Trong công cuộc công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước, nhu cầu xây dựng công trình dân dụng và công nghiệp, bảo trì cho công trình xây dựng là một nhu cầu trở nên cấp thiết. Việc đào tạo nhân lực cho ngành xây dưng để phục vụ mục tiêu công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước là một nhu cầu tất yếu khách quan. Để thực hiện nhiệm vụ của Bộ xây dựng và tổng cục dạy nghề đã biên soạn bộ giáo trình “Kỹ thuật xây dựng” phục vụ nghiên cứu và học tập của giáo viên và học viên ngành kỹ thuật xây dựng.
Trang 1BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI
Trang 2TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN
Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo
Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm
LỜI NÓI ĐẦU
Giáo trình thoát nước trong nhà chủ yếu giới thiệu hệ thốngthu nước thoát sinh hoạt thường dùng các thiết bị sau: Bệ xí, âu tiểutreo, máng tiểu, thiết bị vệ sinh cho phụ nữ, chậu rửa tay, rửa mặt,bồn tắm, máy giặt…Vì vậy tuỳ theo cấp công trình, yêu cầu củangười sử dụng và yêu cầu thiết kế mà sử dụng các loại ống cho phùhợp, đảm bảo kỹ thuật, chất lượng và giá thành công trình hợp lýnhất
Giáo trình được biên soạn dựa trên cơ sở giáo trình“cấp thoátnước trong nhà” của viện Đào tạo bồi dưỡng cán bộ công nhân - Bộxây dựng -1979 nhằm đáp ứng nhu cầu học tập của học sinh trongcác trường dạy nghề chuyên ngành xây dựng
Giáo trình gồm có 4 bài sau:
Bài 1: Đọc bản vẽ thoát nước khu vệ sinh
Bài 2: Công tác chuẩn bị trước khi lắp đặt
Bài 3: Xẻ rãnh đặt ống
Bài 4: Lắp đặt đường ống
Trong khi biên soạn chúng tôi đã nhận được nhiều ý kiến đónggóp của các đồng nghiệp ở các trường bạn, song do khả năng vàtrình độ còn hạn chế nên không thể tránh khỏi những sai sót.rấtmong được sự đóng góp ý kiến của bạn đọc
Hà nội, ngày tháng năm 2013
Tham gia biên soạn Chủ biên:1 KS Trần Ngọc Anh
2 KS Nguyễn Thị Quỳnh Vân
Trang 3MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU 1
Bài 1: Đọc bản vẽ thoát nước khu vệ sinh 5
1 Đọc bản vẽ tổng thể 6
1.1 Các ký hiệu về hệ thống cấp thoát nước khu vệ sinh 7
1.2 Bản vẽ mặt bằng 7
1.3 Bản vẽ mặt đứng và sơ đồ không gian 7
2 Đọc bản vẽ chi tiết 7
2.1 Đường ống thoát chính 7
2.2 Đường ống thoát nhánh 10
3 Lập bảng thống kê vật liệu, phụ tùng 15
4 Tính toán mạng lưới thoát nước trong nhà 15
4.1 Khái niệm về yếu tố thuỷ lực 15
4.2 Các yếu tố thuỷ lực cần tính toán 19
Bài 2: Công tác chuẩn bị trước khi lắp đặt 27
1 Chuẩn bị vật liệu, phụ tùng và vật liệu liên kết ống 27
1.1 Các loại ống thoát nước 27
1.2 Các loại phụ tùng nối ống 29
1.3 Các loại keo, vật liệu liên kết ống 30
2 Chuẩn bị máy và dụng cụ 30
2.1 Máy cắt ống 31
2.2 Máy hàn 34
2.3 Dụng cụ cầm tay, vật tư lắp đặt 34
3 Kiểm tra vị trí lỗ chừa đặt ống 35
3.1 Đọc bản vẽ 35
3.2 Đo và kiểm tra 36
Bài 3: Xẻ rãnh đặt ống 37
1 Xác định vị trí đầu và cuối rãnh 37
1.1 Nghiên cứu hồ sơ thiết kế 38
1.2 Đo và vạch tuyến ống 38
2.Vạch dấu đường bao rãnh 39
2.1 Vạch đường ống thoát chính 39
2.2 Vạch đường ống thoát nhánh 40
Trang 43 Xẻ rãnh (tạo đường đặt ống) 40
Bài kiểm tra thực hành (3.1) 40
Bài kiểm tra thực hành (3.2) 45
Bài kiểm tra thực hành (3.3) 51
Bài kiểm tra thực hành (3.4) 57
Bài 4:Lắp đặt đường ống 64
1 Gia công cắt ống 64
1.1 Nghiên cứu sơ đồ thiết kế 64
1.2 Kiểm tra trước khi lắp đặt 65
1.3 Đo lấy dấu và cắt ống 65
2 Ướm thử phụ tùng nối ống 71
2.1 Sửa ống 71
2.2 Ướm thử ống vào phụ tùng nối ống 71
3 Uớm thử đường ống vào vị trí và tiến hành lắp đặt 72
3.1 Uớm thử đường ống vào vị trí 72
3.2 Bôi keo, vật liệu liên kết vào đầu ống, phụ tùng nối ống 72
4 Kiểm tra chất lượng đường ống đã lắp đặt 75
4.1 Kiểm tra bằng áp lực ( khí nén) 75
6 Bàn giao công trình 77
Kiểm tra thực hành (4.1) 78
Kiểm tra thực hành (4.2) 84
Kiểm tra thực hành (4.3) 90
Kiểm tra thực hành (4.4) 96
TÀI LIỆU THAM KHẢO 103
Trang 5MÔ ĐUN:
LẮP ĐẶT ĐƯỜNG ỐNG, ỐNG THOÁT NƯỚC KHU VỀ SINH
Mã mô đun: MĐ25
Vị trí, ý nghĩa, tính chất và vai trò của mô đun
- Vị trí: Mô đun được bố trí học sau khi người học đã học xong các mô đun MĐ12, MĐ13, MĐ14, MĐ15, MĐ16, MĐ17 nghề Kỹ thuật Xây dựng
- Ý nghĩa: Là mô đun học chuyên môn quan trọng của nghề Thời gianhọc bao gồm cả lý thuyết và thực hành
- Tính chất: Mô đun này được dùng cho tất cả các trường đào tạo nghề:
Kỹ thuật xây dựng trình độ Cao đẳng nghề
-Vai trò: là mô đun có nội dung, kiến thức, kỹ năng đáp ứng yêu cầu của
sự thay đổi công nghệ hoặc đặc thù về sử dụng lao động của ngành, vùng, miền
Mục tiêu của môđun
1 Kiến thức
- Đọc được bản vẽ thoát nước khu vệ sinh
- Trình bày được các bước lắp đặt đường ống thoát nước khu vệ sinh
2 Kỹ năng
- Gia công và lắp đặt được đường ống thoát nước khu vệ sinh
- Kiểm tra được chất lượng của hệ thống đường ống thoát nước khu vệ sinh
3 Thái độ: Cẩn thận chính xác.
Nội dung của Môđun:
Trang 6BÀI 1 Đọc bản vẽ thoát nước khu vệ sinh
M25-01 Giới thiệu
Bản vẽ kỹ thuật là hình biểu diễn một cách hợp lý các đối tượng của hệthống thoát nước trên tờ giấy vẽ nhờ những phương pháp biểu diễn và hệ thốngcác quy ước
* Mục đích của việc thiết lập bản vẽ kỹ thuật cấp thoát nước:
Bản vẽ là văn kiện kỹ thuật cơ bản để chỉ đạo kỹ thuật thi công xây dựng
Vì vậy bản vẽ kỹ thuật phải đáp ứng được các têu cầu của thi công như: thôngtin đầy đủ, chính xác, hình biểu diễn rõ ràng, dễ xem, sắp xếp các thông tin, bản
vẽ tạo thuận lợi cho người thi công tìm đọc
* Yêu cầu và quy định thể hiện các bản vẽ cấp thoát nước:
- Bản vẽ cấp thoát nước phải thể hiện đầy đủ mặt bằng, mặt cắt, ngoài ravới hệ thống phức tạp còn phải thể hiện cả sơ đồ không gian để nhận biết dễdàng hơn
- Bản vẽ cấp thoát nước các đường ống được thể hiện bằng nét liền đậm,
dài đường ống được ghi trực tiếp, trên các nhánh theo sơ đồ mạng
* Nội dung bản vẽ cấp thoát nước:
Thể hiện cấu trúc của sơ đồ mạng, vị trí lắp đặt các thiết bị trên mặt bằng,mặt cắt, mặt đứng hoặc sơ đồ không gian, kích thước các tuyến cấp và thoátnước, vị trí thay đổi tiết diện ống, số lượng các thiết bị phụ tùng và quy cách,thuyết minh xử lý kỹ thuật (nếu có)
Mục tiêu
- Nắm vững các yêu cầu kỹ thuật khi lắp dựng đường ống thoát nước khu
vệ sinh
- Hiểu được cấu tạo của hệ thống đường ống thoát nước khu vệ sinh
- Đọc được bản vẽ thoát nước khu vệ sinh
- Thống kê được đầy đủ, đúng chủng loại, các loại phụ tùng, vật liệu củađường ống
- Cẩn thận, chính xác
- Tổ chức được nhóm
Trang 7VD: Mạng lưới cấp thoát nước của phòng WC nhà 2 tầng có sơ đồ nhưhình vẽ
Hãy đọc và tổng hợp vật liệu cho toàn bộ hệ thống
1 Đọc bản vẽ tổng thể
Mục tiêu: Mô tả được ký hiệu, cách nhận biết bản vẽ mạng lưới thoát nước trong nhà
Trang 81.1 Các ký hiệu về hệ thống cấp thoát nước khu vệ sinh
Sơ đồ cấp thoát nước thường gặp các kí hiệu sau:
1.2 Bản vẽ mặt bằng
Trên sơ đồ mạng ở mặt bằng thể hiện 3 ngăn xí, tiểu, tắm, cả ba ngăn đềuchung tuyến cấp từ két xuống theo trục 2, tuyến thoát theo trục 1 và 3
1.3 Bản vẽ mặt đứng và sơ đồ không gian
Trên sơ đồ không gian thể hiện tất cả các tuyến cấp và tuyến thoát từ kétnước vuông theo các trục ( 1, 2, 3)
Trên sơ đồ còn thể hiện rõ các đường thoát chính và thoát nhánh dùng ốngloại gì từ vật liệu chế tạo đến đường kính ống, hướng thoát của các ống thoátnhánh và được thể hiện bằng các ký hiệu
Trang 9Đường ống thoát chính được đặt thẳng suốt các tầng, dùng để tập trungnước thoát các ống nhánh ở các tầng đưa xuống ống xả để đưa ra khỏi côngtrình Ống thoát đứng thường được bố trí ở góc tường, rãnh tường hoặc sáttường gần nơi có nhiều dụng cụ vệ sinh bẩn nhất ( như hố xí ) để tránh làm tắcống Đường kính ống thoát đứng tối thiểu là 50mm, nếu ống đứng dùng để thoátphân dùng chỉ dẫn cho một hố xí cũng phải đặt tối thiểu là 100mm
Thông thường ống thoát đứng đặt thẳng đứng từ tầng dưới lên tầng trên và
có đường kính bằng nhau Nếu cấu trúc của nhà không cho phép làm thẳngđứng thì có thể đặt một đoạn ống ngang ngăn có hướng dốc lên Chiều dàytường, móng nhà thay đổi thì dùng ống cong chữ S Khi trên ống đứng có đoạnống nằm ngang thì không được nối ống nhánh vào ống nằm ngang này
Trên ống thoát đứng cứ cách mỗi sàn nhà 1m người ta đặt một lỗ kiểm tra.Ống đứng được đặt nhô lên khỏi chiều cao mái nhà 0.70m để làm ống thônghơi
Trên đường ống thoát chính trục 1 thể hiện tuyến thoát lắp đặt ống nhựaD90L = 9.000 và lắp đặt 2 ống kiểm tra D90 ở đây thể hiện dùng ống nhựa cóđường kính D = 90mm, L là chiều dài đường ống thoát L = 9000mm được lắptheo kiểu miệng bát…vv
*Ống xả: Là ống chuyển tiếp từ cuối ống đứng (dưới nền nhà tầng một
hoặc tầng hầm) ra giếng thăm ngoài sân nhà Chiều dài ống xả lấy như sau:
giếng thăm, chỗ đường ống xả gặp đường ống thoát nước ngoài sân nhà cũngphải bố trí một giếng thăm (có thể kết hợp 2 giếng làm một)
Góc ngoặt giữa ống xả và ống thoát nước ngoài sân nhà không được nhỏ
giếng thăm Ống xả có đường kính bằng hoặc lớn hơn đường kính ống đứngnhưng tối thiểu phải bằng 100mm Chỗ ống xả xuyên qua tường, móng nhà phảichừa một lỗ lớn hơn đường kính ống, tối thiểu là 30cm Khe hở giữa ống và lỗphải bịt kín bằng đất sét nhào (có thể trộn với đá dăm, gạch vỡ) nếu là đất khô.Trường hợp đất ướt có nước ngầm thì phải đặt trong ống bao bằng thép haygang và nhét kín khe hở bằng sợi gai tẩm bi - tum Cho phép đặt ống xả dướimóng nhà, thiết bị nặng, nhưng đường ống phải được bảo vệ cẩn thận, tránh vỡ
Độ dốc của ống xả ra ngoài nhà có thể lấy lớn hơn tiêu chuẩn thông thườngmột chút dể đảm bảo nước chảy ra khỏi nhà được nhanh chóng, dễ dàng, ít bịtắc
Trang 10Độ sâu đặt ống xả phụthuộc vào độ sâu của cống thành phố hay độ cao củamặt nước sông hồ gần đó thải ra.
* Ống thông hơi: Là phần ống nối tiếp đi qua trần mái và lên cao hơn mái
nhà tối thiểu 0,7m được thiết kế dặt cách xa cửa sổ, ban công nhà tối thiểu 4m
để dẫn các khí độc hại, các hơi nguy hiểm có thể gây nổ như NH3, H2S, C2H2,
CH4, hơiđầu ra khỏi mạng lưới thoát bên trong nhà
Việc thông hơi được thực hiện bằng con đường tự nhiên do có lượng khôngkhí lọt qua khe hở giữa các nắp giếng thăm ngoài sân nhà đi vào các ống đứngthoát nước.Do có sự khác nhau về nhiệt độ và áp suất giữa không khí bên trongống và bên ngoài trời, bay lên khỏi mái nhà và kéo theo hơi độc dễ nổ.Trên nócống thông hơi có một chóp hình nón dể che mưa bằng thép lá dày 1-1,5mm và
có cửa để thoát hơi Theo quy phạm không được nối ống thoát nước với ốngthông khói cuả nhà Trong trường hợp mái bằng để đi lại, phơi phóng thì chiềucao của ống thoát hơi phải >3m Đường ống thoát hơi có thể bằng hoặc nhỏ hơnđường ống thoát nước một chút Chỗ giao nhau giữa ống thông hơi và mái nhàphải có biện pháp chống thấm tốt
Trong các nhà cao tầng hoặc các nhà đã xây dựng nay tăng thêm thiết bị vệsinh mà không thay đổi ống đứng được vì lượng nước trong ống đứng rất lớn( vận tốc V > 4m/s, lớp nước chiếm quá nửa đường kính ống ) khí không kịpthoát ra ngoài, khi đó phải bố trí thêm đường ống thoát phụ Theo quy phạmđường ống thông hơi phụ phải đặt trong các trường hợp sau:
+ Khi đường ống đứng thoát nước d = 50mm mà lưu lượng nước lớn hơn2l/s
Trang 11+ Khi đường ống đứng thoát nước d = 100mm mà lưu lượng nước lớnhơn 9l/s.
+ Khi đường ống đứng thoát nước d = 150mm mà lưu lượng nước lớnhơn 20l/s
2.2 Đường ống thoát nhánh
Dùng để dẫn nước bẩn đưa vào ống đứng Nó là đoạn ống nằm ngang ở cáctầng, nối từ các thiết bị thu nước bẩn đến ống đứng thóat nước, có độ dốc thíchhợp theo tính toán Ống nhánh nối liền với các thiết bị vệ sinh bằng ống conggiữ nước (xi -phông) để thu nước bẩn từ các thiết bị vệ sinh chảy ra
Ống nhánh phục vụ từ 2 -3 thiết bị vệ sinh trở lên thì đầu trên cùng có lắpmột ống súc rửa Ống nhánh có đường kính tối thiểu là 50mm; nếu có dẫn phânthì đường kính không được nhỏ hơn 100 mm và bằng nhau suốt trong ra ngoài.Ống nhánh có thể đặt:
+ Bên trên sàn nhà: Nếu tầng dưới không phải là phòng vệ sinh và sànnhà mỏng
+ Đặt trong bề dầy của sàn: Nếu bề dầy của sàn đủ đặt ống với chiều dài
và độ dốc cần thiết Trường hợp này dùng khi yêu cầu mĩ quan cao, nhưng khóthi công và quản lí
+ Dưới sàn nhà (dạng ống treo): Sàn gác mỏng và ngay buồng tầng dưới
là phòng vệ sinh, không cần mĩ quan cao Ống nhánh dài quá 6m người ta đặtmột lỗ kiểm tra và nói chung ống nhánh không nên dài quá 10m
Trang 12Trong các nhà ở gia đình và công cộng khi yêu cầu mĩ quan không caolắm, có thể xây dựng các máng nối để dẫn nước tắm, rửa, giặt, đến các ốngđứng, trước khi nước vào ống đứng phải qua phễu thu và xi-phông Máng có thể
0,01
Trên đường ống thoát nhánh thể hiện rõ các cao độ, các đường kính ốngkhác nhau, ga thu nước và các loại phụ kiện nối ống, chuyển hướng…vv
* Phễu thu nước ( lưới thu nước).
Bố trí trên mặt sàn khu vệ sinh trong các nhà ở, nhà công cộng và nhà sảnxuất khác, ở các máng tiểu, buồng tắm hương sen để thu nước tắm, nước tiểu,nước rửa sàn vv vào ống đứng thoát nước
Phễu thu giống như một xi-phông, bên trên có lưới chắn (một tầng hoặc haitầng lưới chắn) thường đúc bằng gang xám, mặt trong tráng men, mặt ngoàiquét một lớp nhựa đường Khi đặt phễu thu vào sàn nhà phải có lớp cách thuỷtốt để tránh nước thấm vào sàn nhà Kích thước phễu thu thường chế tạo nhưsau:
Với đường kính phễu thu d = 50mm có kích thước là 150 x 150mm, sâu135mm; khi d = 100mmm có kích thước là 250 x 250 sâu 200mm Đường kính
lỗ hoặc chiều rộng khe hở ở lưới chắn không nhỏ hơn 10mm Phễu thu thườngchế tạo với đường kính 50, 10mm có ống thoát nối với ống thoát nước nằm
Trang 13và nhà bếp Sàn nhà phải có độ dốc i = 0,005 0,003 hướng về phễu thu Phễuthu d = 50mm có thể phục vụ cho 1 - 3 buồng tắm hương sen còn d = 100mmthì phục vụ khoảng 4 - 8 buồng.
Ngày nay người ta còn sản xuất các loại phễu thu nước bằng nhôm hoặcchất dẻo
* Ống cong ( xi phông ) giữ nước
Xi phông hay còn gọi là khóa thủy lực có nhiệm vụ ngăn ngừa mùi hôi thối
và các hơi độc từ mạng lưới thoát nước bay vào phòng Xi phông được đặt dướimỗi loại thiết bị hoặc một nhóm thiết bị thu nước bẩn Xi phông có thể chế tạoriêng rẽ ( chậu rửa, rửa mặt, tắm vv ) hoặc gắn liền với thiết bị thu nước ( âu
xí, phễu thu )
Theo cấu tạo xi phông được chia ra các loại sau đây:
cho các âu xí
- Xi phông kiểm tra thường áp dụng cho các chậu rửa, âu tiểu
- Xi phông hình chai thường đặt dưới các chậu rửa mặt, đôi khi được đặttrên các chậu tiểu trên tường
Trang 14- Xi phông trên sàn áp dụng cho các chậu tắm.
- Xi phông ống dùng cho một âu tiểu.
* Các thiết bị kiểm tra:
+ Lỗ kiểm tra ( ống kiểm tra ):
- Dùng để xem xét tình hình của đường ống để thông ống khi bị tắc và tẩyrửa ống khi cần thiết Lỗ kiểm tra thường bố trí trên ống đứng ( chỗ có ốngnhánh nối vào ống đứng ), cách sàn nhà 1m cao hơn mép dụng cụ vệ sinh nốivào ống đứng tối thiểu là 15cm Trong các nhà cao tầng ( từ 5 tầng trở lên ) thìtối thiểu 3 tầng phải có một lỗ kiểm tra để thông tắc khi cần thiết
- Lỗ kiểm tra gắn liền vào một đoạn ống, có nắp đậy vít bằng bu lông cóđệm cao su Nếu ống chìm trong tường, sàn thì tại lỗ kiểm tra phải có giếngkiểm tra có kích thước 70x70cm có nắp đậy
+ Ống súc rửa: Sau khi thông tắc, đường ống nhánh cần phải có mộtlượng nước để súc rửa những đường ống nằm ngang khác
Ống súc rửa được đặt ở đầu các ống nhánh, cao hoặc sát mặt sàn Nó là
Khi nút đầu ống thì dùng dây gai tẩm nhựa đường bịt kín các khe hở.Khi sử dụng để súc rửa thì mở nút, nối miệng súc rửa với ống cao su dến vòinước rồi vặn cho nước chảy vào
Trang 15+ Giếng kiểm tra: Còn gọi là giếng thăm, thường xây trên đường tháonước ngòai sân ( chỗ nối giữa ống thoát nước ngoài sân và ống xả từ trong nhà
ra )
Vật liệu làm bằng gạch, bê tông cốt thép đúc sẵn, thường được xây hìnhtròn, hình vuông, có đường kính tối thiểu là 0,7m đủ cho một công nhân xuốnglàm việc dễ dàng
Phần trên miệng giếng có xây gờ dể đậy nắp bằng bê tông cốt thép Trongnước bẩn có mang nhiều rác, cặn bã, cát, cần phải cho đọng lại ở đáy rồi lấy lêncho nên đáy giếng phải làm sâu hơn đáy cống để không bị tắc, khi cống đượcthiết kế tự rửa thì đáy giếng làm bằng đáy cống
Nối ống xả với ống thoát ngoài sân, tại giếng kiểm tra theo hai cách là nốiđỉnh ống xả ngang với đỉnh ống cống và nối mức nước trong hai ống ngangnhau
Khi nối ống theo hai phương pháp trên thì góc nối tiếp theo chiều nước
thì nước chảy trong ống xả ngược chiều với dòng nước chảy tập trung ngoài nhàlàm giảm tốc độ và sinh ra tắc ống
Cần đặt giếng kiểm tra vào những nơi: các đường ống gặp nhau, thay đổi
độ dốc, thay đổi đường kính ống, ống đi cong, mặt đất dốc nhiều và trên đườngống thẳng cách khoảng 30m
Trang 16Nếu ống kiểm tra của ống xả hay ống nhánh đặt ngầm dưới đất trong nhàthi phải đặt trong giếng kiểm tra hình tròn hoặc vuông, kích thước mỗi chiềukhông nhỏ hơn 0,7m và có độ dốc tối thiểu 0,05 về miệng kiểm tra.
Bảng thống kê vật liệu
4 Tính toán mạng lưới thoát nước trong nhà
Mục tiêu: Mô tả được cách sử dụng bảng tra và tính toán được mạng lưới thoát nước trong nhà
4.1 Khái niệm về yếu tố thuỷ lực
4.1.1 Lưu lượng
- Lưu lượng nước bẩn thoát đi từ một thiết bị vệ sinh cần được tính sao cholớn hơn lưu lượng nước sạch cấp vào thiết bị vệ sinh đó
- Cũng như cấp nước, các dụng cụ vệ sinh có lưu lượng thải ra khác nhau,
về dạng đương lượng đơn vị
- Một đương lượng đơn vị thoát ra tương ứng với lưu lượng thải ra của 1chậu rửa bằng 0,33 l/s
Trang 17Lưu lượng nuớc bẩn của các thiết bị vệ sinh Qdc, đường kính ống tháo nướcnối với dụng cụ vệ sinh và số đương lượng được cho trong bảng 11
Lưu lượng nước bẩn của các thiết bị vệ sinh Q dc, đường kính ống tháo
nước nối với dụng cụ vệ sinh và số đương lượng
Loại dụng vụ vệ sinh
Trị sốđươnglượng
Lưu lượngnước bẩn
(l/s)
Đườngkính ốngnối vớidụng cụ vệsinh (mm)
Độ dốc nhỏnhất của đư-ờng ốngtháo nước
- Hố xí không có két nước
- Máng tiểu dài (tính theo 1
- Buồng tắm hoa sen thải
4.1.2.Đường kính ống
- Vì lưu lượng nước bẩn thoát ra từ một hay cả nhóm dụng cụ vệ sinh lớnhơn lưu lượng nước cấp vào cho một hay cả nhóm thiết bị ấy Cho nên đườngkính ống thoát nước bẩn bao giờ cũng lớn hơn đường kính ống cấp nước sạchvào
- Nước bẩn trong hệ thống thoát nước chuyển động tự do (tự chảy) không
có áp lực Do vậy nước chảy có mặt thoáng, tiết diện ống một phần do nướcchiếm, còn một phần nữa dùng để làm thoáng hơi (tránh được hiện tượng làmmất nước ở xi phông) nên đường kính ống phải lớn hơn
Trang 18- Khi tính đường kính ống thoát nước bẩn trong nhà người ta tự chọn vàkhông được nhỏ hơn 50mm và có thử lại điều kiện nước chảy trong ống.
4 1.4 Mức nước chảy đầy ống (độ chảy đầy h/D)
Tỷ số h/D cho ta thấy lưu lượng trong ống không thay đổi, độ dốc đặt ốngkhông đổi Khi thay đổi đường kính ống thì tỷ số h/D sẽ thay đổi theo Trong hệthống thoát nước (trừ ống đứng thoát nước trong nhà không có độ chảy đầy h/D)khi tính toán người ta quy định với mỗi loại đường kính ống khác nhau sẽ có độchảy đầy cho phép nhất định
Trang 19Biểu đồ h/D
Độ đầy cho phép phụ thuộc vào đ ư ờng kính ống
cho phépĐường ống thoát sinh hoạt
Trang 204.1.5 Tốc độ nước thoát trong ống
Nếu các yếu tố lưu lượng, mực nước chảy đầy ống, đường kính ống khôngthay đổi, độ dốc đặt ống thay đổi thì tốc độ thoát nước trong ống cũng thay đổitheo Do đó, cần xác định tốc độ tối thiểu trong các ống Tốc độ này đảm bảođẩy hết lắng cặn và bùn bẩn đọng lại ở đáy ống, làm cho đường ống luôn sạch
sẽ Tốc độ ấy gọi là tốc độ tự rửa hay tốc độ tiêu chuẩn
Đối với ống : v>0,7 m/s
Đối với máng : v>0,4 m/s
Với ống kim loại không vượt quá 0,8 m/s
Với ống phi kim loại không vượt quá 4m/s
Với ống đứng không vượt quá 4m/s
4.2 Các yếu tố thuỷ lực cần tính toán
4.2.1 Lưu lượng cho từng đoạn ống:
Là lưu lượng nước đi qua tiết diện các đoạn ống trong 1 đơn vị thời gian
- Kí hiệu: Q
thoát nước bẩn trong nhà
Qthoát : Lưu lượng nước bẩn thoát ra ở đoạn ống cần tính
Qcấp : Lưu lượng nớc sạch cấp vào thiết bị vệ sinh trên đoạn ống ấy
Qdc : Lưu lượng nước bẩn thoát ra từ thiết bị vệ sinh (tra bảng 11)
Trong các dụng cụ vệ sinh có nước bẩn thoát ra trong đoạn ống tính toán tachọn Qdc (của các dụng cụ vệ sinh ấy) lớn nhất
Ví dụ: Xác định lượng nước bẩn sinh hoạt và phân tiểu cho một đoạn
đ-ường ống thoát bên trong nhà ở một gia đình với tiêu chuẩn dùng nước là 100 l/
người/ngày; dụng cụ vệ sinh gồm: 4 hố xí, 3 vòi tắm hoa sen, 3 chậu rửa mặt.Giải:
Trang 21Qdc = 1,5 l/s (trong các loại dụng cụ vệ sinh trên thì hố xí có lưu lượng xả là lớn nhất = 1,5 l/s)
Qthoát = 0,46 + 1,5 = 1,96 l/s
-Với các loại nhà vệ sinh công cộng
Qthoát = Q100dc.n.α
(l/s)
Qdc: Lưu lượng thoát riêng của từng loại dụng cụ vệ sinh
n: Số lượng dụng cụ vệ sinh cùng loại
: Hệ số sử dụng đồng thời các loại dụng cụ vệ sinh (tra bảng 9a, phần cấpnước)
Ví dụ: Một rạp chiếu phim có các thiết bị vệ sinh bên trong gồm 4 hố xi, 2chậu rửa mặt, 3 phòng tắm hoa sen Hãy xác định lưu lượng nước bẩn thoát racho các dụng cụ vệ sinh trên
Giải:
Lưu lượng thoát ra của các hố xí:
Qthoát = 100
704
= 0,6 (l/s)
(vòi tắm hoa sen có Qdc = 0,2 l/s; n = 3; = 100)
Lưu lượng nước bẩn thoát ra từ rạp chiếu phim
Trang 224.2.3 Độ chảy đầy h/D (chỉ tính cho các ống nằm ngang):
Khi đã xác định sơ bộ đường kính ống nằm ngang cần tiến hành kiểm tra
nghiệm toán) theo đường kính ống sơ bộ và độ dốc tiêu chuẩn đã chọn
a
Dựa vào a và biểu đồ h/D ta sẽ tìm được tỷ số h/D
Nếu h/D tìm được > điều kiện quy định trong bảng 13 ta cần tiến hànhchọn lại đường kính lớn hơn, tính lại a và kiểm tra lại tỷ số h/D Đường kínhhợp lý và kinh tế nhất là tỷ số h/D tìm được trị số h/D trong bảng 13
Lưu lượng nghiệm toán, tốc độ nghiệm toán
Trang 234.2.4 Tốc độ của ống đứng thoát nước
Với ống đứng, khi đã có lưu lượng thoát và đường kính ống chọn sơ bộ,muốn kiểm tra xem đường kính ống đã hợp lý, cần tiến hành tìm vận tốc củaống đứng trong bảng 15 và kiểm tra điều kiện Vống đứng 4 m/s
b: Trị số tìm trong biểu đồ h/D, căn cứ vào h/D đã thoả mãn điều kiện
để tìm lại b, Vngt, và tính lại Vthoát
Tốc độ của ống đứng thoát nước.
Trang 24Bài tập 1.1: Thống kê các loại thiết bị, đường ống và phụ kiện nối ông cho
hệ thống thoát nước sau Biết chiều cao tầng nhà là 4m, đường thoát chính đến các thiết bị và điểm nối giữa các thiết bị với nhau theo phương ngang là 1m Chiều cao toàn hệ thống là 2,5 tầng nhà
Trang 25Bài tập 1.2: Cho mặt bằng, sơ đồ không gian hệ thống thoát nước khu vệ sinh
như hình vẽ Hãy thống kê vật tư, thiết bị và phụ tùng nối ống cho hệ thống thoát nước khu vệ sinh theo sơ đồ bố trí thiết bị sau:
Trang 26Bảng thống kê vật tư, thiết bị và phụ tùng nối ống Số
Trang 28BÀI 2 Công tác chuẩn bị trước khi lắp đặt
Mã bài: 25-02 Giới thiệu
Công tác chuẩn bị trước khi lắp đặt là một công việc hết sức quan trọng nó ảnh hưởng trực tiếp năng suất, tiến độ thi công và chất lượng của đường ống trước khi nghiệm thu đưa vào sử dụng Do mạng lưới thoát nước trong nhà là sựhợp thành của các loại đường ống, các bộ phận nối ống (phụ tùng) và các thiết
bị được liên kết với nhau để tạo thành hệ thống khép kín nhờ các đường ống, các phụ kiện nối đến các thiết bị nhờ vật liêu liên kết vì vậy trước khi lắp đặt người thi công cần phải nghiên cứu bản vẽ, thống kê được vật liệu, chọn
phương án thi công phù hợp
Mục tiêu của bài
- Trình bày được các yêu cầu kỹ thuật khi lắp đặt đường ống thoát nướckhu vệ sinh
- Chuẩn bị được đầy đủ vật liệu, phụ tùng để nắp đặt đảm bảo đúng quycách và chất lượng theo yêu cầu của thiết kế
- Chuẩn bị được đầy đủ các phương tiện, dụng cụ cần thiết cho công tác lắpđặt
- Cẩn thận, chính xác
- Tổ chức được nhóm
Nội dung của bài
1 Chuẩn bị vật liệu, phụ tùng và vật liệu liên kết ống
Mục tiêu: trình bày và thực hiện được các bước chuẩn bị cho công tác lắp đặt đường ống thoát nước
1.1 Các loại ống thoát nước
- Yêu cầu với ống thoát nước: Bền, chống ăn mòn cơ học, trọng lượng nhỏ,chiều dài lớn để giảm mối nối lắp ráp dễ dàng, nhanh chóng, có khả năng uốncong, hàn được dễ dàng
1.1.1 Ống thép mạ kẽm
- Ống thép tráng kẽm, phủ cả bên trong, bên ngoài để bảo vệ cho ống khỏi
bị ăn mòn và ống được dùng rộng rãi trong hệ thống thoát nước
Trang 29- Ống thép được chế tạo theo phương pháp đúc hoặc hàn (ống cuốn tròn
thông thường) hoặc từ 10 – 25 at (loại chịu áp lực)
- Ống thép nối với nhau bằng phương pháp hàn ren hoặc mặt bích
1.1.2 Ống thép không gỉ
- Ống thép không gỉ có khả năng chống lại ăn mòn, ống khoẻ hơn ống đồng
và ống thép tráng kẽm nhưng nhẹ hơn Độ cứng của ống tạo lợi thế khi lắp đặtống có độ giãn nở thấp ống có thể nối với phụ kiện bằng đồng hoặc hợp kimđồng
1.1.3 Ống nhựa
Dùng để lắp đặt hệ thống thoát nước Ống nhựa có nhiều ưu điểm như độbền cao, nhẹ, trơn, chống được xâm thực và chịu được tác động của tải trọng cơhọc dễ thi công lắp ráp
Ống được sản xuất bằng 2 loại nhựa Polyetylen (PE) và Polyclovitylen
thực hiện bằng phương pháp nối giăng hàn, dán.( có thể tham khảo ở mô đun24)
- Bề mặt ống và các phụ kiện ổng để bảo vệ chống ăn mòn bằng cách phủmen và bề mặt bên trong dược phủ một lớp vữa xi măng
- Ống gang hay được dùng trong hệ thống thoát nước trong nhà
1.1.5 Ống sành
Độ bền kém, dễ vỡ, không bị xâm thực chế tạo theo kiểu miệng bát Loạiống sành dùng để thoát nước bên trong nhà và ngoài sân của các nhà ở gia đình
1m Cách nối cũng như ống gang
1.1.6 Ống phi brô xi măng: Đường kính từ 80150mm trở lên, đúc theo kiểumiệng loe (d nhỏ) hoặc hai đầu trơn (d lớn) có thể làm ống thoát trong nhà Ốngnày kích thước lớn chủ yếu dùng bên ngoài
Trang 301.2 Các loại phụ tùng nối ống
1.2.1 Đai khởi thuỷ
C¸c phô kiÖn nèi èng thÐp
a.Đai khởi thủy mặt bích, b.Đai khởi thủy miệng bát, c Đai khởi thủy có ren
1- đệm cao su; 2- vòng cổ ngựa; 3- chụp ngoài
a - Đai khởi thuỷ mặt bích
b - Đai khởi thuỷ miệng bát
c - Đai khởi thuỷ có ren
1.2.5 Tê (Thông tam)
Dùng để nối 3 ống nhánh (nhánh rẽ vuông góc với nhánh chính) Đườngkính 3 ống nhánh có thể bằng nhau hoặc có thể khác nhau Nhánh rẽ bao giờcũng nhỏ hơn hoặc bằng đường kính nhánh chính Hai nhánh chính luôn cóđường kính bằng nhau
1.2.6.Thập ( Thông tứ)
Dùng để nối 2 ống cắt nhau vuông góc, 4 nhánh của thông tứ có đườngkính bằng nhau hoặc 2 nhánh thẳng bằng nhau từng đôi một
Trang 311.2.9.Có 2 loại đầu nối ống nhựa dẻo: Đầu nối có rãnh xếp nếp ăn khớp với một
đoạn ống dẻo Đầu ống loe bằng đồng hoặc bằng nhựa dùng để nối với các vòi
1.2.10.Phụ kiện nối ống nhựa cứng
1.3 Các loại keo, vật liệu liên kết ống
- Băng keo (PTFE) màu trắng được làm từ cao su non dùng để liên kết cácđầu ống ren
- Sợi dây đay tẩm sơn dùng để xảm vào các đầu ống miệng bát hoặc quấnvào đầu ống có ren
- Keo tiền phong (PVC) dùng để dán các ống bằng nhựa cứng, ngoài ra cóthể dùng kết hợp với keo xi măng và Slicon để liên kết một số loại ống khác
2 Chuẩn bị máy và dụng cụ (tham khảo thêm mô đun 24)
Trang 32Mục tiêu: Mô tả được cấu tạo và thực hiện được các bước chuẩn bị cho công tác lắp đặt đường ống thoát nước
Trang 332.1.3 Cưa sắt: Dùng để cắt ống thép, đồng, nhựa vv
Trang 34Cưa sắt
- Cấu tạo của cưa gồm có khung cưa và lưỡi cưa
- Khung cưa là: Thanh thép dẹp uốn hình chữ U, có 2 loại khung cưa: Loạikhung cưa liền và khung cưa rời Loại rời có thể điều chỉnh được chiều dài đểlắp nhiều loại lưỡi cưa khác nhau
cưa được làm từ thép các bon dụng cụ hoặc làm bằng thép gió Hai đầu lưỡi có
lỗ nhỏ để lắp lên khung cưa Dọc theo lưỡi là răng cưa, răng cưa có thể một phíahoặc hai phía Răng cưa được làm theo các bước chuẩn 14,18,24,32 răng/25 mmchiều dài Khi cắt các vật liệu mềm mỏng dùng lưỡi cưa có bước răng chuẩnnhỏ Khi cắt các vật liệu cứng dày dùng lưỡi cưa có bước răng chuẩn lớn
- Cách mắc lưỡi cưa lên, khung cưa:
+ Nới đai ốc để lùi tay cưa di động vào gần cưa cố định
+ Đặt một đầu lưỡi cưa vào rãnh của tay cưa cố định, luồn chốt cố địnhlưỡi cưa
Thứ tự cắt ống
Trang 35+ Đặt đầu còn lại vào rãnh của tay cưa di động, luồn chốt giữ.
+ Vặn đai ốc tai hồng để vặn căng lưỡi cưa
Chú ý:
+ Lực căng lưỡi cưa phải vừa phải tránh quá trùng hoặc quá căng
+ Khi lắp lưỡi cưa phần răng nhọn của răng cưa hướng về phía đai ốc taihồng
2.3 Dụng cụ cầm tay, vật tư lắp đặt
2.3.1.Dụng cụ và thiết bị phục vụ cho lắp đặt.
Các dụng cụ cầm tay phục vụ việc lắp đặt
Trang 36- Các loại dụng cụ phục vụ cho việc lắp đặt
- Các loại clê, mỏ lết, các loại clê chuyên dùng như clê chụp, clê tháo lắpnhanh, clê xích, clê kẹp ống
- Búa, đục, tuôc nơ vit
- Thước dây, thuốc lá, ni vô, quả dọi, mũi vạch
- Êtô
- Cưa sắt hoặc dụng cụ cắt ống, máy cắt ống
- Bàn ren thủ công hoặc máy ren ống
2.3.2 Vật tư lắp đặt.
- Vữa xi măng, gạch dá
- Đinh, vít, nở, đai giữ ống
3 Kiểm tra vị trí lỗ chừa đặt ống
Mục tiêu: thực hiện được các bước kiểm ta lỗ chừa đặt ống
3.1 Đọc bản vẽ
Ống thoát nhánh
Trang 37Căn cứ vào bản vẽ kỹ thuật, sơ đồ phối cảnh hẹ thống, vị trí các thiết bị vệsinh, các mặt cắt chi tiết (các ống qua tường, sàn, móng, xí, tiểu)
- Đọc bản vẽ mặt bằng, mặt đứng
- Các đường ống chính, đường ống nhánh
3.2 Đo và kiểm tra
- Dựa vào bản vẽ và mặt bằng thực trạng của khu vệ sinh dùng thước lá đo
và kiểm tra chi tiết và đánh dấu tất cả các vị trí đặt ống và những vị trí ống điqua tường, sàn
- Kiểm tra từng vị trí lỗ chứa nếu thấy không hợp lý cần báo cáo kỹ thuật
để xử lý kịp thời
Trang 38BÀI 3
Xẻ rãnh đặt ống
Mã bài: 25-03 Giới thiệu
Khi công việc đọc bản vẽ và chuẩn bị dụng cụ, thiết bị đã hoàn tất việc xácđịnh các vị trí tuyến đường ống chính, đường ống nhánh trong công trình là rấtquan trọng Tùy theo tính chất công việc người ta có thể lựa chọn dụng cụ vạchdấu phù hợp, thông thường là các loại thước, bút, mũi vạch hoặc là phấn chủyếu
Phương pháp vạch dấu: Tùy theo loại sản phẩm, yêu cầu kỹ thuật mà lựachọn phương pháp cho phù hợp trên mặt phẳng, theo tọa độ không gian để chokết quả vạch dấu đạt chuẩn để các tuyến ống chính, tuyến ống nhánh thẳng,vuông góc, song song các phương vật kiến trúc
- Trên cơ sở việc lấy dấu đã định vị trên tường, nền nhà, sàn nhà theo bản
vẽ thiết kế, cần dùng máy cắt bê tông để xẻ rãnh, tạo đường đặt ống
- Đường rãnh đặt ống phải đảm bảo rộng hơn kích thước của ống, dâyđường đi phải thẳng, và đảm bảo kích thước phù hợp
- Quá trình sử dụng máy giữ tay đều, chắc chắn
- Khi sử dụng máy và các dụng cụ đục tẩy rãnh đặt ống phải đảm bảo kếtcấu của công trình
Mục tiêu của bài
- Nắm vững các yêu cầu kỹ thuật khi nắp dựng đường ống thoát nước khu
vệ sinh
- Xẻ được rãnh đặt ống, đảm bảo đúng vị trí, kích thước
- Đảm bảo an toàn lao động khi xẻ rãnh
- Sử dụng máy và các dụng cụ cắt ống đúng qui trình
- Tổ chức được nhóm, nhóm lắp đặt đường ống đảm bảo an toàn
Nội dung chính của bài
1 Xác định vị trí đầu và cuối rãnh
Mục tiêu: Mô tả được bản vẽ và thực hiện được các bước đo vạch dấu đặt tuyên ống
Trang 391.1 Nghiên cứu hồ sơ thiết kế
- Bản vẽ kỹ thuật: Bao gồm bản vẽ mặt bằng công trình thi công, bản vẽcác công trình liên quan (đường ống thoát nước, cấp nước) Sơ đồ phối cảnh hệthống, vị trí các thiết bị vệ sinh, các mặt cắt chi tiết (Ống qua tường, sàn, móng,
xí, tiểu )
- Vị trí, chiều dài, đường kính của đường thoát nước trong nhà
- Vị trí, số lượng các thiết bị, như van vòi, thiết bị vệ sinh xác địnhchiều dài tuyến ống, đường kính của các ống dẫn chính, ống nhánh, các phụkiện cho việc nối ghép đường ống
- Kết hợp với bên xây lập biện pháp, kê hoạch tiến độ thi công
1.2 Đo và vạch tuyến ống
1.2.1 Tầm quan trọng của việc lấy dấu định vị tuyến ống
Việc lấy dấu và định vị tuyến ống nhằm để xác định đường đi của tuyếnống và vị trí lắp đặt của các thiết bị Việc lấy dấu không chính xác sẽ ảnh hưởngđến chất lượng lắp đặt
1.2.2 Những điều chú ý khi lấy dấu
Việc đánh dấu phải tuân thủ dạng đường đi, độ dốc, độ cao, độ dài, đườngkính ống theo như bản vẽ thiết kế
- Trên bản vẽ thiết kế: Các đường trục và cao độ được ghi bằng ký hiệu
Các dấu chỉ cao độ được ghi là “ cốt” Các ký hiệu a: Con số chỉ cao độ(mét) so với mặt nền sàn tầng 1 của ngôi nhà
- Dấu chỉ đường trục gọi là tim
- Khi vạch dấu để quy định vị trí các đường trục, cao độ của ống, ta đánhdấu nên các kết cấu kiến trúc mà đường ống đi qua như đánh dấu lên tường, lênsàn, lên dầm Tuyến ống phải đảm bảo không làm ảnh hưởng đến các kết cấuxây dựng
- Căn cứ vào tim và cốt chuẩn để xác định tất cả các kích thước cần thiếtkhác cho việc lắp ống
1.2.3 Dụng cụ đo lấy dấu
Máy trắc đạc, nivô, quả dọi, thước thẳng, êke, vạch dấu
1.2.4 Trình tự và phương pháp đánh dấu
Trang 40
Vạch dấu đường ống và các phụ kiện đường nhánh
- Đoc bản vẽ để xác định đường đi của ống và vị trí của các thiết bị
- Căn cứ vào vị trí của các đường ống dẫn nước cho trên bản vẽ, dùngthuớc, nivô, quả dọi, vạch dấu để vạch dấu nên tường, sàn
- Xác định vị trí thoát nước phù hợp với từng thiết bị vệ sinh và đánh dấu vịtrí của các thiết bị
- Dùng nivô, máy trắc đạc để lấy độ dốc nếu cần
2.Vạch dấu đường bao rãnh
Mục tiêu: thực hiện được công tác vạch dấu đường bao rãnh đặt tuyến ống
2.1 Vạch đường ống thoát chính