Mục tiêu mô đun: - Về kiến thức: + Nêu được nhiệm vụ, cấu tạo, phân loại đường ống cấp nước; + Nêu được các tiêu chuẩn ống, phụ kiện đúng theo tiêu chuẩn; + Đọc được các bản vẽ thi công
CHUẨN BỊ
Đặc điểm, phân loại, nhiệm vụ, tiêu chuẩn ống và phụ kiện đường ống cấp nước
- Đường ống cấp nước nói chung được sản xuất từ những vật liệu như: ống thép tráng kẽm, ống thép đen, ống đồng, ống gang, ống nhựa PVC, ống nhiệt PPR, và một số vật liệu khác
- Gia công và thi công lắp đặt dễ dàng, đơn giản, nhanh chóng với các dụng cụ, thiết bị sẵn có trên thị trường
- Hệ thống cấp nước sinh hoạt ăn uống
- Hệ thống cấp nước sản xuất
- Hệ thống cấp nước chữa cháy
- Hệ thống cấp nước kết hợp các loại hệ thống trên, sinh hoạt và sản xuất, sinh hoạt và sản xuất và chữa cháy
1.2.2 Phân loại theo áp lực của đường ống ngoài phố a Hệ thống cấp nước đơn giản: Bao gồm: Đường ống dẫn nước vào + nút đồng hồ + mạng lưới đường ống + thiết bị vệ sinh (lấy nước)
Hệ thống được sử dụng khi áp lực đường ống ngoài nhà luôn được đảm bảo đưa nước đến mọi thiết bị, dụng cụ bên trong nhà kể cả các dụng cụ vệ sinh ở vị trí cao nhất của ngôi nhà.Hình 1.1
Hình 1.1: Sơ đồ hệ thống cấp nước đơn giản
1- Đường dẫn nước vào nhà; 2- Nút đồng hồ: 3- ống chính b Hệ thống cấp nước có két nước trên mái Hình 1.2
- Hệ thống được áp dụng khi áp lực đường ống nước ngoài nhà không đảm bảo thường xuyên đưa nước đến các dụng cụ, thiết bị vệ sinh trong ngôi nhà Két nước trên mái làm nhiệm vụ trữ nước khi áp lực đường ống ngoài nhà cao và tạo áp lực cung cấp cho toàn bộ ngôi nhà khi áp lực đường ống ngoài nhà thấp.
- Trên đường ống dẫn nước từ đáy két xuống có bố trí van 1 chiều, chỉ cho nước từ đáy két xuống mà không cho nước vào đáy két để tránh làm xáo trộn cặn ở đáy két. èNG CHÝNH ốNG ĐứNG ốNG ĐứNG ốNG ĐứNG ốNG NHáNH
NúT ĐồNG Hồ ĐO NƯớC ĐƯờNG ốNG DẫN NƯớC VàO NHà
SƠ Đồ Hệ THốNG CấP NƯớC ĐƠN GIảN ốNG NHáNH ốNG NHáNH ốNG NHáNH ốNG ĐứNG ĐƯờNG ốNG DẫN NƯớC VàO NHà
NúT ĐồNG Hồ ĐO NƯớC èNG CHÝNH èNG CHÝNH
SƠ Đồ Hệ THốNG CấP NƯớC
Hình 1.2: Sơ đồ hệ thống cấp nước có két nước trên mái c Hệ thống cấp nước có két và máy bơm Hình 1.3
- Hệ thống này áp dụng trong trường hợp áp lực ống ngoài nhà hoàn toàn không đảm bảo.
- Máy bơm làm việc theo chu kì (chỉ chạy trong giờ cao điểm, ngoài ra vào các giờ khác, thì dùng két nước cung cấp cho ngôi nhà ốNG ĐứNG ốNG NHáNH
SƠ Đồ Hệ THốNG CấP NƯớC
Có MáY BƠM và KéT NƯớC èNG CHÝNH
KÐT N¦íC ĐƯờNG ốNG DẫN NƯớC VàO NHà
NúT ĐồNG Hồ ĐO NƯớC MáY BƠM
Hình 1.3: Sơ đồ hệ thống cấp nước có két nước và máy bơm d Hệ thống cấp nước có két nước, trạm bơm và bể chứa nước ngầm Hình 1.4 - Hệ thống áp dụng trong trường hợp áp lực bên ngoài nhà không đảm bảo và quá thấp, lưu lượng không đủ.
- Theo tiêu chuẩn thì khi áp lực của hệ thống cấp nước bên ngoài < 6 m thì phải xây dựng bể chứa
- Khi đường kính ống cấp nước bên ngoài quá nhỏ hoặc không cho phép hút nước trực tiếp từ đường ống cấp nước bên ngoài thì phải xây dựng bể chứa
- Để đảm bảo an toàn trong cung cấp nước cũng như ổn định chế độ làm việc của cácmáy bơm, ổn định chế độ hoạt động của các thiết bị vệ sinh bên trong ngôi nhà ốNG ĐứNG ốNG NHáNH
SƠ Đồ Hệ THốNG CấP NƯớC
Có Bể CHứA, máy BƠM và KéT NƯớC èNG CHÝNH
NúT ĐồNG Hồ ĐO NƯớC ĐƯờNG ốNG DẫN NƯớC VàO NHà
Hình 1.4: Sơ đồ hệ thống cấp nước có két nước, trạm bơm và bể chứa nước ngầm e Hệ thống cấp nước có trạm khí ép: Áp dụng trong trường hợp áp lực của đường ống cấp nước bên ngoài đảm bảo không thường xuyên mà không xây dựng két nước. f Hệ thống cấp nước phân vùng Áp dụng cho các nhà cao tầng đứng riêng lẻ, áp lực của đường ống bên ngoài có thể đảm bảo nhưng không thường xuyên hoặc hoàn toàn không đảm bảo đưa nước đến thiết bị vệ sinh Khi này xây dựng cho các tầng dưới 1 hệ thống và tâng trên 1 hệ thống g Phân loại theo cách bố trí đường ống:
- Hệ thống có đường ống chính là mạng lưới cụt: là loại hệ thống phổ biên nhất.
- Hệ thống có đường ống chính là mạng lưới vòng: dùng cho các ngồi nhà đặc biệt, quan trọng, có yêu cầu cấp nước liên tục, an toàn - Mạng lưới có đường ống chính nằm dưới cùng (có thể đặt trong sàn tầng 1 hoặc tầng hầm) - mạng lưới này dễ thiết kế và khi hư hỏng dễ sữa chữa - Mạng lưới có đường ống nằm ở tầng trên cùng Ưu: Luôn luôn cung cấp đủ nước cho các tầng Nhược: Thi công phức tạp và nếu nước bị rò rỉ → gây thấm tầng dưới
Trung chuyển và vận chuyển nước từ hệ thống đường ống cấp nước bên ngoài nhà vào hệ thống đường ống bên trong nhà đến các phòng, tầng, các thiết bị dùng nước của ngôi nhà
Phân tích tài liệu thi công
2.1 Phân tích các bản vẽ thi công
2.1.1 Các yêu cầu khi đọc hệ thống các bản vẽ thi công
- Tập hợp các bản vẽ: Sơ đồ không gian, các bản vẽ chi tiết của hệ thống cấp nước
- Đọc, xác định các chi tiết tổng thể trên sơ đồ không gian của hệ thống
- Đọc, xác định các chi tiết trên mặt bằng của hệ thống
- Đọc, xác định các chi tiết trên mặt cắt của hệ thống
- Phân loại các loại ống, thiết bị, phụ tùng phục vụ lắp đặt
- Lập bảng thống kê vật tư, lập bảng tổng hợp vật liệu, nhân công
2.1.2 Thực hành đọc hệ thống các bản vẽ thi công a Mặt bằng hệ thống
Mặt bằng hệ thống cấp nước thường được thể hiện theo công năng sử dụng nước theo các tầng nhà Hệ thống cấp nước đặc trưng là các khu vệ sinh (là khu thường có nhu cầu sử dụng nước lớn nhất trong nhà) b Mặt cắt hệ thống
Mặt cắt hệ thống cấp nước trong nhà được thể hiện trên cơ sở sơ đồ không gian của hệ thống và căn cứ vào chiều cao các tầng của ngôi nhà
Hệ thống đường ống chính theo phương đứng thường được bố trí trong hộp kỹ thuật đặt tại vị trí góc của các khu vệ sinh c Bản vẽ chi tiết
- Liệt kê các chi tiết tại các chi tiết cần phải thể hiện trên bản vẽ phóng chi tiết.
- Đọc được các chi tiết triển khai, thể hiện trên các bản vẽ chi tiết. d Lập bảng thống kê vật liệu và nhân công
- Liệt kê được các loại vật tư, thiết bị và các phụ tùng cần sử dụng lắp đặt cho hệ thống cấp nước theo bản vẽ 1.5
- Tra được các định mức cho từng loại chi phí về nhân công và vật liệu cho một hệ thống cấp nước.
- Đảm bảo chính xác trong khi áp định mức, thống kê các chi phí cần sử dụng. e Tổng hợp vật liệu nhân công
Sau khi tra, áp định mức vật liệu cho từng đơn nguyên, thống kê số lượng các loại vật liệu cần sử dụng cho một hệ thống và tổng hợp thành bảng thống kê vật liệu Bảng thống kê vật liệu cần ghi đầy đủ, rõ ràng các loại vật liệu về số lượng, kích thước, chủng loại Dưới đây là ví dụ một bảng tổng hợpthống kê vật liệu.
12 tê nhựa 135 độ d = 110x110 - d = 110x42- d = 42x42 cút nhựa 90 độ d = 110 - d = 42 tê nhựa 90độ d = 110 x 110 èng nhùa upvc d100 - d42 èng cong ch÷ s d = 110 cút nhựa 135 độ d = 110 - d = 42
14 vinapipe : fi 32 - fi 25 - fi 20 - fi15 ống thép tráng kẽm liên doanh nam triều tiên côn thép : fi 20x15 cút thép ren 90độ: fi 32 - fi 25 - fi 20 - fi 15 rắc co thép fi 32 - fi 25 - fi 20 - fi 15 vòi đồng fi 15 kiểu gạt van phao tự động fi 20 van khoá 2 chiều đồng fi 32 - fi 25 - fi 20 - fi 15 tê thép : fi 32x32 - fi 32x20 - fi 20x15 - fi 15x15
1 sst tên vật liệu và quy cách thống kê vật liệu
Sau khi đã tra, áp định mức nhân công lắp đặt cho từng cấu kiện theo bảng định mức, tổng hợp nhân công tổng thể cần thiết để lắp đặt cho toàn bộ hệ thống Bảng tổng hợp nhân công cần ghi đầy đủ các thông tin về định mức lắp đặt cần thiết cho từng cấu kiện, số lượng nhân công tổng thể cho các cấu kiện cần lắp đặt trong hệ thống
Hình 1.5: Mặt bằng cấp nước khu vệ sinh
2.2 Vẽ tách chi tiết cần gia công
2.2.1 Các yêu cầu khi vẽ tách chi tiết cần gia công
- Các chi tiết trong ghi chú được trích dẫn cụ thể Khi đọc ghi chú, ta xem các chi tiết từ ngoài vào trong, lần lượt từng chi tiết, các đường nét thể hiện của một chi tiết, hết chi tiết này đến chi tiết khác
- Các chi tiết trong bản vẽ chi tiết được thể hiện phóng to hơn bản vẽ thường Các chi tiết được xác định lần lượt từ ngoài vào trong, từ trên xuống dưới, lần lượt từ chi tiết này đến chi tiết khác.
2.2.2 Thực hành vẽ tách chi tiết cần gia công
Khi một số chi tiết trong bản vẽ cần thể hiện phóng to hơn (thường là các chi tiết góc, mối nối giao tiếp giữa các thiết bị), người ta thường giới hạn chi tiết (khoanh) bằng đường tròn và thể hiện sang một vị trí nào đó có thể trong cùng bản vẽ hoặc tại một bản vẽ nào đó Việc chuyển các chi tiết cần thể hiện được diễn tả bằng các ký hiệu, chú thích theo quy định như hình vẽ. Ý nghĩa các ký hiệu ghi chú trên bản vẽ 1.6
- Vòng tròn bao quanh chi tiết (a) là ký hiệu giới hạn khoảng chi tiết cần thể hiện phóng to
- Chữ A: là ký hiệu thứ tự bản vẽ chi tiết
- KT02: Bản vẽ chi tiết được thể hiện tại bản vẽ KT02 (bản vẽ Kiến trúc số
- Vòng tròn kép (b) là ký hiệu chi tiết A thuộc bản vẽ Kiến trúc 01 được thể hiện
Hình 1.6: Hình tách chi tiết
2.3 Tìm hiểu tài liệu hướng dẫn kỹthuật
2.3.1 Các tài liệu tài liệu hướng dẫn kỹ thuật
- Gs Pts Trần Hiếu Nhuệ, Pts Trần Đức Hạ, Ks Đỗ Hải - Cấp thoát nước - Nhà xuất bản Khoa học và kỹ thuật năm 1996;
- Tiêu chuẩn thiết kế thi công và nghiệm thu hệ thống Cấp thoát nước bên trong nhà và công trình - Nhà xuất bản Xây dựng Hà nội, 2002;
- Ts Nguyễn Ngọc Dung - Cấp nước đô thị - Nhà xuất bản Xây dựng Hà nội, 2008. a b
2.3.2 Tìm hiểu tài liệu hướng dẫn kỹ thuật
- Giáo trình Thực hành gia công lắp đặt đường ống - KS Trương Duy Thái
- Giáo trình Đào tạo công nhân kỹ thuật ngành Nước theo phương pháp môđun: Phần 1 - NXB Xây dựng
- Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 9145:2012
Chuẩn bị dụng cụ, thiết bị thi công
- Giáo trình Thực hành gia công lắp đặt đường ống - KS Trương Duy Thái
- Giáo trình Đào tạo công nhân kỹ thuật ngành Nước theo phương pháp môđun: Phần 1 - NXB Xây dựng
- Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 9145:2012
3 Kiểm tra mặt bằng thi công
3.1 Phương pháp kiểm tra mặt bằng thi công theo thiết kế
- Căn cứ vào mặt bằng, mặt cắt chi tiết của thiết kế tiến hành kiểm tra lại các kích thước chiều dài, rộng, cao, cao độ, cốt chuẩn các khu vực bếp, phòng tắm, phòng vệ sinh, vị trí để lắp đặt các tuyến ống cấp, thoát nước (bằng các dụng cụ thước mét, ni vô, quả dọi,dây thủy chuẩn, máy thủy bình)
3.2 Kiểm tra mặt bằng thi công
3.2.1 Kiểm tra mặt bằng thi công
- Mặt bằng vị trí thi công (nền, sàn, các phòng) phải thông thoáng, vật liệu gạch, cát, đá, đất và các vật liệu khác được thu dọn, giải phóng gọn gàng.
3.2.2 Kiểm tra mặt bằng vận chuyển vật tư, thiết bị
- Mặt bằng đi lại trong và ngoài công trình phải được san, lấp bằng phẳng tạo điều kiện cho việc đi lại, vận chuyển vật tư, thiết bị và thi công được thuận lợi 4 Chuẩn bị dụng cụ, thiết bị thi công
4.1 Những yêu cầu khi chuẩn bị dụng cụ, thiết bị
Chuẩn bị dụng cụ, thiết bị nguyên vật liệu là công việc lựa chọn đường ống, lựa chọn các thiết bị, các phụ tùng nối ống, các phụ kiện phục vụ cho việc lắp đặt một hệ thống cấp nước trong nhà của một ngôi nhà hoặc một công trình Căn cứ vào bản vẽ thiết kế, bảng tổng hợp vật liệu và yêu cầu lắp đặt ta có thể chọn đầy đủ về số lượng cần thiết, đúng các chủng loại dụng cụ, thiết bị phục vụ cho lắp đặt
- Yêu cầu về chất lượng thiết bị
Các thiết bị vệ sinh và phụ tùng cấp thoát nước nói chung phải được sản xuất từ các loại vật liệu rắn, bền, và có bề mặt trơn, sạch và không thấm nước Tất cả các thiết bị phải đảm bảo đúng chất lượng thiết kế yêu cầu, phù hợp với các quy chuẩn, tiêu chuẩn Nhà nước, các tiêu chuẩn ngành, hoặc các tiêu chuẩn tương đương của nước ngoài đã được Nhà nước ta chấp nhận được phép áp dụng.
Các thiết bị sử dụng với chức năng đặc biệt có thể làm bằng đá, gốm chịu hoá chất, chì, thép không gỉ, phủ bằng hợp kim đồng, đồng-Niken hoặc các vật liệu khác phụ thuộc vào mục đích sử dụng của thiết bị.
- Yêu cầu chung về lắpđặt thiết bị cấp nước
Trước hết, tất cả các thiết bị đều phải được lắp đặt ở những vị trí thuận lợi nhất cho việc sử dụng đúng với công năng Thiết bị cần được lắp đặt ở vị trí càng gần hệ thống đường ống càng tốt, và ở vị trí thuận lợi cho việc sửa chữa,vệ sinh, bảo dưỡng trong quá trình sử dụng Những vị trí thiết bị gắn vào tường, sàn phải đảm bảo được xử lý chống thấm một cách thích hợp nhất.
- Phụ tùng cấp nước Đường cấp nước hoặc các phụ tùng lắp đặt để cấp nước cho các thiết bị vệ sinh phải được lắp đặt đúng với các yêu cầu kỹ thuật, đặc biệt về yêu cầu kỹ thuật về chống chảy ngược Thiết bị chống dòng chảy ngược dùng để lắp đặt phải phù hợp với thiết bị, đúng chủng loại chuyên dùng chống dòng chảy ngược, điển hình như Van phao chống chảy ngược trong két nước, hoặc Ngắt chân không trong van xả định lượng
4.2 Thực hành chuẩn bị dụng cụ, thiết bị
- Nhận biết, mô tả được ưu, nhược điểm của các loại ống dẫn nước
- Trình bày được tính năng tác dụng, phạm vi sử dụng của từng loại ống trong công trình
Các loại ống kim loại thường dùng cho nhà ở dân dụng và công nghiệp a Ống thép mạ kẽm
- Ống thép tráng kẽm phủ cả bên trong và bên ngoài để bảo vệ cho ống khỏi bị ăn mòn, nướckhỏi bị bẩn và gỉ sắt, ống được dùng rộng rãi trong hệ thống cấp nước nóng lạnh trong nhà.
- Ống có chiều dài từ 4- 6 mét, đường kính ống từ 15 ÷ 50mm
- Ống thép được chế tạo theo phương pháp đúc hoặc hàn (ống cuốn tròn hàn theo đường sinh ống) ống thép chịu được áp lực ống 10at (loại thông thường) hoặc từ 10-25 at (loại chịu áp lực).
- Ống thép nối với nhau bằng phương pháp hàn, ren hoặc mặt bích b Ống thép không gỉ: Ống thép không gỉ dùng cho hệ thống cấp nước nóng lạnh nhờ khả năng chống lại ăn mòn, ống khoẻ hơn ống đồng và ống thép nhưng nhẹ hơn Độ cứng của ống tạo lợi thế khi lắp đặt, ống có độ giãn nở thấp, ống có thể nối với phụ kiện bằng đồng và hợp kim đồng. c Ống và các chi tiết bằng hợp kim và hợp kim màu:
- Ống làm bằng hợp kim và hợp kim màu có ưu điểm chống được các chất ăn mòn, nhẹ, dễ gia công cơ khí (uốn, hàn, cắt ) nhưng giá thành chế tạo và sử dụng cao vì vậy ống loại này ít được sử dụng hơn so với đường ống thép
* Ống nhôm và hợp kim nhôm:
- Sử dụng trong các ngành công nghiệp hoá chất và một số ngành công nghiệp khác
- Các ống dẫn và các chi tiết làm bằng hợp kim nhôm được tiêu chuẩn hoá với áp suất làm việc 2.5 kg/cm 2 và có đường kính quy ước từ 100 đến 1000mm.
- Sử dụng trong các ngành công nghiệp hoá chất và một số ngành công nghiệp khác
- Các ống dẫn và các chi tiết làm bằng đồng thau được tiêu chuẩn hoá với áp suất làm việc từ 6 - 200 kg/cm 2
- Có độ chống ôxy hoá cao.
- Trong công nghiệp ống chì ít được sử dụng
- Ống dẫn nước bằng gang rất bền, chống ăn mòn và ngăn được tiếng róc rách của nguồn nước chảy ống gang có nhược điểm là nặng nề khó lắp ráp.
- Ống gang có thể được chế tạo bằng phương pháp đúc bằng khuôn cát Loại ống này rất nặng và độ bền kéo không cao Ngày nay để chế tạo ống gang người ta dùng phương pháp đúc ly tâm ống gang được chế tạo bằng phương pháp này sẽ khắc phục được nhược điểm của ống gang được chế tạo bằng khuôn cát
- Bề mặt ống và các phụ kiện ống để bảo vệ chống ăn mòn bằng cách phủ men và bề mặt bên trong được phủ 1 lớp vữa xi măng.
- Ống gang được sử dụng trong hệ thống cấp nước sạch và thoát nước trong nhà. 4.2.1.2 Ống nhựa
Gia công ống phụ kiện
Phân tích bản vẽ chi tiết, tính toán kích thước gia công
1.1 Phương pháp phân tích bản vẽ chi tiết và tính toán kích thước gia công 1.1.1 Phương pháp phân tích bản vẽ chi tiết Đọcbản vẽ chi tiết, tính toán kích thước gia công
- Bản vẽ kỹ thuật: Bao gồm bản vẽ mặt bằng công trình thi công, bản vẽ các công trình liên quan (đường ống thoát nước, cấp nước) Sơ đồ phối cảnh hệ thống, vị trí các thiết bị vệ sinh, các mặt cắt chi tiết (Ống qua tường, sàn, móng )
- Vị trí, chiều dài, đường kính của đường ống cấp, thoát nước ngoài nhà
- Vị trí, số lượng , xác định chiều dài tuyến ống, đường kính của các ống dẫn chính, ống nhánh, các phụ kiện cho việc nối ghép đường ống
1.1.2 Phương pháp tính toán kích thước gia công
- Phân tích các hình biểu diễn ( các chi tiết ống mà các phụ kiện thông thường không liên kết được VD: Như các cút, chếch, tê có góc độ, bán kính lớn)
- Căn cứ vào hình dạng, kích thước của phụ kiện tiến hành tính toán kích thước gia công
1.2 Thực hành phân tích bản vẽ chi tiết và tính toán kích thước gia công
* Gia công ống lồng thép Hình 2.1
- Công dụng: Để nối hai đoạn ống có đường kính bằng nhau
- Các phương pháp gia công: Phụ thuộc vào vật liệu là tôn tấm hay đoạn ống có sẵn
+ Gia công bằng vật liệu là tôn tấm
Ống lồng có 2 mặt bích
- Nhìn bản vẽ ta thấy ống lồng có đường kính trong là dT (mm)
- Chiều dày ống lồng là δ (mm)
- Chiều dài ống lồng là h (mm)
Hình khai triển của ống lồng là một hình chữ nhật có các cạnh là (dT + δ) × Л (mm) và h(mm)
2.1 Phương pháp giao nhận vật tư và vận chuyển vật tư
2.1.1 Phương pháp giao nhận vật tư
- Căn cứ vào các bản vẽ thiết kế,bản vẽ thi công công trình(bản vẽ chi tiết các hạng mục đường ống cần thi công)
- Căn cứ vào các số lượng vật tư đã dự trù, tính toán theo bản vẽ Bộ phận thi công và bộ phận quản lý kho bãi tiến hành xuất kho giao và nhận vật tư
2.1.2 Phương pháp vận chuyển vật tư đến vị trí gia công
- Vật tư, phụ kiện,thiết bị lắp đặt được vận chuyển bằng các xe chuyên dùng bằng thủ công (xe rùa, xe cải tiến) dT δ h h
2.2 Giao nhận vật tư và vận chuyển vật tư đến vị trí gia công.
- Vật tư xuất ra khỏi kho phải được xác nhận bằng : Phiếu xuất kho của ngày xuất (có đầy đủ số lượng + chủng loại vật tư + chất lượng vật tư, lô vật tư xuất kho)
- Phiếu xuất kho được 2 bên : Thủ kho và người tổ trưởng thi công ký nhận
- Nếu vật tư, thiết bị, phụ kiện có chủng loại lớn và vị trí lắp đặt ở xa thì dùng các phương tiện xe chuyên dùng bằng cơ giới vận chuyển đến nơi tập kết vị trí thi công.
Lấy dấu, cắt, sửa phôi
3.1.1 Yêu cầu và phương pháp lấy dấu
* Yêu cầu : Lấy dấu đúng theo kích thước của bản vẽ và các hình khai triển phụ kiện
Dùng vạch dấu, thước lá, compa đo dựng hình chữ nhật trên tấm tôn có chiều dày bằng δ (mm)
- Lấy vạch dấu vạch các đường đánh búa dọc theo chiều dài h của ống lồng (Hình 2.2)
Hình 2.2: Tấm phôi phụ kiện
3.2 Cắt, sửa phôi bằng thủ công
3.2.1 Các yêu cầu và biện pháp cắt, sửa phôi bằng thủ công
*Yêu cầu : Cắt chính xác theo các vạch đã lấy dấu trên phôi
*Phương pháp : Dùng chạm và búa cắt rời hình chữ nhật đã khai triển 3.2.2 Thực hành cắt, sửa phôi bằng thủ công
- Dùng chạm và búa cắt rời hình chữ nhật đã khai triển ra khỏi tấm tôn (nếu là tôn mỏng δ ≤ 5mm) gọi là tấm phôi
3.3.1 Các yêu cầu và biện pháp cắt, sửa phôi bằng máy
*Yêu cầu : Cắt chính xác theo các vạch đã lấy dấu trên phôi
*Phương pháp : Dùng máy cắt hơi để cắt phôi
3.3.2 Thực hành cắt, sửa phôibằng máy
- Dùng máy cắt hơi cắt rời hình chữ nhật đã khai triển ra khỏi tấm tôn (nếu là tôn δ > 5mm) gọi là tấm phôi
Tạo hình phụ kiện
4.1.1 Các yêu cầu và biện pháp uốn cút
*Yêu cầu: Cút được uốn đúng theo kích thước của bản vẽ, thân cút cân, tròn đều không méo, móp
*Phương pháp: Dùng búa nguội nắn tấm tôn(phôi)
- Dùng búa nguội nắn phẳng tấm tôn
- Lấy vạch dấu vạch các đường đánh búa dọc theo chiều dài h của ống lồng (hình vẽ)
- Đặt tấm tôn lên đe, tay trái đeo găng bảo hộ, tay phải cầm búa gò
- Đánh búa đều tay, quay khuỷu tay hết chiều dài h của từng đường vạch dấu theo nguyên tắc gò dần từ mép ngoài rồi mới gò dần vào giữa Kiểm tra bằng dưỡng
4.2 Tổ hợp, ghép mối tạo chi tiết
4.2.1 Phương pháp tổ hợp, ghép mối tạo
Dùng búa nguội để gò ghép mối tạo chi tiết
4.2.2 Thực hành tổ hợp, ghép mối tạo chi tiết
- Đánh búa đều tay, quay khuỷu tay hết chiều dài h của từng đường vạch dấu theo nguyên tắc gò dần từ mép ngoài rồi mới gò dần vào giữa Kiểm tra bằng dưỡng
- Khi búa không vừa khe hở 2 mép: Xoay phôi 90 0 , gõ nhẹ búa, vừa gõ vừa kiểm tra theo dưỡng, đến khi 2 mép sát nhau(Hình 2.3)
- Kiểm tra 2 mặt đầu ống lồng
Phải tròn theo dưỡng Mép gò
Phải vuông góc với 2 mặt đầu
Hình 2.3: Phôi đãđược tạo hình
4.3.1 Các yêu cầu khi hàn đính phụ kiện
Các mối hàn đính cách đều nhau 1 khoảng từ 5-10cm giữ cho 2 mép phôi không bị xô lệch
4.3.2 Thực hành hàn đính phụ kiện
- Dùng giẻ sạch lau, vệ sinh 2 mép gò của phôi
- Đặt phôi nằm dọc theo hướng hàn(chiều kim đồng hồ) Có thanh chèn 2 bên thân phôi giữổn định phôi không xê xịch
- Thợ hàn dùng thiết bị hàn hơi và que hàn thiếc 2mm để hàn đính mép gò
- Đính và hàn 2 mặt bích vuông góc với trục ống lồng
4.4 Kiểm tra sau hàn đính
4.4.1 Các yêu cầu khi kiểm tra sau hàn đính
- Các mối hàn đính phải cách đều nhau theo yêu cầu của bản vẽ
- Chiều dày mối hàn không vượt quá chiều dày của phôi
4.4.2 Kiểm tra sau hàn đính
- Mối hàn phải ngấu, liên kết chắc với mép phôi, không hở, rỗ xỉ hàn
- Chiều dài mối hàn đảm bảo theo quy cách 20mm
III Bài tập thực hành
- Công dụng: Để nối 2 đầu ống gặp nhau 90 0 có đường kính bằng nhau
- Các phương pháp gia công: Phụ thuộc vào vật liệu và thiết bị
- Có thể gia công từ ống có đường kính bằng đường kính 2 đầu ống gặp nhau(cần nối)
- Có thể gia công bằng phương pháp uốn ống thẳng với thiết bị uốn ống
* Gia công bằng vật liệu tôn tấm
Tôn tấm có chiều dày bằng chiều dày ống cần nối
1.Khai triển cút 5 mảnh:( lấy dấu) Hình 2.4
+ Đường kính ống khai triển bằng đường kính trong của ống cộng với chiều dày tấm tôn: d = dT + δ(mm)
+ Vẽ hình chiếu đứng của cút 90 0 lên tờ giấy, vẽ theo cách phân tích sau:
- Các đường giao của của các mảnh quy tụ tại điểm o là tâm bán kính cong
R Độ dài bán kính cong R thường lấy bằng R= 1,3d
- Chia góc vuông ra làm 4 phần Mỗi phần là 1 mảnh , còn 2 phần ở 2 đầu bằng 1 nửa mảnh
- Để giảm ảnh hưởng đến vận tốc chất chuyển tải trong ống 2 mảnh, ở 2 đầu cút người ta lấy thêm 1 đoạn có chiều dài bằng đường kính ống
- Chia Лd/2 làm 6 phần bằng nhau có đánh số 1; 2; 3; 4; 5; 6 và 7
- Từ các điểm này dựng các đường chiếu kéo dài lên khúc ống B cắt đường giao tuyến AB của khúc ống A với khúc ống B lần lượt ở các điểm 1 ’ ;
- Qua các điểm này, dựng các đường chiếu vào khúc ống C cắt đường giao tuyến CD giữa khúc ống B và khúc ống C lần lượt ở các điểm 1”; 2”; 3”; 4”; 5”; 6” và 7”
- Ta vẽ một nửa hình khai triển, nửa còn lại sẽ đối xứng qua đường tâm
EF Chiều dài của hình khai triển bằng Лd/2
- Chia chiều dài này thành 6 phần bằng nhau có đánh số từ 1; 2; 3; 4; 5; 6 và 7
- Qua các điểm này dựng các đường song song
Hình 2.4: Hình khai triển cút 5 mảnh
- Trên hình 28a từ các điểm 1’; 2’; 3’; 4’; 5’; 6’ và 7’ dựng các đường chiếu kéo dài xuống hình 52b thì các đường này cắt các đường 1; 2; 3; 4; 5; 6 và 7 lần lượt ở các điểm 1’; 2’; 3’; 4’; 5’; 6 và 7 Nối các giao điểm này bằng một đường cong ta được nửa hình khai triển của khúc A
+ Khai triển khúc B( khúc C và D giống khúc B – hình 28c)
- Ta vẽ 1/2 hình khai triển, nửa còn lại vẽ đối xứng qua đường tâm GH
- Chiều dài của nửa hình khai triển bằng Лd/2
- Chia chiều dài này thành 6 phần bằng nhau có đánh số từ 1; 2; 3; 4; 5; 6 và 7
- Qua các điểm này dựng các đường song song
- Trên hình 28a từ các giao điểm 1’; 2’; 3’; 4’;5’; 6’ và 7’ dựng các đường chiếu kéo dài xuống hình 52c thì các đường này cắt các đường song song lần lượt ở các điểm 1’; 2’; 3’; 4’; 5’; 6’ và 7’ Nối các điểm này bằng một đường cong
- Cũng trên hình 28a từ các giao điểm 1”; 2”; 3”; 4”; 5”; 6” và 7” dựng các đường chiếu kéo dài xuống hình 28c thì các đường này cắt các đường 1; 2; 3; 4; 5; 6 và 7 lần lượt ở các điểm 1”; 2”; 3”; 4”; 5”; 6” và 7” Nối các giao điểm này bằng một đường cong ta được 1/2 hình khai triển của khúc ống B
2.Tạo hình phụ kiện (gia công, cắt, sửa phôi, hàn đính)
- Sau khi đã khai triển khúc A và khúc B trên giấy, ta cắt lấy hình khai triển đó và vạch dấu lên tấm tôn
- Số lượng như sau: 2 phôi khúc A và 3 phôi khúc B
- Tách rời các phôi ra khỏi tấm tôn
- Dùng vạch dấu và thước thẳng vạch các đường để gò cong như cách làm các phụ kiện trước
- Sau khi đã gò các mép của khúc A và các khúc B sát nhau, ta đính hàn
- Xếp các khúc ống lại thành cút và kiểm tra theo dưỡng (Hình 2.5)
- Các khúc ống nối với nhau phải nằm trên cùng mặt phẳng
- Dung sai cho phép các mép ống khi tổng hợp để hàn từ 1-2mm
- Khe hở của các mép ống giới hạn từ 1-3mm tùy theo chiều dài ống
- Nếu các kích thước chưa đạt dùng máy mài, thiết bị nong ống để sửa
- Dùng thiết bị hàn hơi để hàn đính gá
- Đính gá 2 mặt bích vuông góc với nhau Kiểm tra
Hình 2.5: Cút 5 mảnh sau khi gia công
Lắp đặt ống, phụ kiện bằng mối nối hàn điệ n
Nhận vật tư
- Đọc được bản vẽ lắp, bản vẽ sơ đồ;
- Tính được các kích thước lắp đặt ống đúng theo thiết kế;
- Mô tả được các dụng cụ, máy hàn điện, thiết bị thi công;
- Nhận dạng, kiểm tra, đối chiếu được ống, phụ kiện đúng theo phiếu vật tư
- Lấy dấu, lắp đặt, căn chỉnh được đường ống đúng theo thiết kế;
- Hàn đính được mối hàn điện đúng tiêu chuẩn;
- Thực hiện an toàn lao động và vệ sinh công nghiệp đúng quy định;
- Rèn luyện tính cẩn thận, kiên trì, tổ chức nơi làm việc hợp lý.
1 Đặc điểm, phân loại, công dụng ống nối bằng hàn điện
2.1 Nhận ống, phụ kiện và vật liệu phụ
2.1.1 Yêu cầu khi nhận vật tư
2.1.2 Thực hành nhận vật tư
2.2 Vận chuyển ống và phụ kiện vào vị trí thiết kế
Cắt, sửa ống
3.1 Cắt, sửa ống bằng thủ công
3.1.1 Yêu cầu và biện pháp thi công cắt, sửa
3.1.2 Thực hành cắt, sửa ống bằng thủ công
3.2 Cắt, sửa ống bằng máy
3.2.1 Yêu cầu và biện pháp thi công cắt, sửa
3.2.2 Thực hành cắt, sửa ống bằng máy
Lắp đặt ống và phụ kiện
4.1 Lấy dấu và gá lắp ống vào phụ kiện
4.1.1 Phương pháplấy dấu và gá lắp ống vào phụ kiện
4.1.3 Gá lắp ống vào phụ kiện
4.2 Căn chỉnh, định vị ống
4.2.1 Các biện pháp căn chỉnh, định vị ống
4.2.2 Thực hành căn chỉnh, định vị ống
4.3 Hàn đính và kiểm tra sau lắp đặt
4.3.1 Các phương pháp hàn đính
4.3.2 Các phương pháp kiểm tra sau lắp đặt
4.3.3 Hàn đính sau lắp đặt
4.3.4 Kiểm tra sau lắp đặt
Lắp đặt ống, phụ kiện bằng mối nối hàn nhiệt
Phân tích b ản vẽ lắp, tính kích thước lắp đặt
1.1 Phương pháp phân tích bản vẽ và tính kích thước lắp đặt
+ Phân tích bản vẽ thi công
- Tập hợp các bản vẽ: Sơ đồ không gian, các bản vẽ chi tiết của hệ thống cấp nước
- Đọc, xác định các chi tiết tổng thể trên sơ đồ không gian của hệ thống
- Đọc, xác định các chi tiết trên mặt bằng của hệ thống
- Đọc, xác định các chi tiết trên mặt cắt của hệ thống
- Phân loại các loại ống, thiết bị, phụ tùng phục vụ lắp đặt
- Lập bảng thống kê vật tư, lập bảng tổng hợp vật liệu, nhân công
+ Tính kích thước lắp đặt
- Căn cứ vào bản vẽ kỹ thuật: Bao gồm bản vẽ mặt bằng công trình thi công, bản vẽ các công trình liên quan (đường ống thoát nước, cấp nước) Sơ đồ phối cảnh hệ thống, vị trí các thiết bị vệ sinh, các mặt cắt chi tiết (Ống qua tường, sàn, móng, ) tiến hành tính kích thước lắp đặt
- Xác định vị trí, chiều dài, đường kính của ống : Tính kích thước chi tiết, cụm chi tiết ống và toàn bộ hệ thống tuyến ống cần gia công, các phụ kiện kèm theo cho việc nối ghép hệ thống đường ống.
1.2 Phân tích bản vẽ lắp, tính kích thước lắp đặt
- Căn cứ vào bản vẽ chi tiết tiến hành tính kích thước chi tiết, cụm chi tiết ống và toàn bộ hệ thống tuyến ống cần gia công, tính số lượng, chủng loại các phụ kiện kèm theo cho việc nối ghép hệ thống đường ống thông qua các chi tiết ống đã được xác định trên bản vẽ.(Hình 5.1)
Lắp đặt ống, phụ kiện bằng mối dán keo
Phương pháp phân tích bản vẽ và tính kích thước lắp đặt
+ Phân tích bản vẽ thi công
- Tập hợp các bản vẽ: Sơ đồ không gian, các bản vẽ chi tiết của hệ thống cấp nước
- Đọc, xác định các chi tiết tổng thể trên sơ đồ không gian của hệ thống
- Đọc, xác định các chi tiết trên mặt bằng của hệ thống
- Đọc, xác định các chi tiết trên mặt cắt của hệ thống
- Phân loại các loại ống, thiết bị, phụ tùng phục vụ lắp đặt
- Lập bảng thống kê vật tư, lập bảng tổng hợp vật liệu, nhân công
+ Tính kích thước lắp đặt
- Căn cứ vào bản vẽ kỹ thuật: Bao gồm bản vẽ mặt bằng công trình thi công, bản vẽ các công trình liên quan (đường ống thoát nước, cấp nước) Sơ đồ phối cảnh hệ thống, vị trí các thiết bị vệ sinh, các mặt cắt chi tiết (Ống qua tường, sàn, móng, ) tiến hành tính kích thước lắp đặt
- Xác định vị trí, chiều dài, đường kính của ống : Tính kích thước chi tiết, cụm chi tiết ống và toàn bộ hệ thống tuyến ống cần gia công, các phụ kiện kèm theo cho việc nối ghép hệ thống đường ống.
1.2 Phân tích bản vẽ lắp, tính kích thước lắp đặt
- Căn cứ vào bản vẽ chi tiết tiến hành tính kích thước chi tiết, cụm chi tiết ống và toàn bộ hệ thống tuyến ống cần gia công, tính số lượng, chủng loại các phụ kiện kèm theo cho việc nối ghép hệ thống đường ống thông qua các chi tiết ống đã được xác định trên bản vẽ.(Hình 5.1)
- Các số liệu về kích thước, chủng loại, số lượng, đơn vị: được tổng hợp, thống kê cụ thể vào bảng dự trù vật tư thi công
Hình 5.1 : Cụm chi tiết ống
2.1 Phương pháp giao nhận và vận chuyển vật tư
- Trước khi giao và nhận tiến hành kiểm tra tất cả chủng loại, số lượng, cũng như chất lượng ống, phụ kiện, thiết bị theo dự trù của thiết kế tại kho
- Tiến hành giao và nhận giữa hai bên người quản lý kho, bãi và người trực tiếp thi công có sổ xuất vật tư và biên bản bàn giao theo quy định.
2.2 Giao nhận và vận chuyển vật tư vào vị trí thiết kế
- Sau khi giao nhận xong mới tiến hành vận chuyển vật tư bằng các phương tiện thủ công hoặc cơ giới tùy theo quãng đường vận chuyển và chủng loại ống đến nơi thi công lắp đặt.
Làm sạch ống
- Ống sau khi vận chuyển đến nơi thi công lắp đặt phải được kê trên đà gỗ, không đểống trực tiếp xuống nền đất, cát
- Trước khi gia công cắt ống dùng giẻ sạch lau sạch đất, cát, dầu, mỡ và bụi bẩn bám vào bên ngoài và bên trong ống, hết chiều dài đoạn ống
- Những chỗ rìa xờm, khuyết tật dùng giấy nhám mịn tẩy hết các khuyết tật đó trước khi gia công
4 Lắp đặt ống và phụ kiện
4.1 Phương pháp lắp đặt ống và phụ kiện
- Căn cứ vào bản vẽ, thiết kế, dùng thước, xác định vị trí, kích thước , cao độ, dùng vạch dấu, thước tầm vạch tuyến ống ( tuyến cấp chính, cấp nhánh) lên tường, sàn nhà
- Xác định độ ngang bằng, thẳng đứng của các tuyến ống (theo yêu cầu bản vẽ), dùng ni vô, thước tầm tạo vạch dấu ( chiều rộng, độ sâu của rãnh đặt ống)
+ Lấy dấu, xác định chiều dài đoạn ống cần cắt: Căn cứ vào kích thước của bản vẽ chi tiết, cụm chi tiết Dùng thước lá, vạch dấu đo, đánh dấu lên thân ống trơn bằng độ dài kích thước chi tiết (xác định phần đầu ống nằm trong phụ kiện) 4.1.2 Rải đặt ống theo vị trí thiết kế
- Rải, đặt ống đã cắt theo vị tríđã tạo đường đặt ống đối với tuyến ống đi chìm trong tường Kê ống đã gia công (cắt) lên các thanh gỗ tách khỏi mặt nền đất dọc theo tuyến ống đã lấy dấu(tường, sàn) công trình đối với tuyến ống lắp đặt đi nổi
Vật liệu dán là một loại hỗn hợp chất hóa học tạo nên keo dán, tác dụng loại keo này là tạo ra một mối hàn lạnh trên bề mặt của hai thành ống giáp nhau, dưới tác động của dung môi keo dán.
- Dùng chổi lông quét keo dán 1 lớp mỏng lên mặt ngoài của đầu trơn và mặt trong của đầu bát ( phụ kiện)
4.1.4 Tổ hợp, căn chỉnh, định vị ống
+ Lắp ướm thử: Lắp các chi tiết ống với phụ kiện(lưu ý phương , chiều phụ kiện)
+ Lồng ống: Sau khi bôi keo dán, nhanh chóng lồng sâu 2 đầu ống với nhau bằng cách đẩy dọc theo ống đến vạch đã đánh dấu( điều chỉnh phương, chiều phụ kiện) Lau sạch phần keo chảy ra ngoài mối nối, thời gian khô theo chỉ dẫn của nhà sản xuất
+ Định vị ống: Dùng máy khoan bê tông, đinh vít, nở nhựa khoan bắt vít định vị các tuyến ống theo sơ đồ thiết kế(hệ thống tuyến ống)
4.1.5 Kiểm tra sau lắp đặt
- Sau khi lắp đặt đường ống nhựa bằng phương pháp dán keo xong phải tiến hành kiểm tra độ liên kết giữa các mối nối của tuyến ống, kiểm tra độ ngang bằng, thẳng đứng của các ống cấp chính, ống nhánh và tiến hành thử áp lực Thời gian chờ để thử áp lực được tính từ lúc kết thúc việc dán ống hoặc phụ kiện trên tuyến ống cho đến khi bắt đầu thử là 15 giờ.
4.2 Thực hành lắp đặt ống và phụ kiện
4.2.1.Trình tự lắp đặt ống được thực hiện như sau:
+ Dùng dụng cụ cắt cưa tay cắt các chi tiết ống đã đánh dấu(theo sơ đồ)
+ Làm nhám: Dùng giấy nhám mịn, mài lên hai đầu ống cần dán, mài thành vòng tròn quanh đầu trơn và quanh mặt trong của đầu bát
Làm nhám có tác dụng phá lớp tráng nhẵn trên bề mặt và làm cho keo dán tác dụng nhanh hơn
Không nên dùng lưỡi cưa hay dũa thay giấy nhám
+ Làm sạch ống: Lau sạch hai đầu ống bằng giẻ lau
+ Lắp ướm thử: Lắp các chi tiết ống với phụ kiện(lưu ý phương , chiều phụ kiện)
+ Bôi keo dán: Dùng chổi lông quét keo dán 1 lớp mỏng lên mặt ngoài của đầu trơn và mặt trong của đầu bát
Nếu bôi quá nhiều keo sẽ làm giảm độ bền của mối dán, thậm trí còn chảy vào bên trong làm cản trở sự lưu thông của dòng nước
+ Lồng ống: Sau khi bôi keo dán, nhanh chóng lồng sâu 2 đầu ống với nhau bằng cách đẩy dọc theo ống đến vạch đã đánh dấu( điều chỉnh phương, chiều phụ kiện) Lau sạch phần keo chảy ra ngoài mối nối, thời gian khô theo chỉ dẫn của nhà sản xuất
+ Định vị ống: Dùng máy khoan bê tông, đinh vít, nở nhựa khoan bắt vít định vị các tuyến ống theo sơ đồ thiết kế(hệ thống tuyến ống)
+ Kiểm tra: Sau khi lắp đặt đường ống nhựa bằng phương pháp dán keo xong phải tiến hành kiểm tra độ liên kết giữa các mối nối của tuyến ống, kiểm tra độ ngang bằng, thẳng đứng của các ống cấp chính, ống nhánh và tiến hành thử áp lực Thời gian chờ để thử áp lực được tính từ lúc kết thúc việc dán ống hoặc phụ kiện trên tuyến ống cho đến khi bắtđầu thử là 15 giờ.
4.2.2 Những sai hỏng thường gặp, cách khắc phục
- Vết cắt đầu ống bị vát không vuông góc
- Mối nối bị rò rỉ, không kín khít và đặc chắc
- Dùng khuôn cưa để cắt đầu ống, điều chỉnh cho lưỡi cưa vuông góc với ống khi tiến hành cắt
Lắp đặt ống, phụ kiện bằng mối nối ren
Đặc điểm, phân loại, công dụng của ống nối bằng ren
- Vật liệuđể gia công mối ren là ống thép tráng kẽm
- Các mối ren được tạo bởi nhờ các dụng cụ như bàn ren ống thủ công, máy ren ống đa năng, trong quá trình gia công các lưỡi dao ren tạo nên các bước ren trên đầu ống
- Các bước ren trên đầu ống là ren ngoài, khi liên kết với các phụ kiện nối ống là ren trong tạo nên mối nối liên kết chắc (mối ghép ren)
– Căn cứ theo hình dạng prôfin thì ren được phân chia làm nhiều loại: ren tam giác, ren vuông, ren thang, ren răng cưa, ren cung tròn, ren bán nguyêt, ren định vị, ren góc vuông , được thể hiên ở (hình 2.1).
– Căn cứ theo vị trí thì ren được chia làm hai loại: ren ngoài và ren trong
– Căn cứ theo hướng xoắn thì ren được chia làm hai loại: ren phải và ren trái, như (hình 2.2) thể hiện Đặt đứng bulông, ren từ trái qua phải lên cao dần, là phải (đai ốc vặn vào theo chiều kim đồng hổ), ren từ phải qua trái cao dần, tức là ren trái (đai ốc vặn vào ngược chiều kim đồng hổ).
– Căn cứ theo số đầu mối thì ren được chia làm hai loại: ren một đầu mối và ren nhiều đầu mối Ngoài ren thường dùng ra người ta còn phân loại theo bề mặt và theo công dụng:
– Căn cứ theo hình dạng bề mặt thì ren được chia làm hai loại: ren trụ và ren côn
– Căn cứ theo công dụng thì ren được chia làm ba loại: ren lắp siết, ren truyền động và ren chuyên dùng
– Căn cứ theo tiêu chuẩn thì ren được chia làm hai loại: ren tiêu chuẩn và ren không tiêu chuẩn.
– Theo hệ thống ren thì ren được chia làm ba loại: ren hệ mét, ren hệ anh và ren ống (trụ)
Hình 2.2: Ren phải, ren trái
- Mối ghép ren để liên kết các đầu ống của các chi tiết ống với nhau thành các cụm chi tiết, hệ thống đường ống theo bản vẽ thiết kế
2.1 Phương pháp giao nhận và vận chuyển vật tư
- Trước khi giao và nhận tiến hành kiểm tra tất cả chủng loại, số lượng, cũng như chất lượng ống, phụ kiện, thiết bị theo dự trù của thiết kế tại kho Tiến hành giao và nhận giữa hai bên người quản lý kho, bãi và người trực tiếp thi công có sổ xuất vật tư và biên bản bàn giao theo quy định.
2.2 Giao nhận và vận chuyển vật tư vào vị trí thiết kế
- Sau khi giao nhận xong mới tiến hành vận chuyển vật tư bằng các phương tiện thủ công hoặc cơ giới tùy theo quãng đường vận chuyển và chủng loại ống đến nơi thi công lắp đặt.
3.Tính kích thước tuyến ống
3.1 Tính kích thước gia công
- Căn cứ vào sơ đồ lắp đặt tuyến ống phần xác định chiều dài chi tiết, cụm chi tiết dựa vào phương pháp sau:
+ Theo yêu cầu bản vẽ chiều dài chi tiết được xác định khi kiểm tra là:
Tính tim đến tim của phụ kiện thì trừ đi 1 lần đường kính của ống
VD: Chiều dài chi tiếtlà 500mm, đường kớnh ống là ứ 20 được trừ như sau:
500mm –20mm = 480mm (chiều dài đoạn ống cần cắt) Đoạn ống cắt đã được xác định phần đầu ống nằm trong phụ kiện
3.2 Tính kích thước lắp đặt
- Kích thước chi tiết sau khi gia công ren 2 đầu ống và được lắp nối với phụ kiện ở 2 đầu được xác định kích thước là: Tim đến tim của phụ kiện(theo sơ đồ)
Làm ren đầu ống
4.1 Làm ren đầu ống bằng tay
4.1.1 Yêu cầu và phương pháp thực hiện
* Yêu cầu: - Đầu ống sau khi ren xong phải côn, số bước ren trên đầu ống đủ, đúng số bước theo quy định (theo đường kính ống)
- Đỉnh ren phải đều, bóng, không sứt, mẻ và bị cháy
* Phương pháp: - Dùng phương pháp cắt ren đầu ống bằng dụng cụ bàn ren thủ công
4.1.2 Thực hành làm ren đầu ống bằng tay
- Đọc bản vẽ kĩ thuật xác định đường kính ống cần ren
- Chuẩn bị dụng cụ như: bàn ren, chọn và lắp bộ lưỡi dao ren phù hợp với đường kính ống, êtô kẹp ống, ống thép tráng kẽm, dầu nhớt.
- Gá và kẹp chặt ống trên êtô.
- Đưabàn ren vào đầu ống, đẩy chốt giữ vào thân ống (bộ phận chấu cặp)và chỉnh cho lưỡi dao ren mớm vào đầu thành ống Ép bộ phận tay điều chỉnh độ nông sâu của lưỡi dao (bước ren ) vào đầu ống
- Tác dụng lực vào tay quay để bàn ren quay theo chiều kim đồng hồ để rạch đường ren trên chiều dài đầu ống cần ren
- Chỉnh cơ cấu cóc hãm cho bàn ren ở trạng thái tự do Quay bàn ren trở ra, xiết chặt thêm tay điều chỉnh độ sâu lưỡi dao ren và tiếp tục ren(tra dầu nhớt vào đầu ống)
- Quay bàn ren trở ra, xiết chặt thêm lưỡi dao ren đến độ sâu đạt yêu cầu và tiếp tục ren
- Nới lỏng tay chấu cặp.Tháo bàn ren và kiểm tra răng ren Để giảm ma sát, nhiệt trong quá trình ren cần tra dầu nhớt vào bề mặt gia công
* Những hư hỏng khi ren ống, cách khắc phục
- Nguyên nhân: Do mặt đầu ống không phẳng, không thẳng góc với trục ống.
- Khắc phục: Cắt và sửa mặt đầu ống theo đúng yêu cầu trước khi ren.
+ Ren bị cháy và không bóng:
- Nguyên nhân: trong khi gia công không làm mát bề mặt gia công bằng dầu nhớt Không gia công ren theo đúng trình tự.
- Khắc phục: Tra dầu lên đầu ống trong quá trình ren và thực hiện các bước ren theo đúng trình tự
4.2 Làm ren đầu ống bằng máy
4.2.1 Yêu cầu và phương pháp thực hiện
* Yêu cầu: - Đầu ống sau khi ren xong phải côn, sốbước ren trên đầu ống đủ, đúng số bước theo quy định (theo đường kính ống)
- Đỉnh ren phải đều, bóng, không sứt, mẻ và bị cháy
* Phương pháp: Dùng phương pháp cắt ren đầu ống bằng thiết bị máy ren ống đa năng
4.2.2 Thực hành làm ren đầu ống bằng máy
*Trình tự gia công ren bằng máy
- Đọc bản vẽ kĩ thuật xác định đường kính ống
- Chuẩn bị thiết bị, dụng cụ, vật tư như: Máy ren, bộ lưỡi dao ren phù hợp với đường kính ống, ống thép tráng kẽm, dầu nhớt.
- Kiểm tra nguồn điện cũng như tình trạng đấu nối dây động cơ điện của máy ren với nguồn điện
- Lắp bộlưỡi dao ren đã chọn vào bàn gá dao
- Gá và kẹp ống lên bộ phận chấu cặp và mâm cặp của máy (xiết chặt các quả văng trên mâm cặp vào thành ống) bộ phận mâm cặp
- Hạ bộ phận dao 3 cạnh xuống bàn xe dao để sửa đầu mép ống
- Điều chỉnh tay điều chỉnh đọ sâu của lưỡi dao ren mớm vào đầu thành ống
- Ấn nút ON cho máy hoạt động Tác dụng một lực vừa phải vào bộ phận vô lăng theo chiều kim đồng hồđể các lưỡi dao tịnh tiến vào đầu ống.Trong quá trình ren ống quay tròn theo trục máy, bàn gá lưỡi dao ren chuyển động tịnh tiến dọc trục để rạch đường ren theo chiều dài ống cần ren.
- Khi đã ren hết chiều dài cần ren gạt tay điều chỉnh độ sâu lưỡi dao để tách lưỡi dao ren khỏi đầu ống.
- Xoay vô lăng ngược chiều kim đồng hồ để đưa đầu ống ra khỏi bàn gá dao và tiếp tục ren lần 2 (các thao tác ren như lấn 1) đến độ sâu, bước ren đạt yêu cầu
- Tách lưỡi dao ra khỏi đầu ống Xoay vô lăng cho ống ra khỏi bàn gá dao Ấn nút OP (tắt máy),
- Xoay bộ phận mâm cặp và bộ phận chấu cặp ngược chiều kim đồng hô tháo ống và kiểm tra các bước ren trên đầu ống
Lắp đặt ống và phụ kiện
5.1 Quấn dây chèn đầu ống ren
5.1.1 Yêu cầu và biện pháp thực hiện
* Yêu cầu: - Hướng quấn dây chèn(sợi đay), băng tan(cao su non) đúng theo yêu cầu(thuận chiều kim đồng hồ)
- Độ dày lớp quấn(số vòng quấn) theo yêu cầu kỹ thuật
- Mối ghép sau lắp đặt không bị dò rỉ nước
* Phương pháp: Dùng phương pháp quấn thủ công, quấn trực tiếp dây đay, băng tan lên đầu ống và đầu phụ kiện(ren ngoài)
5.1.2 Thực hành quấn dây chèn đầu ống ren
Trong thực tế thi công, cao su non Teflon (PTFE) được yêu cầu sử dụng khi lắp ráp các phụ kiện ren (kể cả ren nhựa và ren đồng) để ngăn ngừa mối ghép bị rò rỉ Kỹthuật đúng khi quấn cao su non (băng tan) quanh phụkiện ren theo các bước như sau:
Bước 1: Chỉ dùng cao su non đểquấn cho ren ngoài Giữ chặtmột đầu cao su non, kéo căng cao su non để cao su non bám chắc vào ren; quấn cao su non theo hướngxoắn của ren (cùng chiều kim đồnghồ)từ 5 – 5 1/2 vòng cho đến hết chiều dài ren Đoạn đầu của ren được quấn cao su non để chống cho cao su non bị đẩy ra ngoài trong quá trình vặn chặt
Bước 2: Vặn ren ngoài (đầu ống) và ren trong (phụ kiện) với nhau bằng tay Bước 3: Vặnchặt ren bằngdụngcụ (kìm cá sấu) hoặcdụngcụtương đương khác Chỉ nên vặn từ 1/2 – 2 vòng, trong quá trình lắp ráp tránh vặnngượcchiều tháo lỏng ren
5.2 Lắp mối nối ống ren
5.2.1 Yêu cầu và biện pháp thực hiện
* Yêu cầu: Mối ghép giữa đầu ống và phụ kiện sau lắp đặt đảm bảo kín khít, không bị rò rỉnước Mối ghép đúng phương, chiều đúng theo sơ đồ
* Biện pháp: Dùng dụng cụ kìm cá sấu kết hợp với ê tô kẹp ống để lắp mối nối ống ren
5.2.2 Thực hành lắp mối nối ống ren
- Sử dụng các dụng cụ như mỏ lết vặn ống chuyên dùng (kìm cá sấu), ê tô kẹp ống Tiến hành lắp nối các đầu ống với phụ kiện (các chi tiết ống)
- Lắp nối các chi tiết ống với nhau thành cụm chi tiết và liên kết thành hệ thống đường ống của sơ đồ thiết kế
5.3 Căn chỉnh, định vị ống và kiểm tra
5.3.1 Yêu cầu và biện pháp thực hiện
* Yêu cầu: Tuyến ống sau lắp đặt phải đúng theo sơ đồ như: Kích thước, phương, chiều, ngang bằng, thẳng đứng, vị trí các đầu chờ lắp thiết bị đảm bảo yêu cầu kỹ thuật
* Phương pháp: Sử dụng các dụng cụ thước lá, ni vô, quả dọi, máy khoan bê tông, búa đục và đinh vít, nở nhựa và các vật liệu khác để căn chỉnh và định vị tuyến ống
5.3.2 Thực hành căn chỉnh, định vị ống
- Sau khi lắp đặt xong tuyến ống tiến hành dùng máy khoan bê tông, đinh vít, nở nhựa, đai giữ ống, thước đo, ni vô dây căng, quả dọi định vị tuyến ống theo yêu cầu bản vẽ thiết kế (Với tuyến ống đi nổi)
- Dùng các nêm gỗ, nêm tre để cài định vị tuyến ống vào rãnh đã cắt, đục sau đó dùng vữa xi măng cát trát định vị ống (Với tuyến ống đi chìm)
* Lưu ý: Trong quá trình lắp đặt, định vị tuyến ống cần kiểm tra kích thước, tim, trục, độ song song vuông góc các đầu chờ phụ kiện để lắp các thiết bị sử dụng nước như (Đầu chờ chân đường nóng lạnh, cụm trộn sen tắm, chậu rửa mặt bệ xí, âu tiểu và một số thiết bị khác)
5.3.3 Kiểm tra sau lắp đặt
+ Kiểm tra: Sau khi lắp đặt đường ống kẽm bằng phương pháp mối nối ren xong phải tiến hành kiểm tra độ liên kết giữa các mối nối của tuyến ống, kiểm tra độ ngang bằng, thẳng đứng của các ống cấp chính, ống nhánh, đầu chờ của các thiết bị sử dụng nước
+ Tiến hành thử áp lực: Nối đầu chờ thấp nhất của tuyến ống với thiết bị máy thử áp lực Cấp đầy nước vào tuyến ống Khóa van tổng của đường cấp chính và tiến hành vận hành máy thử để kiểm tra độ kín khít, rò rỉ của các mối nối (chi tiết ống) và toàn bộ tuyến ống
* Kiểm tra: Giao bài tập kiểm tra hết bài
Bài 7: Lắp đặt ống, phụ kiện bằng mối nối gioăng
- Nêu được đặc điểm, phân loại, phạm vi sử dụng ống gioăng;
- Trình bày được kết cấu mối gioăng theo bảng tiêu chuẩn ống và phụ kiện;
- Mô tả được các dụng cụ, thiết bị thi công theo yêu cầu;
- Nhận dạng được ống, phụ kiện theo phiếu vật tư;
- Lắp đặt được ống, phụ kiện theo thiết kế;
- Lắp được mối nối gioăng theo đúng yêu cầu kỹ thuật;
- Thực hiện an toàn lao động và vệ sinh công nghiệp theo quy định;
- Thực hiện đúng thời gian theo định mức;
- Rèn luyện tính cẩn thận, kiên trì, tổ chức nơi làm việc hợp lý.
1 Đặc điểm, cấu tạo, phạm vi sử dụng của mối nối gioăng
Mối nối bằng gioăng cao su có ưu điểm là thi công đơn giản, chi phí thấp, có thể tháo lắp dễ dàng, khắc phục được hiệu ứng co dãn ống khi nhiệt độ thay đổi…
Khe hở miệng bát và đầu ống trơn có vòng đệm cao su(gioăng) tùy theo kích thước của ống mà miệng bát và vòng đệm cao su có cấu tạo khác nhau
1.3 Phân loại, phạm vi sử dụng
* Phân loại: - Mối nối miệng bát
Sử dụng cho lắp đặt hệ thống đường ống cấp nước ngoài nhà
1.4 Phương pháp tháo lắp mối nối gioăng:
Dùng phương pháp đẩy kéo ống bằng cần đẩy bằng tay để tháo lắp mối nối gioăng
2 Phân tích bản vẽ thi công, tính kích thước lắp đặt
2.1 Phương pháp phân tích bản vẽ thi công và tính kích thước lắp đặt
- Căn cứ vào bản vẽ thi công, bản vẽ chi tiết Xác định được các yêu cầu về kỹ thuật, chiều dài ống, đường kính ống để dự trù vật tư (số lượng ống, phụ kiện nối ống, thiết bị) lắp đặt cho tuyến ống.
2.2 Phân tích bản vẽ thi công, tính kích thước lắp đặt