1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Giáo án Hóa học 9 - Học kì II

20 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Axit Cacbonic Và Muối Cacbonat
Trường học Trường Trung Học Phổ Thông XYZ
Chuyên ngành Hóa học 9
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2016
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 284,83 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kỹ năng: - Biết tiến hành thí nghiệm chứng minh tính chất hóa học của muối cacbonat: Tác dụng với axit, muối, kiềm.. Tổ chức dạy học: Hoạt động 1: Khởi động /mở bài 1' Mục tiêu: Các b

Trang 1

Giáo án Hóa học 9 - Học kì II

Ngày soạn: 03/01/2016

Ngày giảng: 06/01/2016(9A, 9B)

Tiết 37 - Bài 29:

AXIT CACBONIC VÀ MUỐI CACBONAT

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Sau khi học xong bài học sinh trình bày được

- Axit cacbonic là axit yếu, không bền

- Muối cacbonat có những tính chất của muối: tác dụng với axit, dung dịch muối, kiềm Ngoài ra, muối cacbonat dễ bị phân hủy bởi nhiệt và giải phúng khí cacbonic

- Muối cacbonat có nhiều ứng dụng trong đời sống và sản xuất

- Chu trình của cacbon trong tự nhiên và vấn đề bảo vệ môi trường

2 Kỹ năng:

- Biết tiến hành thí nghiệm chứng minh tính chất hóa học của muối cacbonat: Tác dụng với axit, muối, kiềm

- Biết quan sát TN, nêu hiện tượng, giải thích và rút ra kết luận về tính chất dễ bị phân hủy của muối cacbonat

- Rèn luyện kĩ năng xác định phản ứng có xảy ra hay không và viết PTHH

- Nhận biết một số muối cacbonat cụ thể

3 Thái độ:

- Yêu thích môn học

- Tích cực, thích thú say mê học tập

II Đồ dùng dạy học:

1 Giáo viên:

- Hóa chất: dung dịch NaHCO3, Na2CO3, HCl, K2CO3, Ca(OH)2, CaCl2

- Dụng cụ: ống nghiệm, ống nhỏ giọt, đèn cồn, giá gỗ

- Tranh hình: bảng tính tan, chu trình C trong tự nhiên

2 Học sinh:

- Nghiên cứu bài trước khi đến lớp

III Phương pháp:

- TN kiểm chứng, quan sát, vấn đáp, HĐ nhóm

IV Tổ chức dạy học:

Hoạt động 1: Khởi động /mở bài (1') Mục tiêu:

Các bước tiến hành:

Hoạt động của giao viên Hoạt động của học sinh

* Kiểm tra đầu giờ: Không

* Đặt vấn đề vào bài: Axit cacbonic

và muối cacbonat có những tính chất

và ứng dụng gì?

Đáp án:

- Nghe

Trang 2

Hoạt động 2: Tìm hiểu về trạng thái và tính chất của axit cacbonic (11')

Mục tiêu:

- Hs nhận biết được trạng thái tự nhiên, các tính chất của H2CO3

Đồ dùng: Hoá chất: Axit H2CO3

Các bước tiến hành:

- GV yêu cầu HS đọc thông tin SGK,

liên hệ kiến thức đã học thảo luận

nhóm bàn trong 2 phút thống nhất ý

kiến trả lời câu hỏi?

+ Trạng thái tự nhiên?

+ Tính chất hóa học?

+ Viết PTHH?

- GV gọi đại diện nhóm báo cáo cáo

kết quả thảo luận, nhóm khác nhận xét

bổ sung

- GV nhận xét chốt kiến thức

I Axit cacbonic

- HS: thảo luận

+ Có trong nước tự nhiên, nước mưa, khí quyển

+ Là axit yếu, không bền, bị phân hủy, làm quỳ tím chuyển thành màu

đỏ

H2CO3  CO2 + H2O

KL:

- H2CO3: có trong nước tự nhiên, nước mưa, khí quyển

- H2CO3: là axit yếu, không bền, bị phân hủy, làm quỳ tím chuyển thành màu đỏ

H2CO3  CO2 + H2O

Hoạt động 3: Tìm hiểu về muối cacbonat (15') Mục tiêu

- Muối cacbonat có những tính chất của muối: tác dụng với axit, dung dịch muối, kiềm Ngoài ra, muối cacbonat dễ bị phân hủy bởi nhiệt và giải phóng khí cacbonic

- Muối cacbonat có nhiều ứng dụng trong đời sống và sản xuất

Đồ dùng

+ Hóa chất: dung dịch NaHCO3, Na2CO3, HCl, K2CO3, Ca(OH)2, CaCl2 + Dụng cụ: ống nghiệm, ống nhỏ giọt, đèn cồn, giá gỗ

+ Tranh hình: bảng tính tan

Các bước tiến hành

- Yêu cầu HS đọc nội dung SGK

- Nghiên cứu bảng tính tan trong SGK

trang 170

II Muối cacbonat

1 Phân loại

- HS đọc SGK

2 Tính chất:

a) Tính tan:

HS quan sát, nhận xét

Trang 3

+ Nhận xét về tính tan của muối

cacbonat?

- Yêu cầu HS dự đoán tính chất hóa

học của muối cacbonat

- Yêu cầu các nhóm HS làm TN chứng

minh các tính chất hóa học của muối

GV nhận xét, bổ sung TN của các

nhóm

- Yc kết luận về tính chất hóa học của

muối cacbonat

Lưu ý:

- Không phải muối cacbnat nào cũng

có các phản ứng trên

- Muối cacbonat tan trong nước mới

thỏa mãn điều kiện phản ứng trao đổi

axit, muối

- Muối cacbonat không phản ứng với

kim loại

- Muối cacbonat của kim loại kiềm

không bị nhiệt phân hủy

- GV: yêu cầu HS đọc SGK nêu ứng

dụng của muối cacbonat?

- GV nhận xét bổ sung

+ Đa số muối cacbonat không tan, hầu hết muối Hidrocacbonat đều tan

trong nước

KL

- Đa số muối cacbonat không tan (trừ

muối cacbonat của kim loại kiềm)

- Hầu hết muối Hidrocacbonat đều

tan trong nước

b)Tính chất hóa học:

- HS dự đoán và làm TN chứng minh

Đại diện các nhóm báo cáo

HS các nhóm khác nhận xét, bổ sung

KL

- Tác dụng với axit: giải phóng khí

CO2

Na2CO3+ 2HCl →NaCl + CO2+ H2O NaHCO3+ HCl →NaCl + CO2 + H2O

- Tác dụng với bazơ

K2CO3 + Ca(OH)2→CaCO3 + 2KOH (NaHCO3 + NaOH→Na2CO3 + H2O)

- Tác dụng với muối

Na2CO3 + CaCl2 → CaCO3 +2NaCl

- Muối cacbonat bị nhiệt phân hủy 2NaHCO3

0

t

Na2CO3+CO2 + H2O CaCO3 t0 CaO + CO2

3 Ứng dụng

- HS: đọc SGK

KL:

SGK

Hoạt động 4: Tìm hiểu chu trình cacbon trong tự nhiên (8')

Mục tiêu:

Trang 4

- HS biết được chu trình của cacbon trong tự nhiên và vấn đề bảo vệ môi trường

Đồ dùng: Tranh hình: Chu trình C trong tự nhiên

Các bước tiến hành

GV treo tranh hình về chu trình C

trong tự nhiên

GV: Trong tự nhiên luôn có sự chuyển

hóa C từ dạng này sang dạng khác,

diễn ra thường xuyên liên tục và là chu

trình khép kín

- Hãy quan sát tranh hình và nêu chu

trình của C trong tự nhiên?

GV: tổng hợp các ý chính

III Chu trình cacbon trong tự nhiên

HS: quan sát tranh hình phát biểu

HS: nêu được:

- Cây xanh hấp thụ CO2 nhờ quá trình quang hợp tạo ra protein thực vật Động vật đồng hóa protein thực vật tạo ra protein động vật Các thức

ăn thối rữa do vi khuẩn hóa thành hợp chất của C Phần còn lại thoát ra

ở dạng CO2 trở về khí quyển

- Khi động vật hô hấp hay đốt cháy

cac hợp chất (gỗ ) CO2 thoát ra trong tự nhiên luôn có sự chuyển hóa

C từ dạng này sang dạng khác tạo ra chu trình khép kín

Hoạt động 5: Củng cố - luyện tập (5') Mục tiêu

- Củng cố và khắc sâu kiến thức Axit cacbonic và muối cacbonat

Các bước tiến hành

- Yc Hs đọc mục Em có biết SGK

- GV yêu cầu HS làm bài 3 Tr 91 SGK

trong 3 phút

- Gọi 1 HS lên bảng làm từng phần

- GV nhận xét và cho điểm

- Hs đọc mục Em có biết SGK

- HS lên bảng chữa bài tập, lớp nhận xét bổ sung

Bài tập 3 – SGK trang 91:

1 C + O2

0

t

 CO2

2 CO2 + CaO → CaCO3

3 CaCO3

0

t

 CO2 + CaO

V Tổng kết và hướng dẫn học về nhà(5')

1 Tổng kết

- GV tổng kết nội dung bài học

2 Hướng dẫn về nhà

- Về nhà làm bài tập 4, 5

Trang 5

Ngày soạn: 04/01/2016

Ngày giảng: 07/01/2016 (9A, 9B)

Tiết 38 - Bài 30 SILIC CÔNG NGHIỆP SILICAT

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Hs trình bày được:

- Silic là phi kim hoạt động yếu( tác dụng được với oxi, không phản ứng trực tiếp với hiđro), SiO2 là một oxit axit (tác dụng với kiềm, muối cacbonat kim loại kiềm ở nhiệt độ cao)

- Một số ứng dụng quan trọng của silic, silic đioxit và muối silicat

- Sơ lược về thành phần và các công đoạn chính sản xuất thuỷ tinh, đồ gốm, xi măng

2 Kỹ năng:

- Đọc và tóm tắt được thông tin về Si, SiO2, muối silicat, sản xuất thuỷ tinh, đồ gốm, xi măng

- Viết được các PTHH minh hoạ cho tính chất của Si, muối silicat

3 Thái độ:

- Tích cực, thích thú say mê học tập

- Sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên, chống ô nhiêm môi trường

II Chuẩn bị:

1 Giáo viên:

- Tranh hình: sản xuất gốm sứ, thủy tinh, xi măng

- Mẫu vật: đất sét, cát trắng, đồ gốm sứ, thủy tinh, xi măng

2 Học sinh:

- Nghiên cứu bài trước khi đến lớp

III Phương pháp:

- Quan sát, vấn đáp, HĐ nhóm

IV Tổ chức dạy học:

Hoạt động 1 : Khởi động (5') Mục tiêu: Kiểm tra việc học bài cũ của học sinh

Các bước tiến hành

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

* Kiểm tra đầu giờ:

+ Em hãy trình bày tính chất hóa học

của muối cacbonat? - Tính chất hóa học của muối cacbonat:

+ Tác dụng với axit: giải phóng khí

CO2

Na2CO3+ 2HCl →NaCl + CO2+ H2O NaHCO3+ HCl →NaCl + CO2 + H2O + Tác dụng với bazơ

K2CO3 + Ca(OH)2→CaCO3 + 2KOH

Trang 6

* Giới thiệu bài mới:

Silic và hợp chất của silic có những

tính chất và ứng dụng gì?

(NaHCO3 + NaOH→Na2CO3 + H2O) + Tác dụng với muối

Na2CO3 + CaCl2 → CaCO3 +2NaCl + Muối cacbonat bị nhiệt phân hủy 2NaHCO3

0

t

Na2CO3+CO2 + H2O CaCO3 t0 CaO + CO2

- Học sinh nghe

Hoạt động 2: Silic Mục tiêu

- HS trình bày được trạng thái và tính chất vật lí của silic SiO2 là chất có nhiều trong thiên nhiên ở dưới dạng đất sét, cao lanh, thạch anh SiO2 là oxit axit

Đồ dùng: - Mẫu vật: đất sét, cát trắng

Các bước tiến hành

- Yêu cầu HS đọc thông tin SGK mục I

Silic tìm hiểu:

+ Trạng thái tự nhiên?

+ Tính chất vật lí và tính chất hóa học?

- GV: Silic được dùng làm vật liệu bán

dẫn trong kĩ thuật điện tử, chế tạo pin

mặt trời, tế bào quang điện

- GV: kết luận

GV: Silic là phi kim hoạt động yếu

+ Vậy, Silic đioxit có những tính chất

gì? Có tính chất gì đặc biệt?

I Silic

- HS đọc thông tin SGK trả lời câu

hỏi

+ Silic trong tự nhiên tồn tại chủ yếu:

đất sét, cao lanh, cát trắng

+ Tính chất vật lí: rắn, màu xám, khó

nóng chảy, có vẻ sáng của kim loại, dẫn điện kén, là chất bán dẫn

+ Tính chất hóa học: là phi kim hoạt

động yếu

Ở nhiệt độ cao:

Si + O2

0

t

 SiO2(r)

KL:

- Silic trong tự nhiên tồn tại chủ yếu:

đất sét, cao lanh, cát trắng

- Tính chất vật lí: rắn, màu xám, khó

nóng chảy, có vẻ sáng của kim loại, dẫn điện kén, là chất bán dẫn

- Tính chất hóa học: là phi kim hoạt

động yếu

Ở nhiệt độ cao:

Si + O2

0

t

 SiO2(r)

II Silic đioxit:

- HS: đọc SGK, dựa vào kiến thức về oxit axit trả lời câu hỏi

+ SiO2 là oxit axit: tác dụng với

Trang 7

Lưu ý: SiO2 không phản ứng với nước

bazơ, oxit bazơ tạo muối ở nhiệt độ

cao

KL:

- SiO2 là oxit axit: tác dụng với bazơ, oxit bazơ tạo muối ở nhiệt độ cao

Hoạt động 3: Tìm hiểu công nghiệp silicat (20')

Mục tiêu

- Hs trình bày sơ lược về thành phần và các công đoạn chính sản xuất thuỷ tinh, đồ gốm, xi măng

Đồ dùng

- Tranh hình: sản xuất gốm sứ, thủy tinh, ximăng

- Mẫu vật: Đất sét, cát trắng, đồ gốm sứ, thủy tinh, ximăng

Các bước tiến hành

+ Công nghiệp Silicat là ngành công

nghiệp sản xuất gì?

+ Kể một số sản phẩm của ngàng gốm

sứ?

- GV: yêu cầu HS quan sát một số mẫu

vật về gốm sứ Đọc thông tin SGK và

liên hệ thực tế cho biết:

+ Nguyên liệu chính?

+ Các công đoạn chính?

+ Một số cơ sở sản xuất ở nước ta?

- GV bổ sung

Penpat: K2O.Al2O3.6H2O

Trong quá trình sản xuất còn thêm phụ

gia, men (làm gốm không thấm nước,

tạo vẻ đẹp )

- GV: yêu cầu HS thảo luận nhóm bàn

trong 5 phút đọc, quan sát tranh hình

III Cồng nghiệp Silicat

- HS đọc thông tin SGK trả lời câu

hỏi một số HS trả lời câu hỏi, lớp nhận xét bổ sung

+ Công nghiệp Silicat là ngành công nghiệp sản xuất gốm sứ, xi măng, thủy tinh từ những hợp chất thiên nhiên của silic và các hợp chất khác

1 Sản xuất đồ gốm sứ:

- HS tìm hiểu thông tin và trình bày

+ Nguyên liệu chính: đất sét, thạch

anh, penpat

+ Các công đoạn chính: nhào, tạo

hình, sấy nung ở nhiệt độ cao

+ Cơ sở sản xuất: Bát Tràng, Hải

Dương,

KL:

- Nguyên liệu chính: đất sét, thạch

anh, penpat

- Các công đoạn chính: nhào, tạo

hình, sấy nung ở nhiệt độ cao

- Cơ sở sản xuất: Bát Tràng, Hải

Dương,

2 Sản xuất xi măng

- HS thảo luận thống nhất ý kiến trả lời câu hỏi

Trang 8

và tóm tắt trả lời các câu hỏi sau:

+ Ximăng là gì?

+ Nguyên liệu chính?

+ Cơ sở sản xuất?

- GV KL

- Yêu cầu HS thảo luận nhóm bàn

trong 5 phút đọc, quan sát tranh hình

và tóm tắt trả lời các câu hỏi sau:

+ Thủy tinh là gì?

+ Nguyên liệu chính để sản xuất ?

+ Cơ sở sản xuất?

- GV bổ sung: Thủy tinh là sản phẩm

thu được khi nung nóng chảy các muối

silicat và SiO2 Thủy tinh là chất rắn vô

+ Ximăng là nguyên liệu kết dính

trong xây dựng Thành phần: Canxi silicat và canxi aluminat (CaSiO3r, Ca(AlO2)2)

+ Nguyên liệu: đá vôi, đất sét, cát + Cơ sở sản xuất: Bỉm Sơn, Nghệ

An, Hải Phòng, Hà Tiên

KL:

- Ximăng là nguyên liệu kết dính

trong xây dựng Thành phần: Canxi silicat và canxi aluminat (CaSiO3r, Ca(AlO2)2)

- Nguyên liệu: đá vôi, đất sét, cát

- Các công đoạn

+ Nghiền nhỏ hỗn hợp đá vôi và đất sét rồi trộn với cát và nước thành dạng bùn

+ Nung hỗn hợp trong lò quay, hoặc

lò đứng ở (14000

C - 15000C) thu được clanhke dạng rắn

+ Nghiền clanhke nguội và phụ gia thành ximăng

- Cơ sở sản xuất:

Bỉm Sơn, Nghệ An, Hải Phòng, Hà Tiên

3 Sản xuất thủy tinh

- HS thảo luận thống nhất ý kiến trả lời câu hỏi

+ Thủy tinh có thành phần chính là:

Natri silicat và Canxi silicat(Na2SiO3r, CaSiO3r)

+ Nguyên liệu chính: cát thạch anh,

đá vôi, xôđa( Na2CO3)

- Cơ sở sản xuất: Hải Phòng, Hà Nội,

Đà Nẵng

KL:

- Thành phần: Natri silicat và Canxi

silicat(Na2SiO3r, CaSiO3r)

- Nguyên liệu chính: cát thạch anh,

đá vôi, xôđa( Na2CO3)

- Các công đoạn: trộn các nguyên

liệu sau đó nung hỗn hợp ở 9000

C được thủy tinh dạng nhão

Trang 9

định hình không có nhiệt độ xác định Làm nguội, ép thổi thành các vật

dụng

- Cơ sở sản xuất: Hải Phòng, Hà Nội,

Đà Nẵng

Hoạt động 4: Củng cố - luyện tập (5')

Mục tiêu

- Củng cố và khắc sâu kiến thức Silic Công nghiệp silicat

Các bước tiến hành

- Yc Hs đọc mục Em có biết SGK

- GV yêu cầu HS nêu sơ lược về công

nghiệp silicat?

BĐKH:

- Ngành công nghiệp silicat thải ra môi

trường nhiều chất thải nếu không xử lí

tố sẽ gây ô nhiễm môi trường dẫn đến

biến đổi khí hậu ảnh hưởng dến đời

sống cuae chúng ta cần có ý thức bảo

vệ môi trường và ứng phó với BĐKH

- Hs đọc mục Em có biết SGK

1 Sản xuất đồ gốm sứ:

- Nguyên liệu chính: đất sét, thạch

anh, penpat

- Các công đoạn chính: nhào, tạo

hình, sấy nung ở nhiệt độ cao

2 Sản xuất xi măng

- Nguyên liệu: đá vôi, đất sét, cát

- Các công đoạn

+ Nghiền nhỏ hỗn hợp đá vôi và đất sét rồi trộn với cát và nước thành dạng bùn

+ Nung hỗn hợp trong lò quay, hoặc

lò đứng ở (14000

C - 15000C) thu được clanhke dạng rắn

+ Nghiền clanhke nguội và phụ gia thành ximăng

3 Sản xuất thủy tinh

- Thành phần: Natri silicat và Canxi

silicat(Na2SiO3r, CaSiO3r)

- Nguyên liệu chính: cát thạch anh,

đá vôi, xôđa( Na2CO3)

- Các công đoạn: trộn các nguyên

liệu sau đó nung hỗn hợp ở 9000

C được thủy tinh dạng nhão

Làm nguội, ép thổi thành các vật dụng

V Tổng kết và hướng dẫn học ở nhà (2')

1 Tổng kết

- GV hệ thống lại kiến thức bài

2 Hướng dẫn về nhà

- Về nhà trả lời câu hỏi 1, 2, 3, 4

- Nghiên cứu bài: 31 Sơ lược về bảng tần hoàn các nguyên tố hóa học

Trang 10

Ngày soạn: 10/01/2016

Ngày giảng: 13/01/2016(9A, 9B)

Tiết 39 – Bài 31

SƠ LƯỢC VỀ BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Các nguyên tố trong bảng tuần hoàn được sắp xếp theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân nguyên tử, lấy ví dụ minh họa

- Cấu tạo bảng tuần hoàn gồm: ô nguyên tố, chu kì nhóm, nhóm, lấy ví dụ minh họa

2 Kĩ năng

- Quan sát bảng tuần hoàn, ô nguyên tố cụ thể, nhóm I và nhóm VII, chu

kì 2, 3 và rút ra nhận xét về ô nguyên tố, về chu kì và nhóm

3 Thái độ:

- Giáo dục lòng yêu môn học, ý thức bảo vệ môi trường

II Đồ dùng dạy học:

1 Giáo viên:

- Bảng tuần hoàn, ô nguyên tố, chu kỳ 2, 3, nhóm I, VII, sơ đồ cấu tạo

nguyên tử ( phóng to)

2 Học sinh

- Xem trước bài mới

III Phương pháp:

- Hoạt động nhóm, quan sát, hoạt động cá nhân, trực quan, vấn đáp

IV Tổ chức dạy học:

Hoạt động 1: Khởi động /mở bài (5') Mục tiêu:

HS nêu được công nghiêp silicat là gì? Kể tên một số ngành công nghiệp silicat và nguyên liệu chính của ngành đó

Các bước tiến hành:

Hoạt động của giao viên Hoạt động của học sinh

* Kiểm tra đầu giờ:

+ Công nghiêp silicat là gì? kể tên

một số ngành công nghiệp silicat và

nguyên liệu chính của ngành đó?

Đáp án:

+ Công nghiệp Silicat là ngành công nghiệp sản xuất gốm sứ, xi măng, thủy tinh từ những hợp chất thiên nhiên của silic và các hợp chất khác + Một số nghành công nghiệp silicat:

1 Sản xuất đồ gốm sứ:

- Nguyên liệu chính: Đất sét, thạch anh, penpat

2 Sản xuất xi măng

- Nguyên liệu: Đá vôi, đất sét, cát

3 Sản xuất thủy tinh

Ngày đăng: 13/11/2022, 20:06

w