Quản lý chất lượng dịch vụ vận tải Trường đại học Giao thông Vận tải CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ TÌM HIỂU VÀ ÁP DỤNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ TRONG MỘT DOANH NGHIỆP CỤ THỂ
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI
………o0o………
BÀI BÁO CÁO TIỂU LUẬN
MÔN: QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ
Giảng viên hướng dẫn: TS Thạch Minh Quân Sinh viên thực hiện: Nguyễn Tiến Thịnh Trường Đại học Giao thông Vận tải
Mã sinh viên: 192211488
Mã đề: 12 Lớp: Kinh tế ô tô 2 Khóa: 60
Ca thi 2, Hà Nội – Ngày 18 Tháng 7 Năm 2021
Trang 2Quản lý chất lượng dịch vụ
PHẦN I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ 5
A Những nội dung cơ bản của môn học Quản lý chất lượng dịch vụ 5
I Chương 1: Chất lượng sản phẩm-dịch vụ 5
II Chương 2: Quản lý chất lượng sản phẩm – dịch vụ 8
III Chương 3: Một số phương pháp quản lý chất lượng sản phẩm 10
IV Chương 4: Kiểm tra – đánh giá chất lượng 13
V Chương 5: Chứng nhận sản phẩm và các hệ thống chất lượng 14
B Phân tích ý nghĩa, sự cẩn thiết của Quản lý dịch vụ trong doanh nghiệp vận tải hoặc du lịch 21 I Thực trạng quản lý chất lượng dịch vụ vận tải của các doanh nghiệp vận tải hoặc du lịch ở Việt Nam 21
1 Về công tác quản lý 21
2 Thành công 21
3 Hạn chế cần khắc phục 22
II Ý nghĩa và sự cần thiết của việc quản lý dịch vụ trong doanh nghiệp vận tải và du lịch 22 PHẦN II: TÌM HIỂU VÀ ÁP DỤNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ TRONG MỘT DOANH NGHIỆP CỤ THỂ 23
A Thông tin về doanh nghiệp, sản phẩm và dịch vụ của doanh nghiệp trên thị trường 23
I Công ty cổ phần Transimex- Transimex corporation 23
II Cơ cấu bộ mày quản lý doanh nghiệp 23
III Tầm nhìn, sứ mệnh và giá trị cốt lõi 24
IV Lịch sử và quá trình phát triển 25
B Tìm hiểu và đánh giá chất lượng dịch vụ sản phẩm của doanh nghiệp trên thị trường 27
I Mục đích của cuộc điều tra 27
II Đặc thù về chất lượng dịch vụ sản phẩm của doanh nghiệp 28
III Các tiêu chí đánh giá chất lượng 28
IV Phương pháp thu thập thông tin và tiến hành thu thập số liệu 29
V Các bước tiến hành điều tra khảo sát 30
1 Bước 1: chuẩn bị tài liệu liên quan cuộc điều tra 30
2 Bước 2: phân chia các tổ điều tra đánh giá 30
3 Bước 3: thu thập thông tin và số liệu 31
Trang 34 Bước 4: thống kê và tính toán lại số liệu 31
5 Bước 5: báo cáo lại lịch trình điều tra và kết quả 31
VI Giải thiết số liệu và áp dụng tính toán để xử lý số liệu 31
C Tìm hiểu và đánh giá các nội dung về quản lý chất lượng dịch vụ 32
D Phân tích và nhận xét, làm rõ nguyên nhân, đề xuất giải pháp trong quản lý chất lượng dịch vụ của doanh nghiệp 32
I Nhận xét 32
1 Nguồn nhân lực 32
2 Cơ sở vật chất kĩ thuật, trang thiết bị, quy môn và dịch vụ khách hàng 33
3 Các yếu tố liên quan chinh sách 33
II Các nguyên nhân 33
III Đề xuất một số giải pháp 34
Trang 4LỜI MỞ ĐẦU
Ngày nay, trong quá trình toàn cầu hóa, hội nhập kinh tế quốc tế, sản phẩm và dịch vụ ngày càng được đòi hỏi cao hơn về chất lượng Vì vậy chất lượng sản phẩm, dịch vụ tốt luôn là một lợi thế cạnh tranh Việc tuân thủ những tiêu chuẩn bắt buộc và những qui định, quy phạm kỹ thuật đối với sản phẩm cũng là một lợi thế cho khả năng tồn tại trong nền kinh tế toàn cầu hóa, nhất là khi không còn được Nhà nước bảo hộ, sản phẩm, hàng hóa phải cạnh tranh gay gắt
Chất lượng sản phẩm, dịch vụ tốt luôn là một lợi thế cạnh tranh Việc tuân thủ những tiêu chuẩn bắt buộc và những qui định, quy phạm kỹ thuật đối với sản phẩm cũng là một lợi thế cho khả năng tồn tại trong nền kinh tế toàn cầu hóa, nhất là khi không còn được Nhà nước bảo hộ, sản phẩm, hàng hóa phải cạnh tranh gay gắt Đặc biệt với ngành vận tải và du lịch, sản phẩm và dịch
vụ có quá trình sản xuất và tiêu thụ cùng một khoảng thời gian
Xuất phát từ những nhận thức trên, bài tiểu luận được hoàn thiện với mục đích tìm hiểu về định nghĩa và các quy trình để quản lý chất lượng dịch vụ, nghiên cứu và đề ra các giải pháp quản
lý chất lượng dịch vụ ở một doanh nghiệp vận tải cụ thể
Trang 5PHẦN I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ
A Những nội dung cơ bản của môn học Quản lý chất lượng dịch vụ
và dịch vụ trong nền kinh tế quốc dân Sản phẩm không đơn thuần là những sản vật thuần vật chất, mà còn bao gồm các dịch vụ Sản phẩm bao gồm các vật thể hữu hình và vô hình
Mỗi sản phẩm có giá trị sử dụng nhất định, mà giá trị sử dụng của sản phẩm lại được tạo thành từ các tính chất theo các nhóm như: nhóm tính chất chức năng và công dụng, nhóm tính chất kỹ thuật và công nghệ, nhóm tính chất thẩm mỹ và nhóm tính chất kinh tế xã hội Ngày nay nhóm tính chất này càng được đề cao khi dánh giá chất lượng, nhóm tính chất thẩm mỹ biểu hiện về hình thức, trang trí và kết cấu Giá cả sản phẩm trong nền kinh tế thị trường được coi là chi phí của chất lượng Như vậy nhóm kinh tế xã hội có vai trò quan trọng quyết định mức chất lượng của sản phẩm, phản ánh chi phí xã hội cần thiết để sản xuất sản phẩm, cũng như các chi phí để thoả mãn nhu cầu, đồng thời cũng là thuộc tính quan trọng trong việc thẩm định thiết kế sản phẩm
1.2 Dịch vụ
Như vậy, bằng cách tiếp cận dưới góc độ kinh tế, Các Mác đã chỉ ra nguồn gốc ra đời và động lực phát triển của dịch vụ Khái niệm dịch vụ có thể hiểu theo hai nghĩa rộng và hẹp Theo nghĩa rộng, dịch vụ được coi là một ngành kinh tế thứ ba Theo cách hiểu này thì các hoạt động kinh tế nằm ngoài hai ngành công nghiệp và nông nghiệp được coi là ngành dịch vụ
Ngoài ra theo nghĩa này còn có thể coi dịch vụ là toàn bộ các hoạt động mà kết quả của chúng không tồn tại dưới hình thái vật thể Hoạt động dịch vụ bao trùm lên tất cả các lĩnh vực với trình
độ cao, chi phối rất lớn đến quá trình phát triển kinh tế - xã hội, môi trường của từng quốc
gia, khu vực riêng và toàn thế giới nói chung
2 Quan điểm chất lượng sản phẩm-dịch vụ
Có nhiều định nghĩa khác nhau về dịch vụ Nhưng nhìn chung các định nghĩa đều thống nhất dịch
vụ là sản phẩm của lao động, không tồn tại dưới dạng vật thể, quá trình sản xuất và tiêu thụ xảy
ra đồng thời, nhằm đáp ứng nhu cầu của sản xuất và tiêu dùng
Bản chất của dịch vụ:
Trang 6- Là quá trình vận hành các hoạt động, hành vi dựa vào các yếu tố vô hình nhằm giải quyết các mối quan hệ giữa doanh nghiệp với khách hàng
- Gắn liền với hiệu suất/ thành tích bởi mỗi dịch vụ đều gắn với mục tiêu là mang lại giá trị nào
đó cho người tiêu dùng Hiệu suất ở đây chính là những tiện ích, giá trị và giá trị gia tăng mà khách hàng nhận được sau khi sử dụng dịch vụ
- Là một quá trình, nó diễn ra theo một trình tự nhất định bao gồm nhiều giai đoạn, nhiều bước khác nhau Trong mỗi giai đoạn đôi khi sẽ có thêm nhiều dịch vụ phụ, dịch vụ cộng thêm
Sản phẩm theo quan điểm marketing là tất cả những gì được chào bán (thu hút sự chú ý và mua sắm của khách hàng) trên thương trường với có khả năng thỏa mãn được nhu cầu hay mong muốn khách hàng Cấu thành nên một sản phẩm hoàn chỉnh luôn bao gồm cả những yếu tố vật chất và các yếu tố phi vật chất Nghiên cứu các yếu tố đó, người ta có thể thấy, nó được chia làm 3 cấp độ, mỗi cấp độ có vai trò và chức năng marketing khác nhau.
3 Vai trò của chất lượng trong nền kinh tế thị trường
- Chất lượng ngày càng trở thành yếu tố cạnh tranh hàng đầu, là điều kiện tồn tại và phát triển của doanh nghiệp
- Chất lượng là yếu tố đảm bảo hạ giá thành sản phẩm, tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp
- Chất lượng sản phẩm là một trong những điều kiện quan trọng nhất để không ngừng thoả mãn nhu cầu phát triển liên tục của con người
4 Chất lượng dịch vụ vận tải, các chỉ tiêu đánh giá
4.1 Sản phẩm dịch vụ vận tải
Quá trình kinh doanh vận tải cũng là một ngành kinh doanh vật chất vì cũng bao 3 yếu
tố Kinh doanh vận tải là không thể thiếu được với các ngành kinh doanh vật chất và dịch vụ khác Bản chất và hiệu quả mong muốn của sản phẩm vận tải là thay đổi vị trí chứ không phải thay đổi hình dáng, kích thước, tính chất lý hoá của đối tượng vận tải Sản phẩm vận tải là sản phẩm cuối cùng của ngành giao thông vận tải, các quá trình đầu tư xây dựng, tổ chức quản lý đều nhằm mục đích tạo ra các sản phẩm vận tải chất lượng phục vụ nhu cầu vận tải của con người
Nội dung bao hàm trong dịch vụ vận tải hành khách bằng ô tô:
- Xác định mạng lưới tuyến, bố trí vị trí và các công trình tại điểm dừng, điểm đầu cuối, điểm trung chuyển trên tuyến
- Việc lập biểu đồ chạy xe và điều phối vận tải xe buýt giữa các tuyến
- Hoạt động vận tải từng phương tiện trên tuyến
Trang 7- Tổ chức bán và kiểm soát vé, kiểm soát hoạt động của xe trên tuyến
Đặc điểm chất lượng dịch vụ vận tải
STT Nội dung
1 Chất lượng vận tải gắn liền với mục đích di của chuyến đi và khả năng của các hành
khách
2 Chất lượng vận tải có tính chất tương đối biến đổi theo không gian và thời gian, nhu
cầu xã hội và khoa học kĩ thuật
3 Chất lượng vận tải có nhiều mức để thỏa mãn mọi trình độ sản xuất và mức độ xã hội
4 Chất lượng sản phẩm vận tải phải được đánh giá trong suốt quá trình vận tải, chứ không
bất biến như sản phẩm hàng hóa tiêu dùng
4.2 Các chỉ tiêu chất lượng sản phẩm-dịch vụ vận tải
1 Chỉ tiêu về độ an toàn
trong vận tải
Đánh giá thiệt hại về người thường được chia 3 loại (bị thương nhẹ, bị thương nặng và bị chết), và được đưa thêm số gia vào trong hệ số đánh giá:
2
Chỉ tiêu về tính nhanh
chóng, kịp thời trong vận tải
Tính nhanh chóng của vận tải thể hiện ở thời gian thực hiện hành trình, thời gian càng ngắn càng tốt Tính kịp thời lại thể hiện ở chỗ đúng giờ và tần xuất chạy xe
Có nhiều chi phí chưa lượng hóa do đánh giá chủ quan của
hành khách như là độ tin cậy, độ tiện nghi, …
4.3 Các nhân tố ảnh hưởng chất lượng vận tải
Trang 8STT Tiêu chí Nội dung
1 Kết cấu hạ tầng
Kết cấu hạ tầng bao gồm bến bãi, đường, cầu, cống, hệ thống thông tin tín hiệu, nếu có chất lượng không đảm bảo thì
có thể ảnh hưởng đến cả 4 chỉ tiêu chất lượng (độ an toàn,
thời gian, giá cước và cả sự thoải mái)
2 Phương tiện vận tải
Các yếu tố kỹ thuật của phương tiện, tiện nghi trên phương tiện Đạo đức, quan điểm và thái độ phục vụ của người lái và
nhân viên phục vụ trên xe
3
Bộ máy tổ chức quản
lý và điều hành vận tải
Bộ máy quản lý, tổ chức, điều hành có rất nhiều cấp, từ cấp nhà nước trung ương là Chính phủ, Bộ GTVT, Cục ĐBVN đến cấp địa phương là các Sở GTVT/GTCC, các BQL bến
sẽ làm giảm thiểu các vấn đề về chất lượng vận tải khách,
không gây mất trật tự công cộng
II Chương 2: Quản lý chất lượng sản phẩm – dịch vụ
1 Tổng quan về quản lý chất lượng
Quản lý chất lượng là tập hợp những hoạt động của chức năng quản lý chung xác định
chính sách chất lượng, mục đích, trách nhiệm và thực hiện chúng thông qua các biện pháp như lập kế hoạch chất lượng, điều khiển (kiểm soát) chất lượng, đảm bảo chất lượng, và cải tiến chất lượng trong khuôn khổ hệ chất lượng
2 Đặc điểm của quản lý chất lượng sản phẩm- dịch vụ
1
Quản lý chất lượng sản phẩm liên quan đến chất lượng con người
Chất lượng của con người là mối quan tâm hàng đầu của quản lý chất lượng sản phẩm Ba khối xây dựng chính trong kinh doanh của một doanh nghiệp là phần cứng,
3
Quản lý chất lượng sản phẩm hướng tới khách hàng
Khái niệm quản lý chất lượng sản phẩm dịch vụ được áp dụng xuyên suốt tất cả các giai đoạn sản xuất và cuối cùng đến với khách hàng, người ta mua thành phẩm Vì thế, quản lý chất lượng sản phẩm được coi là hướng tới khách
Trang 9tiến trình sản xuất sản phẩm – dịch vụ (Statistical Process Control – SPC)
năng thu thập, phân tích và sử dụng thông tin có thể nói lên sự thành công hay thất bại của doanh nghiệp
3 Vai trò của quản lý chất lượng sản phẩm
Một số vai trò có thể kể đến ở đây như: Cải thiện tình trạng tài chính từ việc hoạch định và đạt được các kết quả thông qua các quá trình có hiệu quả và hiệu lực, Cải thiện uy tín của Doanh nghiệp nhờ nâng cao khả năng thoả mãn khách hàng của Doanh nghiệp, Tăng lượng hàng hoá, dịch vụ bán ra nhờ nâng cao khả năng thoả mãn các nhu cầu của khách hàng của Doanh nghiệp…
4 Chức năng của quản lý chất lượng sản phẩm dịch vụ
- Chức năng qui định chất lượng: Chức năng này được thể hiện ở các khâu điều tra, nghiên cứu nhu cầu, thiết kế, đề xuất mức chất lượng, hoặc qui định những điều kiện, những tiêu chuẩn kỹ thuật cụ thể mà các chi tiết, các thành phần phải đạt được
- Chức năng quản lý chất lượng: đảm bảo chất lượng sản phẩm theo quy chuẩn bao gồm mọi hoạt động của các khâu trong suốt quá trình từ sản xuất đến lưu thông tiêu dùng, từ khâu chuẩn bị nguyên vật liệu, chế tạo thử, sản xuất hàng loạt… chuyển sang mạng lưới lưu thông – kinh doanh – tiêu dùng
- Chức năng đánh giá chất lượng: Chức năng này bao gồm việc đánh giá chất lượng từng phần
và đánh giá chất lượng toàn phần của sản phẩm hàng hóa
5 Nguyên tắc trong quản lý chất lượng
- Nguyên tắc 1: Hướng vào khách hàng
- Nguyên tắc 2: Vai trò của lãnh đạo
- Nguyên tắc 3: Sự tham gia của mọi người
- Nguyên tắc 4: Quản lý theo quá trình
- Nguyên tắc 5: Tiếp cận theo hệ thống
Trang 10- Nguyên tắc 6: cải tiến liên tục
- Nguyên tắc 7: Quyết định dựa trên sự kiện
- Nguyên tắc 8: Quan hệ hợp tác cùng có lợi
III Chương 3: Một số phương pháp quản lý chất lượng sản phẩm
1 Xu hướng quản lý chất lượng một số nước
Tiêu chí Xu hướng 1 Xu hướng 2
Mục đích
- Quan tâm đến việc kiểm tra chất lượng sản phẩm sau sản xuất - Sử dụng các biện pháp kỹ thuật và tiêu chuẩn nhằm phân hạng sản phẩm - Chấp nhận phế phẩm
- Quan tâm đến tác nhân ảnh hưởng tới chất lượng từ thiết kế sản xuất đến tiêu dùng - Tác động đến con người bằng giáo dục, đào tạo, nâng cao tay nghề
- Khắc phục sự cố sau kiểm tra
- Quan tâm đến tác nhân ảnh hưởng tới chất lượng từ thiết kế sản xuất đến tiêu dùng
- Tác động đến con người bằng giáo dục, đào tạo, nâng cao tay nghề
tố ảnh hưởng tới chất lượng quản trị - Hệ thống tổ chức chéo
chức năng
Xây dựng tiêu chuẩn sản phẩm, tiêu chuẩn thao tác và kiểm tra - Hệ thống tổ chức trực tuyến - Nâng cao nhận thức về các yếu tố ảnh hưởng tới chất lượng quản trị - Hệ thống
giảm vị thế cạnh tranh
- Nâng cao chất lượng, hạ giá thành, chi phí
ẩn giảm - Lợi nhuận tăng, tạo kỳ vọng cải
tiến - Tăng vị thế cạnh tranh
Trang 11Tương ứng với hai xu hướng trên, người ta cũng ghi nhẫn những phương pháp quản
lý chủ yếu:
- kiểm soát chất lượng toàn diện (giai đoạn
2 và 3)
- việc kiểm tra chất lượng trong hoặc sau
sản xuất là do nhân viên quản lý (nhân
viên KCS) đảm nhận
- - Quản lý chất lượng đồng bộ (giai đoạn 4) việc kiểm tra chất lượng chủ yếu do nhân viên tự thực hiện sau khi đã được huấn luyện đầy đủ và có những tài liệu hướng
dẫn hoạt động cần thiết
Trang 12Các giai đoạn phát triển của quản lý chất lượng
2 Đảm bảo chất lượng
2.1 Quan niệm về đảm bảo chất lượng
Theo TCVN 5814 - 94 “Đảm bảo chất lượng là toàn bộ hoạt động có kế hoạch và hệ thống được tiến hành trong hệ chất lượng và được chứng minh là đủ mức cần thiết để tạo sự tin tưởng thỏa đáng rằng thực thể (đối tượng) sẽ thỏa mãn đầy đủ các yêu cầu chất lượng”
Theo ISO 9000:2005, đảm bảo chất lượng là “một phần của quản lý chất lượng tập trung vào việc cung cấp lòng tin rằng các yêu cầu chất lượng sẽ được thực hiện”
Như vậy, đảm bảo chất lượng là đảm bảo một mức chất lượng mà người tiêu dùng tin tưởng, mua và sử dụng sản phẩm của doanh nghiệp (bất kỳ) trong một thời gian dài
2.2 Đảm bảo chất lượng là cơ sở của nguyên lý quản lý chất lượng
Quản lý chất lượng là một trong những nhiệm vụ hàng đầu của doanh nghiệp, nó có nghĩa
là phải đổi mới tư duy trong lĩnh vực quản lý Định hướng vào chất lượng, đảm bảo chất lượng theo đúng qui định của thiết kế, của yêu cầu thị trường, sản phẩm của doanh nghiệp đạt được
Trang 13sự tín nhiệm trên nhiều thị trường, tốc độ tiêu thụ sẽ tăng nhanh, tình hình sản xuất được tăng trưởng và thu được nhiều lợi nhuận Do vậy, đảm bảo chất lượng là xem trọng khâu chất
lượng giữ uy tín công ty, thỏa mãn nhu cầu của thị trường
Khi xem xét vấn đề đảm bảo chất lượng cần xem trọng các yêu cầu sau:
- Yêu cầu tiêu dùng với tiêu chuẩn quốc gia
- Nhận thức của lãnh đạo
2.3 Một số biện pháp đảm bảo chất lượng
1 Đảm bảo chất lượng
dựa trên sự kiểm tra
Các kiểm tra viên thuộc bộ phận gián tiếp, nếu không tổ chức khéo léo sẽ làm giảm năng suất lao động của công ty
Cần có kế hoạch đào tự công nhân viên sản xuất
2
Đảm bảo chất lượng dựa trên quản lý quá trình sản xuất
Việc đảm bảo chất lượng còn tùy thuộc vào cách sử dụng sản phẩm của người tiêu dùng
3
Đảm bảo chất lượng dựa trên việc nghiên cứu triển khai sản phẩm mới
Cần phải có chủ trương nghiên cứu thay thế sản phẩm hiện có,
để đảm bảo tương lai phát triển của doanh nghiệp, đáp ứng nhu cầu, đòi hỏi ngày càng cao của người tiêu dùng
3 Một số phương pháp quản lý chất lượng
- Kiểm tra chất lượng – sự phù hợp
- Phương pháp kiểm tra chất lượng toàn diện
- Phương pháp quản lý chất lượng đồng bộ
- Phương pháp quản lý chất lượng sản phẩm theo tiêu chuẩn ISO
- Một số phương pháp khác
4 quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9000
ISO 9000 được triển khai ở Việt Nam từ năm 1995 và đã góp phần làm thay đổi hệ thống quản lý của các doanh nghiệp, tổ chức, giúp doanh nghiệp thay đổi những chiến lược trong kinh doanh nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ và đem lại nhiều lợi ích cho doanh nghiệp
ISO9000 đưa ra các nguyên tắc về quản lý và đưa ra các quy định cơ bản của hệ thống quản
lý chất lượng của doanh nghiệp và tổ chức và đảm bảo các sản phẩm và dịch vụ đáp ứng được khách hàng Bộ tiêu chuẩn ISO 9000 gồm có 8 nguyên tắc sau
IV Chương 4: Kiểm tra – đánh giá chất lượng
1 Đánh giá chất lượng
Mục đích của việc đo và đánh giá chất lượng là nhằm xác định về mặt định lượng các chỉ tiêu chất lượng, và tổ hợp chúng theo các nguyên tắc xác định để biểu thị các kết quả của các hoạt động quản lý chất lượng
Trang 142 Trình tự các bước đánh giá chất lượng
Bước 1: xác định đối tượng và mục đích đánh giá
Bước 2: xác định danh mục các chỉ tiêu chất lượng
Bước 3: xác định tầm quan trọng của các chỉ tiêu chất lượng
Bước 4: xây dựng hoặc lựa chọn thang điểm
Bước 5: lựa chọn chuyên gia đánh giá
Bước 6: tổ chức các hội đồng đánh giá
Bước 7: thu thập và xử lí kết quả
3 Các phương pháp đánh giá chất lượng
- Chứng nhận theo thuật ngữ được cả thế giới công nhận được xác định như việc xác định
Trong tài liệu hướng dẫn chỉ đạo của ISO đã xác định 8 sơ đồ chứng nhận bằng bên thứ
Trang 15- Thử mẫu sản phẩm và đánh giá quản trị chất lượng của nhà máy với việc kiểm tra liền sau trên cơ sở giám sát quản trị chất lượng của nhà máy và thử nghiệm các mẫu được nhận từ nhà máy và từ thi trường mở
- Chỉ đánh giá quản trị chất lượng của nhà máy
- Kiểm tra các lô chi tiết, sản phẩm
- Kiểm tra 100%
Quan hệ qua lại của các chủ thể chứng nhận
Mục đích của sự công nhận chính thức thường được diễn đạt lại như sau:
- Nâng cao chất lượng và thẩm quyền nghề nghiệp của các phòng thí nghiệm thử nghiệm và của các cơ quan về chứng nhận
- Công nhận các kết quả thử nghiệm và chứng nhận trên các thị trường bên trong và bên ngoài
- Bảo đảm khả năng cạnh tranh và công nhận sản phẩm trên các thị trường bên trong và bên ngoài
2 Hệ thống chứng nhận sản phẩm và những ưu điểm của chúng
- Việc áp dụng chứng nhận sản phẩm trong các doanh nghiệp ở nhiều nước trong điều kiện của nền kinh tế thị trường đã tạo ra những lợi điểm sau:
Trang 16- Bảo đảm cho sự tin cậy của khách hàng trong và ngoài nước đối với chất lượng sản phẩm
- Giúp người tiêu dùng dễ dàng và tiết kiệm hơn trong việc lựa chọn và mua sắm hàng hóa cần thiết cho mình
- Bảo đảm cho khách hàng nhận được những thông tin khách quan về chất lượng sản phẩm
- Tạo điều kiện thành công một cách lâu dài và bảo vệ có hiệu quả trong việc cạnh tranh với những nhà sản xuất ra các loại sản phẩm không được chứng nhận
- Giảm nhập khẩu những sản phẩm tương tự cho đất nước
- Ngăn chặn việc nhập khẩu những sản phẩm không phù hợp với mức độ chất lượng được chứng nhận
- Kích thích cải tiến chất lượng các văn bản định mức – kỹ thuật bằng cách quy định trong
nó những đòi hỏi tiến bộ hơn
- Góp phần nâng cao trình độ tổ chức – kỹ thuật của sản xuất
- Kích thích tăng tốc phát triển tiến bộ khoa học kỹ thuật
5.1 Bảng cơ sở phân loại
Theo thông tư 11/2005/TT-BXD “các công trình khi xảy ra sự cố có thể gây thảm họa đối với con người, tài sản và môi trường như: nhà hát, rạp chiếu phim, rạp xiếc, hội trường, trường học, sân vận động, nhà thi đấu, siêu thị, chung cư, bệnh viện, nhà làm việc…(tóm lại là những công trình tập trung đông người) và các công trình hóa chất, hóa dầu, chế biến khí, kho chứa dầu, đê, đập, cầu, hầm ( từ cấp II trở lên)… trước khi đưa vào sử dụng bắt buộc phải có giấy chứng nhận sự phù hợp về chất lượng công trình xây dựng ( gọi tắt là Giấy chứng nhận chất lượng công trình)”
Theo điều 9 của Luật chất lượng sản phẩm, hàng hóa của Việt Nam nhà sản xuất có những quyền sau:
- Quyết định và công bố mức chất lượng sản phẩm do mình sản xuất, cung cấp
- Quyết định các biện pháp kiểm soát nội bộ để đảm bảo chất lượng sản phẩm
- Lựa chọn tổ chức đánh giá sự phù hợp để thử nghiệm, kiểm định, giám định, chứng nhận chất lượng sản phẩm, hàng hóa
- Những mục đích của chứng nhận là:
- Bảo đảm thực hiện quyền của người dân về an toàn sử dụng sản phẩm đối với cuộc sống, sức khỏe, tài sản và môi trường xung quanh
- Tạo điều kiện cho các nhà kinh doanh
- Chứng nhận những đặc tính của sản phẩm, hàng hóa được nhà sản xuất công bố
Trên thế giới từ lâu đã có khá nhiều các tổ chức phi chính phủ như ASTA, LOYD (Anh), AFAQ (Pháp), TUV (Đức), SGS (Thụy Sỹ), BVQI ( Châu Âu)… được nhiều nước công nhận trong lĩnh vực chứng nhận về HACCP, ISM Code, hay giấy chứng nhận phù hơp với ISO
9000 Đây là những tổ chức kiếm tra, đánh giá và cấp giấy chứng nhận phù hợp với ISO 9000
Trang 17Đối với bên bán Đối với bên mua
- Cho mọi người biết chất lượng hàng
hóa do công ty mình làm ra, được
kiểm tra và công nhận bên thứ 3 độc
lập có uy tín
- Đáp ứng trung thực, đầy đủ và đáng
tin cậy
- Giúp ích rất nhiều cho bên mua
- Có cơ sở tin cậy
- Giảm thiểu được rủi ro, cho phép bên mua giảm bớt sự can thiệp của mình vào khâu tổ chức và sản xuất của bên bán
Khi xây dựng các hệ thống chứng nhận một loại sản phẩm thuần nhất người ta thường cân nhắc các yếu tố cơ bản sau:
- Sự tồn tại của hệ thống quốc tế tương tự
- Điểm chung của các nguyên tắc kỹ thuật về cơ cấu (các phương pháp hoạt động) của sản phẩm
- Điểm chung về giá trị của sản phẩm và/hay là các yêu cầu đòi hỏi đối với nó
- Điểm chung về các phương pháp thử nghiệm
- Điểm chung của lĩnh vực phổ biến các văn bản định mức
5.2 Danh sách một số tổ chức chứng nhận
Trung tâm kỹ thuật tiêu chuẩn đo lường chất lượng, tên thường gọi là trung tâm kỹ thuật I (QUATEST1) quá trình chứng nhận phù hợp có những bước cụ thể sau: