1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Báo cáo thực tập cơ sở vật chất

85 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 85
Dung lượng 1,91 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG I (11)
    • 1.1 Khu vực Hải Phòng (11)
      • 1.1.1 Điều kiện tự nhiên (11)
      • 1.1.2 Hệ thống giao thông đường bộ thành phố Hải Phòng (12)
    • 1.2 Khu vực Hải Dương (14)
      • 1.2.1 Điều kiện tự nhiên (14)
      • 1.2.2 Hệ thống giao thông đường bộ tỉnh Hải Dương (15)
    • 1.3 Khu vực thành phố Hà Nội (15)
      • 1.3.1 Điều kiện tự nhiên, dân cư (16)
      • 1.3.2 Hệ thống giao thông (17)
  • CHƯƠNG II (22)
    • 2.1 Khái quát chung về Công ty cổ phần Giao nhận kho vận Hải Dương (22)
      • 2.1.1. Giới thiệu chung về công ty (22)
      • 2.1.2 Thông tin chung về công ty (23)
      • 2.1.3. Ngành nghề kinh doanh (23)
      • 2.1.4 Cơ cấu tổ chức (23)
      • 2.1.5 Lao động của công ty (24)
    • 2.2 Cơ sở hạ tầng và trang thiết bị (25)
      • 2.2.1 Khoảng cách đến một số KCN lân cận (25)
      • 2.2.2 Hệ thống giao thông (26)
      • 2.2.3 Hệ thống bãi container (26)
      • 2.2.4 Hệ thống kho chứa hàng (26)
      • 2.2.5 Trang thiết bị (27)
    • 2.3 Xưởng bảo dưỡng sửa chữa (28)
    • 2.4 Chế độ bảo dưỡng sửa chữa kỹ thuật phương tiện (30)
    • 2.5 Chế độ bảo quản và xếp hàng trong kho (30)
    • 2.6 Kết quả kinh doanh của công ty (30)
    • 2.7 Giao nhận xuất nhập khẩu (31)
      • 2.7.1 Quy trình hàng nhập (31)
      • 2.7.2 Quy trình hàng xuất (32)
    • 2.8 Thuận lợi và khó khăn (33)
      • 2.8.1 Thuận lợi (33)
      • 2.8.2 Khó khăn (34)
    • 2.9 Một số hình ảnh về ICD Hải Dương (34)
  • CHƯƠNG III (36)
    • 3.1 Giới thiệu chung về Công ty Cổ phần Cảng Dịch vụ Dầu khí Đình Vũ (36)
      • 3.1.1 Lịch sử thành lập công ty (36)
      • 3.1.2 Thông tin về công ty (37)
      • 3.1.4 Tầm nhìn-sứ mệnh-mục tiêu (38)
      • 3.1.5 Cơ cấu tổ chức công ty (39)
    • 3.2 Cơ sở vật chất của công ty (41)
    • 3.3 Thủ tục đưa hàng vào cảng (43)
    • 3.4 Thủ tực rút hàng ra khỏi cản (44)
    • 3.5 Kết quả sản xuất kinh doanh (45)
    • 3.6 Thuận lợi và khó khăn (45)
      • 3.6.1 Thuận lợi (45)
      • 3.6.2 Khó khăn (46)
    • 3.7 Một số hình ảnh về Cảng Đình Vũ (46)
  • CHƯƠNG IV (48)
    • 4.1 Khái quát chung về bến xe Giáp Bát (48)
      • 4.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của bến xe Giáp Bát (48)
      • 4.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của bến xe (49)
      • 4.1.3 Ngành nghề kinh doanh (49)
      • 4.1.4 Sơ đồ tổ chức (50)
      • 4.1.5 Điều kiện sản xuất và kinh doanh của xí nghiệp (51)
    • 4.2 Quy hoạch bến xe (52)
    • 4.3 Cơ sở vật chất kỹ thuật (53)
    • 4.4 Quy trình ra vào bến (56)
      • 4.4.1 Sơ đồ quy trình phục vụ ra vào bến (56)
      • 4.4.2 Quy trình xe ra vào bến (57)
    • 4.5 Các luồng tuyến vận tải thông qua bến (57)
    • 4.6 Kết quả sản xuất kinh doanh (58)
    • 4.7 Đánh giá chất lượng dịch vụ bến xe (58)
    • 4.8 Thuận lợi và khó khăn (59)
      • 4.8.1 Thuận lợi (59)
      • 4.8.2 Khó khăn (59)
    • 4.9 Một số hình ảnh về bến xe Giáp Bát (60)
  • CHƯƠNG V (61)
    • 5.1 Khái quát chung về xí nghiệp (61)
      • 5.1.1 Thông tin chung về xí nghiệp (61)
      • 5.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của đơn vị (61)
      • 5.1.2 Ngành nghề kinh doanh (61)
    • 5.2 Cơ cấu bộ máy tổ chức quản lý (61)
      • 5.2.1 Cơ cấu tổ chức (61)
      • 5.2.2 Lao động (63)
    • 5.3 Tình hình sản xuất kinh doanh (63)
    • 5.4 Tìm hiểu cơ sở vật chất kỹ thuật của xí nghiệp (64)
      • 5.4.1 Các khu vực sửa chữa (65)
      • 5.4.2 Vị trí khám xe (65)
      • 5.4.3 Khu vực sửa chứa máy-gầm điện (65)
      • 5.4.4 Khu vực sửa chữa thân vỏ xe (65)
      • 5.4.5 Khu vực kiểm tra (65)
    • 5.5 Công nghệ và quy trình bảo dưỡng sửa chữa phương tiện (66)
      • 5.5.1 Công nghệ và quy trình bảo dưỡng sửa chữa phương tiện (66)
      • 5.5.2 Quy trình bảo dưỡng sửa chữa trong xưởng (68)
      • 5.5.3 Danh mục một số trang thiết bị sửa chữa của xí nghiệp (68)
    • 5.6 Những thuận lợi và khó khăn và phương hướng phát triển (70)
      • 5.6.1 Thuận lợi (70)
      • 5.6.2 Khó khăn (70)
      • 5.6.3 Phương hướng phát triển của xí nghiệp (71)
    • 5.7 Một số hình ảnh Xí nghiệp Trung Đại Tu (71)
  • CHƯƠNG VI (73)
    • 6.1 Thông tin về Xí nghiệp buýt nhanh BRT Hà Nội (73)
    • 6.2 Quá trình hình thành (73)
    • 6.3 Ngành nghề kinh doanh (74)
    • 6.4 Thành tựu và đóng góp cho xã hội đã đạt được trong quá trình hoạt động . 74 (74)
    • 6.5 Bộ máy tổ chức và quản lý của xí nghiệp (74)
    • 6.6 Cơ sở vật chất của Xí nghiệp buýt nhanh BRT (75)
      • 6.6.1 Văn phòng tầng 2 tại Tòa nhà đa năng Trạm trung chuyển bến xe Kim Mã (75)
      • 6.6.2 Hệ thống trang thiết bị, công nghệ trung tâm giám sát, điều hành BRT (75)
      • 6.6.3 Trạm đầu cuối tại Kim Mã (76)
      • 6.6.4 Trạm đầu cuối tại bến xe Yên Nghĩa (76)
      • 6.6.5 Khu bảo dưỡng sửa chữa trong bến xe Yên Nghĩa (77)
      • 6.6.6 Thiết bị bảo dưỡng sửa chữa trong Xưởng tại bến xe Yên Nghĩa (78)
    • 6.7 Luồng tuyến của buýt nhanh BRT (78)
    • 6.8 Một số số liệu sản xuất kinh doanh (80)
      • 6.8.1 Kết quả kinh doanh năm 2021 (80)
      • 6.8.2 Mức độ hoàn thiện theo phòng ban (80)
      • 6.8.3 Các chỉ tiêu CLDV (80)
      • 6.8.4 Các chỉ tiêu đánh giá lái xe (80)
      • 6.8.5 Các chỉ tiêu liên quan (81)
    • 6.9 Tổng hợp phương tiện theo tuyến (81)
    • 6.10 Thuận lợi và khó khăn (82)
      • 6.10.1 Thuận lợi (82)
      • 6.10.2 Khó khăn (82)
    • 6.11 Một số hình ảnh Xí nghiệp buýt nhanh BRT (82)
  • KẾT LUẬN (84)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (85)

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI o0o  BÀI BÁO CÁO THỰC TẬP CƠ SỞ VẬT CHẤT KĨ THUẬT VÀ NGHIỆP VỤ NGÀNH Hà Nội. TÌM HIỂU CHUNG VỀ CƠ SỞ HẠ TẦNG GIAO THÔNG VẬN TẢI ĐƯỜNG BỘ Ở HÀ NỘI, HẢI DƯƠNG, HẢI PHÒNG TÌM HIỂU CƠ SỞ VẬT CHẤT KỸ THUẬT CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN GIAO NHẬN KHO VẬN HẢI DƯƠNGICD HẢI DƯƠNG TÌM HIỂU CƠ SỞ VẬT CHẤT KỸ THUẬT CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CẢNG DỊCH VỤ DẦU KHÍ ĐÌNH VŨHẢI PHÒNG CƠ SỞ VẬT CHẤT KĨ THUẬT BẾN XE GIÁP BÁT TÌM HIỂU CƠ SỞ VẬT CHẤT KĨ THUẬT XÍ NGHIỆP TRUNG ĐẠI TU Ô TÔ HÀ NỘI TÌM HIỂU CƠ SỞ VẬT CHẤT TẠI XÍ NGHIỆP BUÝT NHANH BRT HÀ NỘI

Trang 1

Hà Nội, Ngày 18 Tháng 6 Năm 2022

Giảng viên hướng dẫn:

Sinh viên thực hiện:

TS Thạch Minh Quân Ths Trần Văn Giang Ths Vũ Thị Hường Ths Hoàng Hải Sơn Nguyễn Tiến Thịnh

Mã sinh viên: 192211488 Lớp: Kinh tế vận tải ô tô 2

Trang 2

SV: Nguyễn Tiến Thịnh 2

MỤC LỤC

Mục lục

LỜI MỞ ĐẦU 9

CHƯƠNG I 11

TÌM HIỂU CHUNG VỀ CƠ SỞ HẠ TẦNG GIAO THÔNG VẬN TẢI ĐƯỜNG BỘ Ở HÀ NỘI, HẢI DƯƠNG, HẢI PHÒNG 11

1.1 Khu vực Hải Phòng 11

1.1.1 Điều kiện tự nhiên 11

1.1.2 Hệ thống giao thông đường bộ thành phố Hải Phòng 12

1.2 Khu vực Hải Dương 14

1.2.1 Điều kiện tự nhiên 14

1.2.2 Hệ thống giao thông đường bộ tỉnh Hải Dương 15

1.3 Khu vực thành phố Hà Nội 15

1.3.1Điều kiện tự nhiên, dân cư 16

1.3.2 Hệ thống giao thông 17

CHƯƠNG II 22

TÌM HIỂU CƠ SỞ VẬT CHẤT KỸ THUẬT CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN GIAO NHẬN KHO VẬN HẢI DƯƠNG-ICD HẢI DƯƠNG 22

2.1 Khái quát chung về Công ty cổ phần Giao nhận kho vận Hải Dương 22

2.1.1 Giới thiệu chung về công ty 22

2.1.2 Thông tin chung về công ty 23

Trang 3

SV: Nguyễn Tiến Thịnh 3

2.1.3 Ngành nghề kinh doanh 23

2.1.4 Cơ cấu tổ chức 23

2.1.5 Lao động của công ty 24

2.2 Cơ sở hạ tầng và trang thiết bị 25

2.2.1 Khoảng cách đến một số KCN lân cận 25

2.2.2 Hệ thống giao thông 26

2.2.3 Hệ thống bãi container 26

2.2.4 Hệ thống kho chứa hàng 26

2.2.5 Trang thiết bị 27

2.3 Xưởng bảo dưỡng sửa chữa 28

2.4 Chế độ bảo dưỡng sửa chữa kỹ thuật phương tiện 30

2.5 Chế độ bảo quản và xếp hàng trong kho 30

2.6 Kết quả kinh doanh của công ty 30

2.7 Giao nhận xuất nhập khẩu 31

2.7.1 Quy trình hàng nhập 31

2.7.2 Quy trình hàng xuất 32

2.8 Thuận lợi và khó khăn 33

2.8.1 Thuận lợi 33

2.8.2 Khó khăn 34

2.9 Một số hình ảnh về ICD Hải Dương 34

CHƯƠNG III 36

Trang 4

SV: Nguyễn Tiến Thịnh 4

TÌM HIỂU CƠ SỞ VẬT CHẤT KỸ THUẬT CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CẢNG

DỊCH VỤ DẦU KHÍ ĐÌNH VŨ-HẢI PHÒNG 36

3.1 Giới thiệu chung về Công ty Cổ phần Cảng Dịch vụ Dầu khí Đình Vũ 36

3.1.1 Lịch sử thành lập công ty 36

3.1.2 Thông tin về công ty 37

3.1.4 Tầm nhìn-sứ mệnh-mục tiêu 38

3.1.5 Cơ cấu tổ chức công ty 39

3.2 Cơ sở vật chất của công ty 41

3.3 Thủ tục đưa hàng vào cảng 43

3.4 Thủ tực rút hàng ra khỏi cản 44

3.5 Kết quả sản xuất kinh doanh 45

3.6 Thuận lợi và khó khăn 45

3.6.1 Thuận lợi 45

3.6.2 Khó khăn 46

3.7 Một số hình ảnh về Cảng Đình Vũ 46

CHƯƠNG IV 48

CƠ SỞ VẬT CHẤT KĨ THUẬT BẾN XE GIÁP BÁT 48

4.1 Khái quát chung về bến xe Giáp Bát 48

4.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của bến xe Giáp Bát 48

4.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của bến xe 49

4.1.3 Ngành nghề kinh doanh 49

Trang 5

SV: Nguyễn Tiến Thịnh 5

4.1.4 Sơ đồ tổ chức 50

4.1.5 Điều kiện sản xuất và kinh doanh của xí nghiệp 51

4.2 Quy hoạch bến xe 52

4.3 Cơ sở vật chất kỹ thuật 53

4.4 Quy trình ra vào bến 56

4.4.1 Sơ đồ quy trình phục vụ ra vào bến 56

4.4.2 Quy trình xe ra vào bến 57

4.5 Các luồng tuyến vận tải thông qua bến 57

4.6 Kết quả sản xuất kinh doanh 58

4.7 Đánh giá chất lượng dịch vụ bến xe 58

4.8 Thuận lợi và khó khăn 59

4.8.1 Thuận lợi 59

4.8.2 Khó khăn 59

4.9 Một số hình ảnh về bến xe Giáp Bát 60

CHƯƠNG V 61

TÌM HIỂU CƠ SỞ VẬT CHẤT KĨ THUẬT XÍ NGHIỆP TRUNG ĐẠI TU Ô TÔ HÀ NỘI 61

5.1 Khái quát chung về xí nghiệp 61

5.1.1 Thông tin chung về xí nghiệp 61

5.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của đơn vị 61

5.1.2 Ngành nghề kinh doanh 61

Trang 6

SV: Nguyễn Tiến Thịnh 6

5.2 Cơ cấu bộ máy tổ chức quản lý 61

5.2.1 Cơ cấu tổ chức 61

5.2.2 Lao động 63

5.3 Tình hình sản xuất kinh doanh 63

5.4 Tìm hiểu cơ sở vật chất kỹ thuật của xí nghiệp 64

5.4.1 Các khu vực sửa chữa 65

5.4.2 Vị trí khám xe 65

5.4.3 Khu vực sửa chứa máy-gầm điện 65

5.4.4 Khu vực sửa chữa thân vỏ xe 65

5.4.5 Khu vực kiểm tra 65

5.5 Công nghệ và quy trình bảo dưỡng sửa chữa phương tiện 66

5.5.1 Công nghệ và quy trình bảo dưỡng sửa chữa phương tiện 66

5.5.2 Quy trình bảo dưỡng sửa chữa trong xưởng 68

5.5.3 Danh mục một số trang thiết bị sửa chữa của xí nghiệp 68

5.6 Những thuận lợi và khó khăn và phương hướng phát triển 70

5.6.1 Thuận lợi 70

5.6.2 Khó khăn 70

5.6.3 Phương hướng phát triển của xí nghiệp 71

5.7 Một số hình ảnh Xí nghiệp Trung Đại Tu 71

CHƯƠNG VI 73

TÌM HIỂU CƠ SỞ VẬT CHẤT TẠI XÍ NGHIỆP BUÝT NHANH BRT HÀ NỘI 73

Trang 7

SV: Nguyễn Tiến Thịnh 7

6.1 Thông tin về Xí nghiệp buýt nhanh BRT Hà Nội 73

6.2 Quá trình hình thành 73

6.3 Ngành nghề kinh doanh 74

6.4 Thành tựu và đóng góp cho xã hội đã đạt được trong quá trình hoạt động 74 6.5 Bộ máy tổ chức và quản lý của xí nghiệp 74

6.6 Cơ sở vật chất của Xí nghiệp buýt nhanh BRT 75

6.6.1 Văn phòng tầng 2 tại Tòa nhà đa năng Trạm trung chuyển bến xe Kim Mã 75

6.6.2 Hệ thống trang thiết bị, công nghệ trung tâm giám sát, điều hành BRT 75

6.6.3 Trạm đầu cuối tại Kim Mã 76

6.6.4 Trạm đầu cuối tại bến xe Yên Nghĩa 76

6.6.5 Khu bảo dưỡng sửa chữa trong bến xe Yên Nghĩa 77

6.6.6 Thiết bị bảo dưỡng sửa chữa trong Xưởng tại bến xe Yên Nghĩa 78

6.7 Luồng tuyến của buýt nhanh BRT 78

6.8 Một số số liệu sản xuất kinh doanh 80

6.8.1 Kết quả kinh doanh năm 2021 80

6.8.2 Mức độ hoàn thiện theo phòng ban 80

6.8.3 Các chỉ tiêu CLDV 80

6.8.4 Các chỉ tiêu đánh giá lái xe 80

6.8.5 Các chỉ tiêu liên quan 81

6.9 Tổng hợp phương tiện theo tuyến 81

6.10 Thuận lợi và khó khăn 82

Trang 8

SV: Nguyễn Tiến Thịnh 8

6.10.1 Thuận lợi 82

6.10.2 Khó khăn 82

6.11 Một số hình ảnh Xí nghiệp buýt nhanh BRT 82

KẾT LUẬN 84

TÀI LIỆU THAM KHẢO 85

Trang 9

SV: Nguyễn Tiến Thịnh 9

LỜI MỞ ĐẦU

Ngành Giao thông từ trước đã được quan tâm một cách đặc biệt, Bác Hồ đã nói rằng: Giao thông là mạch máu của tổ chức, giao thông có tốt thì mọi việc mới thông suốt được Giao thông vận tải là một ngành sản xuất vật chất đặc biệt đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế quốc dân GTVT không trực tiếp tạo ra của cải vật chất như các nghành kinh tế khác như: công nghiệp, nông nghiệp, khai khoáng Nhưng nó chiếm một vị trí quan trọng nhất định trong quá trình phát triển kinh tế của nước ta Ngày nay trong nền kinh tế thị trường sự giao lưu hàng hoá hành khách giữa các vùng kinh tế, văn hoá, giữa các nước hoặc trong vùng kinh tế là một yêu cầu không thể thiếu được của hệ thống giao thông vận tải Thực tập cơ sở vật chất là một yêu cầu cần thiết đối với mỗi sinh viên trước khi kết thúc khoá học Đây là phương pháp thực tế hóa kiến thức giúp cho sinh viên có thể vững vàng,

tự tin hơn để đáp ứng được yêu cầu của xã hội nói chung và của các công việc nói riêng Trong thời gian thực tập này sinh viên được tiếp cận với tình hình hoạt động của doanh nghiệp cũng như quan sát để học tập phong cách và kinh nghiệm làm việc, học hỏi nhiều nội dung trong thực tế đồng thời để phát hiện ra những kiến thức chưa đầy đủ từ đó bổ sung,

bù đắp chúng trước khi ra trường

Với bản thân là một sinh viên chuyên ngành Kinh tế vận tải ô tô, mục tiêu đặt ra cho 02 tuần thực tập của em là học hỏi thêm những kinh nghiệm thực tế đồng thời được trực tiếp tìm hiểu những công việc liên quan đến chuyên ngành đã học Được sự giới thiệu của nhà trường và đồng ý của Xí nghiệp trung đại tu ô tô Hà Nội, Xí nghiệp xe buýt nhanh Hà Nội BRT, bến xe Giáp Bát, CTCP Giao nhận kho vận Hải Dương và CTCP Cảng dịch vụ dầu khí Đình Vũ em đã được thực tập ở đây Trong quá trình thực tập tổng hợp, em đã tiếp cận được một số nội dung về cơ sở vật chất, hoạt động kinh doanh chung của Công ty và công tác tổ chức lao động tại đơn vị Dưới đây là bài báo cáo thực tập của em gồm 6 chương: Chương I: Tìm hiểu chung về cơ sở hạ tầng giao thông vận tải ở Hà Nội Hải Dương và Hải Phòng

Chương II: : Tìm hiểu cơ sở vật chất kĩ thuật Công ty Cổ phần Giao nhận kho vận Hải Dương - ICD Hải Dương

Chương III: Tìm hiểu cơ sở vật chất kỹ thuật Công ty Cổ phần Cảng Dịch vụ Dầu khí Đình Vũ – Hải Phòng

Chương IV: Tìm hiểu cơ sở vật chất kĩ thuật bến xe Giáp Bát

Chương V: Tìm hiểu cơ sở vật chất kĩ thuật Xí nghiệp Trung đại tu ô tô Hà Nội

Chương VI: Tìm hiểu cơ sở vật chất kĩ thuật bến xe Giáp Bát

Sau khoảng thời gian thực tập cơ sở vật chất và kỹ thuật, em xin được trình bày vốn hiểu biết của mình qua bài báo cáo thực tập này Do thời gian có hạn và sự hiểu biết còn hạn

Trang 10

SV: Nguyễn Tiến Thịnh 10 chế, nên bài báo cáo không thể tránh khỏi sai sót Em rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các thầy cô Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô!

Trang 11

SV: Nguyễn Tiến Thịnh 11

CHƯƠNG I TÌM HIỂU CHUNG VỀ CƠ SỞ HẠ TẦNG GIAO THÔNG VẬN TẢI ĐƯỜNG BỘ Ở HÀ NỘI, HẢI DƯƠNG, HẢI PHÒNG

Các điểm cực của thành phố Hải Phòng là:

* Cực Bắc là xã Lại Xuân, huyện Thủy Nguyên

* Cực Tây là xã Hiệp Hòa, huyện Vĩnh Bảo

* Cực Nam là xã Vĩnh Phong, huyện Vĩnh Bảo

* Cực Đông là phường Hải Sơn, quận Đồ Sơn

b, Khí Hậu

Thời tiết Hải phòng mang tính chất đặc trưng của thời tiết miền Bắc Việt Nam: nóng

ẩm, mưa nhiều, có 4 mùa Xuân, Hạ, Thu, Đông tương đối rõ rệt Trong đó, từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau là khí hậu của một mùa đông lạnh và khô, mùa đông là 20,3°C; từ tháng 5 đến tháng 10 là khí hậu của mùa hè, nồm mát và mưa nhiều, nhiệt độ trung bình vào mùa hè là khoảng 32,5°C

Lượng mưa trung bình từ 1.600 – 1.800 mm/năm Do nằm sát biển nên vào mùa đông, Hải Phòng ấm hơn 1oC và mùa hè mát hơn 1oC so với Hà Nội Nhiệt độ trung bình trong năm từ 23°C – 26oC, tháng nóng nhất (tháng 6,7) nhiệt độ có thể lên đến 44oC và tháng lạnh nhất (tháng 1,2) nhiệt độ có thể xuống dưới 5oC Độ ẩm trung bình vào khoảng 80 – 85%, cao nhất vào tháng 7, 8, 9 và thấp nhất là tháng 1, tháng 12

c, Đơn vị hành chính dân cư

Hải Phòng ngày nay bao gồm 15 đơn vị hành chính trực thuộc gồm 7 quận (Hồng Bàng, Lê Chân, Ngô Quyền, Kiến An, Hải An, Đồ Sơn, Dương Kinh), 8 huyện (An Dương, An Lão, Bạch Long Vĩ, Cát Hải, Kiến Thuỵ, Tiên Lãng, Thuỷ Nguyên, Vĩnh Bảo), với 217 đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn

Dân số của Hải Phòng là 2.053.493 người; mật độ dân số bình quân là 1.315 người/km2 Dân số khu vực thành thị là 932.547 người, chiếm 45,9%; nam chiếm 49,45% và nữ chiếm 50,55% dân số Tỷ lệ tăng dân số bình quân giai đoạn 2011-2021

là 0,94%/năm Số lao động từ 15 tuổi trở lên đang làm việc trong các ngành kinh tế là

Trang 12

4 Đường xuyên đảo Hải Phòng - Cát Bà: toàn tuyến dài 35 km

5 Quốc lộ 37: chiều dài 20,1 km, lộ giới 52,0 m

6 Đường cao tốc Quảng Ninh - Hải Phòng - Ninh Bình (Đường cao tốc ven biển): có dự

án chiều dài qua địa bàn 43,8 km, lộ giới 120,0 m

7 Đường bộ ven biển Việt Nam (Chiều dài 3.127 km, đi qua tất cả các tỉnh ven biển, đây có thể coi là tuyến đường bộ dài nhất Việt Nam Tổng chiều dài các đoạn tuyến đã

có đường hiện tại là 1.800,86 km, chiếm 59,21%; các đoạn đã có dự án là 257,01 km, chiếm 9,04%; các đoạn đã có quy hoạch là 224,47 km, chiếm 7,38%)Giai đoạn I (từ nay đến năm 2020) sẽ tập trung xây dựng các đoạn tuyến tại các vùng kinh tế trọng điểm và

15 khu kinh tế ven biển đã được xác định trong Quyết định số 1353/QĐ-TTg ngày

23/9/2008

b, Bến xe khách

1 Niệm Nghĩa (quận Lê Chân)

2 Cầu Rào (quận Ngô Quyền)

3 Thượng Lý (quận Hồng Bàng)

4 Lạc Long (quận Hồng Bàng)

5 Quảng Đông - Đình Vũ (quận Hải An)

6 Đồ Sơn (quận Đồ Sơn)

7 Kiến An (quận Kiến An)

8 Thuỷ Nguyên (Thuỷ Nguyên)

9 Kiến Thuỵ (Kiến Thuỵ)

10 Tiên Lãng (Tiên Lãng)

11 Vĩnh Bảo (Vĩnh Bảo)

12 Cát Hải (Cát Hải)

Trang 13

SV: Nguyễn Tiến Thịnh 13

c, Các cây cầu

1 Cầu Bính bắc qua sông Cấm nối giữa quận Hồng Bàng và huyện Thủy Nguyên,xây dựng và khánh thành vào 13/05/2005, được cho là một trong những cây cầu đẹp nhất Đông Nam Á, sử dụng nguồn vốn ODA của chính phủ Nhật Bản Tuy nhiên trong một trận bão vào tháng 7 năm 2010, cây cầu bị ba tàu của Tổng công ty đóng tàu Bạch Đằng va vào làm hư hỏng nặng Tháng 5/2012, Cầu Bính đã bắt đầu được tiến hành sửa chữa và khôi phục Hiện tại đang có dự án xây thêm cầu Bính 2

2 Cầu Kiền bắc qua sông Cấm, nằm trên quốc lộ 10 nối giữa huyện An Dương và huyện Thủy Nguyên Đây là cây cầu có quy mô chỉ 4 làn xe,nên hay xảy ra ách tắc Mặt cầu đang có dấu hiện xuống cấp trầm trọng

3 Cầu Lạc Long bắc qua sông Tam Bạc, thuộc quận Hồng Bàng.Có thể coi đây là cây cầu có đường dẫn đẹp nhất thành phố, thể hiện một nét đặc trưng của kiến trúc thành phố

4 Cầu Thượng Lý (còn gọi là Cầu Xi Măng) bắc qua sông đào Thượng Lý, thuộc quận Hồng Bàng

5 Cầu Quay còn gọi là cầu Xe Lửa, bắc qua sông Tam Bạc Trước kia, thời Pháp thuộc, cầu này có thể quay, nhưng hiện tại không quay được nữa Trong tháng 11 năm

2010, cầu đã bị tàu bè đâm phải gây hỏng nhẹ

6 Cầu Rào bắc qua sông Lạch Tray, nối phố Lạch Tray với đường Phạm Văn Đồng

7 Cầu Rào 2 bắc qua sông Lạch Tray, nối phố Hồ sen kéo dài với đường Phạm Văn Đồng Đây là cây cầu có một cột dây văng duy nhất bắc qua sông Lạch Tray

8 Cầu Niệm bắc qua sông Lạch Tray, nối phố Trần Nguyên Hãn, quận Lê Chân với phố Trường Chinh, quận Kiến An

9 Cầu An Dương bắc qua sông Lạch Tray, nằm trên đại lộ Tôn Đức Thắng, giữa quận

Lê Chân và huyện An Dương

10 Cầu An Đồng (có thời gian gọi là cầu An Dương 2) bắc qua sông Lạch Tray, nằm trên đại lộ Nguyễn Văn Linh, giữa quận Lê Chân và huyện An Dương

11 Cầu Kiến An bắc qua sông Lạch Tray, nối giữa quận Kiến An và huyện An Dương

12 Cầu Khuể bắc qua sông Văn Úc, nối huyện An Lão với huyện Tiên Lãng

13 Cầu Trạm Bạc bắc qua sông Lạch Tray, nối huyện An Dương với huyện An lão

14 Cầu Đá Bạc nối Hải Phòng - Quảng Ninh, bắc qua sông Bạch đằng

15 Cầu Giá bắc qua sông Giá, huyện Thủy Nguyên

16 Cầu sông Mới bắc qua sông đào Tiên Lãng

17 Cầu Nghìn nối Hải Phòng - Thái Bình, qua sông Hóa

18 Cầu Tiên Cựu qua sông Bắc Hưng Hải,hồi trước có tên là Văn Úc, nối An Lão - Tiên Lãng

19 Cầu Quý Cao bắc qua sông Thái Bình, nối Hải Dương - Vĩnh Bảo, Hải Phòng

Trang 14

SV: Nguyễn Tiến Thịnh 14

20 Cầu Khuể bắc qua sông Văn Úc, nối Tiên Lãng với An Lão

21 Cầu vượt biển Đình Vũ-Cát Hải nối quận Hải An, Tp.Hải Phòng với huyện Cát Hải Đây là cây cầu vượt biển dài nhất Việt Nam và là một trong những cây cầu dài nhất Đông Nam Á

22 Cầu Bạch Đằng bắc qua sông Bạch Đằng, nối phường Đông Hải 2, quận Hải An, thành phố Hải Phòng với Xã Liên Vị, Tx.Quảng Yên, tỉnh Quảng Ninh Cây cầu trên thuộc Cao tốc Hải Phòng - Hạ Long, có tổng chiều dài 5,4 km (bao gồm cả đường dẫn), rộng 25 m, được thiết kế 4 làn xe, vận tốc tối đa 100 km/h; trong đó riêng chiều dài của cầu là 3,5 km

d, Giao thông đô thị

Thành phố Hải phòng có khoảng 600 tuyến đường phố, nằm trong 7 quận nội thành Đường dài nhất là đường Phạm Văn Đồng, dài 14.5 km, bắt đầu từ cầu Rào và kết thúc

ở đầu đường vào khu du lịch Đồ sơn Ngắn nhất là phố Đội Cấn, nối từ phố Lê Lợi đến phố Lương Văn Can thuộc quận Ngô Quyền, chỉ dài hơn 70 mét

Các con phố ở Hải Phòng đều rất sạch sẽ, nhỏ, hẹp, nhưng rất hiếm xảy ra ùn tắc Có một vài con phố có mặt bằng rộng là Lạch Tray, Bạch Đằng, Lê Hồng Phong, Có một nét đặc trưng ở những con đường ở Hải Phòng là trồng rất nhiều cây xanh, đặc biệt là cây phượng vĩ

Năm 2011, Thủ tướng đã phê duyệt kết quả đàm phán dự án "Phát triển giao thông đô thị thành phố Hải Phòng" với tổng mức đầu tư 276,611 triệu USD Dự án "Phát triển giao thông đô thị thành phố Hải Phòng" được thực hiện trong 5 năm, từ năm 2011 và

dự kiến hoàn thành vào năm 2016 Dự án bao gồm xây dựng tuyến đường trục đô thị Hải Phòng dài 20 km từ xã Lê Lợi (An Dương) đến quận Hải An và các cầu trên tuyến gồm xây mới cầu Niệm 2, cầu Đồng Khê vượt qua sông Lạch Tray và đường Trường Chinh, hầm chui cầu Rào, cải tạo cầu Niệm hiện tại Cũng trong dự án này, thành phố

sẽ thí điểm xây dựng tuyến xe buýt công cộng từ trung tâm đi Tiên Lãng, Vĩnh Bảo Đồng thời, vận hành nâng cao thể chế năng lực quản lý giao thông vận tải, lập và thực hiện quy hoạch về giao thông đô thị, vận tải công cộng…

1.2 Khu vực Hải Dương

1.2.1 Điều kiện tự nhiên

a, Vị trí địa lý

Hải Dương nằm ở vị trí trung tâm Đồng bằng sông Hồng, thuộc tam giác kinh tế trọng điểm phía Bắc Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh, tiếp giáp với các tỉnh Bắc Ninh, Bắc Giang, Quảng Ninh, Thái Bình, Hưng Yên và thành phố cảng Hải Phòng

b, Khí hậu

Trang 15

SV: Nguyễn Tiến Thịnh 15

Tỉnh Hải Dương có khí hậu nhiệt đới gió mùa, nóng và ẩm ướt với 4 mùa; nhiệt độ trung bình là 23oC; độ ẩm trung bình hàng năm từ 78 đến 87%; lượng mưa trung bình hàng năm từ 1,500mm đến 1,700 mm Theo số liệu thống kê, từ năm 1972 đến nay, Hải Dương không bị ảnh hưởng nặng nề bởi mưa và bão

c, Đơn vị hành chính, dân cư

Tổng sản phẩm địa phương dự kiến đạt 46.397 tỷ đồng, tăng 7,1% so với năm trước Giá trị sản xuất công nghiệp và xây dựng dự kiến đạt 78.566 tỷ đồng, tăng 8,8% so với năm trước Giá trị sản xuất nông - lâm - thủy sản dự kiến đạt 15.584 tỷ đồng, tăng 0,1%

so với năm trước Tốc độ tăng trưởng đạt từ 7% đến 7,5%, cơ cấu nông, lâm, thủy san - công nghiệp, xây dựng - dịch vụ là 16,5% - 48,5% - 35,0% GDP bình quân/người đạt 38,5 triệu đồng; Thu NNSNN dự kiến đạt 6.750 tỷ đồng

Tỉnh Hải Dương bao gồm 10 huyện, 01 thành phố và 01 thị xã với dân số khoảng 1,8 triệu người, trong đó trên 60% trong độ tuổi lao động Tỷ lệ dân số cao (khoảng 84,5%) sống ở khu vực nông thông và chủ yếu là làm nghề nông Đây sẽ là nguồn cung lao động rất quan trọng và dồi dào cho các dự án đầu tư

1.2.2 Hệ thống giao thông đường bộ tỉnh Hải Dương

Mạng lưới giao thông trên địa bàn tỉnh Hải Dương rất thuận tiện bao gồm nhiều tuyến đường bộ (Quốc lộ 5A, 188, 18 ); đường sắt (tuyến Hà Nội - Hải Phòng đáp ứng nhu cầu vận chuyển hàng hòa qua 7 trạm trên dọc tuyến đường, tuyến đường này dự kiến sẽ sớm được nâng cấp hiện đại hơn) và đường thủy (tuyến đường thủy dài 400 km rất thuận tiện cho việc vận chuyển của các loại tàu bè có trọng tải khoảng 500 tấn; Cảng Cống Câu

có công suất khoảng 300.000 tấn/năm; Hệ thống cảng thuận tiên có thể đáp ứng được các nhu cầu về vận chuyển đường thủy)

Hải Dương gần 2 sân bay đó là: Sân bay quốc tế Nội Bài Hà Nội và Sân bay Cát Bi Hải Phòng, và có tuyến đường vận chuyển Côn Minh (Trung Quốc) - Hà Nội - Quảng Ninh chạy qua

Hệ thống giao thông như vậy rất thuận lợi cho việc giao lưu kinh tế giữa tỉnh Hải Dương và các tỉnh, thành khác trong và ngoài nước

1.3 Khu vực thành phố Hà Nội

Trang 16

SV: Nguyễn Tiến Thịnh 16

Hình ảnh 1.3: bản đồ địa chính thành phố Hà Nội

1.3.1Điều kiện tự nhiên, dân cư

a) Điều kiện tự nhiên

Hà Nội nằm ở phía tây bắc của vùng đồng bằng châu thổ sông Hồng, Hà Nội có vị trí

từ 20°53' đến 21°23' vĩ độ Bắc và 105°44' đến 106°02' kinh độ Đông, tiếp giáp với các tỉnh Thái Nguyên, Vĩnh Phúc ở phía Bắc, Hà Nam, Hòa Bình phía Nam, Bắc Giang, Bắc Ninh và Hưng Yên phía Đông, Hòa Bình cùng Phú Thọ phía Tây

Hà Nội có vị trí và địa thế đẹp, thuận lợi để là một trung tâm chính trị, kinh tế, văn hoá, khoa học và đầu mối giao thông quan trọng của cả nước

Trang 17

1.3.2.1Mạng lưới cơ sở hạ tầng đường bộ

Theo số liệu thống kê của Sở GTVT, mạng lưới đường bộ của Hà Nội bao gồm hệ thống đường quốc lộ hướng tâm, đường vành đai, đường nội đô, đường tỉnh và đường huyện Trên địa bàn thành phố Hà Nội hiện nay có khoảng 3.974 km đường bộ; trong

đó 9 quận nội thành cũ có 643 km đường (chiếm khoảng 6,8% diện tích đất đô thị), quận Hà Đông có 37,1 km đường (chiếm 8,8% diện tích), thị xã Sơn Tây có 50,7 km đường (chiếm 4,9% diện tích)

Bộ Giao thông Vận tải trực tiếp quản lý 10 đoạn tuyến quốc lộ qua Hà Nội với chiều dài khoảng trên 150 km (gồm: QL2, QL3, QL5, QL6, QL18, đường Hồ Chí Minh, đường Pháp Vân - Cầu Giẽ, đường Láng - Hoà Lạc, đường Nội Bài - Bắc Ninh, đường Bắc Thăng Long - Nội Bài) và ủy thác quản lý gồm 4 tuyến với chiều dài 142,45 km và

25 cầu (gồm: QL32, QL21B, QL21 và QL2C) Ngoài ra, trên địa bàn Thành phố có khoảng 3.628 km đường và 237 cầu các loại (Sở Giao thông vận tải quản lý 1.178 km đường với 583 tuyến; các quận huyện, thị xã quản lý, duy trì khoảng 2.450 km đường giao thông nông thôn gồm các tuyến chưa đặt tên, tuyến đường trục của huyện, đường liên xã)

Tuy nhiên, mạng lưới đường của Hà Nội vẫn mang đậm nét đặc trưng của đô thị Việt nam, cụ thể là: Quỹ đất dành cho giao thông đường bộ ở Hà Nội là quá thấp Khu vực nội thành có 343 km đường tương ứng với việt tích mặt đường là 5,25 km2, chiếm khoảng 6,18% diện tích đô thị Khu vực ngoại thành có 770 km đường các loại chiếm khoảng 0,88% diện tích đất

Nhìn chung, mạng lưới đường tại nhiều khu vực dân cư còn chưa hoàn chỉnh, mạng lưới đường tại các khu quy hoạch mới cũng chưa đáp ứng yêu cầu phát triển của Thủ

đô trong tương lai Mạng lưới đường đô thị của Hà Nội theo dạng đường hướng tâm và đường vành đai, một số khu vực ổn định theo dạng bàn cờ nhưng còn thiếu các đường nối giữa các trục chính quan trọng Nhiều tuyến đường rất quan trọng (kể cả trục Đông

- Tây) chưa được cải tạo, nối thông và mở rộng để đảm bảo năng lực cần thiết Hệ thống giao thông tĩnh (bến, bãi đỗ xe, trạm dừng,…) còn thiếu và không tiện lợi

Trang 18

SV: Nguyễn Tiến Thịnh 18

Các trục chính giao cắt với nhiều tuyến phố dẫn tới tình trạng ách tắc giao thông thường xuyên xảy ra Khả năng mở rộng các tuyến đường theo quy hoạch trong khu vực nội thành khó thực hiện do chi phí giải phóng mặt bằng cao, gây áp lực lớn lên ngân sách Mạng đường bộ có nhiều giao cắt (khu vực phía trong vành đai 2: bình quân 380m có một giao cắt) Các nút giao thông quan trọng hiện tại đều là nút giao bằng Một số nút đang được xây dựng dưới dạng giao cắt khác mức trực thông Việc sử dụng đèn tín hiệu giao thông và bố trí các đảo tròn tại các ngã tư không đáp ứng nhu cầu thông qua nên gây ùn tắc

Mặt cắt ngang đường nói chung là hẹp Đa số các đường có bề rộng lòng đường từ 7m – 11m, chỉ có khoảng 12% đường có chiều rộng lớn hơn 12m Khẳ năng mở rộng đường nội đô là rất khó khăn do vướng mắc trong giải phóng mặt bằng Vỉa hè thường xuyên bị chiếm dụng là chỗ để xe hoặc buôn bán, không có chỗ cho người đi bộ

Chưa có sự phối hợp tốt giữa quản lý và xây dựng các công trình giao thông và đô thị Việc đường vừa làm xong lại đào còn phổ biến gây tốn kém, cản trở giao thông và ảnh hưởng tới chất lượng sử dụng

Xu thế phát triển đô thị tập trung chủ yếu vào hướng Tây và Tây Nam thành phố làm tăng mật độ dân cư, tạo nên nhu cầu đi lại lớn trong khi mạng lưới giao thông đường bộ chưa phát triển kịp

Nhưng tồn tại kể trên của mạng lưới đường bộ đang là nguyên nhân chính gây nên tình trạng tắc nghẽn giao thông hiện xảy ra thường xuyên ở Hà Nội, không chỉ trong giờ cao điểm

1.3.2.2Hệ thống giao thông động

a, Mạng lưới đường giao thông được chia thành làm hai nhóm:

 Nhóm đường trục chính và nhóm đường địa phương, khu vực

b, Mạng lưới giao thông đường bộ ở Hà Nội

 Mạng lưới quốc lộ hướng tâm

- Thủ đô Hà Nội là nơi hội tụ của các tuyến quốc lộ chiến lược quan trọng như quốc

lộ 1A, 5, 6, 32, 2 và 3 Đây là các tuyến đường nối liền Thủ đô Hà Nội với các trung tâm dân cư, kinh tế và quốc phòng của cả nước

 Hệ thống đường vành đai

Hệ thống đường vành đai của Hà Nội: hiện nay thủ đô Hà Nội đang có 3 tuyến đường vành đai:

- Đường vành đai 1: chiều dài là 23 km từ phố Nguyễn Khoái-Trần Khát Chân-Đại

Cồ Việt-Kim Liên-Đê La Thành-Ô Chợ Dừa-Giảng Võ-Ngọc Khánh-Liễu Hoàng Hoa Thám Đoạn Trần Khát Chân, Đại Cồ Việt, Kim Liên đã được nâng cấp thành 2- 4 làn xe, các đoạn còn lại hẹp, có đoạn rất hẹp như đoạn Đê La Thành

Trang 19

Giai-SV: Nguyễn Tiến Thịnh 19

- Đường vành đai 2: có chiều dài là 38,4 km, bắt đầu từ dốc Minh Khai-Ngã tư Ngã tư Sở-Đường Láng-Cầu Giấy-Bưởi-Lạc Long Quân-đê Nhật Tân, vượt qua Sông Hồng, qua Đông Hội, Đông Trù, Quốc Lộ 5 Hiện tại đường còn hẹp, đoạn đường Bưởi đang được xây mới

Vọng Đường vành đai 3: có chiều dài 69km bắt đầu từ đường Bắc Thăng LongVọng Nội BàiVọng Mai Dịch -Thanh Xuân - Pháp Vân - Sài Đồng - Cầu Đuống mới - Ninh Hiệp - Việt Hùng - nối với Bắc Thăng Long - Nội Bài Có nhiều đoạn đường to với quy mô 4 làn xe

Ngoài vành đai 3 hiện có, thành phố Hà Nội có chủ trương xây dựng đường vành đai 4 và vành đai 5

- Đường vành đai 4: được coi là các cành đai cao tốc của vùng thủ đô, có chiều dài 135,8km Tuyến đường này bắt đầu từ đường cao tốc Hà Nội- Lào cao, qua khu đo thị Mê Linh, Tới đan phượng, Chúc Sơn, Thường Tín và như quỳnh nối với quốc

lộ 18 tại Đong Sơn Quy mô vành đai 4 gồm đường cao tốc 6 làn xe, qua 3 cầu (gồm cầu Hồng Hà qua sông Hồng, cầu Mễ sở Cầu qua sông đuống) và các nút giao cắt lập thể Đường vành đai 4 cũng liên kết các đô thị vệ tinh xung quanh hà nội theo quy hoạch xây dựng như: TP Vĩnh Yên- Sơn Tây- đô thị Hòa Lạc- thị trấn Xuân Mai- Miếu Môn-Đồng văn-thị xã Hưng yên-TP hải dương-thị trấn chí linh-

tp Bắc giang- Thị xã Sông Công

- Đường vành đai 5: được coi là đường vành đai tiếp cận vùng, chiều dài dự kiến là 335km, quy mô đường cấp I và cấp II, đi qua 8 tỉnh, thành phố Vành đai 5 có vai trò là đường thuộc mạng lưới giao thông uốc gia liên kết các khu vực, đô thị trung tâm xung quanh thủ đô

Các cây cầu đã được xây dựng tại thủ đô Hà Nội:

- Cầu Chương Dương

- Cầu Thăng Long

- Cầu Nhật Tân

- Cầu Đuống

- Cầu Thanh Trì

- Cầu Vĩnh Tuy

 Mạng lưới giao thông đô thị

Hạ tầng đường bộ ở trung tâm Hà Nội các đường phố hiện tại đều ngắn và hẹp, chất lượng mặt đường từ trung bình đến xấu Mạng lưới đường bao gồm cả một vài đường hướng tâm cho cả giao thông vào Thành phố và giao thông quá cảnh

1.3.3.3Phương tiện vận tải

Phương tiện: số lượng phương tiện ngày càng gia tăng Trên địa bàn TP Hà Nội, có gần 160.000 xe ô tô các loại đang tham gia giao thông, trong đó khoảng 58.000 xe của

Trang 20

SV: Nguyễn Tiến Thịnh 20

các đơn vị, cơ quan trong thành phố, 18.000 xe các tỉnh thường xuyên ra vào thành phố, 11.000 xe buýt và tắc xi, 62.000 xe của các tổ chức và cá nhân khác Ngoài ra có khoảng 1,5 triệu xe máy, 1 triệu xe đạp, xích lô tham gia giao thông

1.3.3.4 Hệ thống giao thông tĩnh

Thực trạng về giao thông tĩnh trên địa bàn TP Hà Nội, đi trên các đường phố trung tâm Hà Nội hiện nay chúng ta dễ dàng nhận thấy ô tô đỗ dọc các hàng dài theo các tuyến phố, trên một phần hè hoặc toàn bộ hè phố, đẩy người đi bộ xuống phần đường dành cho xe chạy, thí dụ trên phố Hai Bà Trưng, Lý Thường Kiệt, Trần Nhật Duật, Trần Quang Khải, Láng Hạ, Thái Hà… Tình trạng này cũng đang diễn ra tại một số tuyến đường ở các khu đô thị mới như Bắc Linh Đàm, Định Công, Trung Hòa… những nơi tập trung trước công sở nhà nước, các văn phòng đại diện trong và ngoài nước, các Trung tâm thương mại, siêu thị, bệnh viện, trường học Hiện nay có phòng trào xây dựng nhiều tuyến phố văn minh, ý tưởng hay phần nào đã góp phần làm cho nhiều tuyến phố khang trang, sạch, đẹp, người đi bộ có chỗ đi đúng nghĩa Tuy nhiên chưa có giải pháp đồng bộ, nên xe máy, xe đạp rơi vào cảnh không có chỗ đỗ xe, dẫn đến nhiều chỗ đỗ xe tự phát mọc lên

Hệ thống các bến bãi, điểm đỗ xe đều do công ty khai thác điểm đỗ xe quản lý gồm:

134 điểm với tổng diện tích khoảng 258.890 m2, cho phép đỗ xe trên 7.000 xe, trong đó

7 bến đỗ xe trong khuôn viên được xây dựng theo quy hoạch ổn đinh, với tổng diện tích là 185.250 m2, chứa khoảng 2.800 xe 127 điểm đỗ xe trên hè phố, đất lưu không với diện tích 73.639 m2, chứa khoảng 4.500 xe Khoảng 15 bến, bãi đỗ xe khách nội tỉnh và xe khách liên tỉnh với quy mô 1,15 ha Ngoài ra có khoảng 150 điểm trông giữ

xe của các cơ quan tận dụng khai thác trên các diện tích đất lưu không trong khuôn viên như sân trường, bệnh viện, trụ sử cơ quan, kho tàng hoặc các hầm ngầm của các khách sạn lớn, nhà chung cư… khó có thể tính được diện tích chính xác Trên cơ sở các

số liệu thống kê được thì diện tích đất dành cho giao thông tĩnh chỉ chiếm khoảng 0,72% quỹ đất xây dựng đô thị (5.676 ha), nếu tính cho đất nội thị (8.438 ha) thì chỉ chiếm 0,48% Tỷ lệ thấp như vậy cho thấy chỉ đáp ứng được 25 - 30% số lượng xe đang hoạt động trên địa bàn

Hiện nay Hà Nội chỉ có 4 điểm trung chuyển xe buýt là điểm trung chuyển Cầu Giấy, điểm trung chuyển Long Biên, điểm trung chuyển Nhổn và điểm trung chuyển Hoàng Quốc Việt:

- Điểm trung chuyển Cầu Giấy

- Điểm trung chuyển Long Biên

- Điểm trung chuyển Nhổn

- Điểm trung chuyển Hoàng Quốc Việt

Trang 21

SV: Nguyễn Tiến Thịnh 21

Hà Nội hiện tại có 6 bến xe khách liên tỉnh với tổng diện tích bãi đỗ xe khoảng 17,9 ha:

Bảng 1.1: Các bến xe tại thành phố Hà Nội và diện tích từng bến

Trang 22

SV: Nguyễn Tiến Thịnh 22

CHƯƠNG II TÌM HIỂU CƠ SỞ VẬT CHẤT KỸ THUẬT CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN GIAO NHẬN KHO VẬN HẢI DƯƠNG-ICD HẢI DƯƠNG

2.1 Khái quát chung về Công ty cổ phần Giao nhận kho vận Hải Dương

2.1.1 Giới thiệu chung về công ty

Công ty Cổ phần giao nhận kho vận Hải Dương là doanh nghiệp chuyên hoạt động trong lĩnh vực giao nhận và vận tải hàng hóa kể từ năm 2002 đến nay Với vị trí thuận lợi, Cảng nội địa Hải Dương (ICD Hải Dương) nằm ở trung tâm của tỉnh, trên trục đường quốc lộ 5, cách Hải Phòng và Thủ đô Hà Nội 55 km, có hệ thống đường bộ kết nối với các tỉnh thành phố: Hải Phòng, Hà Nội, Thái Bình, Nam Định, Hưng Yên, Hà Nam, Vĩnh Phúc, Bắc Ninh, Bắc Giang, Quảng Ninh và các tỉnh miền núi phía bắc Việt Nam

Vị trí: nằm ở trung tâm vùng kinh tế trọng điểm Đồng bằng Bắc Bộ

 Cách Hà Nội 55km

 Cách sân bay Nội Bài: 80km

 Cách cảng Hải Phòng: 55km

 Cách cảng Cái Lân: 120km

Hình ảnh 2.1: hình ảnh cổng của cảng nội địa ICD Hải Dương

HDL là một công ty cổ phần, với các thành viên của hội đồng quản trị là các chuyên gia hàng đầu trong lĩnh vực kinh tế đối ngoại và tài chính, đã từng giữ cương vị cao tại các bộ ban ngành của nhà nước, các tổng công ty trong và ngoài nước

Trang 23

SV: Nguyễn Tiến Thịnh 23

2.1.2 Thông tin chung về công ty

 Tên giao dịch: Công ty cổ phần giao nhận kho vận Hải Dương

 Tên tiếng anh: Hai duong logistics holdings company (Viết tắt HDL)

 Tổng nguồn vốn chủ sở hữu: 45 tỷ đồng

 Hình thức sở hữu: vốn cổ phần

 Ngày thành lập: 09/09/2002

 Địa chỉ: Km 48+450, Quốc lộ 5, xã Việt Hòa, thành phố Hải Dương

- Cách Hà Nội và cảng Hải Phòng 55 km, cách sân bay Nội Bài 80 km

- Có hệ thống đường sắt chạy qua giữa cảng nội địa, thuận lợi để mở ga xếp dỡ hàng hóa

- Trụ sở cơ quan hải quan ngay bên cạnh Cảng nội địa, thuận tiện cho việc làm các thủ tục hải quan để giao nhận hàng hóa

- Điện thoại: 03203897168; Fax : 03203897167

- Website: www.hdl-holdings.com; Email : hdl-holdings@vnn.vn

2.1.3 Ngành nghề kinh doanh

Hiện nay công ty đang tiến hành ba lĩnh vực hoạt động chủ yếu như sau:

 Dịch vụ vận tải: vận chuyển hàng hóa đường bộ bằng container

 Dịch vụ kho bãi:

- Phục vụ bốc xếp lưu trữ container

- Phục vụ đóng, dỡ hàng trong container và bảo quản hàng hóa

- Cho thuê kho bãi

 Dịch vụ giao nhận:

- Dịch vụ gom hàng

- Dịch vụ thủ túc hàng hóa xuất nhập khẩu, hàng chuyển cửa khẩu

- Dịch vụ ủy thác xuất nhập khẩu

2.1.4 Cơ cấu tổ chức

Sơ đồ 2.1: mô hình bộ máy tổ chức của công ty

Đại hội đồng cổ đông

Hội đồng quản trị Ban kiểm soát

Ban giám đốc

Trang 24

SV: Nguyễn Tiến Thịnh 24

 Đại hội đồng cổ đông: là cơ quan có thẩm quyền cao nhất của công ty, quyết định chiến lược và kế hoạch phát triển trung và dài hạn của Công ty, bổ nhiệm, bãi miễn các thành viên của Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát

 Hội đồng quản trị: do Đại hội đồng cổ đông bầu ra để thay mặt cho Đại hội đồng cổ đông thực thi các Nghị Quyết của Đại hội đồng cổ đông, có đầy đủ quyền hạn để thực hiện các quyền nhân danh Công ty; bổ nhiệm và giám sát các hoạt động của Giám đốc công ty Hội đồng quản trị của Công ty gồm 3 ông là: Ông Lê Văn Châu; Ông Nguyễn Kiểm; Ông Nguyễn Địch Dũng

 Ban kiểm soát: Thực hiện việc giám sát hoạt động của Hội đồng quản trị để báo cáo Đại hội đồng cổ đông do Ông Nguyễn Quang A là trưởng ban

 Ban giám đốc công ty: Điều hành công việc hàng ngày của Công ty theo các Nghị quyết, Quyết định, kế hoạch của Đại hội đồng cổ đông và Hội đồng quản trị, là người đại diện theo pháp luật của Công ty, giải quyết các vấn đề liên quan đến sản xuất kinh doanh của Công ty

 Các phòng ban chức năng: Thực hiện các nhiệm vụ do Giám đốc do Toàn bộ các hoạt động của Cảng nội địa Hải Dương đều do các phòng ban chức năng đảm nhận Trưởng, Phó phòng phụ trách đều có nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực chuyên môn, có khả năng điều hành và thực hiện nghiệp vụ khai báo hải quan, quản lý kho bãi, giao nhận và vận tải cho các doanh nghiệp lớn

2.1.5 Lao động của công ty

Hiện nay công ty có tất cả 150 lao động chính Ngoài lao động chính ra công ty còn

sử dụng đội ngũ lao động theo hợp đồng ngắn hạn như nhân viên bảo vệ vào những tháng cao điểm về hàng

Các nhân viên làm thủ tục hải quan được đào tạo chuyên nghiệp, có chứng chỉ khai thuê hải quan do Tổng cực hải quan cấp

Trang 26

 Đường bộ: quốc lộ 5, quốc lộ 18, quốc lộ 188, quốc lộ 10, quốc lộ 1A

 Đường sắt: Hải Phòng-Hải Dương-Hưng Yên-Hà Nội-Lạng Sơn-Lào Cai

2.2.3 Hệ thống bãi container

 Hiện tại: tổng diện tích 12 hecta

 Đến năm 2020: tổng diện tích 17,5ha

2.2.4 Hệ thống kho chứa hàng

 Số lượng kho:6

 Tổng diện tích kho:45.600 𝑚2, trong đó 28.000𝑚2 là kho ngoại quan

 Loại hình kho: kho thông thường và kho ngoại quan

 Kết cấu kho: khung thép, xây tường, nền cao thuận tiện cho việc đóng rút hàng hóa trên xe tải và xe container

 Trang bị: hệ thống báo cháy và chữa cháy đã được Phòng Cảnh sát PCCC thẩm duyệt

Sơ đồ 2.2: hiện trạng bố trí mặt bằng công ty

Trang 28

SV: Nguyễn Tiến Thịnh 28

Hình ảnh 2.3: đội xe container

Hình ảnh 2.4: cẩu container chuyên dụng

2.3 Xưởng bảo dưỡng sửa chữa

Xưởng bảo dưỡng sửa chữa (BDSC) của công ty có diện tích khoảng 900m2 Xưởng

có nhiệm vụ kiểm tra tình trạng kỹ thuật phương tiện, tiến hành bảo dưỡng định kỳ, kịp thời phát hiện những hư hỏng để tiến hành thay thế, đảm bảo cho phương tiện hoạt động

an toàn trên đường

Bảng 2.3.: Máy móc thiết bị tại xưởng BDSC

Trang 29

SV: Nguyễn Tiến Thịnh 29

STT Tên thiết bị Số lượng Đơn vị

1 Bộ hàn rút sửa nắn vỏ xe 1 Cái

2 Bơm dầu dùng khí nén loại dài 4 Bộ

3 Cầu nâng di động 4 trụ độc lập 1 Cái

4 Kích cá sấu nâng xe chui gầm sửa chữa 2 Cái

7 Máy bơm dầu bằng khí nén 2 Cái

8 Máy cân bơm cao áp Huyndai 1 Cái

10 Máy hàn điện Việt Nam 1 Cái

11 Máy láng mài đĩa phanh/trống phanh 1 Cái

13 Máy mài guốc phanh 1 Cái

15 Máy nén khí 500 lít 1 Cái

16 Máy nén khí Đài Loan 2 HP 1 Cái

18 Máy ra vào lốp xe buýt 1 Cái

19 Máy tán đinh rive bằng thủy khí 1 Cái

21 Thiết bị kiểm tra phanh di động AHS 1 Cái

22 Thiết bị rửa xe áp suất cao 1 Cái

Trang 30

SV: Nguyễn Tiến Thịnh 30

2.4 Chế độ bảo dưỡng sửa chữa kỹ thuật phương tiện

Những quy định chung về bảo dưỡng sửa chữa phương tiện:

 Công ty đã thực hiện được tất cả các công việc của BDSC như BD lớn, thường xuyên trong nội bộ công ty: sửa chữa container, xe nâng , ngoài ra cũng được công ty ngoài thuê để sửa chữa với số lượng ít

 Bảo dưỡng kỹ thuật (BDKT): bao gồm các công tác như kiểm tra, chuẩn đoán, xiết chặt, điều chỉnh, công tác về điện, công tác làm sạch, bôi trơn, công tác vệ sinh phương tiện BDKT được chia làm 2 loại :

- Bảo dưỡng ngày: do lái xe thực hiện hàng ngày với nội dung kiểm tra và sửa chữa những hư hỏng nhỏ

- Bảo dưỡng kỹ thuật: tiến hành sau 50.000 km

 Sửa chữa phương tiện: bao gồm các công việc như kiểm tra, chuẩn đoán, tháo lắp, điều chỉnh, thay thế, nguội, cơ khí hàn, gò, rèn, điện và các công việc khác Sửa chữa

có thể thực hiện riêng ở từng tổng thành, bộ phận trong xe, hay thực hiện ở toàn bộ

xe

 Các định mức tiêu hao về phụ tùng vật tư, nhiên liệu :

- Săm lốp: 160.000 km ( tùy trọng tải và năng suất vận tải của xe)

- Ắc quy: 12V – 180Ah : 25 tháng

 Chế độ bảo quản phương tiện: hiện nay trung tâm có bãi đỗ cho các phương tiện là bãi ngoài trời, không có mái che hay các trang thiết bị bảo quản Điều này ảnh hưởng khá lớn tới chất lượng phương tiện, công tác bảo dưỡng sửa chữa, trong thời gian dài sẽ gây tốn kém chi phí khá lớn

2.5 Chế độ bảo quản và xếp hàng trong kho

Trong kho 3 đang sử dụng hệ thống giá đỡ Selective Pallet Racking, có đặc điểm như sau:

 Hiệu quả tận dụng không gian phía trên đạt 90%

 Khả năng lấy hàng trực tiếp 100%

 Mặt bằng sử dụng chiếm 30% diện tích kho

Việc sắp xếp hàng hóa được linh hoạt và mềm dẻo theo kinh nghiệm của công nhân xếp dỡ sao cho đảm bảo tính an toàn cho hàng hóa và công nhân xếp dỡ mà vẫn thỏa mãn yêu cầu của khách hàng

2.6 Kết quả kinh doanh của công ty

Bảng 2.4 sản lượng container của doanh nghiệp trong các năm

STT

20 ft 40 ft 20 ft 40 ft 20 ft 40 ft

Trang 32

SV: Nguyễn Tiến Thịnh 32

2.7.2 Quy trình hàng xuất

Tiếp nhận yêu cầu của khách hàng

Làm thủ tục hải quan

Nhận hàng từ cảng

Đưa hàng hóa

về kho

Lưu kho hàng hóa

Giao hàng cho người NK

Quyết toán

Trang 33

SV: Nguyễn Tiến Thịnh 33

Sơ đồ 2.3: quy trình giao nhận hàng xuất khẩu

2.8 Thuận lợi và khó khăn

2.8.1 Thuận lợi

 Với sự phát triển của logistics trong nền kinh tế hiện nay, Theo Nghị quyết về Chiến lược biển Việt Nam đến 2020 của hội nghị lần thứ tư Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa X (tháng 2/2007) đã đề ra mục tiêu đến 2020 phát triển thành công, có bước đột phá về kinh tế biển- trong đó có kinh tế hàng hải Đây là yếu tố rất quan trọng, là cơ sở đảm bảo cho những đầu tư về vốn và công nghệ trong ngành này Thể hiện cái nhìn chú ý đến vai trò ngày càng tăng của logicstics Đặc biệt là đối với các ICD như hiện nay, đóng góp một vai trò rất lớn trong hệ thống logistics quốc gia

 Vị trí địa lý thuận lợi: nằm trên đường quốc lộ 5, trung tâm tỉnh Hải Dương, có hệ thống cao tốc nối với các tỉnh, thành phố lớn tiện cho việc chung chuyển: Hải Phòng,

Hà Nội, Thái Bình, Nam Định, Hưng Yên, Hà Nam, Vĩnh Phúc, Bắc Giang, Bắc Ninh và các tỉnh miền núi phía Bắc Việt Nam

 Thứ ba là theo dự báo trong tương lai không xa, logicstics sẽ trở thành 1 ngành kinh

tế quan trọng tại Việt Nam, chiếm tới 10-15%GDP cả nước Đặc biệt trong 10 năm tới, khi mà kim ngạch xuất khẩu có thể đạt mức 200 tỷ USD/năm thì nhu cầu sử dụng dịch vụ logicstics càng lớn Dự báo đến cuối năm 2010 thì hàng hóa qua cảng biển Việt Nam sẽ đạt 3,6 đến 4,2 triệu TEU Con số này đến 2020 chắc chắn sẽ đến mức 7,7 triệu TEU

Tiếp nhận yêu cầu của khách hàng Làm thủ tục hải quan

Nhập hàng từ chủ hàng

Giao hàng xuất khẩu cho người vận tải Cảng giao hàng cho tàu

Quyết toán

Trang 34

SV: Nguyễn Tiến Thịnh 34

2.8.2 Khó khăn

 Các cảng cạn Việt Nam hiện nay đa phần chưa được công nghệ hóa cao và ICD Hải Dương cũng vậy Đây là một trong những yếu tố dẫn đến HDL nói riêng và các doanh nghiệp Việt Nam nói chung gặp khó khăn trong việc liên kết công việc, quản

lý kho một cách thông mình và hiệu quả

 Chất lượng nguồn nhân lực còn ít, chưa được đào tạo một cách bài bản Chủ yếu nhân lực lấy từ các trường Đại học, Cao đẳng chuyên ngành ngoại thương, hàng hải, vận tải chung chung, chưa có tính thực tiễn cao Sách giáo khoa, giáo trình và tài liệu tham khảo trong lĩnh vực này còn chưa nhiều

2.9 Một số hình ảnh về ICD Hải Dương

Trang 35

SV: Nguyễn Tiến Thịnh 35

Trang 36

SV: Nguyễn Tiến Thịnh 36

CHƯƠNG III TÌM HIỂU CƠ SỞ VẬT CHẤT KỸ THUẬT CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CẢNG DỊCH VỤ DẦU KHÍ ĐÌNH VŨ-HẢI PHÒNG

3.1 Giới thiệu chung về Công ty Cổ phần Cảng Dịch vụ Dầu khí Đình Vũ

3.1.1 Lịch sử thành lập công ty

Thực hiện sự chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ: “lấy quan điểm phát triển cảng hướng ra biển làm mục đích chủ đạo để xây dựng các cảng biển lớn, cảng cửa ngõ, cảng nước sâu hiện đại làm động lực cho phát triển vùng kinh tế trọng điểm, đồng thời đáp ứng khả năng cạnh tranh với các cảng biển khu vực trong quá trình hội nhập quốc tế”; đồng thời thuận theo xu thế hoà nhập với nền kinh tế thị trường thế giới sau khi Việt Nam đã gia nhập Tổ chức Thương mại Quốc tế WTO, Tập đoàn Dầu khí đã đề ra chiến lược phát triển dài hạn nhằm xây dựng Ngành Dầu khí thành một tập đoàn kinh

tế mạnh, đa ngành

Thực hiện chiến lược phát triển cung cấp dịch vụ dầu khí ở khu vực phía Bắc của Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam, ngày 27/03/2007 Tổng Công ty Cổ phần Dịch

vụ Kỹ thuật Dầu khí (PTSC) đã ký kết Hợp đồng giữ đất với Công ty Liên doanh

TNHH Phát triển Đình Vũ về việc thuê toàn bộ khu đất 13,9 ha CN2.1 để đầu tư xây dựng Căn cứ Cảng dịch vụ Dầu khí Tổng hợp tại Khu Công nghiệp Đình Vũ

Trên cơ sở đó, ngày 27/7/2007, Hội đồng quản trị Tổng Công ty Cổ phần Dịch vụ

Kỹ thuật Dầu khí ra Nghị quyết số 209/NQ-DVKT-HĐQT thông qua việc thành lập Công ty Cổ phần Cảng Dịch vụ Dầu khí Đình Vũ (PTSC Đình Vũ) Ngày 03/08/2007 PTSC Đình Vũ chính thức được thành lập tại phiên họp Đại hội đồng cổ đông thành lập Công ty Dự án đầu tư “Xây dựng cầu cảng phục vụ KCN Đình Vũ và dịch vụ Dầu khí tổng hợp” được PTSC Đình Vũ tiến hành đầu tư và xây dựng từ tháng 01/2008 và

cơ bản hoàn thiện vào tháng 5/2009

Trang 37

SV: Nguyễn Tiến Thịnh 37

Hình ảnh 3.1: hình ảnh cảng PTSC Đình Vũ-Hải Phòng

3.1.2 Thông tin về công ty

- Tên giao dịch trong nước: Công ty Cổ phần Cảng Dịch vụ Dầu khí Đình Vũ

- Tên giao dịch quốc tế: PTSC DINH VU

- Mã chứng khoán:PSP

- Chủ tịch hội đồng quản trị: Ông Vũ Hữu An

- Địa chỉ: KCN Đình Vũ, Phường Đông Hải II, Quận Hải An, Tp Hải Phòng

- Vận tải hàng hóa bằng đường bộ

- Vận tải đường thủy;

- Kho bãi và các hoạt động hỗ trợ cho vận tải;

- Dịch vụ hỗ trợ khác liên quan đến vận tải chưa được phân vào đâu: kinh doanh cảng biển;

- Hoạt động dịch vụ tài chính (trừ bảo hiểm và bảo hiểm xã hội);

- Cho thuê xe có động cơ;

Trang 38

- Hoạt động dịch vụ hỗ trợ khai thác dầu thô và khí tự nhiên: dịch vụ hỗ trợ sinh hoạt dầu khí;

- Bán buôn chuyên doanh khác chưa được phân vào đâu: hàng kim khí, điện máy dân dụng và công nghiệp;

- Khách sạn;

- Gia công cơ khí: xử lý và tráng phủ kim loại;

- Sửa chữa thiết bị khác: bảo dưỡng, sửa chữa, hoán cải các phương tiện nổi;

- Bán buôn phân bón sử dụng trong nông nghiệp;

- Bán buôn xăng, dầu và các sản phẩm liên quan;

- Bán buôn khí đốt và các sản phẩm liên quan; Bán lẻ dầu hỏa, ga, than nhiên liệu dùng cho gia đinh trong các cửa hàng chuyên doanh;

- Bán lẻ hàng hóa khác mới chưa được phân vào đâu trong các cửa hàng chuyên doanh;

- Bán lẻ hàng hóa khác mới chưa được phân vào đâu trong các cửa hàng chuyên doanh: khí hóa lỏng, xăng, dầu

 Mục tiêu

Phấn đấu xây dựng:

Trang 39

SV: Nguyễn Tiến Thịnh 39

- Cảng PTSC Đình Vũ đứng trong top 5 cảng container tại khu vực cảng Hải Phòng

- Đứng đầu khu vực phía Bắc về cung cấp dịch vụ căn cứ hậu cần dầu khí

3.1.5 Cơ cấu tổ chức công ty

Trang 40

SV: Nguyễn Tiến Thịnh 40

Sơ đồ 3.1: sơ đồ bộ máy cơ cấu tổ chức của cảng Đình Vũ

Đại hội đồng cổ đông

Hội đồng quản trị

Ban giám đốc

Ban kiểm soát

Phòng

an toàn chất lượng

Phòng

tổ chức hành chính

Phòng tài chính

kế toán

Phòng dịch

vụ tổng hợp dầu khí

Phòng

kế hoạch

kỹ thuật

và đầu tư

Đội giao nhận

Đội bốc xếp

Đội

cơ giới

Đội

cơ khí

Ngày đăng: 12/11/2022, 23:37

w