Đặc tả các ca sử dụng
Bảng 2 2 Usecase Đăng kí hệ thống ã
Brief description Mô tả tác nhân “Đăng kí”
Pre-conditions Người dùng có nhu cầu tạo tài khoản sử dụng
Basic flows 1 Hệ thống hiển thị màn hình đăng nhập
2 Nếu người dùng không có tài khoản, ấn chọn “Tạo tài khoản”
3 Hệ thống hiển thị form “Tạo tài khoản”.
4 Người dùng nhập thông tin
5 Hệ thống kiểm tra thông tin và lưu vào cơ sở dữ liệu.
5 Hệ thống hiển thị thông báo “Tạo tài khoản thành công”
Brief description Mô tả tác nhân “Đăng nhập”
Pre-conditions Người dùng đã có tài khoản hệ thống
Basic flows 1.Hệ thống hiển thị màn hình đăng nhập
2.Người sử dụng điền tên đăng nhập và mật khẩu 3.Hệ thống hiển thị kiểm tra thông tin đăng nhập
4 Kết thúc ca sử dụng.
Khi người dùng nhập sai tên đăng nhập hoặc mật khẩu, hệ thống sẽ hiển thị lại màn hình đăng nhập, kèm theo thông báo rằng tên đăng nhập hoặc mật khẩu không chính xác để người dùng có thể nhập lại thông tin.
Khi người dùng chọn chức năng quên mật khẩu trên màn hình đăng nhập, hệ thống sẽ hiển thị một giao diện để nhập email hoặc số điện thoại nhằm thực hiện việc khôi phục tài khoản.
Post-conditions Hệ thống hiển thị màn hình sử dụng hệ thống.
Alternative flows 4.1 Khi người dùng nhập thông tin không hợp lệ.
4.2 Hệ thống yêu cầu nhập lại và tiếp tục các bước sau. g
Bảng 2 3 Usecase Tìm kiếm kho hàng
Use case Tìm kiếm kho hàng
Brief description Mô tả tác nhân “Tìm kiếm”
Pre-conditions Admin đăng nhập thành công
Basic flows 1 Admin ấn vào “Quản lý kho”
2 Hệ thống hiển thị các lựa chọn “Xem kho hàng,“Nhập kho”
3 Admin chọn “Xem kho hàng”
4 Hệ thống hiển thị các lựa chọn “Tìm kiếm”, “Xóa kho hàng” và
5 Hệ thống hiển thị lựa chọn “Tìm kiếm”
6 Admin chọn “Tìm kiếm” và nhập mã hàng hóa
7 Hệ thống hiển thị hàng hóa với mã hàng hóa tương ứng Alternative flows 7.1 Thông tin không hợp lệ:
Hệ thống thông báo “Mã hàng hóa” không tồn tại 7.2 Hệ thống yêu cầu nhập lại Mã hàng hóa
7.3 Admin nhập lại thông tin và tiếp tục các bước sau
Bảng 2 4 Usecase Nhập kho hàng n
5.1 Kiểm tra trùng với dữ liệu bên trong( trùng tên đăng nhập) 5.2 Hệ thông reset lại Form đăng kí
Người dùng có thể nhập lại thông tin và tiếp tục sử dụng hệ thống Sau khi đăng ký thành công, hệ thống sẽ hiển thị thông báo xác nhận và cho phép người dùng đăng nhập để tiếp tục trải nghiệm dịch vụ.
Brief description Mô tả tác nhân “Nhập kho”
Pre-conditions Admin đăng nhập thành công
Basic flows 1 Admin ấn vào “Quản lý kho”
2 Hệ thống hiển thị các lựa chọn “Xem kho hàng”, “Nhập kho”
4 Hệ thống hiển thị form để nhập các thông tin như “Mã hàng hóa”, “Tê hàng hóa”, “Nhà sản xuất”, “Ngày nhập hàng”, “Số lượng”
5 Admin nhập thông tin và ấn “Thêm hàng hóa”
6 Hệ thống kiểm tra thông tin và lưu vào cơ ở dữ liệu
7 Hệ thống thông báo thêm sản phẩm thành công Alternative flows 6.1 Thông tin không đủ điều kiện :
Hệ thống thông báo khi Mã hàng hóa đã tồn tại và yêu cầu người dùng nhập lại Mã hàng hóa Sau đó, Admin sẽ nhập lại thông tin cần thiết và tiếp tục thực hiện các bước tiếp theo Cuối cùng, hệ thống sẽ hiển thị hàng hóa trong cơ sở dữ liệu sau khi quá trình nhập diễn ra thành công.
Bảng 2 5 Usecase Chỉnh sửa kho hàng
Use case Chỉnh sửa kho
Brief description Mô tả tác nhân “Chỉnh sửa kho”
Pre-conditions Admin đăng nhập thành công
Basic flows 1 Admin ấn vào “Quản lý kho”
2 Hệ thống hiển thị các lựa chọn “Xem kho hàng” và “Nhập kho”
3 Admin chọn “Xem kho hàng”
4 Hệ thống hiển thị các lựa chọn “Tìm kiếm”, “Xóa kho hàng” và
5 Admin chọn “Chỉnh sửa kho”
6 Hệ thống hiển thị form để chỉnh sửa kho hàng
7 Admin thay đổi thông tin và nhấn “Sửa thông tin”
Hệ thống kiểm tra thông tin sẽ thông báo khi việc sửa thông tin thành công Trong trường hợp thông tin không đủ điều kiện, hệ thống sẽ hiển thị thông báo rằng mã hàng hóa đã tồn tại.
Hệ thống yêu cầu nhập lại Mã hàng hóa để admin có thể cập nhật thông tin Sau khi nhập lại, admin tiếp tục thực hiện các bước cần thiết Kết quả sau khi sửa thành công, hệ thống sẽ hiển thị hàng hóa trong cơ sở dữ liệu.
Bảng 2 6 Usecase Xóa kho hàng rong
Use case Xóa danh mục trong kho hàng
Brief description Mô tả tác nhân “Xóa danh mục trong kho hàng”
Pre-conditions Admin đăng nhập thành công
Basic flows 1 Admin ấn vào “Quản lý kho”
2 Hệ thống hiển thị các lựa chọn “Xem kho hàng” và “Nhập kho”
3 Admin chọn “Xem kho hàng”
4 Hệ thống hiển thị các lựa chọn “Tìm kiếm”, “Xóa danh mục t kho hàng” và “Chỉnh sửa kho hàng”.
5 Admin chọn “Xóa danh mục trong kho hàng”
6 Admin chọn “Xóa danh mục”
7 Hệ thống xác nhận và tiến trình hoàn thành
Bảng 2 7 Usecase Xem kho hàng
Use case Xem danh mục trong kho hàng
Brief description Mô tả tác nhân “Xem danh mục trong kho hàng”
Pre-conditions Admin đăng nhập thành công
Basic flows 1 Admin ấn vào “Quản lý kho”
2 Hệ thống hiển thị các lựa chọn “Xem kho hàng” và “Nhập kho”
3 Admin chọn “Xem kho hàng”
4 Hệ thống hiển thị danh sách các danh mục có trong kho hàng.
Bảng 2 8 Usecase Tìm kiếm khách hàng
User case Tìm kiếm khách hàng
Brief description Mô tả tác nhân “Tìm kiếm khách hàng”
Brief- condition Admin đăng nhập thành công
Basic flows 1 Admin ấn vào “Quản lý khách hàng”
2 Hệ thống hiển thị các lựa chọn “Xem danh sách khách hàng,
3 Admin chọn “Xem danh sách khách hàng”
4 Hệ thống hiển thị các lựa chọn “Tìm kiếm”, “Xóa khách hàng” và
“Chỉnh sửa thông tin khách hàng”,
5 Hệ thống hiển thị lựa chọn “Tìm kiếm”
6 Admin chọn “Tìm kiếm” và nhập mã khách hàng
7 Hệ thống hiển thị danh sách khách hàng với thông tin tương ứng Alternative flows 7.1 Thông tin không hợp lệ:
Hệ thống thông báo “Mã khách hàng” không tồn tại 7.2 Hệ thống yêu cầu nhập lại Mã khách hàng
7.3 Admin nhập lại thông tin và tiếp tục các bước sau
Bảng 2 9 Usecase Sửa thông tin khách hàng ng tin
Bảng 2 10 Usecase Xóa khách hàng
Use case Sửa thông tin khách hàng
Brief description Mô tả tác nhân “Sửa thông tin khách hàng”
Brief condition Admin đăng nhập thành công
Basic flows 1 Admin ấn vào “Quản lý khách hàng”
2 H ệ t h ố n g h i ể n t h ị c á c l ự a c h ọ n d“aXnehms á c kh há c h h à n g ”v à “Thêm khách hàng”
3 Admin chọn “Xem danh sách khách hàng”
4 Hệ thống hiển thị các lựa chọn “Tìm kiếm”, “Xóa khách hàng” và
“Chỉnh sửa thông tin khách hàng”.
5 Admin chọn “Chỉnh sửa thông tin khách hàng”
6 Hệ thống hiển thị form để chỉnh sửa thông tin
7 Admin thay đổi thông tin và nhấn “Sửa thông tin”
8 Hệ thống kiểm tra thông tin và hiển thị thông báo đã sửa thô thành công
Trong trường hợp thông tin không đủ điều kiện, hệ thống sẽ thông báo rằng mã khách hàng đã tồn tại Người dùng sẽ phải nhập lại mã khách hàng để tiếp tục Sau khi admin nhập lại thông tin, hệ thống sẽ tiếp tục các bước cần thiết và cuối cùng hiển thị thông tin đã được cập nhật.
Use case Xóa khách hàng
Brief description Mô tả tác nhân “ Xóa khách hàng”
Brief condition Admin đăng nhập thành công
Basic flows 1 Admin ấn vào “Quản lý khách”
2 H ệ t h ố n g h i ể n t h ị c á c l ự a c h ọ n d“aXnehms á c h k h áhc àhn g ”v à “Thêm khách hàng”
3 Admin chọn “Xem danh sách khách hàng”
4 Hệ thống hiển thị các lựa chọn “Tìm kiếm”, “Xóa khách hàng
“Chỉnh sửa thông tin khách hàng”.
5 Admin chọn “Xóa khách hàng”
6 Hệ thống xác nhận và tiến trình hoàn thành
Bảng 2 11 Usecase Thêm khách hàng
Use case Thêm khách hàng
Brief description Mô tả tác nhân “Thêm khách hàng”
Brief condition Admin đăng nhập thành công
Basic flows 1 Admin ấn vào “Quản lý khách hàng”
2 Hệ thống hiển thị các lựa chọn “Xem danh sách khách hàng”,
3 Admin chọn “Thêm khách hàng”
4 Hệ thống hiển thị form để nhập các thông tin
5 Admin nhập thông tin và ấn “Thêm hàng hóa”
6 Hệ thống kiểm tra thông tin và lưu vào cơ ở dữ liệu
7 Hệ thống thông báo thêm sản phẩm thành công Alternative flows 6.1 Thông tin không đủ điều kiện: Thông báo Mã hàng hóa đã tồn tại
Hệ thống yêu cầu nhập lại Mã hàng hóa để đảm bảo thông tin chính xác Sau đó, Admin sẽ nhập lại thông tin cần thiết và tiến hành các bước tiếp theo Kết quả cuối cùng là hệ thống sẽ hiển thị khách hàng mới đã được thêm vào.
Bảng 2 12 Usecase Xem danh sách khách hàng
Use case Xem danh sách khách hàng
Brief description Mô tả tác nhân “ Xem danh sách khách hàng”
Brief condition Admin đăng nhập thành công
Basic flows 1 Admin ấn vào “Quản lí khách hang thân thiết”
2 Hệ thống hiển thị các lựa chọn “ Xd aenmh sách khác hàn g”và “Thêm khách hàng”
3 Admin chọn “ Xem danh sách khách hàng”
4 Hệ thống sẽ hiển thị toàn bô danh sách khách hàng
Bảng 2 13 Usecase Xem danh sách báo cáo
Bảng 2 14 Usecase Tạo báo cáo
Bảng 2 15 Usecase Tìm kiếm báo cáo
Use case Xem danh sách báo cáo
Brief description Mô tả tác nhân “Xem danh sách báo cáo”
Brief condition Admin đăng nhập thành công
Basic flows 1 Admin ấn vào “ Quản lí báo cáo”
3 Admin chọn “ Xem danh sách báo cáo”
4 Hệ thống sẽ hiển thị toàn bộ danh sách báo cáo
Use case Tạo báo cáo
Brief description Mô tả tác nhân “Tạo báo cáo”
Brief condition Admin đăng nhập thành công
Basic flows 1 Admin ấn vào “ Quản lí báo cáo”
3 Admin chọn “ Tạo báo cáo”
4 Hệ thống hiện form nhập thông tin báo cáo
5 Admin nhập sau đó sao lưu vào cơ sở dữ liệu Alternative flows 5.1 Nhập thông tin không phù hợp hệ thống sẽ yêu cầu nhập lại
Use case Tìm kiếm báo cáo
Brief description Mô tả tác nhân “Tìm kiếm báo cáo”
Brief condition Admin đăng nhập thành công
Basic flows 1 Admin ấn vào “ Quản lí báo cáo”
3 Admin chọn “ Xem danh sách báo cáo”
4.Hệ thống hiển thị 2 lựa chon: Tìm kiếm báo cáo, Xóa báo cáo
5 Hệ thống sẽ hiển thị form tìm kiếm
6 Admin nhập “Mã báo cáo” cần tìm kiếm
7 Hệ thống hiện thị báo cáo cần tìm kiếm Alternative flows 5.1Hệ thống thông báo “Mã báo cáo” không tồn tại
5.2Hệ thống hiện Form để tìm kiếm lại 5.3Admin nhập lại và thực hiện tiếp công việc
Bảng 2 16 Usecase Xóa báo cáo
Bảng 2 17 Usecase Xem danh sách đơn hàng
Bảng 2 18 Usecase Tạo đơn hàng
Use case Xóa báo cáo
Brief description Mô tả tác nhân “Xóa báo cáo ”
Brief condition Admin đăng nhập thành công
Basic flows 1 Admin ấn vào “ Quản lí báo cáo”
3 Admin chọn “ Xem danh sách đơn hàng”
4.Hệ thống hiển thị 2 lựa chon: Tìm kiếm báo cáo và Xóa đơn hàng
5 Admin chọn “ Xóa danh sách báo cáo”
6 Hệ thống sẽ thực hiện xóa đơn hàng theo yêu cầu
Use case Xem danh sách đơn hàng
Brief description Mô tả tác nhân “Xem danh sách đơn hàng”
Brief condition Admin đăng nhập thành công
Basic flows 1 Admin ấn vào “ Quản lí đơn hàng”
3 Admin chọn “ Xem danh sách đơn hàng”
4 Hệ thống sẽ hiển thị toàn bộ danh sách đơn hàng
Use case Tạo đơn hàng
Bảng 2 19 Usecase Chỉnh sửa thông tin đơn hàng
Use case Chỉnh sửa thông tin đơn hàng
Brief description Mô tả tác nhân “Chỉnh sửa thông tin đơn hàng ”
Brief condition Admin đăng nhập thành công
Basic flows 1 Admin ấn vào “ Quản lí đơn hàng”
3 Admin chọn “ Xem danh sách đơn hàng”
4.Hệ thống hiển thị 3 lựa chon: Tìm kiếm, Xóa đơn hàng và Chỉnh sửa thông tin đơn hàng
5 Admin chọn “Chỉnh sửa thông tin đơn hàng”
6 Hệ thống hiển thị thông tin đơn hàng
7 Admin sẽ thực hiện sửa thông tin đơn hàng Alternative flows 7.1 Hệ thống thông báo thông tin không hợp lệ
7.2 Admin nhập lại và tiếp tục công việc
Bảng 2 20 Usecase Tìm kiếm đơn hàng
Brief description Mô tả tác nhân “Tạo đơn hàng”
Brief condition Admin đăng nhập thành công
Basic flows 1 Admin ấn vào “ Quản lí đơn hàng”
3 Admin chọn “ Tạo đơn hàng”
4 Hệ thống hiện form nhập thông tin đơn hàng
5 Admin nhập sau đó sao lưu vào cơ sở dữ liệu Alternative flows 5.1 Nhập thông tin không phù hợp hệ thống sẽ yêu cầu nhập lại
Use case Tìm kiếm đơn hàng
Brief description Mô tả tác nhân “Tìm kiếm đơn hàng”
Brief condition Admin đăng nhập thành công
Basic flows 1 Admin ấn vào “ Quản lí đơn hàng”
3 Admin chọn “ Xem danh sách đơn hàng”
4.Hệ thống hiển thị 3 lựa chon: Tìm kiếm, Xóa đơn hàng và Chỉnh sửa thông tin đơn hàng
4 Hệ thống sẽ hiển thị form tìm kiếm
5 Admin nhập “Mã đơn hàng” cần tìm kiếm
6 Hệ thống hiện thị đơn hàng cần tìm kiếm Alternative flows 5.1Hệ thống thông báo “Mã đơn hàng” không tồn tại
5.2Hệ thống hiện Form để tìm kiếm lại5.3Admin nhập lại và thực hiện tiếp công việc
Bảng 2 21 Usecase Xóa đơn hàng
Bảng 2 22 Usecase Tìm kiếm sản phẩm
Use case Tìm kiếm sản phẩm
Brief description Mô tả tác nhân “Tìm kiếm sản phẩm”
Pre-conditions Admin đăng nhập thành công
Basic flows 1 Admin ấn vào “Quản lý sản phẩm”
2 Hệ thống hiển thị các lựa chọn “Xem danh sách sản phẩm” và “Thêm sản phẩm”
3 Admin chọn “Xem danh sách sản phẩm”
4 Hệ thống hiển thị các lựa chọn “Tìm kiếm”, “Xóa sản phẩm” và
“Chỉnh sửa thông tin sản phẩm”.
6 Hệ thống hiển thị form để tìm kiếm thông tin
7 Admin nhập thông tin và ấn Tìm kiếm
Hệ thống kiểm tra thông tin và hiển thị sản phẩm tìm kiếm giúp người dùng dễ dàng xác định sản phẩm Nếu thông tin không đủ điều kiện, hệ thống sẽ thông báo rằng mã sản phẩm không tồn tại Người dùng sẽ được yêu cầu nhập lại mã sản phẩm để tiếp tục Sau khi admin nhập lại thông tin, hệ thống sẽ tiếp tục các bước tiếp theo trong quy trình.
Use case Xóa đơn hàng
Brief description Mô tả tác nhân “Xóa đơn hàng ”
Brief condition Admin đăng nhập thành công
Basic flows 1 Admin ấn vào “ Quản lí đơn hàng”
3 Admin chọn “ Xem danh sách đơn hàng”
4.Hệ thống hiển thị 3 lựa chon: Tìm kiếm, Xóa đơn hàng và Chỉnh sửa thông tin đơn hàng
5 Admin chọn “ Xóa danh sách đơn hàng”
6 Hệ thống sẽ thực hiện xóa đơn hàng theo yêu cầu
Bảng 2 23 Usecase Chỉnh sửa sản phẩm ng tin
Bảng 2 24 Usecase Tạo sản phẩm
Use case Tạo sản phẩm
Brief description Mô tả tác nhân “Tạo sản phẩm”
Pre-conditions Admin đăng nhập thành công
Basic flows 1 Admin ấn vào “Quản lý sản phẩm”
2 Hệ thống hiển thị các lựa chọn “Xemdanh sách sản phẩm” và “Tạo
Use case Chỉnh sửa sản phẩm
Brief description Mô tả tác nhân “Chỉnh sửa sản phẩm”
Pre-conditions Admin đăng nhập thành công
Basic flows 1 Admin ấn vào “Quản lý sản phẩm”
2 Hệ thống hiển thị các lựa chọn “Xem danh sách sản phẩm” và “Thêm kh sản phẩm”
3 Admin chọn “Xem danh sách sản phẩm”
4 Hệ thống hiển thị các lựa chọn “Tìm kiếm”, “Xóa sản phẩm” và
“Chỉnh sửa thông tin sản phẩm”.
5 Admin chọn “Chỉnh sửa thông tin sản phẩm”
6 Hệ thống hiển thị form để chỉnh sửa thông tin
7 Admin thay đổi thông tin và nhấn “Sửa thông tin”
8 Hệ thống kiểm tra thông tin và hiển thị thông báo đã sửa thô thành công
Alternative flows 7.1 Thông tin không đủ điều kiện : Thông báo Mã sản phẩm đã tồn tại
8.1.1 Hệ thống yêu cầu nhập lại Mã sản phẩm8.1.2 Admin nhập lại thông tin và tiếp tục các bước sau sản phẩm”
3 Admin chọn “Tạo sản phẩm”
4 Hệ thống hiển thị form để nhập thông tin
7 Admin thay đổi thông tin và nhấn Tạo sản phẩm
Hệ thống kiểm tra thông tin và hiển thị thông báo thành công Nếu thông tin không đủ điều kiện, hệ thống sẽ thông báo rằng mã khách hàng đã tồn tại Trong trường hợp này, hệ thống yêu cầu người dùng nhập lại mã khách hàng Admin cần nhập lại thông tin và tiếp tục các bước tiếp theo.
Bảng 2 25 Usecase Xóa sản phẩm ng tin
Bảng 2 26 Usecase Xem danh sách sản phẩm
Use case Xem danh sách sản phẩm
Brief description Mô tả tác nhân “ Xem danh sách sản phẩm ”
Brief condition Admin đăng nhập thành công
Basic flows 1 Admin ấn vào “Quản lí khách hang thân thiết”
2 H ệ t h ố n g h i ể n t h ị c á c l ự a c h ọ nd “a Xn he ms á c h s ả n p h” ẩvmà “Thêm sản phẩm”
3 Admin chọn “ Xem danh sách sản phẩm ”
4 Hệ thống sẽ hiển thị toàn bô danh sách sản phẩm
Use case Xóa sản phẩm
Brief description Mô tả tác nhân “Xóa sản phẩm”
Pre-conditions Admin đăng nhập thành công
Basic flows 1 Admin ấn vào “Quản lý sản phẩm”
2 Hệ thống hiển thị các lựa chọn “Xem danh sách sản phẩm” và “Thêm sản phẩm”
3 Admin chọn “Xem danh sách sản phẩm”
4 Hệ thống hiển thị các lựa chọn “Tìm kiếm”, “Xóa sản phẩm” và
“Chỉnh sửa thông tin sản phẩm”.
5 Admin chọn “Xóa sản phẩm”
6 Hệ thống kiểm tra thông tin và hiển thị thông báo đã sửa thô thành công
Bảng 2 27 Usecase Tạo chiến dịch
Use case Tạo chiến dịch
Brief description Mô tả tác nhân “Tạo chiến dịch”
Pre-conditions Admin đăng nhập thành công
Basic flows 1 Admin ấn vào “Quản lý chiến dịch”
2 H ệ t h ố n g h i ể n t h ị c á c l ự a c h ọ dn a“nXh esmá cch i ế n d ị”c hv à “Thêm chiến dịch”
3 Admin chọn “Tạo chiến dịch”
6 Hệ thống hiển thị form để nhập thông tin
7 Admin thay đổi thông tin và nhấn “Thêm chiến dịch”
8 Hệ thống kiểm tra thông tin và hiển thị thông báo thành công Alternative flows 7.1 Thông tin không đủ điều kiện
Hệ thống yêu cầu người dùng nhập lại thông tin, sau đó admin sẽ thực hiện việc nhập lại thông tin và tiếp tục các bước tiếp theo Kết quả cuối cùng là hệ thống sẽ hiển thị chiến dịch trong cơ sở dữ liệu.
Bảng 2 28 Usecase Tìm kiếm chiến dịch c h ọ n 7.Admin nhập thông tin
8 Hệ thống hiển thị thông tin về chiến dịch cần tìm Alternative flows 7.1 Thông tin không đủ điều kiện
7.2 Hệ thống yêu cầu nhập lại 7.3 Admin nhập lại thông tin và tiếp tục các bước sau
Brief description Mô tả tác nhân “Tìm kiếm”
Pre-conditions Admin đăng nhập thành công
Basic flows 1 Admin ấn vào “Quản lý chiến dịch”
2 H ệ t h ố n g h i ể n t h ị c á c l ự a c h ọ dn a“nXh esmá cch i ế n d ị”c hv à “Thêm chiến dịch”
3 Admin chọn “Xem danh sách chiến dịch”
“Chỉnh sửa thông tin chiến dịch”.
5 Admin chọn “Tìm kiếm thông tin chiến dịch”
6 Hệ thống hiển thị form để Admin nhập thông tin tìm kiếm
Bảng 2 29 Usecase Xóa chiến dịch c h ọ n ng tin
Bảng 2 30 Usecase Chỉnh sửa chiến dịch c h ọ n 7.2 Hệ thống yêu cầu nhập lại
7.3 Admin nhập lại thông tin và tiếp tục các bước sau
Bảng 2 31 Usecase Xem danh sách chiến dịch
Use case Xem danh sách chiến dịch
Brief description Mô tả tác nhân “ Xem danh sách chiến dịch ”
Brief condition Admin đăng nhập thành công
Use case Xóa chiến dịch
Brief description Mô tả tác nhân “Xóa chiến dịch”
Pre-conditions Admin đăng nhập thành công
Basic flows 1 Admin ấn vào “Quản lý chiến dịch”
2 H ệ t h ố n g h i ể n t h ị c á c l ự a c h ọ dn a“nXh esmá cch i ế n d ị”c hv à “Thêm chiến dịch”
3 Admin chọn “Xem danh sách chiến dịch”
“Chỉnh sửa thông tin chiến dịch”.
5 Admin chọn “Xóa chiến dịch”
6 Hệ thống kiểm tra thông tin và hiển thị thông báo đã sửa thô thành công
Use case Chỉnh sửa chiến dịch
Brief description Mô tả tác nhân “Chỉnh sửa chiến dịch”
Pre-conditions Admin đăng nhập thành công
Basic flows 1 Admin ấn vào “Quản lý chiến dịch”
2 H ệ t h ố n g h i ể n t h ị c á c l ự a c h ọ dn a“nXh esmá cch i ế n d ị”c hv à “Thêm chiến dịch”
3 Admin chọn “Xem danh sách chiến dịch”
“Chỉnh sửa thông tin chiến dịch”.
5 Admin chọn “Chỉnh sửa thông tin chiến dịch”
6 Hệ thống hiển thị form để chỉnh sửa thông tin
7 Admin thay đổi thông tin và nhấn “Sửa thông tin”
8 Hệ thống kiểm tra thông tin và hiển thị thông báo thành côngAlternative flows 7.1 Thông tin không đủ điều kiện
Bảng 2 32 Usecase Xem danh sách hội thoại
Use case Xem danh sách hội thoại
Brief description Mô tả tác nhân “Xem danh sách hội thoại”
Brief condition Admin đăng nhập thành công
Basic flows 1 Admin ấn vào “ Quản lí hội thoại”
3 Admin chọn “ Xem danh sách hội thoại”
4 Hệ thống sẽ hiển thị toàn bộ danh sách hội thoại
Bảng 2 33 Usecase Tạo hội thoại
Use case Tạo đơn hàng
Brief description Mô tả tác nhân “Tạo hội thoại”
Brief condition Admin đăng nhập thành công
Basic flows 1 Admin ấn vào “ Quản lí hội thoại”
3 Admin chọn “ Tạo hội thoại”
4 Hệ thống hiện form nhập thông tin hội thoại
5 Admin nhập sau đó sao lưu vào cơ sở dữ liệu
Alternative flows 5.1 Nhập thông tin không phù hợp hệ thống sẽ yêu cầu nhập lại
Bảng 2 34 Usecase Chỉnh sửa thông tin hội thoại a
Bảng 2 35 Usecase Tìm kiếm hội thoại a
Use case Chỉnh sửa thông tin hội thoại
Brief description Mô tả tác nhân “Chỉnh sửa thông tin hội thoại”
Brief condition Admin đăng nhập thành công
Basic flows 1 Admin ấn vào “ Quản lí hội thoại”
3 Admin chọn “ Xem danh sách hội thoại”
4.Hệ thống hiển thị 3 lựa chon: Tìm kiếm, Xóa hội thoại và Chỉnh sử thông tin hội thoại
5 Admin chọn “Chỉnh sửa thông tin hội thoại”
6 Hệ thống hiển thị thông tin hội thoại
7 Admin sẽ thực hiện sửa thông tin đơn hàng Alternative flows 7.1 Hệ thống thông báo thông tin không hợp lệ
7.2 Admin nhập lại và tiếp tục công việc
Use case Tìm kiếm hội thoại
Brief description Mô tả tác nhân “Tìm kiếm hội thoại”
Brief condition Admin đăng nhập thành công
Basic flows 1 Admin ấn vào “ Quản lí hội thoại”
3 Admin chọn “ Xem danh sách hội thoại”
4.Hệ thống hiển thị 3 lựa chon: Tìm kiếm, Xóa hội thoại và Chỉnh sử thông tin hội thoại
4 Hệ thống sẽ hiển thị form tìm kiếm
5 Admin nhập “Mã đơn hàng” cần tìm kiếm
6 Hệ thống hiện thị đơn hàng cần tìm kiếm Alternative flows 5.1Hệ thống thông báo “Mã hội thoại” không tồn tại
5.2Hệ thống hiện Form để tìm kiếm lại5.3Admin nhập lại và thực hiện tiếp công việc
Bảng 2 36 Usecase Xóa hội thoại
Use case Xóa hội thoại
Brief description Mô tả tác nhân “Xóa hội thoại”
Brief condition Admin đăng nhập thành công
Basic flows 1 Admin ấn vào “ Quản lí hội thoại”
3 Admin chọn “ Xem danh sách hội thoại”
4.Hệ thống hiển thị 3 lựa chon: Tìm kiếm, Xóa hội thoại và Chỉnh sử thông tin hội thoại
5 Admin chọn “ Xóa danh sách hội thoại”
6 Hệ thống sẽ thực hiện xóa hội thoại theo yêu cầu
Đặc tả bổ sung
Để nâng cao tính chặt chẽ và hiệu quả của hệ thống, cần bổ sung các đặc tả ngoài việc mô tả các ca sử dụng Một trong những yêu cầu quan trọng là hệ thống phải hỗ trợ khả năng mở rộng chức năng thông qua các file cập nhật mà không cần phải sửa mã nguồn hay thiết lập lại ứng dụng.
Khi cung cấp dịch vụ cho cửa hàng, cần có hướng dẫn sử dụng trang web chi tiết và rõ ràng để người dùng dễ hiểu Đồng thời, hệ thống phải đảm bảo khả năng sao lưu và phục hồi dữ liệu để tránh mất mát thông tin Việc tối ưu hóa quy trình lấy dữ liệu từ cơ sở dữ liệu cũng là yếu tố quan trọng nhằm nâng cao hiệu suất của hệ thống.
Giao diện hệ thống cần phải thân thiện và dễ sử dụng, giúp người dùng cảm thấy thoải mái và không nhàm chán trong quá trình làm việc Điều này rất quan trọng để tạo ra một môi trường làm việc hiệu quả và năng động.
Các biểu đồ tuần tự
Biểu đồ tuần tự Đăng nhập
Biểu đồ tuần tự dưới đây minh họa kịch bản của use case Đăng nhập, thể hiện mối quan hệ giữa các đối tượng và tác nhân theo trình tự thời gian.
Hình 2.9 Biểu đồ tuần tự Đăng nhập
2.2.2 Biểu đồ tuần tự Quản lý kho
Biểu đồ tuần tự dưới đây minh họa kịch bản của use case Quản lý kho, thể hiện mối quan hệ giữa các đối tượng và các tác nhân theo thứ tự thời gian.
Hình 2.10 Biểu đồ tuần tự Quản lý kho
2.2.3 Biểu đồ tuần tự Quản lý khách hàng
Biểu đồ tuần tự dưới đây minh họa kịch bản của use case Quản lý khách hàng, thể hiện mối quan hệ giữa các đối tượng và tác nhân theo trình tự thời gian.
Hình 2.11 Biểu đồ tuần tự Quản lý khách hàng
2.2.4 Biểu đồ tuần tự Quản lý báo cáo
Biểu đồ tuần tự dưới đây minh họa kịch bản của use case Quản lý báo cáo, thể hiện mối quan hệ giữa các đối tượng và các tác nhân theo trình tự thời gian.
Hình 2.12 Biểu đồ tuần tự Quản lý báo cáo
2.2.5 Biểu đồ tuần tự Quản lý sản phẩm
Biểu đồ tuần tự dưới đây minh họa kịch bản của use case Quản lý sản phẩm, thể hiện mối quan hệ giữa các đối tượng và tác nhân theo thứ tự thời gian.
Hình 2.13 Biểu đồ tuần tự Quản lý sản phẩm
2.2.6 Biểu đồ tuần tự Quản lý đơn hàng
Biểu đồ tuần tự dưới đây minh họa kịch bản của use case Quản lý đơn hàng, thể hiện mối quan hệ giữa các đối tượng và tác nhân theo thứ tự thời gian.
Hình 2.14 Biểu đồ tuần tự Quản lý đơn hàng
2.2.7 Biểu đồ tuần tự Quản lý chiến dịch
Biểu đồ tuần tự dưới đây minh họa kịch bản của use case Quản lý chiến dịch, thể hiện mối quan hệ giữa các đối tượng và các tác nhân theo thứ tự thời gian.
Hình 2.15 Biểu đồ tuần tự Quản lý chiến dịch
2.2.8 Biểu đồ tuần tự Quản lý hội thoại
Biểu đồ tuần tự dưới đây minh họa kịch bản của use case Quản lý hội thoại, thể hiện mối quan hệ giữa các đối tượng và tác nhân theo trình tự thời gian.
Hình 2.16 Biểu đồ tuần tự Quản lý hội thoại
Biểu đổ tuần tự Quản lý hội thoại
2.3.1 Sơ đồ kết nối các bảng
Một cơ sở dữ liệu được thiết kế hợp lý sẽ đảm bảo quyền truy cập chính xác vào thông tin Nó hỗ trợ quản lý dịch vụ bảo mật và phục hồi hệ thống quản trị dữ liệu, đồng thời thực thi các ràng buộc nội bộ Sau khi xác định yêu cầu hệ thống, chúng ta có thể phân tích các loại dữ liệu cần thiết cho hệ thống quản lý bán hàng Sơ đồ tổng quát dưới đây thể hiện mối quan hệ giữa các chức năng và thông tin cần thiết cho từng chức năng trong hệ thống.
Hình 2.17 Sơ đồ tổng quát Database
Thiết kế cơ sở dữ liệu
Sơ đồ kết nối các bảng
Một cơ sở dữ liệu được thiết kế hợp lý sẽ đảm bảo quyền truy cập chính xác vào thông tin Nó hỗ trợ quản lý dịch vụ bảo mật và phục hồi hệ thống quản trị dữ liệu, đồng thời thực thi các ràng buộc bên trong Sau khi xác định yêu cầu hệ thống, chúng ta có thể phân tích các loại dữ liệu cần thiết cho hệ thống quản lý bán hàng Sơ đồ tổng quát dưới đây thể hiện mối quan hệ giữa các chức năng và thông tin, dữ liệu cần thiết cho từng chức năng trong hệ thống.
Hình 2.17 Sơ đồ tổng quát Database
Cấu trúc các bảng
2.3.2.1 Bảng dữ liệu Hội thoại
Bảng dữ liệu hội thoại lưu trữ thông tin quan trọng để quản lý và kiểm soát nội dung tương tác với khách hàng, giúp cải thiện chất lượng dịch vụ và nâng cao trải nghiệm người dùng.
Bảng 2 37 Bảng dữ liệu Hội thoại
STT Tên thuộc tính Kiểu dữ liệu Mô tả thuộc tính
1 maHT String Mã hội thoại
2 ngayHT date Ngày cập nhật hội thoại
3 noiDungHT String Nội dung cuộc hội thoại
2.3.2.2 Bảng dữ liệu Chiến dịch
Bảng dữ liệu chiến dịch lưu trữ thông tin chi tiết về các chiến dịch của cửa hàng, bao gồm các thuộc tính, kiểu dữ liệu của từng thuộc tính và mô tả cụ thể về chúng.
Bảng 2 38 Bảng dữ liệu Chiến dịch
STT Tên thuộc tính Kiểu dữ liệu Mô tả thuộc tính
1 maCD String Mã của chiến dịch
2 tenCD String Tên của chiến dịch
3 ngayApdung Date Ngày áp dụng chiến dịch
4 noidungCD String Nội dung chiến dịch
5 maSP String Mã của sản phẩm áp dụng
6 ngayKetthuc Date Ngày kết thúc chiến dịch
2.3.2.3 Bảng dữ liệu Sản phẩm
Bảng dữ liệu sản phẩm lưu trữ thông tin về thuộc tính của những sản phẩm trong cửa có cấu trúc như
Bảng 2 39 Bảng dữ liệu Sản phẩm
STT Tên thuộc tính Kiểu dữ liệu Mô tả thuộc tính
1 maSP String Mã của sản phẩm
2 motaSP Text Mô tả về sản phẩm
3 tenSP String Tên của sản phẩm
4 trangthaiSP Integer Trạng thái của sản phẩm
2.3.2.4 Bảng dữ liệu Khách hàng
Bảng dữ liệu khách hàng chứa những thuộc tính về thông tin của khách hàng có cấu trúc như sau:
Bảng 2 40 Bảng dữ liệu Khách hàng
STT Tên thuộc tính Kiểu dữ liệu Mô tả thuộc tính
1 maKH String Mã của khách hàng
2 tenKH String Tên của khách hàng
3 maHT String Mã của hội thoại
4 sdt String Số điện thoại khách hàng
5 diaChi String Địa chỉ của khách hàng
2.3.2.5 Bảng dữ liệu Báo cáo
Bảng dữ liệu báo cáo thể hiện các thuộc tính của báo cáo, bao gồm kiểu dữ liệu và mô tả chi tiết về từng thuộc tính, được tổ chức theo cấu trúc rõ ràng.
Bảng 2 41 Bảng dữ liệu Báo cáo
STT Tên thuộc tính Kiểu dữ liệu Mô tả thuộc tính
1 maBC String Mã của báo cáo
2 tenBC String Tên của báo cáo
3 maDH String Mã của đơn hàng
4 tenDH String Tên của đơn hàng
5 noidungBC Text Nội dung báo cáo
2.3.2.6 Bảng dữ liệu Đơn hàng
Bảng dữ liệu đơn hàng lưu trữ các thuộc tính của đơn hàng, kiểu dữ liệu và mô tả về các thuộc tính đó có cấu trúc như sau:
Bảng 2 42 Bảng dữ liệu Đơn hàng
STT Tên thuộc tính Kiểu dữ liệu Mô tả thuộc tính
1 maDH String Mã của đơn hàng
2 tenDH String Tên của đơn hàng
3 ngayxuatDH Date Ngày xuất đơn hàng
4 giaDH Double Giá của đơn hàng
5 noidungDH Text Nội dung của đơn hàng
6 maKH String Mã của khách hàng
7 maSP String Mã của sản phẩm
2.3.2.7 Bảng dữ liệu Kho hàng
Bảng dữ liệu kho hàng biểu diễn các thuộc tính của kho hàng, kiểu dữ liệu và mô tả về những thuộc tính đó có cấu trúc như sau:
Bảng 2 43 Bảng dữ liệu Kho hàng
STT Tên thuộc tính Kiểu dữ liệu Mô tả thuộc tính
1 maKho String Mã của kho hàng
2 tenKho String Tên của kho hàng
3 soluongSP Integer Sô lượng sản phẩm
4 ngaynhapSP Date Ngày nhập sản phẩm
5 trangthaiSP Integer Trạng thái của sản phẩm
6 nhaSanxuat String Nhà sản xuất sản phẩm
7 maSP String Mã của sản phẩm
8 tenSP String Tên của sản phẩm
TRIỂN KHAI HỆ THỐNG
Quá trình triển khai hệ thống
Sau khi phân tích yêu cầu hệ thống và xác định mô hình thiết kế, nhóm chúng em tiến hành triển khai hệ thống với hai phần chính: Front-end và Back-end.
3.1.1 Quá trình triển khai Front-end
Front-end là quá trình thiết kế mọi yếu tố hiển thị trên trang web cùng với các hiệu ứng đi kèm Để tạo ra một giao diện website đẹp mắt và dễ sử dụng, việc sử dụng thành thạo các ngôn ngữ lập trình và công cụ hỗ trợ là rất quan trọng Dưới đây là các bước triển khai Front-end mà nhóm chúng tôi thực hiện.
Visual Studio Code (VS Code) là lựa chọn lý tưởng cho lập trình viên nhờ vào tính gọn nhẹ và hiệu suất mạnh mẽ Phần mềm này hỗ trợ đa nền tảng, bao gồm Windows, Linux và macOS, cùng với khả năng tương thích với nhiều ngôn ngữ lập trình như PHP, JavaScript, Node.js Hệ sinh thái phong phú của VS Code cung cấp nhiều công cụ và tiện ích mở rộng, giúp nâng cao hiệu quả làm việc của lập trình viên.
Tham khảo các website trên mạng để tìm kiếm ý tưởng và phát triển thiết kế giao diện website riêng của bạn Việc này cần tuân thủ đúng yêu cầu và mô hình thiết kế đã đề ra Sử dụng HTML để hiển thị các nội dung lên website một cách hiệu quả.
Javascript để thêm hiệu ứng.
3.1.2 Quá trình triển khai Back-end
Back-end giúp người dùng có thể thực hiện được các chức năng của website Quá trình triển khai Back-end được thực hiện như sau:
Xây dựng các chức năng theo đúng yêu cầu và mô hình thiết kế trước đó đã đặt ra.
Sử dụng PHP để xử lý dữ liệu và thực hiện các chức năng theo yêu cầu của người dùng là rất phổ biến Chúng tôi sẽ giới thiệu FLr aa mr ae vweĐol râ, một web framework dựa trên PHP với cú pháp rõ ràng và mạch lạc Framework này mang lại nhiều ưu điểm nổi bật cho việc phát triển ứng dụng web.
Laravel là một framework mã nguồn mở, tuân theo mô hình thiết kế 3 lớp M-V-C, sử dụng các tính năng mới nhất của PHP Nó cũng cung cấp công cụ tích hợp dòng lệnh - Artisan, giúp tối ưu hóa quy trình phát triển ứng dụng.
MySQL là một hệ quản trị cơ sở dữ liệu phổ biến, nổi bật với những ưu điểm như dễ sử dụng, độ bảo mật cao và đa tính năng Nhờ vào các tiêu chuẩn mà MySQL cung cấp, việc lưu trữ và truy vấn cơ sở dữ liệu trở nên hiệu quả hơn, đồng thời giúp tiết kiệm chi phí cho người sử dụng.
Giới thiệu một số giao diện của hệ thống
Khi mở giao diện chính của hệ thống, người dùng sẽ thấy nút đăng nhập, mô tả chi tiết về hệ thống, danh sách các sản phẩm và thông tin liên hệ để được hỗ trợ.
Hình 3.1 Giao diện của hệ thống
Khi truy cập vào giao diện hệ thống, người dùng cần đăng nhập bằng tài khoản và mật khẩu Nếu thông tin nhập vào không chính xác hoặc để trống, hệ thống sẽ yêu cầu nhập lại Đối với những người chưa có tài khoản, họ có thể chọn chức năng đăng ký để tạo tài khoản mới.
Hình 3.2 Giao diện đăng nhập của hệ thống
3.2.2 Giao diện chính của hệ thống
Sau khi đăng nhập thành công, giao diện hệ thống sẽ hiển thị thông tin về lượt thích trên Fanpage, số lượng khách hàng, báo cáo đơn giản và các chức năng của hệ thống.
Hình 3.3 Giao diện chính của hệ thống
3.2.3 Giao diện chức năng Quản lý khách hàng
Khi truy cập vào quản lý khách hàng, người dùng có thể dễ dàng xem danh sách khách hàng của cửa hàng, bao gồm tên, mã khách hàng, địa chỉ, số điện thoại và sản phẩm đã mua Ngoài ra, người dùng có thể tìm kiếm khách hàng nhanh chóng bằng cách nhập mã khách hàng, tên, địa chỉ hoặc số điện thoại Hệ thống cũng cho phép cập nhật thông tin khách hàng một cách nhanh chóng và tiện lợi.
Hình 3.4 Giao diện chức năng xem danh sách khách hàng
Hình 3.5 Giao diện chức năng tìm kiếm khách hàng
Hình 3.6 Giao diện chức năng cập nhật thông tin khách hàng