Giáo trình Lắp đặt đường ống cấp, thoát nước (Nghề: Điện - Nước - Trung cấp) nhằm trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản về cách lắp đặt đường ống cấp, thoát nước nghề điện nước. Giáo trình kết cấu gồm 14 bài và chia thành 2 phần, phần 1 trình bày những nội dung về: đặc điểm, phân loại, nhiệm vụ, tiêu chuẩn ống và phụ kiện đường ống cấp nước; gia công ống phụ kiện; lắp đặt ống, phụ kiện bằng mối nối hàn điện; lắp đặt ống, phụ kiện bằng mối nối hàn nhiệt;... Mời các bạn cùng tham khảo!
Trang 1BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
TRƯỜNG CAO ĐẲNG CƠ ĐIỆN XÂY DỰNG VIỆT XÔ
Trang 2TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN
Tài liệu này thuộc loại bài giảng nên các nguồn thông tin có thể được phép
dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo
Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh
thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm
LỜI GIỚI THIỆU
Bài giảng mô đun 23 Lắp đặt đường ống cấp, thoát nước được biên soạn
tổng hợp từ nhiều sách và giáo trình của nhiều tác giả nhằm phục vụ cho việc
giảng dạy ngành Điện – nước cho sinh viên các ngành kỹ thuật như: Công thôn,
Thủy công, cấp thoát nước v.v Bài giảng nhằm trang bị cho sinh viên những
kiến thức cơ bản về cách Lắp đặt đường ống cấp, thoát nước nghề điện nước
Bài được soạn từ nhiều giáo trình nên không tránh khỏi những thiếu sót Tôi
rất mong những ý kiến đóng góp, phê bình của các bạn đồng nghiệp và các bạn
sinh viên có tham khảo bài giảng này
Tam Điệp, ngày ….… tháng …… năm ……
Biên soạn
Trang 3
MỤC LỤC
Contents
LỜI GIỚI THIỆU 2
BÀI 1: CHUẨN BỊ 11
1 Đặc điểm, phân loại, nhiệm vụ, tiêu chuẩn ống và phụ kiện đường ống cấp nước 11
1.1 Đặc điểm 11
1.2 Phân loại 11
1.3 Nhiệm vụ 16
2 Phân tích tài liệu thi công 16
2.1 Phân tích các bản vẽ thi công 16
2.2 Vẽ tách chi tiết cần gia công 18
2.3 Tìm hiểu tài liệu hướng dẫn kỹ thuật 20
3 Kiểm tra mặt bằng thi công 21
3.1 Phương pháp kiểm tra mặt bằng thi công theo thiết kế 21
3.2 Kiểm tra mặt bằng thi công 21
4 Chuẩn bị dụng cụ, thiết bị thi công 21
4.1 Những yêu cầu khi chuẩn bị dụng cụ, thiết bị 21
4.2 Thực hành chuẩn bị dụng cụ, thiết bị 22
BÀI 2 Gia công ống phụ kiện 33
1 Phân tích bản vẽ chi tiết, tính toán kích thước gia công 34
1.1 Phương pháp phân tích bản vẽ chi tiết và tính toán kích thước gia công 34
1.2 Thực hành phân tích bản vẽ chi tiết và tính toán kích thước gia công 34 2 Nhận vật tư 35
2.1 Phương pháp giao nhận vật tư và vận chuyển vật tư 35
2.2 Giao nhận vật tư và vận chuyển vật tư đến vị trí gia công 36
3 Lấy dấu, cắt, sửa phôi 36
3.1 Lấy dấu 36
3.2 Cắt, sửa phôi bằng thủ công 36
3.3 Cắt, sửa phôi bằng máy 37
4 Tạo hình phụ kiện 37
4.1 Uốn cút 37
4.2 Tổ hợp, ghép mối tạo chi tiết 37
4.3 Hàn đính phụ kiện 38
4.4 Kiểm tra sau hàn đính 38
Trang 4BÀI 3 Lắp đặt ống, phụ kiện bằng mối nối hàn điện 42
1 Đặc điểm, phân loại, công dụng ống nối bằng hàn điện 42
1.1 Đặc điểm 42
1.2 Phân loại 42
1.3 Công dụng 42
2 Nhận vật tư 42
2.1 Nhận ống, phụ kiện và vật liệu phụ 42
2.2 Vận chuyển ống và phụ kiện vào vị trí thiết kế 42
3 Cắt, sửa ống 42
3.1 Cắt, sửa ống bằng thủ công 42
3.2 Cắt, sửa ống bằng máy 42
4 Lắp đặt ống và phụ kiện 42
4.1 Lấy dấu và gá lắp ống vào phụ kiện 42
4.2 Căn chỉnh, định vị ống 42
4.3 Hàn đính và kiểm tra sau lắp đặt 43
Bài 4: Lắp đặt ống, phụ kiện bằng mối nối hàn nhiệt 43
1 Phân tích bản vẽ lắp, tính kích thước lắp đặt 43
1.1 Phương pháp phân tích bản vẽ lắp, tính kích thước lắp đặt 43
1.2 Phân tích bản vẽ lắp, tính kích thước lắp đặt 44
1.3.Nhận dạng vật tư 44
2 Nhận vật tư 45
2.1 Phương pháp giao nhận và vận chuyển vật tư 45
2.2 Giao nhận và vận chuyển vật tư vào vị trí thiết kế 45
3 Cắt, sửa ống 45
3.1 Các biện pháp cắt, sửa ống 45
3.2 Thực hành cắt, sửa ống 45
4 Lắp đặt ống và phụ kiện 46
4.1 Lấy dấu và rải đặt ống theo vị trí thiết kế 46
4.2 Tổ hợp, căn chỉnh, định vị ống 46
Bài 5 Lắp đặt ống, phụ kiện bằng mối dán keo 48
1.Phân tích bản vẽ lắp, tính kích thước lắp đặt 48
1.1 Phương pháp phân tích bản vẽ và tính kích thước lắp đặt 48
1.2 Phân tích bản vẽ lắp, tính kích thước lắp đặt 48
2 Nhận vật tư 49
2.1 Phương pháp giao nhận và vận chuyển vật tư 49
2.2 Giao nhận và vận chuyển vật tư vào vị trí thiết kế 49
3 Làm sạch ống 49
4 Lắp đặt ống và phụ kiện 50
Trang 54.1 Phương pháp lắp đặt ống và phụ kiện 50
4.2 Thực hành lắp đặt ống và phụ kiện 51
Bài 6 Lắp đặt ống, phụ kiện bằng mối nối ren 53
1 Đặc điểm, phân loại, công dụng của ống nối bằng ren 53
1.1 Đặc điểm 53
1.2 Phân loại 53
1.3.Công dụng 55
2 Nhận vật tư 55
2.1 Phương pháp giao nhận và vận chuyển vật tư 55
2.2 Giao nhận và vận chuyển vật tư vào vị trí thiết kế 55
3.Tính kích thước tuyến ống 55
3.1 Tính kích thước gia công 55
3.2 Tính kích thước lắp đặt 56
4 Làm ren đầu ống 56
4.1 Làm ren đầu ống bằng tay 56
4.2 Làm ren đầu ống bằng máy 58
*Trình tự gia công ren bằng máy 58
5 Lắp đặt ống và phụ kiện 59
5.1 Quấn dây chèn đầu ống ren 59
5.2 Lắp mối nối ống ren 59
5.3 Căn chỉnh, định vị ống và kiểm tra 60
Bài 7: Lắp đặt ống, phụ kiện bằng mối nối gioăng 60
1 Đặc điểm, cấu tạo, phạm vi sử dụng của mối nối gioăng 61
1.1 Đặc điểm 61
1.2 Cấu tạo 61
1.3 Phân loại, phạm vi sử dụng 61
1.4 Phương pháp tháo lắp mối nối gioăng: 61
2 Phân tích bản vẽ thi công, tính kích thước lắp đặt 62
2.1 Phương pháp phân tích bản vẽ thi công và tính kích thước lắp đặt62 2.2 Phân tích bản vẽ thi công, tính kích thước lắp đặt 62
3 Nhận vật tư 62
3.1 Phương pháp giao nhận và vận chuyển vật tư 62
3.2 Giao nhận và vận chuyển vật tư vào vị trí thiết kế 62
4 Làm sạch ống và phụ kiện 62
4.1 Các phương pháp làm sạch ống và phụ kiện 62
4.2 Thực hành làm sạch ống và phụ kiện 62
5 Lắp đặt ống và phụ kiện 63
5.1 Phương pháp lắp đặt ống và phụ kiện 63
Trang 65.2 Lắp đặt ống và phụ kiện 63
Bài 8: Lắp đặt ống, phụ kiện bằng mối nối mặt bích 64
1.Đặc điểm, cấu tạo, phạm vi sử dụng của ống mặt bích 65
1.1.Đặc điểm : 65
1.2 Cấu tạo: 65
1.3 Phân loại và phạm vi sử dụng: 66
a Phân loại theo vật liệu: 66
b Phân loại theo tiêu chuẩn lắp ráp 67
c Phân loại theo áp lực 67
d Phân loại theo chức năng sử dụng: 67
2 Phân tích bản vẽ thi công, tính kích thước lắp đặt 68
2.1 Phương pháp phân tích bản vẽ thi công và tính kích thước lắp đặt68 2.2 Phân tích bản vẽ thi công, tính kích thước lắp đặt 68
3 Nhận vật tư 68
3.1 Phương pháp giao nhận và vận chuyển vật tư 68
3.2 Giao nhận và vận chuyển vật tư vào vị trí thiết kế 68
4 Lắp đặt ống và phụ kiện 68
4.1 Phương pháp lắp đặt ống và phụ kiện 68
4.2 Thực hành lắp đặt ống và phụ kiện 69
Bài 9: Lắp đặt ống bằng mối nối xảm 70
1 Đặc điểm, cấu tạo, phạm vi sử dụng ống xảm 71
1.1 Đặc điểm: 71
1.2 Cấu tạo 71
1.3.Phân loại và phạm vi sử dụng: 71
1.4.Phương pháp tháo lắp mối nối xảm : 71
2 Đọc bản vẽ thiết kế, tính kích thước lắp đặt 72
2.1 Phương pháp phân tích bản vẽ thiết kế và tính kích thước lắp đặt 72 2.2 Thực hành đọc bản vẽ thiết kế và tính kích thước lắp đặt 72
3 Nhận vật tư 72
3.1 Phương pháp thực hiện 72
3.2 Nhận vật tư và vận chuyển đến vị trí lắp đặt 72
4 Làm sạch ống và phụ kiện 72
4.1 Phương pháp làm sạch ống và phụ kiện 72
5 Lắp đặt ống và phụ kiện 73
5.1 Biện pháp lắp đặt ống và phụ kiện 73
5.2 Thực hành lắp đặt ống và phụ kiện 74
6 Kiểm tra ống sau khi lắp đặt 74
Trang 7Bài 10 Lắp đặt tuyến ống cấp nước 74
1 Phân tích bản vẽ thi công, tài liệu liên quan 74
1.1 Yêu cầu khi phân tích bản vẽ thi công, tài liệu liên quan: 74
1.2 Thực hành phân tích bản vẽ thi công, tài liệu liên quan 74
2 Quy trình lắp đặt tuyến ống cấp nước ngoài nhà 75
3 Nhận ống, phụ kiện, thiết bị và vật liệu phụ 75
4 Lấy dấu đường tim, cao độ của tuyến ống cấp nước 75
4.1 Xác định cốt chuẩn 75
4.2 Lấy dấu đường tim 75
4.3 Lấy dấu cao độ 75
5 Kiểm tra các kích thước, độ vững chắc của mương/ rãnh đặt tuyến ống76 5.1 Phương pháp thực hiện 76
5.2 Kiểm tra các kích thước, độ vững chắc của mương/ rãnh đặt tuyến ống 76
6 Vận chuyển ống, phụ kiện và thiết bị vào vị trí lắp đặt 76
7 Tổ hợp, căn chỉnh, định vị tuyến ống 76
7.1 Lắp ống với phụ kiện 76
7.2 Lắp ống với thiết bị 77
7.3 Căn chỉnh và định vị tuyến ống 77
8 Kiểm tra tuyến ống sau lắp đặt 77
8.1 Phương pháp kiểm tra 77
8.2 Thực hành kiểm tra 78
Bài 11: Lắp đặt cụm đồng hồ đo lưu lượng nước 78
1 Đồng hồ đo lưu lượng nước 78
1.1 Đặc điểm 78
1.2 Cấu tạo và nguyên lý làm việc 79
1.3 Phân loại 80
1.4.Phạm vi sử dụng 80
2 Kiểm định đồng hồ đo nước 80
2.1 Các tiêu chuẩn kiểm định 80
2.2 Kiểm định đồng hồ 81
3 Phân tích bản vẽ lắp, tính kích thước lắp đặt 86
3.1 Đọc bản vẽ lắp 86
3.2 Tính kích thước lắp đặt 86
4 Làm sạch đồng hồ, phụ kiện 86
4.1 Phương pháp làm sạch 86
4.2 Thực hành làm sạch 87
Trang 85 Lắp đặt đồng hồ và phụ kiện 87
5.1 Biện pháp lắp đặt đồng hồ và phụ kiện 87
5.2 Lắp đặt đồng hồ và phụ kiện 87
Bài 12: Lắp đặt tuyến ống cấp nước trong nhà 88
1.Đọc bản vẽ 88
1.1 Trình tự đọc bản vẽ đường ống cấp nước trong nhà 88
2 Công tác chuẩn bị 89
2.1 Chuẩn bị dụng cụ, vật tư 89
2.2 Chuẩn bị vị trí 89
3 Thi công lắp đặt 89
3.1 Lấy dấu đường ống cấp nước 89
3.2 Xẻ, tạo rãnh đặt ống 89
3.3 Đo, cắt, gia công ống 90
3.4 Lắp đặt đường ống 90
4 Kiểm tra đường ống sau khi lắp đặt 91
Bài 13 Lắp đặt tuyến ống cấp nước ngoài nhà 91
1.Đọc bản vẽ 92
1.1 Trình tự đọc bản vẽ đường ống cấp nước ngoài nhà 92
1.2 Thực hành đọc bản vẽ 92
2 Công tác chuẩn bị 92
2.1 Chuẩn bị dụng cụ, vật tư 92
2.2 Chuẩn bị vị trí 92
3 Thi công lắp đặt 92
3.1 Lấy dấu đường ống cấp nước 92
3.2 Xẻ, tạo rãnh đặt ống 92
3.3 Đo, cắt, gia công ống 92
3.4 Lắp đặt đường ống 92
4 Kiểm tra đường ống sau khi lắp đặt 92
Bài 14: Lắp đặt tuyến ống thoát nước ngoài nhà 92
1 Đọc bản vẽ thiết kế thi công, tài liệu liên quan 93
1.1 Phương pháp đọc bản vẽ thiết kế thi công, tài liệu liên quan 93
1.2 Thực hành đọc bản vẽ thiết kế thi công, tài liệu liên quan 94
2 Quy trình lắp đặt tuyến ống thoát nước ngoài nhà 95
3 Nhận ống, phụ kiện, thiết bị và vật liệu phụ 95
4 Lấy dấu đường tim, cao độ, độ dốc của tuyến ống thoát nước 95
4.1 Biện pháp lấy dấu đường tim, cao độ, độ dốc của tuyến ống thoát nước 95
Trang 95 Kiểm tra mương đặt tuyến ống 96
5.1 Phương pháp kiểm tra mương 96
5.2 Kiểm tra mương 96
6 Tổ hợp, căn chỉnh, định vị tuyến ống 96
6.1 Biện pháp thực hiện 96
6.2 Thực hành tổ hợp, căn chỉnh, định vị tuyến ống 97
7 Kiểm tra tuyến ống sau lắp đặt 97
7.1 Phương pháp và yêu cầu khi kiểm tra 97
7.2 Thực hiện kiểm tra 97
Trang 10GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN
Tên mô đun: Lắp đặt đường ống cấp, thoát nước
Mã mô đun: MĐ23
Thời gian thực hiện mô đun: 120 giờ; (Lý thuyết: 38 giờ; Thực hành, thí
nghiệm, thảo luận, bài tập: 78 giờ; Kiểm tra: 4 giờ)
I Vị trí, tính chất của mô đun:
- Vị trí: Mô đun lắp đặt đường ống cấp, thoát nước là mô đun được giảng dạy sau mô đun Sử dụng dụng cụ, thiết bị nghề điện-nước
- Tính chất: Mô đun lắp đặt đường ống cấp nước là mô đun chuyên môn nghề trong chương trình đào tạo trình độ Trung cấp của nghề Điện-nước
II Mục tiêu mô đun:
- Về kiến thức:
+ Nêu được nhiệm vụ, cấu tạo, phân loại đường ống cấp nước;
+ Nêu được các tiêu chuẩn ống, phụ kiện đúng theo tiêu chuẩn;
+ Đọc được các bản vẽ thi công các đường ống cấp nước;
+ Trình bày được trình tự lắp đặt các đường ống cấp nước;
- Về kỹ năng:
+ Sử dụng được các dụng cụ, thiết bị thi công đúng kỹ thuật;
+ Thực hiện lấy dấu, cắt, hàn, dán keo, lắp đặt ống, phụ kiện;
+ Lắp đặt được hệ thống ống cấp nước đúng sai số cho phép;
+ Lắp đặt được cụm đồng hồ đo nước đảm bảo yêu cầu kỹ thuật;
+ Thực hiện an toàn lao động và vệ sinh công nghiệp đúng quy định;
- Về năng lực tự chủ và trách nhiệm:
+ Rèn luyện tính cẩn thận, kiên trì, tổ chức nơi làm việc hợp lý
III Nội dung mô đun:
Trang 11BÀI 1: CHUẨN BỊ
Mã mô đun: MĐ23 - 01
Mục tiêu bài học
- Mô tả được cấu tạo của đường ống cấp
- Nhận biết được các loại ống dùng trong hệ thống cấp
- Xác định được vị trí tuyến ống, vị trí chờ để lắp đặt các thiết bị
- Mô tả được những vị trí đặc biệt khi lắp đặt
- Thống kê được các loại ống và phụ tùng nối ống phục vụ lắp đặt
- Nhận biết được vật liệu làm ống
- Tập trung nghe, quan sát bản vẽ mẫu
- Cận thẩn, nghiêm túc trong khi làm việc
Nội dung thực hiện:
1 Đặc điểm, phân loại, nhiệm vụ, tiêu chuẩn ống và phụ kiện đường ống cấp nước
1.1 Đặc điểm
- Đường ống cấp nước nói chung được sản xuất từ những vật liệu như: ống
thép tráng kẽm, ống thép đen, ống đồng, ống gang, ống nhựa PVC, ống nhiệt PPR, và một số vật liệu khác
- Gia công và thi công lắp đặt dễ dàng, đơn giản, nhanh chóng với các dụng cụ, thiết bị sẵn có trên thị trường
1.2 Phân loại
1.2.1 Theo chức năng:
- Hệ thống cấp nước sinh hoạt ăn uống
- Hệ thống cấp nước sản xuất
- Hệ thống cấp nước chữa cháy
- Hệ thống cấp nước kết hợp các loại hệ thống trên, sinh hoạt và sản xuất, sinh hoạt và sản xuất và chữa cháy
1.2.2 Phân loại theo áp lực của đường ống ngoài phố
a Hệ thống cấp nước đơn giản: Bao gồm:
Trang 12Đường ống dẫn nước vào + nút đồng hồ + mạng lưới đường ống + thiết bị
vệ sinh (lấy nước)
Hệ thống được sử dụng khi áp lực đường ống ngoài nhà luôn được đảm bảo đưa nước đến mọi thiết bị, dụng cụ bên trong nhà kể cả các dụng cụ vệ sinh ở vị trí cao nhất của ngôi nhà.Hình 1.1
Hình 1.1: Sơ đồ hệ thống cấp nước đơn giản
1- Đường dẫn nước vào nhà; 2- Nút đồng hồ: 3- ống chính
b Hệ thống cấp nước có két nước trên mái Hình 1.2
- Hệ thống được áp dụng khi áp lực đường ống nước ngoài nhà không đảm bảo thường xuyên đưa nước đến các dụng cụ, thiết bị vệ sinh trong ngôi nhà Két nước trên mái làm nhiệm vụ trữ nước khi áp lực đường ống ngoài nhà cao và tạo
áp lực cung cấp cho toàn bộ ngôi nhà khi áp lực đường ống ngoài nhà thấp
- Trên đường ống dẫn nước từ đáy két xuống có bố trí van 1 chiều, chỉ cho nước
từ đáy két xuống mà không cho nước vào đáy két để tránh làm xáo trộn cặn ở đáy két
èNG CHÝNH
èNG §øNG èNG §øNG èNG §øNG
Trang 13èNG NH¸NHèNG §øNG
Hình 1.2: Sơ đồ hệ thống cấp nước có két nước trên mái
c Hệ thống cấp nước có két và máy bơm Hình 1.3
- Hệ thống này áp dụng trong trường hợp áp lực ống ngoài nhà hoàn toàn không đảm bảo
- Máy bơm làm việc theo chu kì (chỉ chạy trong giờ cao điểm, ngoài ra vào các giờ khác, thì dùng két nước cung cấp cho ngôi nhà
Trang 14Hình 1.3: Sơ đồ hệ thống cấp nước có két nước và máy bơm
d Hệ thống cấp nước có két nước, trạm bơm và bể chứa nước ngầm Hình 1.4
- Hệ thống áp dụng trong trường hợp áp lực bên ngoài nhà không đảm bảo và quá thấp, lưu lượng không đủ
- Theo tiêu chuẩn thì khi áp lực của hệ thống cấp nước bên ngoài < 6 m thì phải xây dựng bể chứa
- Khi đường kính ống cấp nước bên ngoài quá nhỏ hoặc không cho phép hút nước trực tiếp từ đường ống cấp nước bên ngoài thì phải xây dựng bể chứa
- Để đảm bảo an toàn trong cung cấp nước cũng như ổn định chế độ làm việc của các máy bơm, ổn định chế độ hoạt động của các thiết bị vệ sinh bên trong ngôi nhà
Trang 15g Phân loại theo cách bố trí đường ống:
- Hệ thống có đường ống chính là mạng lưới cụt: là loại hệ thống phổ biên nhất
- Hệ thống có đường ống chính là mạng lưới vòng: dùng cho các ngồi nhà đặc biệt, quan trọng, có yêu cầu cấp nước liên tục, an toàn - Mạng lưới có đường ống chính nằm dưới cùng (có thể đặt trong sàn tầng 1 hoặc tầng hầm) - mạng lưới này dễ thiết kế và khi hư hỏng dễ sữa chữa - Mạng lưới có đường ống nằm
Trang 16ở tầng trên cùng Ưu: Luôn luôn cung cấp đủ nước cho các tầng Nhược: Thi
công phức tạp và nếu nước bị rò rỉ → gây thấm tầng dưới
1.3 Nhiệm vụ
Trung chuyển và vận chuyển nước từ hệ thống đường ống cấp nước bên ngoài nhà vào hệ thống đường ống bên trong nhà đến các phòng, tầng, các thiết
bị dùng nước của ngôi nhà
2 Phân tích tài liệu thi công
2.1 Phân tích các bản vẽ thi công
2.1.1 Các yêu cầu khi đọc hệ thống các bản vẽ thi công
- Tập hợp các bản vẽ: Sơ đồ không gian, các bản vẽ chi tiết của hệ thống cấp nước
- Đọc, xác định các chi tiết tổng thể trên sơ đồ không gian của hệ thống
- Đọc, xác định các chi tiết trên mặt bằng của hệ thống
- Đọc, xác định các chi tiết trên mặt cắt của hệ thống
- Phân loại các loại ống, thiết bị, phụ tùng phục vụ lắp đặt
- Lập bảng thống kê vật tư, lập bảng tổng hợp vật liệu, nhân công
2.1.2 Thực hành đọc hệ thống các bản vẽ thi công
a Mặt bằng hệ thống
Mặt bằng hệ thống cấp nước thường được thể hiện theo công năng sử dụng nước theo các tầng nhà Hệ thống cấp nước đặc trưng là các khu vệ sinh (là khu thường có nhu cầu sử dụng nước lớn nhất trong nhà)
- Liệt kê các chi tiết tại các chi tiết cần phải thể hiện trên bản vẽ phóng chi tiết
- Đọc được các chi tiết triển khai, thể hiện trên các bản vẽ chi tiết
d Lập bảng thống kê vật liệu và nhân công
- Liệt kê được các loại vật tư, thiết bị và các phụ tùng cần sử dụng lắp đặt cho hệ thống cấp nước theo bản vẽ 1.5
- Tra được các định mức cho từng loại chi phí về nhân công và vật liệu cho một hệ thống cấp nước
- Đảm bảo chính xác trong khi áp định mức, thống kê các chi phí cần sử dụng
e Tổng hợp vật liệu nhân công
* Tổng hợp vật liệu
Trang 17Sau khi tra, áp định mức vật liệu cho từng đơn nguyên, thống kê số lượng các loại vật liệu cần sử dụng cho một hệ thống và tổng hợp thành bảng thống kê vật liệu Bảng thống kê vật liệu cần ghi đầy đủ, rõ ràng các loại vật liệu về số lượng, kích thước, chủng loại Dưới đây là ví dụ một bảng tổng hợp thống kê vật liệu
c¸i -
02 - 02 - 10 - 12 m
- c¸i
Trang 18Hình 1.5: Mặt bằng cấp nước khu vệ sinh
2.2 Vẽ tách chi tiết cần gia công
2.2.1 Các yêu cầu khi vẽ tách chi tiết cần gia công
Trang 19- Các chi tiết trong ghi chú được trích dẫn cụ thể Khi đọc ghi chú, ta xem các chi tiết từ ngoài vào trong, lần lượt từng chi tiết, các đường nét thể hiện của một chi tiết, hết chi tiết này đến chi tiết khác
- Các chi tiết trong bản vẽ chi tiết được thể hiện phóng to hơn bản vẽ thường Các chi tiết được xác định lần lượt từ ngoài vào trong, từ trên xuống dưới, lần lượt từ chi tiết này đến chi tiết khác
2.2.2 Thực hành vẽ tách chi tiết cần gia công
Khi một số chi tiết trong bản vẽ cần thể hiện phóng to hơn (thường là các
chi tiết góc, mối nối giao tiếp giữa các thiết bị), người ta thường giới hạn chi tiết (khoanh) bằng đường tròn và thể hiện sang một vị trí nào đó có thể trong cùng bản vẽ hoặc tại một bản vẽ nào đó Việc chuyển các chi tiết cần thể hiện được diễn tả bằng các ký hiệu, chú thích theo quy định như hình vẽ
Ý nghĩa các ký hiệu ghi chú trên bản vẽ 1.6
Trang 20- Vòng tròn bao quanh chi tiết (a) là ký hiệu giới hạn khoảng chi tiết cần thể hiện phóng to
- Chữ A: là ký hiệu thứ tự bản vẽ chi tiết
- KT02: Bản vẽ chi tiết được thể hiện tại bản vẽ KT02 (bản vẽ Kiến trúc số 02)
- Vòng tròn kép (b) là ký hiệu chi tiết A thuộc bản vẽ Kiến trúc 01 được thể hiện
Hình 1.6: Hình tách chi tiết
2.3 Tìm hiểu tài liệu hướng dẫn kỹ thuật
2.3.1 Các tài liệu tài liệu hướng dẫn kỹ thuật
- Gs Pts Trần Hiếu Nhuệ, Pts Trần Đức Hạ, Ks Đỗ Hải - Cấp thoát nước - Nhà xuất bản Khoa học và kỹ thuật năm 1996;
- Tiêu chuẩn thiết kế thi công và nghiệm thu hệ thống Cấp thoát nước bên trong nhà và công trình - Nhà xuất bản Xây dựng Hà nội, 2002;
- Ts Nguyễn Ngọc Dung - Cấp nước đô thị - Nhà xuất bản Xây dựng Hà nội, 2008
Trang 212.3.2 Tìm hiểu tài liệu hướng dẫn kỹ thuật
- Giáo trình Thực hành gia công lắp đặt đường ống - KS Trương Duy Thái
- Giáo trình Đào tạo công nhân kỹ thuật ngành Nước theo phương pháp môđun: Phần 1 - NXB Xây dựng
- Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 9145:2012
3 Kiểm tra mặt bằng thi công
3.1 Phương pháp kiểm tra mặt bằng thi công theo thiết kế
- Căn cứ vào mặt bằng, mặt cắt chi tiết của thiết kế tiến hành kiểm tra lại các kích thước chiều dài, rộng, cao, cao độ, cốt chuẩn các khu vực bếp, phòng tắm, phòng vệ sinh, vị trí để lắp đặt các tuyến ống cấp, thoát nước (bằng các dụng cụ thước mét, ni vô, quả dọi,dây thủy chuẩn, máy thủy bình)
3.2 Kiểm tra mặt bằng thi công
3.2.1 Kiểm tra mặt bằng thi công
- Mặt bằng vị trí thi công (nền, sàn, các phòng) phải thông thoáng, vật liệu gạch, cát, đá, đất và các vật liệu khác được thu dọn, giải phóng gọn gàng
3.2.2 Kiểm tra mặt bằng vận chuyển vật tư, thiết bị
- Mặt bằng đi lại trong và ngoài công trình phải được san, lấp bằng phẳng tạo điều kiện cho việc đi lại, vận chuyển vật tư, thiết bị và thi công được thuận lợi
4 Chuẩn bị dụng cụ, thiết bị thi công
4.1 Những yêu cầu khi chuẩn bị dụng cụ, thiết bị
Chuẩn bị dụng cụ, thiết bị nguyên vật liệu là công việc lựa chọn đường ống, lựa chọn các thiết bị, các phụ tùng nối ống, các phụ kiện phục vụ cho việc lắp đặt một hệ thống cấp nước trong nhà của một ngôi nhà hoặc một công trình Căn cứ vào bản vẽ thiết kế, bảng tổng hợp vật liệu và yêu cầu lắp đặt ta có thể chọn đầy đủ về số lượng cần thiết, đúng các chủng loại dụng cụ, thiết bị phục vụ cho lắp đặt
- Yêu cầu về chất lượng thiết bị
Các thiết bị vệ sinh và phụ tùng cấp thoát nước nói chung phải được sản xuất từ các loại vật liệu rắn, bền, và có bề mặt trơn, sạch và không thấm nước Tất cả các thiết bị phải đảm bảo đúng chất lượng thiết kế yêu cầu, phù hợp với các quy chuẩn, tiêu chuẩn Nhà nước, các tiêu chuẩn ngành, hoặc các tiêu chuẩn tương đương của nước ngoài đã được Nhà nước ta chấp nhận được phép áp dụng
Các thiết bị sử dụng với chức năng đặc biệt có thể làm bằng đá, gốm chịu hoá chất, chì, thép không gỉ, phủ bằng hợp kim đồng, đồng-Niken hoặc các vật liệu khác phụ thuộc vào mục đích sử dụng của thiết bị
- Yêu cầu chung về lắp đặt thiết bị cấp nước
Trang 22Trước hết, tất cả các thiết bị đều phải được lắp đặt ở những vị trí thuận lợi nhất cho việc sử dụng đúng với công năng Thiết bị cần được lắp đặt ở vị trí càng gần
hệ thống đường ống càng tốt, và ở vị trí thuận lợi cho việc sửa chữa, vệ sinh, bảo dưỡng trong quá trình sử dụng Những vị trí thiết bị gắn vào tường, sàn phải đảm bảo được xử lý chống thấm một cách thích hợp nhất
- Phụ tùng cấp nước
Đường cấp nước hoặc các phụ tùng lắp đặt để cấp nước cho các thiết bị vệ sinh phải được lắp đặt đúng với các yêu cầu kỹ thuật, đặc biệt về yêu cầu kỹ thuật về chống chảy ngược Thiết bị chống dòng chảy ngược dùng để lắp đặt phải phù hợp với thiết bị, đúng chủng loại chuyên dùng chống dòng chảy ngược, điển hình như Van phao chống chảy ngược trong két nước, hoặc Ngắt chân không trong van xả định lượng
4.2 Thực hành chuẩn bị dụng cụ, thiết bị
4.2.1 Ống dẫn nước
- Nhận biết, mô tả được ưu, nhược điểm của các loại ống dẫn nước
- Trình bày được tính năng tác dụng, phạm vi sử dụng của từng loại ống trong công trình
4.2.1.1.Ống kim loại
Các loại ống kim loại thường dùng cho nhà ở dân dụng và công nghiệp
a Ống thép mạ kẽm
- Ống thép tráng kẽm phủ cả bên trong và bên ngoài để bảo vệ cho ống khỏi bị
ăn mòn, nước khỏi bị bẩn và gỉ sắt, ống được dùng rộng rãi trong hệ thống cấp nước nóng lạnh trong nhà
- Ống có chiều dài từ 4- 6 mét, đường kính ống từ 15 ÷ 50mm
- Ống thép được chế tạo theo phương pháp đúc hoặc hàn (ống cuốn tròn hàn theo đường sinh ống) ống thép chịu được áp lực ống 10at (loại thông thường) hoặc từ 10-25 at (loại chịu áp lực)
- Ống thép nối với nhau bằng phương pháp hàn, ren hoặc mặt bích
b Ống thép không gỉ:
Ống thép không gỉ dùng cho hệ thống cấp nước nóng lạnh nhờ khả năng chống lại ăn mòn, ống khoẻ hơn ống đồng và ống thép nhưng nhẹ hơn Độ cứng của ống tạo lợi thế khi lắp đặt, ống có độ giãn nở thấp, ống có thể nối với phụ kiện bằng đồng và hợp kim đồng
c Ống và các chi tiết bằng hợp kim và hợp kim màu:
- Ống làm bằng hợp kim và hợp kim màu có ưu điểm chống được các chất ăn mòn, nhẹ, dễ gia công cơ khí (uốn, hàn, cắt ) nhưng giá thành chế tạo và sử dụng cao vì vậy ống loại này ít được sử dụng hơn so với đường ống thép
* Ống nhôm và hợp kim nhôm:
- Sử dụng trong các ngành công nghiệp hoá chất và một số ngành công nghiệp khác
- Các ống dẫn và các chi tiết làm bằng hợp kim nhôm được tiêu chuẩn hoá với
áp suất làm việc 2.5 kg/cm2 và có đường kính quy ước từ 100 đến 1000mm
* Ống đồng:
Trang 23- Sử dụng trong các ngành công nghiệp hoá chất và một số ngành công nghiệp khác
- Các ống dẫn và các chi tiết làm bằng đồng thau được tiêu chuẩn hoá với áp suất làm việc từ 6 - 200 kg/cm2
* Ống chì:
- Có độ chống ôxy hoá cao
- Trong công nghiệp ống chì ít được sử dụng
- Bề mặt ống và các phụ kiện ống để bảo vệ chống ăn mòn bằng cách phủ men
và bề mặt bên trong được phủ 1 lớp vữa xi măng
- Ống gang được sử dụng trong hệ thống cấp nước sạch và thoát nước trong nhà 4.2.1.2 Ống nhựa
Dùng để lắp đặt hệ thống cấp, thoát nước bên trong nhà Ống nhựa có nhiều ưu điểm như độ bền cao, nhẹ, trơn, chống được xâm thực và chịu được tác động của tải trọng cơ học, dễ thi công lắp ráp
Ống được sản xuất bằng 2 loại nhựa Polyetylen (HPP) và (HPE), ống
Polyclovitylen (PVC) ống PE chỉ được sử dụng khi nhiệt độ nước nhỏ hơn
30oC
Nối ống được thực hiện bằng phương pháp nối gioăng, hàn, dán
4.2.2 Phụ tùng nối ống
4.2.2.1 Phụ tùng nối ống kim loại:Hình 1.7
- Ống lồng (măng sông): dùng để nối 2 ống thẳng có đường kính bằng nhau Khi nối phải vặn ngậm hết ren ở 2 đầu ống để đảm bảo độ kín
- Côn thu : Dùng để nối hai ống thẳng hàng có đường kính khác nhau
- Rắc co (bộ ba): Dùng để nối các loại ống thẳng trong trường hợp thi công khó khăn (vướng kết cấu nhà không xoay ống vào ren được hoặc dùng khi sửa chữa ống )
- Thông tam (tê): Dùng để nối 3 nhánh ống (nhánh rẽ vuông góc với nhánh chính) Đường kính 3 nhánh có thể bằng nhau hoặc có thể khác nhau Nhánh rẽ bao giờ đường kính cũng nhỏ hơn hoặc bằng đường kính nhánh chính Hai
nhánh chính có đường kính luôn bằng nhau
- Thông tứ (thập): Dùng để nối 2 ống cắt nhau vuông góc, 4 nhánh của thông tứ
có đường kính bằng nhau hoặc 2 nhánh thẳng bằng nhau từng đôi một
- Cút: Dùng để nối 2 đầu ống gặp nhau 900 đường kính bằng nhau hoặc khác nhau