1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

BÁO CÁO THỰC TẬP CÔNG TY TNHH DỆT NHUỘM VẢI SỢI HOÀNG LONG

127 31 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tìm Hiểu Quy Trình Dệt Nhuộm Công Ty Dệt Nhuộm Vải Sợi Hoàng Long
Tác giả Lưu Thanh Luân, Nguyễn Mộng Tường Long, Hoàng Minh Anh, Nguyễn Thị Ngọc Bích, Nguyễn Thị Minh Anh
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Văn Sơn
Trường học Trường Đại Học Công Nghiệp TP.HCM
Chuyên ngành Hóa Hữu Cơ
Thể loại báo cáo thực tập
Năm xuất bản 2021
Thành phố Tp. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 127
Dung lượng 2,89 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Với mục đích để cho sinh viên có cơ hội tiếp cận với nhữngmáy móc và trang thiết bị thực tế liên quan tới kiến thức được học trên ghế nhà trườngKhoa đã kết hợp với Công Ty dệt nhuộm vải

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP.HỒ CHÍ MINH

KHOA CÔNG NGHỆ HÓA HỌC

BÁO CÁO THỰC TẬP

CÔNG TY TNHH DỆT NHUỘM

VẢI SỢI HOÀNG LONG

Tp Hồ Chí Minh, tháng 11 năm 2021

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP HCM

KHOA CÔNG NGHỆ HÓA HỌC

BÁO CÁO THỰC TẬP CÔNG TY TNHH DỆT NHUỘM

VẢI SỢI HOÀNG LONG

DANH SÁCH SINH VIÊN THỰC TẬP

NHIỆM VỤ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

Trang 3

Họ và tên sinh viên: Nhóm sinh viên thực tập Công Ty dệt nhuộm vải sợi Hoàng Long

TRƯỜNG ĐH CÔNG NGHIỆP TP HCM

KHOA CÔNG NGHỆ HÓA HỌC

//

-CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do - Hạnh phúc - // -

Chuyên ngành: Hóa Hữu Cơ

Chủ nhiệm bộ môn Giáo viên hướng dẫn

TS Phạm Thị Hồng Phượng TS Nguyễn Văn Sơn

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Sau gần 4 năm theo học và nghiên cứu tại trường Đại Học Công Nghiệp, với sựchỉ dạy tận tình của toàn thể giảng viên trong Khoa Công Nghệ Hóa Học, chúng tôi đãtìm hiểu, học được rất nhiều kiến thức bổ ích từ những môn chuyên ngành thuộc chuyênmôn của một kỹ sư Hóa học Với mục đích để cho sinh viên có cơ hội tiếp cận với nhữngmáy móc và trang thiết bị thực tế liên quan tới kiến thức được học trên ghế nhà trườngKhoa đã kết hợp với Công Ty dệt nhuộm vải sợi Hoàng Long cho chúng tôi thực tập tạiphân xưởng của Công ty Tại đây chúng tôi không chỉ trực tiếp tìm hiểu được các quytrình sản suất nhuôm mà còn được tìm hiểu chi tiết

về cách vân

hành máy móc, thiết bị và

Để hoàn thành tốt được bài báo cáo

“Tìm hiểu quy trình công nghê ̣ sản xuất

Nhuôm-Hoàn tất của Công ty TNHH Dệt Nhuộm vải sợi Hoàng Long” Chúng tôi xin

gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc tới Ban Lãnh Đạo, tập thể công nhân viên nhà máy,đặc biệt là giám đốc nhà máy nhuộm đã tạo điều kiện cho chúng tôi được thực tập tạicông ty Chân thành cảm ơn tập thể cán bộ và công nhân viên của nhà máy đã nhiệt tìnhgiúp đỡ, giải đáp thắc mắc, cung cấp kiến thức thực tế để chúng tôi có thể nắm bắt, cũng

cố, cũng như bổ sung kiến

thức Đăc

biêt là tinh thần làm viêc ̣ , thái

đô ̣ nghiên cứu

nghiêm túc, hiêu quả

Về phía nhà trường, chúng tôi xin chân thành cảm ơn BGH Trường Đại học CôngNghiệp TP.HCM, Khoa

Trang 5

PHIẾU NHẬN XÉT CỦA CÔNG TY THỰC TẬP

TP Hồ Chí Minh, ngày……tháng…… năm 2021

Giám đốc

(Ký ghi rõ họ, tên)

Trang 6

PHIẾU NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯƠNG DẪN

Phần đánh giá:

● Ý thức thực hiện:

● Nội dung thực hiện:

● Hình thức trình bày:

● Tổng hợp kết quả:

Điểm bằng số: Điểm bằng chữ:

TP Hồ Chí Minh, tháng 11 năm 2021

Giáo viên hướng dẫn

(Ký ghi họ và tên)

Trang 7

MỤC LỤC

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU CÔNG TY HOÀNG LONG 2

Trang 8

2.3.4 Natri Silicat (thủy tinh lỏng) Na2SiO3 28

CHƯƠNG 5 CÁC SỰ CỐ THƯỜNG GẶP VÀ CÁCH KHẮC PHỤC 69

Trang 9

5.2 Một số lưu ý trong sản xuất 73

CHƯƠNG 6: XỬ LÝ CHẤT THẢI SAU NHUỘM 75

6.2 Thiết bị chính trong xử lý nước thải dệt nhuộm 78

6.4 Tiêu chuẩn quốc gia về nước thải công nghiệp dệt nhuộm 82 6.4.1 Giá trị tối đa cho phép các thông số ô nhiễm trong nước thải công nghiệp dệt nhuộm khi xả ra nguồn tiếp nhận nước thải 826.4.2 Giá trị C làm cơ sở tính toán giá trị tối đa cho phép các thông số ô nhiễm

Trang 10

DANH MỤC BẢNG

Bảng 6.1 Dòng thải và chất ô nhiễm cần quan tâm trong nước thải ngành dệt 75Bảng 6.2 Chất gây ô nhiễm và đặc tính của nước thải ngành dệt nhuộm 77Bảng 6.3 Giá trị C để làm cơ sở tính giá trị tối đa cho phép của các thông số ô nhiễm

Bảng 6.4 Hệ số Kq ứng với lưu lượng dòng chảy của nguồn tiếp nhận nước thải 84Bảng 6.5 Hệ số Kq ứng với dung tích của nguồn tiếp nhận nước thải 85

Trang 11

DANH MỤC HÌNH ẢNH

Hình 6.1 Máy thôi khí – máy khuấy chìm – bể sinh học MBBR 78Hình 6.2 Tháp giải nhiệt – bể điều hoá – bể phản ứng sinh học 78Hình 6.3 Bể lắng hoá lý – bể lọc áp lực – máy ép bùn 78

Trang 12

LỜI NÓI ĐẦU

Với sự phát triển mạnh mẽ của nên kinh tế thế giới nói chung và quá trình công

ở Viêṭ Nam, con người ngàycàng tạo ra

nhiều của cải vât chất Do đó đời sống xã hôi ngày càng được nâng cao và

nhu cầu làmđẹp của con người cũng tăng lên Điều đó đã thúc đẩy mạnh nghành may măc và thời

trang phát triển, không những đáp ứng nhu cầu trong nước mà còn vươn ra thị trường thếgiới Đăc biêṭ Viêṭ Nam đã gia nhâp vào tổ chức thương mại thế

giới (WTO) nên sẽ găpnhững thuân lợi và khó khăn, thách thức

Các doanh nghiêp muốn tồn tại và phát triển họ cũng phải cạnh tranh, cố gắng lấy

là măṭ hàng cao cấp, nên có khả năng cạnh tranh với thị trường thế giới với các măṭ hànggây được tiếng vang như: Lencii, Happiness, Rosshi, Menni’s, Silki… với chất lượng tốtnhất để phục vụ cho nhu cầu sử dụng của người tiêu dùng Vì thế, công ty cũng đẩy mạnhcác măṭ hàng xuất khẩu sang thị trường thế giới

Xuất phát từ những lý do trên, với nhứng kiến thức đã học tại trường kết hợp vớithời gian thực tâp tại Công ty Cổ phần Tâp đoàn Thái Tuấn, chúng tôi đi

sâu vào nguyên

cứu đề tài “Tìm hiểu quy trình công nghê ̣ sản xuất Nhuôm-Hoàn tất cuả công

ty TNHH dệt nhuộm vải sợi Hoàng Long” làm báo cáo thực tâp ̣ Nội dung được xoay

quanh vào 6 chương chính

Với thời lượng và kiến thức có hạn, chắc chắn đề tài báo cáo không tránh khỏi

Trang 13

những thiếu sót Chúng tôi rất mong được sự đóng góp ý kiến của Ban lãnh đạo quý công

ty, quý thầy cô để cuốn báo cáo được hoàn thiên hơn

Trang 14

1 CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU CÔNG TY HOÀNG LONG 1.1 Giới thiệu về doanh nghiệp

− Tên công ty: Công ty TNHH dệt nhuộm vải sợi Hoàng Long

− Chủ tịch hội đồng quản trị kiêm Tổng Giám Đốc: Phạm Văn Long

− Tên giao dịch bằng tiếng Việt: Công ty TNHH Dệt Nhuộm Vải Sợi Hoàng Long

− Tên giao dịch bằng tiếng Anh: Hoang Long Textile Limited Company

− Ngành nghề chính: Sản xuất kinh doanh ngành nhuộm

− Tên thương mại: Công ty TNHH dệt nhuộm vải sợi Hoàng Long

− Địa chỉ trụ sở: Lô F3-2, đường D7, Khu công nghiệp Lê Minh Xuân 3, Xã LêMinh Xuân, Huyện Bình Chánh, TP Hồ Chí Minh

− Đại diện pháp luật: Phạm Văn Long

Cùng với việc đầu tư các thiết bị, máy móc hiện đại đã giúp cho việc sản xuất củacông ty trở nên nhanh chóng và đạt hiệu quả cao, khẳng định tính chuyên nghiệp đối vớiđối tác

1.3 Lĩnh vực kinh doanh

Công ty TNHH dệt nhuộm Hoàng Long, hoạt động trong lĩnh vực nhuộm, đượcbiết đến như một trong những doanh nghiệp nhuộm cung cấp sản phẩm và dịch vụ thờitrang hàng đầu Việt Nam

Thành lập vào đầu năm 2006, Hoàng Long không ngừng nỗ lực mở rộng hoạtđộng sản xuất kinh doanh của mình từ việc đầu tư và xây dựng các nhà máy nhuộm, phânxưởng cho đến việc thành lập và phát triển các chi nhánh,

Cùng với việc đầu tư mở rộng hoạt động sản xuất- kinh doanh là sự phát triển mạnh mẽ về cơ sở vật chất máy móc thiết bị và đặc biệt là sự gia tăng nguồn lực con người

Trang 15

Được nhìn nhận như một trong những doanh nghiệp hàng đầu Việt Nam về lĩnhvực dệt may, Công ty Hoàng Long đã góp phần làm thị trường đa dạng, phong phú hơnvới rất nhiều mẫu mã, chủng loại sản phẩm, điển hình là các dòng sản phẩm công tychuyên sản xuất, mua bán các loại vải sợi như: vải kaki, vải nỉ, vải cotton, … với quytrình sản xuất hiện đại Sau gần 10 năm hoạt động trong ngành vải sợi, công ty đã cungcấp cho khách hàng các sản phẩm vải với chất lượng cao và giá cả hợp lý Với hệ thốngnhà xưởng hiện đại, khép kín liên hoàn Như Se sợi - Mắc hồ- Dệt vải- May Sản lượngDệt ước tính 1.580.000m/ tháng, sản lượng may 30.000 bộ/ tháng, sản phẩm làm ra chủyếu đáp ứng nhu cầu của khách hàng trong nước cũng như quốc tế Ngoài ra công ty còncung cấp dịch vụ nhuộm vải, nhuộm quần áo,

1.4 Sản phẩm chính của công ty

Công ty chuyên sản xuất, cung cấp, gia công tất cả các loại vải dệt kim: TC,Cotton, Viscose

1.5 Nguồn nhân lực và sơ đồ tổ chức nhân lực

- Cơ cấu tổ chức quản lý nhân sự của công ty:

+ Phòng kỹ thuật: lập quy trình cho từng loại hàng cụ thể, kiểm tra sự thay đổi củatừng loại thuốc nhuộm, đưa ra công thức nhuộm cho từng màu cụ thể

+ Phòng cơ điện: quản lý các thiết bị động lực, lũ hơi, gió nén, máy phát điện,bơm nước…Cung cấp điện, hơi nước cho sản xuất, sửa chữa, bảo toàn nguồn điện, nướccho toàn công ty

+ Các cán bộ công nhân viên khác

Sơ đồ tổ chức nhân lực:

Trang 16

Hình 1.1 Sơ đồ tổ chức nhân lực

1.6 An toàn lao động

1.6.1 An toàn phòng cháy chữa cháy

- Điều 1: Phòng cháy chữa cháy là nghĩa vụ của toàn thể cán bộ, công nhân viênchức, kể cả khách hàng đến liên hệ công tác

- Điều 2: Cấm không được sử dụng lửa, củi, đun nấu, hút thuốc trong kho nơisản xuất và nơi cấm lửa

- Điều 3: Sắp xếp vật tư hàng hóa trong kho phải gọn gang, sạch sẽ, xếp riêngtừng loại có khoảng cách ngăn cháy, xa mái, xa tường, để tiện kiểm tra hàng vàcứu chữa khi cần thiết

- Điều 4: Khi xuất nhập hàng, xe không không được nổ máy trong kho, nơi sảnxuất và khi đậu phải hướng đầu xe ra ngoài

- Điều 5: không để chướng ngại vật trên đường đi lại

- Điều 6: Phương tiện dụng cụ chữa cháy phải để nơi dễ cháy, dễ lấy, không aiđược lấy sử dụng vào việc khác

Trang 17

- Điều 7: Ai thực hiện tốt quy định này sẽ được khen thưởng, ai vi phạm sẽ tùytheo mức độ mà sử lý cảnh báo đến truy tố trước pháp luật.

1.6.2 Quy định sử dụng điện

- Kiểm tra an toàn thiết bị điện trước khi đóng cầu dao chính

- Tuyệt đối không đóng khi có biển báo cấm

- Cấm câu móc điện

- Cấm sữa chữa hay tự ý mở các tủ điện

- Cấm để hàng hóa, vật dụng hoặc treo móc quần áo nơi có điện

- Không được sờ vào các bộ phận của máy đang hoạt động

- Không được tự ý lấy, di chuyển các, dụng cụ phòng cháy chữa cháy và dụng cụsữa chữa điện

- Phải trang bị đầy đủ bảo hộ lao động khi công tác

- Phải báo ngay cho nhân viên kỹ thuật điện xử lý khi phát hiện các dấu hiệu mất

an toàn về điện

1.6.3 Quy định an toàn hóa chất

- Thao tác làm việc, tiếp xúc với hóa chất phải luôn luôn đúng, đủ và an toàn

- Trong quá trình làm việc, luôn mặc đồ bảo hộ và kiểm tra cẩn thận trước khi sửdụng Nên thay những đồ bảo hộ đã bị hỏng rách vì khả năng bảo vệ không còncao

- Trước khi vào làm việc với hóa chất cẩn thận trọng và lên kế hoạch trước Đề

ra các tình huống xấu nhất để có những xử lý kịp thời trong quá trình làm việc

- Có đầy đủ kiến thức về các thủ tục và thiết bị khẩn cấp như: sơ tán, biết cáchbáo cáo khẩn, cách đối phó với hỏa hoạn và sự cố rò rỉ, các sơ cứu khi đồngnghiệp bị thương

- Cần đảm bảo các thùng hóa chất phải được dán nhãn cẩn thận, đồng thời là cácloại hóa chất thích hợp Nếu phát hiện ra thùng chứa bị hỏng, hay nhãn dán

mờ, rách cần phải báo lại với quản lý

- Hóa chất khi chưa sử dụng có thể được lưu trữ trong các chai, lọ, thùng phuy

và được đặt trên giá lưu trữ hóa chất tạm thời hoặc trong kho lưu hóa chất, phải

Trang 18

được đảm bảo hóa chất ở điều kiện thông thoáng, nhiệt độ không quá thấpkhông quá cao sẽ làm ảnh hưởng đến hóa chất.

- Cần đọc kỹ nhãn mác và bảng dữ liệu an toàn (MSDS) của vật liệu trước khi

sử dụng bất kỳ vật liệu nào để chắc chắn rằng bạn hiểu được nguy cơ và biệnpháp phòng ngừa

- Không được sử dụng bất kì loại hóa chất gì khi không được chứa đựng haykhông có nhãn dán

- Cần phải lưu trữ tất cả các vật liệu một cách thích hợp Tách riêng những vậtliệu một cách thích hợp Tách riêng những vật liệu dễ kết hợp với nhau gâycháy và nên lưu trữ ở khu vực khô ráo, thông thoáng, mát mẻ

- Khi làm việc tiếp xúc với hóa chất không được ăn uống

- Giữ gìn cơ thể và nơi làm việc sạch sẽ, sau khi tiếp xúc với hóa chất được rửasạch bằng xà phòng và nước Cần lau chùi bề mặt nơi làm việc ít nhất một lầntrong ca làm việc để giảm nguy cơ bị ô nhiễm

1.7 Quy định an toàn 5S

- Tiêu chuẩn đầu tiên là phải thực hiện sàng lọc: Xác định những thiết bị khôngcần thiết; xác định những thiết bị không cần thiết; xác định mức độ hư hỏng vàbụi bẩn, rò rỉ; thực hiện tổng vệ sinh; xác định những khu vực xấu trong nhàmáy hay phạm vi cần xem xét; lên kế hoạch và triển khai

- Sắp xếp lại mọi thứ đúng vị trí của nó, dựa vào nguyên tắc tần suất sử dụng,đưa ra phương án sắp xếp gần vị trí làm việc: những vận dụng ít được sử dụngthì sắp xếp xa vị trí làm việc, sử dụng những màu sắc để phân biệt chúng vớinhau Những vật dụng cần gấp như bình cứu hỏa, thiết bị an toàn, để ở nhữngnơi nổi bật và thuận tiện nhất

họ làm việc, đó cũng chính là trách nhiệm cũng như quyền lợi của mỗi công nhân

Trang 19

- Cần thiết lập được chu trình dọn dẹp một cách thường xuyên, để đảm bảo rằngmôi trường làm việc luôn được sạch sẽ hàng ngày và hàng tuần Việc đảm bảo

vệ sinh phải có sự giám sát của cấp trên một cách liên tục

- Thiết lập những quy định chuẩn và nêu rõ phạm vi trách nhiệm của mỗi cánhân, cách thức và tần suất triển khai 3S tại từng vị trí Thiết lập nhãn mác rõràng, tiêu chuẩn cho các vị trí cũng được quy định rõ ràng

- Không được tự lấy, di chuyển các thiết bị

- Tìm ra những khu vực làm việc không an toàn để cải tiến

- Tìm ra những nơi chưa sạch sẽ để cải tiến

- Mở rộng phạm vi vệ sinh bề mặt máy móc

- Sử dụng hiệu quả cách thức kiểm soát bằng trực quan

Trang 20

2 CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN NGUYÊN LIỆU SẢN XUẤT

Sau đó ở Anh, nhóm nghiên cứu J.R Whinfied và J.T.Dickon (năm 1941) tổnghợp được một loại polyester mới từ acid terephthalic và một số rượu hai chức tạo nênPBT, PPT, PTT và PEN Loại sợi này có nhiệt độ nóng chảy cao, các tính chất của nóvượt trội nên bắt đầu được ứng dụng trong công nghiệp dệt với tên gọi là Terylene

Sợi PES chiếm vị trí hàng đầu trong các loại sợi tổng hợp về khối lượng sản xuấttrên thế giới do:

- Nguồn nguyên liệu đầu vào dễ tìm, giá tương đối rẻ gồm acid terephthalic(PTA) hoặc dimethyl terephthalate (DMT) và monoethylene glycol (MEG) hay ethyleneglycol (EG)

- Quy trình tổng hợp đơn giản Các nguyên liệu sản xuất ít độc

- Có thể sản xuất trong quy trình kín, hạn chế hao hụt thất thoát, hạn chế thấpnhất lượng hóa chất thải ra môi trường

- PES là chất nhiệt dẻo, có thể tái sinh Dễ sử dụng nên được dùng để chế nhiềuloại sản phẩm trong may mặc cũng như nhiều lĩnh vực khác

2.1.1.1 Tính chất của sợi PES

Tính chất vật lí

Trang 21

- Tương đối chậm bắt lửa Bị co trong không khí nóng và nước nóng.

- Polyester là loại polymer nhiệt dẻo, hình thành sợi bằng phương pháp nóngchảy nên tiết diện xơ rất đều, cấu trúc đồng nhất từ trong ra ngoài, mặt ngoài sợibóng, trơn Để giảm độ bóng, khi kéo sợi người ta pha thêm TiO2, sợi sẽ có dạngđục mờ PES có độ bền cao (bền ánh sáng, bền ma sát, bền kéo…)

- Khối lượng riêng là 1.38 g/cm3

- Độ mảnh: 1.3 den

- Độ hồi ẩm: 0.3%

- Độ hút ẩm kém: 0.4 đến 0.5% (điều kiện tiêu chuẩn)

- Xơ polyester có độ bền cơ học cao ở trạng thái ướt xơ không bị giảm độbền cơ học

- Bền ánh sang tốt, chỉ thua polyacrylic

- Xơ khó tương nở trong nước, khó thoát mồ hôi, khó nhuộm, chỉ nhuộm vớiphần nhuộm phân tán ở nhiệt độ 130oC hoặc 100oC khi có chất tải

Tính chất hoá học

- Ảnh hưởng của acid:

● Polyester bền cao với tác dụng của acid, nhưng có khả năng phân hủy trong môitrường acid loãng

Trang 22

● Hầu hết các acid hữu cơ và acid vô cơ với nồng độ không cao lắm ở nhiệt độthường không ảnh hưởng tới độ bền sợi.

● Sợi kém chịu đựng (bị phá hủy từng bộ phận) với acid nitric và acid sunfuric ởnhiệt độ trên 70oC nồng độ acid cao

- Ảnh hưởng của kiềm:

● Sợi polyester kém bền với tác dụng của kiềm

● Khi đun sôi trong dung dịch xút 1%, sợi polyester bị phân hủy

● Trong dung dịch NaOH 40% và KOH 50% ở nhiệt độ thường sợi bị phá hủymạnh, còn ở nhiệt độ sôi sợi bị phá hủy hoàn toàn

- Ảnh hưởng của chất khử và chất oxy hóa:

● Sợi polyester tương đối bền với chất khử và chất oxy hóa (hidro peroxit,

Natrihypoclorit, Natri hydrosunfit) chỉ gây hư hại nhẹ cho polyester

● Khi gia công bằng NaOCL nồng độ hoạt động 5g/l, pH 7-10, nhiệt độ thường.Trong vòng một tuần, độ bền sợi giảm không đáng kể

- Ảnh hưởng của dung môi:

● Đa số dung môi hữu cơ không có tác dụng với polyester

● Tuy nhiên polyester không bền với dung môi chứa oxy hóa

● Khi đun nước nóng các chất: phenol, o-clophenol, tricresol, rượu benzilic,nitrobenzene và một số hỗn hợp, hòa tan được polyester

- Khả năng ăn màu:

● Polyester có độ kết tinh phân tử cao, mạch đại phân tử thể hiện tính bất đốixứng giữa chiều ngang và chiều dọc, nhóm chức kém linh động, khó quay tự do,nhóm ester liên hợp với nhân thơm tạo độ phân cực lớn, thành phần hóa họcthiếu các nhóm có khả năng phản ứng với thuốc nhuộm polyester ở nhiệt độcao, áp suất cao, có khi có mặt chất tải hoặc nhuộm khối (tức là nhuộm dungdịch nóng chảy trước khi kéo sợi)

● Polyester không chứa các nhóm base hay acid mạnh vì vậy không dùng cácloại thuốc nhuộm cation hay anion để nhuộm chúng Để nhuộm polyester thường

Trang 23

dùng thuốc nhuộm phân tán hoặc thuốc nhuộm tương tự ở nhiệt độ cao hay cómặt

chất tải

2.1.1.2 Tính chất vải sợi PES

- Bề mặt phẳng và mịn, không hút ẩm (nhưng hút dầu)

- Một loại vải tốt đối với nhiều ứng dụng thực tế (may mặc, dân dụng…)

- Chống bụi, chống vi khuẩn, chống vết bẩn tự nhiên, không bị hủy hoại bởinấm mốc Chống nhăn, chống kéo dãn

- Có thể là (ủi) ở nhiệt độ cao hơn vải cotton

- Giặt nhanh sạch, mau khô, ít bị nhăn và ít co giãn

2.1.1.3 Ưu điểm

- Độ bền cao, khả năng chống nhăn tốt

- Dễ dàng vệ sinh, làm sạch do vải PES (Polyester) không hấp thụ chất bẩn,lại chống nhăn nên quá trình vệ sinh và làm sạch vải rất dễ dàng

- Vải có khả năng chống nước, chống cháy, chống bám bụi, kháng khuẩn,… tốt

- Giá thành tương đối rẻ

2.1.1.4 Nhược điểm

- Gây cảm giác nóng, không thoải mái khi mặc do có khả năng thấm hútkém, không phù hợp mặc vào mùa hè Vì thế Polyester thường được kết hợp vớiloại vải khác để cải thiện được khuyết điểm này

- Gây ô nhiễm môi trường do được tổng hợp nên khả năng phân hủy của PESthấp, cũng như trong quá trình sản xuất cũng thải ra nhiều khí, chất độc hại ảnhhưởng trực tiếp đến môi trường

Trang 24

ma sát cao giữa xơ với xơ trong sợi, còn lượng cellulose của thành xơ càng dày thì xơ càngbền.

Công thức chung của xơ bông: (-C6H10O5-)

Công thức cấu tạo:

Trang 25

Hình 2.2 Công thức cấu tạo của cellulose

Các mắc xích thay đổi n = 3000 – 11000 các gốc glucose liên kết với nhau bằngliên kết glucosid Tính chất của cellulose chủ yếu là do nhóm –OH của các gốc glucose ởđầu mạch vì có quá ít nên không ảnh hưởng gì đến tính chất chung của cả mạch

Các phân tử glucose liên kết với nhau bằng liên kết VanderWaals và lực liên kếtHydro Các phân tử glucose sắp xếp song song với nhau thành từng bó, chia thành haiphần: tinh thể và vô định hình Phần vô định hình có khả năng hút màu nhiều

2.1.2.1 Thành phần hóa học

Cellulose là thành phần chính của xơ bông chiếm 94%, ngoài ra còn có nhiều tạpchất khác 6% Tùy thuộc vào độ chín của xơ, giống bông, điều kiện thổ nhưỡng, phươngpháp thu hoạch mà tạp chất trong xơ có nhiều hay ít Thành phần trung bình trong xơ tínhtheo phần trăm chất khô như sau:

Trang 26

Xơ có tính dẫn nhiệt trung bình.

Xơ bông có độ bền cơ học tương đối cao (25 – 40gf/tex), độ giãn đứt ở trạng tháikhô: 6 – 8%, trạng thái ướt 7 – 10% Xơ bông là loại xơ có khả năng tăng bền trong trạngthái ẩm Xơ bông không bền với vi khuẩn, nấm mốc

❖ Tính chất hóa học

Tác dụng của nhiệt độ, ánh sáng, vi sinh vật và độ hút ẩm:

Nhiệt độ: cellulose không bền nhiệt, độ bền nhiệt của nó giảm nhiều hay ít là phụ

thuộc chủ yếu vào thời gian chịu tác dụng của nhiệt độ và sự có mặt đồng thời của các tácnhân khác

Ánh sáng: dưới tác dụng của ánh sáng, cellulose bị oxi hóa bởi không khí làm ảnh

hưởng tới cường lực của sợi Sau 940 giờ tác dụng, cường lực của sợi giảm 50% phảnứng quang oxi hóa cellulose phụ thuộc vào độ dài sóng ánh sáng, tác dụng của tia tửngoại ảnh hưởng mạch, độ ẩm, nhiệt độ môi trường cấu trúc của vải sợi dày chịu đựnghơn sợi mỏng

Trang 27

Vi sinh vật: khi độ ẩm của vải lớn hơn độ ẩm cho phép 90% hay khoảng 70 - 80%

tính theo độ ẩm tương đối thì một vài vi trùng nấm mốc có thể phá hỏng sợi bông, đầu

Trang 28

tiên là làm sợi đổi màu, sau đó dần dần phá hủy xơ cellulose Các vi sinh vật sẽ thủy phâncellulose thành đừng glucose và sâu hơn là CO2, các acid béo thấp… Sợi bông bị phá hủythường tan trong kiềm và mất khối lượng khoảng 17%.

Độ hút ẩm: sợi bông có độ hút ẩm tốt là do có nhiều nhóm –OH và có thể tích

rộng lớn, ngâm trong nước sợi sẽ nở thêm 45 – 80% và dài thêm 1- 2% Với cùng điềukiện độ ẩm, hàm lượng nước và độ trương nở giảm khi nhiệt độ tăng Tuy nhiên khi độhút ẩm tương đối lớn hơn 80% lượng nước và độ trương nở của sợi tăng khi nhiệt độ từ

60 – 110oC Hàm lượng ẩm trong sợi bông chỉ là 3.5 – 6.5% trong điều kiện ẩm ướt lâungày, cường lực sẽ giảm khoảng 2% và có hạt mốc Khi nấu vải có thể hết mốc nhưng cómàu sắc khác và cường lực của sợi không tăng

Tác dụng với acid

Tác nhân thủy phân cellulose của acid phụ thuộc vào hoạt tính thiên nhiên củachúng Các acid vô cơ thủy phân cellulose rất mạnh, còn acid hữu cơ thủy phân celluloseyếu hơn nhiều Trong quá trình gia công tẩy nhuộm, in hoa ta sử dụng nhiều tới acid vìvậy phải chú ý đến điều kiện công nghệ để ngăn ngừa tác dụng phá hủy cellulose củaacid Đặc biệt gia công bằng dung dịch H2SO4 không được cho vải khô tiếp xúc với acid

vì nếu vải khô thì tại đó nồng độ acid tăng lên cục bộ sẽ làm cho vải bị phá hủy

Tác dụng với kiềm

Cellulose tương đối bền với tác dụng của kiềm, nhưng nếu có mặt của oxygen vànhiệt độ thì cellulose bị giảm bền mạnh Vì thế, khi xử lý xơ bông trong môi trường kiềmcần thực hiện trong các thiết bị kín, không có mặt của oxygen không khí

Trong môi trường kiềm cellulose bị trương nở mạnh, các mạch phân tử xơ giãn ra

xa nhau, kết quả là cấu trúc xơ bị thay đổi làm cho xơ hút nước cũng như các hóa chất tốthơn, làm xơ bông dễ nhuộm hơn Dựa vào tính chất này người ta tiến hành nấu cũng nhưlàm bóng vải trong môi trường kiềm, nhằm cải thiện mao dẫn của xơ bông, tăng khả nănghút nước cũng như nhuộm của xơ

Ở nồng độ 18 – 25% và ở nhiệt độ phòng, cacbonat natri (Na2CO3) chuyểncellulose thành cellulose kiềm Đặc tính này được khai thác trong làm bóng sợi

Tác dụng với chất oxy hóa (HCl, H 2 O 2 )

Trang 29

Cellulose rất nhạy cảm với chất oxy hóa Khi bị oxy hóa, các nhóm –OH trongmạch phân tử chuyển thành nhóm carbonyl –CHO rồi thành nhóm carboxyl –COOH Kếtquả là đứt mạch phân tử, tạo thành các oxide cellulose, làm giảm bền xơ.

Ở nồng độ thấp,phá màu tự nhiên của cotton

Ở nồng độ cao, chúng phá hủy cotton và hình thành oxycellulose

Do tính chất này mà khi tẩy trắng xơ bông bằng tác nhân oxi hóa như NaClO,H2O2, NaClO2,… ta cần khống chế điều kiện công nghệ cho tốt để cho cellulose ít bị oxihóa nhất

Tác dụng với chất khử

Muối tác dụng với cellulose giống như với kiềm và acid nhưng chậm hơn Nghĩa

là nếu muối có tính acid hay kiềm thì nó phản ứng với cellulose giống như với kiềm hayacid Cellulose tương đối bền với tác dụng của các chất khử

2.1.2.2 Ưu Điểm

- Khi mặc có cảm giác ấm áp

- Dễ nhuộm màu

- Có độ bền cao, khi giặt nhanh khô

- Khả năng hút ẩm, thấm mồ hôi, giảm nhiệt, mang lại sự thoải mái cho người mặc

2.1.2.3 Nhược điểm

- Giá thành khá cao, nhìn bề ngoài trông vải cứng, tạo cho người sử dụng có cảmgiác khô, thích hợp cho nam hơn nữ mình vải cứng, giá thành cao, có cảm giáckhô Các nhà sản xuất đã cố gắng khắc phục các nhược điểm này bằng cách phathêm sợi

2.1.3 Sợi CD (polyester biến tính)

Trang 30

2.1.3.2 Ưu điểm của sợi polyester biến tính CD:

− Nhạy hơn với tác dụng của nhiệt độ và hóa chất

− Giảm xu hướng nổi hạt

− Nhuộm phân tán dễ dàng hơn

− Nhuộm được bằng thuốc nhuộm cation vì có nhóm sunfo trong phân tử

− Bền ánh sáng không thành vấn đề với PES biến tính

− Tạo cho người mặc cảm giác mềm và thoáng hơn vải polyester 100%

− Dễ nhăn hơn vải 100% polyester

2.1.4 Sợi Nylon (polyamide)

2.1.4.1 Lịch sử hình thành

Sợi Nylon: là một tên thương mại của nhóm polyamide tổng hợp từ dầu mỏ và khíthiên nhiên viết tắt là PA Sợi PA có thể tạo thành từ phản ứng trùng ngưng hoặc trùnghợp

Năm 1931, nhà hóa học Mỹ W.H.Carothers cho ra một loại xơ polyamide (kiểunylon 6-6) và cho đến năm 1939 hãng Dupont mới đưa vào sản xuất ở quy mô công việc.Trong khi đó ở Đức, Paul Schlack năm 1938 cũng sang chế ra xơ polyamide (kiểu nylon6) và nhà máy sản xuất đầu tiên ở Đức vào năm 1943 dạng sợi filament với tên là perlon.Rồi từ đó trở về sau, rất nhiều loại xơ polyamide lần lượt ra đời, hình thành nên họpolyamide đa dạng

2.1.4.2 Đặc điểm của sợi:

Sợi nylon là loại sợi tổng hợp dị mạch, có nhiều loại nylon: nylon 6-6, nylon 6…

Có tính dai, ứng suất sợi tương đối cao

Độ bền sợi lớn dù sợi khá mảnh, bền hơn các sợi thiên nhiên nhưng kém bền hơnPES

Bề ngoài sợi trơn, bóng đồng nhất

Sợi PA có màu trắng hơi ngả vàng

Khả năng phục hồi kích thước cao, chống nhăn, nhàu cao

Chịu mài mòn tốt

Sợi càng mảnh càng khó bị ánh sáng phân hủy

Nylon dễ bị lão hóa, dễ bị ố vàng

Tơ nylon khó cháy hơn các sợi thiên nhiên

Trang 31

Khối lượng riêng: 1.14g/cm3.

Nhược điểm là hút ẩm kém (3.5 -4.5%) nhưng lại tốt nhất trong các xơ tổng hợp Kém bền ánh sáng

Ít nở trong nước, gây khó khan cho nhuộm

Chịu tia tử ngoại kém

Dễ tích điện ma sát khi gia công

Ngoài những ưu điểm như trên thì nylon vẫn còn nhiều nhược điểm:

Vải nylon do có quá trình phân hủy rất lâu nên nó chính là nguyên nhân chính gây

ô nhiễm môi trường, ảnh hưởng trực tiếp đến con người

Ngoài ra quá trình sản xuất vải nylon sẽ tạo ra các Nitrous oxide gây hiệu ứng nhàkính

Do có khả năng chống thấm nước tốt vì thế nó không có khả năng thấm hút mồhôi, gây tình trạng bí bách, không thoải mái khi mặc

Vải nylon có độ co ngót lớn và đặc biệt là khi tiếp xúc với môi trường nhiệt độcao, vì thế vải rất dễ bị hỏng khi tiếp xúc gần các nơi hay thiết bị sinh ra nhiệt lớn

2.1.5 Sợi visco (cellulose biến tính)

2.1.5.1 Lịch sử hình thành

Vải sợi Viscose được làm từ xơ sợi Viscose, hay còn được gọi là tơ bóng Viscosethuộc loại xơ cellulose tái sinh nên gỗ là nguyên liệu chính để sản xuất ra chúng

Trang 32

Viscose xuất hiện đầu tiên trên thế giới vào năm 1982, do các nhà khoa học Anh làC.F.Cross, E.J.Benvan và C.Beadle sáng chế.Năm 1905, viscose xuất hiện với quy môcông nghiệp tại Anh, sau đó là các nước khác.

2.1.5.2 Đặc điểm sợi viscose:

Sợi viscose có nguồn gốc từ cellulose mà phần lớn sản xuất từ gỗ Độ bền hóa họckém bền hơn so với sợi bông trong cùng điều kiện thử nghiệm tương tự Xơ viscose cócấu trúc xốp, xơ dễ thấm ướt, trương nở dễ trong nước nên dễ hấp phụ thuốc nhuộm vải

Xơ viscose không chảy dẻo, tự cháy ở 420oC, dễ cháy

Khối lượng riêng: 1.50-1.53 g/m3

Bền kéo tương đối kém đến trung bình Giữ được các tính chất cơ lý đến

129-130oC Nếu không có hơi ẩm và oxy của không khí, có thể sử dụng được ở

130-150oC

Hút ẩm tốt, ở điều kiện khí chuẩn 11-14% ẩm, chỉ thua kém len

Dễ ăn màu

Độ bền ma sát sẽ giảm khi xơ ướt

Kém bền với khí hậu, thời tiết, bị vi khuẩn và nấm mốc phá hoại, kém bền màu

Trang 33

Không bền với vi khuẩn.

Khá bền với bức xạ gammar nhưng kém bền với dòng neutron và không có chứcnăng bảo vệ da dưới tia cực tím

Thấm nước hiệu quả và hấp thụ mồ hôi tốt

Không gây kích ứng da, sử dụng được với mọi loại da, phù hợp với cả nhữngngười có làn da nhạy cảm nhất

Vải mềm nhẹ nhàng và có độ thoáng khí cao không thua gì vải cotton

Dễ nhuộm màu, giữ được màu lâu, khó phai

Trong quá trình cắt may thì dễ dàng thực hiện các thao tác với vải

Có khả năng tái chế lại

Màu sắc, kiểu dáng đa dạng dễ dàng phối đồ phù hợp

Một trong những điểm nổi bật của viscose chính là khả năng pha trộn với nhiềuloại sợi khác nhau giúp giảm giá thành cũng như tăng độ bóng, độ mềm mại

2.1.5.6 Nhược điểm

Sản xuất viscose do là dùng nguyên liệu từ các loại thân cây nên ảnh hưởng đếncác khu rừng, do quá trình khai thác cây quá nhiều, dẫn tới các động vật trong khurừng mất đi môi trường sống

Vải dễ bị nhăn

Khi sử dụng nhiều lần vải bị co rút lại

Vải rất dễ cháy, khả năng chống mòn kém

Vải phải được phơi khô và bảo quản kỹ, nếu không sẽ dễ bị ẩm mốc, hư hỏng Khi

Trang 34

2.1.6 Một số loại sợi khác (sợi kim tuyến)

2.1.6.1 Nguồn gốc

Sợi kim tuyến (sợi kim loại): bao gồm sợi là chất dẻo (polymer) được phủ lên mộtlớp kim loại mỏng, sợi kim loại phủ nhựa, hoặc là sợi hoàn toàn là kim loại Vải sử dụngsợi kim tuyến để tăng độ lấp lánh, sang trọng cho vải, trước đây thường dùng cho giớiquý tộc

2.1.6.2 Đặc điểm sợi kim loại:

− Tùy theo phương pháp sản xuất sợi mà kích thước sợi có thể thô, cũng có thể cókích thước dưới 1µm

− Không có khả năng chịu xoắn cao

− Kém bền nếu sản xuất theo phương pháp phủ

− Có tính thẩm mỹ cao và vô cùng bắt mắt

− Có độ nóng chảy thấp, dễ bị sẫm màu, mất tính lấp lánh sau khi ủi hoặc ủi hơi ởnhiệt độ cao

− Dễ gây ngứa hoặc kích ứng cho da nhạy cảm

− Thấm hút kém, gây nóng và khó chịu khi mặc

2.1.7 Sợi tơ tằm

2.1.7.1 Lịch sử hình thành

Sợi tơ tằm - "Nữ hoàng" của ngành thời trang là loại sợi có nguồn gốc động vật

Nó xuất hiện lâu đời và trải qua hàng ngàn năm phát triển Ở Việt Nam khơi thuỷ củanghề ươm tơ dệt lụa là bà Vương Phi Ỷ Lan Tại sao nói sợi tơ tằm sinh ra để bảo vệ sựsống Kén tằm là pháo đài vững chắc chống lại kẻ thù ăn thịt, nó đủ độ bền, dai để khó có

kẻ nào tấn công được Kén tằm có khả năng cách nhiệt với môi trường bên ngoài, giữnhiệt độ ổn định bên trong kén, tạo môi trường thông thoáng cho con tằm phát triển thànhcon ngài

Sợi tơ tằm được tằm nhả ra gồm hai sợi protein là Sericin và fibroin Với sericin làlớp keo bao phủ cặp sợi fibroin, giúp kết các sợi fibroin thành kén

2.1.7.2 Đặc điểm sợi tơ tằm

Sợi tơ tằm được cấu tạo từ hai sợi protein là lớp keo Sericin và fibroin chắp lại vớinhau, nhưng khi được đưa vào sử dụng để dệt vải thì phải loại bỏ lớp keo là Sericin bằngphương pháp nấu chuỗi, nếu không bỏ lớp keo đó đi thì lớp keo đó sẽ bị tan từ từ, làm

Trang 35

các sợi tơ dính vào với nhau khiến cho thuốc nhuộm, chất trợ, không thể liên kết vào được,làm tốn thời gian, để lâu dẫn tới phá hủy mạch.

Sợi tơ tằm không có cấu trúc tế bào, khác với bông và len, do là sợi đặc, rất dài, cókhả năng trương nở giới hạn

Là loại tơ có nguồn gốc động vật duy nhất có dạng tơ dọc filament, chỉ xếp saupolyester

Thành phần trong tơ tằm gồm [8]:

Fibroin: 70-80%

Cericin: 20-30%

Tạp chất tan trong ete: 0,4-0,6%

Tạp chất tan trong rượu: 1,2-3,3%

− Độ bền tương đối: 5g/Den

− Độ giãn ở trạng thái khô: 17-25%

− Độ giãn ở trạng thái ướt: 30%

− Mô đun cứng: 2,5g/Den

− Bề mặt sợi tơ trơn nhẵn hơn len hoặc bông

− Kém bền với ánh sáng mặt trời

− Có mặt cắt ngang là hình tam giác nên có khả năng khúc xạ ánh sáng rất tốt

− Có khả năng hút ẩm tới 30 % nhưng vẫn tạo cảm giác ấm áp, thoải mái không bịlạnh khi tiếp xúc

− Có độ bền tương đối gần bằng với nylon

− Do mạch phân tử duỗi thẳng, không gấp khúc, mức độ định hướng cao do đó có

độ bền đứt cao, nhưng độ đàn hồi kém, các phân tử bị biến dạng một phần trước

Trang 36

khi

Trang 37

trượt đi và đứt Tuy nhiên lại có độ đàn hồi, độ bền cao hơn so với một số loại tơthiên nhiên khác.

− Chịu nhiệt kém, ở nhiệt độ cao hơn 100 độ C tơ tằm bị phá hủy

Tính chất hóa học

Do có cấu trúc là sợi protein nên có tính chất hóa học tương tự với protein

Tác dụng với acid:

− Acid hữu cơ loãng không làm ảnh hưởng tới tơ tằm

− Acid vô cơ loãng, nhiệt độ thấp không ảnh hưởng lớn tới tơ tằm, nhưng trongtrường hợp cần sử dụng tới thì phải trung hòa ngay sau khi dùng

− Acid vô cơ đặc, nhiệt độ cao làm tan tơ tằm

− Lụa dễ bị nhàu, nhăn và khó là phẳng

− Khi mặc trong điều kiện thời tiết lạnh, lụa dễ bị dính vào da

− Giá thành khá cao so với những loại vải thông thường

2.1.8 Sợi Polyester pha bông PES/CO

2.1.8.1 Nguồn gốc

Để tạo ra sự phong phú trong thời trang may mặc, đa dạng trong chất liệu, đáp ứngđược nhu cầu của người tiêu dùng, vừa có giá phải chăng mà vừa có chất lượng tốt thìVải polyester pha bông đã được ra đời Nhằm tận dụng ưu thế của mỗi loại sợi, tạo loạisợi mới để dệt vải có những tính chất tốt của mỗi loại xơ

Vải này thường được sử dụng để may quần áo mặc ngoài, quần áo thể thao, quần

áo thu đông [9]

Trang 38

2.1.8.2 Đặc điểm PES/CO

Vải polyester pha bông có đặc tính ít nhàu, độ giữ nếp cao, thời gian sử dụng lâu,

ít chịu tác động của các vi sinh vật nhờ vào đặc tính của sợi polyester, dễ giặt, mau khô,nhờ có đặc tính của một phần sợi bông Nhờ vào sự kết hợp này mà các khuyết điểm củaloại sợi này bù đắp cho loại sợi kia, dẫn đến tạo ra được một loại sợi có đủ các tính chấttốt của polyester và bông

PES/CO thường có tỷ lệ pha giữa polyester và cotton là : 65/35; 67/33; 85/15 Tỷ

lệ Polyester càng cao thì sợi càng bền, tuy nhiên sẽ cứng và sẽ kém hút ẩm hơn [9]

2.1.8.3 Tính chất sợi của PES/CO

2.2.1 Phân loại thuốc nhuộm

Loại thuốc nhuộm mà công ty thường sử dụng

Bảng 2.1 Phân loại thuốc nhuộm

(℃)

pH nhuộm

Trang 39

Hoạt tính Cotton 60 , 80 10,5 - 11

Trang 40

Phân tán PES 120, 130 4.5 - 5.5

2.2.1.1 Thuốc nhuộm hoạt tính

● Công thức tổng quát: S-D-T-X, trong đó:

− S là nhóm tan, thường là SO3Na

− D gốc mang màu, thường là azo, antraquinon…

− T gốc mang nhóm hoạt tính

− X nhóm hoạt tính

Tính chất của thuốc nhuộm:

− Tan được trong nước

− Màu sắc tươi sáng, đủ các gam màu

− Nhuộm được cho cellulose, PA, tơ tằm, len…

− Độ bền màu tương đối cao với giặt giũ, cọ sát và dung môi hữu cơ, độ bền màuvới ánh sáng phụ thuộc vào cấu tạo hóa học của thuốc nhuộm

● Cơ chế nhuộm: quá trình nhuộm xảy ra hai phản ứng:

Phản ứng chính: là phản ứng giữa thuốc nhuộm và xơ sợi:

S-D-T-X + Cell_OH → S-D-T-O-Cell + HXThuốc nhuộm bắt màu lên xơ sợi nhờ liên kết hóa trị này cho nên độ bền màutương đối cao

Phản ứng phụ: phản ứng phụ là phản ứng thủy phân thuốc nhuộm Sau khi thuốc

nhuộm bị thủy phân thì nó không có khả năng liên kết với xơ sợi Nó chỉ bám bên ngoài

bề mặt xơ sợi Nếu phần thuốc nhuộm này không được giặt ra khỏi vải thì vải sẽ khôngđạt được độ bền màu cần thiết

S-D-T-X + H-OH → S-D-T-O-H + HX

Ngày đăng: 20/01/2022, 17:21

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1]. Pavan S.Chinta, Sapna Dhar. 2008. Problems in dyeing and their remedies.Fibre2Fashion Sách, tạp chí
Tiêu đề: Pavan S.Chinta, Sapna Dhar. 2008. Problems in dyeing and their remedies
[8]. Nguyễn Sỹ Phương (2004), Nghiên cứu tính chất đặc trưng của vải lụa tơ tằm Việt Nam và ảnh hưởng của các thông số công nghệ dệt tới độ dạt của vải (Luận án Tiến Sĩ Kĩ Thuật Ngành công nghệ vật liệu dệt, Trường đại học Bác Khoa Hà Nội) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyễn Sỹ Phương (2004),"Nghiên cứu tính chất đặc trưng của vải lụa tơ tằm ViệtNam và ảnh hưởng của các thông số công nghệ dệt tới độ dạt của vải
Tác giả: Nguyễn Sỹ Phương
Năm: 2004
[9]. Nguyễn Thị Phương Oanh (2006), Thiết kế quy trình công nghệ tiền xử lí, nhuộm vải và hoàn tất vải dệt kim từ sợi PES/CO 67-63 với công suất 2000 tấn/ năm (Đồ án tốt nghiệp, Trường đại học Bác Khoa Hà Nội)[10]. PGS.TS.Hoàng Thị Lĩnh “Xử lý hoàn tất sản phẩm dệt may” NXB Khoa học kỹthuật Hà Nội, 2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyễn Thị Phương Oanh (2006), "Thiết kế quy trình công nghệ tiền xử lí, nhuộmvải và hoàn tất vải dệt kim từ sợi PES/CO 67-63 với công suất 2000 tấn/ năm"(Đồ án tốtnghiệp, Trường đại học Bác Khoa Hà Nội)"[10]." PGS.TS.Hoàng Thị Lĩnh "“Xử lý hoàn tất sản phẩm dệt may”
Tác giả: Nguyễn Thị Phương Oanh
Nhà XB: NXB Khoa học kỹthuật Hà Nội
Năm: 2006
[2]. Báo cáo Những nguyên nhân thường gặp trên sợi, vải thành phẩm trong quá trình Dệt, nhuộm và phương pháp xử lí. https://123docz.net/document/3606443-bao-cao-nhung-nguyen-nhan-thuong-gap-tren-soi-vai-thanh-pham-trong-qua-trinh-det-nhuom-va-phuong-phap-xu-ly.htm Link
[3]. Tổng quan ngành dệt nhuộm. Truy cập ngày 16/11/2021, https://bachkhoa- envitech.com/tin-tuc/tong-quan-nganh-det-nhuom-94.html Link
[4]. Các thành phần chính gây ô nhiễm của nước thải ngành công nghiệp dệt nhuộm.https://qcvn.com.vn/cac-thanh-phan-chinh-gay-o-nhiem-cua-nuoc-thai-nganh-cong-nghiep-det-nhuom/ Link
[6]. Công nghệ xử lí nước thải dệt nhuộm. http://moitruongphuoctrinh.com/du-an/cong-nghe-xu-ly-nuoc-thai-det-nhuom Link
[7]. QCVN 13-MT:201/BTNMT quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải côngnghiệp dệt nhuộm . http://cie.net.vn/vn/Van-ban-phap-luat/QCVNTCVN/QCVN-13MT2015BTNMT-quy-chuan-ky-thuat-quoc-gia-ve-nuoc-thai-cong-nghiep-det-nhuom.aspx Link

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w