1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo trình Lắp đặt đường ống cấp nước (Nghề Cấp thoát nước CĐTC)

103 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo trình Lắp đặt đường ống cấp nước (Nghề Cấp thoát nước CĐTC)
Trường học Trường Cao Đẳng Nghề Xây Dựng
Chuyên ngành Cấp thoát nước
Thể loại Giáo trình
Năm xuất bản 2015
Thành phố Quảng Ninh
Định dạng
Số trang 103
Dung lượng 2,27 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • BÀI 1: LẮP ĐẶ T Ố NG, PH Ụ KI Ệ N B Ằ NG M Ố I N Ố I REN (7)
    • 1. Đ Ọ C B Ả N V Ẽ (7)
      • 1.1. B ả n v ẽ c ấp nướ c (7)
      • 1.2 Quy ướ c trong b ả n v ẽ (9)
    • 2. T ÍNH TOÁN KÍCH THƯỚ C L ẮP ĐẶ T (9)
    • 3. C ÔNG TÁC CHUẨ N B Ị (10)
    • 4. C ÔNG TÁC KIỂ M TRA (10)
    • 5. C Ắ T , S Ử A , GIA CÔNG ĐẦ U Ố NG (11)
      • 5.1 C ắt đầ u ố ng (11)
      • 5.2. S ửa đầ u ố ng (11)
      • 5.3. Ren đầ u ố ng (13)
    • 6. N Ố I ỐNG VÀ PHỤ KI Ệ N (25)
      • 6.1 Ph ụ ki ệ n n ố i ống (Hình 1.32) (25)
      • 6.2 Nh ữ ng sai ph ạm thườ ng g ặp và biện pháp khắ c ph ụ c (26)
    • 7. K I Ể M TRA , ĐÁNH GIÁ KẾT THÚC CÔNG VIỆ C (29)
      • 7.1 Ki ể m tra k ế t qu ả th ự c hi ệ n (29)
      • 7.2. N ộ i dung c ủa đánh giá (29)
  • BÀI 2: LẮP ĐẶ T Ố NG, PH Ụ KI Ệ N B Ằ NG M Ố I N ỐI HÀN NHIỆ T (33)
    • 3.1 Máy hàn nhự a nhi ệ t (35)
    • 3.2 D ụ ng c ụ (36)
    • 3.3. V ật tư (37)
    • 3.4 Ngu ồ n l ực khác (39)
    • 4. C Ắ T , S Ử A , GIA CÔNG ĐẦ U Ố NG (39)
      • 4.1 Hàn nố i ống và phụ ki ệ n PP – R (39)
      • 4.2 Hàn nố i ố ng HDPE b ằng phương pháp hàn đối đầ u gia nhi ệ t (41)
    • 6. K I Ể M TRA , ĐÁNH GIÁ KẾT THÚC CÔNG V I Ệ C (43)
  • BÀI 3: LẮP ĐẶ T Ố NG, PH Ụ KI Ệ N B Ằ NG M Ố I N ỐI DÁN KEO (45)
    • 3. C HU Ẩ N B Ị D Ụ NG C Ụ , V ẬT TƯ , THI Ế T B Ị (0)
    • 6. K I ỂM TRA VÀ ĐÁNH GIÁ KẾT THÚC CÔNG VIỆ C (52)
      • 6.1 N ội dung công việ c (52)
      • 6.2 Trình tự thao tác (53)
  • BÀI 4: LẮP ĐẶ T Ố NG PH Ụ KI Ệ N B Ằ NG M Ố I N ỐI GIOĂNG (55)
    • 1. Đ Ọ C B Ả N V Ẽ L Ắ P , TÍNH KÍCH THƯỚ C L ẮP ĐẶ T (55)
      • 1.3. Các loạ i m ố i n ối (Hình 8.3) (56)
      • 1.4 K ế t c ấ u m ố i n ố i (57)
    • 2. C ÔNG TÁC CHUẨ N B Ị (58)
      • 2.1 Chu ẩ n b ị d ụ ng c ụ , thi ế t b ị , v ật tư (Bả ng 8.1) (58)
      • 2.2. Hi ện trường thi công (59)
    • 3. C ÔNG TÁC KIỂ M TRA (59)
      • 3.1 Kiểm tra ống và phụ kiện ống (59)
      • 3.2 Ki ể m tra, b ả o qu ản vòng đệ m cao su (66)
      • 3.3 Ki ể m tra thi ế t b ị (67)
      • 3.4 Ki ể m tra hi ện trường thi công (67)
      • 3.5 Ki ể m tra vi ệ c th ự c hi ện an toàn lao độ ng (68)
      • 4.1 C ắ t ố ng (68)
      • 4.2 T ạ o m ặt vát ở đầ u ố ng (69)
      • 4.3 V ạch 2 đườ ng gi ớ i h ạ n m ố i n ố i (70)
    • 5. N Ố I ỐNG VÀ PHỤ KI Ệ N (71)
      • 5.1 L ực đẩ y t ại các điể m n ối (tính bằ ng N v ới áp lực nướ c 7kG/cm 2 ) (B ả ng 8.2) (71)
      • 5.2. Chi ều dài lắp ghép bằng gioăng cao su (72)
      • 5.3 Nh ữ ng sai ph ạm thườ ng g ặp và biện pháp khắ c ph ụ c (73)
    • 6. K I Ể M TRA , ĐÁNH GIÁ KẾT THÚC CÔNG VIỆ C (74)
      • 6.1 Ki ể m tra v ị trí gioăng cao su (74)
      • 6.2 Ki ểm tra độ kín khít (74)
  • BÀI 5: LẮ P C ỤM ĐỒ NG H Ồ ĐO LƯU LƯỢNG NƯỚ C (78)
    • 1. N GHIÊN CỨ U H Ồ SƠ LẮP ĐẶ T (78)
      • 1.1 Đọ c b ả n v ẽ (78)
      • 1.2 Nhi ệ m v ụ, phân loại đồ ng h ồ đo nướ c (79)
      • 1.3 C ấ u t ạo, nguyên lý đồ ng h ồ đo nước lưu tố c ki ểu cánh qu ạt (Hình 4.2) (80)
      • 1.4 C ấ u t ạo, nguyên lý đồ ng h ồ đo nướ c lo ạ i tu ố c – bin (81)
      • 1.5 Đồ ng h ồ đo nước lưu tố c lo ạ i ph ố i h ợp (Hình 4 .5) (82)
      • 3.1 D ụ ng c ụ (83)
      • 3.2 Thi ế t b ị (83)
      • 3.3 V ật tư, phụ ki ệ n (0)
      • 3.4 Hi ệ n trườ ng l ắp đặ t (84)
      • 4.1 Yêu cầ u v ề đồ ng h ồ đo nướ c (84)
      • 4.2 Trình tự thao tác (84)
    • 6. L ẮP ĐẶ T C ỤM NÚT ĐỒ NG H Ồ ĐO LƯU LƯỢNG NƯỚ C (85)
      • 6.1 Yêu cầ u khi l ắp đặt đồ ng h ồ đo nướ c (85)
      • 7.1 Yêu cầ u khi k ết thúc công việ c (88)
      • 7.2 Trình tự thao tác (88)
  • BÀI 6: LẮP ĐẶ T M ẠNG LƯỚI ĐƯỜ NG Ố NG C ẤP NƯỚC TRONG NHÀ (0)
    • 1.1. Ký hiệ u trong b ả n v ẽ c ấp nước (Hình 1.2) (89)
    • 1.2 S ố lượng các bả n v ẽ c ần đọ c (0)
    • 3.1 Yêu cầ u v ề an toàn lao độ ng (92)
    • 3.2 Chu ẩ n b ị d ụ ng c ụ , thi ế t b ị (92)
    • 3.3 Chu ẩ n b ị m ặ t b ằng thi công (92)
    • 5. P HÓNG TUYẾ N (94)
    • 6. T ẠO RÃNH ĐẶ T Ố NG (95)
    • 7. V Ậ N CHUY Ể N Ố NG , PH Ụ KI ỆN VÀ THIẾ T B Ị VÀO VỊ TRÍ LẮP ĐẶ T (97)
    • 8. T Ổ H Ợ P , CĂN CHỈ NH , ĐỊ NH V Ị TUY Ế N Ố NG (97)
      • 8.1. Yêu cầ u k ỹ thu ậ t (97)
      • 8.3 Đo, cắ t ố ng (97)
      • 8.4 Gia công đầ u ố ng (97)
      • 8.5 Căn chỉ nh tuy ế n ố ng (100)
      • 8.6 Th ử áp lực đườ ng ố ng (100)
      • 8.7 Đị nh v ị tuy ế n ống vào rãnh (100)
    • 9. K I ỂM TRA ĐÁNH GIÁ KẾT THÚC CÔNG VIỆ C (102)

Nội dung

- Về kiến thức: + Nêu được các tiêu chuẩn ống, phụ kiện đúng theo tiêu chuẩn; + Đọc được các bản vẽ thi công các đường ống cấp nước; + Trình bày được trình tự lắp đặt các đường ống cấ

LẮP ĐẶ T Ố NG, PH Ụ KI Ệ N B Ằ NG M Ố I N Ố I REN

Đ Ọ C B Ả N V Ẽ

- Bản vẽ cấp nước đơn giản

E = 800 mm Ống thép tráng kẽm

Hình 1.1: Sơ đồ cấp nước đơn giản

- Bản vẽ cấp nước cho một khu vệ sinh xb xb xb sơ đ ồ kh ôn g cấ p n - ớ c k h u w c 2; w c 3 xb bnn ký hiệu cr xb cr b tn 1 3 0 1 1 4 5 1 3 0 1 1 6 0 1 3 0 2 0 9 5 1 3 0

2 1 0 5 1 3 0 WC 3 bi bi bi bi xb

Hình 1.2: Bản vẽ cấp nước cho một khu vệ

1.2 Quy ƣớc trong bản vẽ

Hình 1.3: Quy ước trong bản vẽ

- Nghiên cứu bản vẽ mặt bằng để xác định kích thước, tuyến ống, hình dạng

- Nghiên cứu bản vẽ không gian để xác định kích thước, hình dạng tuyến ống.

- Nghiên cứu bản vẽ chi tiết để xác định kết cấu mối nối ống với phụ kiện

- Nghiên cứu bản vẽ thiết kế thi công để nắm vững các biện pháp kỹ thuật lắp đặt cho các chi tiết cụ thể.

- Đọc dự toán công trình để biết tổng hợp số liệu về đường ống, vật tư

- Lập bảng dự trù thiết bị, dụng cụ, vật tư

T ÍNH TOÁN KÍCH THƯỚ C L ẮP ĐẶ T

Công thức tính toán kích thước

L th : chiều dài đoạn ống cần gia công

Lbv: chiều dài trên bản vẽ ( tính theo đường tim)

L pk : chiều dài của phụ kiện (cút, tê, rắc–co, măng –sông, )

L n : chiều dài mối nối Đối với mối nối ren thì Ln thường được lấy bằng số đỉnh ren x chiều dài bước ren

- Đặt tên các đoạn ống theo thứ tự từ ống chính đến ống nhánh, từ trên xuống dưới, từ trái sang phải.

- Tính chiều dài đoạn ống cần cắt theo công thức 4.1

- Lập bảng số liệu (bảng 4.2)

TT Đoạn ống Ký hiệu L bv L th Ghi chú

Bảng 1.2: Bảng kích thước đoạn ống

C ÔNG TÁC CHUẨ N B Ị

Yêu cầu kỹ thuật của công tác chuẩn bị

- Dụng cụ, thiết bị, vật tư được chuẩn bị theo đúng chủng loại, số lượng nêu trong bản vẽ.

- Vật tư được đóng gói sử dụng cho từng vị trí lắp đặt

- Hiện trường thi công lắp đặt phải rộng rãi, thoáng mát, thuận tiện thao tác, dễ dàng di chuyển, có nguồn cấp điện, cấp nước cho thi công.

- Chọn, phân loại dụng cụ, thiết bị

- Chọn, phân loại vật tư

- Đóng gói dụng cụ, thiết bị, vật tư

- Hiện trường lắp đặt: dẫn đường cấp nước, cấp điện, đường vận chuyển

C ÔNG TÁC KIỂ M TRA

Yêu cầu kỹ thuật của công tác kiểm tra

- Dụng cụ, thiết bị phải sử dụng được, dễ dàng di chuyển, tháo lắp.

- Vật tư: kiểm tra chất lượng, số lượng, chủng loại vật tư theo bảng danh mục đã lập.

- Hiện trường thi công: Đảm bảo an toàn khi thao tác, có đầy đủ nguồn nước, nguồn điện.

Kiểm tra dụng cụ và thiết bị là bước bắt buộc trước khi lắp đặt Thực hiện bằng cách quan sát và đánh giá chi tiết bên ngoài của dụng cụ, thiết bị, sau đó so sánh với các tiêu chuẩn kỹ thuật đã được quy định Chỉ khi các yêu cầu kỹ thuật được xác nhận đầy đủ, mới tiến hành lắp đặt và vận hành thử nghiệm để đảm bảo an toàn và hiệu quả.

- Kiểm tra vật tư: Quan sát bằng mắt, sử dụng dụng cụ để kiểm tra, so sánh với tiêu chuẩn nếu đảm bảo thì mới đưa vào lắp đặt.

- Kiểm tra hiện trường lắp đặt: đảm bảo an toàn lao động, có đầy đủ nguồn cấp điện, cấp nước, đường giao thông trong khu vực thi công.

C Ắ T , S Ử A , GIA CÔNG ĐẦ U Ố NG

- Dụng cụ, thiết bị dùng cắt ống

+ Máy cắt ống đa năng

+ Dao cắt ống gắn trên máy ren ống

- Dụng cụ dùng để sửa đầu ống

+ Sửa ba via đầu ống Đưa đầu dao khoét vào thân ống, xoay dụng cụ quanh đầu ống để làm sạch ba via trong thân ống

+ Sửa mép ống bằng dũa

Sử dụng trong trường hợp đầu ống sau cắt lệch nhỏ Hai tay cầm dũa di chuyển vuông góc với thân ống Kiểm tra độ phẳng của đầu ống bằng thước vuông.

Hình 1.13: Sửa ba via đầu ống Hình 1.14: Dũa

+ Sửa mép ống bằng máy

Đưa mũi khoét tiếp xúc với đầu ống, cài chốt

Bật điện cho máy hoạt động

Di chuyển cần gạt, ống chuyển động xung quanh mũi khoét để loại bỏ ba via

Bước 1: Đánh dấu vị trí cần cắt

Dùng vạch dấu vạch một đường sắc, mảnh lên thân ống Tránh vạch nhiều đường để tránh cắt không đúng chiều dài yêu cầu Trong trường hợp có nhiều đường vạch trên thân ống cần ký hiệu đặc biệt để phân biệt.

Bước 2: Kẹp ống lên ê tô Đặt ống đã được vạch dấu lên ê tô Ống phải được đặt nằm ngang

Bước 3: Lồng dụng cụ cắt vào ống

Lưỡi dao cắt tiếp xúc, đặt vuông góc với tâm ống Khóa chặt dao cắt

+ Cắt ống bằng dao: Xoay tay cầm để các bánh cắt ép chặt vào ống ở vị trí cần cắt

 Cầm tay quay, quay dụng cụ quanh ống Các con lăn sẽ lăn quanh ống để dao cắt tạo thành các vết lõm trên thân ống.

Quy trình cắt ống bằng dụng cụ quay yêu cầu xoay quanh vị trí cắt cho tới khi ống đứt và dừng lại Sau khi cắt, đầu ống phải có dạng tròn và phẳng, trong khi thân ống không được bị bẹp hoặc trầy xước để đảm bảo chất lượng bề mặt và độ bền của ống Việc đáp ứng các yêu cầu này giúp đầu ống sau khi cắt đạt chuẩn và thân ống giữ nguyên trạng thái ban đầu.

 Ấn cần điều khiển để kiểm tra lại vị trí cắt Nếu không đúng cần tiến hành điều chỉnh lại.

 Nhấn công tác nối điện cho máy và ấn cần điều khiển để cắt ống Chú ý lực cắt vừa phải

 Sau khi cắt xong, nhả công tác điện và đưa cần điều khiển về vị trí ban đầu Bước 5: Tháo dụng cụ ra khỏi ống

Để đảm bảo chất lượng, tiến hành kiểm tra độ tròn của đầu ống và chiều dài yêu cầu bằng mắt quan sát hoặc dụng cụ đo kiểm chính xác Trong quá trình kiểm tra, mọi sai lệch so với thông số cho phép được ghi nhận và xử lý kịp thời Nếu đầu ống bị biến dạng, quy trình gia công phải được thực hiện lại để khôi phục đúng kích thước và hình học như yêu cầu.

* Những sai phạm thường gặp khi thao tác

Việc đặt và giữ dao cắt quanh đầu ống khi di chuyển không ổn định dễ khiến đường cắt không đều và khó kiểm soát Lưỡi dao bị vỡ hoặc mẻ sẽ khiến các vết cắt sau không trùng khít với vết cắt trước, tạo ra vết cắt sâu có khả năng gây đứt ống Để đảm bảo an toàn và độ chính xác khi cắt, hãy thay hoặc làm sắc lại lưỡi dao khi thấy hư hỏng, kiểm tra căn chỉnh và đảm bảo dao được cố định chắc chắn trước khi làm việc quanh các bộ phận của ống.

 Thay lưỡi dao cắt mới

- Đầu ống sau cắt bị biến dạng

+ Nguyên nhân: do lực tỳ của dao cắt lên thành ống quá lớn làm đầu ống bị méo, bẹp. + Khắc phục:

 Nếu đầu ống bẹp, méo ít có thể dùng dụng cụ sửa mép đầu ống

 Nếu đầu ống bẹp, méo nhiều cần cắt bỏ đầu ống

5.3.1 Ren đầu ống bằng bàn ren thủ công

5.3.1.1 Giới thiệu bàn ren thủ công (Hình 1.16)

Bộ phận định tâm gồm 3 chấu cặp giúp giữ ống ở vị trí đúng tâm của bàn ren, đảm bảo độ chính xác và ổn định trong quá trình gia công Việc điều khiển ra vào của các chấu được thực hiện bằng tay điều khiển đặt trên bàn ren, cho phép người vận hành căn chỉnh nhanh chóng và chính xác.

Tay quay là bộ phận dùng để truyền lực từ tay công nhân vào bàn ren Khi tác dụng lực lên tay quay, bàn ren quay theo cùng chiều kim đồng hồ hoặc ngược chiều kim đồng hồ, nhờ cơ cấu cóc hãm cho phép đổi chiều quay Tay quay có chiều dài 500 mm và được nối với bàn ren bằng mối ghép ren.

- Bàn ren: Dùng để cắt ren

Hình 1.16: Bàn ren ống thép thủcông D15 – 42 Bàn ren gồm có các bộ phận

+ Mặt động: Nằm ở vị trí ngoài cùng bàn ren trên mặt động có ghi các số , , 1.1 4 , 1.1 2 , 2 dùng để cắt các ren cho các ống tương ứng Φ15, Φ20, Φ25, Φ32, Φ440, Φ50.

1- Tay điều khiển độ sâu của dao

4- Tay quay 5- Dao ren 6- Mặt tĩnh 7- Mặt động

Mặt tĩnh nằm phía trong mặt động và có một vạch lõm sâu; khi gia công ren cho một loại ống bất kỳ, cần chỉnh sao cho vạch lõm trên mặt tĩnh trùng với vạch ghi trên mặt động được quy định cho loại ống ấy Sự căn chỉnh này đảm bảo độ chuẩn xác của quá trình gia công ren và phù hợp với yêu cầu của loại ống được gia công.

Gồm có 3 bộ lưỡi dao ren tương ứng với cặp số ghi trên mặt động của bàn ren 1 2 - 3/4", 1 – 1.1/4", 1.1/2" - 2"

+ Bộ dao ren thủcông (Hình 1.17)

Bộ lưỡi dao ren gồm 4 chiếc, trên thân dao có rãnh để ăn khớp vào 4 gờ trên mặt động và các gờ này được bố trí quanh bàn ren Trên các thân dao ren đều được đánh số vị trí, vì vậy khi lắp phải đúng vị trí quy định Khi ren, các lưỡi ren có thể được điều chỉnh ra vào bằng tay điều khiển để điều chỉnh độ sâu của ren.

Hình 1.17: Bộ dao ren thủcông+ Bộdao ren máy (Hình 1.18)

Về cấu tạo, bộ dao ren máy có cấu tạo tương tự bộ dao ren thủ công Về kích thước, bộ dao ren máy dài hơn và hẹp hơn so với bộ dao ren thủ công; trên thân dao có vết lõm nhận diện Khi lắp dao ren vào máy, dao sẽ ăn khớp với bàn ren và làm nảy bi.

5.3.1.2 Những sai phạm thường gặp và biện pháp khắc phục khi ren ống

Do đầu ống không phẳng.

Bàn ren đặt không thẳng góc với trục ống

 Sửa mặt đầu ống theo đúng yêu cầu trước khi ren

 Gá ống lên bàn kẹp chắc chắn

 Khi thao tác, giữ bàn ren luôn vuông góc với tâm ống

- Vỡ đỉnh ren (Hình 1.19) hoặc đỉnh ren bị mẻ (Hình 1.20)

Hình 1.19: Đỉnh ren bịvỡ + Nguyên nhân:

Trong khi gia công không làm mát bề mặt gia công bằng dầu nhớt.

Xiết quá chặt lưỡi dao khi ren

Hình 1.20: Đỉnh ren bị mẻ + Khắc phục

 Tra dầu nhớt khi ren ống Chú ý tra lượng vừa đủ làm mát.

 Điều chỉnh độ vào của dao ren sau mỗilần truyền lực một cách từ từ.

- Đầu ống côn không đều (Hình 1.21)

Căn chỉnh dao ren không đều đặn trong quá trình cắt ren, chỗ dao vào sâu chỗ dao vào nông.

+ Khắc phục Điều chỉnh độ vào của dao ren sau mỗi lần cắt ren và ren lại từ 2 đến 3 lần

Hình 1.21: Đầu ống côn không đều

- Số đỉnh ren nhiều hơn yêu cầu (Hình 1.22)

Do không quan sát trong quá trình ren

Khi đạt số đỉnh yêu cầu không nới lỏng lưỡi dao nên dao vẫn tạo các đường ren nông trên thân ống

 Dùng cưa cưabỏ bớt một số đỉnh ren

 Nới lỏng lưỡi dao khi đạt số đỉnh yêu cầu

Ngoài ra, trong quá trình ren ống còn gặp một số sai phạm sau: đầu ống bị bào mỏng, đỉnh ren bị tù không sắc nhọn, ….

Phù hợp với đường kính ống cần gia công Dụng cụ cắt ren gồm bàn ren và tay quay

Bước 2: Gá lắp dao ren (Hình 1.23)

Để lắp dao vào bàn ren đúng cách, hãy đảm bảo số thứ tự trên dao trùng với chỉ số trên mặt tĩnh của bàn ren Khi lắp dao, nới hoàn toàn các chốt hãm để dao có thể đặt vào đúng vị trí trước khi khóa cố định.

Hình 1.23: Gá lắp dao ren Bước 3: Căn chỉnh dao ren (Hình 1.24)

Hình 1.24: Căn chỉnh dao ren

Có 2 cách căn chỉnh dao ren.

Cách 1: Căn chỉnh dao bằng vạch chỉ dẫn Điều chỉnh tay gạt để dao ở trạng thái đóng, sau đó căn chỉnh vạch trên mặt động sao cho trùng với chỉ số đường kính ống in trên mặt tĩnh của khóa chốt hãm.

- Cách 2: Dùng ống để căn chỉnh

Để đưa ống vào, nới lỏng các dao ren để dễ thao tác; đẩy tay gạt điều chỉnh để khóa ở trạng thái đóng và đẩy mặt động để các lưỡi dao ren kẹp chặt vào thân ống, sau đó khóa chốt dao ren Khi đã căn chỉnh dao theo đường kính ống cần cắt ren, mở tay điều chỉnh và lấy ống ra.

Trong quy trình căn chỉnh bàn ren, cách 1 thường được dùng cho các bàn ren có các chỉ số và vạch trên mặt tĩnh và mặt động còn rõ, dễ quan sát Cách 2 được dùng khi các vạch chỉ số mờ hoặc mất dấu Đối với bàn ren mới, nên điều chỉnh trùng vạch do bàn ren chưa có độ rơ; còn đối với bàn ren cũ, nên điều chỉnh dao côn lớn hơn đường kính ống để khi ren không phải điều chỉnh dao nhiều lần.

Bước 4: Kẹp ống lên bàn kẹp (Hình 1.25)

Trong hình 1.25 về Kẹp ống, khoảng cách từ mép ống đến bàn kẹp được xác định là 10–25 mm để tối đa hóa lực cắt ren và ngăn ống bị cong vênh do lực truyền từ tay quay lên thành ống Đối với ống dài, có thể sử dụng 2–3 bàn kẹp để giữ ống chắc chắn và ổn định trong quá trình gia công.

Răng bàn kẹp tiếp xúc đều với thân ống Ống được giữ chắc chắn, lực kẹp vừa phải tránh làm biến dạng ống tại vịtrí kẹp

Bước 5: Lắp bàn ren vào đầu ống (Hình 1.25)

+ Cho dao ren ngậm vào đầu từ từ 2-3 đỉnh ren để cắt đường ren thuận tiện

+ Điều chỉnh tâm ống và tâm bàn ren trùng nhau

+ Khóa chốt định tâm lại, tay giữ chặt bộ phận điều chỉnh dao

Hình 1.25: Gá bàn ren Bước 6: Ren ống

+ Tay thuận truyền lực, tay còn lại điều chỉnh độ ngậm của dao lên thành ống (Hình 1.26)

+ Quay bàn ren theo chiều kim đồng hồ để rạch đường ren trên chiều dài cần ren

N Ố I ỐNG VÀ PHỤ KI Ệ N

6.1 Phụ kiện nối ống (Hình 1.32)

Hình 1.32: Phụ kiện nối ống thép tráng kẽm Phạm visử dụng

1- Tê (thông tam) 2- R ắc co

3- Côn thu4- Lơ5- Kép 6- Cút (góc)7- Cút thu

- Ống lồng (măng sông): Dùng để nối 2 ống thẳng có đường kính bằng nhau Khi nối phải vặn ngậm hết ren ở hai đầu ống để đảm bảo độ kín

- Côn: Dùng để nối hai ống thẳng hàng có đường kính khác nhau

Rắc co (bộ ba) là phụ kiện dùng để nối các loại ống thẳng trong các trường hợp thi công khó khăn Do đặc thù thi công khi gặp vướng kết cấu nhà khiến ống không thể xoay vào ren hoặc khi sửa chữa ống, rắc co bộ ba trở thành giải pháp tối ưu để tạo mối nối nhanh chóng và chắc chắn Được thiết kế linh hoạt, mối nối từ rắc co bộ ba đảm bảo kín, chịu áp lực và giảm thiểu rò rỉ nước, phù hợp cho các hệ thống ống nước và thoát nước trong nhiều loại công trình Ứng dụng rộng rãi của rắc co bộ ba giúp tiết kiệm thời gian thi công và tăng tính linh hoạt trong cấp thoát nước, đồng thời đảm bảo an toàn và độ bền của kết cấu.

Thông tam (tê) là phụ kiện dùng để nối ba nhánh ống, trong đó nhánh rẽ vuông góc với nhánh chính Đường kính của ba nhánh có thể bằng nhau hoặc khác nhau; nhánh rẽ luôn có đường kính nhỏ hơn hoặc bằng đường kính nhánh chính Hai nhánh chính có đường kính bằng nhau.

- Thông tứ (thập): Dùng để nối 2 ống cắt nhau vuông góc, 4 nhánh của tông tứ có đường kính bằng nhau hoặc hai nhánh thẳng bằng nhau từng đôi một

- Cút: Dùng để nối 2 đầu ống gặp nhau 90 0 đường kính bằng nhau hoặc khác nhau

- Nút (bu lông): Dùng để bịt tạm thời một đầu ống mà sau này có thể nối dài thêm

6.2 Những sai phạm thường gặp và biện pháp khắc phục

- Rò rỉ nước tại mối nối

+ Nguyên nhân: mối nối không kín khít

 Sử dụng băng tan quấn quanh đầu ống trước khi nối với phụ kiện

 Căn chỉnh, giữ ống và phụ kiện trùng tâm khi nối

- Mối nối hở ren ( Hình 1.33)

Hình 1.33: Mối nối hở ren

Mối nối hở ren do nhiều đỉnh ren

Mối nối hở ren do đầu ren không côn

Số đỉnh ren của đầu ống lớn hơn số đỉnh ren có ở phụ kiện Đầu ống không côn

 Quấn dây đay hoặc băng tan và bôi phủ sơn vào vị trí hở ren để bảo vệ ống

- Kẹp ống cần nối lên bàn kẹp (nếu có)

- Quấn băng tan hoặc dây đay (vật liệu lót) quanh đầu ống theo chiều vào của ren (Hình 1.34)

Hình 1.34: Quấn vật liệu lót vào đầu ống

- Dùng tay xoáy phụ kiện vào đầu ống (Hình 1.35)

Dùng tay xoáy đầu ống vào phụ kiện, chú ý không để rách, xô lớp vật liệu lót Khi xoáy thấy lực căng thì dừng lại.

Hình 1.35: Xoáy phụ kiện vào đầu ống bằng tay

- Dùng dụng cụ (kìm cá sấu, mỏ lết, cờ lê xích) xiết chặt mối nối (Hình 1.36)

Trong hình 1.36 là cách xiết mối nối bằng kìm cá sấu Trong trường hợp không sử dụng bàn kẹp, có thể dùng hai mỏ lết vặn ống, một chiếc giữ và một chiếc vặn ống, hoặc dùng phụ kiện hỗ trợ (Hình 1.37) để thao tác xiết mối nối.

Hình 1.37 trình bày nối ống bằng 2 mỏ lết Khi xiết mối nối, cần chú ý không để dụng cụ đập vào mặt hay rơi vào chân; vặn ống từ từ, lực xiết vừa phải và dừng lại khi thấy lực căng Đối với một số ống lớn, có thể dùng cơ lê lực để vặn chặt mối nối.

Chọn dụng cụ phù hợp dựa trên đường kính ống để tối ưu hiệu suất làm việc Trong các trường hợp lắp đặt có nhiều cỡ đường kính khác nhau và muốn hạn chế việc thay dụng cụ, có thể nối tay dài hoặc tay công để tăng lực xiết mà vẫn nhẹ nhàng khi thao tác.

K I Ể M TRA , ĐÁNH GIÁ KẾT THÚC CÔNG VIỆ C

7.1 Kiểm tra kết quả thực hiện

- Kiểm tra độ kín khít của mối nối

- Kiểm tra kích thước, hình dạng lắp đặt

7.2 Nội dung của đánh giá

- An toàn khi thao tác

- Đánh giá kết quả thực hiện:

Bằng thang điểm ghi cụ thể trong phiếu thực hành

PHIẾU ĐÁNH GIÁ THỰC HÀNH

Họ và tên: ……….Nhóm:……….Lớp:……

Ngày thựchiện: ……… Thời gian thực hiện: ………

TT Nội dung Yêu cầu Điểm Ghi Điểm Điểm chú đánh giá

- Đầy đủ thiết bị, dụng cụ, vật tư phục vụ bài thi.

- Bố trí nơi làm việc ngăn nắp, sạch sẽ 1

- Có đồ dùng bảo hộ lao động 2

- Dụng cụ, thiết bị, vật tư để lộn xộn, không khoa học

- Không có hoặc thiêú từ 40% đồ dùng bảo hộ lao động trở lên

- Thao tác đúng, thuần thục, chính xác 7

- Sử dụng đúng dụng cụ đồ nghề 3

- Thao tác sai từ 2 động tác trở lên -2

- Sử dụng sai đồ nghề -2

3 Kỹ thuật chất lƣợng sản phẩm 55

- Đường ống không cong vênh, nứt, bẹp

- Đạt số đỉnh ren yêu cầu 5

- Chiềudài ống bị nứt, bẹp chiếm trên 10% tổng chiều dài

- Mối nối vượt quá số đỉnh quy định (

- Đường ống không bị biến dạng, gá lắp chắc chắn, không chuyển vị.

- Không rò rỉ khi thử áp lực 10

- Rò rỉ từ 1 mối nối 3

- Lắp đặt đúng bản vẽ 5

- Lắp đặt sai bản vẽ -3

- Rò rỉ từ 4 mối nối trở lên -2

- Đường ống bị biến dạng -1

- Xuất hiện từ 2 chuyển vị trở lên -1

- Sai số <  2mm chiếm 80% trở lên 15

- Sai số từ ( 3   4) mm chiếm 50% trở lên.

- Sai số >  5 mm chiếm 50% trở xuống

- Sai số >  5 mm chiếm 51% trở lên -10

4 An toàn, vệ sinh lao động 10

- Đảm bảo an toàn khi làm việc 3

- Sử dụng tốt các thiết bị an toàn 3

- Vệ sinh đường ống sạch sẽ 2

- Vệ sinh nơi làm việc sạch sẽ 2

- Gây mất an toàn khi làm việc -5

- Sử dụng hết 100% vật tư, thiết bị cấp phát

- Sử dụng hết 80% vật tư, thiết bị cấp phát trở xuống

- Xin đổi vật tư hoặc thiết bị: lần 1 1

- Xin đổi vật tư hoặc thiết bị: lần 2 -2

Tổng điểm 100 Điểm đánh giá:

(Ký, ghi rõ họ tên)

+ Bố trí nơi thực hành

+ Sắp xếp đồ dùng, dụng cụ khi thao tác

+ Vệ sinh sau khi hoàn thành công việc

- An toàn khi thao tác

+ An toàn khi sử dụng dụng cụ

+ An toàn cho người khi thao tác.

LẮP ĐẶ T Ố NG, PH Ụ KI Ệ N B Ằ NG M Ố I N ỐI HÀN NHIỆ T

Máy hàn nhự a nhi ệ t

3.1.1 Máy hàn nhựa nhiệt DN 21 – DN 63

Hình 4.4: Máy hàn nhựa nhiệt cho ống có đường kính từ 20 – 63mm

Máy hàn nhựa nhiệt gồm các bộphận sau:

2- Đèn báo tín hiệu: gồm 2 đèn (đỏ, xanh), đèn đỏ khi nhiệt độ máy hàn chưa đạt tới nhiệt độ yêu cầu, đèn xanh khi nhiệt độ máy hàn đạt nhiệt độ yêu cầu.

3- Thanh tản nhiệt: làm bằng nhôm hoặc gang, trên thân có 2 đến 3 lỗ, có nhiệm vụ truyền nhiệt độ cho dưỡng hàn và gắn kết với dưỡng hàn bằng chốt

4- Dưỡng hàn ống: làm nóng chảy ống và phụ kiện, gồm rất nhiều bộ dưỡng có đường kính D21, D27, D34, D42, D48, D63

5- Chân đế: cố định máy hàn với sàn nhà nhờ các vít.

6- Nút điều chỉnh nhiệt độ: có khả năng điều chỉnh nhiệt độ ra thanh tản nhiệt từ

Cấp nguồn cho máy khiến lò xo được đốt nóng và truyền nhiệt tới thanh tản nhiệt và bộ phận làm nóng (thanh nhiệt) Khi nhiệt độ của thanh tản nhiệt đạt mức yêu cầu, thanh nhiệt sẽ cong lại và ngắt nguồn điện; khi nhiệt độ xuống thấp hơn mức yêu cầu, thanh nhiệt thẳng ra và đấu nối lại với nguồn điện, lò xo lại được đốt nóng để chu trình được lặp lại.

3.1.2 Máy hàn nhựa nhiệt DN 75 – DN 200

Hình 4.5: Máy hàn nhựa nhiệt cho ống có đường kính từ 75 – 200mm

1- Máy cấp điện: sử dụng động cơ điện 3 pha

2- Bộ phận định tâm ống: giữ ống cố định trong khi hàn

5, 6- Dao khỏa: dùng để doa, dũa đầu ống

Ngoài máy hàn nhựa nhiệt cần chuẩn bị:

- Máy khoan đục bê tông, máy trắc đạc, máy đầm nền.

- Thiết bị kiểm tra áp lực, độ kín khít của mối nối: máy thử áp lực vận hành tay, máy bơm điện

+ Máy thử áp lực: dùng cho đường ống nhỏ (DN 20 – DN 34), đường ống ngắn, đơn giản

D ụ ng c ụ

- Dụng cụ cắt ống: dao cắt ống chuyên dùng, cưa sắt, máy cắt, ….(Hình 4.6)

- Dụng cụ gá, lắp ống: clê, kìm cá sấu, mỏ lết, clê xích, tuốc vít, … (Hình 4.7)

- Dụng cụ đo: thước lá, thước cuộn, thước vuông, thước cặp, ni vô

- Dụng cụ nắn sửa đầu ống: dao khỏa, dao làm sạch ba via đầu ống,…

- Máy bơm: dùng cho đường ống lớn, mạng lưới phức tạp

V ật tư

+ Ống nhựa nhiệt cấp nước nóng, nước lạnh PP –R (Hình 4.12)

Hình 4.12: Ống nhựa nhiệt PP- R + Ống HDPE (Hình 4.13)

+ Phụ kiện ống nhựa nhiệt PP- R đầu ren (Hình 4.14)

Hình 4.14: Phụ kiện đầu ren + Phụ kiện ống nhựa nhiệt PP- R đầu trơn (Hình 4.15)

Hình 4.15: Phụ kiện đầu trơn+ Van, vòi (Hình 4.16)

Hình 4.16: Van nướcNgoài ra cần chuẩn bị băng tan, giẻ sạch, bút dấu.

Ngu ồ n l ực khác

- Nguồn điện xoay chiều điện áp 220v

- Hiện trường lắp đặt: thông thoáng khí, đầy đủ ánh sáng, đường vận chuyển thuận lợi

- Chọn, phân loại dụng cụ, thiết bị

- Chọn, phân loại vật tư

- Đóng gói dụng cụ, thiết bị, vật tư

- Hiện trường lắp đặt: dẫn đường cấp nước, cấp điện, đường vận chuyển

C Ắ T , S Ử A , GIA CÔNG ĐẦ U Ố NG

4.1 Hàn nối ống và phụ kiện PP – R

4.1.1 Thời gian thao tác hàn PP – R

Thời gian thao tác mối hàn nhựa nhiệt PP –R theo khuyến cáo của nhà sản xuất (Bảng 4.2) Đường kính ống

Chiều dài mối hàn (mm)

Thời gian gia nhiệt (sec)

Thời gian ghép nối (sec)

Thời gian làm nguội (sec)

Bảng 4.2: Chiều dài nối, thời gian nối ống 4.1.2 Những sai phạm thường gặp và biện pháp khắc phục:

- Mối hàn không ngấu, không đủ chiều dài nối

+ Nguyên nhân: Thời gian nóng chảy ống và phụ kiện chưa đủ, chiều dài lồng ống và phụ kiện ngắn.

+ Khắc phục: Cắt ống và thực hiện hàn lại

- Hình dạng không đúng như bản vẽ

+ Nguyên nhân: Không cẩn thận khi lồng ống và phụ kiện

+ Khắc phục: Cắt ống và thực hiện hàn lại

- Chọn, gá lắp dưỡng hàn: chọn bộ dưỡng hàn theo đường kính ống và gá lắp bộ dưỡng hàn vào máy

- Cắt ống theo chiều vuông góc bằng kéo hoặc dụng cụ chuyên dùng

- Vệ sinh các đầu ống, phụ tùng cần hàn

- Đánh dấu chiều sâu để nối ống với phụ tùng

- Cấp nguồn điện và điều chỉnh nhiệt độ cho máy hàn (260 0 C)

- Hàn ống và phụ kiện

4.2 Hàn nối ống HDPE bằng phương pháp hàn đối đầu gia nhiệt

5.2.1 Kích thước nóng chảy khi gia nhiệt (Bảng 4.4)

Bảng 4.4: Kích thước nóng chảy gia nhiệt ống HDPE 5.2.2 Những sai phạm thường gặp

Ống không thẳng tâm kết hợp với áp suất hàn cao tạo nên cạnh mối hàn sắc nhọn; sai hỏng này gây ra ứng suất tập trung dẫn đến gãy và làm giảm độ bền của mối hàn (Hình 4.22).

Bề mặt gia nhiệt bị khô do phần gia nhiệt nguội nhanh trước khi hàn, khiến mối hàn dễ gãy ở mặt tiếp xúc Phần nóng chảy phía ngoài có thể vẫn tốt, nhưng phần kết dính phía trong kém, làm cho mối nối không bền và dễ hỏng (Hình 4.23).

- Bề mặt gia nhiệt bị bẩn Vùng nóng chảy tạo ra khuyết tật dạng khe hở Mối hàn không đảm bảo (Hình 4.24)

- Đánh dấu chiều dài nóng chảy cần thiết theo khuyến cáo của nhà sản xuất

+ Mở các chấu chống tâm

+ Đưa ống nhẹ nhàng đặt vào rãnh

- Làm sạch và kiểmtra độ thẳng tâm của 2 đầu ống

- Làm sạch và kiểm tra nhiệt độ trên đĩa gia nhiệt.

+ Lắp bàn dao khoả vào máy, chỉnh máy khoả 2 mặt đầu của ống cho tới khi đảm bảo độ nhẵn và song song

+ Tháo dao khoả, làm sạch phoi cắt trên hai mặt đầu ống để đảm bảo cho ống được thẳng tâm.Làm nóng chảy đầu nối

+ Đặt đĩa gia nhiệt vào giữa 2 đầu ống.

+ Điều khiển đẩy 2 đầu ống tiếp xúc với đĩa nhiệt cho tới khi đạt được kích thước nóng chảy cần thiết tại bảng 4.4

+ Tách 2 đầu ống: khi hai đầu ống gia nhiệt đạt được mức độ nóng chảy theo qui định tại bảng 4.2

+ Tháo đĩa nhiệt khỏi máy.

+ Đẩy nhẹ nhàng 2 đầu ống tiếp xúc với nhau.

+ Giữ áp suất kết nối theo thời gian quy định tại bảng 4.3 cho tới khi mối hàn đảm bảo được làm nguội hoàn toàn.

K I Ể M TRA , ĐÁNH GIÁ KẾT THÚC CÔNG V I Ệ C

Yêu cầu kỹ thuật của mối hàn

- Mối hàn phải ngấu, liên kết tốt, chịu được lực va đập và áp suất thử.

- Mối nối kín khít, không rò rỉ nước

Bước 1: Kiểm tra bằng cảm quan

- Dùng mắt để quan sát bằng mắt đường hàn, mối hàn đạt yêu cầu:

+ Tại vị trí nóng chảy, chiều dày lớp vật liệu tại các vị trí tương đối bằng nhau.

+ Không thấy khe hở, lỗ châm kim tại các vị trí nối ống.

+ Ống được hàn hết chiều dài vạch dấu trên thân ống

+ Ống đạt độ đồng tâm

Bước 2:Kiểm tra độ kín khít, độ bền mối nối

Sử dụng nước hoặc khí nén kiểm tra độ kín khít Chiều dài ống khi thử lấy theo quy định.

- Ngâm ống: bơm đầy nước vào ống, ngâm ống theo thời gian quy định

- Dùng bơm bơm nước hoặc khí nén vào trong ống đến áp suất thử quy định

Quan sát đồng hồ đo và vị trí đặt ống trong quá trình thử nghiệm Khi chỉ số trên mặt đồng hồ không đổi hoặc giảm xuống dưới 3% so với giá trị ban đầu, kết luận rằng vị trí đặt ống không có nước rò rỉ và mối nối đạt yêu cầu.

LẮP ĐẶ T Ố NG, PH Ụ KI Ệ N B Ằ NG M Ố I N ỐI DÁN KEO

K I ỂM TRA VÀ ĐÁNH GIÁ KẾT THÚC CÔNG VIỆ C

- Ki ể m tra ch ất lượ ng m ố i n ối: độ b ề n ch ị u l ự c, kh ả năng kín khít

- Ki ể m tra kh ả năng dẫn nướ c c ủ a ố ng sau n ố i: kh ả năng dẫn nướ c t ự ch ả y, thông suố t

- Ki ể m tra kh ả năng chuyể n v ị c ủ a tuy ế n ố ng: chuy ể n v ị theo phương ngang, phương đứng, phương xiên.

- Ki ểm tra kích thước, hình dạ ng l ắp đặ t

Để kiểm tra áp lực cho mạng lưới đường ống, sử dụng máy thử áp lực hoặc máy bơm nước để đưa áp suất thử vào hệ thống Trong suốt quá trình, quan sát các mối nối và đồng hồ áp kế để phát hiện rò rỉ và các bất thường về áp suất.

Chỉ được phép thử ống khi các mối nối đã ổn định tối thiểu theo thời gian được quy định trong hướng dẫn của nhà sản xuất; nếu không có hướng dẫn từ nhà sản xuất, hãy tuân theo thời gian lưu hóa được ghi trong Bảng 5.3.

Nhi ệt độ trong th ờ i gian lưu hóa Đường kính Đường kính Đường kính

15 mm 32 mm 40 mm 76 mm 90 mm 200mm

Nh ỏ hơn ho ặ c b ằ ng 12,6kg/cm 2

Nh ỏ hơn ho ặ c b ằ ng 12,6kg/cm 2

Nh ỏ hơn ho ặ c b ằ ng 12,6kg/cm 2

* Nếu có khe hở hoặc khớp nối chưa khít thì bôi tiếp keo dán và thời gian lưu hóa phải tăng gấp đôi.

B ả ng 5.3: Th ời gian lưu hóa tố i thi ểu, tính theo giờ áp lự c th ử ố ng

Để đánh giá khả năng rò rỉ ở các mối nối và ảnh hưởng của chúng đến lưu lượng, quan sát mặt bên trong các đầu nối hoặc đo áp lực nước ở đầu ra nhằm dự đoán nguy cơ rò rỉ và xem chúng có làm thu hẹp đường ống dẫn hay không Việc rò rỉ tại mối nối có thể làm giảm lưu lượng và tăng tổn thất thủy lực trong ống, từ đó ảnh hưởng đến hiệu quả vận hành và chi phí vận hành của hệ thống.

- Dùng Li vô, quả d ọ i ki ểm tra thăng bằng, độ d ố c tuy ế n ố ng

- Dùng thước đo kiể m chi ều dài lắp đặ t

PHI ẾU ĐÁNH GIÁ CÔNG VIỆ C

N ộ i dung th ự c hi ện:……… Ngày ………… tháng ………….năm ………….

TT Nội dung đánh giá Tiêu chí Điểm chuẩn Điểm trừ Điểm

LẮP ĐẶ T Ố NG PH Ụ KI Ệ N B Ằ NG M Ố I N ỐI GIOĂNG

Đ Ọ C B Ả N V Ẽ L Ắ P , TÍNH KÍCH THƯỚ C L ẮP ĐẶ T

1.1 Ký hiệu phụ kiện trên bản vẽ (Bảng 8.1)

Hình 8.1: Tên gọi vàký hiệu các loại phụtùng chế tạo sẵn

Côn loe EU Ống ngắn bích loe

BE Ống ngắn bích trơn

BU Nút mặt bích Ống ngắn loe kép EE

1.2 Bản vẽ lắp(Bản vẽ chi tiết hóa mạng lưới cấp nước)

Trong thiết kế kỹ thuật và thi công mạng lưới cấp nước, người ta thường vẽ chi tiết hóa hệ thống cấp nước (Hình 8.2), tức là sử dụng các ký hiệu về phụ tùng, đường ống và thiết bị để thể hiện rõ cách lắp ráp trên mặt bằng Việc chuyển hóa thành bản vẽ chi tiết cấp nước giúp định hình vị trí, liên kết và kích thước của từng thành phần, từ phụ tùng đến đường ống và thiết bị, phục vụ công tác thi công và kiểm soát chất lượng Nhờ các bản vẽ này mà mạng lưới cấp nước được thi công đúng thiết kế, dễ kiểm tra và vận hành ổn định sau khi hoàn thiện.

Hình 8.2: Chi tiết hóa mạng lưới cấp nước

1.3.Các loại mối nối (Hình 8.3)

- Mối nối miệng bát: Hình 8.3b a) b) c)

- Mối nối mặt bích: Hình 8.3d

- Mối nối mặt bích đầu loe (Hình 8.4)

Hình 8.4: Cấu tạo mối nối bằng mặt bích

- Mối nối mặt bích đầu phẳng (Hình 8.3d)

- Mối nối miệng bát (Hình 8.5)

Hình 8.5: Mối nối miệng bát đầu trơn

- Mối nối loe kép (Hình 8.6)

1,2: Đầu ống trơn; 3: Vòng đệm cao su; 4: Măng sông (loe kép)

Hình 8.6: Mối nối măng sông

C ÔNG TÁC CHUẨ N B Ị

2.1 Chuẩn bị dụng cụ, thiết bị, vật tƣ (Bảng 8.1)

Tên dụng cụ, thiết bị, vật tƣ Số lƣợng

- Máy cắt cầm tay 3 chiếc

- Máy thử áp lực 3 chiếc

- Dụng cụ lắp ống thủ công cỡ nhỏ 6 bộ

- Pa lăng lắp ống loại 1500kg 6 chiếc

- Cuốc, xẻng, xà beng mỗi loại 6 chiếc

- Bay trát, đục bằng, búa, thước cong 6 bộ

- Ống nhựa PVC mỗi loại 6 ống

- Các phụ kiện đi kèm đồng bộ 6 bộ

- Dọn dẹp xong tuyến đường ống.

- Đường xá vận chuyển ống.

- Các công trình tạm thời trên tuyến.

- Đường cấp điện, cấp nước tới vị trí lắp đặt

C ÔNG TÁC KIỂ M TRA

Kiểm tra trước khi lắp đặt là khâu quan trọng vì đó là lần cuối cùng các sai sót được sửa chữa trong quá trình xử lí ống

3.1 Kiểm tra ống và phụ kiện ống

- Kiểm tra độ tròn của hai đầu ống (Hình 8.7).

Hình 8.7: Kiểm tra độ tròn bằng thước dài

Yêu cầu đo như sau: đo từng cặp hai đường kính vuông góc với nhau và đảm bảo hai kết quả đo ở mỗi cặp là bằng nhau Thực hiện đo từ 3 đến 5 vị trí trên mẫu để kiểm tra tính đồng nhất của đường kính Nếu kết quả chưa đạt yêu cầu, cần điều chỉnh đầu ống cho đến khi hai giá trị đo ở mỗi cặp đường kính vuông góc bằng nhau và ổn định ở mọi vị trí đo.

- Kiểm tra phía trong miệng bát có bavia thì tẩy bỏ đi bằng búa, đục hoặc máy mài (Hình 8.8)

Hình 8.8: Làm sạch ba via đầu miệng bát bằng máy mài

- Kiểm tra phía ngoài đầu ống trơn còn vạch giới hạn mối nối

- Kiểm tra lớp vữa phía bên trong có bị nứt vỡ hay không (Hình 8.9).

Hình 8.9: Vết nứt trên lớp vữa lót + Nếu nứt lớn thì cần kiểm tra ống có bị méo hay không, nếu ống bị méo thì cần phải sửa tròn.

Nếu chỉ nứt vỡ phần lót ta làm như sau:

 Dùng đục và búa phá bỏ phần lót bị dập, nứt (Hình 8.10)

Hình 8.10: Đục bỏ lớp vữa hỏng

 Trộn vữa xi măng dùng để sửa lớp lót.

Nên dùng xi măng cùng loại với xi măng của lớp lót, nếu không thì dùng loại xi măng mác cao như P400, P500.

 Tỉ lệ giữa cát và xi là 1:1 đổ vào trộn kho cho đều

Đổ từ từ dung dịch acrylic đã pha theo tỷ lệ 1:4 với nước vào hỗn hợp vừa trộn, nếu không có acrylic có thể thay bằng nước, khuấy đều cho đến khi vữa đạt độ kết dính và có thể nắm được (Hình 8.11).

Hình 8.11: Hỗn hợp vữa lót

 Dùng tay nhét vữa xi măng vào chỗ vữa phá bỏ (Hình 8.12)

Hình 8.12: Nhét lớp vữa lót

 Dùng bay hoàn thiện bề mặt (hình 8.13).

Hình 8.13: Vá lớp lót ống Yêu cầu của lớp trát không dày hơn hay mỏng hơn lớp lót cũ

- Kiểm tra độ tròn của đầu ống bằng thước (Hình 8.7).

- Kiểm tra độ tròn của đầu ống bằng thước cong (Hình 8.14)

Yêu cầu: Chân thành ống phải tiếp xúc hoàn toàn với phần lõm của dưỡng hoặc chỗ tiếp xúc không có khe hở, không có ánh sáng lọt qua

Hình 8.14: Kiểm tra độ tròn đầu ống bằng thước cong

- Nếu đầu ống bị bẹp, méo thì dùng thiết bị nong thuỷ lực để sửa (Hình 8.15).

Hình 8.15: Sửa đầu ống bằng kích thủy lực

- Nếu nối ống bằng hàn, thì kiểm tra mặt đầu ống có vuông góc với thành ống hay không (Hình 8.16).

Hình 8.16: Kiểm tra đầu hàn

- Nếu nối bằng mặt bích thì kiểm tra các mặt bích có được hàn vuông góc với thành ống hay không (Hình 8.17)

Hình 8.17: Kiểm tra đầu bích

- Kiểm tra độ tròn của ống.

- Kiểm tra độ cong của ống.

- Kiểm tra các vết xước bề mặt ngoài của ống, những vết xước sâu hơn 10% chiều dày thành ống (Khoảng trên 2mm) phải loại bỏ.

3.1.1.4 Kiểm tra ống bê tông

- Kiểm tra ống có vết nứt hay không, nếu có vết nứt phải loại bỏ (Hình 8.18)

Hình 8.18: Vết nứt trên thân ống bê tông

- Kiểm tra các đầu ống có bị sứt mẻ khi vận chuyển hay không.

- Kiểm tra các rãnh để lắp đệm cao su kín nước ở 2 đầu ống có tốt hay không, có ba via thì phải tẩy bỏ.

3.1.2 Bước kiểm tra bằng phương pháp nghe. Đối với các ống gang, thép bên ngoài ống khi xuất xưởng người ta đã quét lớp bi tum chống rỉ Nếu ống bị nứt nhỏ quan sát bằng mắt khó phát hiện Để kiểm tra đạt kết quả người ta còn thêm bước kiểm tra bằng thính giác, cách tiến hành như sau:

Dùng búa tay 0,5 kg gõ nhẹ quanh và theo toàn bộ chiều dài ống; nếu nghe thấy tiếng kêu dè, chắc chắn chỗ đó ống bị dập Lấy dũa, bàn chải sắt hoặc giấy ráp để phát hiện chính xác chỗ dập.

3.2 Kiểm tra, bảo quản vòng đệm cao su

3.2.1 Kiểm tra vòng đệm cao su (Hình 8.19)

- Dùng tay kéo dãn vòng đệm cao su quan sát thấy vòng đệm không có vết nứt, vết rạn

Hình 8.19: Vòng đệm cao su

- Vòng đệm cao su không cong vênh, tròn đều.

- Chiều dày, đường kính của vòng đệm phù hợp với ống lắp đặt

Khi đó vòng đệm đạt yêu cầu kỹ thuật.

3.2.2 Bảo quản vòng đệm cao su

- Đệm cao su không chịu được tải trọng, do đó không được dồn chặt, không được gấp đệm, mà phải bảo quản chúng trong điều kiện bình thường ( Hình 8.20)

Hình 8.20: Buộc vòng đệm cao su

Đệm cao su nên được bảo quản kín gió, ở nơi mát mẻ và tránh ánh sáng mặt trời trực tiếp để tối ưu chất lượng và tuổi thọ Tránh tiếp xúc với tia cực tím, khí oxy, ô zôn và hơi nóng, vì những tác động này có thể làm giảm chất lượng đệm cao su.

- Trong trường hợp để lâu nên bảo quản chúng trong hộp và bọc giấy lại.

- Vận hành kiểm tra thử máy: máy bơm, máy cắt, máy thử áp lực

- Đóng gói dụng cụ, thiết bị, vật tư.

3.4 Kiểm tra hiện trường thi công

- Kiểm tra điều kiện đảm bảo an toànlao động khi lắp đặt

- Kiểm tra đường giao thông nội bộ.

- Xác định trên thực địa các công trình của tuyến ống

3.5 Kiểm tra việc thực hiện an toàn lao động

- Trang phục bảo hộ lao động

- Quy định khi thao tác.

4 Cắt, sửa, gia công đầu ống

- Dùng phấn vạch đường cắt vòng quanh ống (Hình 8.21)

Hình 8.21: Vạch dấu vị trí cắt ống

- Cắt phẳng đường ống bằng cưa tay và hộp ống lót có mộng vuông góc, sử dụng cưa hoặc thiết bị cắt ống dùng để cắt ống (Hình 8.22).

Hình 8.22: Cắt ống bằng máy

4.2 Tạo mặt vát ở đầu ống

- Lấy phấn vạch 1 đường tròn quanh ống là giao tuyến giữa mặt vát và thành ống trơn.

- Khoét rộng và làm vát cạnh của đầu ống ( trừ khi nhà sản xuất đã làm sẵn)

- Tạo mặt vát bằng máy mài cầm tay (Hình 8.23)

- Kiểm tra độ vát của đầu ống:

Di chuyển thước xung quanh thành ống, sao cho cạnh dài của thân thước luôn luôn trùng với các đường sinh của ống, cạnh ngắn tiếp xúc với mặt đầu ống vừa cắt và cạnh vát của thước áp vào mặt vát vừa được mài (Hình 8.24)

Hình 8.24: Kiểm tra vát mép ống Mặt vát đạt yêu cầu với điều kiện là mặt vát của đầu ống tiếp xúc hoàn toàn với cạnh vát của thước, khi di chuyển đều thước giữa chúng không có khe hở.

4.3 Vạch 2 đường giới hạn mối nối. Đối với các ống đường kính khác nhau thì có 2 đường giới hạn mối nối khác nhau về: + Khoảng cách đến đầu ống.

+ Khoảng cách giữa hai đường.

+ Chiều rộng của đường (xem bảng kê ở dưới)

Ta dùng chổ và sơn trắng vạch hai đường vòng quanh ống (Hình 8.25)

Hình 8.25: Đường giới hạn mối nối

Để đảm bảo nhận diện và độ sâu hợp lý của đường ống, hãy đánh dấu đường ống bằng màu sắc có độ tương phản cao theo chỉ dẫn của nhà sản xuất (trừ khi đã được nhà sản xuất làm mẫu).

N Ố I ỐNG VÀ PHỤ KI Ệ N

5.1 Lực đẩy tại các điểm nối(tính bằng N với áp lực nước 7kG/cm 2 ) (Bảng 8.2) Đường kính ống

Cút 90 0 Cút 45 0 Cút 22,5 0 Nắp bịt ống và tê

5.2 Chiều dài lắp ghép bằng gioăng cao su

- Hình vẽ mô tả chiều dài lắp ghép bằng gioăng cao su (Hình 8.26)

- Chiều dài lắp ghép mối nối bằng gioăng cao su (Bảng 8.3)

Quy cách Giới hạn chiều dài lắp ghép

Bảng 8.3: Chiều dài lắp ghép mối nối bằng gioăng cao su

5.3 Những sai phạm thường gặp và biện pháp khắc phục:

- Mối nối bị rò rỉ

Gioăng cao su bị xê dịch khi lắp đặt

Chiều dày của gioăng cao su nhỏ hơn chiều rộng khớp nối

 Đẩy lồng ống phải dứt khoát, đẩy song song với đường tim ống

 Lựa chọn gioăng cao su phù hợp

- Chưa hết chiều dài nối nhưng không đẩy tiếp được ống

+ Nguyên nhân: Ống bị lệch tâm

Không bôi chất bôi trơn trước khi lồng ống

Không vát mép ống Đầu ống bẩn

 Tháo ống ra, đẩy ống song song với đường tim

 Bôi chất bôi trơn (thường là xà phòng) vào đầu trơn và đầu loe trước khi nối ống

 Làm sạch bên trong và bên ngoài ống.

K I Ể M TRA , ĐÁNH GIÁ KẾT THÚC CÔNG VIỆ C

6.1 Kiểm tra vị trí gioăng cao su

Sử dụng dụng cụ kiểm tra lùa để chèn vào giữa khe hở giữa miệng loe và đầu ống trơn, sau đó di chuyển quanh ống Nếu độ sâu tại các điểm đo bằng nhau, gioăng cao su nằm đúng vị trí và mối nối đảm bảo kín nước (Hình 8.58).

Hình 8.58: Sử dụng nêm để kiểm tra vị trí vòng đệm

6.2 Kiểm tra độ kín khít

- Tất cả các đường ống nước đặt ngầm dưới đất đã lắp xong, trước khi lấp kín đều phải tiến hành thử áp lực.

- Đây là công đoạn quan trọng trong toàn bộ quy trình lắp đặt ống

Thử áp lực nhằm kiểm nghiệm chính xác sức bền và khả năng chịu nén của ống, đánh giá độ kín của các mối nối dưới tác động của áp suất thử, và tổng thể xác định độ bền cũng như độ kín của toàn bộ hệ thống ống.

Trong quá trình thử áp lực cho hệ thống đường ống, mọi hư hỏng ở các mối nối hoặc ở thân ống đều được phát hiện ngay khi ống còn nằm trong mương và chưa được lấp đầy, từ đó đảm bảo an toàn thi công và chất lượng công trình.

Việc thử nghiệm độ bền và độ kín của tuyến ống có thể tiến hành bằng hai phương pháp chính: thử thuỷ lực và thử khí nén Thông thường, tuyến ống được thử nghiệm bằng phương pháp thuỷ lực bằng cách bơm nước hoặc dung dịch thử vào hệ thống và duy trì áp suất ở mức quy định trong một thời gian nhất định để quan sát biến dạng và phát hiện rò rỉ, sau đó đánh giá kết quả theo các tiêu chuẩn kỹ thuật Trong trường hợp cần kiểm tra độ kín bằng khí, áp suất khí được áp dụng và sự rò rỉ được theo dõi nhằm xác định độ kín với độ nhạy phù hợp với yêu cầu Việc lựa chọn phương pháp phụ thuộc vào đặc tính vật liệu và thiết kế của tuyến ống, áp suất làm việc và mục tiêu kiểm tra, đồng thời quy trình thử nghiệm, thông số và kết quả được ghi nhận đầy đủ để đảm bảo an toàn, tuân thủ quy định và tối ưu hóa quy trình sản xuất.

74 Phương pháp thử nghiệm thủy lực: Phương pháp thử nghiệm bằng khí nén chỉ áp dụng cho các ống dẫn hơi khi không có điều kiện đổ đầy nước hoặc khi không được phép thử bằng thủy lực, nhằm đảm bảo an toàn và phù hợp với tình huống thực tế của hệ thống.

6.2.2.1 Phương pháp thử áp lực bằng thuỷ lực.

- Để tiện cho việc chuẩn bị, theo dõi quá trình thử và kiểm tra kết quả, phải tiến hành thử từng đoạn một.

- Chiều dài của đoạn ống cần thử phụ thuộc vào:

+ Sự sẵn có của nước thử.

+ Số lượng của mối nối cần thử.

+ Sự khác nhau của đường kính ống.

Để thực hiện thử nghiệm ống, đoạn ống cần được trang bị đầy đủ các gối đỡ và gối tựa tại các vị trí theo thiết kế; hai đầu ống được bịt kín chắc chắn; phần thân ống được lấp đầy dày 300 mm chỉ để lộ ra các mối nối.

- Hai đầu ống được bịt và chèn chắc chắn, có van xả khí cao 1000mm

- Chiều dài tối đa cho phép của đoạn ống thử là 1000m.

Nước sạch đã được vô trùng và đổ đầy vào dụng cụ chứa, bắt đầu từ đáy và đổ lên trên nhằm đẩy không khí qua hai van xả khí; quá trình đổ nước từ thấp lên cao tiếp tục cho tới khi nước chảy qua van xả khí mà không còn bọt trắng, báo hiệu việc đổ nước đã hoàn tất.

- Ngâm đầy nước trong ống ít nhất là 12h cụ thể như sau:

+ Ống bê tông ngâm từ 24h  48h

- Áp suất bơm thử có ghi rõ trong thiết kế, có thể ghi rõ cả quy trình thử áp lực.

- Nói chung các đường ống gang dẫn nước, áp suất làm việc không cao, nên có thể chọn áp suất thử theo áp suất làm việc.

Đặt bơm có đồng hồ áp lực ở vị trí thấp của đường ống, sau đó tăng áp suất lên mức áp suất làm việc trong thời gian quy định để kiểm tra các mối nối Nếu trong quá trình kiểm tra không xuất hiện bất thường, tiếp tục dùng bơm để tăng áp suất lên đến áp suất thử nghiệm nhằm xác nhận độ kín của hệ thống đường ống.

- Để ở trị số áp suất thử độ 1h

- Cuối thời gian này, áp suất trong ống giảm xuống, ghi lấy trị số đó.

- Lại bơm tiếp cho đến áp suất thử.

- Từ từ mở van thu lượng nước thoát ra, đến khi đồng hồ giảm xuống áp suất vừa ghi.

- Đo lượng nước thu được chính là lượng nước sẽ thất thoát.

- Đường ống đạt tiêu chuẩn về độ kín khi lượng nước thất thoát đạt chỉ số 0,02lít mm đường kính ống trên 1km đường ống.

6.2.2.2 Thử nghiệm bằng khí nén.

- Mỗi chất dùng để thử nghiệm có thể bằng không khí nén, bằng khí trơ và đều được làm sạch hết dầu.

- Hai đầu đường ống cũng được bịt và chèn chắc chắn.

- Dùng máy bơm, bơm chất đó vào đường ống Đầu đường ống có lắp áp kế kiểm tra, cuối đường ống có lắp áp kế và nhiệt kế.

- Quá trình tăng áp suất, phải thường xuyên theo dõi quá trình thử, phát hiện chỗ rò rỉ bằng âm thanh.

Khi phát hiện chỗ rò rỉ, ngừng ngay việc thử nghiệm và hạ áp suất đường ống xuống áp suất môi trường để đảm bảo an toàn Việc hạ áp suất về mức môi trường giúp kiểm soát tình huống, giảm nguy cơ tai nạn và chuẩn bị cho công tác sửa chữa Sau đó tiến hành sửa chữa chỗ rò rỉ và kiểm tra hệ thống để đảm bảo an toàn trước khi tiếp tục vận hành.

- Tăng áp suất phải tăng từ từ, từng bậc lên đến áp suất thử.

- Tuyệt đối không đượcdùng búa gõ vào thành ống.

- Cần quan sát ống trong thời gian thử theo từng bậc áp suất sau:

+ Đối với các ống có Plv đến 2kg cm 2 cần quan sát khi áp suất nâng lên bằng 0,6Pt và cuối cùng bằng áp suất làm việc.

+ Các ống có áp suất làm việc Plvlớn hơn 2kg cm 2 cần quan sát khi nâng đến 0,3 áp suất thử (P t ); 0,6P t và cuối cùng bằng áp suất làm việc.

- Áp suất thử được giữ trong vòng 5 phút, sau đó cho giảm xuống đến áp suất làm việc và quan sát ống.

- Phát hiện các khuýt tật trong ống thử bằng một trong các phương pháp sau:

+ Quét dung dịch nước xà phòng lên các mối nối

+ Dùng máy dò lọt halogen.

+ Bằng phản ứng của amoniăc.

- Dùng dung dịch nước xà phòng: Lấy 40g xà phòng hoà 1 lít nước và một vài giọt glixerin, dùng chổi lông quét dung dịch lên mối nối.

Máy dò lọt halogen hoạt động bằng cách bơm vào một ống đã chứa không khí hoặc khí trơ một lượng khí halogen hoặc một trong các chất cacbon tetraclorua Nếu ống bị rò, lượng khí được bơm vào sẽ giảm đi và sự giảm này được phát hiện nhờ cơ cấu cân đong lắp trên ống thử nghiệm thông qua các van áp lực đặc biệt.

Quy trình kiểm tra rò rỉ bằng phản ứng với amoniac: bơm một lượng khí amoniac vào ống để kích hoạt các vị trí nghi ngờ Các điểm dò được xác định nhờ dây sợi bông tẩm lưu huỳnh, khi tiếp xúc với amoniac sẽ cho thấy đám sương màu trắng Các chỗ rò cũng có thể được nhận diện khi thoa dung dịch phenolphthalein lên vị trí đó, nơi sự rò rỉ làm dung dịch đổi sang màu hồng.

6.3 Thông rửa ống bằng nước.

- Các đường ống sau khi thử áp lực đều phải thông rửa bên trong, kể cả ống cấp nước cho công nghiệp hay sinh hoạt.

- Trước khi rửa phải tháo hết thiết bị đo lường, tự động điều chỉnh, tháo hết van và phân đoạn để rửa.

- Nước rửa phải là nước sạch.

Một quy trình vệ sinh đường ống hiệu quả bắt đầu bằng việc bơm nước vào ống với áp suất và tốc độ đủ lớn để rửa sạch và cuốn trôi các cặn lắng, tạp chất bên trong Thông thường, tốc độ rửa tối thiểu đạt 2 m/s và đường kính ống cấp nước bơm vào không được nhỏ hơn một nửa đường kính ống cần vệ sinh, nhằm đảm bảo áp lực và lưu lượng đủ để làm sạch toàn diện.

- Phải tính đến đường thoát nước sau khi rửa ống để không sinh ra lụt lội.

- Súc rửa đường ống cho đến khi trong đường ống sạch, nước thải ra không còn cặn lắng, tạp vật.

Để khử trùng đường ống bằng nước clo với nồng độ 20 mg/L, tiến hành đổ nước clo vào đầy đường ống và ngâm trong 24 giờ Sau thời gian ngâm, lấy mẫu xét nghiệm tại một số điểm cần thiết trên đường ống Nếu các chỉ số trong mẫu nước đạt yêu cầu, tháo nước clo ra và hoàn tất quy trình khử trùng.

- Cần phải có phương án xử lý nước clo này trước khi đưa nước chảy ra nguồn.

- Dùng bơm, bơm nước sạch để khử clo còn ngấm trong đường ống và ngâm nước sạch trong 24h

- Lấy mẫu nước ở các điểm nối để phân tích chất lượng nước có đạt tiêu chuẩn vệ sinh hay không.

- Đường ống chỉ được đưa vào vận hành khi các mẫu nước đạt yêu cầu.

LẮ P C ỤM ĐỒ NG H Ồ ĐO LƯU LƯỢNG NƯỚ C

N GHIÊN CỨ U H Ồ SƠ LẮP ĐẶ T

- Bản vẽ kỹ thuật bao gồm:

+ Bản vẽ mặt bằng công trình thi công.

+ Bản vẽ các công trình liên quan (đường ống cấp nước, thoát nước).

+ Sơ đồ phối cảnh hệ thống.

+ Các mặt cắt chi tiết (hố van, điểm nối)

- Bản thuyết minh kỹ thuật tính toán, kích thước

- Bản khối lượng, tiên lượng dự toán

Sau bước này yêu cầu nắm được:

+ Vị trí, chiều dài, đường kính của đường cấp nước chính trong nhà

+ Đường kính, vật liệu đường ống trong cụm nút đồng hồ

+ Chủng loại, cỡ đồng hồ

+ Vị trí, số lượng các thiết bị trong cụm nút đồng hồ: vòi lấy nước, van khóa, đồng hồ

Hình 4.1: Bản vẽ lắp đặt đồng hồ đo nước

1.2 Nhiệm vụ, phân loại đồng hồ đo nước

- Xác định lượng nước tiêu thụ để tính tiền nước.

- Xác định lượng nước hao hụt do rò rỉ, bể vỡ ống.

Nghiên cứu và điều tra hệ thống cấp nước hiện hành nhằm xác định các tiêu chuẩn và chế độ dùng nước phục vụ cho công tác thiết kế Đồng hồ đo lưu lượng được phân loại thành các loại phù hợp với mục đích đo đạc, giúp đánh giá lưu lượng và hiệu suất vận hành của hệ thống, từ đó tối ưu hóa thiết kế mạng cấp nước và nâng cao hiệu quả quản lý nguồn nước.

− Đồng hồ đo nước loại cánh quạt (của Liên xô ký hiệu BK) dùng để tính lưu lượng nướcnhỏcóđường kính d từ 10 đến 40mm

− Đồng hồ đo nước lưu tốc loại tuốc bin (ký hiệu B) dùng để tính lưu lượng nước lớn cóđường kính từ 50 ÷ 200mm

− Đồng hồ đo nước lưu tốc loại phối hợp – dùng để đo lưu lượng nướckhi nó dao động đáng kể

1.3 Cấu tạo, nguyên lý đồng hồ đo nước lưu tốc kiểu cánh quạt (Hình 4.2)

Đồng hồ đo lưu lượng nước này được dùng để xác định lượng nước nhỏ và thường có đường kính từ 10–40 mm Vỏ đồng hồ làm bằng kim loại hoặc chất dẻo Bên trong có một trục đứng gắn các cánh quạt bằng đồng hoặc nhựa Khi nước chảy qua đồng hồ sẽ tác động lên cánh quạt làm quay trục đứng, và nhờ hệ thống bánh xe răng khía chuyển động quay của trục được truyền tới bộ phận tính lưu lượng và hiển thị các chỉ số trên mặt đồng hồ.

Trên mặt đồng hồ đo nước hiển thị các chữ số ghi giá trị lưu lượng từ 0,01 m³ đến 1000 m³, được sắp xếp theo cấp số gấp 10 lần và thể hiện trên mặt đồng hồ con hoặc trong các khung chữ nhật Tại mỗi chu kỳ, người đọc theo dõi các chỉ số trên mặt đồng hồ, và hiệu giữa hai lần đọc cho biết lượng nước tiêu thụ trong khoảng thời gian đó.

Đồng hồ đo nước đa tia kiểu cánh quạt có hai đầu nối có thể chế tạo theo các kiểu miệng loe, ren hoặc mặt bích để liên kết với đường ống và các thiết bị phụ tùng khác Ở một đầu đồng hồ, người ta bố trí lưới lọc nhằm phân phối nước chảy đều và giữ lại các cặn bẩn, ngăn không cho chúng chảy vào bên trong đồng hồ.

80 Đồng hồ đo nước lưu tốc loại cánh quạt chia thành 2 loại:

- Loại chạy khô: được dùng phổ biến ở nước ta hiện nay Loại này có bộ phận tính tách rời khỏi nước bằng một màng ngăn.

Loại chạy ướt là thiết kế trong đó máy tính và đồng hồ được ngâm hoàn toàn trong nước Trong trường hợp này mặt đồng hồ được đậy bằng một tấm kính dày để chịu được áp lực nước Ưu điểm của loại này là cấu trúc đơn giản và khả năng đo lượng nước chính xác hơn Tuy nhiên, loại chạy ướt chỉ dùng được khi nước sạch và mềm.

1.4 Cấu tạo, nguyên lý đồng hồ đo nước loại tuốc – bin Đồng hồ đo lưu lượng loại tuốc – bin dùng để đo lượng nước lớn, thường dùng các loại đồng hồ có đường kính từ 50200 mm Khác với loại cánh quạt, loại tuốc - bin có cánh quạt là các bản lá xoắn ốc bằng kim loại gắn vào một trục nằm ngang (do đó gọi là tuốc - bin) Khi tuốc - bin quay, nhờ hệ thống bánh xe răng khía truyền chuyển động quay sang trục đứng rồi lên bộ phận tính và thể hiện trên mặt đồng hồ Ở một đầu đồng hồ có bố trí bộ phận hướng thẳng dòng nước. Đốivới mỗi nguồn nước khác nhau phải sử dụng đồng hồ tuốc – bin khác nhau cụ thể như:

- Đồng hồ đo nước loại tuốc – bin đo nước lạnh (Hình 4.3)

Hình 4.3: Đồng hồ đo nước loại tuốc - bin dùng cho nước lạnh

- Đồng hồ đo nước loại tuốc – bin đo nước nóng (Hình 4.4)

Hình 4.4: Đồng hồ đo nước loại tuốc - bin dùng cho nước nóng

- Đồng hồ đo lưu lượng loại tuốc –bin dùng đo hóa chất

1.5 Đồng hồ đo nước lưu tốc loại phối hợp (Hình 4.5)

Khi lưu lượng nước dao động mạnh, người ta dùng đồng hồ đo nước lưu tốc loại phối hợp Thiết bị này là sự kết hợp của hai đồng hồ lưu lượng, một đồng hồ nhỏ và một đồng hồ lớn, được ngăn cách với nhau bằng một lưỡi gà để đảm bảo đo đạc ổn định và chính xác khi dòng chảy biến động.

Trong hệ thống đo lưu lượng nước, khi lưu lượng nhỏ, đồng hồ đo nhỏ hoạt động Với lưu lượng lớn, áp lực nước vượt qua sức căng của lò xo và đẩy lưỡi gà lên, khiến một phần nước chảy qua đồng hồ đo lớn để giảm áp lực lên đồng hồ đo nhỏ Để tính tổng lượng nước, người ta cộng các chỉ số trên cả hai mặt đồng hồ lại.

Trong phục vụ cho công tác nghiên cứu khoa học, người ta thường dùng đồng hồ tự ghi để đo lưu lượng nước và ghi lại các dao động của dòng nước Dữ liệu được thể hiện trên các băng giấy quay tròn bằng mực, cho phép quan sát sự biến thiên theo thời gian một cách trực quan và dễ phân tích.

Hình 4.5 : Đồng hồ đo nước lưu tốc loại phối hợp

2 Tính toán kích thước lắp đặt

- Tính toán tương tự như bài 1,2.

- Lập bảng dự trù thiết bị, dụng cụ, vật tư

- Dụng cụ cưa cắt ống: cưa tay, dao cắt

- Dụng cụ tháo lắp ống: clê, các sấu, búa

- Dụng cụ giữ ống: ê tô kẹp ống, bàn kẹp ống

- Dụng cụ gia công ống: bàn ren, máy hàn nhựa nhiệt

- Dụng cụ đo, căn chỉnh: thước, ni vô, quả rọi

- Dụng cụ khác: cuốc, xẻng, búa, đục

- Đồng hồ đo nước D15 – D50 loại đầu ren

- Đông hồ đo nước D50 – D300 loại mặt bích

- Máy khoan bê tông, máy cắt bê tông

- Máy hàn ống nhựa nhiệt

- Máy ren ống thép tráng kẽm

- Van 2 chiều, van 1 chiều, van xả.

- Côn đúng kích cỡ quy định theo bản vẽ.

- Sơn, băng, keo, sơn, dây đay.

- Rộng, thoáng gió, đầy đủ ánh sáng

- Có nguồn nước, nguồn điện

4.1 Yêu cầu về đồng hồ đo nước

- Linh hoạt trong đo lường.

- Khả năng chống chịu (sốc, nóng, lạnh) tốt.

- Các lưu lượng: Qmin, Q n , Q max của đồnghồ phù hợp với lưu lượng dự kiến khi lắp đặt.

4.2.1 Kiểm tra về mặt đo lường

- P tối thiểu cần có khi hoạt động: 10bar

4.2.3 Tổn thất áp lực tối đa

- Đối với đồng hồ cỡ nhỏ Qn = 1,5 m 3 h ghi được 1000m 3 tương đương 10 năm sử dụng.

- Đối với đồng hồ cỡ lớn chạy 10h một ngày tương đương 100 ngày hoạt động.

5 Cắt, sửa, gia công đầu ống

Thực hiện như tại bài 1

L ẮP ĐẶ T C ỤM NÚT ĐỒ NG H Ồ ĐO LƯU LƯỢNG NƯỚ C

6.1 Yêu cầu khi lắp đặt đồng hồ đo nước

Hình 4.6: Bố trí trong một nút đồng hồ đo nước

Đồng hồ nên được đặt ở vị trí dễ đọc, không cần dùng gương hay thang để xem giờ; thiết kế và quy trình lắp đặt phải dễ dàng, đồng hồ dễ bảo dưỡng, dễ di chuyển và có thể thay thế tại chỗ các chi tiết khi cần thiết.

Những đồng hồ nặng trên 25 kg cần có lối ra vào thuận tiện tại khu vực lắp đặt để có thể dễ dàng mang đồng hồ đến và rời khỏi vị trí vận hành Việc bố trí lối ra/vào hợp lý giúp quá trình lắp đặt, di chuyển và bảo trì đồng hồ diễn ra an toàn và hiệu quả.

- Trong trường hợp đồng hồ phải lắp đặt trong hầm, trong hố ga cần phải tránh cặn bẩn, phải có rãnh thoát nước bẩn tránh gây ô nhiễm đồng hồ.

- Đồng hồ phải được bảo vệ tránh hư hỏng do va đập hoặc rung động từ những vùng xung quanh

- Đồng hồ phải được tránh các ứng suất lớn gây ra từ đường ống và các thiết bị lắp ráp, phải luôn được giữ ổn định trong mạng lưới.

Trong trường hợp đồng hồ là một phần tiếp đất, để hạn chế tối đa nguy hiểm cho công nhân vận hành, cần lắp đặt cố định cho đồng hồ và các thiết bị lắp ráp của nó Việc cố định này giúp giảm nguy cơ tai nạn điện, ổn định điện áp và tăng độ an toàn cho hệ thống, đồng thời cải thiện tính tin cậy và hiệu quả vận hành.

- Đồng hồ phải được bảo vệ không bị hư hỏng do nhiệt độ của nước và biến động của môi trường.

- Hướng của đồng hồ phải phù hợp với kiểu chế tạo của chúng và hướng dòng nước chuyển động.

6.2.1 Lắp đặt đồng hồ đầu ren mạch hở (Hình 4.7)

Hình 4.7: Nút đồng hồ mạch hở

- Sắp xếp các đoạn ống, phụ kiện, thiết bị theo sơ đồ bản vẽ

- Lắp van 2 chiều: theo chỉ định thiết kế.

- Lắp thiết bị nắn dòng hay đoạn ống thẳng theo thiết kế.

- Nếu cần thiết lắp bộ lọc trước đồng hồ.

- Lắp đồng hồ vào đoạn ống thẳng Yêu cầu đồng hồ phải đặt ở vị trí phẳng, hướng mũi tên của đồng hồ chỉ đúng như chiều nước chảy

- Lắp đoạn ống thiết bị điều chỉnh chiều dài thuận lợi cho lắp đặt và tháo dỡ.

- Lắp van xả để cần thiết điều chỉnh áp suất, khử trùng hoặc lấy mẫu.

- Lắp van 1 chiều sau đồng hồ.

- Lắp hộp bảo vệ hoặc xây hố ga đồng hồ.

- Lắp nối với đường ống có sẵn.

- Đưa đồng hồ vào hoạt động

+ Mở từ từ van trước đồng hồ, van sau đồng hồ đóng

+ Mở từ từ van sau đồng hồ

+ Niêm phong hộp đồng hồ

6.2.2 Sơ đồ cụm nút đồng hồ đầu ren mạch vòng (Hình 4.8)

Thực hiện tương tự như lắp đồng hồ mạch hở trong hướng dẫn mục 6.2.1 Cần chú ý:

Sử dụng rắc co để ghép nối thành mạch vòng, đảm bảo các mối nối cố định được lắp đặt trước và mối nối rắc co ghép nối sau cùng để hoàn tất mạch vòng.

Hình 4.8: Nút đồng hồ đo nước mạch vòng

6.2.3 Lắp đặt đồng hồ mặt bích (Hình 4.9)

Hình 4.9: Đồng hồ mặt bích

- Cắt ống cấp nước tại vị trí đã định.

- Lắp côn hoặc ống nối chuyển tiếp.

- Lắp thiết bị nắn dòng.

- Lắp bộ lọc trước đồng hồ.

- Lắp đồng hồ, chú ý hướng đồng hồ cũng như độ phẳng của đồng hồ.

- Lắp nối đường ống có sẵn.

- Xây hố ga, đồng hồ.

- Đưa đồng hồ vào hoạt động

+ Mở từ từ van trước đồng hồ, van sau đồng hồ đóng

+ Mở từ từ van sau đồng hồ

+ Niêm phong hố đồng hồ

7 Kiểm tra, đánh giá kết thúc công việc

7.1 Yêu cầu khi kết thúc công việc

- Vệ sinh sạch sẽ hiện trường thi công

- Đồng hồ hoạt động ổn định, đo lưu lượng chính xác

- Hồ sơ hoàn công lập đúng quy định.

- Biênbản bàn giao A và B đúng quy định

- Mở van trước và sau đồng hồ, dẫn nước qua đồng hồ đo

- Kiểm tra rò rỉ, chỉ số đo của đồng hồ

- Lập hồ sơ hoàn công.

- Lập biên bản bàn giao

BÀI 6: LẮP ĐẶT MẠNG LƯỚI ĐƯỜNG ỐNG CẤP NƯỚCLẠNH TRONG NHÀMục tiêu

LẮP ĐẶ T M ẠNG LƯỚI ĐƯỜ NG Ố NG C ẤP NƯỚC TRONG NHÀ

Ngày đăng: 24/10/2022, 19:47

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm