.2: Giá trị thốngkê mô tả yếu tố phương tiện hừu hình 74
Bảng 3.3: Giá trị thốngkê mô tả yếu tố sự đảm bảo 76
Bảng 3.4: Giá trị thốngkê mô tả yếu tố sựđáp ứng 78
Bảng 3.5: Giá trị thốngkê mô tả yếutốchất lượng nhân viên và giá cả 80
Bảng 3.6: Ke hoạch thực hiện 82
Trang 7DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 1.1: Kênhphân phối trực tiếp 12
Hình 1.2: Kênhphân phối gián tiếp 13
Hình 1.3: Kênhphân phối hỗn hợp 13
Hình 1.4: Môhình mối quan hệ giữaphân phối và sựhài lòngkhách hàng 19
Hình 1.5: Quanhệ giữa chất lượng sản phấm, dịch vụ và sựhài lòngkháchhàng.20 Hình 1.6: Môhình SERVPERF 23
Hình 1.7: Môhình RSỌT 24
Hình 1.8: Môhình nhân tố tác động đếnsựhài lòng khách hàng 25
Hình 1.9: Mô hình nghiên cứu về sự hài lòng của chuổi hệ thống nhà thuốc ở thành phố Hồ Chí Minh 27
Hình 1.10: Mô hình nghiên cứu sựhài lòng cùa nhà thuốc tại Khánh Hòa 28
Hình 1.11: Mô hình nghiên cứu sự hài lòng của nhà thuốc tại địa bàn thành phố Hồ Chí Minh 29
Hình 1.12: Mô hình nghiên cứu đềxuất 34
Hình: 2.1 Sơđồ tổ chức công ty cổ phầndược Hậu Giang 39
Hình 2.2: Thị phần công ty cổ phần dược Hậu Giang 40
Hình 2.3: Quytrình nghiên cứu 46
Hình 2.4: Phân phối chuẩn của phần dư chuẩn 70
Trang 8MỤC LỤC
PHẦN I: MỚ ĐẦU 1
1 Lý do chọnđề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 3
2.1 Mục tiêu chung 3
2.2 Mục tiêu cụ thể 3
3 Câu hỏi nghiên cứu 4
4 Đối tượng nghiên cứu 4
5 Phạm vi nghiên cứu 4
6 Phương pháp nghiên cứu 4
6.1 Phương pháp nghiên cứu định tính 4
6.2 Phương pháp nghiên cứu định lượng 5
7 Đóng góp mới của luậnvăn 6
7.1 Ý nghĩa khoa học 6
7.2 Ý nghĩathực tiền 6
7 Cấutrúc luận văn 6
PHÀN II: NỘI DUNG 7
CHƯƠNG 1: Cơ SỞ LÝ LUẬNVÀ MÔ HÌNH NGHIÊN cứu 9
1.1 Lý thuyết về kênh phân phối 9
1.1.1 Khái niệm về khênh phânphối 9
1.1.2 Vai trò củakênhphân phốitrong hoạt động sản xuất kinhdoanh 10
1.1.3 Chức năng củakênh phân phối 11
1.1.4 Cấu trúc kênh phân phối 12
1.2 Khái niệmvề dịch vụ, đặc điểm vàchất lượng của dịch vụ 13
1.2.1 Khái niệm về dịch vụ 13
1.2.2 Đặc điểm của dịchvụ 14
1.2.3 Chất lượng dịch vụ 15
1.2.4 Cáclý thuyết liên quan đến chất lượng dịch vụ 16
1.3 Lý thuyết về sựhài lòngkhách hàng 17
1.3.1 Khái niệm về sự hài lòng của khách hàng 17
Trang 91.3.3 Mối quanhệ giữa phân phối và hài lòng của khách hàng 18
1.4 Lý thuyết giá cảvà sựhài lòng của khách hàng 20
1.5 Lòng trung thành của khách hàng 21
1.5.1 Khái niệm về lòngtrung thành củakhách hàng 21
1.5.2 Quan hệ giữa sự hài lòng và lòng trung thành 22
1.6 Các nghiên cứu liên quan về sựhài lòng của khách hàng 22
1.6.1 Nghiên cứuquốc tế 22
1.6.2 Nghiên cứu trong nước 26
1.7 Mô hình đề xuất nghiên cứu 30
1.7.1 Giả thiếtnghiên cứu 30
1.7.2 Mô hình đềxuất nghiên cứu 32
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THựC TRẠNG VẤN ĐÈ NGHIÊN cứu 36
2.1 Giới thiệu về công ty 36
2.1.1 Tông quanvê công ty 36
2.1.2 Tầm nhìn 36
2.1.3 Sứ mệnh 36
2.1.4 Gíatrị cốt lồi 36
2.1.5 Lịch sử hình thành 36
2.1.6 Các cột móc phát triển 37
2.1.7 Sơđồ tổ chức công ty 39
2.2 Phân tích dữ liệuthứ cấp 39
2.2.1 Tong quanthị trường dược tại ViệtNam 39
2.2.2 Phân tích thị phần, doanh thu của công ty cổ phần dược HậuGiang, khu vực thành phố Hồ Chí Minh 40
2.2.3 Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đen sựhài lòng cùa cáchệthong nhà thuốc tưnhân, khu vực thành phố Hồ Chí Minh 43
2.2.4 Xây dựng thang đo và mã hóa dừ liệu 48
2.4 Phân tích nhân tokhámphá (EFA) 56
2.4.1 Phân tích EFA cho các biến độc lập 56
2.4.2 Phântích EFA cho biến phụ thuộc 61
2.5 Kiểmđịnh các giả thuyết nghiên cứu của mô hình nghiên cửu ứng dụng 62
2.5.1 Phân tích tương quan mối quan hệcác biến nghiên cứu 62
Trang 10CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP VÀ KẾ HOẠCH TR1ÊN KHAI 72
3.1 Giảipháp yếu tố sự tin cậy 72
3.2 Giảipháp yếu tố phương tiện hừu hình 74
3.3 Giảipháp yếu tố sự đảm bảo 76
3.4 Giảipháp cho yeutố sựđáp ứng 78
3.5 Giảipháp cho yeuto chất lượng nhân viên và giá cả 80
PHÀN III: KẾT LUẬN 86
TÀI LIỆU THAM KHAO 88
Trang 11DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
TP HCM Thành phố Hồ Chí Minh
OTC Kênh bán các đại lý nhà thuốc (Over The Counter)
ETC Kênh bán đấu thầu vô bệnh viện (Ethical Drug)
TNHH Trách nhiệm hữu hạn
SGDCK Sở giao dịch chứng khoán
WHO Tô chức y tế the giới (WorldHealth Organization)
Trang 12PHẦN I: MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài.
Công ty cố phần dược Hậu Giang là công ty chuyên kinh doanh các mặt hàng dược phàmcó 100%là vốn củanhànước, hoạtđộng theo mô hình công ty mẹcông ty
con Hiện nay, công ty phân phối dược phẩm thông qua kênh bệnh viện và kênh bán
lẻ là chủ yếu Theo đó, kênh bán hàng thông qua bệnh viện thực hiện chủ yếu thông
qua hình thức đấu thầu hàng năm và kênh bán lẻ bao gom các khách hàng là nhà
thuốc, đại lý, phòng khám, các công ty có nhu cầu dược phẩm Kênh bán lẽ ngày càng đóng vai trò quan trọng trong hoạt động kinh doanh của công ty vì tỷ suất lợi
nhuận được xem là cao hơn so với việc thực hiện phân phối dược phẩm cho bệnh
viện theo hình thức đấu thầu Với việc phân loại theo tỷ trọng doanh số trong kênh
bán lẻ, kênh bán lẻ được chia làm 2 loại là nhà thuốc và các khách hàng khác, việcphân chia nàyđược xem xét là phùhọp vớihoạt động kinhdoanh của côngty vì việc
tập trung đáp ứng nhu cầu và phục vụ đối với các nhà thuốc cùa công ty Kênh
bán hàng đối với nhà thuốc được xem là có tiềm năng rất lớn cho sự phát triển của
công tyvì mức độ bao phù thị trường của công ty chỉ đạt 11,1% (so với khoảng3600nhà thuốc đạt GPP tại TPHCM) Và việc mở rộng kênh bán hàng cho nhàthuốc cũng
được sự quan tâm rất lớn từ Tổng giám đốc cùa công ty, việc đạt được độ phủ cầnthiết đối với các nhà thuốc góp phần vào việc thực hiệnchiến lược củacông ty trong việc triển khaiđẩy mạnh việc bán hàng của các thực phẩm chứcnăng
Ke từ đầu năm từ 1/2017 cho đến tháng 12/2020, lĩnh vực kinh doanhbán lẻ chocác nhà thuốc của công tycổ phần dược Hậu Giang đang gặp phải một số vấnđề ảnh
hưởng không tốt đến tình hình hoạt động kinh doanh của công ty Các vấn đề ở đây
đó là việc doanh số ở khu vực này đang giảm mạnh, doanh số từtháng 01/2017 chođến tháng 12/2020giảm 37% (tương đương 1.690.000.000 đồng) Nhằm loại bỏ các
yếu tố mang tính chất thời vụ, khi xem xéttổng doanh số cùa bốn năm qua của nhà
thuốc so với cùng kỳ năm 01/2013 đến năm 01/2016 cho thấy rằng cũng có sự sụt giảm khoảng 10% Bên cạnh đó, khi quan sát doanh sốcủacác kháchhàng kháctrong
kênh bán lẻcho thấy doanh giảm mộtcách đáng kế (Hình 1) Điều này cho thấy rằng
sự sụtgiảm doanh số 1/2017 đến 12/2020 của nhà thuốc là mộtdấu hiệu không bình
Trang 13ĐVT: Tỷ đồng
111» II Doanhthuthuền ■ »' Lợi nhuậnsauthuế
Hình 1: Kết quả kinh doanh giai đoạn 2017-2020
(Nguồn: Phòng kinh doanh, 2021)
Dược phàm là một ngành đặc thù và được nhà nước quản lý chặt chè cho nên xét
vềphương diện khuyếnmãi, xúc tiến thương mại thì hầu như không thay đổi nhiều so với các năm trước và nó mang tính lập lại thường xuyên, không mang tính vượt trội
khi so sánh giữa các công ty dược phẩm với nhau Vì vậy nguyên nhân xét đến vấn
đề khuyến mãi, xúc tiến thương mại được loại trừ Xét về khía cạnh năng lực nhânviên bán hàng, từ đầu năm đến nay không có sự biến động nhân sự đối với to tiếp thị
và các nhân viênbán hàng đều là những ngườiđã công táctrong lình vực dược phấm
từ 3năm trở lênnênnguyênnhân về nănglực nhânviên củanhânviênbánhàng cũng
được loại trừ Xét về khía cạnh giá, thái độ của nhân viên bán hàng và sự hài lòng khách hàng thì theo ý kiến của Trưởng phòng kinh doanh -tiếp thị công ty cổ phần
dược Hậu Giang có thể gộp thành một yếu tố đó là sự hài lòng của khách hàng khixem xét về giá và thái độ nhân viên bán hàng phản ánh gián tiếp thông qua sự hài
lòng cùa nhàthuốc Và cũngtrong các cuộchọp định kỳ vớicác nhân viên bán hàng,các phản ánh của nhân viên bán hàng về sựphàn nàn cùa các nhà thuốc đối vớicông
tyđược ghi nhận ngày càng nhiều hơn so với bình thường Và trong các cuộc viếng
thăm định kỳ nhà thuốc khi giám sát các nhân viên bán hàng, qua việc trao đổi với
Trang 14các nhàthuốc cho thấy rằng một số vấn đề về phân phối, giá cả hàng hóa của công ty
không đáp ứng tốt nhu cầu của nhà thuốc nhưng lại không mang tính đồng nhất giữa các nhà thuốc được khảo sát Chính vì vậy, có thể kết luận rằng nhà thuốc tư nhân
đang khôngthật sự hài lòng đến công ty và nó cũngchính là vấn đề mà luận văn này
hướng đến
Với những phân tích như trên, tác giả chọn “giải pháp nâng cao sựhài lòng của chủ các hệ thống nhà thuốctưnhân đối vớicông ty cổ phần dược Hậu Giang, khu vực thành
phố Hồ Chí Minh”làmđềtài nghiên cứu của mình Việc nghiên cứunày sè giúp khám
phá ra mức độ hài lòng của các nhà thuốc đối với công ty qua từng thành phần của
thang đo Qua những kếtquả nghiêncứu đó sẽgiúp đưa ra các giải pháp giúp công ty nâng cao sựhài lòng của nhà thuốc với kỳ vọng sẽ giúpcông ty đáp ứng tốtcác nhucầu của nhà thuốcvà giatăng doanh số cũng như độ phủ nhà thuốcđối vớithị trườngdược phẩm tại thành phố Hồ Chí Minh
2 Mục tiêu nghiên cứu
2.1 Mục tiêu chung
Xác định yếu tố ảnh hưởng đến sựhài lòng cùa chủ các hệ thống nhà thuốc tư
nhânđối với công tycổ phần dược Hậu Giang,từ đó đề xuấtcác giải pháp nhằm nâng cao sựhài lòng của chủ các hệ thống nhà thuốc tư nhân đối với công ty co
phần dược Hậu Giang, khu vực thànhphố HồChí Minh
2.2 Mục tiêu cụ thể
Mục tiêu thứ nhất Khám phá các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của chủcác hệ thống nhà thuốc tư nhân (OTC) đang kinh doanh các mặt hàng của công ty
cổ phần dược Hậu Giang phân phối
Mục tiêu thứ hai Đo lường mức độtác động củacácyếu tố đến sự hàilòngcủachủ các hệ thốngnhà thuốc tư nhân đối với côngtycổphần dược Hậu Giang, khuvực thành phố Hồ Chí Minh
Mục tiêu thứ ba Đe xuất giải pháp và ke hoạch thực hiện nhằm nâng cao sựhài lòngcủachủcáchệthốngnhà thuốc tưnhân đối vớicông ty cổphần dược Hậu
Giang, khu vực thành phố Hồ Chí Minh
Trang 153 Câu hỏi nghiên cứu
Câu hỏi 1: Các yeu tố nào ảnh huởngđến sựhàilòngcủachủcác hệ thống nhà
thuốc tư nhân khu, khu vực thành phố Hồ Chí Minh đang kinh doanh dược phấm
của công ty cổ phần dược Hậu Giang phân phối?
Câu hỏi 2: Mức độ tác động các yếu to đến sự hài lòng của chủ các hệ thốngnhà thuốc tưnhân, khu vực thành phố Hồ Chí Minh như thế nào?
Câu hỏi 3: Những giải pháp nào nâng cao sự hài lòng của chủ các hệ thốngnhà thuốc tư nhân đổi với công ty cố phần dược Hậu Giang, khu vực thành phố
Hồ Chí Minh?
4 Đối tượng nghiên cứu
Chủcác hệthốngnhà thuốc tư nhân đối với công ty co phần dược Hậu Giang,
khu vực thànhphố Hồ Chí Minh
Phạm vi không gian: Cáchệ thống nhà thuốckhu vực thành phố Hồ Chí Minh
đang hợp tác kinh doanh sản phẩm của công ty cổ phần dược Hậu Giang phân
phối
Phạm vi thời gian: Nghiên cứu bài luận văn được thực hiện từ 09/2021 đến
03/2022
6 Phuong pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính và phương pháp nghiên
cứu định lượng
6.1 Phưong pháp nghiên cúu định tính
Tầm quan trọng về phân phối trêncơ sởlý thuyế, dịch vụ và chất lượng dịch
vụ, sự hài lòng của khách hàng, vai trò của sự hài lòng, giá cả và sự hài lòng của
kháchhàng, một số mô hình đánh giá vềsự hài lòng của đại lý bán lẻ, cũng như tong
quan mộtsốnghiên cứu ngoài nước và trongnước đánh giá sựhài lòngcủađại lý bán
lẻtại khu vực thànhpho Hồ Chí Minh Từ đó tác giả xây dựng mô hình xác định các nhân tố tác động đến sự hài lòng của các hệ thốngnhà thuốc tư nhân đối với công ty
cổ phần dược Hậu Giang, khu vực thành phố Hồ Chí Minh Nghiên cứu định tính
được thực hiện như sau
Trang 16Trên cơ sở nội dung lý thuyết, thiếtkế nội dung câuhỏi dàn bài và tiến hành
phỏng vấn sâu 10 chuyên gia (Trong đó chuyên là lãnh đạo gồm Giám đốc, Phó
Giám đốc, các trưởng phòng và phó phòng cùa công và 5 chuyên gia là chủ cùa các
hệthốngnhà thuốctư nhân đangkinh doanh sảnphẩmcủacôngtycố phầndược Hậu Giang phân phối) để khám phá ra các yếu tố ảnh hưởng đến sựhài lỏng và từ đó hiệu chỉnh các thang đo của các yếu tố trong mô hình nghiên cứu đã đề xuất Ket quả
nghiên cứu định tính là cơ sở cho nghiên cứu định lượngtiếp theo
6.2 Phương pháp nghiên cứu định lượng
Nghiên cứuđịnh lượng, đo lườngmức độ tác động cùa các nhân to đến sựhàilòng của hệ thống nhà thuôc tư nhân đối với công ty co phần dược Hậu Giang, khuvực thành phố Hồ Chí Minh Nghiên cứu đượcthực hiện quacác giai đoạn thu thập
dừ liệu xử dụng, khảo sát 350 đại lý là chủ các hệ thống nhà thuốc tư nhân, khu vựcthành phố Ho Chí Minh, thông qua bảng câu hỏi khào sát Mầu được chọn theo
phươngpháp thuận tiện, phi xác suất, sau đó tác giả sử dụng phần mềm SPSS 22.0
để xử lý và phân tích dừ liệu và tiến hành kiểm định thông qua các bước: Đánh giá
độ tin cậy các thang đo bang Cronbach’s Alphavàphân tích nhân tố khám phá EFA
( ExploratoryFactor Analysis)
Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp
Tác giả thu thập các dữ liệu thứ cấp của công ty cổ phần dược Hậu Giangthông qua các thông tin đượcđăng các phương tiện truyền thông, số liệu báo cáo tácgiả sử dụng các số liệu của các bộphận phòng ban, phòng tài chính kế toán đặc biệt
là số liệubáo cáo của phòng kinh doanh hoạt động trọng các năm gần nhất và các số
liệu báo cáo từng quý, thường niên của đơn vị tác giả đangcôngtác Ngoài ra bàibáocáo còn được tác giả thu thập các bài báo kinh tế trong và ngoài nước Dừ liệu thứ
cấp sửdụng phươngpháp thống kê mô tả
Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp
Tác giả tiến hành phỏng vấn sâu 10 chuyên gia và khảo sát 350 đại lý là chủcủa các hệ thống nhà thuốc tư nhân khu vực thành phố Hồ Chí Minh đang họp táckinh doanh các sản phâm của công ty cổ phần dược Hậu Giang đang phân phoitheo
Trang 17bảng câu hỏi khảosát đã soạn sằn Công cụ thu thập dừ liệu là bãng câu hỏi dựa trên
kết quảđịnh tính
Bảng câu hỏi gom các thang đo đánh giá sựhài lòng của chủ các hệ thống nhà thuốc
tưnhân, khu vực thành phố Ho Chí Minh, dựa trênthang đo Likert năm bậc gom:
1-Hoàn toàn không đồng ý; 2-Không đong ý; 3-Trung lập; 4-Đồng ý; 5-Hoàn toànđồngý
tư nhân đang kinh doanh sản phẩm của công ty cổ phần dược Hậu Giangphân phối
7.2 Ý nghĩa thực tiễn
Ket quả nghiên cứu cung cấp giúp cho cácnhà quản trị công tycổ phần dược
HậuGiangcác nhân tố ảnh hưởng đến sựhài lòngcủa cáchệ thống nhà thuốc tư nhân
đối với côngty cổ phần dược Hậu Giang, khu vực thành pho Hồ Chí Minh
Ket quả nghiên cứu giúp các nhà quản trị công ty co phần dược Hậu Giang
thấy được những điểm cần cải thiện về sự hài lòng của chủ hệ thống nhà thuốc tư
nhân đối với côngty dược HậuGiang, khu vực thành phố Ho Chí Minh
7 Cấu trúc luận văn
Trang 18Phần 2: Nội dung gồm 3 chương
Chương 1: Trình bày cơ sở lý luận và mô hình nghiên cứu
Trình bày cơ sở lý thuyết về: Kênh phân phối, ve dịch vụ, sự hài lòng, giá cả
và sựhài lòng, lòng trungthành và tong hợpcác công trình nghiêncứu trongnước vàngoài nước, đềxuất mô hình và giả thiết nghiên cứu
Chương 2: Phân tích thực trạng vấn đề nghiên cứu
Trìnhbày giới thiệu tổng quan về công ty cố phần dược Hậu Giang, tầm nhìn
sứ mệnh, giá trị cốt lõi, vấn đề thực trạng liênquan đen đề tài nghiên cứu, thảo luậncác kết quả nghiên cứu, cũng như đánh giáthang đo, kiểm định độ tin cậy qua hệ số
Cronbach’s Alpha vàphân tích nhân tố khám phá ( Exploratory Factor Analysis )
Chương 3: Trình bảy giải pháp và kế hoạch thực hiện
Tác giả đề xuất các giải nâng cao sự hài lòng củachủ các hệ thống nhà thuốc
tưnhân đối với công ty co phần dược Hậu Giang,khu vực thành phố Hồ chí Minh
Phần 3: Kết luận
Tóm tắtcácnghiên cứuđã thựchiện từ đó đưa rahàmý quản trị nhằm giatăng
sự hài lòng của các chủ hệ thống nhà tư nhân đối với công ty cổ phần dược Hậu
Giang, khu vực thành phó Ho Chí Minh, và đồng thời cũng nên lên những mặt hạnchế của đềtài
Trang 19Tóm tắt phần 1
Cùng vớiviệc giới thiệutổng quanvề đề tài nghiêncứu củamình, tác giảtrình
bày phương pháp nghiêncứu theohai giaiđoạn: Nghiên cứu định tính và nghiên cứuđịnh lượng Trong chương này tác giả trình bày lý do chọn đề tài và ý nghía về mặt
lý thuyết, cũng như về mặt thựctiến cùa đềtài nghiên cứu
Trong chươngtiếp theo, Dựa trên cơ sở đó mô hình nghiên cứu và giả thuyết
nghiên cứu sè được đề xuất, cơ sở lý thuyết về phân phoi các khái niệm về sự hài
lòng, các mô hìnhđánh giásựhài lòng, và tong quan một số nghiên cứu đã được thực
hiện trong nước nước và ngoài nước Dựa trên cơ sở đó mô hình nghiên cứu và giảthuyết nghiên cứu sèđược đề xuất
Trang 20CHƯƠNG 1: Cơ SỞ LÝ LUẬN VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN cúu
Các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp đều phải qua kênh phân phối
trung gian trong hệ thống phân phối, đây là cầu mối quan trọng đe đưa hàng hóa đếntay người tiêu dùng một cách nhanh nhất và tốt nhất, vì vậy nghiên cứu về sựhài lòng
của đại lý, tác giả còn nghiên cứu vềđại lý phân phối
1.1 Lý thuyết về kênh phân phối
1.1.1 Khái niệm về khênh phân phối
Có rất nhiềuđịnh nghía khác nhauvềkênh phân phối:
Theo quan diem của Kotler (1996) cho rằng kênh phân phối là sự tố chức các
tiếp xúc ởbên ngoài để quản lý các hoạt động nhằm đạt đen các mục tiêu phân phối
của nó
Theo Stem và EI-Ansary (1996) kênh phân phối là tập hợp các công ty và cá
nhân tư cách tham gia vào quá trình lưu chuyển sản phấm và dịch vụ từ người sản
xuất đến người tiêu dùng
Theo Trương Đình Chiến (2012) định nghía ở góc độ nhà quản trị doanh
nghiệp thì một tổ chức hệ thống các quan hệ với các doanh nghiệp và cá nhân bênngoài đequản lý các hoạt động phân phối tiêu thụ sản phấm nhằm thực hiện cácmục
tiêu trên thịtrường của doanh nghiệp
Đứng trên quan điếm của nhà quản lý Marketing: Kênh phân phối là một sự
tổ chức cáctiếpxúcbênngoài đe quản lý các hoạtđộng nhằm thực hiện bán sảnphâmcho người sử dụng hay người tiêu dùng cuối cùng đe thỏa mãn nhu cầu của họ
Đứng từ góc độ của người trung gian: Kênh phân phối là một dãy quyền sở hữucác hànghóa khi chúng chuyến qua các to chức khác nhau
Đứng từ góc độ người tiêudùng: Kênh phân phối làhình thức lỏng lẻo của các công ty liên doanh để cùngthực hiện một mục đích thương mại
Nhưvậy, không the có một định nghĩa kênh phân phối mà cóthe thỏa mãn
tất cả các đối tượng Kênh phân phối tồn tại ở bên ngoài doanh nghiệp, nó không
một phần cấu trúc nội của nghiệp Việc lý hoạt động
Trang 21trong kênh không chỉ liên quan đến hoạt động của chính công ty mà còn liên
quan tới các thành viên trong kênh
Kênh phânphối là một tậphọp các doanh nghiệpvàcá nhân độclậpvàphụthuộc
lẫn nhau thamgiavàoquá trình đưa hàng hoá từ người sản xuấttới người tiêu dùngCác
kênh phânphối tạo nên dòng chảy hàng hoá từngười sản xuất qua hoặc không qua các
trunggian thương mại đetới người tiêu dùng cuối cùng Nói cách khác,đâylà một nhóm các tổ chứcvàcánhân thực hiện các hoạt động làm cho sảnphẩm hoặcdịch vụ sằn sàng cho người tiêu dùnghoặc người sửdụng công nghiệp đe họ có thê mua và sửdụng Tất
cả những người tham gia vào kênhphânphối đượcgọi làcácthành viên của kênh Cáctrung gian thương mại nằm giữangười sản xuất và người tiêu dùng cuối cùng là thành
viên quan trọng trong nhiều kênh phânphối Kênh phânphối làmộttập họpcác doanh
nghiệp vàcánhân độc lập vàphụthuộc lầnnhauthamgia vào quá trình đưahànghoátừ
người sản xuất tới người tiêu dùng
1.1.2 Vai trò của kênh phân phối trong hoạt động sản xuất kinh doanh
Đây chính là chức năng phân phối của marketing Chức năngnày đượcthực
hiệnthôngquamạnglướikênhtiêuthụsản phẩm (kênhphân phối) củadoanh nghiệp Tiêu thụ sản phẩm giữ vai trò quan trọng trong hoạt động kinh doanh cùa doanhnghiệp Doanh nghiệp không chỉ quan tâm đến việc đưa sản phẩm gì ra thị trường,
vớimức giá bao nhiêu mà còn là đưa sản phẩm ra thịtrường như the nào
Nhờ phân phối mà sản phẩm đến được người tiêu dùng sau cùng Do vậy khi
chọn kênh phân phối cần cân nhắc loại nào cho phép di chuyển được sản phẩm đáp
ứng được nhu cầu khách hàng một cách kịp thời và phù họp với tập quán mua sắm
củahọ Việc lựa chọn và xây dựngmộtkênhphânphối phù họp với mồi doanh nghiệp
đe đưa hàng hóa tới người tiêu dùng cuối cùng Quá trình phân phối còn là quá trình
mà ở đó tacũng thu nhập được từ việc bán sản phấm, do vậy phân phối tốt còn ảnh hưởng đến hiệuquả sử dụng vốn của doanh nghiệp Việc lựa chọnkênh phải dựavàocáccăn cứ như mục tiêucùa kênh, khách hàng của kênh, sản phẩm, trung gian thươngmại, kênh của đối thủ cạnh tranh, nguồn lực doanh nghiệp, môi trường kinh doanhcủa doanh nghiệp Dù lựa chọn kênh phân phối như thế nào cũng cần phải đảm bảocác yêu cầu cơ bản sau:
Trang 22Phù hợp với tính chất của sảnphẩm.
Tạo điệu kiện thuận lợi nhất cho khách hàng trong việc tiếp cận và tìm mua
sản phàm dễ dàng
Các kênh phân phối phải đảm bảo tăng doanh so bán cùa công ty và thiết lập
mối quan hệbền vừngvới các trung gian
Kênh phân phối đảmbảo tính đặc thù củasản phâm của công ty
Xem xét kênh phân phối cùa đối thủcạnhtranh
1.1.3 Chức năng của kênh phân phối
Chức năng cơ bản chung nhất của tất cả các kênh phân phối là giúp doanh
nghiệp đưa sản phâm đến người tiêu dùng với mức giá họ có the mua, đúng chủng
loại họ cần, đúng thời gian và địa điểm họ yêu cầu
Chức năng rất quan trọng mà các thành viên của kênh phân phối làmgồm:
Nghiên cứu, thuthập thông tin cần thiết để lập kế hoạch và tạo thuận lợi cho việc trao đôi
Kích thích tiêu thụ, soạnthảovà truyền bá nhữngthông tin về hàng hóa
Tiến hành thương lượng thỏa thuận với nhau về giá cả và những điều kiện
khác để thực hiện bước tiếp theo là chuyển giao quyền sở hữu hay quyền sử dụng
Tổ chức lưu thông hànghóa, vận chuyển, bảo quản, dự trừ hàng hóa
Thiết lập các mối quan hệ và tạo dựng vàduy trì mối liên hệ với những người
mua tiềm ẩn
Hoàn thiện hàng hoá, làm cho hàng hoá đáp ứng được những yêu cầu của
người mua
Đảm bảo kinh phí, tìm kiếm và sử dụng nguồn vốn bù đắp các chi phí hoạt
động của kênh phân phối
Chấp nhận rủi ro và gánh chịu trách nhiệm về hoạt động của kênh phân
Trang 23vấn đề đặt ra là phải phân chia hợp lý các chức năng này giừa các thành
viên kênh phân phối Nguyên tắcđe phân chia các chức năng là chuyên môn hoá và phân công lao động Doanh nghiệp phải lựa chọn các thành viên có khả năng thựchiện các công việc phânphối với năng suất vàhiệu quả cao hơn
1.1.4 Cấu trúc kênh phân phối
Kênh phân phối trực tiếp (kênh không cấp): Là loại kênh mà nhà sản xuất bán
hàng trựctiếpcho nguờitiêu dùng cuối cùng Vì không cótrung gian thương mại nênnhà sản xuất phải thựchiện tất cảcác chức năng của kênh phânphối Lực lượng bán
hàng của doanh nghiệp chịu trách nhiệm bán hàng trực tiếpđến tayngườitiêu dùng
Hình 1.1: Kênh phân phối trực tiếp
(Nguồn: Ngô Xuân Bình, NXB Giảo dục, 2000)
Kênh phân phối gián tiếp: Là loại kênh mà doanh nghiệp không bán trực
tiếp hàng hoá sản phẩm dịch vụ cùa mình cho người tiêu dùng cuối cùng mà thôngqua các trunggian phân phối đại lý, thương mại (nhà bán buôn hoặc nhàbánlẻ) Tuỳ
từng sản phẩm, dịch vụ, trường hợp, doanh nghiệp có the lựa chọn các kênh phân
phối phù hợ với sản phẩm dịch vụ cho công ty mình
Kênhmộtcấp: Là kênh nhàsảnxuấtbánhàng hóa cho người tiêu dùng thôngqua trung gianthương mại bán lẻ
Kênh hai cấp: Là kênh có hai người trung gianbánbuôn và bán lẻ
Kênh ba cấp: Là có ba người trung gian là bánbuôn cấp một, bán buôn cấphai và người bán lẻ Ngoài ra còn có kênh nhiều cấp hơn nhưng mức độ thu nhận
thông tin về người tiêu dùng cuốicùng và mức độ kiểm soát kênhsè cànggiảm đi khi
sốcấp độ trung gian trong kênh tăng lên
Trang 24Hình 1.2: Kênh phân phối gián tiếp
(Nguồn: Ngô Xuân Bình, NXB Giảo dục, 2000)
Kênh phân phối hồn họp: Làkênh phân phối mà công ty, doanh nghiệp dựa trên sự
kết hợp của kênh phân phối gián tiếp và trực tiếp
Hình 13: Kênh phân phối hỗn họp
(Nguồn: Ngô Xuân Bình, NXB Giảo dục, 2000)
1.2 Khái niệm về dịch vụ, đặc điểm và chất lượng của dịch vụ
1.2.1 Khái niệm • về dịch • • vụ
Kotler và Armstrong, dịch vụ là mộthoạtđộng hoặc lợi ích mà mộtbêncóthe
cung cấp cho bên khác về cơ bản là vô hình và không dẫn đến quyền sở hữu bất kỳ
thứgì Sản xuất của nó có thể có hoặc có thể không gắn với một sản phẩm vật chất”
Còn theo J William Stanton, dịch vụ là những hoạt động vô hình có thể nhận
dạng riêngbiệt, về cơbản manglại sựthỏamãn mongmuốn và không nhấtthiếtphảigắn liền với việc bán một sảnphẩm hoặc một dịch vụ khác
Adrian Payne nhậnđịnh, dịchvụ làmột hoạt động có một yếu tố vô hình gắnliền với nó và liên quan đến sự tương tác của nhà cung cấp dịch vụ với khách hàng
hoặc vớitài sản thuộc vềkhách hàng Dịch vụ không liênquan đếnviệc chuyển giao quyền sở hữuđầu ra.”
Theo Philip Kotler, dich vụ là mọi hành động và kết quả mà một bên có thể
cung cấp cho bên kia và chủ yếu là vô hình và không dần đến quyền sở hữu một cái
Trang 25về cơ bản kết quả hoạt động dịch vụ là vô hình và thường không dần đến
quyền sở hữu bất kỳ yếu tố sản xuất nào Quá trình sản xuất và tiêu thụ dịch vụ xảy
ra đồngthời Từ nhữngquan điểmvề khái niệm dịch vụ trên đây, ta có thể rút ra khái
niệm về dịch vụ Dịch vụ là sản phẩm của lao động, khôngtồn tại dưới dạng vật chất
do một bên cung cấp cho bên khác nhằm mục đích đáp ứng nhu cầucủa sản xuất vàtiêu dùng
ISO 9004, dịch vụ là kết quả mang lại nhờ các hoạt động kết hợp tương tác
giữa nhà cung cấp và khách hàng, cũng như nhờhoạt động của nhà cung cấp đe đáp
ứng được nhu cầu khách hàng Neu như quan niệm rằng dịch vụ chỉ là manglại cho
khách hàng những thứ mà họ cần thì doanh nghiệpcó the sẽ tựmìnhđưa vào thế kẹtkhi có khách hàng đòi hỏi những điều mà doanh nghiệp không the đápứng được.Và
ngược lại, nếu hiểu khái niệm về dịch vụở một góc độ rộng hơn, bao gồm nhiều nhucầu trừu tượng khác nhau, doanh nghiệp sẽ luôn mang đến cho khách hàng một dịch
vụđúng với mong đợi của họ
kháchhàng tiềm năng khôngthe cảmnhận được dịch vụtrước khi cung cấp dịch vụ
Tính khôngthể tách rời: Các dịch vụ thường được sản xuất và tiêu dùng đồng
thời Tuynhiên, trong trường hợp dịch vụ, nó không thể tách rời khởi nhà cung cấp
dịch vụ Do đó, nhà cung cấpdịch vụ sẽ trở thànhmộtphầncủa dịch vụ Đối với hàng
hóa vật chất, chúng được sản xuất thành sản phẩm, được phân phối thông qua nhiều
trung gianvà được tiêu thụ sau đó
Tính dễ hư hỏng: Tính dễ hư hỏng của dịch vụ thể hiện ở việc chúng không
thể được lưu trữ để bán hoặc sử dụng sau này Trong trường hợp nhu cầu ổn định,
tính dề hư hỏng không phải là một vấn đề quá lớn mà các công ty cung cấp dịch vụcần phải quan tâm Tuy nhiên, trong trường hợp nhu cầu biếnđộng, các côngty dịch
vụ có thể gặp khó khăn Đây là một trong nhùng đặc điểm quan trọng nhất của dịch
Trang 26vụ, vì nó có thểcó tác động lớnđến kết quả tài chính của nhà cung cấp dịch vụ.
Tính thay đổi: Tính thay đổi cũng thuộc về các đặc tính quan trọng của dịch
vụ Do tính chất sửdụngnhiều lao động của các dịch vụ, có rất nhiều sựkhác biệtvề
chất lượng dịch vụ của các nhà cung cấp khác nhau, hoặcthậm chí bởi cùng một nhà
cung cấptại các thời điếm khác nhau
Nó đề cập đến thực tế làchất lượng cùa các dịch vụ có thế khác nhau rất nhiều, tùy thuộc vào người cung cấp chúng và khi nào, ởđâu vànhư thế nào
Cuối cùng, định giá dịch vụ Quyết định định giá vềdịch vụ bị ảnh hưởng bởi
tính dề hư hỏng, sự dao động của nhu cầu và tính không the tách rời Việc định giá
dịch vụ phụ thuộc vào nhu cầu và sự cạnh tranh, nơi có the sử dụng phương pháp
định giá thay đổi Chất lượng của một dịch vụ không thể được tiêu chuẩn hóa một
cách cẩn thận
1.2.3 Chất lượng dịch vụ
Khái niệm về chất lượngdịch vụ có rất nhiều định nghíakhác nhau như:
(BùiThanh Tráng &NguyễnĐôngPhong, 2014), chất lượng dịch vụ liên quan
đến năng lực của người cung cấp dịch vụ nhằm đáp ứng hay vượt qua những mong
đợi của khách hàng hiệu quả hoạt động được đánh giá thông qua chất lượng dịch vụ
mà khách hàng cảm nhận được và chất lượng dịch vụ nên được đánh giá dựa trên quan điểm của người sừ dụng dịch vụ
Joseph Juran & Frank Gryna, chất lượng là sự phùhọp đốivới nhucầu
Theo Feigenbaum (1991), chất lượng dịch vụ là quyết định của khách hàng dựa trên kinh nghiệm thực tế đối với sản phẩm hoặc dịch vụ, được đo lường những
yêucầu của khách hàng, những yêu cầu nàycó the được nêu ra hoặc không nêura,được ý thức hoặc đơn giản chỉ là cảm nhận, hoàn toàn chủ quan hoặc mang tínhchuyên môn và luôn đại diện cho mục tiêu động trong một thị trường cạnh tranh
Theo American Society forQuality, chất lượngthe hiện sự vượt trội của hàng
hóa vàdịch vụ, đặc biệtđạtđến mức độ mà người ta có the thỏa mãn mọi nhu cầuvà
làm hài lòng khách hàng
Trang 27Tóm lại, chất lượng dịch vụ là khoảng cách chênh lệch giữa sự kỳ vọng của
khách hàng về dịch vụ và nhận thức cùa họ về kết quả khi sử dụng dịch vụ Neu kỳvọng lớnhơn kết quả cảm nhận được thìchất lượng cảmnhận thấpvàkhách hàng sẽ không hài lòngvà ngược lại
Haychất lượng dịch vụ làsự chênhlệch giữa kỳvọngcủakháchhàng về chất lượng dịch vụ và chấtlượng dịch vụ mà họ cảm nhậnthựctế
Khi nói đến chất lượng dịch vụ, chúng ta không thể nào không đề cập đếnđóng góp rất lớn của Parasuraman & ctg, (1988, 1991) Parasuraman & ctg, định nghĩa chất lượng dịch vụ là mức độ khác nhaugiữa sựmong đợi của người tiêu dùng
về dịch vụ vànhận thứccủa họ về kết quả của dịch vụ
Các tác giả này đã khởi xướng và sử dụng nghiên cứu địnhtính và định lượng
để xây dựng và kiểm định thang đo các thành phần của chất lượng dịch vụ (gọi làthang đo SERVỌUAL hay mô hình SERVQUAL được ghép từ hai từ là SERVice -
Dịch vụ và QƯALity -Chất lượng)
1.2.4 Các lý thuyết liên quan đến chất lượng dịch vụ
Trên cơ sở mô hình khoảng cách, Parasuraman & ctg (1985), đã đề xuất môhình đo lường chất lường chất lượng dịch vụ gồm các thành phần sau:
- Tin cậy(reliability): Nói lên khả năng thực hiện dịch vụ phù hợp và đúng thời
hạn ngay lần đầutiên
- Phương tiện hữu hình (tangibles): The hiện qua ngoại hình, trang phục củanhân viên phục vụ, các trang thiết bị phục vụ cho dịch vụ
- Tiếp cận (access): Liên quan đến việc tạo mọi điều kiện dễ dàng cho khách
hàngtrong việc tiếp cận dịch vụ
- Thông tin (communication): Liên quan đến việc giao tiếp,thôngđạtchokháchhàngbằng ngôn ngữ mà họbiếtdề dàng và lắng nghe những vấnđề liên quan
đến họ
- Hiểu biết khách hàng (understanding the customer): Thể hiện qua khả năng
hiểubiết nhu cầu khách hàng
- Lịch sự (courtesy): Nói lêntínhcách phục vụ niềm nở, tôn trọng và thânthiện
Trang 28với khách hàng.
- An toàn (security): Liên quan đen khả năngbảo đảmsự an toàn
- Đáp ứng (responsiveness): Nói lênsự mong muốnvà sằn sàng của nhân viên phục vụ cung cấp dịch vụ cho khách hàng
- Năng lực phục vụ (competence): Nói lên trình độ chuyên môncủa nhân viên
để thực hiện dịch vụ
- Tín nhiệm (credibility): Nói lên khả năng tạo lòng tin cho khách hàng, làm
cho khách hàng tin cậyvào doanh nghiệp
- Hiểu biết khách hàng (understanding the customer): The hiện qua khả năng
hiểu biết nhu cầukhách hàng
1.3 Lý thuyết về sự hài lòng khách hàng
1.3.1 Khái niệm về sự hài lòng của khách hàng
Halsteadet al (1994), sự hài lòng là mộtphản ứng cảmxúc tậptrungvào sự sosánh kết quả của sản phẩm, dịch vụ với một sốtiêu chuẩn đặt ra trước khi mua và đo
lường trong và sau khi tiêu dùng sản phẩm, dịch vụ đó
Tsu và Wilton (1988), cho rằng sựhài lòng làsự đánh giá của khách hàng về sự
khác biệt giữa kỳ vọngcủa họ trước khi sử dụng sản phẩm hay dịchvụ và cảm nhận thực tế sau khi đã sừdụngsản phẩmhaydịchvụ
Theo Harlloweee (1996), sựhài lòng của khách hàng là kết quả sự amhiểu của
khách hàng đối với các giá trị nhận được
Kotler (2003), sự hài lòng của khách hàng là mức độ trạng thái, cảm giác của
một người bắt nguồn từ việc so sánh kết quả thu được, từ việc tiêu dùng sản phẩm
dịch vụ với những kỳ vọngbản thân
Theo Terrence Levesqua và Gordon H.G Me Dougall (1996), sự hài lòng cùa
khách hàng chính là trạngthái, cảm nhận của kháchhàng đối với nhà cung cấp dịch
vụ sau khi đã sử dụng dịch vụ đó
Kuzt và Clow (1998), mức độ hài lòng là khác biệt giữa kỳ
vọngcủa khách hàng vềhànghóa hoặc dịch vụ và biểu hiệncủanó trong thực tế theo
Trang 29Theo Philip kotler (2000), nếukếtquả nhận được ít hơn mong đợi thì khách hàng
sẽ cảm thấy không hài lòng Neu kết quả nhận được giống như mong đợi thì khách hàng sẽ hài lòng Neu kết quả nhận được nhiều hơn mong đợi thì khách hàng sè rấthài lòng vàthích thú với dịch vụ đó
Như vậy, mặc dù có nhiều quan điểmkhác nhau nhưng tựu chung lại sựhài lòng
gắn liềnvới những thuộc tính và là trạng thái tâm lý phản ánh tình cảm, thái độ của
khách hàng đối với sản phấm dịch vụ được cung cấp Là kết quả của quá trình tiêu
dùng sảnphẩm dịch vụ của khách hàng, màhệ quả là khách hàng tiếp tục hoặc từ bỏ quan hệ với nhà cung cấp sản phấm, dịchvụ
1.3.2 Vai trò ciia sự hài lòng ctia khách hàng
Theo Byme (1993), sự hài lòng là thước đo sựthành công cùa doanh nghiệptrong tương lai, còn các chỉ số đo lường khác như doanh số, thị phần làthước đocủaquá khứ; thehiệnkết quảcủadoanh nghiệp đã đạt được trong quá khứ,không nói lênđược doanh nghiệp sẽ đạtđược kết quả tốt đẹp như thế nào trongtương lai
Các doanh nghiệp cũng phải quan tâm đến sự không hài lòng của khách hàng,
các khách hàng không hài lòng đóng vai trò quan trọng không kém với các khách hàng đà hài lòng với sản phầm dịch vụ của công ty Hay trường hợp xấu hơn họ sẽtạo hiệu ứng truyền miệng là ke cho các kháchhàng khác nghe và kêu goi cáckhách
hàng đó ke cho nhùng khách hàng khác về sự không hài lòng của họ, co gắng tácđộng xấu đến người khác về sản phẩm, dịch vụcông ty và bôi nhọ uy tính của công ty-
Các khách hàng đó họ không chỉ không sửdụng sảnphẫm, dịch vụ mảhọ còntạo ra mộthiệu ứng lan truyền khôngtốt
1.3.3 Mối quan hệ giữa phân phối và hài lòng của khách hàng
Trong kinh doanh các nhàkinh doanh dịch vụ, hoặc sảnphàm thường cho rằng chất lượng của sản phấm, dịch vụ chính là mức độ hài lòng của khách hàng Tuy
nhiên, (Zeithaml& Bitner 2000), nghiên cứu cho thấy, chất lượng sản phẩm, dịch vụ
và sựhài lòng của khách hàng làhai khái niệmphân biệt
Sựhài lòng của khách hàng về sản phẩm, dịchvụ là một khái niệm tổng quát,
Trang 30nói lên sự hài lòng của họ khi sử dụng một sản phẩm, dịch vụ Trong khi đó, chất lượng sản phẩm, dịch vụchỉ tập trung vào cácthành phần cụ thể của dịch vụ.
Theo đó, sự hài lòng của khách hàng nhìn chung là một khái niệm rộng lớn hơn chất lượng sản phẩm, dịch vụ Đó là kết quả của sự đánh giá của khách hàng
về sản phẩm, dịch vụ Sự khác nhau cơ bản giữa hai khái niệm này được xác định
một cách khá rõ rệtdựa trên việc phân tích nhữngquan hệ nhân quả giữa chúng
Nghía là chất phân phối như là một yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng
Hình 1.4: Mô hình mối quan hệ giữa phân phối và sự hài lòng khách hàng
(Nguồn: Theo Zeithaml & Bitner, 2000)
Cronin và Taylor, (1992); Yavas et al (1997); Ahmad và Kamal (2002), chất lượng sản phấm, dịchvụ là nhân tốảnh hưởng nhiều nhất đen sự hài lòng của khách
hàng, nếu nhà cung cấp sản phẩm, dịch vụđemđến cho khách hàng những sản phẩm
có chất lượng thỏa mãn nhu cầu của họ thì doanh nghiệp đó đã bước đầu làm cho kháchhàng hài lòng
Có nhiều quan diem cho rằng, chất lượng sản phấm, dịchvụ vàsự hài lònglà một Tuy nhiên, qua nhiềunghiên cứu cho thấy chất lượng sản phẩm, dịch vụ và sựhài lòng khách hàng là hai khái niệm phân biệt
Parasuraman và các cộng sự (1988), cho rằng giừa chất lượng dịch vụvà sựhài lòng khách hàng tồn tại mộtsố khácbiệt, màđiếmkhácbiệt cơ bản làvấn đề nhân quả” Còn Zeithalm và Bitner (2000), sự hài lòng của khách hàng bị tác động bởi
Trang 31nhiều yếu tố như: Chất lượngsản phẩm, chất lượng dịchvụ, giá cả, yếutốtình huống
và yếu tố cá nhân
Chất lượng, dịch vụ, sản phẩm và sự hài lòng tuy làhai khái niệm khác nhaunhưng có liên hệ chặt chẽ với nhau Trong đó chất lượng sản phẫm dịch vụ là cáiđược tạo ra trước và sau đó quyết định đến sự hài lòng của khách hàng Như vậy,muốn nâng cao sự hài lòng khách hàng, nhà cung cấp sản phấm, dịch vụ phải nâng
Hình 1.5: Quan hệ giữa chất lượng sản phẩm, dịch vụ và sự hài lòng khách hàng
(Nguồn: Theo Spreng và Mackoy, 1996)
1.4 Lý thuyết giá cả và sự hài lòng của khách hàng
(Zeithaml, 1988), giácảđược xem như nhận thức củangườitiêu dùng về việc
từ bỏhoặc hy sinh một cái gì đó đeđược sở hữu một sảnphấm hoặc một dịchvụ
(Zeithaml and Bitner, 2000), một trong nhừng phưorng thức đe thông tin (quảng cáo) ra bên ngoài về sản phẩm, dịch vụlà giá cả củasản phẩm, dịchvụ
Trang 32(Spreng, Dixon, and Olshavsky, 1993; Vosset al., 1998; Bolton and Lemon,
1999; Varkiand Colgate, 2001),trongkhiđóảnh hưởng củagiávào sự hài lòng khách
hàng ítnhận được sựquan tâm của các nhà nghiên cứu, hơn là các nhân to khác
Zeithaml and Bitner (2000), cho rằng giá của sản phẩm, dịch vụ có thể ảnh
hưởng rất lớn vào nhận thứcvềchất lượng sản phấm, dịch vụ, hài lòng và gía trị
Vì sản phẩm dịch vụcó tính vôhìnhnên thường rấtkhó để đánh gía trướckhi
mua, giácả thường được xem như công cụ thay thế mà nó ảnh hưởng vào sựhài lòng
(Zeithaml, 1988), giá cả được xem như nhận thức của người tiêudùng về việc
từ bỏhoặc hy sinh một cái gì đó đê được sở hữu một sản phấm hoặc một dịchvụ
(Zeithaml and Bitner, 2000), một trong những phương thức để thông tin (quảng cáo)ra bên ngoài về dịch vụ là giá cảcủa dịch vụ
(Spreng, Dixon, and Olshavsky, 1993; Voss et al., 1998; Bolton and Lemon,
1999; Varki and Colgate, 2001), ảnh hưởng của giá vào sự hài lòng khách hàng ít nhận đượcsự quan tâmcủa các nhà nghiên cứu, hơn là các nhân to khác
Zeithaml and Bitner (2000), giá của sản phẩm, dịch vụ có thể ảnh hưởng rất
lớn vào nhận thức về chất lượng dịch vụ, hài lòngvà giá trị
Vì vậy, chất lượng sản phẩm, dịch vụ là khoảng cách giừa kỳ vọng và cảm nhận của khách hàng Chất lượng dịch vụ, sản phẩm được khách hàng đánh giá dựatrênnămtiêu chí sau: Phương tiện hữu hình, đáp ứng, năng lực phục vụ, tin cậy, cảm
thông Trong khi đó giá cả ảnh hưởng đến nhận thức của người tiêu dùng về việc từ
bở hoặc hysinh một cái gì đó đểđược sở hữu một dịch vụ hoặc mộtsản phẩm
1.5 Lòng trung thành của khách hàng
1.5.1 Khái niệm về lòng trung thành của khách hàng
Trang 33(Gremler & Brown, 1996), lòng trung thành được định nghía là mức độ màmộtkháchhàngbiểu lộ hành vi mualặp lại sảnphẩm từ mộtnhà cung cấp sản phẩm,
dịch vụ đó, chiếm hữu một khuynh hướngthái độ tích cực đối với nhà cung cấp, vàkhi một nhu cầu của sản phẩm, dịch vụđótồn tại, thì họ chỉ xem xét sửdụngnhà cấp
sản phẩm, dịch vụ nàymà thôi
(Anwar và cộng sự, 2019; Dimyati & Subagio, 2016; Shpetim, 2012), một số
nghiên cứu đã chứng minh ảnh hưởng của chất lượng sản phẩm, dịch vụ đến sự hàilòng của khách hàng và lòng trung thành của khách hàng
(Shpetim, 2012;Veloso và cộng sự, 2017), cho thấy rằng chất lượng cùa sản
phẩm, dịch vụ và giá trị cảm nhận là rất quan trọng đối với sự hài lòng của khách hàng
1.5.2 Quan hệ giữa sự hài lòng và lòng trung thành
Theo Ajami, M.P.,Navarro Elola,L., and Pastor,J.(2018), mối quan hệ nhân
quả trực tiếp hiện có giữa sự hài lòng và lòng trung thành Neu lòng trung thành của
khách hàng tăng lên, lợi nhuận trong tương lai đượcđảm bảo, hồ trợ mức chất lượngcủa sản phẩm vàdịch vụ cùa công ty
(Anderson và Fornell, 2000), việc truyền miệng bởi nhừng khách hàng hài
lòng trungthành với công ty sẽ cải thiện uy tín toàn cầu của công ty, giảm đầu tưcầnthiếtvào việc thu hút khách hàng mới
Sự trung thành của khách hàng có the được đo lường thông qua ý định mua hàng lặp lại và mức độ nhạy cảm của khách hàng đối với sự thay đôi giá trong tương
lai Hình ảnh và sựhài lòng là những biến số có mối quanhệ nhân quả trực tiếp vàtíchcực với lòng trung thành của khách hàng Cuối cùng, lòngtrungthànhnổibậtlên
như là hệ quả của sự hài lòng về mô hình, được đánh giá từ hai khíacạnh khác nhau
Đầu tiên là dựa trên đánh giá mua hàng lặp lại của khách hàng vàthứ hai về cách sự
thay đổi giá có thể thay đổi quyết định mua một sản phẩm hoặc dịch vụ khác
1.6 Các nghiên cứu liên quan về sự hài lòng ciia khách hàng
1.6.1 Nghiên cứu quốc tế
Trang 341.6.1.1 Mô hình SERVPERF, của Cronin và Taylor (1992)
Nhiềuquan điềm cho rằngthang đo SERVQUAL khá dài dòng do kháchhàng phải đánh giá trên hai phương diện kỳ vọng và cảmnhận thực tế khi nhận được dịch
vụ mà đôi khi sự đánh giá cùng lúc nàykhiến kháchhàng nhầm lẫn
Trong các ý kiếnphản biện, nối bật là Croninvà Tailor (1992), đã điều chỉnh thang
đo SERVQƯAL thành thang đo SERVPERF
Thang đo này giừ nguyên các thành phầnvà biến quan sát của SERVQUAL,
bở đi phần đánh giá về kỳ vọng của khách hàng, chỉ giừ lại phần cảm nhận thực tếcủa kháchhàng đối với sản phẩm, dịch vụ họ nhận được Chất lượng sản phẩm, dịch
vụ chính là những gì khách hàng cảm nhận được
(Nguồn: Cronin và Taiỉor, ỉ 992)
1.6.1.2 Mô hình RSQS của Dabholkar và cộng sự (1996)
Dabholkar, Thorpe và Rentz (1996), đã đề xuất một phương pháp đe nghiên cứu sản phẩm chất lượng dịch vụ trong một môi trường bán lẻ thông qua mô hình chất lượng dịch vụ bán lẻ Mô hình này đã được thử nghiệm và xác nhận qua hình thức bán lẻ ở các khu vực và quốc gia khác nhau Trong một so nghiên cứu, nhữngkết quả của chất lượng dịch vụ bán lẻ được xác định, và sự hài lòng khách hàng đãđược tìm thấy là trongmột mối quan hệ có ý nghĩa
Trang 35hệ thống bán lẻ đến chất lượngdịch vụ Thành phần “Giải quyết vấn đề” đề cập đến
khiếu nại của khách hàng vềchấtlượng sản phàm, dịchvụ, hướng giảiquyế thắcmắc
cho khách hàng về chất lượng sản phâm, dịch vụ, đây là thành phần mới so với cácthành phầntrong mô hình SERVQƯAL và được đưa ra nhằm đánh giá sự tương tác
giữa nhân viên và kháchhàng và đánh giá cách thức cácyêucầucủakháchhàng được giải quyết Thành phần “Tương tác cá nhân” thể hiện tính tương tác giữa công ty, nhân viên, thái độ phục vụ phong cách tác phong, hòa nhã, lịch sự, và tự tin trong việc chăm sóc khách hàng hiện của nhânviên Thành phần “Cơ sởvật chất” the hiện
tiện nghi của cơ sở vật chất, máy móc, nhà xưởng, trang thiết bị, tính hiệnđại, thành
phần này mang ý nghĩa rộng hơn thành phần “Phương tiện hừuhình” trong mô hình
SERVQUAL.Thành phần “Độ tin cậy” hệ thong bán lẻ thực hiện đúng các cam kết
với khách hàng đây là thành phần này tương tự như thành phần “Sự tin cậy” trong
mô hình SERVQUAL
Trang 36I.6.I.3 Parasuraman và các cộng sự (1998), đưa ra thang đo SERVQƯAL bao gồm 5 nhân tố tác động đến sự hài lòng của khách hàng
Hình 1.8: Mô hình nhân tố tác động đến sự hài lòng khách hàng
(Nguồn: Parasuraman và các cộng sự, 1998)
Parasuramanvà các cộng sự (1998), đưa ra thangđo SERVQUAL bao gồm 5
nhân to tác động đến sự hài lòng của khách hàng gom năm thành phần: Phương tiệnhữu hình, Sựthông cảm, Sự phản hoi, Sự đảmbảo, Sự tin tưởng
Thành phần “Phương tiện hữu hình” chính là biểu hiện qua mạng lưới phân
bổ, vị trí tiện lợi, cơsởvật chấthiện đại và tiện nghi là nhân tố quan trọng trong việc
thu hút khách hàng đen với nhà phân phối “Phương tiện hữu hình” còn nằm bên ngoài
của cơ sở vật chất, trang thiết bị, nhân sự và và các tư liệu truyền thông Ngoài ra phương tiện hữu hình còn được thể hiện qua việc nhân viên công ty luôn mặc đồng phụccông ty, luôn đeobảng tên, gọn gàng, sạch sè,phầnmềm quản lý thuốc Ketcủa
nghiên cứu các khoảng cách giữa cảm nhận khách hàng về chất lượng dịch vụ mà
khách hàng nhận được và kỳ vọng cùa khách hàng đối với chất lượng dịch vụ đó.Thành phần “Sự cảm thông” Công ty luôn luônlắng nghe khách hàng, đong cảm thấu
hiểu khách hàng, công tyluôn luôn đặt mìnhvàovị trí cùa khách hàng để hiểu rõ hơn hành vivà cảm nhận một cáchchính xác nhất và từ đó đưa raquyết định hợp lý nhất,đượcthehiện khi nhà cungcấp luôn luôn quan tâm, chăm sóc,đối xử chuđáo Thành
Trang 37các sự cố, luôn luôn sằn sàng giúp đỡ khách hàng khi gặp vấn đề trong quá trình sử dụng dịch vụ và đáp ứng được các yêu cầu của khách hàng Thành phần “Sự đảm
bảo” là việc cung cấp các sản phâm, dịch vụ với thái độ lịch sựvà tôn trọng khách
hàng, thế hiện quatrìnhđộchuyênmôn, phục vụ cóhiệuquả vớikhách hàng Sự đảm
bảo thể hiện qua sự hiểu biết về sản phẩm, hiểu biết về công ty, kỳ năng lắng nghe,
kỳnăng giải quyết vấn đề Chính sựkết hợp giữathái độ vànăng lực sè tạo cảm giác tin tưởng cho khách hàng và dấn đến sựhài lòng của khách hàng sự đảm bảo được
khách hàng cảm nhận thông qua sự phục vụ chuyên nghiệp, kiến thức chuyên môn giỏi, phong thái lịch thiệp, khả năng giao tiếp tốt Khách hàng tin tưởng vào sự an
toàn, bảo đảm củadịch vụ sản phấm, dịch vụ được cung cấp nhờđó khách hàng cảm thấy antâm khi sử dụng sản phẩm, dịch vụ Thànhphần “Sự tintưởng” cung cấp các
sản phâm, dịch vụ chính xác như đã hứa với khách hàng, không sai sót trong giao dịch, có nghía lànhàcungcấpphải luônluôn làmđúng ngay từđầu, the hiện qua việcnhà cung cấp có thực hiện những dịch vụ chính xác như những gì đã hứa, đảm bảo
về thời gian, không xảy rasai sót Nhà cung cấp có khảnăng giừ lời hứa,cam kết với khách hàng, đúng hẹn, cung cấp thông tin kịp thời, chính xác Thông tin chính xác
bao gồm giả cả sản phẩm, chương trình khuyến mãi, thông tin sản phẩm(nguồn gốc,thànhphần, hạn sử dụng) Khi kháchhàng gặp trởngại trong quá trình sử dụng dịch
vụ, nhà cung cấp tích cực giải quyết và xử lý vấn đề đó Ngoài ra, khách hàng cònđánh giáđộ tin cậycủa nhà cungcấp thông qua việc hàng hóa có đầy đù, sằn sàng đểđặt hàng
1.6.2 Nghiên cứu trong nước
ViệtNam cũngcórất nhiều nghiên cứu về sựhài lòng của hệthống nhàthuốc
tư nhân kênh (OTC) đạt chuẩn GPP ờ các tỉnh, thành khác nhau nhưng điểm chungđều ápdụng mô hình, SERVPERF hoặc mô hình SERỌƯAL trong nghiên cứu
1.6.2.1 Mô hình nghiên cứu về sự hài lòng của chuối hệ thống nhà thuốc ở thành
Hà Nam KhánhGiao vàTrần Ngọc Thi (2011), phân tích về “Các nhân tố tácđộng đen sự hài lòng về chất lượng sản phàm, dịch vụ của các chuồi nhà thuốc ở thành phố HồChí Minh”, ứngdụngmôhình SERVQUAL, các tác giả kết luận: Chất
Trang 38lượng sảnphẩm, dịch vụ của chuồi nhà thuốc chịu ảnh hưởng bởi 4 thành phần: Chất lượng nhân viên; Đồng cảm; Phương tiện hữu hình; Tin cậy Trong đó, thành phần chất lượng nhân viên tác động mạnhnhất, phương tiện hữu hình tác động mạnh thứ
hai, còn lại là sự đồng cảmvàmức độ tincậy
Hình 1.9: Mô hình nghiên cứu về sự hài lòng của chuối hệ thống nhà thuốc ở thành
phố Hồ Chí Minh
(Nguồn: Hà Nam Khảnh Giao và Trần Ngọc Thi, 2011)
1.6.2.2 Mô hình nghiên cứu về sự hài lòng của nhà thuốc tại tỉnh Khánh Hòa
Trần Thị Thu Hiền và Nguyễn Văn Ngọc (2015), nghiên cứu các “Mối quan
hệ ảnh hưởng sựhài lòng của nhàthuốc tại tỉnhKhánh Hòa” Ngoàiviệc sử dụng các nhân to trong mô hình SERVPERF, nhóm tác giả đề xuất đưa thêm vào 2 nhân tố là chất lượng thuốc và giá cả, đe tìm ra được các nhân tố ảnh hưởng đếnsựhài lòng của
khách hàng khi mua thuốc tại các nhà thuốc trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa Theo đó,ứng với thứ tự tầm quan trọng của các yếu tố từ cao đến thấp: Nhân tố cảm thông;
Nhân tố đáp ứng; Nhân tố chất lượng thuốc; Nhân tố giá cả; Nhân tố hữu hình Hai
thành phần córất íttác động đến sựhài lòng là độ tin cậy và sựđảm bảo
Trang 39Hình 1.10: Mô hình nghiên cún sự hài lòng cùa nhà thuốc tại Khánh Hòa
(Nguồn: Trần Thị Thu Hiền và Nguyễn Văn Ngọc, 2015)
1.6.2.3 Mô hình nghiên cứu sự hài lòng của nhà thuốc tại thành phố Hồ Chí
(2014)
Đặng Thị Kiều Nga, Nguyền Thị Quỳnh Nga, Nguyễn Thị Hải Yen (2014), Nghiên cứu về “Sản phẩm, chất lượng dịch vụ của nhà cung cấp với sự hài lòng là
nhà thuốc trên địa bàn huyện cùa TP Hồ Chí Minh” Ket quả nghiên cứu từ việc
ứng dụng mô hình SERỌUAL cho thấy, tầm quan trọng của các yếu tố ảnh hưởngđến sựhài lòngcùakhách hàng lầnlượt là: Phương tiện hữu hình; đồng cảm;tin cậy;
năng lực phục vụ; đáp ứng và giá cả
Trang 40Hình 1.11: Mô hình nghiên cún sự hài lòng của nhà thuốc tại địa bàn thành phố Hồ
(Nguồn: Đặng Thị Kiều Nga, Nguyễn Thị Quỳnh Nga, Nguyễn Thị Hai Yen, 2014)
Bảng 1.1: Tổng kết các kết quâ nghiên cứu
Tác già
Nhân tố Cronin và
Taylor (1992)
Dabholkar và ctg (1996)
Parasuraman
và ctg (1998)
Hà Nam Khánh Giao
và ctg (2011)
Đặng Thị Kiều Nga
và ctg (2014)
Trần Thị Thu Hiến và ctg (2015)
Thang đo đê xuất
Nhận xét: Quasựtống họp (Bảng 1.1), trêncơ sở cáchọc thuyết,các môhình nghiên
cứu liênquan đến sựhài lòng của khách hàng và bối cảnh của công ty, tác giảđề xuất
các giả thuyết của mô hình nghiên cứu bao gom: Phương tiện hữu hình; Tin cậy;