1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

NHẬN ĐỊNH ÔN TẬP LUẬT THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ

23 13 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nhận Định Ôn Tập Luật Thương Mại Quốc Tế
Trường học Đại Học Luật TP Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Luật Thương Mại Quốc Tế
Thể loại Bài ôn tập
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 34,78 KB
File đính kèm NHẬN ĐỊNH ÔN TẬP PHÁP LUẬT THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ.rar (32 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

NHẬN ĐỊNH THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ ĐẠI HỌC LUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH CHƯƠNG 1 Tự do hóa thương mại là gì? Tự do hoá thương mại là việc dỡ bỏ những hàng rào do các nước lập nên nhằm làm cho luồng hàng hoá d.

Trang 1

NHẬN ĐỊNH THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ - ĐẠI HỌC LUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CHƯƠNG 1:

Tự do hóa thương mại là gì?

Tự do hoá thương mại là việc dỡ bỏ những hàng rào do các nước lập nên nhằm làm choluồng hàng hoá di chuyển từ nước này sang nước khác được thuận lợi hơn trên cơ sởcạnh tranh bình đẳng

Phân biệt biện pháp thuế quan và phi thuế quan

 Không công khai -> Không rõ ràng, khó dự đoán

 Thực thi khó khăn, tốn kém trong quản lý

 Thất thu ngân sách

 Tổn thất ròng xã hội lớn hơn

 Gây độc quyền -> ko công bằng

Áp dụng

Thuế đánh vào hàng NK phải đc

giảm dần, việc đánh thuế phải đảm

bảo rõ ràng, minh bạch ko gây cản

trở cho tự do buôn bán

Chuyển từ các biện pháp mang tính hạn chế định lượng trực tiếp sang các biện pháp tinh vi hơn như thuế chống phá giá, thuế đối kháng, tiêu chuẩn kỹ thuật, các quy định về nhãn mác, các tiêu chuẩn về môi trường,…

WTO

các cản trở thuế quan và phi thuế

quan dần dần cần phải dỡ bỏ Tuy

nhiên, vẫn thừa nhận cho phép các

nước sử dụng thuế quan để bảo hộ

sx trong nước, nhưng phải ràng

buộc và cam kết mức thuế tiến tới

dần dần dỡ bỏ hoàn toàn

Các biện pháp hạn chế định lượng tuy bị WTO ngăn cấm nhưng hạn chế định lượng như cấm nhập khẩu khẩu hay hạn ngạch NK vẫn còn đc áp dụng trong những trường hợp cần thiết để đảm bảo và duy trì an ninh quốc gia, giữ gìn đạo đức văn hóa, bảo vệ môi trường hay trong một vài trường hợp ngoại lệ đặc biệt Tuy nhiên, hạn ngạch thuế quan trong nông nghiệp lại đc thừa nhận và áp dụng rộng rãi.

Trang 2

Tại sao phải cắt giảm thuế quan, triệt tiêu phi thuế quan?

CHƯƠNG 2:

1 Các quyết định của WTO chỉ được thông qua tại Hội nghị Bộ trưởng.

Nhận định sai Bởi các quyết định của WTO không chỉ được thông qua tại Hộinghị Bộ trưởng mà còn có thể được thông qua tại Đại hội đồng Theo khoản 1, 2 Điều IVHiệp định Marrakesh, trong khoảng thời gian Hội nghị bộ trưởng không họp thì Đại hộiđồng sẽ thực hiện các chức năng của Hội nghị bộ trưởng, tức có thể thông qua các quyếtđịnh tại Đại hội đồng mà không cần thông qua Hội nghị bộ trưởng

CSPL: khoản 1, 2 Điều IV Hiệp định Marrakesh

2 Các thành viên của WTO có thể tham gia vào tất cả các cơ quan của WTO.

Nhận định sai Bởi vì trong các cơ quan của WTO có Ban thư ký gồm các cá nhânriêng biệt không đại diện cho bất cứ quốc gia nào được Tổng giám đốc bổ nhiệm là cácviên chức theo Điều VI Hiệp định Marrakesh Cơ quan giải quyết tranh chấp gồm tất cảcác thành viên nhưng khi làm việc chỉ cử 1 số thành viên tham gia Ban hội thẩm và Cơquan phúc thẩm là các cá nhân không phải tất cả các thành viên Ngoài ra, Cơ quanchuyên trách giải thích các hiệp định, Điều ước quốc tế hay nói các khác WTO có các cơquan chuyên trách để giải thích Hiệp định mà không có sự tham gia của tất cả các thànhviên WTO Như vậy các không viên WTO không thể tham gia vào tất cả các cơ quan củaWTO

CSPL: Điều VI Hiệp định Marrakesh

3 Đại hội đồng là cơ quan lãnh đạo chính trị cao nhất của WTO.

Nhận định sai Bởi theo Điều IV.1 và IV.2 Hiệp định Marrakesh, Hội nghị Bộtrưởng là cơ quan lãnh đạo cao nhất quyết định tất cả các vấn đề của WTO Đại hội đồng

là cơ quan điều hành cao nhất đưa ra các quyết định về quy tắc thủ tục, tổ chức cơ cấucác ủy ban trong WTO và chỉ thực hiện chức năng của Hội nghị bộ trưởng trong thời gianHội nghị bộ trưởng không họp Như vậy Đại hội đồng không phải là cơ quan lãnh đạocao nhất của WTO mà là Hội nghị bộ trưởng

CSPL: Điều IV.1 và IV.2 Hiệp định Marrakesh

Trang 3

4 Kế thừa cách thức ra quyết định từ GATT 1947, trong mọi trường hợp, cơ chế thông qua quyết định trong khuôn khổ WTO là đồng thuận.

Nhận định sai Bởi theo Điều IX, X Hiệp định Marrakesh, đồng thuận không ápdụng trong mọi trường hợp để thông qua quyết định tại WTO Ví dụ như trường hợpkhông thể thông qua theo phương thức đồng thuận, một quyết định sẽ được thông quabằng hình thức bỏ phiếu theo tỷ lệ nhất định Như vậy, không phải trong mọi trường hợp,

cơ chế thông qua quyết định trong khuôn khổ WTO là đồng thuận mà còn có thể thôngqua bằng các phương thức khác như bỏ phiếu, đồng thuận – nghịch,…

CSPL: Điều IX, X Hiệp định Marrakesh

5 Một vấn đề cụ thể được xem xét theo nguyên tắc đồng thuận (consensus) chi không được thông qua khi 100% thành viên WTO phản đối việc thông qua quyết định đó.

Nhận định sai Bởi một quyết định được thông qua theo cơ chế đồng thuận khimột thành viên thông qua và các thành viên còn lại không có ý kiến gì hoặc 100 % thôngqua khi sửa đổi khung pháp lý hoặc 1 thành viên không có ý kiến và các thành viên cònlại thông qua Như vậy chỉ cần một phiếu thành viên có mặt không đồng ý thì quyết định

sẽ không được thông qua theo nguyên tắc đồng thuận chứ không cần đến 100% phản đối

6 Tất cả thành viên WTO đều là thành viên của nhóm Hiệp định về các biện pháp khắc phục thương mại.

Nhận định đúng Bởi Luật WTO gồm có các Hiệp định đa biên và Hiệp định nhiềubên mà các hiệp định nhiều bên không bắt buộc tất cả các thành viên phải tham gia Hiệpđịnh đa biên không có các biện pháp khắc phục thương mại Ngoài ra các biện pháp khắcphục thương mại chỉ bao gồm biện pháp chống bán phá giá và trợ cấp tự vệ Hiệp định vềcác biện pháp khắc phục thương mại hay con gọi là nhóm các hiệp định phòng vệ thươngmại bao gồm các hiệp định về các biện pháp tự vệ và hiệp định về trợ cấp và các biệnpháp đối kháng không thuộc các biện pháp khắc phục thương mại và không có tên trongcác hiệp định đa biên của WTO nên không có trong phần phụ lịc 1A của Hiệp địnhMarrakesh bắt buộc tất cả các thành viên phải tham gia

CSPL: phụ lục 1A Hiệp định Marrakesh

Trang 4

7 Toàn bộ nội dung của pháp luật WTO đều được quy định trong Hiệp định GATT 1994.

Nhận định sai Bởi nội dung pháp luật WTO còn được quy định trong các hiệpđịnh đa biên khác như GATS, TRIPS,… có trong phụ lục 1 tại Hiệp định Marrakesh

8 Các Hiệp định được liệt kê trong phụ lục của Hiệp định Marrakesh đều ràng buộc tất cả các nước thành viên.

Nhận định sai Vì Phụ lục 4 quy định về các hiệp định nhiều bên mà các hiệp địnhnhiều bên không bắt buộc tất cả các thành viên WTO phải tham gia

CSPL: Phụ lục 4 và Điều II.3 Hiệp định Marrakesh

9 Khi gia nhập WTO, Việt Nam chỉ phải cam kết tuân thủ mọi Hiệp định thương mại của tổ chức này.

Nhận định sai Bởi Khi gia nhập WTO, Việt Nam không chỉ phải cam kết tuân thủmọi Hiệp định thương mại của tổ chức này mà còn phải tuân thủ theo cam kết gia nhập

mà Việt Nam đưa ra khi tham gia vào WTO Ngoài ra Việt Nam phải tuân thủ các hiệpđịnh đa biên và hiệp định nhiều bên mà Việt Nam đồng ý ký kết

10 Theo quy định của WTO, các thành viên của WTO là một trong các bên ký kết GATT 1947 vẫn được quyền duy trì luật, chính sách thương mại không phù hợp với các Hiệp định của WTO.

Nhận định sai Bởi vì khi các thành viên tham gia WTO phải tuân theo các hiệpđịnh đa biên bắt buộc của WTO mà bất cứ luật, chính sách thương mại không phù hợpvới các hiệp định đa biên này sẽ bị cấm, không được duy trì và áp dụng Các thành viênduy trì luật và chính sách thương mại không phù hợp với các hiệp định đa biên của WTOphải tiến hành sửa đổi và không được bảo lưu bất kỳ quy định nào trong Hiệp địnhMarrakesh

CSPL: Điều II.2 Hiệp định Marrakesh, điều XVI.5 Hiệp định Marrakesh

11 Các quốc gia có chủ quyền, những vùng lãnh thổ độc lập, các tổ chức liên chính phủ đều có thể trở thành thành viên WTO.

Nhận định sai Bởi những vùng lãnh thổ độc lập phải đáp ứng điều kiện theo quyđịnh tại điều XII hiệp định Marrakesh mới có thể trở thành thành viên WTO

Trang 5

CSPL: Điều XII.1 Hiệp định Marrakesh.

12 Chỉ có các quốc gia mới được trở thành thành viên của WTO.

Nhận định sai Bởi theo quy định tại Điều XII Hiệp định Marrakesh các vùng lãnhthổ độc lập tự chủ trong các mối quan hệ ngoại thương và các vấn đề khác trong Hiệpđịnh Marrakesh và các Hiệp định đa biên khác đều có thể gia nhập WTO

CSPL: Điều XII.1 Hiệp định Marrakesh

13 Chỉ có các vùng lãnh thổ độc lập trong việc hoạch định chính sách thương mại,

có nền kinh tế thị trường mới được gia nhập WTO.

Nhận định sai Điều XII Hiệp định Marrakesh

14 Ứng cử viên xin gia nhập WTO phải đàm phán song phương với tất cả các thành viên của WTO.

Nhận định sai Bởi vì ứng cử viên xin gia nhập WTO không cần phải đàm phánsong phương với tất cả các thành viên của WTO Chỉ cần đàm phán với các bên nào đồng

ý đàm phán để xây dựng các điều ước quốc tế, hiệp định nhiều bên, song phương ĐiềuII.3 Hiệp định Marrakesh

15 WTO thừa nhận thành viên sáng lập có nhiều đặc quyền hơn thành viên gia nhập.

Nhận định sai Bởi theo lời nói đầu, điều XI, điều III Hiệp định Marrakesh WTOkhông thừa nhận thành viên sáng lập có nhiều quyền hơn thành viên gia nhập mặc dùtrong thực tế có một số trường hợp có sự khác biệt trong quyền Các thành viên tham giaWTO đều bình đẳng và có trách nhiệm sửa đổi luật, chính sách kinh tế phù hợp với quyđịnh WTO

CSPL: Điều XVI.4 Hiệp định Marrakesh, lời nói đầu, điều XI, điều III Hiệp địnhMarrakesh

CHƯƠNG 3:

1 Theo quy định của WTO, các quốc gia thành viên không được phép áp dụng các mức thuế nhập khẩu khác nhau lên hàng nhập khẩu tương tự có xuất xứ từ các thành viên WTO khác.

Trang 6

Nhận định sai Bởi các thành viên vẫn có thể được phép áp dụng các mức thuếnhập khẩu khác nhau lên hàng nhập khẩu tương tự có xuất xứ từ các thành viên WTOkhác nếu đáp ứng điều kiện tại khoản 5 điều XXIV Hiệp định Marrakesh để thành lậpliên minh thuế quan hay khu vực mậu dịch tự do giữa các quốc gia thành viên.

CSPL: khoản 5 điều XXIV Hiệp định Marrakesh

2 Thành viên WTO không được phép áp thuế nhập khẩu vượt quá mức trần đã cam kết.

Nhận định sai Bởi thành viên WTO vẫn được phéo áp thuế nhập khẩu vượt mứctrần đã cam kết trong các trường hợp tại điều II.2 GATT 1994 Hoặc trường hợp đối vớicác quốc gia ngoài WTO các quốc gia vẫn có thể áp mức thuế khác cao hơn mức cam kếttheo thỏa thuận của các bên

CSPL: điều II.2 GATT 1994

3 Điều XX Hiệp định GATT 1994 chỉ ghi nhận ngoại lệ đối với nguyên tắc đối xử tối huệ quốc.

Nhận định sai Bởi điều XX GATT 1994 quy định ngoại lệ đối với cả nguyên tắcđối xử tối huệ quốc và nguyên tắc đối xử quốc gia

4 Nguyên tắc MFN nhằm tạo ra sự công bằng và bình đẳng giữa hàng hóa nhập khẩu và hàng hóa được sản xuất trong nước.

Nhận định sai Bởi nguyên tắc MFN không phải nhằm tạo ra sự công bằng và bìnhđẳng giữa hàng hóa nhập khẩu và hàng hóa được sản xuất trong nước mà nhằm tạo sựcông bằng bình đẳng giữa hàng hóa tương tự nhập nhẩu của các quốc gia với nhau

CSPL: Điều I GATT 1994

5 Để được hưởng ngoại lệ chung theo Điều XX GATT 1994, các nước chỉ cần chứng minh mình thuộc một trong các trường hợp quy định tại điểm a đến điểm j Điều XX.

Nhận định sai Bởi ngoài việc chứng minh mình thuộc một trong các trường hợpquy định tại điểm a đến j điều XX các quốc gia còn phải đảm bảo điều kiện khác tại mởđầu điều XX GATT 1994

Trang 7

6 Một khi khu vực thương mại tự do (FTA) hoặc một liên minh hải quan (Custom Union) được thành lập, thành viên của các liên kết này sẽ được hưởng ngay ngoại lệ của nguyên tắc MFN theo Điều XXIV GATT 1994.

Nhận định sai Bởi các khu vực thương mại tự do hoặc liên minh hải quan đượcthành lập phải tuân thủ quy định về nội dung và hình thức tại khoản 5 và 7 Điều XXIVGATT 1994 mới được hưởng ngoại lệ của nguyên tắc MFN theo Điều XXIV GATT1994

CSPL: khoản 5 và 7 Điều XXIV GATT 1994

Câu 2: Các quốc gia không phải là thành viên của WTO thì không thể bị áp dụng thuế chống bán phá giá (thuế đối kháng).

Nhận định trên sai vì căn cứ vào Điều 1 của Hiệp định ADA và Khoản 1 Điều VIGATT 1994 các nước ký kết GATT 1994 sẽ được áp dụng các biện pháp chống bán phágiá trong đó có thuế chống bán phá giá (thuế đối kháng) khi có đủ các điều kiện quy địnhtheo Luật chứ không yêu cầu phải bắt buộc là thành viên WTO Và quốc gia nào vi phạmcác quy định trên thì có thể bị áp dụng biện pháp đối kháng chứ không nhất thiết phải làthành viên của WTO

Câu 3: Thuế quan là các biện pháp duy nhất để chống trợ cấp và chống bán phá giá.

Nhận định trên sai: Vì theo hiệp định SCM thì Có 03 biện pháp chống trợ cấp baogồm:

Trang 8

+Cam kết xóa bỏ trợ cấp điều 18.1 HD SCM

+Nhà sản xuất xem xet lại giá sản phẩm Điều 18.1 HĐ SCM

+Thuế chống trợ cấp Điều 19 HĐ SCM

Câu 4: Mọi hành vi trợ cấp đều vi phạm Hiệp định SCM.

Nhận định trên sai Vì theo Điều 1.1 HĐ SCM thì trợ cấp là : “có sự đóng góp vềtài chính của chính phủ hoặc một cơ quan công cộng trên lãnh thổ của một Thành viên( theo Hiệp định này sau đây gọi chung là “chính phủ”) khi:

(i) chính phủ thực tế có chuyển trực tiếp các khoản vốn (ví dụ như cấp phát, chovay, hay góp cổ phần), có khả năng chuyển hoặc nhận nợ trực tiếp (như bảo lãnh tiềnvay);

(ii) các khoản thu phải nộp cho chính phủ đã được bỏ qua hay không thu (ví dụ:

ưu đãi tài chính như miễn thuế )

(iii) chính phủ cung cấp hàng hoá hay dịch vụ không phải là hạ tầng cơ sở chung,hoặc mua hàng ;

(iv) chính phủ góp tiền vào một cơ chế tài trợ, hay giao hoặc lệnh cho một tổ chức

tư nhân thực thi một hay nhiều chức năng đã nêu từ điểm (i) đến (iii) trên đây, là nhữngchức năng thông thường được trao cho chính phủ và công việc của tổ chức tư nhân nàytrong thực tế không khác với những hoạt động thông thuờng của chính phủ

Như vậy hành vi trợ cấp phải là hành vi thỏa mãn Điều 1.1 HĐ SCM thì mới đượcxem là hành vi trợ cấp Và trong trợ cấp thì trợ cấp đèn vàng là một trợ cấp đặc biệt nókhông bị cấm và cũng không được xem là vi phạm HĐ SCM nếu nó không gây hại và tácđộng đến quyền lợi của các thành viên khác

CSPL: Phần III HĐ SCM

Câu 5: Trợ cấp chính phủ là hiện tượng bị cấm và phải rút bỏ theo WTO.

Nhận định trên sai vì trợ cấp chính phủ thì thỏa mãn Điều 1.1 HĐ SCM Và trongtrợ cấp của chính phủ thì có trợ cấp đèn vàng nếu quốc gia trợ cấp đèn vàng có vi phạmthì không thể rút bỏ trợ cấp mà chỉ có thể yêu cầu điều chỉnh chính sách thương mại

Trang 9

CSPL: Điều 1.1 SCM và điều VI.4 GATT 1994.

Câu 7: Hiệp định về trợ cấp và các biện pháp đối kháng là hiệp định duy nhất trong WTO đề cập đến trợ cấp.

Nhận định trên sai vì còn các HĐ khác như: ADA, GATT, TRIPS, GATS

CSPL: Điều 7 HĐ SCM, Điều VI GATT 1994,…

Câu 8: Với việc thi hành Hiệp định SCM, các nước thành viên WTO sẽ không còn trợ cấp nữa.

Nhận định trên sai Bởi vì: Trường hợp trợ cấp đèn vàng (không gây thiệt hại) thìcác quốc gia vẫn tiếp tục thực hiện Ngoài ra còn có các trợ cấp đèn xanh vẫn được trợcấp mà không bị khiếu kiện

CSPL: phần III, phần IV HĐ SCM

Trang 10

Câu 9: Trong WTO, nước nhập khẩu được tự do áp dụng thuế đối kháng khi có dấu hiệu hàng nhập khẩu được trợ cấp.

Nhận định trên sai Phải hội đủ các điều kiện thì mới được áp dụng thuế đốikháng:

+ Hàng hoá nhập khẩu được trợ cấp (với biên độ trợ cấp – tức là trị giá phần trợ cấp trêntrị giá hàng hoá liên quan – không thấp hơn 1%);

+Ngành sản xuất sản phẩm tương tự của nước nhập khẩu bị thiệt hại đáng kể hoặc bị đedoạ thiệt hại đáng kể hoặc ngăn cản đáng kể sự hình thành của ngành sản xuất trong nước(gọi chung là yếu tố “thiệt hại”);

+Có mối quan hệ nhân quả giữa việc hàng nhập khẩu được trợ cấp và thiệt hại nói trên

Câu 10: Để đảm bảo tính khách quan, cơ quan điều tra chống trợ cấp phải là một tổ chức quốc tế độc lập.

Nhận định trên sai

Bởi vì, đây không phải là thủ tục của Tòa án mà là một thủ tục hành chính và do cơ quanhành chính nước nhập khẩu thực hiện hay nói cách khác là do các cơ quan hành chínhchuyên môn về thương mại của quốc gia yêu cầu điều tra

Câu 11: Thuế suất thuế đối kháng là cố định.

Nhận định trên là sai

Bởi vì, trong tiến trình của một vụ kiện chống trợ cấp có bước rà soát lại biện pháp chốngtrợ cấp (hàng năm cơ quan điều tra có thể sẽ điều tra lại biên độ trợ cấp thực tế của từngnhà xuất khẩu và điều chỉnh mức thuế) Sau khi áp thuế một thời gian (thường là theotừng năm) cơ quan có thẩm quyền sẽ điều tra lại để xem xét tăng, giảm mức thuế để bùđắp thiệt hại trên thực tế hoặc chấm dứt việc áp thuế đối kháng nếu có yêu cầu Vì vậythuế suất thuế đối kháng không cố định

CSPL: Điều 19 HĐ SCM

Trang 11

Câu 12: Bán phá giá chỉ xảy ra khi giá xuất khẩu nhỏ hơn giá bán tại thị trường trong nước.

Nhận định trên sai

Theo như định nghĩa về bán phá giá tại Điều 2.1 Hiệp định ADA thì bán phá giá trongthương mại quốc tế có thể hiểu là hiện tượng xảy ra khi một loại hàng hoá được xuấtkhẩu từ nước này sang nước khác với mức giá thấp hơn giá có thể so sánh được đối vớisản phẩm tương tự được tiêu dùng tại nước xuất khẩu theo các điều kiện thương mạithông thường (hay còn gọi là giá trị thông thường) Cùng với đó, giá trị thông thườngđược xác định bằng 3 cơ sở là: giá bán của sản phẩm tương tự tại thị trường nước xuất

khẩu hoặc giá bán của sản phẩm tương tự từ nước xuất khẩu sang một nước thứ ba; hoặc giá xây dựng từ tổng chi phí sản xuất ra sản phẩm, chi phí quản lý, bán hàng và khoản lợi nhuận hợp lý – WTO có quy định cụ thể các điều kiện để áp dụng từng phương pháp này Do đó, nhận định trên chỉ khẳng định một cơ sở để xác định hành vi

bán phá giá là sai

CSPL: Điều VI khoản 1 GATT 1994, điều 2.1 ADA

Câu 13: Doanh nghiệp thường áp dụng biện pháp phá giá nhằm hy sinh lợi nhuận trước mắt đề tối ưu hóa lợi nhuận lâu dài.

Nhận định trên sai

Bởi vì việc bán phá giá được thực hiện không chỉ nhằm mục đích tạo lợi nhuận lâu dài vềsau mà nó thường được sử dụng để cạnh tranh không lành mạnh tại thị trường nước nhậpkhẩu nhằm mục đích giải quyết cho vấn đề thiếu hụt ngoại tệ; do trong một nước có quánhiều hàng tồn kho, không thể giải quyết theo cơ chế giá bình thường; giúp cho cácngành mới gia nhập thị trường và đẩy mạnh phát triển những ngành công nghiệp mũinhọn của đất nước, tăng cường xuất khẩu

Câu 14: Số vụ điều tra chống bán phá giá nhằm vào một nước xuất khẩu có quan hệ

tỷ lệ thuận với mức tăng trưởng xuất khẩu của nước đó.

Nhận định trên sai

Ngày đăng: 11/11/2022, 15:51

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w