Trong công cuộc công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước, nhu cầu xây dựng công trình dân dụng và công nghiệp, bảo trì cho công trình xây dựng là một nhu cầu trở nên cấp thiết. Việc đào tạo nhân lực cho ngành xây dưng để phục vụ mục tiêu công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước là một nhu cầu tất yếu khách quan. Để thực hiện nhiệm vụ của Bộ xây dựng và tổng cục dạy nghề đã biên soạn bộ giáo trình “Kỹ thuật xây dựng” phục vụ nghiên cứu và học tập của giáo viên và học viên ngành kỹ thuật xây dựng.
Trang 1TỔNG CỤC DẠY NGHỀ
GIÁO TRÌNH
Mô đun: Bạ mát tít, sơn vôi NGHỀ KỸ THUẬT XÂY DỰNG TRÌNH ĐỘ: TRUNG CẤP/CAO ĐẲNG
Ban hành kèm theo quyết định số 120/QĐ-TCDN ngày 25 tháng 02 năm 2013 của Tổng cục trưởng Tổng cục Dạy nghề
Hà nội, năm 2013
Trang 2TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN
Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo
Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm
LỜI GIỚI THIỆU
Trong công cuộc công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước nhu cầu xây dựngcông trình dân dụng và công nghiệp, bảo trì cho công trình xây dựng là một nhucầu trở nên cấp thiết Để làm đẹp và nâng cao tuổi thọ cho công trình xây dựngyêu cầu bạ ma tít sơn vôi cho công trình xây dựng là một đòi hỏi khách quan Từnhu cầu thực tế nêu trên việc đào tạo công nhân ngành kỹ thuật xây dưng đểphục vụ mục tiêu công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước là một nhu cầu tất yếukhách quan Để thực hiện nhiệm vụ của Bộ xây dựng và tổng cục dạy nghề giaocho trường Cao đẳng Xây dựng Nam định dưới sự chủ trì của Tiến sỹ TrịnhQuang Vinh đã biên soạn giáo trinh “Bạ ma tít sơn vôi” phục vụ nghiên cứu vàhọc tập của giáo viên và học viên ngành kỹ thuật xây dựng
Đây là mô đun cơ bản giúp cho người học nắm được các phương pháp vàtrình tự hoàn thiện bề mặt công trình bằng ma tít sơn vôi từ việc chon pha chếmàu đến việc quét, phun vôi, quét, lăn, phun sơn, làm sơn giả đá đảm bảo độbền, đẹp mà không làm tăng thêm tải trọng bản thân của công trình Dễ dàng thicông tại những vị trí cao nguy hiểm như mặt ngoài của nhà cao tầng
Trong quá trình biên soạn, chắc chắn không tránh khỏi những sai sót rấtmong được bạn đọc gần xa góp ý phê bình; bổ sung để cuốn giáo trình bạ ma títsơn vôi, làm sơn giả đá được hoàn thiện hơn
Hà nội, ngày tháng năm 2013
Tham gia biên soạn:
1.Chủ biên: Kiến trúc sư Vũ Xuân Cơ
Trang 3
MỤC LỤC
LỜI GIỚI THIỆU 2
Bài 1: Chọn màu 8
1 Xác định màu sắc công trình cần trang trí 8
1.1 Vai trò của màu sắc 8
1.2 Các loại màu cơ bản 9
1.3 Tính chất của màu sắc 10
1.4 Ảo giác về màu sắc 11
1.5 Những qui luật của hòa sắc 11
2 Chọn màu cho công trình kiến trúc 13
2.1 Chọn màu cho nhà ở 13
2.2 Chọn màu cho công trình công cộng 15
Bài tập thực hành của học viên 16
Bài 2: Pha chế nước vôi trắng 17
1 Chọn vôi 17
1.1 Khái niệm vôi quét tường 17
1.2 Các loại vôi quét tường 18
1.3 Trộn vôi sữa 18
2 Pha chế nước vôi 18
2.1 Tỷ lệ pha chế 18
2.2 Trình tự pha chế 19
Bài tập thực hành của học viên 19
Bài 3: Pha chế nước vôi màu 21
1 Pha chế nước vôi màu 21
2 Pha thử màu 21
2.1 Pha thử màu vôi 21
2.2 Thực hiện pha thử nước vôi màu bột 23
2.3 Thực hiện pha thử nước vôi màu nước 23
3 Pha màu vôi 23
Bài tập thực hành của học viên 23
Bài 4: Chuẩn bị bề mặt trước khi sơn, vôi, mát tít 25
1.2 Dụng cụ 27
1.3 Khắc phục khuyết tật 27
2 Vệ sinh bề mặt 28
2.1 Yêu cầu kỹ thuật của bề mặt sơn vôi 28
2.2 Cách khắc phục 28
Trang 42.3 Chuẩn bị bề mặt ma tit 28
Bài tập thực hành của học viên 29
Bài 5: Quét vôi trắng vôi màu 31
1 Quét nước lót 31
1.1 Dụng cụ 31
1.2 Kỹ thuật quét 33
2 Kẻ đường biên phân mảng màu 34
2.1 Yêu cầu kỹ thuật 34
2.2 Quy trình kẻ đường phân mảng màu 34
3 Quét 2 nước sau 35
3.1 Quét tường 35
3.2 Quét vôi trần 36
3.3 Quét đường biên phân bảng mầu 37
3.4 Quét đường chân tường 37
Bài tập thực hành của học viên 37
Bài 6: Bạ mát tít 39
1 Bạ ma tít lần 1 39
1.1 Vật liệu pha chế 39
1.2 Tỷ lệ pha chế 40
1.3 Trình tự pha 40
1.4 Dụng cụ 41
1.5 Thao tác 42
3 Bạ mátit lần 2 45
3.1 Yêu cầu kỹ thuật 45
3.2 Quy trình thao tác 45
3.4 Định mức vật liệu nhân công 46
3.5 Những sai phạm và biện pháp khắc phục trong việc bạ ma tít 46
Bài tập thực hành của học viên 47
Bài 7: Lăn sơn, phun sơn, quét sơn 50
1 Nhúng ru lô 52
1.1 Các loại sơn thường gặp 52
1.2 Pha màu sơn 53
1.3 Dụng cụ lăn sơn 54
1.4 Thao tác 57
2 Lăn sơn 58
2.1 Yêu cầu kỹ thuật 58
2.2 Chuẩn bị bề mặt 59
Trang 52.3 Trình tự thao tác 59
2.4 Thực hiện lăn sơn theo quy trình trên 63
3 Quét sơn 63
3.1 Chổi quét 63
3.2 Thao tác 63
3.3 Thực hiện quét sơn theo quy trình trên 63
4 Phun sơn 64
4.1 Máy phun sơn 64
4.2 Yêu cầu kỹ thuật 66
4.3 Chuẩn bị bề mặt 67
4.4 Trình tự và phương pháp phun sơn 67
4.5 Một số hiện tượng hư hỏng và cách khắc phục trong quá trình phun sơn 68 Bài tập thực hành của học viên 73
Bài 8: Lăn sơn sần 77
1 Các loại sơn gai cứng, sơn sần thường gặp 77
2 Thi công sơn cứng 78
2.1 Chuẩn bị bề mặt 78
2.2 Biện pháp thi công 78
3 Thi công sơn sần 78
3.1 Chuẩn bị bề mặt 79
3.2 Biện pháp thi công 79
3.3 Thực hiện làm sơn sần theo quy trình trên 79
4 Định mức vật liệu nhân công 79
Bài tập thực hành của học viên 79
Bài 9: Làm sơn giả đá 82
1 Sơn giả đá thường gặp 82
2 Thi công: (cách 1) 84
2.1 Chuẩn bị bề mặt tương tự như chuẩn bị bề mặt thi công sơn cứng 84
2.2 Quy trình thi công 84
2.3 Thực hiện làm sơn giả đá theo quy trình trên 84
3 Thi công (cách 2) 84
3.1 Chuẩn bị bề mặt 84
3.2 Quy trình thi công 84
3.3 Thực hiện sơn giả đá theo quy trình trên 85
Bài tập thực hành của học viên 85
TÀI LIỆU THAM KHẢO 87
Trang 6MÔ ĐUN: BẠ MÁT TÍT SƠN VÔI
Mã số mô đun: MĐ17
Vị trí, ý nghĩa, vai trò và vai trò của mô đun
- Vị trí: Mô đun được bố trí học sau khi học sinh đã học xong các môn học,
mô đun kỹ thuật cơ sở và các mô đun 13, 15,16
- Tính chất: Là mô đun nghề có nội dung, kiến thức, kỹ năng đáp ứng yêucầu của nghề
- Ý nghĩa: Để hoàn thiện công trình xây dựng, phải trải qua nhiều côngđoạn và mỗi một công đoạn lại có nhiều cách hoàn thiện khác nhau, trong đó cómặt tường Mặt tường là mối qun tâm của chủ đầu tư và các kiến trúc sư, bởi nóđóng một vai trò quan trọng trong việc tạo hiệu ứng thẩm mỹ cũng như chiếmmột phần không nhỏ trong tổng chi phí hoàn thiện công trình
Môn học giúp cho người học chọn được màu sơn vôi, pha được mầu sơnvôi, quét sơn vôi đảm bảo yêu cầu kỹ thuật Phù hợp với tính chất của mỗi côngtrình
- Vai trò: Là mô đun học chuyên môn nghề quan trọng bắt buộc Thời gianhọc bao gồm cả lý thuyết và thực hành
Mục tiêu của mô đun
- Trình bày được trình tự pha màu và quét, lăn, phun sơn vôi
- Mô tả được tính năng tác dụng của từng loại sơn
- Nêu được các yêu cầu kỹ thuật của công việc quét, phun, lăn sơn vôi
- Chọn được màu đẹp, phù hợp với tính chất sử dụng
- Pha được màu theo mẫu
- Quét, phun, lăn sơn đạt yêu cầu
- Quét được vôi ve, lăn, phun sơn đạt yêu cầu kỹ thuật
- Có ý thức làm việc sáng tạo, có đạo đức, lương tâm nghề nghiệp
Nội dung của mô đun
Số
Thời gianTổng
số
Lýthuyết
Thựchành
Kiểmtra*
Trang 73 Pha chế nước vôi màu 8 1 4 3
Trang 8BÀI 1 Chọn màu
Mã bài: M 17-01 Giới thiệu
- Công trình xây dựng nói chung có bề mặt tường chiếm diện tích nhiềunhất; điều đó đồng nghĩa với việc “son phấn” cho tường là rất quan trọng
- Chọn màu cho công trình, cũng có nhiều cách thức; và đó cũng luôn làđiều quan tâm của mỗi người, bởi nó đóng một vai trò quan trọng trong việc tạo
ra hiệu ứng thẩm mỹ cũng như chiếm một phần không nhỏ trong tổng chi phíhoàn thiện công trình
- Vậy chọn màu như thế nào? Và pha chế ra sao? Để được màu theo thiết
kế đó cũng chính là nội dung của bài
Mục tiêu của bài
- Trình bày được cơ sở để chọn màu
- Vận dụng được bảng màu để lựa chọn
- Chọn được màu theo yêu cầu
- Biết được vai trò của màu sắc trong công trình kiến trúc
- Biết được các loại màu có trong tự nhiên (màu gốc)
- Phân biệt được loại màu (nóng, lạnh )
- Biết được các qui luật về hoà sắc
Nội dung chính
1 Xác định màu sắc công trình cần trang trí
Mục tiêu: xác định được vai trò của màu sắc trong công trình kiến trúc
1.1 Vai trò của màu sắc
Màu sắc chiếm một vai trò quan trọng trong cuộc sống, nhưng việc chọnmàu sắc lại phụ thuộc vào thị hiếu từng người…
Sau khi chọn hãng sơn, chọn chủng loại sơn là đến chọn… màu sơn Đaphần các chủ nhà đều thích tự làm việc này, vì rất trực quan (có bảng màu), lạiliên quan cụ thể đến ý thích và nhu cầu sử dụng Nhưng thực tế, việc chọn màusơn không hề dễ và không thể ngẫu hứng
Sử dụng màu nào chính, màu nào phụ, màu nào đi với màu nào, màu nàonằm ở đâu trên các bức tường phải là việc của kiến trúc sư hoặc nhà thiết kế nộithất Màu nào trên bảng mẫu cũng đẹp, nhưng vào thực tế lại không phải thế
Trang 9Cách tốt nhất là chủ nhà đưa ra yêu cầu, hay ý thích về một tông màu chủ đạo,người thiết kế sẽ chọn bảng phối màu trên cơ sở đó.
Màu sơn thực tế cũng có chút khác biệt với màu sơn in trong bảng màu, về
cả sắc độ và sắc tố Những kiến trúc sư thi công trực tiếp rút kinh nghiệm rằng:khi chọn màu trên bảng sơn, cần đem mẫu ra ngoài, dưới ánh sáng mặt trời; vàchọn màu đậm hơn một mức trên dải màu so với màu thấy “được” (vì khi sơnlên tường, màu thường nhạt hơn màu in ở bảng mẫu)
Thanh niên thường thích màu tươi sáng, người đứng tuổi lại ưa màu dịumát Người lao động trí óc có thái độ bình thản trước màu sắc, Những ngườihoạt động nghệ thuật thì nhạy cảm với màu sắc và coi màu sắc là nhu cầu cầnthiết trong hoạt động của họ trẻ em còn nhạy cảm với màu sắc hơn nữa, đôi khichúng thích cái này hơn cái kia chỉ vì màu sắc và chúng nhớ màu sắc hơn hìnhkhối
1.2 Các loại màu cơ bản
1.2.1 Màu gốc
Trong vành khăn màu sắc có 3 màu đó là
: Đỏ, vàng, xanh được gọi là những màu gốc tức là những màu chỉ có thểlấy sẵn trong tự nhiên chứ không thể dùng cách pha trộn mà có được Ta thườnggọi là màu nguyên chất hay màu sơ cấp cũng vậy
1.2.2 Các màu khác
Với 3 màu sơ cấp này ta có thể pha trộn với nhau để có thể pha được hầuhết các màu nhìn thấy trong tự nhiên Brewku và Frăng đã biểu thị cách pha tạomàu thành vòng tròn từ 3 màu đầu tiên rồi đến các màu thứ 2, thứ 3…
Trang 101.3 Tính chất của màu sắc
Do tác động của ánh sáng , màu sắc của mọi vật thể biến hóa vô cùngphong phú song chúng gây cho ta cảm giác nóng lạnh khác nhau
- Màu nóng : Màu nóng về mặt sinh lý thường gây cho ta cảm giác nóngnực hay ấm áp, về mặt tình cảm thì gợi cho ta sự vui tươi sôi nổi sự nhiệt tìnhhăng hái và có tác dụng tăng cường ánh sáng trên hiện vật
Ngoài ra còn làm cho hiện vật gần lại và ngược lại màu lạnh làm cho hiệnvật lùi xa Bản chất mỗi màu đều có tính nóng lạnh khác nhau nhưng nó còn phụthuộc vào vị trí tiếp nhận ánh sáng nữa
Trang 11Hình 1-2: Màu lạnh
- Màu trung tính : Trắng và đen là màu trung tính trong thực tế chúng tachúng ta không thể trông thấy được một màu đen trắng nguyên chất Vì màu sắcluôn tiếp thu ánh sáng và phản quang Nói tóm lại màu trung tính rất dễ biếnthành màu nóng hay lạnh khi ta thêm vào một ít đỏ hoặc lam
1.4 Ảo giác về màu sắc
Màu nóng cho cảm giác vật đó ở gần ta, màu lạnh cho cảm giác vật ở lùi
xa Đó chính là ảo giác do các sắc nóng lạnh gây ra Những ảo giác nêu trên cònphụ thuộc vào vị trí tiếp nhận ánh sáng nếu bị ánh sáng chiếu ngược chiều vàmạnh ta cũng không thể phân biệt nó là nóng hay lạnh
Ví dụ : Bản thân màu lá cây ( vốn xanh) màu lạnh khi có ánh sáng chiều tàchiếu vào trở thành tím sẫm (màu nóng)
Đó chẳng qua là những ảo giác về màu, các sắc nóng hay lạnh ta cần phảinắm bắt để sử dụng đúng mục đích
1.5 Những qui luật của hòa sắc
Trong một không gian hoặc một bức tranh nếu ta phối hợp tốt các độ đậmnhạt của một màu nào đó thì không gian trở nên đẹp mắt dễ nhìn Song muốn cómàu sắc phong phú ta phải có nhiều màu… Màu sắc hòa hợp với nhau thế nào?
Đó cũng là một vấn đề không kém phần quan trọng Nói một cách khác khi sửdụng màu ta phải giải quyết hai nhiệm vụ: Độ đậm nhạt với nhau hoặc hiệu quảthẩm mỹ của việc đặt các màu cạnh nhau Trong thực tế có màu đặt cạnh màu
Trang 12này hợp, tạo ra hòa sắc đẹp nhưng đặt cạnh màu khác lại không hợp, gây cho tacảm giác khó chịu.
1.5.1 Hòa sắc cùng sắc
Hòa sắc cùng sắc là cách dùng một màu trong một không gian Cốt để tảđược đậm nhạt của cảnh vật có nhiều sắc độ khác nhau Hòa sắc cùng sắcthường tạo nên sự êm dịu Ví dụ khi trang trí phòng nào đó với màu nâu là chủđạo: Ván ốp chân tường là nâu nhạt,chân tường là nâu xẫm, mặt tường là nâungả sang vàng, trần là nâu ngả sang xanh, các đồ vật là nâu ngả sang đỏ, sangtím…
1.5.2 Hòa sắc bổ túc
Như ta đã biết trong tự nhiên có ba màu gốc là : Vàng , đỏ , lam Màu bổtúc của một trong ba màu gốc đó là do hai màu gốc còn lại trong ba màu phatrộn với nhau mà thành, cụ thể :
- Đỏ có màu bổ túc là xanh cây (lam + vàng )
- Vàng có màu bổ túc là tím ( lam + đỏ )
- Lam có màu bổ túc là da cam (đỏ + vàng )
Hoặc ngược lại :
- Xanh cây có màu bổ túc là đỏ
- Tím có màu bổ túc là vàng
- Da cam có màu bổ túc là lam
Đó là những cặp màu bổ túc cho nhau, có tính tôn lẫn nhau, vừa hửng màuvừa tươi hơn trước khi được đặt cạnh nhau Hòa sắc bổ túc có tác dụng gây cảmxúc mạnh về cái đẹp, tươi sáng kín đáo tế nhị Như màu cờ đỏ trên nền câyxanh…
1.5.3 Hòa sắc tương phản
Ngoài hai lối hòa sắc nói trên ta còn có thể áp dụng một lối đặt màu nữa
Đó là cách đặt những màu chống lại nhau ( những màu gốc, những màu nguyênchất ) vì khác nhau về bản chất nóng lạnh vì độ sáng nên gây cho ta một cảmgiác mạnh mẽ…
Những qui luật của màu sắc nêu trên là những phương pháp cơ bản và phổ
những hòa sắc êm dịu, tươi mát hay mạnh mẽ, hùng tráng Đó là một quá trìnhcông phu rèn luyện của bộ não biết quan sát biết so sánh, phân tích ghi lại củamỗi người
Trang 132 Chọn màu cho công trình kiến trúc
Mục tiêu: Chọn được màu sắc cho các loại công trình khác nhau:
2.1 Chọn màu cho nhà ở
- Tiền phòng : Tuy là phòng phụ, nhưng đập vào mắt chúng ta khi bước vàocăn hộ Vì vậy nó cần khiêm tốn, nhã nhặn và thể hiện phần nào tính cách củachủ nhà Như vậy nên có màu dịu Song cũng có người thích trang trí tiền phòngtheo kiểu màu sắc của vật liệu tự nhiên như: “gạch xây trần” hoặc gỗ đánh véc
ni thì tùy ý không có hại gì
- Phòng sinh hoạt chung: là phòng chính của căn hộ Cần có mảng, vệttrang trí tươi sáng Trong các chi tiết của nội thất, có thể chọn một màu chủ đạonhưng phải hài hòa với nhau Các bức tranh, ảnh đồ chạm khắc đều treo trên mộtnền màu dịu Các đèn tường có thể là thành phần màu bổ sung, cho không gianchung của căn phòng, nhất là ở chỗ tiếp khách hay nghỉ ngơi trong phòng
- Phòng làm việc: Nên dùng màu thẫm sâu lắng để tạo không khí tập trung,bình tĩnh và hạn chế tầm nhìn Đồ đạc trong phòng cũng có màu thẫm Có thểdùng gỗ để ốp bề mặt tường
- Phòng ngủ: có thể chọn màu tươi sáng hơn, còn sử dụng gam nóng haylạnh thì phụ thuộc vào hướng phòng Phòng ít ánh sáng nên dùng màu vàng(vàng đất) hay da cam, còn nếu nhiều ánh sáng thì nên dùng gam màu xanh datrời hay lá cây
- Phòng của trẻ em : Tất nhiên nên dùng màu tươi sáng, nền nhà cũng phải
có màu sáng, lát packê, gạch men sứ hoặc thảm nhựa màu
- Bếp hiện nay còn kết hợp vai trò phòng ăn, nơi hàng ngày gia đình quần
tụ vì vậy cũng cần chú ý tới màu sắc màu sắc ở đây chủ yếu là của các trangthiết bị trong bếp Có thể bổ sung màu tươi bằng cách treo rèm và quét vôitường màu tươi sáng
- Buồng tắm và khu vệ sinh: Nên dùng màu sắc dịu trang bị các đồ sứ màutrắng hợp với màu của các thiết bị vệ sinh hoặc một gam màu xanh da trời haymàu ô lưu đều thỏa mãn yêu cầu vệ sinh
Để chọn tông màu chính chúng ta có những cách đánh giá dưới đâythông thường được sử dụng Có thể kết hợp nhiều cách chọn với nhau để quyếtđịnh:
+ Đánh giá theo phong thủy:
Dựa vào tuổi âm lịch của gia chủ, vào hướng nhà, các chuyên gia phongthủy sẽ tư vấn cho bạn một tông màu phù hợp theo thuyết ngũ hành với tuổi, với
Trang 14mệnh, với hướng nhà Theo quan điểm màu sắc có thể phát huy được hướng tốtkhắc chế hướng xấu giúp gia đình gia chủ ấm no hạnh phúc hòa thuận trên dưới Đây hoàn toàn là quan niệm dân gian dựa trên một số lý thuyết bắtnguồn từ Trung Quốc mà hiện nay khoa học chưa chứng minh được.
+ Chọn màu sơn theo tâm lý:
Các nhà khoa học đã chứng minh được màu sắc sơn tường ít nhiều ảnhhưởng đến sức khỏe và tâm lý gia chủ.Việc chọn màu sơn không những để làmđẹp mà còn thể hiện tâm tư nguyện vọng, tình cảm của gia chủ
Kiến trúc sư có thể tư vấn có thể cho bạn những tông màu và cách phốimàu hài hòa, có tác dụng xả stress, tạo sự bình yên, gây cảm giác linh hoạt ,sống động
+ Chọn màu sơn theo vị trí địa lí
Tùy vị trí địa lí bạn có thể quyết định chọn tông màu cho ngôi nhà.- Bạn
ở miền Nam thời tiết nắng nóng, chọn màu phù hợp với thời tiết nắng nóng saocho tạo cảm giác mát mẻ
- Ở khu vực miền Bắc thời tiết lạnh nên bạn hãy chon một màu sắc tạo cảmgiác ấm cúng hơn
- Bạn ở khu vực đô thị thì chon màu sắc hiện đại
- Ở vùng quê dân giã,chọn màu sắc gần gũi với thiên nhiên
Chú ý khi phối màu dựa trên khí hậu, gia chủ có thể phải chịu cảm giáclạnh lẽo hay nóng nực vào một vài ngày hoặc tuần nào đó trong năm mà thờitiết thay đổi bất thường
+ Chọn màu sắc theo phong cách kiến trúc
Khi ngôi nhà được xây theo một phong cách kiến trúc nhất định thì việcchọn màu phù hợp sẽ đơn giản hơn nhiều Gia chủ hãy yêu cầu KTS tư vấn chomình tông màu phù hợp với kiểu kiến trúc mà KTS thể hiện
+ Chọn màu sắc theo phong cách sống
Tùy theo phong cách sống của gia chủ mà có thể chọn màu sắc phù hợp.Các phong cách sống đặc trưng : Cổ điển, hiện đại, năng động, lịch lãm,
…
+ Chọn màu theo xu hướng :
Cách chọn màu này phụ thuộc theo xu hướng thời đại , chỉ có ý nghĩtrong một thời gian nào đó Thông thường dựa vào lượng sơn tung ra thị trường,các hãng sơn có thể thống kê và đưa ra các màu sắc được nhiều người sử dụng
Trang 15nhất Gia chủ theo giỏi thông tin và đưa ra quyết định chọn tông màu dựa trênthông tin này Xu hướng còn được hiểu theo nghĩa hẹp là tại một khu vực nhỏ, ví
dụ ở khu phố nhà bạn, mọi người thích sơn nhà theo màu nào đó, gia chủ dựatrên số đông và quyết định
+ Chọn màu theo sở thích:
Đơn giản là gia chủ thích, có ấn tượng mạnh về một màu thì hãy sơnngôi nhà mình theo tông màu ấy Cũng có thể gia chủ không thực sự thích màunào đó, nhưng màu đó mang một ý nghĩa, một giá trị tinh thần riêng đối với giachủ, thì việc lựa chọn màu ấy hoàn toàn đúng đắn
Tuy nhiên hãy chắc chắn với bản thân là gia chủ thực sự thích, còn nếumàu sắc chỉ có là có ấn tượng không mạnh mẽ, có thể thay đổi trong nay mai thìgia chủ nên cân nhắc lại
2.2 Chọn màu cho công trình công cộng
Như ta đã biết : Mỗi một màu lại có một tính chất khác nhau và ý thích củamỗi người không giống nhau Vì vậy khi chọn màu cho công trình công cộng taphải căn cứ vào tính chất của công trình mà lựa chọn cho phù hợp :
Theo văn hóa Trung hoa, màu đỏ là màu của tài lộc và may mắn vì vậygam màu đỏ được coi là màu đem đến sự bình an may mắn cho mọi người Gammàu đỏ có thể được sử dụng cho tất cả các không gian của công trình công cộng.Tuy nhiên cách trang trí đòi hỏi tính hợp lý, hài hòa với các gam màu khác đểtạo được tâm trạng phấn chấn, vui vẻ…
Với phòng sinh hoạt chung, là nơi tần suất sử dụng lớn, không gian là màu
đỏ lại thêm trải sàn màu đỏ càng làm cho không gian rực rỡ hơn
Màu vàng là màu tượng trưng cho sự sang trọng, quý phái Ngoài ra nócòn mang ý nghĩa đem thịnh vượng đến cho mọi người sắc vàng mang đến sự
Màu xanh lá cây: là màu của thiên nhiên gam màu này cũng được nhiềungười ưa chuộng bởi vì tính nhuận mát và thanh thoát Ta có thể dùng nó kếthợp với nhiều màu sắc và đồ nội thất khác nhau Gam màu này tượng trưng cho
sự phát triển, hòa thuận và hy vọng
Nói tóm lại tùy theo tính chất và công năng của công trình mà ta lựa chọnmàu cho phù hợp
Đối với những công trình kinh doanh việc lựa chọn màu sắc nó thực sựgiúp khơi gợi trí nhớ của người tiêu dùng về tính chất và hình ảnh sản phẩm dễdàng hơn Đó cũng là vì sao rất nhiều logo ngân hàng có màu xanh dương vàlogo thức ăn nhanh có màu vàng và đỏ
Trang 16Bài tập thực hành của học viên
- Thử màu trên viên ngói sau đó nhận xét
Yêu cầu đánh giá kết quả học tập:
- Chọn được màu cho công trình
Trang 17BÀI 2 Pha chế nước vôi trắng
M 17-02 Giới thiệu
- Công trình xây dựng nói chung phần lớn được quét vôi Vôi cũng là mộtloại áo có những ưu điểm nhất định Vôi rẻ lại dễ kiếm, có sẵn ở khắp nơi, dễdàng thi công
- Sau một thời gian vôi thường dễ dàng bong mảng ra khỏi lớp vữa Vậyviệc pha chế nước vôi như thế nào? Để tránh hiện tượng trên và lớp vôi kéo dàiđược tuổi thọ?
- Pha chế nước vôi đúng qui cách góp phần làm tăng tuổi thọ cho lớp áo nóitrên
- Hiện nay vôi vẫn có chỗ đứng nhất định, vôi vẫn là vật liệu tốt, cho nhữngchủ nhà không dư dả về kinh phí, vôi được sử dụng cho các công trình tạm Đặcbiệt vôi quét tường được dùng nhiều cho việc phục chế đình, chùa, những kiếntrúc cổ…; ở những nơi mà sự tôn trọng nguyên bản được đề cao; và chủng loạivật liệu có ý nghĩa quan trọng cho tinh thần công trình Kể cả với những côngtrình kiến trúc dân gian được phục dựng (xây mới) theo kết cấu và kiến trúcnguyên bản, thì tường vẫn được quét vôi chứ không phải sơn; vì sơn sẽ làm nên
sự khập khiễng của thể loại công trình này
Mục tiêu của bài
- Trình bày được trình tự pha chế nước vôi trắng
- Nêu được tác dụng của nước vôi trắng trong pha chế màu
- Pha được nước vôi trắng đảm yêu cầu kỹ thuật
Nội dung của bài
1 Chọn vôi
Mục tiêu: trình bày được các loại vôi dùng để quét tường
1.1 Khái niệm vôi quét tường
Vôi sử dụng là vôi tôi chín sàng lọc kỹ và hoà nước Yêu cầu khi pha nướcvôi là không quá đặc rất khó quét hoặc quá loãng thì khi quét vọi sẽ bị chảy.Trước khi quét bề mặt quét vôi phải vệ sinh kỹ và quan trọng là phải bằng phẳngkhông được lồi lõm vì vậy công tác trát ta phải thực hiện tốt, tạo ra bề mặt đúngyêu cầu kỹ thuật thì công tác quét vôi sẽ dể dáng hơn Ta tiến hành quét hai lớp:lớp lót (quét một đến hai nước) và lớp mặt Lớp trước khô mới tiến hành quét
Trang 18lớp sau Dung cụ quét là chổi, tiến hành quét ngang và quét từ trên xuống (quéttường), quét trần thì thì đưa chổi song song với cửa Trình tự quét từ trên caoxuống thấp, quét trần trước, tường quét sau, quét các đường biên, đường góc làm
cơ sở để quét các mảng trần tiếp theo Phải đảm bảo mặt quét không bị loang lổ,không lộ ra vết chổi hay giọt vôi đọng lại trên bề mặt làm giảm tính thẩm mỹcông trình, tránh để người đi va chạm vào bề mặt mới quét làm giảm độ đồngđều của màu sắc lớp bên ngoài
1.2 Các loại vôi quét tường
Vôi có nhiều dạng khác nhau như: Vôi củ, vôi bột, vôi nhuyễn, vôi nướcpha sẵn…
- Vôi củ để tôi, vôi phải chín đều, không cháy không lẫn than xỉ Vôi đượctôi trước 2 tuần ở bể tôi (hoặc thùng sạch và luôn luôn ngập nước ít nhất 20cm)
- Vôi nhuyễn: Vôi củ được tôi trước hai tuần ở bể (hoặc thùng sạch và luônngập nước ít nhất 20 cm).Hạt vôi mới nở hết đều và mịn
- Vôi nước pha sẵn: (Vôi nước đóng hộp) Sữa vôi được lọc qua lưới có mắt0,5mm x 0,5mm đóng hộp có trọng lượng 10 – 20kg/hộp
- Vôi bột Thăng Long : Đá vôi sau khi được nung chín rồi nghiền nhỏ(dạng bột) đóng bao, trọng lượng thường 20 – 25 kg/bao Để tạo thành vôinhuyễn ta tôi vôi bột như vôi củ
Trộn đều xi măng với polyme, đổ vào nước đã định lượng trước, khuấyđều; để nguyên hỗn hợp như vậy trong 10 phút sau đó khuấy lại và đem đi sửdụng
1.3 Trộn vôi sữa
- Mỗi mẻ trộn chỉ nên dùng ở bao (khoảng 10kg), cho vào thùng phải tôivôi bột trong bể hoặc thùng sạch ngập nước ít nhất 20cm, với thời gian trên 40giờ
Vật liệu dùng để pha chế nước vôi trắng gồm “ Vôi nhuyễn, nước, phènchua Vôi nhuyễn phải tốt, trắng óng mượt
* Nước tôi vôi và pha chế nước vôi phải sạch không lẫn tạp chất và a xít
* Phèn chua có tác dụng : hạn chế được rêu mốc, giữ mầu lâu phai, bề mặtquét vôi đanh
2 Pha chế nước vôi
Mục tiêu:Trình bày được trình tự pha chế nước vôi trắng.
2.1 Tỷ lệ pha chế
- Phụ thuộc vào chất lượng vôi nhuyễn
Trang 19- Thường pha theo tỷ lệ (thể tích) : Vôi nhuyễn /nước = 1/5.
- Không nên pha quá đặc hoặc quá loãng
2.2 Trình tự pha chế
- Đựng vôi nhuyễn và nước đổ vào thùng, khuấy kỹ thành sữa vôi
- Đập nhỏ phèn chua cho vào khuấy kỹ, một lít nước vôi cho khoảng0,002kg phèn chua
- Lọc sữa vôi qua 2 – 3 lớp vải xô (hoặc lưới có mắt 0,5mm x 0,5mm) Vôi cần dùng là loại vôi tốt, 1 kg vôi có thể tôi được 2,2 lít vôi nhuyễn.Nếu dùng vôi chỉ tôi được dưới 2 lít vôi nhuyễn thì hạt vôi tôi không mịn
Vôi nhuyễn hoà trộn với nước xong phải lọc qua sàng , hoặc giá vo gạo đểkhông có hạt lớn trên 0,1 mm
Bài tập thực hành của học viên
Đề bài: Mỗi học viên pha chế 50 lít vôi trắng.
1 Mô tả kỹ thuật bài thực hành
Cho 15 lít vôi nhuyễn pha chế thành 50 lít vôi trắng
2 Bố trí luyện tập
- Phân công nhóm 2 học sinh thực hiện công việc
- Thời gian thực hiện 3.0 giờ
- Số lần thực hiện 2 lần
- Địa điểm luyện tập; xưởng học thực hành
3 Vật liệu, dụng cụ, trang thiết bị để thực hiện bài tập
3.1 Vật liệu
Trang 204 Các tiêu chí, vị trí kiểm tra
4.1 Màu vôi
- Vôi trắng
4.2 Chất lượng nước vôi
- Tan đều, không cặn lắng
- Độ đậm đặc của nước vôi
4.3 Về nhận biết
- Nêu cách nhận biết vôi cục tốt
- Qui trình tôi vôi bột thành vôi nhuyễn
5.Hướng dẫn đánh giá
5.1 Màu vôi:
Quan sát đánh giá
5.2 Chất lượng nước vôi
- Dùng thước hèm khuấy cầm lên quan sát, thấy nước vôi phủ đều trên
bề mặt thước
5.3 Về nhận biết
- Mỗi học viên viết thu hoạch nêu rõ cách nhận biết thế nào là vôi cục tốt
- Nêu qui trình tôi vôi bột thành vôi nhuyễn
Trang 21BÀI 3 Pha chế nước vôi màu
Mã bài: M17-03 Giới thiệu
Trong công trình xây dựng, mặt tường có diện tích nhiều nhất; điều đó cónghĩa với việc “son phấn” cho mặt tường là rất quan trọng
Để làm điều này có nhiều cách thức khác nhau, và đó cũng là điều quantâm của chủ công trình và các kiến trúc sư Vì nó đóng vai trò tạo ra hiệu ứngthẩm mỹ cho công trình
Vôi ve dẫu có nhiều nhược điểm của một loại vật liệu “rẻ tiền”, “lạchậu”… nhưng cũng có những ưu điểm nổi trội Ngoài những ưu điểm rẻ, dễtìm… như đã nói ở trên, vôi ve quét lên tường không bịt kín bề mặt Nói mộtcách nôm na là tường có thể dễ dàng “thở” qua lớp vôi ve Trong điều kiện khíhậu nhiệt đới, độ ẩm cao thì đó là điều rất có ý nghĩa Khi trời nồm, tường quétvôi ve (nhất là tường dày) có khả năng thẩm thấu hơi nước, không gây ra hiệntượng đổ mồ hôi trên bề mặt tường Khi độ ẩm bên ngoài giảm, tường lại dễdàng thoát hơi nước ra, không bị trữ nước bên trong Các loại sơn tường gốcnước tuy không bịt kín bề mặt tường, nhưng khả năng trao đổi khí ở bề mặtkhông thể nào bằng tường quét vôi ve
Mục tiêu của bài
- Trình bày được trình tự pha chế nước vôi màu
- Nêu được tác dụng của nước vôi trắng trong pha chế màu
- Pha được nước vôi màu đảm yêu cầu kỹ thuật
Nội dungcủa bài
1 Pha chế nước vôi màu
Mục tiêu:Trình bày được trình tự pha chế nước vôi màu.
Muốn pha chế nước vôi màu trước hết phải pha chế nước vôi trắng (như ởbài 2) sau đó pha mầu vào nước vôi
2 Pha thử màu
Mục tiêu: trình bày được quy trình pha nước vôi màu
2.1 Pha thử màu vôi
- Đong lượng nước vôi trắng độ vài lít
Trang 22- Đong màu : Dùng chén (li) hoặc thìa (muỗm) đổ từ từ vào nước vôi khuấy
kỹ cho mầu tan đều trong nước vôi, nếu mầu khó tan pha trước mầu với rượu(cồn) hay nước sôi
Thử mầu : Màu vôi trong xô hoặc thùng với màu đỏ quét lên mặt trát đểkhô có khác nhau : nhạt hoặc thẫm hơn ( hình 3-1)
Hình 3-1
cạnh mẫu, để khô, so sánh với mẫu để quyết định lượng màu trộn
Lượng vôi hoà trộn tính cho đủ quét lên cả mảng tường có đường biên rõrệt Tránh khi đang quét vôi trên một mảng tường mà thiếu vôi Sự pha hai lầnvôi cho một mảng tường thường ít khi đồng màu
Phèn chua nghiền nhỏ, hoà cho tan vào nước rồi đổ vào thùng hoà vôi,khuấy đều Liều lượng do định mức qui định
* Thường quét nước vôi màu lên mảng tường nào đó, để khô hiện rõ màu.( hình 3-2)
Trang 23* Hoặc lấy một miếng ngói phắng hay miếng gạch mỏng hơ lửa nóng quétnước vôi chờ khô hiện rõ màu , cách thử này nhanh hơn.
* Quan sát màu vôi trên mảng tường hay miếng ngói, gạch xem độ đậmnhạt mà điều chỉnh theo yêu cầu thiết kế Điều chỉnh bằng cách thêm bớt lượngmàu hoặc nước vôi trắng khi được màu đúng thiết kế, ghi lại tỷ lệ pha chính thứccho các đợt tiếp theo
2.2 Thực hiện pha thử nước vôi màu bột.(theo qui trình trên)
2.3 Thực hiện pha thử nước vôi màu nước (theo qui trình trên)
3 Pha màu vôi
Mục tiêu: thực hiện được pha vô imàu
- Dựa vào tỷ lệ ghi lại lượng màu, nước vôi thực tế sau khi thử để phachính thức lượng vôi quét hoặc phun
- Trình tự và thao tác : Cơ bản như cách pha thử màu, nhưng khác khôngphải quét thử để điều chỉnh độ đậm nhạt màu sắc
Bài tập thực hành của học viên
Đề bài: Pha 50 lít vôi màu
1 Mô tả kỹ thuật bài thực hành
Pha 50 lít nước vôi màu để quét tường
2 Bố trí luyện tập
- Phân công nhóm 2 học sinh thực hiện công việc
- Thời gian thực hiện 4.0 giờ
- Số lần thực hiện 2 lần
- Địa điểm luyện tập; xưởng học thực hành
3 Vật liệu, dụng cụ, trang thiết bị để thực hiện bài tập
3.1 Vật liệu
3.2 Dụng cụ
Trang 241 Chổi quét Cái 1/1 Chổi quét vôi
3.3 Trang thiết bị
TT Thiết bị Đơn vị Số lượng/HS Đặc tính Ghi chú
4 Các tiêu chí, vị trí kiểm tra
4.1 Vôi màu
- Màu trộn đều
- Có màu theo thiết kế.
4.2 Chất lượng nước vôi
- Tan đều, không cặn lắng
- Độ đậm đặc của nước vôi
4.3 Về nhận biết
- Qui trình pha chế nước vôi màu từ bột màu với vôi nhuyễn
5.Hướng dẫn đánh giá
5.1 Màu vôi
- Màu phải trộn đều với vôi
- Không đặc quá và không loãng quá
5.2 Chất lượng nước vôi màu
- Quét lên viên ngói để khô so sánh với catalog
5.3 Về nhận biết
- Mỗi học viên viết thu hoạch nêu rõ qui trình pha chế màu bột với vôinhuyễn
Trang 25BÀI 4 Chuẩn bị bề mặt trước khi sơn, vôi, mát tít
Mã bài: M17-04 Giới thiệu
- Chuẩn bị bề mặt là công việc không thể thiếu được trước khi quét, phunvôi, Bởi vì nó ảnh hưởng đến chất lượng, vẻ đẹp của bề mặt vôi hoàn thiện saunày
- Mặt tường có hai loại đó là: Mặt tường mới được thi công, tường đã qua
sử dụng Đối với mỗi loại mặt tường ta lại có cách xử lý để khi sơn vôi mát títmới đảm bảo yêu cầu kỹ thuật
- Nếu bề mặt tường trát phẳng đẹp thì có thể sơn trực tiếp
Mục tiêu của bài
- Phát hiện những chỗ cần xử lý
- Giải quyết phù hợp những chỗ cần xử lý
- Xử lý được những chỗ trên bề mặt đảm bảo yêu cầu kỹ thuật.
Nội dung của bài
Chuẩn bị bề mặt là công việc không thể thiếu được trước khi quét, phunvôi, Bởi vì nó ảnh hưởng đến chất lượng, vẻ đẹp của bề mặt vôi hoàn thiện saunày
Tuờng được xây trát xong sau 21 - 28 ngày mới tiến hành thi công phầnsơn, thời gian này được gọi là thời gian bảo dưỡng tường, để cho các tạp chất bịnhiễm khuẩn có trong gạch, đá, hồ vữa tự phân huỷ và cho bề mặt thi công ổnđịnh
Kiểm tra và tiến hành chống thấm cho tất cả các bề mặt thi công dễ bị thấmnước như bồn, bể chứa, hộp gen, chú ý nhất là những bề mặt ngoại thất như sàn
bê tông, mặt đứng, phải được xử lý thật kỹ từ hai mặt, từ ngoài vào trong và từtrong ra ngoài
Bề mặt thi công phải được khô ráo và sạch sẽ, không bám bụi, dầu mỡ haynhững tạp chất khác
Độ ẩm của tường không quá 15%, độ ẩm cao là nguyên nhân chính gây ra
sự xuống cấp của màng sơn một cách nhanh chóng như phồng giộp, bong tróc,màu sắc loang lổ, trong kỹ thuật gọi là hiện tượng cháy kiềm, phần chân tườngrất dễ bị hút ẩm nên thường có hiện tượng nứt, bong tróc, biến màu sơn, nên
Trang 26dùng CR7 CTD11A trộn xi-măng (hoặc KOTE BLACK; INVIS 02A) để chốngthấm phần này trước rồi mới sơn hoặc bả mastic
Bề mặt thi công phải đạt được độ bằng phẳng cần thiết truớc khi bả mastic.Lớp bả mastic dày quá 3 mm sẽ dẫn đến hiện tượng nứt, bong tróc và làm biếndạng màu sơn
1 Chắp vá sứt mẻ, nứt nẻ
Mục tiêu: trình bày được những khuyết và biện pháp sử lý của bề mặt sơn vôi
1.1 Những khuyết tật thường gặp của bề mặt sơn vôi
- Bề mặt cục bộ không phẳng (lồi lõm) do va đập, chầy xước
- Nứt nẻ bong bộp do quá trình trát không đúng kỹ thuật
- Vôi, vữa bám vào mặt trát…
a) Với bề mặt tường mới
-Với bề mặt tường mới xây, phải dành đủ thời gian bảo dưỡng ( từ 21- 28ngày) Độ ẩm tường phải dưới 16% ( theo máy đo độ ẩm ProtiMeter)
- Dùng đá mài, mài tường để loại bỏ các tạp chất làm ảnh ưởng đến độ bámdính của các lớp bột bả hay sơn phủ Bên cạnh đó mài tường tạo độ phẳng tươngđối cho bề mặt tường
- Sau đó dùng giấy ráp thô nhám đánh lại bề mặt và sau đó vệ sinh bụi bẩnbằng máy nén khí hay giẻ sạch thấm nước
- Trước khi tiến hành công đoạn bả mát tít, nếu tường quá khô, nên làm ẩmtường bằng rulô lăn qua tường với nước sạch
(lưu ý: chỉ cần lăn một nước mỏng, không nên lăn quá nhiều nước)
- Bên cạnh đó, cạo bỏ toàn bộ lớp sơn các lớp này đã mất độ bám dính
- Sau đó rửa tường bằng nước sạch và để khô trước khi thi công sơn bả
- Mặt nền sẽ phủ lớp vôi quét, lớp sơn hay véc ni cần sạch, không có vếtbẩn, không có vết dầu, mỡ
- Mặt lớp nền phẳng, không bị gồ ghề hay bị những vật không mong muốnnhư cục vữa bám Những chỗ lõm do khuyết tật phải bù đắp và xoa, trét chophẳng với mặt chung
Trang 27- Nếu nền là vữa trát, khi quét vôi cần khô Nền ẩm sẽ có vết ố, loang lổ khiquét vôi.
- Nền là mặt gỗ cần đánh giấy nhám cho nhẵn, bả mát tít lấp những khe, lỗmọt rồi lại xoa giấy nhám Nếu nền là mặt bả lớp mát tít mỏng phải đánh giấynhám cho nhẵn
Trang 28Hình 4-3
2 Vệ sinh bề mặt
Mục tiêu: nêu được những yêu cầu kỹ thuật của bề mặt sơn vôi
2.1 Yêu cầu kỹ thuật của bề mặt sơn vôi
- Mặt trát phải phẳng đều
- Bề mặt phải có độ hút cần thiết
- Mặt trát phải bám chặt vào kết cấu (không bong bộp, mục, mọt)
- Mặt trát phải sạch không bám bụi bẩn dâu mỡ
- Mặt trát phải hoàn toàn khô
- Mặt trát sẽ phủ lớp vôi quét, lớp sơn hay véc ni cần sạch, không có vếtbẩn, không có vết dầu, mỡ
- Mặt trát nền phẳng, không bị gồ ghề hay bị những vật không mong muốnnhư cục vữa bám Những chỗ lõm do khuyết tật phải bù đắp và xoa, trét chophẳng với mặt chung
- Mặt trát nếu nền là vữa trát, khi quét vôi cần khô Nền ẩm sẽ có vết ố,loang lổ khi quét vôi
- Nếu mặt trát nền là mặt bả lớp mát tít mỏng phải đánh giấy nhám chonhẵn
2.2 Cách khắc phục
- Quét sạch bụi bẩn bám vào bề mặt
- Dùng bay hay dao bạ ma tít tẩy những cục vôi, vữa khô bám vào bề mặt,Dùng bay hay dao cạy những cây mục bám vào mặt trát sau đó vá lại bằng vữa.(Hình 4-4)
Trang 29- Chuẩn bị xong để khô hoàn toàn mới quét hoặc phun vôi.
2.3 Chuẩn bị bề mặt ma tit
- Các loại mặt trát đều có thể bạ ma tit nhưng tốt nhất là mặt trát xi măngcát vàng
- Nếu là mặt trát bằng cát vàng hạt to dùng giấy ráp số 3 đánh kỹ
- Nếu bề mặt trát bằng xi măng cát vàng hạt to thì dùng giấy ráp số 3 đánh
kỹ để rụng bớt hạt cát to bám trên bề mặt Khi bạ ma tit những hạt cát to này dễ
bị bật ra bám lẫn vào ma tit khó thao tác
- Quét trước đều một nước keo bằng chổi quét vôi hoặc con lăn, mục đíchtăng độ bám dính của ma tit vào bề mặt trát
Bài tập thực hành của học viên
Đề bài: Mỗi học viên chuẩn bị 4 m2 tường và 2 m2 trần cho việc matit
1 Mô tả kỹ thuật bài thực hành
nứt nẻ)
2 Bố trí luyện tập
- Phân công nhóm 2 học sinh thực hiện công việc
- Thời gian thực hiện 3.0 giờ
- Số lần thực hiện 1 lần
- Địa điểm luyện tập; xưởng học thực hành
3 Vật liệu, dụng cụ, trang thiết bị để thực hiện bài tập
Trang 304 Bay trát Cái 1/1
3.3 Trang thiết bị
TT Thiết bị Đơn vị Số lượng/ HS Đặc tính Ghi chú
4 Các tiêu chí, vị trí kiểm tra
4.1 Phẳng mặt
- Mối nối giữa tường cũ với lớp vữa gắn vá phẳng
- Mặt trát nhẵn đều.
4.2 Không bong bộp
- Vữa trát bám chắc vào kết cấu
- Không còn lớp màu cũ bong tróc
Trang 31BÀI 5 Quét vôi trắng vôi màu
Mã bài: M 17-05 Giới thiệu
- Trước kia, các công trình dân dụng phần lớn được quét vôi Vôi cũng làmột loại áo có những ưu điểm nhất định Vôi rẻ, dễ kiếm, có sẵn ở khắp nơi, dễdàng thi công
- Việc pha màu (vôi ve) theo cách hoàn toàn thủ công không thể cho màuphong phú và như mong muốn, hay bị sai lệch giữa lần này với lần khác, khólàm đồng nhất bề mặt của công trình
- Dẫu vậy thì vôi vẫn có những chỗ đứng nhất định, không vì thế mà mất
đi Vôi vẫn là vật liệu tốt cho những chủ nhà không dư dả về kinh phí, vôi được
sử dụng cho các công trình tạm Đặc biệt vôi quét tường được dùng nhiều choviệc phục chế đình, chùa, những kiến trúc cổ…; ở những nơi mà sự tôn trọngnguyên bản được đề cao; và chủng loại vật liệu có ý nghĩa quan trọng cho tinhthần công trình Kể cả với những công trình kiến trúc dân gian được phục dựng(xây mới) theo kết cấu và kiến trúc nguyên bản, thì tường vẫn được quét vôi chứkhông phải sơn; vì sơn sẽ làm nên sự khập khiễng của thể loại công trình này
Mục tiêu của bài
- Trình bày được trình tự quét vôi trắng, vôi màu
- Biết được các loại dụng cụ dùng để quét vôi trắng, vôi màu
- Quét vôi trắng, vôi màu đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật
- Tuân thủ thực hiện vệ sinh công nghiệp, có ý thức tiết kiệm vật liệu vàbảo quản dụng cụ thực tập
Nội dung của bài
1 Quét nước lót
Mục tiêu:trình bày được các loại dụng cụ và trình tự quét nước vôi lớp lót
1.1 Dụng cụ
Công việc trước khi quét vôi tường cũ là cạo và làm sạch tường Để cạotường, người thợ cần có một cái dũi (có dạng như cái xẻng bằng nhỏ) để cạo lớpvôi tường cũ Để chà nhám tường, người thợ dùng bàn chải sắt và giấy nhám.Người thợ quét vôi chuyên nghiệp bao giờ cũng có những cái thùng ngâmvôi
Trang 32Người thợ có thể dùng ru-lô lăn để lăn vôi hoặc sơn nước lên tường Việcchọn ru-lô rất cần thiết Ru-lô phải có mặt bông tốt, không bị đứt những sợibông khi lăn trên tường.
Dụng cụ quét vôi gồm:
Chổi quét: thang, giáo, ghế, xô, thùng …
Gia công chổi quét :
- Chọn đót: không gẫy không mục, nhặt từng sợi xếp lại bằng đầu
- Bó chổi: Có thể tròn hay dẹt
Lượng đót một chổi khoảng 0,3kg Thường dùng lạt mềm hoặc thép 1 li để
bó Bó chặt để khi quét nước vôi không bị chảy theo cán làm bẩn và ăn tay
- Tra cán : Cán chổi thường làm bằng tre hoặc gỗ tròn, cứng có đường kínhkhoảng 1,5 – 2cm được vót nhọn một đầu để cắm vào chổi Cán chổi dài ngăntùy thuộc vaò điều kiện thi công trên cao hay dưới thấp Cán chổi dài 60 – 70 cm(trừ phần cắm vào thân chổi) là tốt nhất, đảm bảo thao tác thuận tiện và năngsuất
- Xén bằng đầu : Đảm bảo chổi dài từ 20 – 25cm (không kể cán)
- Sử dụng bảo quẩn : Chổi mới trước khi quét thường ngâm vào nước vôihoặc nước sôi và giặt sạch để chổi mềm mại, thôi hết mầu đót không làm vàng ố
bề mặt quét vôi
- Rửa sạch chổi sau khi quét và để chổi xuôi tránh nước thấm vào thânchổi,
- Chổi đã quét trước khi quét phải giặt sạch lại bằng nước sạch
• Muốn có những cái chổi quét vôi vừa ý, người thợ thường tự bó lấy chổicho mình Người thợ mua những bó chổi cỏ, lựa bỏ những cọng xấu, bó lạithành bó, dùng tay chà xát bó chổi xuống đất để loại bỏ bông cỏ Nếu không loại
Trang 33bỏ bông cỏ, khi quét vôi hạt bông sẽ dính lại trên tường Dùng dao xén các cọngchổi cho bằng nhau Cuối cùng dùng một cọc nhọn đầu để nhét vào giữa đầu bóchổi, thế là xong một cây chổi quét vôi
d Xô, thùng đựng nước vôi: Cần có quai và móc để treo.
1.2 Kỹ thuật quét
Quét vôi đều tay từ trên xuống dưới, từ trái sang phải Nhúng ngập phần chổi vào thùng vôi, khi nhấc chổi lên, quệt nhẹ chổi vào miệng thùng vôi để lấy vừa đủ lượng vụi cần thiết
• Khi quét vôi những nơi cao, cần có thang hoặc giàn giáo chắc chắn Với những nơi cheo leo thì người thợ phải có thiết bị bảo vệ an toàn Thùng đựng vôi, chổi và ru-lo phải được gá đặt tốt, tránh làm rớt xuống dưới gây nguy hiểm
• Việc cạo và chà nhám tường cũ không phải là một việc đơn giản Khôngphải là cạo trắng tất cả bề mặt cần quét vôi Người thợ chỉ cạo những chỗ vôiquá dày Khi cạo như vậy, bức tường sẽ bị loang lổ Tiếp theo dùng bàn chải sắt
và giấy nhám để làm liền lại những vết loang lổ trên tường Khi cạo như vậy rấtbụi Trước khi tiến hành cạo tường, nên dọn dẹp mặt bằng và đeo khẩu trang
• Vôi được ngâm trong những thùng chuyên dùng Đầu tiên, người ta đổ nước vào thùng, sau đó cho vôi cục vào từ từ Không nên làm ngược lại Nếu người thợ cho vôi vào thùng trước, sau đó mới đổ nước thì rất nguy hiểm Vôi gặp nước sẽ sôi lên, thoát ra những lớp khí dày đặc, khó chịu Vôi ngâm trong nước qua đêm là có thể dùng tốt
Trang 34• Khi quét vôi người ta thường quét ba lớp Nếu quét vôi màu thì lớp đầu quét trắng, hai lớp sau quét màu Nếu quét vôi tường trắng thì lớp đầu quét vôi trắng, lớp sau cũng là vôi trắng nhưng pha đặc hơn một chút, như vậy chỉ cần hai lớp là đủ.
- Mặt trát hoàn toàn khô mới tiến hành quét vôi, những ngày nắng ráo, quétvôi có hiêụ quả nhât Quét vôi thường phải quét nhiều nước (Tối thiểu là 3 nước)
để đảm bảo đều mầu Quét xong một lớp nước để khô hoàn thoàn mới quét nướcsau
- Nước vôi chứa trong xô không đầy quá mà cách miệng xô khoảng 10cm
để dễ di chuyển không bị sánh đổ và khi quét còn gạt bớt nước vôi ở chổi trênmiệng xô,
- Thường quét từ trên cao xuống thấp Quét trần trước quét tường sau, quétcác đường biên, đường góc làm cơ sở để quét cả mảng trần, tường tiếp theo
Kỹ thuật quét nước xi măng trắng
- Nước xi măng được pha chế không đặc quá hoặc loãng quá, nếu đặc quákhó quét đều và thường để lại vết chổi, nếu loãng quá bị chảy không đẹp
- Trước khi quét phải cạo rửa, làm sạch mặt quét, không được quét khi bềmặt trát còn ướt
- Quét nước xi măng bằng chổi đót bó tròn và chặt bằng đầu, quét nhiềulớp, lớp lót và lớp mặt
- Lớp lót pha loãng hơn lớp mặt, quét lớp lót có thể 1, 2 lượt, lượt trướckhô mới quét lớp sau và phải quét liên tục thành một lượt mỏng
- Trình tự thi công theo hướng từ trên xuống dưới
2 Kẻ đường biên phân mảng màu
Mục tiêu: trình bày được quy trình kẻ đường phân mảng màu
2.1 Yêu cầu kỹ thuật
- Đường phân mảng màu phải đúng vị trí theo thiết kế
- Với tường thường để trắng một khoảng sát cổ trần Kích thước theo thiếtkế
2.2 Quy trình kẻ đường phân mảng màu
- Lấy dấu cữ : Dùng thước đo khoảng cách nằng nhau (kích thước thiết kế)
Từ trần xuống ở các góc và vạch dấu lên tường
Trang 35- Vạch đường chuẩn : Dựa vào vạch dấu ở góc tường, dùng dây xây căng
có nhuộm màu nối liền các điểm cữ lại với nhau và bật dây vào tường để lại vết.Đấy là đường biên, phân mảng màu
3 Quét 2 nước sau
Mục tiêu: trình bày được trình tự quét nước vôi cho các hạng mục công trình
3.1 Quét tường
Nguyên tắc màu sắc phải đều và đúng với thiết kế Bề mặt quét không được
lộ vết chổi, không có nếp nhăn, giọt vôi đọng vôi phải bám kín đều bề mặt.Nước vôi không được làm sai lệch các đường nét gờ chỉ và các mảng trang tríkhác 2 nước sau thường là nước vôi màu theo thiết kế
Thao tác: Đặt chổi nhẹ lên tường (tại điểm A) ở gần sát cuối của mái chổi từ dưới lên
từ từ đưa mái chổi lên theo vệt thẳng đứng, hết tầm tay với hoặc giáp đường biên (không được chờm quá) rồi đưa chổi từ trên xuống theo vệt ban đầu quá điểm A khoảng 10 – 20cm lại đưa chổi lên đến khi nước vôi bám hết vào mặt trát.
Đưa chổi sâu xuống so với điểm
xuất phát, nhằm xóa những giọt vôi
chảy trên bề mặt
Thường quét từ trên cao xuống
thấp.Quét các đường biên, đường góc
làm cơ sở để quét các đường tiếp theo
( hình 5- 3)
Hình 5- 3
3.2 Quét vôi trần.
Trang 36(hình 5- 4)
Hình 5- 4: Quét vôi trần
- Khuấy, đổ vôi ở thùng chứa vào xô
- Xô vôi để cạnh phía trước người quét
- Đứng cách mặt trần khoảng 60- 70 cm (kể từ đỉnh đầu đến trần) để quét
- Thường dùng hai tay cầm chổi quét : một tay cầm đầu cán, một tay cầmcán (ở khoảng giữa) (hình 5-5)
Hình 5-5
- Nhúng chổi từ từ vào nước vôi sâu khoảng 7-10 cm
- Nhấc chổi lên, gạt bớt nước vào miệng xô, nhằm hạn chế sự rơi vãi nướcvôi
- Đưa chổi từ điểm A sang điểm B (trong phạm vi tầm tay với) sau đó lậtchổi quét từ B sang A theo vệt ban dầu : để nước vôi bám đều bề mặt
Trang 373.3 Quét đường biên phân bảng mầu
* Nguyên tắc : Đường biên phải rõ ràng màu sắc không được lẫn với nhau
* Thao tác : Đặt thước tầm phía trên mảng tường định quét vôi màu sao chocạnh dưới trùng với đường vạch chuẩn Dùng chổi quét sát thước một vệt rộngkhoảng 5 – 10cm, Quét xong một tầm thước, tiếp tục chuyển thước quét cho đếnhết Mỗi lần phải lau khô thước, tránh nước vôi bám vào thước làm cho nhòeđường biên
3.4 Quét đường chân tường
* Nguyên tắc : Màu vôi (ve) chân tường thường là nâu hay đỏ sẫm, khácvới màu vôi (ve) tường
Phân màu giữa chân tường với tường phải thẳng và rõ ràng
Tóm lại:
* Thao tác : Thường được quét sau cùng Cách lấy cữ vạch đường chuẩn,kẻ đường biên được tiến hành tương tự như cách phân mảng màu ở trên
Cách tính lượng vôi, ve dùng quét tường
- Khi quét tường, vấn đề rắc rối mà chúng ta hay gặp đó là không biết dùnglượng vôi hay lượng ve bao nhiêu Mua nhiều thì lãng phí, mua ít thì phải muathêm làm cho màu khi quét sẽ không được đồng nhất
- Thực ra cách tính cũng khá đơn giản Ta chỉ lấy diện tích phòng ngủ (m²)cần quét vôi chia cho 4, tiếp tục lấy chiều cao chia cho 4, đem 2 số vừa chiađược cộng lại sẽ ra số lượng vật liệu cần dùng (kg)
Ví dụ: căn phòng rộng 20m², lượng bột cần dùng là: 20 : 4 = 5; bột trangtrí cho tường cao 4m: ta lấy 4 : 4 = 1, sau đó lấy 5 + 1 = 6kg
Bài tập thực hành của học viên
Đề bài: Mỗi học viên quét 20 m2 tường và 10 m2 trần bằng vôi trắng, vôi màu
1 Mô tả kỹ thuật bài thực hành
màu
2 Bố trí luyện tập
- Phân công nhóm 2 học sinh thực hiện công việc
- Thời gian thực hiện 7.0 giờ
- Số lần thực hiện 1 lần
- Địa điểm luyện tập; xưởng học thực hành
Trang 383 Vật liệu, dụng cụ, trang thiết bị để thực hiện bài tập
3.3 Trang thiết bị
TT Thiết bị Đơn vị Số lượng/ HS Đặc tính Ghi chú
4 Tiêu chí kiểm tra: Màu sắc
Trang 39BÀI 6
Bạ mát tít
Mã bài: M 17-06 Giới thiệu
- Trong quy trình thi công sơn có một công đoạn là bả ma-tít
- Công đoạn này gắn bó mật thiết với việc sơn nên thường được gọi tênchung là “sơn bả”
- Có nên, có cần bả ma-tít hay không – đó là quan điểm thi công cũng nhưquan điểm sử dụng
- Vấn đề là cần hiểu rõ mục đích, ưu nhược điểm của nó, ta sẽ có sự lựachọn phù hợp
- Việc bả ma-tít có hai tác dụng chính: làm cho bề mặt tường phẳng hơn,mịn hơn, khi sơn sẽ đẹp hơn; tiết kiệm sơn, do bột bả tạo nên một bề mặt phẳng,
“lì”, triệt tiêu tối đa các chỗ lõm trên bề mặt vữa trát Tuy nhiên bả ma-tít lại làmcho áo tường không bền, dễ bị mốc, phồng rộp trong trường hợp tường bị thấm,ẩm ướt Sơn không nhất thiết phải bả
- Hiệu quả của các lớp sơn bả hoàn thiện phụ thuộc rất lớn vào sự chuẩn bị
bề mặt và các phương pháp thi công đúng kỹ thuật Do vậy, với các loại bột bả
Mục tiêu của bài
- Trình bày được trình tự bạ mát tít
- Nhận biết được các lọai mát tít
- Biết được các loại dụng cụ dùng để bạ mát tít
- Bạ được mát tít đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật
Nội dung của bài
Mát tít là một hỗn hợp gồm các vật liệu thành phần : Bột mát tit, nước dầusơn và keo dùng để làm nhẵn bề mặt trát, hoàn thiện trang trí hoặc làm nền chosơn
1 Bạ ma tít lần 1
Mục tỉêu: trình bày được các thao tác của công việc bạ ma tít lần 1
1.1 Vật liệu pha chế
- Bột mát tit:
Trang 40Dùng một trong các loại bột tan : Cacbonát can xi, thạch cao … đều ở dạngbột mịn khô
Nước pha mát tit :
Thường dùng nước sạch hoặc nước dầu sơn, xăng hoặc nước keo Các loạikeo động vật, thực vật nhân tạo đều dùng được Nhưng loại keo Pôlyme (loạinhụa tổng hợp) được dùng nhiều vì có khả năng bám dính cao
1.2 Tỷ lệ pha chế
a Công thức 1
Bột tan + xăng + Sơn dầu
Thành phần trọng lượng như sau : 5 kg bột tan + 3,5kg sơn dầu + 0,1 –0,25kg xăng (xăng giúp cho mát tit nhanh khô va dễ thi công)
- Nước sạch pha thêm để mátit đảm bảo đủ độ nhão, dẻo thi công
- Loại Mátit (CT : 1) lâu khô, độ rắn kém không chịu được ẩm ướt dễ thicông thường dùng để bạ tường nơi khô ráo
b Công thức 2
Thạch cao + keo (keo tổng hợp tốt hơn) + bột phấn
Thạch cao 1kg + bột phấn (bột nhẹ) : 2 – 3kg + 2 lít nước keo 2 – 5%(dùng keo nhân tạo tổng hợp)
Matit (CT :2) nhanh khô, độ rắn tốt hơn, nhưng khó thi công , thường dùng
bạ tường tầng 1, tường phía ngoài hành lang
c Công thức 3
Nước keo (thực vật hoặc động vật) + bột nhẹ (bột phấn) + đầu sơn
Thành phần trọng lượng như sau :
Nước keo 10% : 1 lít + đầu sơn 0,25g + bọt nhẹ 2,5kg
- Nước sạch để pha matit đủ độ dẻo cần thiết
- Mátit này bám dính tốt, dễ thi công, nhưng độ rắn kém, lâu khô Thườngdùng bạ tường trong nhà nơi khô ráo
1.3 Trình tự pha
a Đối với loại mátit tự pha theo công thức 1,2,3…
- Đong vật liệu theo tỷ lệ trộn khô đều (nếu có từ 2 loại bột khô)
- Đổ nước pha (dầu hoặc keo) theo tỷ lệ vào bột Khuấy đảo đều cho nước
và bột hòa lẫn với nhau và trở thành dạng bột nhão dẻo