Bài 20 VÀI MÔ HÌNH ĐƠN GIẢN VỀ HỆ HẠT... Bây giờ ta sẽ dùng những suy luận chung ở bài 18 và bài 19 để nghiên cứu nguyên tử và hệ hạt với những dao động nhỏ Tạm thời, ta bỏ qua ảnh hưởn
Trang 1CƠ HỌC LƯỢNG TỬ
Nguyễn Văn Khiêm
Trang 2Bài 20 VÀI MÔ HÌNH ĐƠN GIẢN VỀ HỆ HẠT
Trang 3Bây giờ ta sẽ dùng những suy luận chung ở bài 18 và bài 19 để nghiên
cứu nguyên tử và hệ hạt với những dao động nhỏ
Tạm thời, ta bỏ qua ảnh hưởng của spin đối với chuyển động
1.Nguyên tử như hệ hai hạt
Trong bài 18 và bài 19, khi xét chuyển động của electron quang học trong nguyên tử, ta đã coi hạt nhân là tâm lực bất động và là đối
tượng cỏ điển
Điều này được biện hộ bởi việc khối lượng hạt nhân là rất lớn so với
electron, và vì thế nó có độ ỳ lớn
Tuy nhiên, việc coi nó là đối tượng cổ điển dù sao cũng khá thô, vì nố
vẫn không thể so sánh được với các đối tượng vĩ mô
Trang 4Vì vậy, để có kết qủa chính xác hơn, ở đây ta sẽ coi cả hạt nhân là đối
Ký hiệu m1 là khối lượng hạt nhân, m2 khối lượng electron, ta
có phương trình trạng thái dừng của nguyên tử là:
2 2 2
2 2
1 1
2
22
Trang 5Đặt R( X Y Z)
m m
r m r
m
,
,
2 1
2 2 1
1
=+
+Khi đó R là bộ ba tọa độ của khối tâm
2 1
m m
m
m
+
= µ
Trang 6còn ~2
∇ lấy theo x, y, ztức là liên quan đến chuyển động tương đối giữa hai hạt
2
1 m m
2 1
2
1
m m
∇
m
2 2
Trang 7là năng lượng của chuyển động tương đối hay nội năng của hệ
Phương trình (20.4) hiển nhiên là phương trình chuyển động của
hạt có khối lượng µ trong trường xuyên tâm U(r)
Các mức năng lượng liên quan đến hằng số Rydberg - Ritz:
Trong biểu thức này trước đây ta lấy µ bằng khối lượng electron thì
ở đây phải lấy µ là khối lượng rút gon của hệ
Cũng vơí giá trị µ như vậy, các mức nội năng sẽ là:
)3,2,1,(
Chú ý rằng ở đây ta đã bỏ qua spin của hạt
( )Ψ = Ψ (20.4)
+ Ψ
∇
m
2 2
2 ~ 2
Trang 82 Dao động nhỏ của hệ hạt
Trước hết xét hệ hai hạt cùng có khối lượng là µ
Ký hiệu x1, x2 là độ lệch của hai hạt so với vị trí cân bằng
2
2
,2
2
x x
µ
Trang 9trong đó ω là tần số dao động riêng của mỗi hạt (khi không có tương tác)
λx1x2 +… là năng lượng tương tác
Để đơn giản hóa vấn đề, sau đây ta sẽ bỏ qua các số hạng chưa có mặt
trong U và Hˆ (bậc cao hơn các số hạng đã viết)
(q q ) (20.7)
x
q q
2
2 1
1
2 1 2 1
2
2 2
1
1 1
1
x x
q
x x
q
x x
q
ψ ψ
ψ ψ
ψ
Trang 102 2
2
2 1
2
2 1
2
2 2
1
x x x
x q
ψ ψ
ψ ψ
Do đó:
2 2
2
2 1
2
2 2
2
2 1
2
q q
x
∂+
∂
Vì vậy:
(20.8)
2 2
2 2
2 1
2 1 2
2
2
2 1
2 2
22
2
q q
µ ∂ + +
∂+
ω
µ
λ ω
ω
2
2 2
2 2
1
Trang 11Biểu thức (20.8) cho thấy:
về mặt toán học, ta có thể thay một hệ hai hạt tương tác bằng
một hệ dao động tử độc lập
Phương trình trạng thái dừng sẽ là:
(20.10)
ψψ
µωψ
µωψ
2 1
2 1 2
2
2
2 1
2 2
22
2
Đặt
( q1, q2 ) ψ ( ) ( ) q1 ψ q2ψ
từ phương trình (20.10) ta được hai phương trình:
(20.11)
2)
1, (
2
2 1 2
2 2
2 2
2
2 µ ∂q ∂q
Trang 12k q µω
ξ =
, và các mức năng lượng tương ứng là:
(20.12)
2,1,0,
Trang 13ứng với mức năng lượng:
(20.14)
1
2 2 1
1
2
E n n ω ω
Bây giờ ta chuyển sang trường hợp tổng quát
Giả sử có N hạt với khối lượng giống nhau là µ thực hiện những dao động nhỏ
Ký hiệu ba tọa độ của hạt thứ k là x 3k-2 , x 3k-1 , x 3k
Khi đó, bỏ qua các số hạng bậc cao hơn 2, ta có hàm thế năng của hệ là:
(20.15)
k i
ik x x A
1 ,
Trang 14(20.16)
2 µω
Tương ứng, hamiltonian của hệ là:
(20.18)
j
q q
2 2
2 2
22
Eψ ψ
Hˆ =
Trang 15
2)
1, (
=
= +
2
2 1 2
2 2
2 2
và các mức năng lượng tương ứng là: