Đề số 2 I Phần trắc nghiệm (Với các phương án A, B, C, D, hãy lựa chọn phương án trả lời đúng nhất) Câu 1 Trong mối quan hệ giữa chiều cao và giới tính, giới tính được gọi là A biến phụ thuộc B biến g.
Trang 1Đề số 2
I Phần trắc nghiệm: (Với các phương án A, B, C, D, hãy lựa chọn phương án trả lời
đúng nhất)
Câu 1: Trong mối quan hệ giữa chiều cao và giới tính, giới tính được gọi là
A biến phụ thuộc.
B biến giải thích,
C biến kết quả.
D biến được giải thích.
Câu 2: Trong mối quan hệ giữa thu nhập và tuổi tác, tuổi được gọi là
A biến phụ thuộc.
B biến kết quả
C biến giải thích.
D biến được giải thích
Câu 3: Hàm hồi quy mẫu ước lượng được của mô hình hồi quy đơn cho bởi:
A
° µ ¶
1 2
Y = + β β X U+
B Y = +β β1 2X
C
° µ ¶
1 2
Y = + β β X
D Y = +β β1 2X U+
Câu 4: Mô hình hồi quy bội được biểu diễn dưới dạng ma trận như sau:
A Y = Xβ
B Y= +X U
.
C Y =βX +U
D Y = Xβ +U
Câu 5: Phần dư e i
của hàm hồi quy mẫu tính bởi phương pháp OLS có trung bình mẫu
A bằng 0.
B lớn hơn 0
C nhỏ hơn 0.
D không xác định được.
Câu 6: Trong mô hình hồi quy Y i = + +β β1 2 X i+β3D t+β4(X i×D t)+U i,
với X là biến liên tục và D là biển giả, để kiểm định hai mô hình ứng với D=1
và D=0
có giống nhau không, chúng ta cần kiểm định
A lần lượt các giả thuyết β3 =0,β4 =0
B giả thuyết β4 =0
C giả thuyết β3 =0
Trang 2
D đồng thời giả thuyết β3 =0;β4 =0
Câu 7: Các mô hình dưới đây đều chứa biến tương tác giữa biến giả và biến liên tục, trừ:
A Y t = +β β1 1X i+β3D i+β4X D U i× +i t
B Y t = +β β1 1X i+β3X D U i× +i i
C Y t = +β β1 2X i+β3D i+β4X D U i× +i i
D Y t = +β β1 1X i+β3D U i+ t
Câu 8: Hiện tượng đa cộng tuyến hoàn hảo xảy ra khi.
A ∃λ λ2, , ,3 λk∈R
sao cho λ2X2+λ3X3+ + λk X k =0
B ∃λ λ2, , ,3 λk∈R
không đồng thời bằng 0 sao cho λ2X2+λ3X3+ + λk X k =0
C ∃λ λ2, , ,3 λk∈R
sao cho λ2X2+λ3X3+ + λk X V k + =0
với V là sai số ngẫu nhiên.
D ∃λ λ2, , ,3 λk∈R
không đồng thòi bằng 0 sao cho λ2X2+λ3X3+ + λk X V k+ ≈0
với V là sai số ngẫu nhiên.
Câu 9: Cho phương trình hồi quy: Y i = +β β1 2X U t + t
Vói các phần dư thu được, người ta
tiến hành hồi quy e i = +λ λ1 2X t+v i
Cách làm này nhằm phát hiện ở mô hình gốc khuyết tật
A đa cộng tuyển.
B sai số không có phân phổi chuẩn,
C tự tương quan.
D phương sai sai số thay đổi.
Câu 10: Đặc điểm nào sau đây không thuộc về đường hồi quy mẫu ước lượng bởi OLS?
A Có hệ sổ góc và hệ sổ chặn được xác định một cách duy nhất ứng với một mẫu quan
sát
B Không nhất thiết phải đi qua trung bình mẫu
C Có thể đi qua hoặc không đi qua gốc tọa độ.
D ứng với một mẫu quan sát có duy nhất một đường.
Câu 11: Để ước lượng hàm cầu cho một loại sản phẩm, theo đó, lượng cầu phụ thuộc
tuyến tính vào giá sản phẩm, chúng ta nên
A bỏ hệ số chặn trong mô hình hồi quy vì giả của sản phẩm không bao giờ bằng 0.
B sử dụng kiểm định một phía để xem xét ảnh hưởng của giả đến lượng cầu
C sử dụng kiểm định hai phía để xem xét ảnh hưởng của giá đển lượng cầu.
D bỏ ỷ tưỏng giả xác định lượng cầu trừ khi hệ số góc ước lượng lớn hon
( )
1.96
2
tα
= +∞
Câu 12: Trong mô hình hồi quy tuyển tính đơn,
A không tồn tại mổi liên hệ toán học giữa thống kê t của hệ sổ góc và thống kê F.
B thống kê F bằng căn bậc hai thống kê t của hệ số góc
Trang 3C thống kê F bằng bình phưong thống kê t của hệ số góc.
D tồn tại mối liên hệ toán học giữa thống kê t của hệ sổ góc và thống kê F, nhưng không
phải là mổi liên hệ nêu ở phương án B, C.
Câu 13: Trong mô hình hồi quy tuyến tính đơn, hệ số chặn bằng 0 cho biết
A Trung bình ảnh hưởng các biến khác không được đưa vào trong mô hình đến Y bằng 0
B ngoài X, không có bất cứ biển nào khác tác động đến Y.
C Y có giá trị bằng 0 khi X bằng 0.
D X không ảnh hưởng đến Y.
Câu 14: Cho CP là chi phí quảng cáo, DS là doanh sổ của công ty và LN là lợi nhuận Dựa
trên mẫu gồm 30 quan sát, người ta hồi quy CP phụ thuộc vào DS và LN (mô hình 1) thu được phần dư E và ước lượng của chi phí quảng cáo CPF Nghi ngờ mô hình này có
khuyết tật, người ta hồi quy
2
E
phụ thuộc vào
2
CPF
(mô hình 2) Mô hình 2 có
R =
Cho α =5%
, chúng ta
A không cần làm gì cả, vì mô hình 1 không có khuyết tật.
B cần phải biến đổi sai phân với ρ = 0, 92 ở mô hình 1
C cần phải chia cà 2 vế của mô hình 1 cho
2
CPF
.
D cần phải chia cả 2 vế của mô hình 1 cho CPF.
Câu 15: Trong mô hình hồi quy ln( )Y = +β β1 2 ln( )X +U
, hệ số góc cho biết khi X thay đổi
sẽ làm Y thay đổi trung bình _.
A 1%; %β2
B 1%;0.01β2
đơn vị
C 1 đon vị; 100 %.β2
D 1 đon vị; β2
đơn vị
Câu 16: Cho phương trình hồi quy: Y i = +β β1 2X2i+β3X3i+U i
(mô hình 1) Với các phần dư
thu được, người ta tiến hành hồi quye i = +λ λ1 2X2i+λ3X3i+ρ1e i−1+ρ2e i−2+v i
Cách làm này
nhằm phát hiện ở mô hình 1 khuyết tật
A đa cộng tuyến.
B sai số không có phân phối chuẩn.
C tự tương quan.
D phương sai sai số thay đổi.
II Phần tự luận:
Câu 17: Quan tâm đến mối quan hệ giữa thù nhập và tuổi tác, bạn tiến hành hồi quy trên
mẫu gồm 1744 quan sát và kết quả thu được như sau:
µ
( ) ( ) ( )
2
239.16 5.20 , 0.05, 287.21
20.24 0.57
se
σ
Trang 4trong đó Y là thu nhập kiếm được trong tuần (đơn vị $) và X là tuổi Giá trị trong ngoặc là
độ lệch chuẩn của các ước lượng Hàm hồi quy có phù hợp không, với độ tin cậy 99%?
Câu 18: Cho bộ số liệu qua các năm của một doanh nghiệp chuyên sàn xuất nước hoa quả
đóng lon với Y là sản lượng, K là vốn và L là số lao động bình quân Hồi quy sản lượng
theo vốn và số lao động có hệ số chặn, ta thu được kết quả sau:
Dependent Variable: Y
Included observations: 20
Với mức ý nghĩa 5%, vốn có tác động thuận chiều đến sản lượng hay không?
Câu 19: Cho kết quả hồi quy sau, với GDP và cs lần lưọt là tổng sản phẩm quốc nội và chi
tiêu hộ gia đình của Việt Nam trong thời gian từ năm 1969 - 2010, D nhận giá trị bằng 1 nếu là giai đoạn trước năm 1986 và bằng 0 nếu là giai đoạn về sau Tổng sản phẩm quốc nội liệu có ảnh hưỏng đến chi tiêu hộ gia đình không, với độ tin cậy 99%?
Dependent Variable: CS
Included observations: 42
Câu 20: Hồi quy chiều cao của con theo chiều cao trung binh của bố mẹ, có hệ sổ chặn
thu được kết quả: ? Yµ 19.6 0.73= + X
, trong đó Y là chiều cao của con và X là chiều cao
trung bình của bố mẹ Cuối thế kỉ 19, Francis Galten đã chỉ ra mối quan hệ giữa chiều cao của đứa trẻ với chiều cao của bố mẹ chúng Ông cho rằng, bố mẹ cao sẽ sinh ra những đứa con cao, nhưng không cao quá bố mẹ chúng; bố mẹ thấp sẽ sinh ra con thấp, nhưng không thấp quá bố mẹ chúng Theo bạn, ước lượng hệ số góc và hệ số chặn phải thỏa mãn điều gì thì phù hợp với nhận định của Galton? Kết quả hồi quy có phù họp với nhận định của Galten hay không?
Câu 21: Hồi quy logarit cơ số tự nhiên của thu nhập trong tuần theo giới tính và tuổi tác,
có hệ số chặn trên mẫu gồm 1744 quan sát thu được kết quả như sau:
lnY = 5.44 0.015 + X − 0.421D− 0.0016X , R = 0.28, σ = 0.75 1
trong đó Y là thu nhập kiếm được trong tuần, X là tuổi và D là biển giả biểu thị giới tính
với D=1
nếu là nữ, D=2
nếu là nam Bạn mới biết thêm rằng mối quan hệ giữa tuổi và thu
nhập thực ra có dạng hình chữ U ngược Để kiểm tra điều này, bạn thêm tuổi bình phương
vào mô hình (1) và thu được kết quả:
Trang 5· 2 2 µ ( )
lnY = 3.04 0.147 + X − 0.421D− 0.0016X , R = 0.28, σ = 0.68 2
Tự chọn 1 mức ý nghĩa α
bất kì, có lý do nào để tin rằng mô hình (2) tốt hơn không?
Câu 22: Hồi quy thu nhập trong tuần theo giới tính, tuổi tác, có hệ sổ chặn thu được kết
quả như sau:
µ 323.70 5.15 169.78 , 2 0.135, µ 274.75
trong đó Y là thu nhập kiếm được toong tuần (đon vị $), X là tuổi và D là biến giả biểu thị
giới tính với D 1=
nếu là nữ, D 0=
nếu là nam Đựa vào đồ thị mối liên hệ giữa thu nhập
và tuổi tác được cho dưới đây, bạn có an toàn khi giả định rằng, các giả thiết của phưong pháp ước lượng OLS đều được thỏa mãn?
Đề số 1
I Phần trắc nghiệm: (Với các phương án A, B, C, D, hãy lựa chọn phương án trả lời
đúng nhất)
Câu 1: Trong ví dụ nào sau đây, chúng ta có được dữ liệu chéo?
A Giá xăng dầu tại Việt Nam qua các thời kì.
B Diễn biến tỷ giá hổi đoái VNĐ/USD được công bố bởi Ngân hàng nhà nước,
C Tốc đô tăng trưởng GDP của các nước trên thế giới năm 2015.
D Số lượng khách đến du lịch hàng năm tại các quốc gia Đông Nam Á giai đoạn từ năm
2010 đến nay
Câu 2: Trong ví dụ nào sau đây, chúng ta có được số liệu chuỗi thời gian?
A Số ca mắc cúm H5N1 của các nước trên thế giới trong 5 năm trở lại đây.
B Chỉ số giá tiêu dùng hàng tháng được cung cấp bởi Tổng cục Thống kê
C Tốc độ tăng trường GDP hàng năm của các nước.
Trang 6D Dân số các tỉnh thành năm 2010.
Câu 3: Hàm hồi quy tổng thể ngẫu nhiên của mô hình hồi quy đơn cho bởi:
A Y = +β β1 2X U+
B Y = +β β1 2X
C E Y X( / ) = +β β1 2X
D
µ µ ¶
1 2
Y = + β β X U+
Câu 4: Hàm hồi quy tổng thể ngẫu nhiên của mô hình hồi quy đơn cho bời:
A Y = +β β1 2X U+
B Y = +β β1 2X
C E Y X( / ) = +β β1 2X
D
µ µ ¶
1 2
Y = + β β X U+
Câu 5: Đường hồi quy mẫu ước lượng bời OLS có đặc điểm nào sau đây?
A Không bao giờ đi qua gốc tọa độ.
B Trùng với đường hồi quy tổng thể
C Luôn đi qua trung bình mẫu.
D Có hệ số góc lớn hơn hệ số chặn.
Câu 6: Mô hình hồi quy bội ước lượng được được biểu diễn dưới dạng ma trận là:
A
µ
Y = Xβ+U
B
Y = Xβ +U
C
Y = Xβ
D
µ
Y = Xβ+U
Câu 7: Theo phương pháp OLS, ước lượng hệ số góc trong mô hình hồi quy đơn được
tính bằng:
A
µ
2
Y =β +X
B
2 2
XY XY
−
−
C
2
1
1
1 i i
x
i
x y
i
σ
σ=
=
∑
∑
Trang 7D
2
2
XY XY
Y Y
−
−
Câu 8: Với k' là số lượng biến giải thích có trong mô hình, miền bác bỏ của kiểm đinh F trong bài toán kiểm đinh sự phù hợp của hàm hồi quy là:
A Wα ={F F: >Fα(k',n− −k' 1) }
B Wα ={F F: <Fα(k',n− −k' 1) }
C Wα ={F F: <Fα(k' 1, − n−k') }
D Wα ={F F: <Fα(k',n− −k' 1) }
Câu 9: Hiện tượng đa cộng tuyến không hoàn hảo xảy ra khi:
A ∃λ λ2, , ,3 λk∈R
sao cho λ2X2+λ3X3+ + λk X k =0
B ∃λ λ2, , ,3 λk∈R
không đồng thời bằng 0 sao cho λ2X2+λ3X3+ + λk X k =0
C ∃λ λ2, , ,3 λk∈R
không đồng thời bằng 0 sao cho λ2X2+λ3X3+ + λk X V k+ =0
với V là sai
số ngẫu nhiên
D ∃λ λ2, , ,3 λk∈R
không đồng thòi bằng 0 sao cho λ2X2+λ3X3+ + λk X V k+ ≈0
với V là sai
số ngẫu nhiên
Câu 10: Đa cộng tuyến ở mức độ nghiêm trọng gây ra hậu quả nào sau đây?
A Phương sai cùa các ưởc lượng OLS trở nên nhỏ đi.
B Khoảng tin cậy trở nên hẹp hơn.
C Giá trị thống kê t trở nên nhỏ đi, chẳng hạn là -4.522 thay vì là -1.306.
D Các ước lưọng OLS rất nhạy với những thay đổi nhỏ trong số liệu.
Câu 11: Để khắc phục hiện tượng đa cộng tuyến, chúng ta cần phải
A bỏ biến.
B thêm biển.
C sử dụng phưong pháp bình phương nhỏ nhất có trọng số.
D sử dụng phưong pháp sai phân tổng quát.
Câu 12: Nhận định nào sau đây là đúng vế đường hồi quy mẫu ước lượng bởi OLS?
A Ứng với một mẫu quan sát có duy nhất một đường.
B Xét trên tổng thể, có vô số đường.
C Đường hồi quy mẫu ước lượng bởi OLS của hai mẫu bất kì không nhất thiết phải giống
nhau
D Cả A, B và C.
Câu 13: Với các giả thuyết OLS, trong mô hình hồi quy đơn, độ lệch chuẩn của ước lượng
hệ số góc
¶
2
β
không thể được tính bởi:
Trang 8A ( )
2
2
1 i
i X X
σ
σ
= −
∑
B
2
2 2
1
1
σ
σ
∑
C
2
2
1
1
i x
σ
σ
=
∑
2
2 2
n X X
σ
−
Câu 14: Sai số ngẫu nhiên U i
không dùng để thay thé cho
A các biến ảnh hưởng đến biến Y.
B các biến ảnh hưởng đến biến Y nhưng không có số liệu.
C các biến có ảnh hưởng rất nhỏ, không đáng kể đến biến Y.
D các biến ảnh hường đến biến Y mà chúng ta không biết hoặc biết không rõ.
Câu 15: Trong mô hình hồi quy tuyến tính đơn, ước lượng hệ số góc và hệ số chặn khác 0
cho biết
A đường hồi quy mẫu sẽ cắt trục tung và trục hoành tại 2 điểm phân biệt.
B đường hồi quy mẫu sỗ cắt trục tung và trục hoành.
C đường hồi quy tổng thể sẽ cắt trục tung và trục hoành.
D đường hồi quy tổng thể sẽ cắt trục tung và trục hoành tại 2 điểm phân biệt.
Câu 16: Khi chúng ta thay đổi dạng mô hình, nếu ước lưọng hệ số của biến giải thích mà
chúng ta quan tâm thay đổi quá nhiều thì
A điều này có nguyên nhân từ sự biến động của bản thân mẫu quan sát.
B chúng ta nên thay đổi đơn vị đo của biến này, khi đó, khác biệt sẽ trở nên nhỏ đi.
C điều này thường là dấu hiệu cho thấy mô hình gốc bị bỏ sót biến cần thiết.
D chúng ta nên chọn dạng mô hình mà biến đó có ý nghĩa thổng kê nhất.
II Phần tự luận:
Câu 17: Hồi quy thu nhập trong tuần theo giói tính, tuổi tác, có hệ số chặn trên mẫu gồm
1744 quan sát thu được kết quả như sau:
( ) ( ) ( ) ( )
2
323.70 5.15 169.78 , 0.13
6
5, 274.75 21.18 0 55 1 0 3
se
σ
trong đó Y là thu nhập kiểm được trong tuần (đon vị $), X là tuổi và D là biến giả biểu thị
giới tính với D=1
nếu là nữ, D=0
nếu là nam Giá trị trong ngoặc là độ lệch chuẩn của các ưóc lượng Có thực sự về trung bình thì nữ kiếm được ít hơn nam, vớiα =1%
?
Câu 18: Hồi quy chiều cao của con theo chiều cao trung bình của bố mẹ, có hệ số chặn
trên mẫu gồm 110 quan sát thu được kết quả:
Trang 9µ µ
( ) ( ) ( )
2
19.6 0.73 , 0.45, 2.0
7.2 0.10
se
σ
trong đó Y là chiều cao của con và X là chiều cao trung bình của bố mẹ Giá trị trong ngoặc
là độ lệch chuẩn của các ước lượng Chiều cao của bố mẹ có ảnh hưởng đến chiều cao của đứa con không, với mức ý nghĩa 1%?
Câu 19: Hồi quy thu nhập trong tuần theo giới tính, tuổi tác, có hệ sổ chặn trên mẫu gồm
1744 quan sát thu được kết quả như sau:
µ 323.70 5.15 169.78 , 2 0.135, µ 274.75
trong đó Y là thu nhập kiếm được trong tuần, X là tuổi và D là biến giả biểu thị giới tính
với D=1
nếu là nữ, D=0
nếu là nam Hàm hồi quy có phù họp không, với mức ý nghĩa 1%?
Câu 20: Hồi quy chiều cao phụ thuộc vào giới tính, có hệ số chặn thu được kết quả ước
lượng như sau:
µ 71.0 3.84* , 2 0.40, µ 2.089
, trong đó Y là chiều cao (đơn vị
là inches) và D là biến giả biểu thị giới tính với D=1
nếu là nữ, D=0
nếu là nam Một bạn sinh viên có chiều cao 80 inches Có thể khẳng định đó là sinh viên nam không?
Câu 21: Cho bộ số liệu qua các năm của một doanh nghiệp chuyên sản xuất nước hoa quả
đóng lon với Y là sản lưọng (đơn vị: 10 nghìn lon), K là vốn (đơn vị: tỷ đồng), L là số lao
động bình quân (đơn vị: 10 người) Hồi quy sản lượng theo vốn và số lao động, ta thu được kết quả sau:
Dependent Variable: Y
Included observations: 20
Có phải sản lượng tăng dưới 170 nghìn lon khi sổ lao động bình quân tăng 10 người, với
độ tin cậy 90%?
Câu 22: Hồi quy thu nhập phụ thuộc vào giới tính, có hệ số chặn trên mẫu gồm 1744 quan
sát được kết quả như sau:
µ 570.70 170.72 , 2 0.084, µ 282.12 (1)
trong đó Y là thu nhập kiếm được trong tuần (đơn vị $) và D là biến giả biểu thị giới tính với D=1
nếu là
nữ, D=0
nếu là nam Bạn A sử dụng chung bộ số liệu để hồi quy thu nhập phụ thuộc vào giới tính, có bổ sung biến tuổi tác và thay đổi dạng mô hình, thu được kết quả như sau:
lnY = 5.44 0.015 + λ− 0.421 ,D R = 0.17, σ = 0.75
(2)
trong đó X là tuổi Vì mô hình (2) có
2
R
lớn hon, liệu có phải mô hình (1) tồi hơn?