TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÀNG HẢI VIỆT NAM TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÀNG HẢI VIỆT NAM KHOA QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH NGÀNH QUẢN TRỊ KINH DOANH BÀI TẬP CÁ NHÂN BÁO CÁO TÌM HIỂU NGHIỆP VỤ NGÂN HÀNG Họ tên SV Phạm Thanh Xuân Mã SV[.]
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÀNG HẢI VIỆT NAM
KHOA QUẢN TRỊ - TÀI CHÍNH NGÀNH QUẢN TRỊ KINH DOANH
BÀI TẬP CÁ NHÂN
BÁO CÁO TÌM HIỂU NGHIỆP VỤ NGÂN HÀNG
Họ tên SV: Phạm Thanh Xuân
Mã SV: 87154
Lớp: QKD61DH
Học phần: Nghiệp vụ ngân hàng 1 – N08
Mã học phần: 28342
HẢI PHÒNG – 2022
Trang 2MỤC LỤC
1 Mở đầu 3
2 Tìm hiểu nghiệp vụ hiện đang có tại ngân hàng 4
2.1 Nghiệp vụ hiện có tại ngân hàng và các kỹ năng, kiến thức chuyên môn sinh viên cần có ứng với từng nghiệp vụ 4
2.1.1 Nghiệp vụ huy động vốn của ngân hàng thương mại 4
2.1.2 Nghiệp vụ nhận tiền gửi 7
2.1.3 Nghiệp vụ cho vay của ngân hàng thương mại 7
2.1.4 Nghiệp vụ đầu tư 8
2.1.5 Nghiệp vụ kinh doanh đối ngoại 9
2.1.6 Một số nghiệp vụ ngân hàng khác 9
2.2 Các kỹ năng, kiến thức chuyên môn sinh viên cần phải có ứng với từng nghiệp vụ 9
2.3 Tìm hiểu một số thông báo tuyển dụng về vị trí làm việc mong muốn 11
3 Đưa ra một số chứng từ cho nghiệp vụ mình đã chọn 12
3.1 Ý nghĩa của nghiệp vụ 14
3.2 Quy trình nghiệp vụ 14
3.3 Các giấy tờ liên quan đến nghiệp vụ 16
3.4 Rút ra kinh nghiệm cho bản thân 17
4 Kết luận 18
4.1 Bằng cấp, chứng chỉ 18
4.2 Kiến thức 18
4.3 Kỹ năng 18
4.4 Kinh nghiệm 19
Trang 31. Mở đầu
Ngân hàng thương mại hoạt động kinh doanh tiền tệ Ngân hàng thương mại cũng giống như một doanh nghiệp thương mại, hoạt động với mục đích thu được nhiều lợi nhuận Lợi nhuận của ngân hàng được sinh ra bằng cách cho người có nhu cầu vay tiền vay và vay lại những tiền nhàn dỗi của khách hàng Đối với những doanh nghiệp thương mại khác, hàng hóa của ngân hàng thương mại có phần đặc biệt hơn, ngân hàng sẽ kinh doanh hàng hóa ở đây là tiền, chịu tác động bởi quan hệ cung - cầu vốn trên thị trưởng và trên cơ sở khoản lợi nhuận đạt được khi đưa vốn vay vào sản xuất kinh doanh Vậy nên lợi nhuận của ngân hàng thương mại
có được là khoản chênh lệch giữa việc cho vay và vay vốn của ngân hàng
Môn học Nghiệp vụ Ngân hàng 1 giúp cho người học có cái nhìn tổng quát về toàn cảnh ngân hàng thương mại gồm: công dụng, cơ cấu tổ chức, tổ chức triển khai, và hoạt động giải trí của ngân hàng Từ đó, môn học phân phối cho người học một nền tảng kiến thức và kỹ năng cơ bản nhằm mục đích xem xét chi tiết cụ thể các nghiệp vụ tại ngân hàng Nó cung ứng những
kỹ năng và kiến thức nền tảng về các nghiệp vụ ngân hàng cho sinh viên khối kinh tế tài chính sau khi đã tham gia các lớp học thuộc khối kiến thức và kỹ năng cơ sở để sinh viên lĩnh hội sâu hơn những yếu tố tương quan đến ngân hàng ngoài nội dung kỹ năng và kiến thức mang tính nghiệp vụ của chuyên ngành
Bài báo cáo với chủ đề: “Tìm hiểu về nghiệp vụ ngân hàng” bao gồm tất cả các nghiệp vụ có trong một ngân hàng thương mại hiện giờ Qua quá trình tìm hiểu thông tin để làm báo cáo đã giúp em hiểu được rõ hơn, thực tế hơn về các hoạt động của một ngân hàng thương mại, nghiệp vụ ngân hàng và định hướng rõ ràng hơn nghề nghiệp cho bản thân về mảng tài chính ngân hàng Nội dung bài báo cáo dưới đây của em bao gồm 4 phần chính như sau:
Phần 1 Mở đầu
Phần 2 Các nghiệp vụ hiện có tại ngân hàng
Phần 3 Đưa ra những dẫn chứng, chứng từ của nghiệp vụ
Phần 4 Kết luận
Bài báo cáo sẽ không tránh khỏi những sai sót, rất mong thầy góp ý, chỉ bảo và giúp đỡ để bài báo cáo của em được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 42 Tìm hiểu nghiệp vụ hiện đang có tại Ngân hàng
viên cần phải có ứng với từng nghiệp vụ
Các nghiệp vụ cơ bản của ngân hàng thương mại bao gồm hoạt động huy động vốn, vay, gửi tiền, đầu tư, kinh doanh đối ngoại
2.1.1 Nghiệp vụ huy động vốn của ngân hàng thương mại
Nghiệp vụ huy động vốn của ngân hàng thương mại giúp ngân hàng tránh được nhiều trường hợp rủi ro trong những trường hợp xoay vòng dòng tiền
Các loại vốn của ngân hàng
a Vốn tự có
Vốn tự có bao gồm hai phần cơ bản là vốn điều lệ và quỹ dự trữ với đặc điểm và tính chất khác nhau
Vốn điều lệ là khoản vốn thuộc quyền sở hữu của ngân hàng, được ghi trên bản điều
lệ và có mặt trong quá trình thành lập ngân hàng thương mại Vốn điều lệ có thể được cấp do Nhà Nước hay do sự đóng góp của các cổ đông vào ngân hàng.Trên thực tế, đa phần ngân hàng thương mại được hình thành dưới sự đóng góp từ cổ đông và có nghĩa
vụ trả nợ theo đúng hợp đồng.Vốn điều lệ xuất hiện và đảm đương nhiều nhiệm vụ quan trọng như:
- Mua sắm tài sản và trang thiết bị cần thiết
- Góp vốn liên doanh
- Cho thành phần kinh tế khác vay
- Thực hiện nhiều dịch vụ khác
Quỹ dự trữ được hình thành từ hai quỹ chính là: Quỹ dự trữ bổ sung cho vốn điều lệ
và quỹ dự trữ đặc biệt giúp bù đắp rủi ro Các quỹ này được trích từ lợi nhuận ròng hàng năm với mục đích bảo vệ an toàn trong hoạt động kinh doanh và tăng vốn tự có của ngân hàng
b Vốn được coi như tự có
Đây là những khoản tiền có mục đích sử dụng trong thời gian tới nhưng tạm thời nhàn rỗi như tiền lương chưa đến kỳ thanh toán, quỹ khen thưởng hay quỹ khấu hao tài sản cố định Tuy chiếm tỷ trọng khá nhỏ (dưới 10) nhưng nó lại có ý nghĩa lớn và đóng vai trò quan trọng với mỗi ngân hàng
Trang 5 Vốn tiền gửi
a Tiền gửi không kỳ hạn
Tiền gửi không kỳ hạn được ngân hàng cất trữ trong tài khoản vãng lai của mỗi khách hàng Chủ tài khoản có thể gửi thêm tiền hoặc rút tiền để sử dụng bất cứ thời điểm nào Hình thức gửi tiền này có lãi suất khá thấp so với các loại khác hay có thể không được trả lãi Tuy nhiên, nó mang đến cảm giác an toàn tuyệt đối và bảo mật tối cao cho khách hàng Hơn thế, người gửi tiền dễ dàng và thuận tiện khi sử dụng các dịch vụ thanh toán đã liên kết ngân hàng Tiền gửi không kỳ hạn (tiền gửi thanh toán) tồn tại dưới một số hình thức sau:
- Tài khoản séc
- Tài khoản NOW
- Tài khoản NOW cao cấp
- Tài khoản tiền gửi thị trường tiền tệ
- Tài khoản ATS
b Tiền gửi có kỳ hạn
Tiền gửi có kỳ hạn là hình thức gửi tiền ở ngân hàng trong một khoảng thời gian từ một tháng đến vài năm với hai dạng cơ bản là:
- Tiền gửi có kỳ hạn dưới dạng tài khoản
- Tiền gửi có kỳ hạn dưới dạng phát hành kỳ phiếu của ngân hàng
c Tiền gửi tiết kiệm
Khách hàng sẽ gửi ngân sách dành dụm của bản thân vào ngân hàng theo kỳ hạn:
1,3,6,9,12 tháng hay 1 năm với mức lãi suất đã được ngân hàng công bố Bạn sẽ được ngân hàng cấp cho một cuốn sổ được gọi là sổ tiết kiệm Nó sẽ là minh chứng ghi nhận những khoản tiền được gửi vào và rút ra Để giúp người dân hiểu rõ ràng từng loại và có những lựa chọn chính xác, Việt Nam chúng ta chia tiền gửi tiết kiệm làm ba loại:
- Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn
- Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn
- Tiền gửi tiết kiệm có mục đích
Vốn đi vay
Trang 6a Vay từ ngân hàng trung ương
Ngân hàng nhà nước sẽ là nơi cấp quyền hoạt động cho ngân hàng thương mại Điều này đồng nghĩa với việc ngân hàng nhà nước sẽ bảo trợ, giúp đỡ và cho ngân hàng thương mại vay nếu gặp tình trạng hụt ngân sách hay bị thiếu tiền mặt dưới nhiều hình thức tín dụng như:
- Chiết khấu các chứng từ có giá
- Tái chiết khấu các chứng từ có giá
- Cho vay thế chấp
- Ứng trước
b Vay ngắn hạn các khoản dự trữ của các tổ chức tín dụng khác
Trong một ngày làm việc, có nhiều ngân hàng thương mại cho vay vượt mức cho phép dẫn đến nguồn dự trữ bắt buộc được quy định thiếu hụt Ngược lại, một số ngân hàng thương mại khác xảy ra tình trạng dư thừa dự trữ Để đảm bảo mọi ngân hàng đều đạt mức dự trữ bắt buộc, những ngân hàng bị thiếu sẽ đi vay những ngân hàng dư thừa trong một khoảng thời gian ngắn, thường tiếp diễn dưới một tuần
c Vay từ các công ty
Những khu vực phát triển, ngân hàng thương mại có thể vay từ nhiều công ty nếu không chọn ngân hàng nhà nước hay các tổ chức tín dụng với hai hình thức vay:
- Vay ngắn hạn qua các hợp đồng được mua lại
- Vay từ công ty mẹ
d Vay từ thị trường tài chính trong nước
Một địa điểm vay uy tín cho ngân hàng thương mại là thị trường tài chính trong nước dưới hai phương pháp:
- Chứng chỉ tiền gửi được chuyển nhượng
- Trái phiếu của ngân hàng
e Vay từ nước ngoài
Nhiều ngân hàng đã lựa chọn vay vốn từ việc phát hành phiếu nợ để vay tiền nước ngoài với đồng USD
Các nguồn vốn khác
Một số nguồn vốn nổi bật mà chúng ta có thể điểm danh là:
Trang 7- Vốn tài trợ
- Vốn đầu tư và phát triển
- Vốn uỷ thác đầu tư
- Vốn hình thành trong quy trình hoạt động như trong nghiệp vụ qua lại đồng nghiệp hay trong nghiệp vụ trung gian của ngân hàng
2.1.2 Nghiệp vụ nhận tiền gửi
Nghiệp vụ nhận tiền gửi là một nghiệp vụ cơ bản nhưng vô cùng cần thiết của mỗi ngân hàng… Họ sẵn sàng kêu gọi và thu hút khách hàng gửi tiền qua nhiều chiến dịch quảng cáo hay chương trình ưu đãi như:
Gửi tiền không giới hạn
Gửi tiền tiết kiệm
Gửi tiền không kỳ hạn
Gửi tiền với mức lãi suất tốt
Ngân hàng sẽ tiếp nhận khoản tiền từ cá nhân, tổ chức, công ty và có nhiệm vụ hoàn cả gốc lẫn lãi khi bạn có mong muốn rút tiền
2.1.3 Nghiệp vụ cho vay của ngân hàng thương mại
Cho vay là một nghiệp vụ ngân hàng cơ bản của ngân hàng thương mại, ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả của hoạt động kinh doanh
Dựa vào mục đích cho vay
Bạn chỉ có thể vay được tiền của ngân hàng nếu bạn có mục đích, dự án… khả thi và tiềm năng Vì vậy, để thuận tiện cho khâu kiểm định, ngân hàng đã chia mục đích vay thành nhiều loại như:
- Cho vay nông nghiệp
- Cho vay bất động sản
- Cho vay công nghiệp và thương mại
- Thuê mua và các loại khác
Dựa vào thời hạn cho vay
Thời gian ngân hàng thương mại cho vay đối với cá nhân hay tổ chức được chia thành ba
Trang 8- Cho vay ngắn hạn: Thực hiện với thời hạn dưới 12 tháng
- Cho vay trung hạn: Diễn ra trong khoảng thời gian từ 1 đến 3 năm
- Cho vay dài hạn: Thời gian được quy định là trên 3 năm
Dựa vào sự tín nhiệm của khách hàng
Cách thức cho vay còn được khách hàng gọi là cho vay không đảm bảo Trước khi vay, bạn cần có tài sản để đảm bảo, cầm cố hay thế chấp Với hình thức này, bạn không cần thực hiện những thủ tục sau và có thể dễ dàng được ngân hàng cho vay Tuy nhiên, điều này hoàn toàn không dễ dàng xảy ra Bạn phải có độ tín nhiệm, uy tín, phải là người có công việc và địa vị trong xã hội thì ngân hàng mới có thể giải ngân
Dựa vào giá trị của tín dụng
Giá trị tín dụng sẽ được ngân hàng quy đổi bằng tiền và thực hiện dưới nhiều hình thức như:
- Tín dụng thời vụ
- Tín dụng ứng trước
- Thấu chi
Dựa vào phương thức hoàn trả
Người vay sẽ có hai sự lựa chọn khi hoàn trả tiền cho ngân hàng:
- Trả cả tiền lãi và gốc theo định kỳ nhất định đến khi hoàn tất
- Vay hoàn trả theo yêu cầu
2.1.4 Nghiệp vụ đầu tư
Ngân hàng chỉ tồn tại và phát triển khi đạt được nhiều doanh thu và lợi nhuận Có nhiều cách đầu tư để sinh lợi hiệu quả và ít rủi ro nhưng lựa chọn hàng đầu của ngân hàng thương mại luôn là hoạt động mua bán chứng khoán hay đầu tư vào những dự án Pháp luật Việt Nam cho phép sử dụng vốn của ngân hàng thương mại gồm nguồn vốn điều lệ
và quỹ dự trữ cho những hoạt động như:
Góp vốn
Mua cổ phần của doanh nghiệp
Mua cổ phiếu của những tổ chức tín dụng
Trang 92.1.5 Nghiệp vụ kinh doanh đối ngoại
Một phương pháp mang về nguồn lợi nhuận khủng ngoài hoạt động đầu tư chính là nghiệp vụ kinh doanh đối ngoại với những hoạt động tiêu biểu như:
Hoạt động mua bán ngoại tệ
Huy động nguồn vốn ngoại tệ
Cho vay, mua hay bán ngoại tệ
Thanh toán quốc tế
Chiết khấu và tái chiết khấu những bộ chứng từ và dịch vụ khác liên quan đến ngoại hối theo chính sách quản lý của nhà nước
Hoạt động bảo lãnh và tái bảo lãnh cho công dân Việt Nam
2.1.6 Một số nghiệp vụ ngân hàng khác
Ngoài những nghiệp vụ trên, ngân hàng thương mại sẽ đảm đương nhiều trọng trách và công việc khác như:
Dịch vụ chuyển tiền: Thực hiện các lệnh chuyển tiền cho khách hàng theo yêu cầu tại quầy giao dịch hay trên ứng dụng điện thoại
Dịch vụ thu và chi của ngân hàng: Thực hiện ủy nhiệm chi hoặc thu
Dịch vụ ủy thác: Thay mặt khách hàng trực tiếp xử lý một vài hoạt động như chuyển giao tài sản, chuyển giao tiền bạc, bảo quản vàng bạc và bảo quản giấy tờ
Dịch vụ mua bán hộ: Sau khi được tin tưởng, ủy nhiệm và giao trọng trách mua bán trái phiếu, chứng khoán Ngân hàng sẽ nỗ lực làm việc nhằm tăng cường giá trị đồng tiền mà khách hàng đã gửi gắm
vụ
Dù làm ở bất cứ vị trí nào, thực hiện nghiệp vụ nào trong ngân hàng cũng sẽ cần những kiến thức và kỹ năng chung như sau:
- Có niềm đam mê với các con số: Thực hiện công việc trong ngành tổ chức tài chính, nhân sự thường xuyên hằng ngày phải tiếp cận tới các con số và các phép tính Nếu như nhân viên không có niềm yêu thích khi làm việc với các con số, họ sẽ khó có thể
Trang 10đạt cho được hậu quả tốt trong hoạt động Thêm vào đó, thực hiện công việc đều đặn với các con số sẽ rèn luyện cho nhân viên năng lực tính toán, tư duy logic và luyện trí nhớ
- Trung thực, thật thà: Đức tính trung thực, thật thà là một trong các yếu tố không thể thiếu của một người làm ngân hàng ưu tú Với bất cứ công việc nào, sự trung thực cũng là điều không thể thiếu Ngành ngân hàng càng yêu cầu điều này Nhân sự hàng ngày phải tiếp cận tới tiền bạc, dễ mắc phải cám dỗ Bên cạnh đó, việc tiếp cận tới nhiều đối tác, khách hàng, nhân viên cũng sẽ nhận được những lời đề xuất với deal hấp dẫn Lúc này, đức tính trung thực, thật thà là vô cùng cần thiết để nhân viên có khả năng thoát được khỏi những cám dỗ
- Cẩn trọng và tỉ mỉ: Những kỹ năng của nhân viên ngân hàng thực hiện công việc với các con số chắc chắn sẽ là hoạt động khó khăn đối với những người khoogn có sự cẩn trọng và tỉ mỉ Chính vì thế mà đây cũng là yếu tố không thể thiếu của một nhân viên
tổ chức tài chính ưu tú Với cực kì nhiều các con số, chỉ một sai sót nhỏ cũng có thể gây ra một nỗi lo trầm trọng với cực kì nhiều rắc rối khác kèm theo nó Bởi thế, nhân viên không thể thiếu đức tính cẩn trọng, chính xác, tỉ mỉ Và họ cũng cần cảm nhận tầm quan trọng để rèn luyện đức tính này cho mình
- Nền tảng chuyên ngành tài chủ đạo vững chắc: Xuất phát điểm bạn cần đầu tiên để trở nên một nhân viên ngân hàng giỏi chính là tư duy chuyên ngành tài chính logic và trí nhớ tốt Thực hiện công việc tại ngân hàng nói cách khách chủ đạo là bạn luôn phải làm việc với con số, vì thế yêu cầu nhanh nhẹn giải quyết số liệu luôn là lựa chọn tốt nhất
- Kỹ năng đo đạt: Cho dù bạn đang thực hiện công việc trong lĩnh vực nào và thực chất hoạt động của bạn là gì, bạn sẽ không thể tiến xa trong lĩnh vực ngân hàng trừ khi mà bạn có các kỹ năng đo đạt để xác định những xu hướng, để đưa rõ ra các kết luận dựa vào các dòng dữ liệu bạn sẽ tiếp cận tới Bạn nên biết chính xác mình cần tìm những
gì khi đo đạt dữ liệu, cũng như làm cách nào dùng nó để đạt được điểm khác biệt.
Trang 123 Đưa ra một số chứng từ cho nghiệp vụ mình đã chọn
Trang 143.1 Ý nghĩa của nghiệp vụ
Đối với khách hàng cá nhân, tín dụng ngân hàng giúp cho họ có cuộc sống ổn định, sung túc hơn bằng việc mua trả góp nhà cửa, xe cộ, đồ dùng gia đình,
Đối với doanh nghiệp, tín dụng ngân hàng giúp đáp ứng nhu cầu về vốn để mở rộng sản xuất, đẩy mạnh trao đổi, phân phối Nhờ vậy mà doanh nghiệp mới có thể hoạt động hiệu quả và phát triển hơn
Đây đều là những nền tảng để tăng trưởng kinh tế, phát triển xã hội
Bước 1: Tiếp nhận thông tin tín dụng và kiểm tra sơ bộ các thông tin của khách hàng đã
đưa ra trên hồ sơ Cán bộ tín dụng hướng dẫn khách hàng lập hồ sơ cho vay đầy đủ và đúng theo quy định biểu mẫu của ngân hàng Techcombank (nếu thiếu phải yêu cầu khách hàng bổ sung)
Bước 2: Thẩm định tín dụng Đây là khâu quan trọng nhất trong quy trình cho vay tiêu
dùng, quyết định chất lượng tín dụng, bao gồm những nội dung sau:
- Thẩm định tư cách đạo đức người đi vay, đối với trường hợp vay tín chấp thì việc thẩm định đạo đức người đi vay là quan trọng nhất Cán bộ tín dụng phải đảm bảo khách hàng vay vốn có ý thức rõ ràng về nhiệm vụ phải hoàn trả đầy đủ và đúng hạn các khoản nợ
- Thẩm định TSĐB (đối với trường hợp thấu chi có TSĐB hoặc vay du học) Cán bộ có nhiệm vụ kiểm tra quyền sở hữu hoặc sử dụng hợp pháp tài sản của khách hàng, khả năng chuyển nhượng của tài sản Đối với TSĐB là bất động sản, cán bộ tín dụng phải thường chú ý tới triển vọng của thị trường bất động sản cũng như sự ổn định của giá trị tài sản trong trường hợp phải phát mại TSĐB
- Thẩm định mục đích sử dụng tiền vay Khách hàng chỉ được phép vay để mua những tài sản, hàng hóa mà pháp luật không ngăn cấm
- Thẩm định tình hình tài chính và khả năng thanh toán Cán bộ tín dụng có nhiệm vụ thu thập giấy tờ liên quan đến chứng minh thu nhập của khách hàng như: bản sao có công chứng bảng lương, bản sao có công chứng hợp đồng khách hàng có nhà, máy móc, thiết bị cho thuê mang lại thu nhập hàng tháng
Bước 3: Xét duyệt và quyết định cho vay Khi nhận được báo cáo thẩm định kèm theo hồ
sơ vay vốn liên quan, trưởng phòng tín dụng xem xét lại và yêu cầu cán bộ tín dụng giải