1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

TUẦN 10 GA 5e

46 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 46
Dung lượng 69,95 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động Luyện tập, thực hành Lập bảng thống kê các bài thơ đã học * Mục tiêu : HS củng cố lại kiến thức * Phương pháp, kĩ thuật: thảo luận nhóm * Cách tiến hành GV phát phiếu học tập

Trang 1

Thứ hai, ngày 12 tháng 11 năm 2022 Buổi sáng:

Tiết 2:

TẬP ĐỌC Tiết 19: ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I (TIẾT 1)

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT

1 Kiến thức:

- Ôn lại các bài văn miêu tả trong 3 chủ điểm: Việt Nam, Tổ quốc em, Cánh chim hòa

bình Con người với thiên nhiên, trao dồi kỹ năng đọc Hiểu và cảm thụ văn học

- Đọc diễn cảm một bài văn miêu tả thể hiện cảm xúc, làm nổi bật những hình ảnh đượcmiêu tả trong bài

Trang 2

* Cách tiến hành:

- HS bốc thăm chọn bài

- HS đọc bài tập đọc hoặc bài học thuộc lòng theo chỉ định

2 Hoạt động Luyện tập, thực hành

Lập bảng thống kê các bài thơ đã học

* Mục tiêu : HS củng cố lại kiến thức

* Phương pháp, kĩ thuật: thảo luận nhóm

* Cách tiến hành

GV phát phiếu học tập cho HS

- Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận.

- Nhận xét

3 Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm

* Mục tiêu: giúp Hs củng cố lại bài

* Phương pháp, kĩ thuật: giao nhiệm vụ

* Cách tiến hành

- GV nhận xét tiết học.

- Dặn HS tiếp tục ôn những bài tập đọc và học thuộc lòng đã học

IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY.

_

Trang 3

Tiết 3:

TOÁN Tiết 46: LUYỆN TẬP CHUNG

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT

1 Kiến thức:

- Chuyển phân số thập phân thành số thập phân Đọc số thập phân.

- So sánh số đo độ dài viết dưới một số dạng khác nhau

- Một số kiến thức chuẩn bị cho cho hình thành vận tốc

- Biết đổi đơn vị độ dài về số thập phân.

2 Năng lực:

NL tự chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy và lập luận toán học, NL mô hình hoá toán học, NL giải quyết vấn đề toán học, NL giao tiếp toán học, NL sử dụng công cụ và phương tiện toán học

Ôn tập chuyển phân số thập phân thành số thập phân Đọc số thập phân.

* Mục tiêu: Giúp HS ôn lại chuyển phân số thập phân thành số thập phân Đọc số thập

phân

* Phương pháp, kĩ thuật: giao nhiệm vụ

* Cách tiến hành

Bài 1:

Trang 4

- HS nêu yêu cầu bài.

- HS nêu cách làm bài

- HS làm bài vào vở + bảng phụ

- Nhận xét sửa bài

2 Hoạt động Luyện tập, thực hành

So sánh số đo độ dài viết dưới một số dạng khác.

* Mục tiêu: Biết cách so sánh số đo độ dài viết dưới một số dạng khác.

* Phương pháp, kĩ thuật: giao nhiệm vụ

* Cách tiến hành:

Bài 2:

- HS nêu yêu cầu bài

- HS làm bài bảng con – nhận xét sửa bài

Ôn giải toán tỉ lệ.

* Mục tiêu: Ôn tập lại dạng toán tỉ lệ

* Phương pháp, kĩ thuật: đặt câu hỏi, bút đàm

* Cách tiến hành

Bài 4:

- HS đọc đề bài.

- Bài toán thuộc dạng toán nào? Có mấy đại lượng? Nêu quan hệ tỉ lệ?

- Có thể giải bằng mấy cách là những cách nào?

Trang 5

- HS làm bài vào vở – Một HS lên bảng làm bài bảng phụ

- Nhận xét sửa bài

4 Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm

* Mục tiêu: nhằm củng cố lại bài cho Hs

* Phương pháp, kĩ thuật: giao nhiệm vụ

* Cách tiến hành

- Nhận xét tiết học

- Dặn dò Hs về nhà ôn tập chuẩn bị tiết sau

IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY.

Tiết 4:

CHÍNH TẢ ( Nghe– viết) Tiết 10: ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I (TIẾT 2)

Trang 6

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

* Mục tiêu : Luyện viết đúng, đẹp đoạn chính tả

* Phương pháp, kĩ thuật: đặt câu hỏi, bút đàm

* Cách tiến hành:

Bước 1: Tìm hiểu nội dung đoạn viết

- HS đọc đoạn chính tả sẽ viết Nỗi niềm giữ nước giữ rừng

+ Tại sao tác giả lại nói chính người đốt rừng đang đốt cơ man nào là sách?

+ Vì sao người chân chính lại càng thêm canh cánh nỗi niềm giữ nước giữ rừng?

+ Bài văn cho em biết điều gì?

- Nhận xét, GV chốt ý chính

Bước 2: Hướng dẫn viết từ khó

-Yêu cầu HS nêu các từ khó, dễ lẫn khi viết chính tả Ví dụ: bột nứa, ngược, giận, nỗiniềm, cầm trịch, đỏ lừ, canh cánh

- Yêu cầu HS đọc viết các từ vừa tìm được vào bảng con, bảng lớp

Bước 3: Viết chính tả:

- GV đọc chậm rãi cho HS viết vào vở

- HS soát lỗi.(HS gạch chân từ viết sai – viết lại mỗi từ một dòng xuống cuối bài viết )

- Thu bài chấm GV nhận xét bài viết của HS

3 Hoạt dộng Vận dụng, trải nghiệm

* Mục tiêu: giúp Hs củng cố lại bài

Trang 7

* Phương pháp, kĩ thuật: giao nhiệm vụ

* Cách tiến hành

- GV nhận xét giờ học.

- Chuẩn bị bài sau

IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY.

- Đọc diễn cảm một bài văn miêu tả thể hiện cảm xúc, làm nổi bật những hình ảnh được

miêu tả trong bài

2 Năng lực:

Trang 8

- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.

- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ

3 Phẩm chất:

- Yêu thiên nhiên, con người, giữ gìn sự trong sáng giàu đẹp của Tiếng Việt.

- Ôn lại các bài tập đọc đã học trong 3 chủ điểm Việt Nam –Tổ quốc em, Cánh chim hoàbình, Con người với thiên nhiên nhằm trau dồi kĩ năng cảm thụ văn học

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Phiếu viết tên bài tập đọc và học thuộc lòng

- SGK, vở bài tập Tiếng Việt

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

* Mục tiêu : luyện đọc diễn cảm

* Phương pháp, kĩ thuật: cá nhân

* Cách tiến hành:

- GV ghi bảng 4 bài văn:

+ Quang cảnh làng mạc ngày mùa

+ Một chuyên gia máy xúc

+ Kì diệu rừng xanh

+ Đất Cà Mau

Trang 9

- Mỗi HS chọn 1 bài văn, ghi lại chi tiết mình thích nhất, giải thích lí do tại sao mìnhthích nhất chi tiết đó.

3

Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm

* Mục tiêu: giúp củng cố lại bài và dặn dò Hs

* Phương pháp, kĩ thuật: giao nhiệm vụ

* Cách tiến hành

- GV nhận xét giờ học

- Chuẩn bị bài sau

IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY.

_

Tiết 3:

KHOA HỌC Tiết 19: PHÒNG TRÁNH TAI NẠN GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT

1 Kiến thức:

- Nêu được một số nguyên nhân cơ bản dẫn đến tai nạn giao thông đường bộ

- Hiểu được hậu quả nặng nề nếu vi phạm luật GTĐB và có ý thức chấp hành đúng luậtgiao thông, tuyên truyền, vận động, nhắc nhở mọi người cùng thực hiện

- Kĩ năng phân tích, phán đoán các tình huống có nguy cơ dẫn đến tai nạn

- Cõ kĩ năng tham gia giao thông an toàn

2 Năng lực:

Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực thẩm

mĩ, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác

Trang 10

Năng lực đặc thù: Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận

dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người

3 Phẩm chất:

- Chấp hành tốt quy định của luật giao thông đường bộ

- Có ý thức tuyên truyền, vận động mọi người thực hiện tốt luật an toàn giao thông

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Hình minh họa trang 40, 41/ SGK Sưu tầm các ảnh và thông tin về các vụ tai nạn giaothông

- Sưu tầm các ảnh và thông tin về các vụ tai nạn giao thông

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

1 Hoạt động Mở đầu

Gợi nhớ kiến thức

* Mục tiêu: Giúp học sinh nhớ lại kiến thức cũ

* Phương pháp, kĩ thuật: Đặt câu hỏi, trình bày một phút

* Cách tiến hành:

- Chúng ta phải làm gì để phòng tránh bị xâm hại?

- Khi có nguy cơ bị xâm hại, em sẽ làm gì?

- Tại sao khi bị xâm hại, chúng ta cân tìm người tin cậy để chia sẻ, tâm sự?

Trang 11

Giới thiệu bài: ( Tranh chụp cảnh TNGT )

Nguyên nhân gây TNGT

- HS lên giới thiệu tranh, ảnh, thông tin về TNGT đã sưu tầm

- GV gọi HS lên kể về TNGT mà các em đã chứng kiến (Sưu tầm)

- GV: Theo em, nguyên nhân nào dẫn đến tai nạn đó? - GV ghi nhanh lên bảng

- GV: Ngoài ra, các em còn biết những nguyên nhân nào dẫn đến TNGT ?

- Khi các tình huống có nguy cơ dẫn đến tai nạn chúng ta cần phải có kĩ năng xử lí nhưthế nào?

Những vi phạm luật GT của người tham gia và hậu quả.

- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm dựa vào tranh trang 40/SGK (8 nhóm).

+ Hãy chỉ ra vi phạm của người tham gia giao thông trong hình minh họa?

+ Điều gì có thể xảy ravới người vi phạm giao thông đó?

+ Hậu quả của vi phạm đó? - Đại diện 4 nhóm trình bày – Nhóm khác bổ sung, nhận xét

- GV: Qua những vi phạm đó, em có nhận xét gì?

- GV kết luận: Một trong những nguyên nhân gây tai nạn giao thông đường bộ là do lỗitại người tham gia giao thông không chấp hành đúng Luật giao thông đường bộ

GV liên hệ giáo dục HS ý thức chấp hành luật GTĐB

GV : Khi quan sát những việc làm vi phạm pháp luật chúng ta đã nắm được tốt về kĩnăng phân tích, phán đoán các tình huống có nguy cơ dẫn đến tai nạn

3.Hoạt động Luyện tập, thực hành

Những việc làm để thực hiện ATGT.

- HS quan sát hình minh họa/ trang 41

-HS sắm vai một số tình huống phòng tránh tai nạn giao thông

- GV gọi đại diện 1, 2 nhóm bàn lên trình bày

- Các nhóm khác nhận xét - GV nhận xét, chốt ý

Trang 12

- Để thực hiện đúng luật giao thông đề phòng tránh tai nạn giao thông đường bộ chúng tacần phải thực hiện tốt kĩ năng gì?

4 Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm

* Mục tiêu: HS nắm được một số nguyên nhân và biện pháp phòng chống tai nạn giao

thông

* Phương pháp, kĩ thuật: Trò chơi, giao nhiệm vụ

* Cách tiến hành:

- Nêu ra nguyên nhân dẫn đến tai nạn giao thông?

- Nêu ra một số biện pháp ATGT? - HS chơi trò chơi phóng viên

- Nhận xét, tuyên dương

- Dặn HS chấp hành Luật GTĐB và nhắc nhở mọi người cùng thực hiện

- Chuẩn bị: “Ôn tập: Con người và sức khỏe”

IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY.

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT

1 Kiến thức:

- HS thực hiện đối xử tốt với bạn bè xung quanh trong cuộc sống hằng ngày.

- Biết thân ái, đoàn kết với bạn bè

Trang 13

2 Năng lực:

Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực thẩm

mĩ, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác

Năng lực đặc thù: Năng lực điều chỉnh hành vi: Năng lực phát triển bản thân Năng lực tìm hiểu và tham gia hoạt động kinh tế - xã hội

KNS:

- Kĩ năng giao tiếp, ứng xử với bạn bè trong học tập, vui chơi và trong cuộc sống

- Kĩ năng thể hiện sự thông cảm, chia sẻ với bạn bè

* Mục tiêu: Học sinh nhớ lại kiến thức cũ

* Phương pháp, kĩ thuật: Đặt câu hỏi

Trang 14

* Mục tiêu: Ứng xử phù hợp trong tình huống bạn mình làm điều sai trái, tự liên hệ, đọc

- Các nhóm thảo luận và chuẩn bị sắm vai

- Đại diện các nhóm lên đóng vai - GV hỏi thêm các nhóm:

-Vì sao em lại ứng xử như vậy khi thấy bạn làm điều sai? Em có sợ bạn giận em khi emkhuyên ngăn bạn không?

- Em nghĩ gì khi bạn khuyên ngăn không cho em làm điều sai trái?

- Em có giận, có trách bạn không?

- Cả lớp nhận xét gì về cách ứng xử trong khi đóng vai của các nhóm?

- Cách ứng xử nào là phù hợp (hoặc chưa phù hợp)? Vì sao?

- Trong học tập, vui chơi và trong cuộc sống chúng ta cần nắm kĩ năng gì?

- GV kết luận: Cần khuyên ngăn, góp ý khi thấy bạn làm điều sai trái để giúp bạn tiến bộ Như thế mới là người tốt.

* Tự liên hệ về cách đối xử với bạn

- HS làm việc cá nhân - Trao đổi với bạn ngồi bên cạnh

- GV gọi một số HS trình bày trước lớp

- GV tuyên dương và kết luận: Tình bạn đẹp không phải tự nhiên đã có mà mỗi người chúng ta phải cố gắng vun đắp, giữ gìn.

- Bài tập 3/SGK trang 18 : HS đọc yêu cầu

Trang 15

- GV cho HS xung phong lên hát, kể chuyện, đọc thơ, đọc ca dao, tục ngữ nói về tình bạnđẹp

3 Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm

* Mục tiêu: HS nắm được ý nghĩa về tình bạn

* Phương pháp, kĩ thuật: Đặt câu hỏi, động não, trò chơi, giao nhiệm vụ

* Cách tiến hành:

-Khi giao tiếp, ứng xử với bạn bè trong học tập,vui chơi và trong cuộc sống cần lưu ýđiều gì? -Muốn có tình bạn mới thêm thân thiết, gắn bó ta phải làm gì?

-Em hãy kể một câu chuyện về tình bạn

- Chuẩn bị: “Kính già, yêu trẻ”

IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY.

_

Tiết 2:

KĨ THUẬT Tiết 10: BÀY, DỌN BỮA ĂN TRONG GIA ĐÌNH

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT

1.Kiến thức:

Trang 16

- Nắm cách bày, dọn một bữa ăn trong gia đình

- Biết cách bày, dọn bữa ăn ở gia đình

2 Năng lực: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực thẩm mĩ, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác.

Tìm hiểu cách bày, dọn món ăn và dụng cụ ăn uống trước bữa ăn.

* Mục tiêu: HS biết cách bày, dọn món ăn và dụng cụ ăn uống trước bữa ăn.

* Phương pháp, kĩ thuật: Đặt câu hỏi, động não

* Cách tiến hành:

- HS quan sát H1 đọc mục 1a /SGK và nêu: Mục đích của việc bày món ăn, dụng cụ ăn uống trước bữa ăn ?

- Ở gia đình em thường sắp xếp các món ăn,dụng cụ ăn uống trước bữa ăn thế nào?

- GV nhận xét và tóm tắt một số cách trình bày bàn ăn ờ nông thôn, thành phố

- Khi bày các món ăn và dụng cụ ăn uống trước bữa ăn cần đảm bảo các yêu cầu gì ?

2 Hoạt động Hình thành kiến thức mới

Tìm hiểu cách thu dọn sau bữa ăn

* Mục tiêu: HS biết cách thu dọn sau bữa ăn

* Phương pháp, kĩ thuật: đặt câu hỏi, động não

* Cách tiến hành

Trang 17

- Thu dọn bữa ăn là gì ? HS liên hệ thực tế để so sánh cách thu dọn sau bữa ăn ở gia đình với cách thu dọn bữa ăn trong bài học ?

- HS đọc ghi nhớ/SGK

3 Hoạt động Luyện tập, thực hành:

Tổng kết

* Mục tiêu: Đánh giá kết quả học tập.

* Phương pháp, kĩ thuật: đặt câu hỏi, cá nhân

* Cách tiến hành:

- Việc bày món ăn và dụng cụ ăn uống trước bữa ăn có tác dụng gì ?

- Hãy kể tên những công việc em có thể giúp đỡ gia đình trước và sau bữa ăn ?

- GV nhận xét, đánh giá

4

Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm

* Mục tiêu: nhằm củng cố lại bài và dặn dò Hs

* Phương pháp, kĩ thuật: giao nhiệm vụ

* Cách tiến hành:

- Nhận xét, dặn dò:

- GV nhận xét ý thức và kết quả học tập của HS

- Về tham gia giúp đỡ gia đình trong công việc nội trợ

- Chuẩn bị: “Rửa dụng cụ nấu ăn và ăn uống”

IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY.

_

Trang 18

Tiết 3:

TOÁN (CỦNG CỐ) LUYỆN TẬP CHUNG

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT

1 Kiến thức:

- Chuyển phân số thập phân thành số thập phân Đọc số thập phân.

- So sánh số đo độ dài viết dưới một số dạng khác nhau

- Một số kiến thức chuẩn bị cho cho hình thành vận tốc

- Biết đổi đơn vị độ dài về số thập phân.

- Củng cố lại kiến thức đã học ở bài trước

2 Năng lực:

NL tự chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy và lập luận toán học, NL mô hình hoá toán học, NL giải quyết vấn đề toán học, NL giao tiếp toán học, NL sử dụng công cụ và phương tiện toán học

Ôn tập chuyển phân số thập phân thành số thập phân Đọc số thập phân.

* Mục tiêu: Giúp HS ôn lại chuyển phân số thập phân thành số thập phân Đọc số thập

phân

* Phương pháp, kĩ thuật: giao nhiệm vụ

* Cách tiến hành

Trang 19

So sánh số đo độ dài viết dưới một số dạng khác.

* Mục tiêu: Biết cách so sánh số đo độ dài viết dưới một số dạng khác.

* Phương pháp, kĩ thuật: giao nhiệm vụ

* Cách tiến hành:

Bài 2:

- HS nêu yêu cầu bài

- HS làm bài bảng con – nhận xét sửa bài

Ôn giải toán tỉ lệ.

* Mục tiêu: Ôn tập lại dạng toán tỉ lệ

* Phương pháp, kĩ thuật: đặt câu hỏi, bút đàm

Trang 20

- Có thể giải bằng mấy cách là những cách nào?

- HS làm bài vào vở – Một HS lên bảng làm bài bảng phụ

- Nhận xét sửa bài

4 Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm

* Mục tiêu: nhằm củng cố lại bài cho Hs

* Phương pháp, kĩ thuật: giao nhiệm vụ

* Cách tiến hành

- Nhận xét tiết học

- Dặn dò Hs về nhà ôn tập chuẩn bị tiết sau

IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY.

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT

1 Kiến thức:

- Tiếp tục ôn luyện về nghĩa của từ: từ đồng nghĩa, trái nghĩa, đồng âm, nhiều nghĩa.

- Biết vận dụng những kiến thức đã học về nghĩa của từ để giải các bài tập nhằm trau dồi

Trang 21

* Mục tiêu : Ôn tập về từ đồng nghĩa

* Phương pháp, kĩ thuật: đặt câu hỏi, thảo luận nhóm

* Cách tiến hành:

- 1 HS đọc đề bài SGK/ 97

+ Đề bài yêu cầu chúng ta làm gì?

- HS thảo luận theo nhóm đôi và điền vào phiếu học tập

- HS trình bày kết quả thảo luận của nhóm

- Các nhóm khác nhận xét, GV chốt lại ý đúng

2 Hoạt động Luyện tập, thực hành

Ôn tập về từ trái nghĩa

* Mục tiêu : Ôn tập về từ trái nghĩa

* Phương pháp, kĩ thuật: cá nhân

* Mục tiêu : Ôn tập về từ đồng âm

* Phương pháp, kĩ thuật: giao nhiệm vụ

* Cách tiến hành

- HS đọc yêu cầu bài tập

- HS tự đặt câu vào vở

- HS trình bày bài làm, nhận xét, sửa sai cho HS

Ôn tập về từ nhiều nghĩa

* Mục tiêu: Ôn tập về từ nhiều nghĩa

* Phương pháp, kĩ thuật:giao nhiệm vụ

Trang 22

3 Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm

* Mục tiêu: giúp Hs củng cố lại bài

* Phương pháp, kĩ thuật: Giao nhiệm vụ

* Cách tiến hành:

- GV nhận xét tiết học

- Dặn HS chuẩn bị bài tiếp theo

IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY.

- Biết thực hiện phép cộng hai số thập phân

- Biết giải toán với phép cộng các số thập phân

- Biết cách cộng số thập phân.

2 Năng lực:

NL tự chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy và lập luận toán học, NL mô hình hoá toán học, NL giải quyết vấn đề toán học, NL giao tiếp toán học, NL sử dụng công cụ và phương tiện toán học

3 Phẩm chất: GDHS tính cẩn thận, trình bày khoa học

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- SGK , bảng phụ vẽ đường gấp khúc ABC như SGK

Trang 23

- SGK, bảng con

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

1 Hoạt động Mở đầu

Hướng dẫn HS thực hiện phép cộng hai số thập phân

* Mục tiêu: Hướng dẫn HS thực hiện phép cộng hai số thập phân

* Phương pháp, kĩ thuật: giảng giải – minh họa, động não, đặt câu hỏi

* Cách tiến hành:

- GV nêu ví dụ: Đường gấp khúc ABC có đoạn thẳng AB dài 1,84m và đoạn BC dài 2,45m Hỏi đường gấp khúc đó dài bao nhiêu mét?

- HS nêu phép tính: 1,84m + 2,45m

- Hướng dẫn HS thực hiện phép tính bằng cách đổi các đơn vị đo ra cm

- HS nhận xét sự giống và khác nhau của hai phép cộng:

184 1,84

+ 245 + 2,45

429(cm) 4,92 Vậy: 429cm = 4,29m

- Muốn cộng hai số thập phân ta làm như thế nào?

- HS thực hiện ví dụ 2 vào bảng con + bảng lớp: 15,9 + 8,75 =?

- Nhận xét bài làm của h.s

- Muốn cộng hai số thập phân ta làm như thế nào?

- HS đọc quy tắc SGK trang 50

2 Hoạt động Luyện tập, thực hành

* Mục tiêu: Rèn kĩ năng cộng hai số thập phân.

* Phương pháp, kĩ thuật: đặt câu hỏi, giao nhiệm vụ, bút đàm

* Cách tiến hành:

Bài 1:

- HS nêu yêu cầu bài.

Ngày đăng: 08/11/2022, 01:30

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w