Báo cáo thực tập sản xuất ngành công nghệ mayTrường Đại học công nghiệp dệt may Hà NộiĐây là bản báo cáo thực tập sản xuất đối với sinh viên năm 3 tại Trường Đại học công nghiệp dệt may Hà Nội được giảng viên đánh giá với điểm số cao A+ nên các bạn có thể tham khảo để có thể làm bài báo cáo của mình tốt hơn
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP DỆT MAY HÀ NỘI
TRUNG TÂM THỰC HÀNH MAY
BÁO CÁO THỰC TẬP SẢN XUẤT Địa điểm thực tập: Trung Tâm Sản Xuất Dịch Vụ Trường Đại Học Công Nghiệp Dệt May Hà Nội Giảng viên hướng dẫn: xxxxx
Sinh viên: xxxxx Lớp học phần: xxxxx
HÀ NỘI – 20xx
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên cho em xin được gửi lời cảm ơn chân thành đến ban lãnh đạo, các phòng ban, các phân xưởng, các cô, chú, anh, chị trong Trung Tâm Sản Xuất Dịch Vụ Trường Đại Học Công Nghiệp Dệt May Hà Nội - đơn vị đã tiếp nhận
và nhiệt tình tạo mọi điều kiện thuận lợi cho em tiếp cận thực tế sản xuất, nắm bắt quy trình công nghệ và hoàn thành quá trình thực tập vừa qua
Em cũng chân thành gửi lời cảm ơn tới cô – Giảng viên hướng dẫn thực tập, người đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ em trong quá trình thực tập và hoàn thành bài báo cáo này
Mặc dù được tiếp cận với thực tế sản xuất và cũng đã nhận thức được nhiều kiến thức thực tiễn để hoàn thành bài báo cáo này, tuy nhiên do thời gian có hạn
và bản thân em còn nhiều hạn chế về kinh nghiệm nên em rất mong nhận được
sự chỉ dẫn và đóng góp ý kiến của các thầy cô để bài báo cáo của em được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Sinh Viên
Trang 3MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN 3
MỤC LỤC 4
LỜI MỞ ĐẦU 5
PHẦN I Tìm hiểu chung về Doanh nghiệp và dây chuyền sản xuất 6
1.1.Về doanh nghiệp 6
1.1.1 Giới thiệu chung về doanh nghiệp 6
1.1.2 Mô hình tổ chức sản xuất của doanh nghiệp 7
1.1.3 Sản phẩm chính doanh nghiệp sản xuất 7
1.1.4 Hình thức sản xuất 7
1.2.Về dây chuyền sản xuất 8
1.2.1 Cơ cấu tổ chức của chuyền may 8
1.2.2 Phân công nhiệm trong chuyền may 8
Phần II Kết quả thực hiện các nhiệm vụ trên dây chuyền sản xuất 11
2.1 Thuận lợi – Khó khăn 11
2.1.1 Thuận lợi 11
2.1.2 Khó khăn 11
2.2 Thống kê kết quả đạt được theo mã hàng 12
2.3 Đánh giá kết quả đạt được 13
KẾT LUẬN 17
1 Đánh giá mức độ đạt được 17
2 Bài học kinh nghiệm rút ra 17
3 Đề xuất 18 TÀI LIỆU KĨ THUẬT (Phụ lục kèm theo)
BẢNG PHÂN CÔNG LAO ĐỘNG (Phụ lục kèm theo)
PHIẾU THEO DÕI ĐÁNH GIÁ TTSX (Phụ lục kèm theo)
Trang 4LỜI MỞ ĐẦU
Trong giai đoạn phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa
và hội nhập kinh tế quốc tế ở nước ta hiện nay, ngành dệt may đã và đang giữ một vị thế và vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế, ổn định chính trị - xã hội Hòa mình cùng với dòng chảy chung trong sự phát triển của thế giới với cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư hay còn gọi là cách mạng công nghiệp 4.0, cuộc cách mạng áp dụng các ứng dụng tự động hóa, công nghệ thông tin với
3 trụ cột: Internet cho vạn vật (IoT), big data (dữ liệu lớn) và trí tuệ nhân tạo Ngành dệt may Việt Nam trong cuộc cách mạng công nghiệp này sẽ gặp những thách thức nhất định bởi ngành sử dụng nhiều lao động ở mức độ đào tạo đơn giản đương nhiên áp lực mà cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 sẽ trở thành thách thức tương đối lớn Tuy nhiên, cuộc cách mạng công nghiệp này cũng tạo ra những cơ hội mới cho ngành Nếu được áp dụng một cách sâu rộng, nhanh chóng thì năng suất lao động trên đầu người sẽ có sự cải thiện rất nhanh Việc này khác với việc tăng năng suất thông thường qua sự chuyển đổi đời máy, nâng tốc độ như đã diễn ra trong suốt hơn 2 thập niên qua Lần này với việc áp dụng
tự động hóa, robot và sử dụng các dữ liệu lớn thì khả năng tăng năng suất sẽ trở thành cấp số nhân chứ không phải cấp số cộng như bình thường Đây cũng chính
là cơ hội lớn để ngành tiếp tục thu hút được lượng lớn các lao động, phát triển bền vững hơn, tránh được tình trạng biến động lao động Nắm bắt theo trào lưu phát triển của thế giới, tại các doanh nghiệp dệt may hiện nay đang rất cần một nguồn nhân lực đòi hỏi phải đủ số lượng, cân đối về cơ cấu và trình độ, có khả năng nắm bắt và sử dụng các thành tựu khoa học và công nghệ tiên tiến của thế giới và có khả năng sáng tạo công nghệ mới, đặc biệt là nguồn nhân lực chất lượng đây được coi là yếu tố hàng đầu quyết định quy mô, tốc độ, tính chất và hiệu quả của sự phát triển không chỉ của doanh nghiêp mà còn quyết định đến sự phát triển kinh tế - xã hội đất nước
Đối với sinh viên ngành Công Nghệ May như chúng em, cũng đang sống trong nhịp thở của cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 để có thể trưởng thành và trở thành một phần của nguồn nhân lực chất lượng cao đó đòi hỏi chúng em phải học tập, rèn luyện và nghiên cứu chuyên môn rất nhiểu, không những thế chúng
em còn cần phải bổ sung thêm các kinh nghiệm thực tế trong sản xuất, cũng như phải tiếp cận và biết đến các công nghệ tiên tiến, hiện đại đang được áp dụng trong thực tiễn Và việc đi thực tập sản xuất tại Trung Tâm Sản Xuất Dịch Vụ Trường Đại Học Công Nghiệp Dệt May Hà Nội là cơ hội thuận lợi để chúng em làm điều đó Tại đây em đã học hỏi được thêm các kinh nghiệm thực tế bổ sung cho kiến thức đã học tại trường và rút ra nhiều bài học quý báu cho bản thân
Trang 5PHẦN I Tìm hiểu chung về Doanh nghiệp và dây chuyền sản xuất 1.1 Về doanh nghiệp
1.1.1 Giới thiệu chung về doanh nghiệp
- Tên doanh nghiệp: Trung Tâm Sản Xuất Dịch Vụ (trực thuộc Trường Đại
Học Công Nghiệp Dệt May Hà Nội)
- Địa chỉ: Thôn Kim Hồ, Xã Lệ Chi, Huyện Gia Lâm, TP Hà Nội
- Số điện thoại liên hệ: +8436920935
- Fax: +84438766585
- Mã số thuế: 0102634608
- Giấy phép kinh doanh số: 010302217
- Giám đốc: Nguyễn Quang Vinh
Trang 61.1.2 Mô hình tổ chức sản xuất của doanh nghiệp
1.1.3 Sản phẩm chính doanh nghiệp sản xuất
- Trung Tâm Sản Xuất Dịch Vụ nhận gia công các sản phẩm may mặc của
các công ty trong và ngoài nước như Đức Giang, TEXTYLE, LEVY (DG),RYHYING
- Các sản phẩm gia công chủ yếu là: áo jacket, áo veston, quần âu, quần thể
thao
1.1.4 Hình thức sản xuất
- Trung Tâm Sản Xuất Dịch Vụ hiện nay đang áp dụng hình thức sản xuất
CMT (Cut - Make - Trim)
- CMT là phương thức sản xuất đơn giản nhất, doanh nghiệp sẽ nhận nguyên phụ liệu, mẫu thiết kếvà các yêu cầu cụ thể từ khách hàng, doanh
Ban giám hiệu
Giám đốc
Phó giám đốc
Phòng tổ chức
Phòng KHVT -XNK
Phòng kế toán
Phòng
KCS LEANPhòng Phòngkỹ
thuật
Kho NPL XưởngSX
Tổ cắt Tổ may
1-12 Tổ hoànthành
Trang 7nghiệp sản xuất chỉ cắt, may và hoàn thiện sản phẩm Sản phẩm sản xuất xong sẽ được khách hàng đến thu gom và phân phối
1.2 Về dây chuyền sản xuất
1.2.1 Cơ cấu tổ chức của chuyền may
- Trong quá trình đi thực tập em được phân vào tổ may 9 do cô Chu Thị Dư
là tổ trưởng; cô Nguyễn Thị Mai là tổ phó
- Cơ cấu tổ chức tổ may 9: 1 tổ trưởng, 1 tổ phó, 1 thu hóa và 32 công nhân
1.2.2 Phân công nhiệm trong chuyền may
a Nhiệm vụ của cán bộ quản lý
- Tổ trưởng:
Là người quản lý sản xuất của một tổ dây chuyền, tổ trưởng vừa quản lý vừa điều hành chung và hướng dẫn kỹ thuật trong tổ
Trước khi tổ chuyền sang sản xuất 1 mã hàng mới thì phải nghiên cứu quy cách kỹ thuật dây chuyền mã hàng
Nhận các mẫu mà tổ kỹ thuật giao, nghiên cứu và thiết kế dây chuyền, nắm rõ năng lực của công nhân để phân công công việc cho phù hợp
Bao quát, theo dõi năng suất, cung cấp kịp thời vật tư đến từng bộ phận
Cùng với tổ kỹ thuật triển khai kỹ thuật, triển khai rải chuyền, hướng dẫn
tỉ mỉ cho công nhân tiếp thu nhanh nhất
Tổ trưởng (Cô Dư)
Tổ phó (Cô Mai)
Thu hóa (Cô Ngọt)
Công nhân
sang dấu
(1 người)
Công nhân
là (2 người)
Công nhân ngồi chuyền (26 người)
Công nhân nhặt chỉ và tẩy bẩn (1 người)
Công nhân nhồi và đập bông (2 người)
Trang 8 Phối hợp với tổ phó kiểm tra chất lượng từng công đoạn trên chuyền
Đôn đốc công nhân làm việc, theo dõi tìm cách nâng cao năng suất và chất lượng của sản phẩm
Kiểm soát nhịp dây chuyền theo giờ, quản lý nhịp dây chuyền
Đề xuất bổ sung thiết bị máy móc cho chuyền may, cải tiến vị trí trên chuyền may
Quản lý lao động hiệu quả, giảm số công nhân nghỉ không lí do
Thúc đẩy năng suất tại các bộ phận trên chuyền may
Có kế hoạch đào tạo công nhân đa tay nghề tại các bộ phận
Điều động thêm công nhân đối với các công đoạn bị ùn hàng
Giải quyết mọi vưỡng mắc trên chuyền
Là người làm việc trực tiếp với khách hàng khi khách hàng xuống chuyền
- Tổ phó:
Là người nhận lệnh từ tổ trưởng và giúp tổ trưởng quản lý công nhân trong tổ, là người điều hành tổ sản xuất khi tổ trưởng vắng mặt
Công việc của tổ phó là tiếp nhận bán thành phẩm từ dưới tổ cắt lên, kiểm tra và bàn giao lại cho bộ phận sang dấu
Nhận nguyên phụ liệu từ kho và cấp phát cho các bộ phận cần dùng, thay đổi nếu không phù hợp
Kiểm tra chất lượng từng công đoạn, hướng dẫn và yêu cầu công nhân sửa lại nếu công đoạn chưa đạt yêu cầu
b Nhiệm vụ của nhân viên kiểm tra chất lượng
- Thu hóa:
Kiểm soát hàng cuối chuyền theo tiêu chuẩn kĩ thuật, kiểm tra thông số, kích thước trên sản phẩm đó
Phát hiện ra những lỗi sai hỏng và giao sản phẩm đó lại cho công nhân thực hiện sửa
Tất cả sản phẩm được vệ sinh công nghiệp được kiểm tra kĩ, nhân viên KCS sẽ soát lại và nhập kho
- Nhân viên KCS: trực thuộc phòng kĩ thuật
Là bộ phận kiểm tra sản phẩm trước khi nhập kho Họ kiểm tra sản phẩm thật kĩ trước khi cho nhập hàng xuống hoàn thành
Kiểm tra lại một lượt toàn bộ sản phẩm, sau đó họ sẽ kiểm tra thông số sản phẩm, chất lượng sản phẩm nếu có chỗ nào sai hỏng sẽ báo lại để đưa xuống chuyền sửa lại, tránh tình trạng khi hàng xuống kho phải mang lên sửa lại
Trang 9c Nhiệm vụ của công nhân
Công nhân là lực lượng lao động chính của công ty, là người trực tiếp tạo nên sản phẩm, thực hiện các công đoạn may do chuyền trưởng phân công, thực hiện các bước công việc để tạo ra sản phẩm Đặc thù của công việc đòi hỏi người lao động phải tỷ mỉ, cẩn thận, tuân theo hướng dẫn của kĩ thuật, cán bộ quản lý tổ và chấp hành mọi nội quy, quy định của công ty thật tốt
- Công nhân sang dấu:
Nhận bán thành phẩm từ tổ phó và mẫu sang dấu từ nhân viên kĩ thuật
Sang dẫu bán thành phẩm theo mẫu đầy đủ, chính xác và kịp thời để đưa xuống chuyền
- Công nhân may:
Nhận yêu cầu may của một công đoạn cụ thể từ tổ trưởng
Tìm hiểu các yêu cầu kĩ thuật cần phải đáp ứng của công đoạn đó
Tuân thủ đúng thao tác và quy cách may do kỹ thuật hoặc cán bộ quản lý
tổ hướng dẫn
Thực hiện may công đoạn theo yêu cầu đảm bảo đáp ứng đúng tiêu chuẩn kĩ thuật của từng sản phẩm
Phối hợp với tổ trưởng, KCS chỉnh sửa sản phẩm cho đạt yêu cầu
Tham gia vào các cuộc họp tổ theo định kì hoặc đột xuất
Giữ gìn vệ sinh chung nơi làm việc, máy móc, thiết bị nhà xưởng
Thực hiện nghiêm túc các quy định về thời gian làm việc và nghỉ ngơi của công ty
- Công nhân là:
Thực hiện là từng chi tiết sản phẩm phục vụ cho sản xuất các công đoạn tiếp theo trên chuyền
Là hoàn thiện sản phẩm đảm bảo an toàn, vệ sinh công nghiệp và các yêu cầu do khách hàng đưa ra
- Công nhân nhặt chỉ, tẩy bẩn:
Thực hiện vệ sinh công nghiệp nhặt các đầu chỉ thừa, xơ vải còn xót trên sản phẩm
Tẩy phấn, tẩy dầu, tẩy các vết bẩn trên sản phẩm
- Công nhân nhồi và đập bông:
Cân bông theo bảng định lượng đính kèm theo tiêu chuẩn kĩ thuật
Nhồi bông vào các chi tiết cho đúng quy định mã hàng
Đập và dàn đều bông cho từng chi tiết và chuyển xuống chuyền may sản xuất
Trang 10Phần II Kết quả thực hiện các nhiệm vụ trên dây chuyền sản xuất 2.1 Thuận lợi – Khó khăn
2.1.1 Thuận lợi
- Được sự hướng dẫn và giúp đỡ nhiệt tình của cán bộ quản lý và công nhân trong tổ may 9
- Được thực hiện với nhiều mã hàng khác nhau và qua mỗi mã hàng được luân chuyển nhiều công đoạn khác nhau Đây là cơ hội giúp chúng em nâng cao được năng lực, tay nghề; rèn luyện được tác phong công nghiệp
- Được tiếp cận và trực tiếp vận hành các thiết bị, máy móc chuyên dùng hiện đại trong ngành may: máy trần lập trình, máy may 2 kim, máy chém bông, …
- Tích lũy thêm được nhiều kinh nghiệm trong thực tế sản xuất và có cái nhìn trực quan hơn với các vấn đề xảy ra trong thực tiễn
2.1.2 Khó khăn
- Một số thiết bị, máy móc đã cũ hoặc chưa được bảo dưỡng định kì dẫn đến hoạt động kém hiệu quả ảnh hưởng đến năng suất chuyền may
- Các công cụ hỗ trợ cho sản xuất như dưỡng trần lập trình do kỹ thuật chuyển xuống chưa đáp ứng được yêu cầu kỹ thuật để có thể làm việc hiệu quả nhất Sinh viên tự phải sửa lại dưỡng như cắt dưỡng, đâm lại đinh cài thì mới có thể sản xuất ra hàng đạt chất lượng
- Cán bộ kĩ thuật có thái độ không tốt khi hướng dẫn rải chuyền gây ra áp lực cho công nhân và sinh viên thực tập; có mã hàng kĩ thuật may mẫu đối nghiên cứu tiêu chuẩn kĩ thuật chưa kĩ càng dẫn đến trần lập trình sai, sinh viên phải tăng ca sửa hàng
- Nhân viên cơ điện còn chậm trễ trong quá trình sửa máy ảnh hưởng đến năng suất bộ phận và hàng lên chuyền
- Lịch thi Olimpic các môn học do nhà trường tổ chức trùng vào lịch đi thực tập nên sinh viên đi thực tập không có nhiều thời gian để tập trung
ôn thi và năng suất thực tập của sinh viên
2.2 Thống kê kết quả đạt được theo mã hàng
Mã
hàng Tên bộ phận/ tiểu tác lượng Số Thời gian
qui
Năng suất tổ
Năng suất đạt
so với
Chất lượng
Trang 11định/bộ phận (s)
SX/ngày (sp)
côngnhân (%)
100736
Trần lập trình
mũ, nẹp, TS 797 150
102.26 34.22% 95%
Mí đỉnh mũ 330 28
Mí nẹp đỡ 140 45
Chém bông chân
Trần chèn tay sau 35 28
563T
Trần lập trình TS 1296 105
150 54.27% 95%
Diễu nẹp đỡ 410 82.5
Ghim thân sau 520 48.6
Vắt sổ: sườn, túi,
vòng nách, gấu 240 110
564T
Trần lập trình TS 1500 115.5
130 64.15% 95%
Cân, nhồi bông 140 100
Đập, dàn bông 150 125
Diễu nẹp đỡ 470 79.5
Ghim cửa tay 40 32.4
Ghim dựng ve 140 54
Ghim màng chèn 60 32.4
Ghim túi lông 130 45
Ghim thân sau 140 48.6
May đáp túi dưới 236 27
Vắt sổ bụng tay
lót 475 36.7
2.3 Đánh giá kết quả đạt được
Thứ tự hàng Mã Số công đoạn
thực
Năng suất đạt
so với công
Chất lượng chuyên Ý thức
cần
Luân chuyển
bộ phận
Trang 12hiện nhân
1 100736 5 34.22% 95% Tốt 5
2 563T 4 54.77% 95% Tốt 4
3 564T 11 63.31% 95% Tốt 11
Tổng 3 20 50.77% 95% Tốt 20 Ngoài ra em còn thực hiện hỗ trợ 3 mã hàng mẫu: 017, 300, 300 (có phụ lục phiếu theo dõi đánh giá kèm theo)
So sánh qui trình thực hiện, phương pháp kiểm tra chất lượng, xử lý các tình huống (Lỗi sai hỏng, lỗi BTP, lỗi triển khai, …) tại doanh nghiệp với đào tạo tại trường
Tiêu chí Tại trường (Trung Tâm Sản Xuất Tại doanh nghiệp
Dịch Vụ)
Giống
nhau
Quy trình thực hiện
+ Trình tự may sản phẩm dựa vào nền tảng kiến thức các sản phẩm cơ bản và được mở rộng và phát triển thêm theo từng mã hàng
+ Trong quá trình thực tập tại trường và Trung Tâm, sinh viên đều được cán bộ quản lý (tại trường
là giảng viên; tại Trung Tâm là tổ trưởng tổ sản xuất) phân công vào một công đoạn cụ thể của mã hàng theo năng lực, tay nghề
Phương pháp kiểm tra chất lượng
Chất lượng sản phẩm luôn phải được công nhân hoặc sinh viên tự kiểm tra ngay từ công đoạn của mình thực hiện
Khác
nhau
Môi trường làm việc
+ Thực hiện trong môi trường học tập, tác phong công nghiệp chưa cao, mức độ chuyên hóa còn thấp
+ Thực hiện trong môi trường thực tế sản xuất, tác phong công nghiệp cao, mức độ chuyên môn hóa cao
+ Sử dụng các thiết bị máy móc chuyên dùng hiện đại: như cữ, gá, dưỡng, máy trần lập trình, máy chém bông, máy di bọ, …
Trang 13Số lượng sản phẩm
Số lượng sản phẩm ít, có thể phân công cho sinh viên thực hiện rải chuyền hoặc may đơn chiếc dưới sự hướng dẫn của giảng viên
Số lượng sản phẩm lớn hoặc rất lớn; bắt buộc phải rải chuyền phân công công đoạn với sự phối hợp rải chuyền của
tổ trưởng và cán bộ kĩ thuật may mẫu
Quản trị thời gian
Thời gian để trống còn nhiểu không có sự quản
lý về thời gian chặt chẽ
Thời gian để trống gần như không có Quản đốc
có sự điều tiết và quản
lý thời gian một cách chặt chẽ
Máy móc thiết bị
Sử dụng các thiết bị, máy móc đơn giản chủ yếu là chủ yếu là máy 1 kim, máy vắt sổ 3 chỉ, bàn là
Sử dụng các thiết bị máy móc chuyên dùng hiện đại: như cữ, gá, dưỡng, máy trần lập trình, máy chém bông, máy di bọ,
…
Quy trình thực hiện
Được được giảng viên hướng dẫn sinh viên thực hiện
Được tổ kĩ thuật nghiên cứu trước khi rải
chuyền, sau đó cán bộ kĩ thuật rải chuyền phối hợp với tổ trưởng hướng dẫn công nhân thực hiện
Phương pháp kiểm tra chất lượng
+ Giảng viên trực tiếp giám sát chất lượng trong và sau khi sản phẩm hoàn thiện cho đến khi được nhập kho
+ Tổ trưởng phối hợp với tổ phó và cán bộ kĩ thuật rải chuyền hướng dẫn công nhân và kiểm tra chất lượng ngay trong chuyền
+ Sản phẩm sau khi hoàn thiện sẽ được nhân viên KCS kiểm tra lại một lần nữa trước khi nhập kho