1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

giao an 8 hoc ki II

169 7 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tức Cảnh Pác Bó
Tác giả Hồ Chí Minh
Trường học Trường Trung Học
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại giáo án
Năm xuất bản 2019
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 169
Dung lượng 348,92 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ôn tập về lí thuyết: Bảng hệ thống kiến thức: Thuyết minh là kiểu văn bản thông dụng trong mọi lĩnh vực đời sống, nhằm cung cấp cho người đọc tri thức về đặc điểm tính chất, nguyên nhân,[r]

Trang 1

Ngày soạn: 10/1/2019

Tuần 22 Tiết 81:

TỨC CẢNH PÁC BÓ (Hồ Chí Minh)

2 Kỹ năng:

- Đọc – hiểu thơ tứ tuyệt của Hồ Chí Minh

- Phân tích được những chi tiết nghệ thuật tiêu biểu trong tác phẩm

3 Thái độ

- Giáo dục học sinh lối sống giản dị, phong thái ung dung tự tại, tinh thần lạcquan và bản lĩnh người chiến sĩ cánh mạng Hồ Chí Minh trong thời gian ở chiếnkhu Việt Bắc

- Giáo dục các em tình yêu thiên nhiên, quê hương

II Chuẩn bị:

1 Giáo viên :

- Soạn giáo án

- Đọc, nghiên cứu tài liệu

2 Học sinh: Chuẩn bị bài.

III Phương pháp:

Đàm thoại, phân tích

IV Tiến trình hoạt động :

1 Ôn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ

- GV kiểm tra việc chuẩn bị bài của học sinh

- Khi viết bài văn thuyết minh về phương pháp cách làm em cần tiếnhành mấy bước?

3 Bài mới:

* Giới thiệu bài:

Ở chương trình ngữ văn lớp 7, các em đã thấy được phong thái ung dung, lạc quan của Bác qua hai bài thơ: “Nguyên tiêu” và “Ngắm trăng” Hôm nay các em sẽ tìm hiểu bài “Tức cảnh Pác bó”để biết thêm về tinh thần cách mạng của Bác

Trang 2

Hoạt động của GV- HS Nội dung

Hoạt động 2 : Giáo viên hướng dẫn

học sinh đọc, tìm hiểu chú thích:

GV hướng dẫn đọc: Giọng điệu

thoải mái, thể hiện tâm trạng sảng

khoái

GV đọc mẫu, gọi HS đọc

? Nêu một vài điểm cần nhớ về tác

giả?

? Nêu hoàn cảnh ra đời của bài thơ.?

? Bài thơ được làm theo thể thơ nào

mà em đã học ở lớp 7?

? Hãy tìm bố cục của bài thơ?

HS đọc 3 câu đầu

? Đoạn thơ tả cảnh gì?

? Cảnh đó được khơi gợi từ đâu?

? Mỗi câu thơ đã sử dụng biện pháp

nghệ thuật gì? Cho em thấy cuộc

sống của Bác như thế nào?

? Cảm nhận của em về ba câu thơ

đầu?

HS đọc câu thơ cuối

Câu thơ đã khẳng định điều gì? Từ

đó em hiểu như thế nào về tinh thần

cách mạng của Bác?

? Trong bài thơ tác giả sử dụng

những nét nghệ thuật nào? Bài thơ

thể hiện nội dung gì?

- Nhà thơ, nhà văn, chiến sĩ cánh mạng lớn

b Tác phẩm: Bài thơ được sáng tác vào năm

1941, sau 30 năm Bác bôn ba ở nước ngoàinay trở về trực tiếp lãnh đạo phong trào cáchmạng trong nước

- Thể thơ : Thất ngôn tứ tuyệt, viết bằng chữQuốc ngữ

3 Bố cục : Bốn phần: Khai- Thừa-

Chuyển-Hợp

II Đọc-Tìm hiểu văn bản:

1.Cảnh sinh hoạt của Bác ở hang Pác Bó.

Câu 1: “Sáng ra bờ suối tối vào hang”

Nhịp thơ 4/3 và từ đối “sáng” - “ tối”;

“vào”- “ra” tạo ra sự nhịp nhàng, nề nếp vềnơi ở của Bác

Câu 2: “ Cháo bẹ rau măng vẫn sẵn sàng”

Lương thực thực, thực phẩm luôn sẵn có.Giọng điệu đùa vui hóm hỉnh cho ta thấy cảmgiác thoải mái của Bác

Câu 3: “Bàn đá chông chênh dịch sử Đảng”

Sử dụng từ láy “chông chênh” gợi cho ta thấybàn kê không chắc chắn-> cơ sở vật chất đơn

sơ giản dị nhưng có tinh thần tự tin của Bácnên vẫn có thể tiến hành công việc lớn lao vĩđại “dịch sử Đảng”

=>Ba câu thơ đã vẽ ra trước mắt người đọccuộc sống sinh hoạt của Bác nơi hang núi vừakhó khăn thiếu thốn vừa thể hiện tinh thần vuitươi thoải mái của Bác

2.Câu thơ cuối:

“ Cuộc đời cách mạng thật là sang”

=>Câu thơ khẳng định: Cuộc đời cách mạng

tuy không sang về vật chất nhưng sang về tinhthần Điều đó thể hiện niềm tin tất thắng vàocon đường cách mạng của Bác

III.Tổng kết:

* Ghi nhớ: HS đọc.

Trang 3

4 Củng cố:

- Em cảm nhận như thế nào về bài thơ “Tức cảnh Pác Bó”của tác giả Hồ Chí Minh?

5 Bài tập về nhà :

- Học bài, đọc thuộc lòng bài thơ

- Chuẩn bị bài: Câu cầu khiến

Trang 4

Ngày soạn: 12/01/2019

Tuần 23 Tiết 82:

CÂU CẦU KHIẾN

I Mục tiêu

- Nắm vững đặc điểm hình thức và chức năng của câu cầu khiến

- Biết sử dụng câu cầu khiến phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp

1 Kiến thức

- Đặc điểm hình thức của câu cầu khiến

- Chức năng của câu cầu khiến

2 Kỹ năng:

- Nhận biết câu cầu khiến trong văn bản

- Sử dụng câu cầu khiến phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp

- Đọc, nghiên cứu tài liệu

2 Học sinh: Chuẩn bị bài.

III Phương pháp

Nêu vấn đề , phân tích mẫu

IV Tiến trình dạy học

1 Ôn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ

- GV kiểm tra việc chuẩn bị bài của học sinh

- Đọc thuộc lòng bài thơ“Tức cảnh Pác Bó”của tác giả Hồ Chí Minh Cho biết nội dung và nghệ thuật chủ yếu của bài thơ.

3 Bài mới:

* Giới thiệu bài:

Thế nào là câu cầu khiến? Nó được sử dụng với những chức năng gì?Hôm nay các em sẽ được tìm hiểu trong bài này

* Các hoạt động:

Hoạt động của GV và HS Kiến thức

Ví dụ 1: bảng phụ

? Bằng hiểu biết của mình, em hãy chỉ

ra các câu cầu khiến được sử dụng

trong các ví dụ trên?

? Vì sao em biết đó là câu cầu khiến?

I Đặc điểm hình thức và chức năng:

Trang 5

? Những câu câu khiến ấy có chức

năng gì?

GV treo bảng phụ ghi ví dụ 2

Gọi HS đọc

? Cách đọc câu “Mở cửa” trong hai ví

dụ đó có giống nhau không?

? Chức năng 2 câu này như thế nào?

? Để nhận biết câu cầu khiến ta dựa

trên những dấu hiệu hình thức nào?

? Lấy ví dụ minh họa?

? Qua tìm hiểu, em hãy cho biết câu

cầu khiến có chức năng gì?

- HS

GV đưa ra tình huống:

* Nói với người lớn:

a Bác bơm hộ cháu cái xe

b Bơm hộ cái xe

* Nói với bạn:

a Cho mình mượn quyển sách

b Mượn quyển sách nào!

? Qua các ví dụ đó em thấy khi sử

dụng câu cầu khiến cần chú ý điều gì?

Bài tập nhanh:

Đặt các câu cầukhiến để:

a Nói với bác hàng xóm cho mượn cái

thang

b Nói với mẹ để xin tiền mua sách

c Nói với bạn để mượn quyển vở

=> Nhận biết câu cầu khiến:

+ Dấu kết thúc câu: thường là dấuchấm than song có khi là dấu chấm.+ Câu cầu khiến chứa các phụ từ :

hãy, đừng, chớ đứng trước động từ

chỉ nội dung cầu khiến

+ Câu cầu khiến chứa các từ: đi,thôi, nào đứng sau động từ chỉ nộidung cầu khiến

+ Câu cầu khiến chứa cả các từ: hãy,đừng, chớ đứng trước và các từ: đi,thôi, nào đứng sau

+ Ngữ điệu cầu khiến

+ Yêu cầu, ra lệnh, đề nghị, khuyênbảo

=> Ghi nhớ: HS đọc.

* Lưu ý khi sử dụng câu cầu khiến:

- Khi nói với người lớn tuổi; khimuốn nhờ vả, mời mọc, khuyên nhủhoặc khi muốn tỏ thái độ lịch sự phảidùng câu cầu khiến có chủ ngữ.Gợi ý:

a Bác làm ơn cho cháu mượn cáithang ạ!

b Mẹ cho con ít tiền để con muaquyển sách

c Cho tớ mượn quyển vở toán mộtlúc!

II Luyện tập:

Bài tập 1:

4 Củng cố, dặn dò:

- Nêu đặc điểm và chức năng của câu cầu khiến?

- Hoàn thành bài tập vào vở

Trang 6

- Nắm chắc kiến thức về câu cầu khiến

- Chuẩn bị bài thuyết minh về một danh lam thắng cảnh

5 Bài tập về nhà :

Bài tập 2, 3,4 phần luyện tập trong sách giáo khoa

V Rút kinh nghiệm:

Ngày soạn : 12/1/2019 Tiết 83:

THUYẾT MINH VỀ MỘT DANH LAM THẮNG CẢNH

I Mục tiêu

Tiếp tục bổ sung kiến thức và kĩ năng làm bài văn thuyết minh

*Trọng tâm kiến thức

1 Kiến thức

- Sự đa dạng về đối tượng được giới thiệu trong văn bản thuyết minh

- Đặc điểm, cách làm bài văn thuyết minh về danh lam thắng cảnh

- Mục đích, yêu cầu, cách quan sát và cách làm bài văn giới thiệu danh lam thắng cảnh

2 Kỹ năng:

- Quan sát danh lam thắng cảnh

- Đọc tài liệu, tra cứu, thu thập, ghi chép những tri thức khách quan về đối tượng để sử dụng trong bài văn thuyết minh về danh lam thắng cảnh

- Tạo lập được một văn bản thuyết minh theo yêu cầu: biết viết một bài văn thuyết minh về một cách thức, phương pháp, cách làm có độ dài 300 chữ

3 Thái độ:

- Biết viết văn thuyết minh

II Chuẩn bị

1 Giáo viên: - Soạn giáo án.

- Đọc, nghiên cứu tài liệu

2 Học sinh: Chuẩn bị bài soạn ở nhà

III Phương pháp :

Nêu vấn đề, phân tích mẫu, kĩ thuật động não

IV Tiến trình dạy học

1 Ôn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ

GV kiểm tra việc chuẩn bị bài của học sinh

Nêu đặc diểm và chức năng của câu cầu khiến? Cho ví dụ?

3 Bài mới:

* Giới thiệu bài:

Trang 7

Chúng ta đã biết thuyết minh về một đồ dùng, một thể loại văn học Hômnay ta sẽ tìm hiểu về cách làm bài văn về một danh lam thắng cảnh.

Hoạt động của GV và HS Nội dung

Hoạt động 2 :Nghiên cứu bài mẫu

Phân tích ngữ liệu sách giáo khao và

trả lời câu hỏi

Học sinh đọng văn bản Hồ Hoàn

Kiếm và Đền Ngọc Sơn

? Bài viết giới thiệu về thắng cảnh nào

của Hà Nội ?

( Hồ Hoàn Kiếm và đền Ngọc Sơn)

? Bài viết cung cấp cho em kiến thức

gì ?

? Muốn biết những tri thức đó thì

người viết cần phải làm như thế nào?

? Bài viết cần được sắp xếp bố cục

như thế nào?

? Theo em bài viết còn thiếu sót gì

trong bố cục ?

Hoạt động 3 : Hướng dẫn luyện tập

Học sinh đọc bài tập 1,2 trong sách

- Phải có những kiến thức sâu rộng vềđịa lí, lịch sử, văn hoá, văn học, nghệthuật có liên quan đến đối tượng

- Phải đọc sách báo, tài liệu, thu thập,nghiên cứu, ghi chép

- Phải xem tranh ảnh, phim; nếu cóđiều kiện nên đến tận nơi nhiều lần đểxem, quan sát, tìm hiểu

- Hỏi thêm những người có hiểu biết

về đối tượng

- Gồm 3 đoạn:

+ Giới thiệu hồ Hoàn Kiếm

+ Giới thiệu đền Ngọc Sơn

Trang 8

- Diện tích, độ sâu, màu nước

- Giới thiệu cầu Thê Húc, Tháp Rùa,rùa ở hồ Hoàn Kiếm, quang cảnhquanh hồ

* Kết bài: ý nghĩa lịch sử, văn hoá, xãhội, những việc cần làm để bảo vệ

Bài tập 2:

Gợi ý: Núi Nài, Ngã Ba Đông Lộc,

đền Lê Khôi, chùa Hương Tích, Miếu

- Hệ thống được kiến thức về văn bản thuyết minh

- Rèn luyện, nâng cao một bước kĩ năng làm bài văn thuyết minh

*Trọng tâm kiến thức

1 Kiến thức

- Khái niệm văn bản thuyết minh

- Các phương pháp thuyết minh

Trang 9

- Yêu cầu cơ bản khi làm văn thuyết minh.

- Sự phong phú, đa dạng về đối tượng cần giới thiệu trong văn bản thuyếtminh

2 Kỹ năng:

- Khái quát, hệ thống những kiến thức đó học

- Đọc - hiểu yêu cầu đề bài văn thuyết minh

- Quan sát đối tượng cần thuyết minh

- Lập dàn ý, viết đoạn văn và bài văn thuyết minh

3 Thái độ

- Giáo dục tư duy khoa học trong quá trình làm một bài văn

II Chuẩn bị

1 Giáo viên : - Soạn giáo án.

- Đọc, nghiên cứu tài liệu

2 Học sinh: Chuẩn bị bài.

III Phương pháp:

Nêu vấn đề, đàm thoại, phân tích

IV Tổ chức các hoạt động dạy và học

1 Ôn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ

GV kiểm tra việc chuẩn bị bài của học sinh

Nêu đặc điểm của bài văn thuyết minh về một danh lam thắng cảnh?

3 Bài mới:

* Giới thiệu bài:

Các em đã được tìm hiểu về bài văn thuyết minh và một số kiểu bài văn

thuyết minh Hôm nay cô sẽ hướng dẫn các em ôn tập các nội dung đó

Yêu cầu cơ bản về nội dung

- Thuyết minh về một phương pháp(cách làm)

- Thuyết minh về một thể loại văn học

- Giới thiệu một danh nhân

- Giới thiệu một phong tục, tập quán, lể hội,

Trang 10

Các phương pháp thuyết

minh

- Nêu định nghĩa, giải thích

-Liệt kê, hệ thống hoá

- Viết bài hoàn chỉnh, sửa chữa

- Trình bày (viết, miệng)

Dàn ý chung * Mở bài: Giới thiệu khái quát về đối tượng

* Thân bài: Giới thiệu từng mặt, từng phần,từng vấn đề, đặc điểm của đối tượng

Vai trò, vị trí, tỉ lệ các yếu

tố

Các yếu tố miêu tả, tự sự, nghị luận không thểthiếu trong văn bản thuyết minh nhưng chiếmmột tỉ lệ nhỏ và sử dụng hợp lí; tất cả chỉnhằm làm rõ và nổi bật đối tượng cần thuyếtminh

* Lập dàn ý và viết bài cho

b Giới thiệu danh lam thắng cảnh- di tích lịch sử:

+ Mở bài : giới thiruj khái quát danh lamthắng cảnh- di tích lịch sử

+ Thân bài : Vị trí địa lí, quá trình hình thànhphát triển, đại hình, tu tạo, trong lịch sử chođến nay

Cấu trúc qui mô từng phần , từng mặt

Sơ lược thần tích Hiện vật trưng bày, thờ cúng Phong tục lễ hội

+ Kết bài: Ý nghĩa , tầm quan trọng cảu danhlam thắng cảnh trong đời sống tỉnh cảm cảucon người

c Thuyết minh về thể loại văn học:

+ Mở bài : Nêu định nghĩa chung về thể loạivăn học đó

+ Thân bài : Nêu các đặc điểm của thể loạiđó( có ví dụ minh họa)

Trang 11

+ Kết bài : cảm nhận của em về vẻ đẹp của thểlaoij văn học đó.

d Thuyết minh về một phương pháp cách làm

+ Kết bài : yêu cầu chất lượng đối với đồdùng hay thí nghiệm đó

4 Củng cố:

Nêu đặc điểm của bài văn thuyết minh ?

5 Bài tập về nhà

a Học bài :

- Học bài , hệ thống toàn bộ những kiến thức về văn thuyết minh

-Hoàn thành tất cả các bài tập, rèn luyện kĩ năng viết văn thuyết minh qua cácbài tập

b Soạn bài :

- chuẩn bị bài mới : Ngắm trăng, đi đường

+ tìm hiểu vài nét về hoàn cảnh ra đời của hai bài thơ

Trang 12

Ngày soạn: 15/01/2019

Tuần 24 Tiết 85:

NGẮM TRĂNG, ĐI ĐƯỜNG

- Hiểu biết bước đầu về tác phẩm thơ chữ Hán của Hồ Chí Minh

- Tõm hồn giàu cảm xúc trước vẻ đẹp thiên nhiên và phong thái Hồ Chí Minh trong hoàn cảnh ngục tù

- Đặc điểm nghệ thuật của bài thơ

2 Kỹ năng:

- Đọc diễn cảm bản dịch tác phẩm

- Phân tích được một số chi tiết nghệ thuật tiêu biểu trong tác phẩm

3 Thái độ

- Suy nghĩ sáng tạo : phân tích nghệ thuật lập luận và ý nghĩa cuả văn bản

- Xác định giá trị bản thân: có trách nhiệm với vận mệnh đất nước và dân tộc

II Chuẩn bị:

1 Giáo viên :

- Xem SGK, SGV, thiết kế bài giảng

- Đọc tham khảo một số bài thơ trong tập Nhật Kí Trong tù

2 Học sinh:

- Đọc bài thơ xem kĩ phần chú thích

- Trả lời câu hỏi hướng dẫn đọc hiểu

III Phương pháp:

Nêu vấn đề, bình giảng, phân tích

IV Tiến trình dạy học

1 Ôn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ

- GV kiểm tra việc chuẩn bị bài của học sinh

- Nêu đặc điểm của bài văn thuyết minh

3 Bài mới:

* Giới thiệu bài:

Trang 13

Các em đã được học một số bài thơ của Bác và thấy được nét đẹp trong nhân

cách của Người Hôm nay ta sẽ tìm hiểu thêm một bài thơ của Người để thấyđược tình yêu thiên nhiên sâu sắc được thể hiện trong đó

GV đọc mẫu, hướng dẫn HS đọc:

Câu 1: Giọng bình thản

Câu 2: Giọng bối rối

Câu 3, 4: Giọng đằm thắm, vui, sảng

dịch thơ so với phiên âm?

GV: Nhật kí trong tù là tập thơ viết

bằng chữ Hán gồm 133 bài Ngoài

bìa tập thơ, Bác vẽ hai nắm tay bị

xích đang giơ cao cùng 4 câu đề từ:

“Thân thể ở trong lao

Tinh thần ở ngoài lao

Muốn nên sự nghiệp lớn

Tinh thần phải càng cao”.

? Bài thơ làm theo thể thơ nào?

?Tìm bố cục bài thơ?

HS đọc 2 câu thơ mở đầu

Ngục trung vô tửu diệc vô hoa

Đối thử lương tiêu nại nhược hà ?

? Trong tù thiếu thốn nhiều thứ

nhưng trong bài bài thơ Bác chỉ kể

thiếu hoa và rượu Tại sao?

- trong tù thiếu thốn nhiều thứ , nhất

là trong nhà tù Tưởng Giới Thạch,

thơ được in trong tập “Nhật kí trong tù”.

- Câu 1, 2, 3, tương đối sát nghĩa; câu 2 ở

phần phiên âm, dịch nghĩa là câu hỏi ->dịch thơ làm mất đi sự phân vân của thi sĩ

3 Từ khó: SGK.

4.Thể loại:- Thất ngôn tứ tuyệt Đường luật 5.Bố cục: 4 phần: khai, thừa, chuyển, hợp

(tương ứng với mỗi câu)

II Đọc-Tìm hiểu bài thơ(10’)

1 Hai câu đầu:

- Hoàn cảnh ngắm trăng của Bác: “Trong tùkhông rượu cũng không hoa” Đây là haithứ không thể thiếu đối với một thi nhânthưởng nguyệt Nhưng người tù đã quên đitất cả những thứ thiếu thốn cực khổ đó đểđón nhận một đêm trăng đẹp

- Thái độ của Bác: “Khó hững hờ” -> Bối

rối vì hoàn cảnh oái oăm quá; ngắm trăng

Trang 14

nhưng ở dây tác giả chỉ nhắc đến hai

thứ rượu và hoa vì đó là những thứ

mà tao nhân mặc khách thường có

bên mình mỗi khi thưởng lãm vẻ

đẹp chị Hằng

- trong tù người tù chỉ nhắc thiếu

rượu và hoa chứng tỏ người tù như

quên thân phận tù, quên đi tất cả

những cơ cực của nhà tù để đón nhậ

đêm trăng đẹp với tư cách một thi

nhân hơn nữa là một thi nhân

? Trước cảnh đẹp của đêm trăng tâm

trạng của nhân vật trữ tình thể hiện

ra sao?

? Sau phút bối rối, xúc động ấy, nhà

thơ quyết định như thế nào?

- Hs trả lời

? Đọc và so sánh câu thơ thứ 2 trong

nguyên tác và bản dịch thơ

GV gọi HS đọc câu 3& 4

Nhân hướng song tiền khán minh

nguyệt

Nguyệt tòng song khích khán thi

gia.

?Tình cảm của Bác với thiên nhiên?

? Đọc hai câu cuối và cho biết nghệ

thuật đặc sắc được thể hiện ở hai

câu thơ đó?

? Trong bài thơ này quan hệ giữa

người và trăng là qua hệ như thế

nào? Hãy giải thích ý nghãi Bác tự

xưng là thi gia trong bài thơ?

- HS thảo luận

? Hình ảnh trăng và người ở hai câu

thơ gợi cho em suy nghĩ gì?

? Từ đó em hiểu thêm gì về con

người Hồ Chí Minh?

? Hãy khái quát lại những nét chính

về nội dung và nghệ thuật của bài

mà lại ngắm trong tù, ngắm suông Nhưngtrước cảnh đẹp đêm trăng, con người yêuthiên nhiên như Bác không thể hững hờđược

Vẫn ngắm trăng, mặc dù ngắm suông =>phải có một tâm hồn rất lãng mạn mới cónhững xúc động như thế

- Trong nguyên tác câu thơ thứ 2 là câu hỏi.Nhưng phần dịch thành câu trần thuật phầnnào làm mất đi ý tưởng đẹp của câu thơ Sựsúc động, bối rối của nhà thơ trong bản dịchlại mất đi thay vào đó là sự phủ định khóhững hờ, sự bối rối, xúc động, sự chủđộngcủa nhà thơ không còn nữa

2 Hai câu cuối:

“Nhân hướng song tiền khán minh nguyệt Nguyệt tòng song khích khán thi gia”.

=> Nghệ thuật nhân hoá: người tù đã vượttâm hồn ra khỏi song sắt, say sưa ngắmvầng trăng sáng; trăng cũng chủ động tìmđến ngắm nhà thơ -> sự giao cảm giữa thinhân với trăng -> người tù đã thực hiện mộtcuộc vượt ngục tinh thần đầy ngoạn mục, kìthú

- Trăng và người có mối giao hoà đặc biệt,gần gũi nhau, trở thành tri âm của nhau

- Bác tự xưng là thi gia Đây là giây phútthăng hoa tỏa sáng trong tâm hồn nhà thơ

Đây cũng là lần đầu tiên Bác tự xưng là thi gia trong giây phút này với tư cách thi gia

mới có thể giao lưu cùng vầng trăng thânmật gần gũi

=> Lạc quan, có sức mạnh tinh thần kì diệu,yêu thiên nhiên

III.Tổng kết: (5’) Tác phẩm thể hiện sự tôn

vinh cáI đẹp của tự nhiên,của tâm hồn conngười bất chấp hoàn cảnh ngục tù

=> Ghi nhớ: SGK.

Trang 15

4 Củng cố:

- Khái quát lại tình cảm và tâm hồn của Bác sau khi đọc thơ người

- Khái quát lại giá trị nghệ thuật thơ Hồ Chí Minh

- Gọi Hs đọc ghi nhớ SGK

5 Bài tập về nhà:

- Học thuộc lòng và phân tích hai bài thơ

- Chuẩn bị bài câu cảm thán.

Văn bản: Đi đường(Tẩu lộ)

Tự học có hướng dẫn (Hồ Chí Minh)

I Mục tiêu

- Nâng cao năng lực đọc – hiểu một tác phẩm tiêu biểu của nhà thơ – chiến sĩ Hồ Chí Minh

- Hiểu sâu hơn về nghệ thuật thơ chữ Hán của Hồ Chí Minh

- Nắm được ý nghĩa triết lớ sõu sắc của bài thơ

2 Kỹ năng:

- Đọc diễn cảm bản dịch của bài thơ

- Phân tích được một số chi tiết nghệ thuật tiêu biểu trong tác phẩm

3 Thái độ

- Suy nghĩ sáng tạo : phân tích nghệ thuật lập luận và ý nghĩa cuả văn bản

- Xác định giá trị bản thân: có trách nhiệm với vận mệnh đất nước và dân tộc

II Chuẩn bị:

1 Giáo viên :

- Xem SGK, SGV, thiết kế bài giảng

- Đọc tham khảo một số bài thơ trong tập Nhật Kí Trong tù

2 Học sinh:

Trang 16

- Đọc bài thơ xem kĩ phần chú thích

- Trả lời câu hỏi hướng dẫn đọc hiểu

III Phương pháp : Đàm thoại, phân tích

IV Các bước lên lớp:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ

- Kiểm tra vở soạn của học sinh

3 Bài mới:

Giới thiệu bài : Trong thời gian bị giam cầm hơn một năm ở Trung Quốc ( từtháng 8- 1942 đến tháng 9- 1943), Hồ Chí Minh bị giải hết nhà lao này đến nhàlao khác khắp 13 huyện của tỉnh Quảng Tây Vậy mà người chiến sĩ cách mạng

vô cùng gang thép, dù gặp cảnh nngooj gian khổ, nguy hiểm đến mấy vẫn bìnhtĩnh ung dung, lại cũng rất mực khiêm nhường, luôn lòng dặn lòng , tự nhắc nhủ, động viên mình gắng rèn luyện để vượt lên Hôm nay chúng ta cùng tìm hirurbài thơ đi đường để thấy được đó không chỉ là cảm xúc của Bác mà đó còn làbài học đường đời, đường cách mạng

? Gian lao có ý nghĩa thế nào ?

?Nghệ thuật mà tác giả sử dụng trong

Khai, thừa , chuyển, hợp

II Tìm hiểu văn bản.

1 Câu thơ đầu

Tẩu lộ tài tri tẩu lộ nan,

Câu thơ mở ra một cách tự nhiên giản dị

là lời nhận xét về việc đi đường của chínhngười đang thực hiện di chuyển

- Gian lao: khó khăn, vất vả , nguy hiểm

( đường xa , nắng, đi bộ, chân tay bị xiềngxích

… Năm mưới ba cây số một ngày Dãi nắng, dầm mưa rách hết giày.

=> Câu thơ thật đơn giản nhưng là sự suyngẫm thấm thía rút ra từ thực tế nhưngcuộc chuyển lao gợi ra những ý tưởng

2 Câu thơ thứ 2

Trùng san chi ngoại hựu trùng san

- Nghệ thuật : điệp ngữ

Trang 17

? Em có nhận xét gì về hai câu thơ

đầu?

? Em hiểu tận cùng có nghĩa là gì?

? Để đi đến được cái đích đó người đi

đường phải như thế nào?

? Em hiểu gì về câu thơ thứ 4 ? vị trí

giành cho người anh hùng có gì đặc

biệt?

? Hình ảnh con người mà 2 câu thơ

cuối gợi lên có gì khác câu thơ thứ 2?

Ý nghĩa ẩn dụ của hình ảnh này?

? Giá trị về nội dung và nghệ thuật

thuật của bài thơ?

=> Khó khăn vất vả , gian lao trên đườngđời, đường cách mạng

=> Hai câu thơ đầu nhà thơ đã ghi lại mộtcách trung thực những gian lao vất vảmình đã trải qua trên đường chuyển laovừa gợi cho người đọc những liên tưởngsâu sắc về một quy luật cuộc sống :Đường

đi - đường đời

3 Câu thơ thứ 3

Trùng san đăng đáo cao phong hậu.

Dịch thơ : Núi cao lên đến tận cùng

- Tận cùng : điểm cao nhất, cái đích cần

phản đến

Bao nhiêu núi non trùng điệp, khó khăn đãvượt qua

Người đi đường miệt mài bền bỉ có ý chí

sẽ vượt qua hết lớp núi này đến lớp núikhác để lên đến đỉnh cao nhất

Người cách mạng bằng ý chí kiên cường,

sự kiên trì và lòng dũng cảm sẽ đạt tớithành công

4 Câu thơ cuối

“ vạn lí dư đồ cố miện gian”

Dịch thơ : Thu vào tầm mắt muôn trùng nước non”.

- Con người vượt lên sự bao vây của núinon trở thành chủ thể trong vũ trụ baoquát được một không gian rộng lớn, hùngvĩ

- Vị trí vinh quang giành cho người anhhùng : hiên ngang trong tư thế tự chủ saubao gian truân vất vả trên đường đi

=> Là hình ảnh đẹp đầy tự tin kiêu hãnh

=> Hai câu thơ cuối ẩn chứa ý tưởng sâu

sa là sự khái quát một triết lý thiết thực đốivới đời người nói chung và con đườngcách mạng nói riêng

5 Tổng kết

- Nội dung: từ thực tế đi đường gian lao,bài thơ nêu lên một triết lý: đời người lànhững chặng đường chông gai, trở ngại,nên bền bỉ , kiên trì thì sẽ tới đích, giànhvinh quang to lớn

- Nghệ thuật : Bài thơ cô đọng, hàm xúcmang triết lý sâu sắc về đường đời, đường

Trang 18

? Em hãy tìm nét chung giữa hai bài

thơ ngắm trăng và đi đường?

4 Củng cố : nắm nội dung bài học

5 BTVN

- Học thuộc lòng bài thơ, nắm chắc nội dung và nghệ thuật của bài thơ

- Soạn bài : Chiếu dời đô

- Nắm vững đặc điểm hình thức và chức năng của câu cảm thán

- Biết sử dụng câu cảm thán phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp

1 Kiến thức:

- Đặc điểm hình thức của câu cảm thán

- Chức năng của câu cảm thán

2 Kỹ năng:

- Nhận biết câu cảm thán trong các văn bản

- Sử dụng câu cảm thán phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp

3 Thái độ:

II Chuẩn bị:

1 Giáo viên: - Soạn giáo án.

- Đọc, nghiên cứu tài liệu

Trang 19

2 Kiểm tra bài cũ:

GV kiểm tra việc chuẩn bị bài của học sinh

Nêu cảm nhận của em sau khi học xong bài thơ “ Ngắm trăng” và bài “ Điđường” của Hồ Chí minh

3 Bài mới:

* Giới thiệu bài:

Trong giao tiếp chúng ta thường sử dụng nhiều câu cảm thán Vậy kiểu câu này

được dùng với chức năng gì? Nó có đặc điểm hình thức ra sao? Hôm nay, chúng

ta sẽ tìm hiểu

GV gọi học sinh đọc 2 ví dụ a và b trong

? Khi viết văn bản hành chính hay trình

bày kết quả một bài toán có thể dùng câu

cảm thán được không? Vì sao?

? Qua phân tích các ví dụ, em hãy nêu đặc

điểm hình thức và chức năng của câu cảm

- Không Vì đó là ngôn ngữ của tư duykhoa học nên không phù hợp với việc

b Hỡi cảnh rừng ghê gớm của ta ơi!

c Chao ôi! Có biết rằng: hung hăng hống hách chỉ tổ đem thân mà trả nợ cho nhưng cử chỉ ngu dại của mình thôi.

- Có dùng từ cảm thán

- Kết thúc câu bằng dấu chấm thanhoặc dấu chấm

Trang 20

? Phân tích tình cảm, cảm xúc được thể

hiện trong những câu đó?

? Đây có phải là những câu cảm thán

b Lời than thân của người chinh phụ

c Tâm trạng bế tắc của thi nhân trướccuộc sống

d Nỗi ân hận của Dế Mèn

=> Đây không phải là những câu cảmthán vì không có dấu hiệu đặc trưngcủa câu cảm thán (từ cảm thán, dấuchấm than)

Trang 21

Ngày soạn: 21/01/2019

Tiết 87, 88

VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 5

(Bài văn thuyết minh.)

- Giúp học sinh củng cố, nâng cao kiến thức về bài văn thuyết minh

– Giáo dục học sinh tính trung thực, lập trường khi làm bài

3 Thái độ : vận dụng kiến thức đã học để viết bài cho tốt.

2 Kiểm tra bài cũ

Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh

- Lời văn chính xác, súc tích, dễ hiểu (1)

- Trình bày sạch, đẹp, không sai chính tả (0,5)

b Nội dung: 8 điểm

1- Mở bài: Giới thiệu qua về ý nghĩa món ăn (1 đ)

2- Thân bài: Thuyết minh đầy đủ các ý sau:

a Nguyên liệu: (Đủ làm 10 bánh chưng) (1đ)

- Nếp: 3 kg

- Đậu: 0,5 kg

- Thịt ba chỉ: 0,5 kg

Trang 22

- Lá dong: 40 lá.

- Gia vị: tiêu, hành củ muối

- Kéo, khuôn, sợi lạt

- Hình thức: bánh vuông, đẹp, màu lá xanh

- Chất lượng: bánh dẻo, thơm đặc trưng, có màu xanh.3- Kết bài: Khẳng định giá trị của các món ăn truyền thống.( 1 đ)

4.Củng cố : Thu bài và kiểm tra số lượng

5 BTVN: Ôn tập lại kiến thức văn thuyết minh

Chuẩn bị bài câu trần thuật

Trang 23

- Nắm vững đặc điểm hình thức và chức năng của câu trần thuật.

- Biết sử dụng câu trần thuật phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp

*Trọng tâm kiến thức

1 Kiến thức:

- Đặc điểm hình thức của cõu trần thuật

- Chức năng của câu trần thuật

2 Kỹ năng:

- Nhận biết cõu trần thuật trong các văn bản

- Sử dụng câu trần thuật phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp

3 Thái độ:

- Nắm được nội dung cơ bản của câu trần thuật

- Biết cách sử dụng câu trần thuật trong cuộc sống

- Phân biệt được câu trần thuật với các kiểu câu khác

II Chuẩn bị:

1 Giáo viên: - Soạn giáo án.

- Đọc, nghiên cứu tài liệu

2 Kiểm tra bài cũ

GV kiểm tra việc chuẩn bị bài của học sinh

? Hãy nêu đặc điểm hình thức và chức năng của câucảm thán? Cho ví dụ?

3 Bài mới:

* Giới thiệu bài:

Khi ta cần thông báo, miêu tả một vấn đề, một hiện tượng nào đó ta thường sửdụng câu trần thuật Vậy câu trần thuật là loại câu như thế nào? Chúng ta sẽ tìm

hiểu trong bài học hôm nay

Hoạt động của gv và hs Kiến thức

- Gọi HS đọc

? Hãy xác định câu nghi vấn, câu

cầu khiến, câu cảm thán có trong ví

dụ trên?

? Vậy, các câu còn lại dùng để làm

I Đặc điểm hình thức và chức năng : 1.Ví dụ:

2.Nhận xét:

* Câu nghi vấn: không có

* Câu cảm thán: Ôi Tào Khê!

* Câu cầu khiến: Không có

a - Câu1,2: trình bày suy nghĩ của người viết.

Trang 24

GV: Các câu này được gọi là câu

trần thuật

? Theo em, trong các kiểu câu đã

học, kiểu câu nào được sử dụng

nhiều nhất? Vì sao?

? Qua phân tích các ví dụ em hãy

cho biết đặc điểm hình thức và

chức năng của câu trần thuật?

? Xác định kiểu câu và chức năng

của mỗi câu?

? Nhận xét về kiểu câu và ý nghĩa

của 2 câu:

1, Đối thử lương tiêu nại nhược

hà?

2, Cảnh đẹp đêm nay khó hững hờ.

? So sánh kiểu câu và sắc thái ý

nghĩa của các câu đó?

- Câu 1: Câu nghi vấn.

- Câu 2: Câu trần thuật.

* ý nghĩa: đều bộc lộ cảm xúc của nhân vậttrữ tình trước đêm trăng đẹp

Mẫu:

- Cảm ơn: Em xin cảm ơn cô.

- Chúc mừng: Chúc mừng sinh nhật anh.

Trang 25

câu theo yêu cầu còn lại.

4 Củng cố :

Em hãy cho biết đặc điểm hình thức và chức năng của câu trần thuật?

5 BTVN

- Nắm vững kiến thức về câu trần thuật

- Làm hoàn chỉnh bài tập 4, 5 vào vở

- Soạn bài mới

- Hiểu biết bước đầu về thể chiếu

- Thấy được khát vọng xây dựng quốc gia cường thịnh, phát triển của Lý Cụng Uẩn cũng như của dân tộc ta ở một thời kỡ lịch sử

* Trọng tâm kiến thức

1 Kiến thức

- Chiếu: thể văn chính luận trung đại, có chức năng ban bố mệnh lệnh của nhà vua

- Sự phỏt triển của quốc gia Đại Việt đang trên đà lớn mạnh

- Ý nghĩa trọng đại của sự kiện dời đô từ Hoa Lư ra thành Thăng Long và sức thuyết phục mạnh mẽ của lời tuyên bố quyết định dời đô

2 Kỹ năng:

- Đọc – hiểu một văn bản viết theo thể chiếu

- Nhận ra, thấy được đặc điểm của kiểu nghị luận trung đại ở một văn bản cụ thể

- Đọc, nghiên cứu tài liệu

2 Học sinh: Chuẩn bị bài

III Phương pháp:

- Đàm thoại, phân tích

Trang 26

IV Tiến trình dạy học:

1 Ôn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ

GV kiểm tra việc chuẩn bị bài của học sinh

? Đọc thuộc lòng và diễn cảm phần nguyên tác, dịch thơ của bài thơ “Ngắmtrăng” Em hiểu gì về tình cảm của Bác đối với thiên nhiên qua bài thơ này?

3 Bài mới:

* Giới thiệu bài:

Các em học lịch sử và đã biết về vua Lí Thái Tổ, đây là một vị vua tài cao

đức rộng Hôm nay, ta sẽ tìm hiểu rõ hơn về vị vua này qua văn bản “Chiếu dờiđô”- một văn bản do ông ban bố mệnh lệnh xuống cho thần dân để để nhân dânhiểu và thực hiện

Hoạt động của GV và Hs Nội Dung

? Hoàn cảnh ra đời của chiếu dời đô?

? Hãy xác định bố cục của văn bản?

b Tác phẩm:

- Là văn bản do vua chúa ban bố mệnhlệnh xuống thần dân để công bố những chủtrương, đường lối, nhiệm vụ mà nhà vuayêu cầu thần dân thực hiện

- Lý Công Uẩn lên ngôi vua, lấy niên hiệu

là Thuận Thiên, đổi tên nước từ Đại CồViệt sang Đại Việt, dời kinh đô từ Hoa Lư

về Đại La và đổi tên thành Thăng Long.Ông viết bài chiếu bày tỏ ý định dời đô từcho toàn dân biết

3.Bố cục : 3 phần.

+ Phần 1:

Từ đầu đến “ không dời đổi”: phân tíchnhững tiền đề cơ sở lịch sử và thực tiễncủa việc dời đô

Trang 27

các lần dời đô đã đem lại những kết

quả cụ thể thì việc Lí Thái Tổ dời đô

cũng là hợp với quy luật

? Từ chuyện xưa tác giả liên hệ đến

việc không chịu dời đô của hai triều

đại Đinh, Lê như thế nào? Kết quả ra

sao?

? Theo em nhận xét đó đúng hay sai?

- HS thảo luận sau đó GV phân tích để

HS rõ hơn:

? Câu văn kết đoạn nói lên điều gì? Có

tác dụng gì trong bài văn nghị luận ?

GV: Trong văn nghị luận lý lẽ và dẫn

chứng, lập luận đóng vai trò chủ yếu

nhưng tình cảm của người viết chân

? Qua sự phân tích này em thấy được

II Đoc-Tìm hiểu chi tiết:

1.Những tiền đề cơ sở lịch sử và thực tiễn của việc dời đô.

- Dẫn chứng các lần dời đô có thật tronglịch sử cổ đại Trung Hoa

- Phù hợp với tâm lí thời trung đại, hay noitheo người xưa

- Người Việt Nam thời trung đại chịu ảnhhưởng của văn hoá Trung Hoa

=> Có sức thuyết phục người nghe

- Dùng các kiểu câu với các ý nghĩa khácnhau

Câu 1: dẫn chứng.

Câu 2: hỏi.

Câu 3: khẳng định sự đúng đắn.

Câu 4: nói về kết quả của việc dời đô.

- Theo tác giả việc không dời đô sẻ phạmnhững sai lầm: không theo mệnh trời,không theo gương tiền nhân

- Kết quả: Triều đại ngắn ngủi, nhân dânhao tốn, đất nước không mở mang được

=>Hai triều đại đó chưa đủ thế và lực để

dời đô chứ không phải làm trái mệnh trời

- Câu văn thể hiện tình cảm, tâm trạng củanhà vua trước hiện tình đất nước

-> Quyết tâm dời đô là vì dân, vì nước.-> Tăng sức thuyết phục cho lập luận

2.Những lý do để lựa chọn Đại La làm kinh đô mới của Đại Việt.

- Dựa vào thiên thời, địa lợi, nhân hoà.+ Vị trí địa lý: Trung tâm trời đất

+ Thế đất quí hiếm, sang trọng, đẹp đẽ cónhiều khả năng phát triển rồng cuộn, hổngồi

+ Chính trị, văn hoá là đầu mối giao lưu, lànơi tụ hội 4 phương

-> Thành Đại La có đủ điều kiện để trởthành thành kinh đô

Trang 28

điều gì về Lý Công Uẩn?

? Hãy nhận xét cách đặt câu nghệ thuật

mà tác giả sử dụng trong đoạn này?

? Hãy đọc phần 3?

? Tại sao kết thúc bài chiếu nhà vua

không ra lệnh mà hỏi quần thần ?

? Cách kết thúc này nhằm mục đích

gì?

? Như vậy thiên đô chiếu có ý nghĩa

như thế nào về lịch sử xã hội?

? Phân tích trình tự trong hệ thống lập

luận của tác giả?

? Qua tìm hiểu em có nhận xét gì về

nội dung và nghệ thuật của văn bản?

-> Lý Công Uẩn có cặp mắt tinh đời, toàndiện, sâu sắc xứng đáng là một vi vuasáng

- Viết theo lối văn biền ngẫu, các vế đốinhau cân xứng, nhịp nhàng

3.Kết luận:

- Để tạo sự đồng cảm giữa mệnh lệnh vuaban với thần dân, thuyết phục người nghebằng lý lẽ và tình cảm chân thành; nguyệnvọng dời đô của Lý Thái Tổ cũng lànguyện vọng của nhân dân

III.Tổng kết :

* Phản ánh ý chí độc lập, tự cường và sựphát triển lớn mạnh của nước Đại Việt ởthế kỷ 16

- Chứng tỏ triều đình nhà Lý đã đủ thế vàlực thực hiện mọi nguyện vọng của nhândân

- Chặt chẽ có lý, có tình, kết hợp xưa vànay hợp lý, có phân tích có dẫn chứng.+ Phân tích nguyên nhân, kết quả, ý nghĩadẫn chứng xưa làm tiền đề xa

+ Nêu, phân tích dẫn chứng trong nướclàm tiền đề trực tiếp

+ Nêu, phân tích cụ thể lí do chọn Đại Lalàm kinh đô

+ Quyết định dời đô trong sự trao đổi vớiquần thần

=> Xứng đáng là lời thiên tử, đấng minhquân có tầm nhìn xa, trông

=> Ghi nhớ: SGK, HS đọc.

4 Củng cố :

Em hãy cho biết nội dung và nghệ thuật chủ yếu của “Thiên đô chiếu”?

5 BTVN

- Học ghi nhớ, nắm giá trị nội dung và nghệ thuật của bài

- Tìm đọc tư liệu lịch sử về thời Lí

- Chuẩn bị bài: Câu phủ định

Trang 29

- Nắm vững đặc điểm hình thức và chức năng của câu phủ định.

- Biết sử dụng câu phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp

*Trọng tâm kiến thức

1 Kiến thức:

- Đặc điểm hình thức của câu phủ định

- Chức năng của câu trần thuật

2 Kỹ năng:

- Nhận biết câu cảm thán trong các văn bản

- Sử dụng câu phủ định phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp

3 Thái độ :

- Biết sử dụng câu phủ định phù hợp với tình huống giao tiếp

II Chuẩn bị :

1 Giáo viên: - Soạn giáo án.

- Đọc, nghiên cứu tài liệu

2 Học sinh: Chuẩn bị bài.

III Phương Pháp:

- Đàm thoại, phân tích

IV Tiến trình dạy học

1 Ôn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ

- GV kiểm tra việc chuẩn bị bài của học sinh

- Đọc thuộc lòng phần 1 bài “ Chiếu dời đô” của Lý Công Uẩn Nêu nộidung và nghệ thuật chủ yếu của văn bản đó

3 Bài mới:

* Giới thiệu bài:

Khi nói và viết, nếu ta muốn phủ nhận, phản bác một vấn đề nào đó ta thường sử dụng câu phủ định Vậy câu phủ định là kiểu câu có đặc điểm hình thức và chức năng như thế nào? Trong bài học hôm nay, ta sẽ tìm hiểu về vấn

đề đó.

Hoạt động của gv và hs Kiến thức

Ví dụ 1:

a Nam đi Huế.

b Nam không đi Huế.

c Nam chưa đi Huế.

I Đặc điểm hình thức và chức năng

của câu phủ định:

1 Ví dụ:

2 Nhận xét:

Trang 30

d Nam chẳng đi Huế.

GV gọi HS đọc yêu cầu

- Có chứa các từ mang nghĩa phủ định:

không, chưa, chẳng.

- Có chức năng phủ định

+ Phủ định việc Nam đi Huế -> phủđịnh một sự việc

+ Câu a: khẳng định việc Nam đi Huế

- Không phải, nó chần chẫn như cái đòn cân.

- Đâu có, nó bè bè như cái quạt thóc.

- Không phải: bác bỏ nhận định của

ông thầy bói sờ vòi

- Đâu có: trực tiếp bác bỏ nhận định

của ông sờ ngà, gián tiếp bác bỏ nhậnđịnh của ông thầy bói sờ vòi -> bác bỏnhận định

- Là câu chứa các từ ngữ phủ định,nhằm:

+ Thông báo, xác nhận không có sựvật, sự việc, tính chất, quan hệ nào đó.+ Phản bác một ý kiến, một nhận định

=> Ghi nhớ: HS đọc.

Ví dụ:

Tôi không thể không đến trường.

- Đây không phải là câu phủ định mà

là câu khẳng định mặc dầu có chứa từ

phủ định “không”.

- Những câu chứa 2 từ phủ định sẽmang ý khẳng định

c Cái Tý muốn bác bỏ điều mà nó cho

là mẹ nó đang nghĩ: mấy đứa con đangđói quá

Bài tập 2:

- Các nhóm báo cáo kết quả

Trang 31

+ Viết câu có ý nghĩa tương đương.

Bài tập 3:

- Dùng “không” phủ định tuyệt đối.

- Dùng “chưa” phủ định tương đối.

- Tìm hiểu một vài danh lam thắng cảnh địa phương qua sách báo

-Viết đoạn văn có sử dụng một số kiểu câu trong đó bắt buộc có câu phủ định

- Những hiểu biết về danh lam thắng cảnh của quê hương

- Các bước chuẩn bị và trình bày văn bản thuyết minh về di tích lịch sử (danh lam thắng cảnh) ở địa phương

2 Kỹ năng:

- Quan sát, tìm hiểu, nghiên cứu….về đối tượng thuyết minh cụ thể là danh lam thắng cảnh của quê hương

- Kết hợp các phương pháp, các yếu tố miêu tả, biểu cảm, tự sự, nghị luận

để tạo lập một văn bản thuyết minh có độ dài 300 chữ

3 Thái độ:

- Bảo vệ và giữ gìn di sản văn hóa của địa phương mình.

II Chuẩn bị :

1 Giáo viên: - Soạn giáo án.

- Đọc, nghiên cứu tài liệu

Trang 32

2 Học sinh:Chuẩn bị tranh về chùa Hương Tích, Văn miếu Quốc Tử Giám,

quan sát đền ở địa phương

III Phương pháp

Đàm thoại, phân tích

IV Tiến trình dạy học

1 Ôn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ

GV kiểm tra việc chuẩn bị bài của học sinh

? Em hãy cho biết đặc điểm về hình thức chức năng của câu phủ định?

3 Bài mới:

* Giới thiệu bài: Các em đã được học kĩ bài văn thuyết minh về danh lam thắng cảnh và chuẩn bị tư liệu rồi Hôm nay cô sẽ giúp các em tập viết bài văn này.

Hoạt động 1: Hướng dẫn HS chuẩn bị.

GV chia lớp thành 4 nhóm, mỗi nhóm giao một đề tài phù hợp

+ Nhóm 1: Giới thiệu đền Hang Miếng , Đà Bắc - Hòa Bình

+ Nhóm 2: Giới thiệu Đền chúa Thác Bờ Đà Bắc- Hòa Bình

GV hướng dẫn HS soạn đề cương

* Mở bài:

Giới thiệu khái quát danh lam thắng cảnh, di tích

* Thân bài:

- Vị trí địa lí, lịch sử

- Theo trình tự thời gian: quá trình xây dựng, trùng tu, tôn tạo, phát triển

- Theo trình tự từ ngoài vào trong, lễ hội, phong tục

- Kết hợp kể, tả, biểu cảm, bình luận nhưng không bịa đặt, cần có số liệu chínhxác

* Kết bài:

Vai trò của di tích, danh lam đời với đời sống nhân dân địa phương

Hoạt động 2: Hướng dẫn HS thể hiện văn bản thuyết minh.

+ Từng nhóm lên giới thiệu bài thuyết minh của nhóm mình như một hướng dẫnviên du lịch

+ GV nhận xét, bổ sung về nội dung và cách trình bày của từng nhóm

Hoạt động 3: Tổng kết và luyện tập:

+ HS tự nhận xét về ý nghĩa của việc thuyết minh những danh lam thắng cảnh,

di tích lịch sử của địa phương

+ Tiếp tục bổ sung những tài liệu mới, cách trình bày mới cho bài thuyết minhcủa mình

+ Đọc thêm một số bài viết về đền bờ, đền hang miếng

4 Củng cố :

Em hãy cho biết bố cục bài văn thuyết minh về một danh lam thắng cảnh?

5 BTVN:

- Làm hoàn chỉnh bài viết vào vở - Soạn “Hịch tướng sĩ”.

Chú ý: Tìm hiểu bố cục của văn bản

V Rút kinh nghiệm

Trang 33

………

………

………

Ngày ….tháng … năm 2019 Ngày … tháng… năm 2019

Duyệt của Tổ CM Duyệt của BGH

Nguyễn Thị Nhung

Trang 34

Tuần 26

Ngày soạn: 12/02/2019

Tiết 93:

HỊCH TƯỚNG SĨ (Trần Quốc Tuấn)

I Mục tiêu

1 Kiến thức

- Sơ giản về thể hịch

- Hoàn cảnh lịch sử liên quan đến sự ra đời của bài Hịch tướng sĩ.

- Tinh thần yêu nước, ý chớ quyết thắng kẻ thù xâm lược của quân dân thời Trần

- Đặc điểm văn chính luận Hịch tướng sĩ.

2 Kỹ năng:

- Đọc – hiểu một văn bản viết theo thể hịch

- Nhận biết được không khí thời đại sục sôi thời Trần ở thời điểm dân tộc

ta chuẩn bị cuộc kháng chiến chống Mông – Nguyên xâm lược lần thứ hai

- Phân tích được nghệ thuật lập luận, cách dùng các điển tích, điển cổ trong văn bản nghị luận trung đại

3 Thái độ:

- Bổ sung thêm kiến thức về văn nghị luận trung đại

- Thấy được chức năng, yêu cầu nội dung, hình thức của văn bản Hịch tướng sĩ.

- Cảm nhận được lòng yêu nước tha thiết, tầm nhìn chiến lược của vị chỉ huy quân sự đại tài Trần Quốc Tuấn

4 Tích hợp:

- Lòng tự hào dân tộc về truyền thống đấu tranh chống giặc ngoại xâm của ông cha ta

II Chuẩn bị :

1 Giáo viên : Giáo án, đọc tài liệu, chuẩn bị đồ dùng dạy học.

2 Học sinh : chuẩn bị bài theo câu hỏi sách giáo khoa và hướng dẫn của giáo

viên

III Phương pháp:

Nêu vấn đề, phân tích, bình giảng

IV Tiến trình hoạt động dạy học:

1 Ôn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ

GV kiểm tra việc chuẩn bị bài của học sinh

3 Bài mới:

* Giới thiệu bài:

Trang 35

Trần Quốc Tuấn là một trong những danh tướng kiệt xuất của nhân dân ta

và của thế giới thời trung đại Ông là người có công lớn trong 2 cuộc khángchiến chống quân Mông - Nguyên; là nhà lí luận quân sự với các tác phẩm nổi

tiếng Vạn kiếp tông bí truyền thư, Binh thư yếu lược Hôm nay, chúng ta tìm hiểu về ông qua văn bản Hịch tướng sĩ.

Yêu

cầu :Giọng điệu hùng hồn, tha

thiết song cần thay đổi linh hoạt cho

phù hợp với từng đoạn

GV đọc mẫu, gọi HS đọc

? Trình bày những hiểu biết của

em về tác giả Trần Quốc Tuấn?

? Tác phẩm ra đời trong hoàn

- Là người có tài năng văn võ song toàn

- Là người có công lao lớn trong các cuộckháng chiến chống Mông Nguyên

b Tác phẩm:

- Tháng 9 - 1284 trong cuộc duyệt binhlớn ở đông Thăng Long, Hưng ĐạoVương Trần Quốc Tuấn công bố bài

3.Từ khó : SGK.

4 Thể loại :

- Hịch

- Nghị luận cổ ( văn biền ngẫu)

* Giống nhau: cùng là thể loại văn nghịluận, có kết cấu chặt chẻ, lập luận sắc bén,

có thể được viết bằng văn xuôi, văn vầnhoặc văn biền ngẫu

* Khác về mục đích và chức năng:

+ Chiếu dùng để ban bố mệnh lệnh

+ Hịch dùng để cổ vũ, thuyết phục, kêugọi, khích lệ tinh thần, tình cảm

5 Bố cục: * 4 phần:

+ Phần 1:

Phần chữ nhỏ: nêu gương các tinh thần

Trang 36

? Nội dung của mỗi phần?

? Nhận xét kết cấu của bài hịch?

GV gọi HS đọc đoạn 1.

? Đoạn văn có nội dung gì?

? Việc tác giả nêu ra nhiều dẫn

+ Phần 4:

Còn lại: nêu nhiệm vụ cụ thể, cấp bách,khích lệ tinh thần chiến đấu

=> Bố cục chặt chẽ, mạch lạc, sáng tạo

II Đọc- Tìm hiểu chi tiết: (10’)

1 Nêu gương các trung thần nghĩa sĩ:

- Nêu gương các trung thần nghĩa sĩ đã hisinh vì dân, vì nước, vì chủ

- Khích lệ ý chí lập công danh xã thân vìnước, vì chủ của tướng sĩ

- Thói quen truyền thống của các nhà nho,nhà văn Việt Nam là chịu ảnh hưởng sâusắc của văn hoá Trung Quốc Hơn nữa tácgiả cũng cho các tướng sĩ thấy được sứcmạnh của kẻ thù

=> Sau khi nêu gương sử sách để khích lệ

ý chí lập công danh, hi sinh vì dân vìnước; tác giả quay về với thực tế trướcmắt, lột tả tội ác và sự ngang ngược của

kẻ thù nhằm khích lệ tinh thần yêu nước,

ý thức trách nhiệm và nghĩa vụ của mỗitướng sĩ

III Luyện tập:

Bài tập trắc nghiệm: ý nào sau đay nói đúng nhất chức năng của thể hịch?

A Dùng để ban bố mệnh lệnh của nhàvua

B Dùng để công bố kết quả một sựnghiệp

C Dùng để trình bày với nhà vua, sự việc,

ý kiến hoặc đề nghị

D Dùng để cổ động, thuyết phục hoặc kêu gọi đấu tranh chống thù trong giặc

Trang 37

I Mục tiêu

- Bổ sung thêm kiến thức về văn nghị luận trung đại

- Thấy được chức năng, yêu cầu nội dung, hỡnh thức của văn bản Hịch tướng sĩ.

- Cảm nhận được lòng yêu nước tha thiết, tầm nhìn chiến lược của vị chỉ huy quân sự đại tài Trần Quốc Tuấn

1 Kiến thức

- Sơ giản về thể hịch

- Hoàn cảnh lịch sử liên quan đến sự ra đời của bài Hịch tướng sĩ.

- Tinh thần yêu nước, ý chớ quyết thắng kẻ thự xõm lược của quõn dõn thời Trần

- Đặc điểm văn chính luận Hịch tướng sĩ.

2 Kỹ năng:

- Đọc – hiểu một văn bản viết theo thể hịch

- Nhận biết được không khí thời đại sục sôi thời Trần ở thời điểm dân tộc

ta chuẩn bị cuộc kháng chiến chống Mông – Nguyên xâm lược lần thứ hai

- Phân tích được nghệ thuật lập luận, cách dùng các điển tích, điển cổ trong văn bản nghị luận trung đại

3 Thái độ :

- Bổ sung thêm kiến thức về văn nghị luận trung đại

- Thấy được chức năng, yêu cầu nội dung, hỡnh thức của văn bản Hịch tướng sĩ.

- Cảm nhận được lòng yêu nước tha thiết, tầm nhìn chiến lược của vị chỉ huy quân sự đại tài Trần Quốc Tuấn

Trang 38

4 Tích hợp:

- Lòng tự hào dân tộc về truyền thống đấu tranh chống giặc ngoại xâm

của ông cha ta

II Chuẩn bị :

1 Giáo viên: - Soạn giáo án

- Đọc, nghiên cứu tài liệu

2 Học sinh:Chuẩn bị bài, xem các tài liệu có liên quan.

III Phương pháp:

Nêu vấn đề, phân tích, bình giảng

IV Tiến trình dạy học:

1 Ôn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

GV kiểm tra việc chuẩn bị bài của học sinh

? Em hãy cho biết bố cục, nội dung bài hịch?

3 Bài mới:

* Giới thiệu bài:

Ở giờ trước các em đã tìm hiểu chung về văn bản “Hịch tướng sĩ” Giờ học

hôm nay cô sẽ hướng dẫn các em tiếp tục tìm hiểu:

hiện lên như thế nào?

? Em có nhận xét gì về cấu tạo của

đoạn văn này trên các phương diện:

- Đi lại nghênh ngang

- Uốn lưỡi cú diều, sĩ mắng triều đình

- So sánh kẻ thù với cú diều, dê chó

- Giọng văn mĩa mai, châm biếm

- Khắc hoạ sinh động hình ảnh ghê tởmcủa kẻ thù

- Gợi cảm xúc căm phẫn cho người đọc

=> Bạo ngược, tham lam, vô đạo

* Lòng yêu nước của Trần Quốc Tuấn:

- Cả đoạn là một câu văn

- Câu văn có hai ý liên kết nhau: nổi đauxót và nổi căm hờn

- Nhiều dấu phẩy

- Nhiều động từ chỉ trạng thái tâm lí và

Trang 39

- Cách dùng từ?

- Giọng điệu?

? Cấu tạo như vậy có tác dụng gì

trong việc diễn tả tâm trạng con

người?

? Theo em, vì sao cảm xúc căm giận

của tác giả có sức lây lan đến người

đọc, người nghe?

? Vị chủ tướng nói lên nỗi lòng của

mình sẽ có tác động ra sao đối với

tướng sĩ?

GV gọi HS đọc từ “Các ngươi muốn

vui vẻ phỏng có được không”

? Mối quan hệ giữa Trần Quốc Tuấn

là mối quan hệ trên dưới theo đạo

thần chủ hay quan hệ bình đẳng của

những người cùng cảnh ngộ?

? Tác giả đưa ra mối quan hệ ấy đã

khích lệ điều gì ở tướng sĩ?

GV: Sau khi bày tỏ quan hệ thân tình

tác giả đã phê phán lối sống sai lầm của

tướng sĩ

? Những sai lầm của tướng sĩ được

nhắc đến trên các phương diện nào?

? Tác giả đã phân tích hậu quả của

cách sống này trên các phương diện

- Khơi gợi sự đồng cảm ở người đọc

- Vì tình cảm ấy chân thành, mãnh liệt

- Nói hộ được tình cảm chung của mọingười thời đó

- Khơi dậy tinh thần yêu nước và lòng

căm thù gịăc để từ đó có ý chí quyết chiến quyết thắng đối với kẻ thù.

3.Sự phê phán của tác giả đối với các tướng sĩ:

của mỗi người đối với đạo vua tôi cũng

như đối với tình cốt nhục

* Những biểu hiện sai trái của tướng sĩ:+ Không biết nhục, không biết lo cho chủtướng và triều đình

+ Ham thú vui tầm thường

=> Cách sống quên danh dự và bổn phận,cầu an hưởng lạc

* Hậu quả:

- Mất hết sinh lực, tâm trí đánh giặc (Cựa

gà trống không thể đâm thủng áo )

- Nước mất nhà tan (Chẳng những thái ấp của ta )

- Nghiêm khắc trách mắng; chế giễu, mỉamai

=> Phê phán nghiêm khắc lối sống cánhân hưỡng lạc, thiếu trách nhiệm

Trang 40

GV gọi đọc đoạn cuối.

? Kết thúc bài hịch, tác giả kêu gọi

tướng sĩ điều gì?

GV: Đối lập thần chủ với nghịch thù

cũng có nghĩa là vạch rõ hai con đường

sống và chết

? Điều này cho thấy Trần Quốc Tuấn

có thái độ như thế nào đối với tướng

sĩ và đối với kẻ thù?

? Em cảm nhận được điều sâu sắc gì

từ nội dung bài hịch?

? Tổng hợp những nét đặc sắc trong

nghệ thuật bài hịch?

? Với nghệ thuật ấy,bài hịch toát lên

nội dung gì?

+ Chiến đấu dành thắng lợi: được tất cả

- Điệp ngữ, điệp ý tăng tiến-> nêu bật vấn

đề từ nhạt đến đậm, từ nông đến sâu đểtừng bước đưa người đọc thấy rõ phải trái,đúng sai

+ Lòng yêu nước, căm thù giặc sâu sắccủa Trần Quốc Tuấn cũng như của nhândân ta thời Trần

- Chuẩn bị bài: Hành động nói

- Soạn văn bản: Nước Đại Việt ta.

*Chú ý: + Tìm hiểu lại tác giả Nguyễn Trãi qua sách Ngữ văn 7

+ So sánh thể cáo với thể hịch và thể chiếu

Ngày đăng: 21/12/2021, 23:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Ví dụ 1: bảng phụ . - giao an 8 hoc ki II
d ụ 1: bảng phụ (Trang 4)
w