1. Hệ thống các cơ quan quan hệ đối ngoại. 2. Chức năng của cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự. 3. Phân biệt cấp bậc ngoại giao, hàm ngoại giao, chức vụ ngoại giao. 4. Khởi đầu và chấm dứt chức vụ đại diện ngoại giao. 5. Phân biệt quan hệ ngoại giao với quan hệ lãnh sự. 6. So sánh quyền ưu đãi và miễn trừ ngoại giao với quyền ưu đãi và miễn trừ lãnh sự. 7. Trụ sở cơ quan đại diện ngoại giao là lãnh thổ của một quốc gia trên một quốc gia khác. Quan điểm của anhchị về ý kiến trên 8. Ngày 12122013, Bà Devyani Khobragade, quyền tổng lãnh sự Ấn Độ tại New York, bị Mỹ bắt giữ, bị buộc tội ngược đãi và bóc lột sức lao động, khai man thị thực cho người giúp việc gốc Ấn mà bà đem đến Mỹ. Hãy bình luận: a. Mỹ có vi phạm các quy định của Công ước Viena về quan hệ Lãnh sự không? b. Ấn Độ được quyền làm gì để phản đối hành động này của Mỹ? 9. Công dân của Việt Nam cư trú hợp pháp tại Cộng hòa Pháp đã bị một số phần tử quá khích là công dân Pháp đánh đập rất dã man cho đến chết với lý do “loại trừ người nước ngoài nhập cư vào Pháp”. Nước Pháp có chịu trách nhiệm đối với hành vi của công dân mình không? Cơ quan nào sẽ “bảo hộ” cho công dân Việt Nam? Bảo hộ bằng những biện pháp nào? 10. Ngày 2392009, Tổng thống Hunduras là Manuel Zelaya sau khi bị đảo chính lật đổ đã bị phát hiện là đang sống trong tòa Đại sứ quán của Braxil tại Hungduras. Nhận được tin này, chính phủ lâm thời của Tổng thống Roberto Micheletti của Hunduras đã ra lệnh cho binh lính lập hàng rào và phong tỏa Đại sứ quán Brazil, nơi ông Zelaya đang ở. Trước đó, cảnh sát đã dùng dùi cui, hơi cay và vòi rồng giải tán 4.000 người ủng hộ ông Zelaya tụ tập trước cổng Đại sứ quán Brazil và ném đá vào cảnh sát. Trong số đó, 10 người bị thương, 113 người bị bắt. Tổng thống lâm thời Roberto Micheletti đã yêu cầu chính phủ Brazil hoặc trao trả ông Zelaya, hoặc đưa về tị nạn tại Brazil. Tiếp sau đó, Đại sứ quán Brazil đã bị cắt điện, nước và điện thoại. Chính phủ Brazil đề nghị Hội đồng bảo an Liên Hợp quốc họp khẩn về tình hình Honduras và có biện pháp bảo đảm an toàn cho Đại sứ quán Brazil và ông Zelaya. Ngoại trưởng Mỹ Hillary Clinton đã gặp ngoại trưởng các nước Mỹ La tinh để bàn cách giải quyết khủng hoảng nói trên. Qua vụ việc trên, hỏi: a. Tổng thống bị lật đổ của Hunduras có được tỵ nạn tại Đại sứ quán Brasil hay không? b. Hành động phong tỏa và cắt điện nước tại Đại sứ quán Brasil của chính phủ lâm thời Hunduras có hợp pháp không? tại sao? c. Giả sử, chính quyền Hunduras cho quân đội vào Đại sứ quán của Brasil để bắt giữ ông Zelaya, hành động đó có phù hợp luật quốc tế không? tại sao?
Trang 1THẢO LUẬN MÔN CÔNG PHÁP QUỐC TẾ - CHƯƠNG 5
LUẬT NGOẠI GIAO VÀ LÃNH SỰ
1 Hệ thống các cơ quan quan hệ đối ngoại.
Cơ quan quan hệ đối ngoại là các cơ sở do nhà nước lập ra, đại diện cho nhà nước trong quan hệ đối ngoại và thi hành chính sách đối ngoại của nhà nước đó Dựa vào thẩm quyền, phạm vi hoạt động của các cơ quan này trong việc thiết lập và thực hiện quan hệ đối ngoại của nhà nước, có thể chia thành 02 nhóm: cơ quan quan hệ đối ngoại của nhà nước ở trong nước và cơ quan quan hệ đối ngoại của nhà nước ở nước ngoài
a Cơ quan quan hệ đối ngoại của nhà nước ở trong nước:
Cơ quan quan hệ đối ngoại của nhà nước ở trong nước là những cơ quan do nhà nước thành lập có trụ sở ở trong nước, đại diện cho nhà nước để thực hiện chức năng đối ngoại với các quốc gia và chủ thể khác của luật quốc tế Căn cứ vào thẩm quyền và phạm vi hoạt động, chia ra làm 02 loại sau:
* Cơ quan có thẩm quyền chung:
Cơ quan quan hệ đối ngoại có thẩm quyền chung là cơ quan có chức năng thực hiện quan hệ đối ngoại với các quốc gia và các chủ thể khác của luật quốc tế ở tầm vĩ mô, đại diện cho quốc gia trong quan hệ quốc tế, gồm các cơ quan sau:
- Nguyên thủ quốc gia (nhà vua, nữ hoàng, quốc trưởng, tổng thống, chủ tịch nước,…):
Nguyên thủ quốc gia thường được hiến pháp nhiều quốc gia quy định là người đứng đầu nhà nước, đại diện cao nhất của nhà nước trong lĩnh vực đối nội và đối ngoại Theo đó, trong lĩnh vực đối gnoại, nguyên thủ quốc gia có những quyền hạn như: tuyên bố tình trạng chiến tranh, tuyên chiến, đình chiến, ký hoà ước, phê chuẩn, bãi bỏ các hiệp ước quan trọng, bổ nhiệm, triệu hồi đại diện toàn quyền
ở nước ngoài Theo luật pháp và tập quán quốc tế, trong quan hệ đối ngoại, nguyên thủ quốc gia, vợ, con và những người tuỳ tùng được hưởng quyền ưu đãi và miễn trừ ngoại giao, nguyên thủ quốc gia không cần có một uỷ quyền đặc biệt nào
- Quốc hội (Nghị viện):
Theo hiến pháp của phần lớn các quốc gia trên thế giới, Quốc hội (Nghị viện) là cơ quan quyền lực tối cao của nhà nước Vì vậy, Quốc hội là cơ quan có thẩm quyền lập hiến và lập pháp, quyết định những chính sách cơ bản và đặt biệt quan trọng về đối nội và đối ngoại của nhà nước như quyết định các vấn đề về chế độ chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội; quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân; mối quan hệ giữa các cơ quan nhà nước trong bộ máy nhà nước; chính sách đối ngoại của nhà nước; giải quyết các vấn đề về chiến tranh, hoà bình; quyết định phê chuẩn, gia nhập, bãi bỏ điều ước quốc tế,… đồng thời là cơ quan có thẩm quyền tối cao trong việc giám sát thi hành các chính sách đó
- Chính phủ:
Theo hiến pháp của phần lớn các quốc gia trên thế giới, Chính phủ có chức năng quản lý hành chính cao nhất của nhà nước, lãnh đạo chung công việc đối nội và đối ngoại của nhà nước Chức năng đối ngoại của Chính phủ thường được thực hiện thông qua các hoạt động chủ yếu như: cử và
Trang 2tiếp nhận các phái đoàn Chính phủ; đàm phán, ký kết các điều ước quốc tế; ra tuyên bố chung với các nước khác; trao đổi công hàm, quyết định phê duyệt điều ước quốc tế,…
- Người đứng đầu Chính phủ:
Người đứng đầu Chính phủ là người đại diện cho Chính phủ trong quan hệ đối ngoại Trong lĩnh vực đối ngoại, người đứng đầu Chính phủ (Thủ tướng) thường thực hiện các hoạt động chủ yếu như đàm phán, ký kết các điều ước quốc tế với đại diện của Chính phủ các nước; tham dự các hội nghị quốc tế, đặc biệt là các hội nghị của tổ chức quốc tế liên chính phủ, thăm nước ngoài,… Trong quan
hệ đối ngoại, người đứng đầu Chính phủ không cần thư uỷ quyền và được hưởng đầy đủ quyền ưu đãi
và miễn trừ ngoại giao
- Bộ ngoại giao:
Bộ ngoại giao là cơ quan của Chính phủ, thực hiện chức năng quản lý nhà nước về quan hệ đối ngoại, đồng thời trực tiếp tổ chức và thực hiện các hoạt động ngoại giao của nhà nước Nói cách khác, Bộ ngoại giao là cơ quan cụ thể hoá và tổ chức thực hiện hoạt động đối ngoại của nhà nước trên thực tế
- Bộ trưởng Bộ ngoại giao:
Bộ trưởng Bộ ngoại giao là thành viên của Chính phủ, trực tiếp lãnh đạo Bộ ngoại giao Bộ trưởng
Bộ ngoại giao có thể được uỷ quyền thay mặt Nhà nước, Chính phủ tham gia đàm phán, ký kết điều ước quốc tế mà không cần thư uỷ nhiệm; có quyền ra các quyết định, chỉ thị để lãnh đạo, chỉ đạo các hoạt động; thay mặt Chính phủ tham dự các hội nghị quốc tế, thăm và làm việc ở nước ngoài,… Khi
ra nước ngoài, Bộ trưởng Bộ ngoại giao được hưởng đầy đủ quyền ưu đãi và miễn trừ ngoại giao
* Cơ quan có thẩm quyền chuyên môn:
Các cơ quan có thẩm quyền chuyên môn chỉ tham gia vào các hoạt động đối ngoại trong từng lĩnh vực nhất định của nhà nước phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của từng cơ quan
Ví dụ:
- Uỷ ban UNESCO của Việt Nam tham gia vào các hoạt động đối ngoại về văn hoá, khoa học, giáo dục;
- Uỷ ban ASEAN điều phối hoạt động đối ngoại của Việt Nam với các nước thành viên ASEAN khác;
- Uỷ ban kinh tế đối ngoại thực hiện hoạt động đối ngoại về kinh tế;
- Các bộ và các cơ quan ngang bộ thực hiện chức năng đối ngoại với các đối tác nước ngoài trong lĩnh vực mà bộ, cơ quan ngang bộ có thẩm quyền,…
b Cơ quan quan hệ đối ngoại của nhà nước ở nước ngoài:
Cơ quan quan hệ đối ngoại của nhà nước ở nước ngoài là những cơ quan được nhà nước thành lập
và hoạt động ở nước ngoài để thực hiện các hoạt động đối ngoại của nhà nước dựa trên sự thoả thuận giữa các quốc gia hữu quan hoặc giữa quốc gia với các tổ chức quốc tế liên chính phủ hoặc các chủ thể khác của luật quốc tế Cơ quan quan hệ đối ngoại của nhà nước ở nước ngoài được chia làm 02 nhóm:
Trang 3- Cơ quan thường trực:
Cơ quan thường trực là cơ quan quan hệ đối ngoại được nhà nước thành lập và hoạt động thường trực ở nước ngoài, có trụ sở cố định ở nước ngoài, cán bộ, nhân viên được bổ nhiệm và làm việc ổn định, lâu dài theo nhiệm kỳ công tác phục vụ cho hoạt động đối ngoại của nhà nước, bao gồm:
+ Cơ quan đại diện ngoại giao (Đại sứ quán, Công sứ quán, Đại biện quán);
+ Cơ quan lãnh sự (Tổng lãnh sự quán, Lãnh sự quán, Phó lãnh sự quán và Đại lý lãnh sự quán); + Phái đoàn đại diện thường trực của quốc gia tại các tổ chức quốc tế liên chính phủ
- Cơ quan lâm thời:
Cơ quan lâm thời là các cơ quan được thành lập tạm thời để thực hiện hoạt động đối ngoại của nhà nước theo từng công vụ cụ thể Khi các công vụ này được hoàn thành thì cơ quan lâm thời sẽ chấm dứt sự tồn tại của nó Do đó, cơ quan lâm thời không có tụ sở cố định ở nước ngoài, cán bộ, nhân viên tham gia các cơ quan lâm thời theo sự triệu tập, chỉ định hay điều động công tác tuỳ vào nội dung, tính chất của từng công vụ đối ngoại cụ thể
Cơ quan lâm thời có thể là các phái đoàn đại diện của Đảng, Nhà nước, Chính phủ tham dự các hội nghị quốc tế, đàm phán ký kết điều ước quốc tế, đi thăm hữu nghị các nước, tham dự các ngày lễ long trọng ở nước có quan hệ đối ngoại, phái đoàn đại diện đặc biệt (ad hoc),…
2 Chức năng của cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự.
* Chức năng của cơ quan đại diện ngoại giao:
Cơ quan đại diện ngoại giao là cơ quan do nhà nước thành lập theo sự thoả thuận giữa các quốc gia hữu quan để thực hiện quan hệ ngoại giao với quốc gia sở tại cũng như với các cơ quan đại diện ngoại giao của quốc gia khác cùng đóng trên lãnh thổ quốc gia sở tại, thay mặt, nhân danh nhà nước
để thực hiện quan hệ ngoại giao trên tất cả các lĩnh vực với nước sở tại
Chức năng của cơ quan đại diện ngoại giao là các phương diện hoạt động chủ yếu của cơ quan đại diện ngoại giao được quy định trong điều ước quốc tế và pháp luật quốc gia
Theo quy định tại Khoản 1, Điều 3, Công ước Vienna 1961 về Quan hệ ngoại giao, cơ quan đại diện ngoại giao có các chức năng chính sau đây:
- Đại diện cho Nước cử đi tại Nước tiếp nhận;
- Bảo vệ quyền lợi của Nước cử đi và của công dân Nước cử đi tại Nước tiếp nhận trong phạm vi cho phép của luật quốc tế;
- Đàm phán với Chính phủ Nước tiếp nhận;
- Tìm hiểu bằng mọi cách hợp pháp các điều kiện và các sự kiện tại Nước tiếp nhận và báo cáo với Chính phủ của Nước cử đi;
- Thúc đẩy quan hệ hữu nghị và phát triển quan hệ kinh tế, văn hoá và khoa học giữa Nước cử đi
và Nước tiếp nhận
Ngoài các chức năng trên, cơ quan đại diện ngoại giao có thể thực hiện cả chức năng lãnh sự Điều này được ghi nhận tại Khoản 2, Điều 3, Công ước Vienna 1961:
Trang 4“2 Không một điều khoản nào của Công ước này có thể được giải thích như có ý ngăn cản cơ quan đại diện ngoại giao thi hành các chức năng lãnh sự”.
Theo pháp luật Việt Nam, chức năng của cơ quan đại diện ngoại giao được quy định tại Chương II của Luật Cơ quan đại diện nước CHXHCN Việt Nam ở nước ngoài năm 2009
* Chức năng của cơ quan lãnh sự:
Cơ quan lãnh sự là cơ quan quan hệ đối ngoại của nhà nước đặt ở nước ngoài nhằm thực hiện chức năng lãnh sự trong một khu vực lãnh thổ của nước tiếp nhận trên cơ sở thoả thuận giữa hai quốc gia hữu quan
Theo Điều 5, Công ước Vienna 1963 về Quan hệ lãnh sự, cơ quan lãnh sự thực hiện các chức năng chính như sau:
- Chức năng chung:
+ Bảo vệ tại Nước tiếp nhận các quyền và lợi ích hợp pháp của Nhà nước, pháp nhân và công dân Nước cử, trong phạm vi luật pháp quốc tế cho phép
+ Phát triển quan hệ thương mại, kinh tế, văn hoá và khoa học giữa Nước cử và Nước tiếp nhận cũng như thúc đẩy quan hệ hữu nghị giữa hai nước phù hợp với các quy định của Công ước này + Bằng mọi biện pháp hợp pháp, tìm hiểu tình hình và diễn biến trong đời sống thương mại, kinh
tế, văn hoá và khoa học của Nước tiếp nhận, báo cáo tình hình đó về Chính phủ Nước cử và cung cấp thông tin cho những người quan tâm
- Chức năng hành chính – tư pháp:
+ Cấp hộ chiếu và giấy tờ đi lại cho công dân Nước cử và cấp thị thực hoặc các giấy tờ thích hợp cho những người muốn đến Nước cử;
+ Giúp đỡ công dân bao gồm cả thể nhân và pháp nhân của Nước cử;
+ Hoạt động với tư cách là công chứng viên và hộ tịch viên và thực hiện những chức năng tương
tự, cũng như thực hiện một số chức năng có tính chất hành chính, với điều kiện không trái với luật và quy định của Nước tiếp nhận;
+ Bảo vệ quyền lợi của công dân bao gồm cả thể nhân và pháp nhân của Nước cử trong trường hợp thừa kế di sản trên lãnh thổ Nước tiếp nhận, phù hợp với luật và quy định của Nước tiếp nhận; + Trong phạm vi luật và quy định của Nước tiếp nhận, bảo vệ quyền lợi của những vị thành niên
và những người bị hạn chế năng lực hành vi là công dân Nước cử, đặc biệt trong trường hợp cần bố trí sự giám hộ hoặc đỡ đầu cho những người này;
+ Phù hợp với thực tiễn và thủ tục hiện hành ở Nước tiếp nhận, đại diện hoặc thu xếp việc đại diện thích hợp cho công dân Nước cử trước toà án và các nhà chức trách khác của Nước tiếp nhận, nhằm đưa ra những biện pháp tạm thời phù hợp với luật và quy định của nước tiếp nhận để bảo vệ các quyền và lợi ích của các công dân đó, nếu vì vắng mặt hoặc vì một lý do nào khác, họ không thể kịp thời bảo vệ các quyền và lợi ích của họ;
+ Chuyển giao các tài liệu tư pháp và không tư pháp, hoặc thực hiện các uỷ thác tư pháp hoặc uỷ thác lấy lời khai cho các toà án ở Nước cử phù hợp với các điều ước quốc tế hiện hành, hoặc nếu
Trang 5không có những điều ước quốc tế như vậy thì theo bất cứ cách nào khác phù hợp với luật và quy định của Nước tiếp nhận;
+ Thực hiện quyền giám sát và thanh tra mà luật và quy định của Nước cử cho phép, đối với tàu thuỷ có quốc tịch Nước cử, tàu bay đăng ký ở Nước này, thuyền bộ và tổ bay;
+ Giúp đỡ tàu thuỷ và tàu bay nêu ở mục (k) của điều này, và giúp các thành viên của thuyền bộ
và tổ bay trên các tàu thuỷ và tàu bay đó, nhận các lời khai về hành trình của tàu, kiểm tra và đóng dấu giấy tờ của tàu và không ảnh hưởng đến quyền hạn của nhà chức trách Nước tiếp nhận, tiến hành điều tra các sự kiện xảy ra trong hành trình của tàu và giải quyết các tranh chấp dưới bất cứ dạng nào giữa thuyền trưởng, các sĩ quan và thuỷ thủ trong phạm vi cho phép của luật và các quy định của Nước cử;
- Thực hiện các chức năng khác do Nước cử giao cho cơ quan lãnh sự, nếu điều đó không bị luật
và quy định của Nước tiếp nhận ngăn cấm hoặc không bị Nước tiếp nhận phản đối hoặc điều đó được quy định trong điều ước quốc tế hiện hành giữa Nước cử và Nước tiếp nhận
Theo quy định của một số nước và pháp luật quốc tế, cơ quan lãnh sự có thể được giao thực hiện một số chức năng của cơ quan đại diện ngoại giao nếu hai nước chưa thiết lập quan hệ ngoại giao Trong trường hợp này, viên chức thực hiện chức năng ngoại giao không được hưởng các quyền ưu đãi và miễn trừ ngoại giao Cơ quan lãnh sự có thể kiêm nhiệm chức năng lãnh sự ở nước thứ ba hoặc thay mặt cho nước thứ ba để thi hành chức năng lãnh sự trừ khi nước tiếp nhận lãnh sự phản đối
3 Phân biệt cấp bậc ngoại giao, hàm ngoại giao, chức vụ ngoại giao.
Tiêu chí Cấp bậc ngoại giao Hàm ngoại giao Chức vụ ngoại giao
Khái niệm
Cấp ngoại giao là cấp của người đứng đầu cơ quan đại diện ngoại giao, được xác định theo thoả thuận giữa quốc gia cử đại diện với quốc gia nhận đại diện Cấp của người đứng đầu cơ quan đại điện ngoại giao tương ứng với cấp của cơ quan đại điện ngoại giao mà các nước đã thoả thuận thiết lập
Hàm ngoại giao là chức danh do nhà nước phong cho công chức ngành ngoại giao để thực hiện công tác đối ngoại ở trong nước và nước ngoài
Chức vụ ngoại giao là chức năng, nhiệm vụ cho thành viên có cương vị ngoại giao công tác tại các cơ quan quan hệ đối ngoại của nhà nước ở nước ngoài
Quy định Được quy định bởi luật quốctế (Công ước Vienna 1961) Do pháp luật quốc giaquy định Do pháp luật quốc giaquy định Đối tượng Người được bổ nhiệm dựa
trên thỏa thuận giữa nước bổ nhiệm với nước tiếp nhận đại diện ngoại giao về việc thiết lập cơ quan đại diện ngoại giao cụ thể tương ứng với một trong ba mức độ khác nhau quy định tại Điều 14, Công ước Vienna 1961
Đối tượng có thể được phong hàm ngoại giao là các công chức đang công tác trong ngành ngoại giao có đủ các tiêu chuẩn
về chính trị, đạo đức, chuyên môn, nghiệp vụ ngoại giao và năng lực hoạt động trong lĩnh vực
Người được bổ nhiệm có thể là công chức ngoại ngành ngoại giao và cũng
có thể là công chức của các ngành khác được nhà nước cử, điều động, tức là
sẽ có những người có chức vụ ngoại giao nhưng không có hàm ngoại giao
Trang 6đối ngoại thì được xét phong hàm ngoại giao
Hệ thống
Theo Điều 14, Công ước Vienna 1961 thì cấp ngoại giao được chia làm 03 cấp:
- Cấp Đại sứ hoặc Đại sứ của Giáo hoàng được bổ nhiệm bên cạnh Nguyên thủ quốc gia và người đứng đầu cơ quan đại diện có hàm tương đương;
- Cấp Công sứ hoặc Công sứ của Giáo hoàng được bổ nhiệm bên cạnh Nguyên thủ quốc gia:
- Cấp đại biện được bổ nhiệm bên cạnh Bộ trưởng Ngoại giao
Thông thường bao gồm:
- Cấp ngoại giao cao cấp:
hàm Đại sứ, hàm Công
sứ, hàm Tham tán;
- Cấp ngoại giao trung cấp: hàm Bí thư thứ nhất, hàm Bí thư thứ hai;
- Cấp ngoại giao sơ cấp:
hàm Bí thư thứ ba, Tuỳ viên
Thông thường gồm có: Đại sứ đặc mệnh toàn quyền, Đại sứ, Công sứ, Tham tán Công sứ, Tham tán, Bí thư thứ nhất, Bí thư thứ hai, Bí thư thứ ba, Tùy viên (thường liên quan đến các
Thời gian Gắn chặt với suốt đời Gắn liền với nhiệm kỳcông tác
4 Khởi đầu và chấm dứt chức vụ đại diện ngoại giao
Thời điểm khởi đầu chức vụ của người đứng đầu cơ quan đại diện ngoại giao được quy định tại Điều 13, Công ước Vienna 1961:
“1 Người đứng đầu cơ quan đại diện được coi là đã nhậm chức tại Nước tiếp nhận kể từ khi đã trình thư uỷ nhiệm hoặc kể từ khi đã thông báo là đã đến và đã trao một bản sao y thư uỷ nhiệm cho
Bộ Ngoại giao Nước tiếp nhận hoặc một Bộ nào khác đã được thoả thuận, theo thực tiễn hiện hành ở Nước tiếp nhận và thực tiễn đó phải được áp dụng một cách nhất quán.
2 Thứ tự trình thư uỷ nhiệm hoặc trao bản sao y thư này được xác định căn cứ vào ngày và giờ đến của người đứng đầu cơ quan đại diện”.
Còn các chức vụ đại diện ngoại giao khác, thông thường thời điểm khởi đầu chức vụ là thời điểm người đó được bổ nhiệm theo pháp luật của quốc gia và nước cử đại diện có thể thông báo về tư cách người đại diện cho nước nhận đại diện
Theo đó, thời điểm bắt đầy chức vụ của người đứng đầu cơ quan đại diện ngoại giao là thời điểm người đứng đầu cơ quan đại diện ngoại giao đến nước sở tại và đã trình bản sao Quốc thư cho cơ quan có thẩm quyền của nước sở tại, còn nghi thức trình Quốc thư chính thức cho Nguyên thủ quốc gia sở tại sẽ do luật pháp và tập quan của nước đó quy định nhưng phải áp dụng thống nhất cho tất cả những người đứng đầu cơ quan đại diện ngoại giao
Thời điểm kết thúc chức vụ của người đứng đầu cơ quan đại diện ngoại giao và các chức vụ đại diện ngoại giao khác thuộc một trong các trường hợp sau đây:
Trang 7- Hết nhiệm kỳ công tác mà không được tiếp tục bổ nhiệm chức vụ người đứng đầu cơ quan đại diện ngoại giao của nước cử tại nước nhận đại diện đó hoặc không được gia hạn thêm nhiệm kỳ công tác;
- Khi bị nước cử đại diện triệu hồi về nước;
- Khi bị Chính phủ nước nhận đại diện tuyên bố là người không được chấp nhận;
- Khi họ từ trần;
- Khi từ chức (sẽ chấm dứt khi nước nhận đại diện nhận được thông báo này);
- Khi quan hệ ngoại giao giữa hai nước bị cắt đứt;
- Khi nước cứ hoặc nước nhận đại diện chấm dứt sự tồn tại với tư cách là chủ thể của luật quốc tế (chia tách, hợp nhất quốc gia)
5 Phân biệt quan hệ ngoại giao với quan hệ lãnh sự.
Khái niệm
Cơ sở pháp lý Công ước Vienna 1961 về Quan hệ
ngoại giao
Công ước Vienna 1963 về Quan hệ lãnh
sự
Bản chất
- Là quan hệ mang tính đại diện và chính trị
- Mang tính vĩ mô (cụ thể bảo vệ quyền lợi của nước cử đại diện và công dân nước cử đại diện, đàm phán chính phủ nước sở tại về vấn đề mà nước cử đại diện quan tâm, phát triển quan hệ hữu nghị giữa nước cử đại diện và nước sở tại…)
- Là quan hệ hành chính – pháp lý quốc
tế được thiết lập trong quan hệ đối ngoại để bảo vệ các quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức và công dân nước mình tại nước nhận lãnh sự
- Mang tính vi mô (cụ thể trong việc cấp visa, giấy tơ đi đường, tài liệu văn bản, công chứng, chứng thực giấy tờ…)
Xác lập
Việc thoả thuận lập quan hệ ngoại giao giữa hai nước bao hàm luôn cả thoả thuận lập quan hệ lãnh sự, trừ khi có tuyên bố khác
Việc thoả thuận thiết lập quan hệ lãnh
sự không bao hàm quan hệ ngoại giao, hai quốc gia có thể có quan hệ lãnh sự
mà chưa thiết lập quan hệ ngoại giao
Phạm vi Có quan hệ trên phạm vi tòan lãnh thổ
nước sở tại
Có quan hệ trong phạm vi cơ quan đại
diện của mình
Cơ quan đại
diện
Cơ quan đại diện ngoại giao Một quốc gia chỉ có thể đặt một cơ quan đại diện ngoại giao tại thủ đô của
nước sở tại
Cơ quan đại diện lãnh sự Một quốc gia có thể đặt một hoặc nhiều
cơ quan lãnh sự của mình tại nước khác
Chức năng Cơ quan đại diện ngoại giao có thể thực
hiện cả chức năng lãnh sự
Cơ quan lãnh sự có thể được giao thực hiện một số chức năng của cơ quan đại diện ngoại giao nếu hai nước chưa thiết
Trang 8lập quan hệ ngoại giao và nước tiếp
nhận đồng ý
6 So sánh quyền ưu đãi và miễn trừ ngoại giao với quyền ưu đãi và miễn trừ lãnh sự
* Giống nhau:
- Đều là những quyền ưu đãi, miễn trừ mà nước tiếp nhận, trong phạm vi của luật quốc tế, giành cho các cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự và các thành viên của các cơ quan đó, tạo điều kiện cho các cơ quan này thực hiện có hiệu quả chức năng, nhiệm vụ của mình
- Nhà nước thực hiện những biện pháp thích hợp để bảo vệ trụ sở của các cơ quan này
- Quyền bất khả xâm phạm về thân thể: Nước tiếp nhận phải đối xử một cách trọng thị và thực hiện những biện pháp thích hợp để ngăn ngừa mọi hành vi xâm phạm thân thể, tự do, phẩm giá và danh dự của họ (Điều 29, Công ước Vienna 1961 và Điều 40, Công ước viên 1963)
- Quyền miễn trừ xét xử về hình sự, dân sự và xử phạt vi phạm hành chính: Viên chức ngoại giao
và viên chức lãnh sự đều được hưởng quyền miễn trừ xét xử về hình sự, dân sự và xử phạt vi phạm hành chính Nhưng trong trường hợp khi họ tham gia với tư cách cá nhân vào các vụ tranh chấp có liên quan đến dân sự thì họ không được hưởng quyền miễn trừ xét xử về dân sự Họ có quyền từ chối làm chứng và cung cấp bằng chứng tại cơ quan hành pháp và tư pháp của nước nhận đại diện
Nước cử đi có thể từ bỏ các quyền ưu đãi miễn trừ của viên chức ngoại giao và viên chức lãnh sự
và việc từ bỏ này phải rõ rang bằng văn bản (theo Khoản 1, 2 Điều 32, Công ước Vienna 1961 và Khoản 1, 2 Điều 45, Công ước Vienna 1963)
- Quyền được miễn thuế và lệ phí: đối với những dịch vụ cụ thể (theo Điều 34, Công ước Vienna
1961 và Điều 49, Công ước Vienna 1963)
- Quyền ưu đãi và miễn trừ hải quan: Hành lý cá nhân của viên chức ngoại giao và viên chức lãnh
sự được miễn kiểm tra hải quan khi mang vào nước tiếp nhận, trừ trường hợp có cơ sở xác định trong hành lý có chứa đồ vật không thuộc đồ dùng cá nhân của họ và gia đình, cũng như đồ vật mà nước tiếp nhận cấm xuất và cấm nhập (theo Điều 36, Công ước Vienna 1961 và Điều 50, Công ước Vienna 1963)
- Viên chức ngoại giao và viên chức lãnh sự đều được miễn bảo hiểm xã hội: Theo Điều 33, Công ước Vienna 1961 và Điều 48, Công ước Vienna 1963
- Miễn tạp dịch, các nghĩa vụ lao động, các nghĩa vụ quân sự: như trưng dụng, đóng góp về quân
sự và cho đóng quân trong nhà mình (Theo Điều 35, Công ước Vienna 1961 và Điều 52, Công ước Vienna 1963)
* Khác nhau:
Tiêu chí Quyền ưu đãi và miễn trừ ngoại giao Quyền ưu đãi và miễn trừ lãnh sự Quyền bất khả
xâm phạm đối
với trụ sở
- Được quy định tại Điều 22, Công ước Vienna 1961
- Quyền bất khả xâm phạm về trụ sở
- Được quy định tại Điều 31, Công ước Vienna 1963
- Quyền bất khả xâm phạm về trụ sở nhưng
Trang 9một cách tuyệt đối (không ai có quyền thâm nhập vào nếu chưa có sự đồng ý của người đứng đầu hoặc người được
ủy quyền)
không tuyệt đối Nước tiếp nhận có thể đi vào trụ sở trong trường hợp xảy ra hoả hoạn hoặc thiên tai khác cần có biện pháp bảo vệ gấp rút thì có thể giả định là người đứng đầu cơ quan lãnh sự đồng ý
Quyền về tài
sản
Trụ sở, đồ đạc, vật dụng, các phương tiện giao thông của cơ quan đại diện ngoại giao không bị trưng dụng, tích thu hoặc áp dụng biện pháp thi hành án (Khoản 3, Điều 22, Công ước Vienna 1963)
Trụ sở, đồ đạc, vật dụng, các phương tiện
đi lại cũng không bị tịch thu Tuy nhiên vì
lý do an ninh quốc phòng hoặc lợi ích công cộng thì cũng có thể bị trưng dụng song nước tiếp nhận phải bồi thường thỏa đáng (Khoản 4, Điều 31, Công ước Vienna 1963)
Quyền về thư
tín, bưu phẩm
Có quyền bất khả xâm phạm về thư tín, bưu phẩm, va li không bị mở, không bị giữ một cách tuyệt đối (Điều 27, Công ước Vienna 1961)
Thư tín bưu phẩm cũng có quyền bất khả xâm phạm, va li lãnh sự không bị mở, không bị giữ lại Tuy nhiên trong trường hợp cần thiết có lý do chính đáng thì vẫn bị
mở bị giữ (Điều 33 Công ước Vienna 1963)
Quyền về thân
thể
Viên chức ngoại giao có quyền bất khả xâm phạm về thân thể một cách tuyệt đối Họ không bị bắt, bị giam giữ dưới bất kỳ hình thức nào (Điều 29 Công ước Vienna 1961)
Bất khả xâm phạm thân thể không tuyệt đối Họ có thể bị bắt giữ trong trường hợp phạm tội nghiêm trọng khi có quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền (Điều
41 Công ước Vienna 1963)
Quyền đi lại
Viên chức ngoại giao có quyền đi lại rất rộng
Viên chức lãnh sự có quyền đi lại hẹp hơn
Họ không được đi đến những chỗ nước sở tại cấm
Quyền khám
xét hải quan
Viên chức ngoại giao và thân nhân của
họ thì hành lý được miễn kiểm tra hải quan (Điều 36 Công ước Vienna 1961)
Viên chức lãnh sự và thân nhân của họ cũng được miễn kiểm tra hải quan trừ trường hợp có cơ sở cho rằng có chứa hàng cấm xuất khẩu hoặc cấm nhập khẩu (Khoản
3, Điều 50, Công ước Vienna 1963)
Nghĩa vụ làm
chứng
Viên chức ngoại giao không có nghĩa
vụ làm chứng (Khoản 2, Công ước Vienna 1961)
Viên chức lãnh sự có nghĩa vụ làm chứng trong những vụ việc liên quan tới chức năng của lãnh sự (Điều 44, Công ước Vienna 1963)
Quyền miễn
trừ xét xử vi
phạm
- Quy định Điều 31, Công ước Vienna 1961
- Được hưởng tuyệt đối quyền miễn trừ xét xử về hình sự và vi phạm hành
- Khoản 3, Điều 41 và Điều 63, Công ước Vienna 1963
- Được hưởng quyền miễn trừ xét xử về hình sự trong khi thi hành công vụ nhưng
Trang 10chính mà không có ngoại lệ.
- Được hưởng quyền miễn trừ xét xử dân sự
Ngoại lệ:
+ Các tranh chấp liên quan tới bất động sản tư nhân có trên lãnh thổ nước nhận đại diện
+ Các tranh chấp liên quan đến việc thừa kế
+ Các tranh chấp liên quan đến hoạt động thương mại, nghề nghiệp mà nhà ngoại giao tiến hành ở nước nhận đại diện, ngoài chức năng chính thức của mình
- Quyền được miễn trừ thuế và lệ phí:
thuế và lệ phí đối với bất động sản tư nhân có trên lãnh thổ nước nhận đại diện
- Quyền miễn trừ và ưu đãi hải quan:
Được miễn thuế và lệ phí hải quan (trừ phí lưu kho, cước vận chuyển và cước phí về những dịch vụ tương tự)
có ngoại lệ là khi phạm tội nghiêm trọng trở lên
- Được hưởng quyền miễn trừ xét xử dân
sự và vi phạm hành chính
- Ngoại lệ: trường hợp liên quan tới vụ kiện dân sự về hợp đồng mà vên chức lãnh sự kí kết với tư cách ca nhân hoặc về tai nạn giao thông xảy ra tại nước tiếp nhận lãnh sự mà
do một nước thứ ba đòi bồi thường thiệt hại
Quyền ưu đãi
miễn trừ dành
cho nhân viên
hành chính –
kỹ thuật
- Quy định tại Khoản 2, Điều 37, Công ước Vienna 1961
- Được hưởng quyền bất khả xâm phạm về thân thể, nơi ở như viên chức ngoại giao
- Được hưởng quyền miễn trừ xét xử
về hình sự tuyệt đối như viên chức ngoại giao; quyền được miễn thuế và lệ phí đối với thu nhập cá nhân
- Được hưởng quyền miễn thuế và lệ phí hải quan (trừ phí lưu kho, cước vận chuyển và cước phí về những dịch vụ tương tự)
- Chỉ được hưởng quyền miễn trừ xét
xử về dân sự và xử phạt hành chính
- Không được hưởng quyền bất khả xâm phạm về thân thể, nơi ở
- Được hưởng quyền miễn trừ xét xử về hình sự trừ trường hợp ngoại lệ, dân sự và
xử lí vi phạm hành chính như viên chức lãnh sự; hưởng quyền miễn trừ đối với mọi thứ thuế và lệ phí;
- Được hưởng quyền miễn thuế và lệ phí hải quan đối với đồ đạc lần đầu mang vào nước tiếp nhận (Khoản 2, Điều 49, Công ước Vienna 1963)