ÔN TẬP KINH TẾ LƯỢNG Công thức tính ước lượng khoảng cho các hệ số, Cách kiểm định giả thiết các hệ số hồi quy, tên gọi giá trị của các chỉ tiêu trong bảng kết quả hồi quy Eviews, biện pháp khắc phục hiện tượng phương sai sai số thay đổi, biện pháp khắc phục hiện tượng tự tương quan bậc nhất
Trang 1ÔN TẬP KINH TẾ LƯỢNG 1.1 Tên gọi giá trị của các chỉ tiêu trong bảng kết quả hồi quy Eviews:
•
= x Se()
=> Hệ số chặn – tự do: ; Hệ số góc:
Se()
•
F=
ESS = TSS – RSS
TSS = ESS + RSS
RSS = (n-k)
• Ước lượng khoảng cho các hệ số
Trang 2- Khoảng tin cậy đối xứng:
- Khoảng tin cậy tối đa:
- Khoảng tin cậy tối thiểu:
• Cách kiểm định giả thiết các hệ số hồi quy:
Hai phía
Phía phải
Phía trái
- Cách 1: Phương pháp giá trị tới hạn
B1: Tính t
B2: Tra bảng t-student để có giá trị tới hạn
B3: Kết luận
- Cách 2: Phương pháp P-value (Chỉ dùng cho kiểm định hai phía)
Quy tắc quyết định:
• Kiểm định sự phụ thuộc, sự ảnh hưởng, có ý nghĩa thống kê hay không? Dùng
cặp: = và ≠
• Kiểm định mối quan hệ đồng biến (Có tác động thuận chiều, khi X tăng thì Y tăng hay không?) Dùng cặp: = và >
• Kiểm định mối quan hệ nghịch biến (Khi X tăng thì Y có giảm hay không) Dùng
cặp: = và <
• Kiểm định sự phù hợp của hàm hồi quy (Các biến độc lập có giải thích được sự biến động của biến phụ thuộc không?) (Dùng F)
Đơn biến
Kiểm định cặp giả thiết:
H0:
H1:
a, Phương pháp tính giá trị tới hạn:
Bước 1: Tính
Trang 3Bước 2: Tra bảng Fisher với mức ý nghĩa α và hai bậc tự do (1, n – 2)
Bước 3: Kết luận
b, Phương pháp P-value
Quy tắc quyết định:
Đa biến
Kiểm định cặp giả thiết:
H0: H0:
H1: H1: (j ≠ 2:k)
Tiêu chuẩn kiểm định:
• Kiểm định thu hẹp hồi quy:
Kiểm định cặp giả thiết:
H0:
H1:
Công thức:
• Cách phát hiện ĐCT
Cách 1: R2 lớn nhưng tỷ số t nhỏ
Nếu có sự mâu thuẫn giữa kiểm định T về các hệ số góc và kiểm định F về sự phù hợp của hàm hồi quy Cụ thể:
Tất cả các kiểm định về các hệ số góc đều có tỷ số t nhỏ và p – value (t) lớn ta kết luận các
hệ số không có ý nghĩa thống kê, các biến độc lập không giải thích cho biến phụ thuộc
R2 lớn, Fqs lớn và p – value (F) nhỏ ta kết luận hàm hồi quy phù hợp.
Trang 4=> 2 kiểm định có sự mâu thuẫn với nhau tức mô hình có hiện tượng ĐCT.
Cách 2: Sử dụng mô hình hồi quy phụ
Hồi quy một biến độc lập theo các biến độc lập còn lại KĐ cặp giả thiết:
Dùng P-value (F) đưa ra kết luận
• Cách khắc phục khuyết tật ĐCT
Loại trừ một biến độc lập ra khỏi mô hình (Dùng kiểm định thu hẹp hồi quy)
Công thức:
• Cách phát hiện PSSS
Kiểm định White
KĐ cặp giả thiết:
Có 2 cách kiểm định:
Kiểm định χ2:
Kiểm định Park
Ước lượng hồi quy phụ:
Trang 5KĐ cặp giả thiết:
Dùng kiểm định T hoặc kiểm định F với cặp giả thiết trên
Kiểm định Glejser
Các hàm hồi quy có dạng:
Trang 6Với các hồi quy phụ, kiểm định cặp giả
thiết:
PSSS
- Sử dụng kiểm định T hoặc F với cặp
giả thiết trên
Kiểm định Koenker-Bassett
Với các hồi quy phụ (a), kiểm định cặp
giả thiết:
PSSS
- Sử dụng kiểm định T hoặc F (Kiểm
định χ2) với cặp giả thiết trên
• Biện pháp khắc phục hiện tượng
phương sai sai số thay đổi
- Chia cả 2 vế của mô hình gốc cho căn bậc
hai của bình phương biến độc lập hoặc ước
lượng của biến phụ thuộc
- Có thể dễ dàng chứng minh phương trình
hồi quy mới không có phương sai sai số thay
đổi
Kiểm định Durbin-Watson
- Thống kê d tuân theo quy luật Durbin-Watson với n là số quan sát, k’ = k – 1 là số biến độc lập có trong mô hình, các giá trị tới
5%
- Bảng quy tắc kiểm định Durbin-Watson:
Không kết luận được
Không có tự tương quan (ρ = 0)
Không kết luận được
Tự tương quan
âm (ρ < 0)
0 dL dU
4
kiểm định Breusch – Godfrey (BG)
Xét mô hình:
Yt = b1 + b2Xt + ut (7.1)
ut = r1ut-1 + r2ut-2 + … + rput-p + vt
Kiểm định giả thiết:
H0: r1 = r2 = … = rr = 0, có nghĩa là không tồn tại tự tương quan ở bất kỳ bậc nào trong số
từ bậc 1 đến bậc p
Bước 1: Ước lượng (7.1) bằng OLS, tìm
Bước 2: Dùng OLS để ước lượng mô hình
e t = b 1 + b 2 X t + r 1 e t-1 + r 2 e t-2 + … + r p e t-p + ε t
Nếu (n-p)R2 > χ2(p): Bác bỏ H0, nghĩa là có
tự tương quan ít nhất ở một bậc nào đó
không có tự tương quan (Dùng kiểm định F hoặc χ2)
• Biện pháp khắc phục hiện tượng
tự tương quan bậc nhất
Trang 7- Xét mô hình hồi quy gốc có dạng: Yt
= β1 + β2Xt + Ut
ρUt-1 + Ɛt
sau:
Yt = β1 + β2Xt + Ut Yt-1 = β1 + β2Xt-1 + Ut-1
ρYt-1 = ρβ1 + ρβ2Xt-1 + ρUt-1
=> Yt - ρYt-1 = β1(1 - ρ) + β2(Xt - ρXt-1) + (Ut
-ρUt-1)
phương trình sai phân tổng quát
- Thay số vào PT sai phân tổng quát