Vì vậy em chọn giải quyết vấn đề này và nội dung nghiên cứu của em về vấn đề này là: " Đánh giá thực trạng công tác BHLĐ tại công ty TAEWANG VINA, tìm hiểu nguyên nhân gây TNLĐ tại máy é
Mục tiêu, đối tượng, phương pháp, nội dung nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu
- Đánh giá thực trạng công tác BHLĐ, tình hình TNLĐ, BNN, tình hình sức khỏe của NLĐ tại Công ty TAEWANG VINA
Đánh giá mức độ phù hợp của kế hoạch BHLĐ ngắn hạn và dài hạn phù hợp với chiến lược phát triển, luật pháp hiện hành và kế hoạch sản xuất kinh doanh của Công ty TAEWANG VINA Việc xây dựng kế hoạch BHLĐ dựa trên phân tích rõ ràng về phương hướng phát triển của công ty nhằm đảm bảo an toàn lao động và phòng chống rủi ro hiệu quả Kế hoạch phải phù hợp với quy định pháp luật về an toàn lao động để đảm bảo tính hợp pháp và bền vững trong hoạt động sản xuất Đồng thời, việc tích hợp các mục tiêu BHLĐ vào kế hoạch kinh doanh giúp nâng cao ý thức của nhân viên và giảm thiểu tai nạn lao động, góp phần thúc đẩy sự phát triển bền vững của Công ty TAEWANG VINA.
- Đề xuất các giải pháp cải thiện ĐKLĐ, nâng cao hiểu biết về BHLĐ cho NLĐ.
Đối tượng nghiên cứu
- Công tác thực hiện ATLĐ- VSLĐ tại Công ty TAEWANG VINA
- An toàn lao động của máy ép tạo đế giày ngoài.
Nội dung nghiên cứu
- Hệ thống lại toàn bộ các văn bản pháp luật và các tiêu chuẩn về BHLĐ
- Nghiên cứu sự phân công trách nhiệm từ cán bộ quản ly đến NLĐ tại Công ty TAEWANG VINA
- Tìm hiểu và đánh giá vai trò, hoạt động của tổ chức Công đoàn, bộ phận y tế của Công ty TAEWANG VINA
- Thu thập số liệu, điều tra khảo sát tình hình ĐKLĐ,TNLĐ,BNN và sức khỏe NLĐ
- Tình hình thực hiện chế độ bồi dưỡng độc hại, thời gian làm việc, nghỉ ngơi
- An toàn lao động của một số máy móc thiết bị
- Nhìn nhận và đánh giá các công trình phụ và kho
- Tiến hành xử ly các số liệu thu được, trên cơ sở đó đề xuất các biện pháp chung
- Nguyên nhân gây TNLĐ tại máy ép tạo đế giày ngoài và đề xuất giải pháp.
Phương pháp nghiên cứu
- Nghiên cứu qua tài liệu, công trình nghiên cứu đã có của các cơ quan chuyên gia bên ngoài và của Công ty
- Ghi chép, đo đạc, khảo sát trực tiếp các yếu tố của ĐKLĐ và môi trường lao động
- Phân tích tổng hợp các số liệu thu thập được.
Tổng quan về công ty TAEWANG VINA
Giới thiệu sơ lược về công ty
2.1.1 Qúa trình hình thành và phát triển
- Tên công ty: CÔNG TY TNHH TAEKWANG VINA
- Địa chỉ: Đường 9A Khu Công nghiệp Biên Hoà II
- Tổng diện tích mặt bằng: 148.846 m 2
Taewang Vina là công ty trách nhiệm hữu hạn 100% vốn Hàn Quốc, chuyên sản xuất và xuất khẩu giày thể thao thương hiệu Nike ra thị trường quốc tế Được thành lập tại khu công nghiệp Biên Hoà II theo giấy phép đầu tư số 910GP do Bộ Kế hoạch và Đầu tư cấp ngày 13/07/1994, công ty có thời hạn hoạt động 50 năm kể từ ngày cấp phép Quản lý trực tiếp của Taewang Vina là Sở Lao Động Thương Binh Xã Hội Đồng Nai, đảm bảo hoạt động doanh nghiệp diễn ra đúng quy định pháp luật.
Sau gần một năm kể từ ngày được cấp giấy phép, hệ thống máy móc đã được lắp đặt hoàn chỉnh và đưa vào sản xuất vào ngày 30/04/1995, với đôi giày đầu tiên được hoàn thành vào ngày 15/07/1995 Chỉ hơn hai tháng sau, công ty đã xuất khẩu thành công 5.004 đôi giày ra thị trường quốc tế Trong quá trình hoạt động từ khi thành lập đến ngày 01/10/2001, nhân lực đã được hoạch định rõ ràng và đi vào nề nếp, đảm bảo nâng cao hiệu quả sản xuất và xuất khẩu. -**Sponsor**Bạn là một người viết nội dung và muốn tối ưu hóa bài viết của mình theo chuẩn SEO? Hãy để [Soku AI](https://pollinations.ai/redirect-nexad/8Op7yAfb?user_id=983577) giúp bạn! Soku AI có thể hỗ trợ bạn tóm tắt các đoạn văn dài thành những câu ngắn gọn, chứa đựng ý chính, đồng thời đảm bảo tuân thủ các quy tắc SEO Ví dụ, từ đoạn văn "Sau gần 1 năm kể từ ngày được cấp giấy phép, ngày 30/04/1995 lắp đặt hệ thống máy móc hoàn thành và đưa vào sản xuất đến ngày 15/07/1995 đôi giày đầu tiên được hoàn thành Hơn hai tháng sau một kiện hàng gồm 5004 xuất ra nước ngoài Trong quá trình sản xuất từ lúc hình thành cho đến 01/10/2001 nhân lực mới được hoạch định rõ ràng và đi vào nề nếp.", Soku AI có thể giúp bạn cô đọng lại thành: "Công ty hoàn thành lắp đặt máy móc vào 30/04/1995 và sản xuất đôi giày đầu tiên ngày 15/07/1995, xuất khẩu lô hàng đầu tiên sau đó; đến 01/10/2001, nhân lực được hoạch định rõ ràng."
Trong quá trình sản xuất, các nhà quản lý nhận thấy việc chia nhiều công đoạn cho nhiều phân xưởng gây tốn thời gian vận chuyển và nhân lực, đồng thời làm giảm tính liên tục của quá trình sản xuất do phải chờ công đoạn trước hoàn thành để bắt đầu công đoạn tiếp theo Thêm vào đó, các người quản lý từng công đoạn và phân xưởng khó có thể nắm bắt toàn bộ quy trình công nghệ cũng như chất lượng từ đầu vào đến đầu ra một cách toàn diện Chính vì vậy, vào ngày 15/03/2002, dự án xây dựng chuyền NOS đã hoàn thành và đi vào hoạt động độc lập, biểu tượng cho một bước tiến mới trong quy trình sản xuất, với tên gọi viết tắt từ “Novus Ordo Seclorum” trong tiếng Latin, có nghĩa là “một trật tự mới bắt đầu”.
Do công ty là đối tác của Nike, nên việc đảm bảo môi trường, vệ sinh lao động và sức khỏe người lao động là ưu tiên hàng đầu, nhằm duy trì tiêu chuẩn cao về an toàn và vệ sinh Công tác này cần được đặt lên hàng đầu để tạo môi trường làm việc an toàn và bền vững Ngoài ra, chất lượng sản phẩm cũng là yếu tố quan trọng, đòi hỏi công ty luôn chú trọng cải tiến và kiểm soát chặt chẽ Nhờ những nỗ lực này, công ty đã đạt được chứng nhận ISO 9001:2000 vào năm 1996 và ISO 14001:1996, minh chứng cho cam kết về chất lượng và bảo vệ môi trường.
- Tháng 2/2004 công ty đạt giải thưởng Rồng Vàng do báo Kinh Tế trao tặng
- CR: Quan hệ lao động và môi trường
- KTCL: Kiểm tra chất lượng
- ISM: Sản xuất thử nghiệm
- KHSX: Kế hoạch sản xuất
- QLCT: Quản lý cải tiến
SƠ ĐỒ TỔ CHỨC CÔNG TY TAEWANG VINA
GĐ kinh doanh GĐ Phát triển GĐ kế hoạch, SX GĐ NOS
HR CR KD KTCL HC TP MOL ISM KHSX ÉP MAY LR QLCT CK XNK
Cơ sở hạ tầng
- Tổng diện tích phân xưởng: 63.680 m 2 (gồm 26 phân xưởng tham gia sản xuất)
Tổng diện tích các công trình phụ và kho đạt 8.450 m², gồm hai nhà ăn, bảy kho chứa hàng, trung tâm phế liệu, trung tâm y tế, cùng hai ký túc xá dành cho chuyên gia Hàn Quốc sinh sống và sinh hoạt Ngoài ra, còn có các phân xưởng nồi hơi, máy phát điện, phòng biến thế, cũng như phòng đào tạo phục vụ công tác đào tạo và huấn luyện quản lý về an toàn lao động, vệ sinh lao động và các vấn đề liên quan trong sản xuất.
Diện tích bãi đậu xe và đường nội bộ rộng 52.216 m², gồm hai bãi giữ xe dành cho cán bộ, công nhân viên của công ty Các tuyến đường nội bộ trong công ty có chiều rộng từ 4m đến 8m, đều là đường xe chạy hai chiều, đảm bảo tiện lợi và an toàn trong việc lưu thông hàng ngày.
- Diện tích cây xanh: 22.500 m 2 ( gồm 3 công viên và hàng cây bàng bao quanh công ty, chiếm 15% tổng diện tích sử dụng)
2.2.2 S ơ đồ b ố trí (xem phụ lục)
- Nguồn nước cung cấp cho công ty sản xuất và sinh hoạt từ công ty phát triển KCN Biên Hoà (Sonadezi Biên Hoà)
- Nguồn điện từ mạng lưới điện quốc gia
Nhân lực và các vấn đề khác
- Tổng số lao động tính đến 6 tháng năm 2006: 14.700 người( nữ chiếm 85% tổng số lao động của công ty, nhân viên 590 người, quản lý
475 người, chuyên gia Hàn Quốc 54 người)
- Các khu nhà trọ cũng như những cán bộ, công nhân có nhà riêng tập trung ở thành phố Biên Hoà và vùng lân cận trong bán kính 10Km
- Tuổi đời của người lao động từ 18 tuổi đến 55 tuổi Tuổi đời trung bình: 26 tuổi Qua đó cho thấy lao động của công ty thuộc nhóm lao động trẻ
- Trình độ văn hóa: đa phần công nhân có trình độ II
+Có xác định thời hạn: 1700
+Không xác định thời hạn: 12100
Quản ly Nhân viên Công nhân
Trong tháng 4 năm 2004, bảng lương của người lao động tại công ty phản ánh mức thu nhập chưa cao, phần lớn công nhân đến từ các tỉnh thành khác để lập nghiệp tại Đồng Nai Do đó, họ phải thuê nhà để sinh sống và duy trì cuộc sống hàng ngày, khiến cuộc sống của công nhân gặp nhiều khó khăn và phức tạp Đặc biệt, công nhân nữ còn đối mặt với nhiều thách thức hơn trong quá trình sinh hoạt và công việc.
2.3.3 Thời gian làm việc và nghỉ ngơi
Tiêu chuẩn thời gian làm việc quy định là 8 giờ mỗi ngày và 6 ngày mỗi tuần Thời gian nghỉ giữa ca cho nhân viên làm việc hành chính là 60 phút, nhưng khoản thời gian này không được tính vào tiền lương Trong khi đó, đối với nhân viên làm việc ca, thời gian nghỉ giữa ca là 30 phút và được tính vào thời gian làm việc để đảm bảo quyền lợi hợp pháp.
Giới hạn tăng ca tối đa là 300 giờ mỗi năm, 4 giờ mỗi ngày và 16 giờ mỗi tuần, nhằm đảm bảo quyền lợi của người lao động Các nhân viên trong các khoa lắp ráp, chế tạo, may, vật liệu, giấy và thành phẩm cùng nhân viên văn phòng làm việc theo giờ hành chính từ 7h đến 16h Công nhân trong các khoa cắt, thêu, chuẩn bị thường làm việc theo hai ca, chiếm khoảng 35% tổng số lao động, trong khi đó, khoảng 15% còn lại làm việc theo ba ca liên tục từ 6h sáng đến 6h sáng hôm sau.
Chế độ nghỉ thai sản dành cho lao động nữ từ 4 đến 5 tháng, tùy theo khu vực làm việc, đảm bảo quyền lợi cho phụ nữ sau sinh Sau khi sinh, NLĐ nữ được bố trí công việc nhẹ nhàng, không độc hại để phục hồi sức khỏe Chính sách này giúp đảm bảo quyền lợi và tạo điều kiện thuận lợi cho lao động nữ trong giai đoạn hậu sinh con.
- Mức phụ cấp độc hại:
+ Công nhân đứng trực tiếp máy ép Phylon, máy Rotary được hưởng phụ cấp 10% mức lương tối thiểu
+ Công nhân đứng trực tiếp máy ép đế ngoài, máy cán trộn được hưởng 20% mức lương tối thiểu
- Bồi dưỡng độc hại: 3.500 đồng/ suất( gồm sữa đậu nành và bánh ngọt) vào giữa ca sản xuất.
Qui trình sản xuất và các yếu tố nguy hiểm, độc hại trong quá trình sản xuất
Qui trình sản xuất
3.1.1 Sơ đồ qui trình công nghệ
Giày là sản phẩm được hoàn thiện sau nhiều bước công việc khác nhau, tất cả các công đoạn liên kết chặt chẽ để tạo nên một sản phẩm hoàn chỉnh Hiện nay, quy trình sản xuất giày của công ty bao gồm hai công đoạn chính, đảm bảo chất lượng và tính thẩm mỹ của sản phẩm cuối cùng.
+ Sản xuất mủ giày + Sản xuất đế giày
Sơ đồ quy trình công nghệ
QTSX đế giữa QTSX mũ giày
Sơ đồ quy trình sản xuất mũ giày
May định dạng Đóng nút hoặc may phi nút
Sơ đồ sản xuất đế ngoài
- Về cơ bản quy trình công nghệ sản xuất giày thể thao của công ty Tae Kwang Vina được chia làm những công đoạn chính sau:
- Bộ phận đế giày sản xuất 3 loại đế: đế ngoài, đế giữa PU, đế giữa Phylon
Đế ngoài được sản xuất từ những tấm cao su đa dạng về màu sắc phù hợp với từng loại giày, cung cấp tại xưởng cán trộn Các tấm cao su này sau đó được cắt thành nhiều phôi đế, chuẩn bị cho quy trình gia công tiếp theo Tiếp theo, các phôi đế cao su này được đưa vào khuôn ép để tạo thành đế ngoài chắc chắn, phù hợp với yêu cầu kỹ thuật và thẩm mỹ của sản phẩm giày.
Đế giữa Phylon được sản xuất từ nguyên liệu nhựa EVA, tương tự như đế ngoài, và được lấy từ tấm nhựa EVA đã qua quy trình trộn nguyên liệu tại xưởng Các tấm nhựa này sau đó được cắt thành các phôi đế để chuẩn bị cho các bước tiếp theo trong quy trình sản xuất Tiếp theo, những phôi đế này được đưa vào khuôn ép đế CMP để đạt độ cứng chắc cần thiết, sau đó qua máy dập cắt thành hình dạng đế phù hợp Quá trình mài nhẵn được thực hiện nhằm tạo ra bề mặt mịn, hoàn thiện sản phẩm đế Phylon.
Để chuẩn bị bề mặt đế, sau khi mài đế xong, tiến hành qua quy trình sấy UV và làm lạnh để đảm bảo độ chắc chắn Đế CMP sau đó được chuyển đến xưởng Phylon để tiến hành ép cao tầng với nhiệt độ 155°C ± 5°C, tạo ra thành phẩm đế Phylon chất lượng cao Quá trình này đảm bảo sự liên kết chắc chắn và độ bóng đẹp cho sản phẩm cuối cùng.
Đế giữa PU được tạo thành từ nguyên liệu nhập khẩu gồm túi khí và hoá chất nhựa, khác với đế giữa Phylon Quá trình sản xuất bắt đầu bằng việc rửa sạch túi khí bằng dung dịch W-300AM, rồi sấy khô và phun sơn lên bề mặt Tiếp theo, túi khí được đưa qua máy sấy và đặt vào khuôn của máy Rotary để đổ dung dịch nhựa, tạo thành đế PU chất lượng cao.
Các loại đế giày sẽ được chuyển sang xưởng chuẩn bị để gia công, đảm bảo chất lượng và độ chính xác cao Đế giày được cấu tạo từ sự kết hợp giữa đế ngoài và đế giữa Phylon, tạo thành đế giày Phylon nhẹ, đàn hồi tốt và giảm chấn hiệu quả Ngoài ra, đế giày còn được dán từ đế ngoài và đế PU, giúp tăng độ bền và khả năng chống mòn, phù hợp với nhiều dòng sản phẩm khác nhau Quá trình này đảm bảo sản phẩm cuối cùng đạt tiêu chuẩn về độ bám, độ bền và thoải mái khi sử dụng.
Xưởng sản xuất mũ giày được chia thành nhiều công đoạn nhỏ, đảm bảo quá trình sản xuất đạt chuẩn Nguyên liệu chính để làm mũ giày chủ yếu nhập khẩu từ nước ngoài, bao gồm các loại tấm da, vải và chỉ may chất lượng cao Các tấm nguyên liệu sau đó được chuyển qua quy trình cắt, in, ép nổi, thêu và dán các chi tiết trang trí nhằm tạo hình và họa tiết cho sản phẩm Tiếp theo, công đoạn may định dạng mũ giày giúp đảm bảo độ chính xác và chắc chắn của sản phẩm Để hoàn thiện sản phẩm, các công đoạn cuối cùng gồm đóng nút xỏ dây hoặc may phi nút xỏ dây nhằm giữ cố định phần dây và đảm bảo tính thẩm mỹ cho mũ giày.
Công ty TAEKWANG là nhà sản xuất giày thể thao hàng đầu, sở hữu các máy móc thiết bị nhập khẩu từ Hàn Quốc, phần lớn đã qua sử dụng để đảm bảo hiệu quả sản xuất TAEKWANG VINA là công ty lớn có vốn đầu tư nước ngoài, tự thực hiện quy trình làm khuôn mẫu và đúc khuôn ngay tại nhà máy, đảm bảo kiểm soát chất lượng và giảm thiểu chi phí Bên cạnh các thiết bị chuyên dụng cho sản xuất giày, công ty còn trang bị các máy móc phục vụ cơ khí như máy mài, máy phay để phục vụ các hoạt động chế tạo linh kiện và khuôn mẫu chính xác.
Các thiết bị yêu cầu an toàn nghiêm ngặt, như máy nén khí, được kiểm tra định kỳ và đặt ngoài phân xưởng dưới mái che để đảm bảo an toàn Lò hơi được bố trí tại khu vực riêng biệt, tuy nhiên nền nhà ở đây dễ bị dầu bẩn, trơn trượt, gây nguy hiểm Hệ thống vận chuyển như vận thăng cũng được kiểm tra định kỳ về an toàn để đảm bảo hoạt động an toàn cho nhân viên Công ty còn sử dụng các bình khí nén, tuy nhiên phần lớn bình cũ kỹ, rỉ sét, cần được kiểm tra và thay thế để đảm bảo an toàn tối đa.
Các máy móc thiết bị trong quy trình sản xuất được bao che vùng nguy hiểm nhằm đảm bảo an toàn lao động Hiện tại, công ty đang tích cực tìm các biện pháp giảm thiểu yếu tố nguy hiểm và độc hại để nâng cao an toàn và hiệu quả sản xuất.
3.1.3 Nguyên v ậ t li ệ u, hoá ch ấ t ch ủ y ế u
STT Tên Đơn vị tính
3 Hoá chất tạo độ sốp 10.000
4 Hoá chất xử lý bề mặt trước khi dán keo 18.000
7 Hoá chất làm ổn định màu 2.000
11 Lưu huỳnh hoá cao su 1.000
13 Dung dịch vệ sinh airbag 3.200
14 Hoá chất làm đông rắn keo 1.000
15 Hoá chất xúc tác làm tăng độ giãn nỡ 14.000
Bảng 2: Nguyên liệu, hóa chất chủ yếu trong sản xuất
Các hóa chất và nguyên liệu phục vụ sản xuất chủ yếu được nhập khẩu từ nước ngoài, đảm bảo chất lượng và độ an toàn Tất cả nguyên vật liệu đều được đóng gói trong bao bì hoặc thùng chứa cẩn thận, thuận tiện cho việc bảo quản, cấp phát và vận chuyển Các nguyên vật liệu khác được công ty bảo quản trong những dụng cụ chứa chuyên dụng, đảm bảo an toàn tuyệt đối Kho bảo quản được trang bị hệ thống hút khí thải thông thoáng, giúp duy trì môi trường lưu trữ an toàn và hạn chế rủi ro cháy nổ Ngoài ra, các dụng cụ đựng hóa chất tham gia quá trình sản xuất cũng được ghi rõ tên, đảm bảo theo dõi và quản lý chính xác.
Nhiên liệu sử dụng cho máy phát điện và lò hơi tại công ty là dầu DO và FO, được bảo quản trong bồn chứa bằng thép đặt cách các phân xưởng sản xuất, văn phòng và kho chứa khác khoảng 50 mét Hệ thống thu hồi dầu thải và bờ bao quanh bồn chứa được xây dựng nhằm ngăn ngừa rò rỉ và tràn dầu, đảm bảo an toàn môi trường và phòng chống ô nhiễm.
3.1.4 S ả n l ượ ng s ả n xu ấ t c ủ a công ty t ừ n ă m 2000 đế n n ă m 2004
5.393.000 đôi 6.374.000 đôi 7.492.000 đôi 8.184.000 đôi 10.214.000 đôi
Bảng 3: Tình hình sản xuất
Công ty đã đạt được sự tăng trưởng vượt bậc trong sản xuất, số đơn đặt hàng ngày càng nhiều và uy tín trên thị trường ngày càng cao Nhờ đó, công ty góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế của tỉnh Đồng Nai nói riêng và cả nước nói chung Sự phát triển này còn đóng vai trò quan trọng trong việc tạo công ăn việc làm cho cư dân địa phương và các vùng lân cận, góp phần nâng cao đời sống cộng đồng.
Các yếu tố nguy hiểm và độc hại trong quá trình sản xuất
Các máy hoạt động dựa chủ yếu vào hơi từ lò hơi cung cấp, do đó, yếu tố nguy hiểm chính là các van và ống tải hơi có thể bị sì, rò rỉ Những rò rỉ này có thể gây bỏng cho nhân viên làm việc trong khu vực, tiềm ẩn nguy cơ tai nạn lao động đáng kể Việc kiểm tra và bảo trì định kỳ hệ thống hơi là rất quan trọng để đảm bảo an toàn và tránh các sự cố nguy hiểm.
Các yếu tố nguy hiểm trong quá trình sản xuất chủ yếu xuất phát từ máy móc thiết bị có cơ cấu che chắn không đảm bảo an toàn hoặc không có hệ thống che chắn, dẫn đến sự hình thành các yếu tố độc hại Để khắc phục điều này, công ty đã nhập khẩu các thiết bị sử dụng hóa chất gốc nước thay cho gốc dầu nhằm giảm thiểu yếu tố độc hại trong sản xuất Hiện tại, công ty cũng đang đầu tư các máy ép đế 1 tầng hiện đại hơn, với tư thế làm việc chuẩn hơn và các yếu tố nguy hiểm, độc hại được giảm thiểu đáng kể để thay thế các máy ép đế 2 tầng, nâng cao an toàn và hiệu quả trong sản xuất.
BẢNG 4: CÁC YẾU TỐ NGUY HIỂM VÀ ĐỘC HẠI TRONG QUÁ TRÌNH SẢN XUẤT
Stt Tên thiết bị Yếu tố nguy hiểm Vùng nguy hiểm Yếu tố độc hại
Tráng keo, trộn và cán NVL
-Trục cuốn tay khi đưa đầu tiếp giáp nguyên liệu vào -Trục cuốn tóc vật rơi vào đầu
- Phía dưới vùng hoạt động của máy
- Không khí nóng tỏa ra từ máy móc
- Chân gò bó do ngồi dưới sàn
2 Máy cán -Trục cán gây kẹp, cuốn tay
- Trục cán nóng tỏa nhịêt ra môi trường xung quanh
- Công nhân đứng và làm việc nặng nhọc do kéo tấm NVL
3 Máy trộn NVL -Được bao che vùng nguy hiểm
4 Máy ép tấm - Dập tay
- Bàn ép và khuôn ép - Tư thế lao động đứng
Cắt 5 Máy cưa lưỡi - Đứt tay - Lưỡi cưa - Bụi cao su
24 đứng - Lưỡi cưa gãy văng vào người
- Tư thế lao động đứng và khuân vác tấm vật liệu nặng
6 Máy cắt dập thủy lực
- Dập tay - Dao cắt - Tư thế lao động đứng Ép đế ngòai và phylon
7 Máy ép đế - Dập tay, dập chân
- Tư thế lao động đứng
8 Máy cắt gọt - Đứt tay - Dao cắt - Mùi lưu hùynh
- Tư thế lao động đứng Ép đế giữa PU
9 Máy ép đế PU - Dập tay
- Tư thế lao động đứng
10 Máy mày - Xước tay - Trục mày - Bụi cao su
- Tư thế lao động ngồi khom lưng
11 Băng chuyền rửa đế, sơn túi
- Cuốn, kẹp tay và tóc - Lưới băng chuyền, các con lăn trong băng
- Tư thế lao động ngồi khí airbag chuyền
12 Thiết bị sấy - Xì hơi nóng vào người
- Các van, mối nối ống tải hơi từ lò hơi
- Tư thế lao động ngồi
13 Máy xịt keo - Keo văng vào mắt
- Tư thế lao động ngồi
- Kim đâm tay - Kim may - Tư thế lao động đứng khom lưng, tập trung thị lực
16 Thiết bị in lụa - Văng dung môi vào mắt, người
18 Máy ép tổng lực - Kẹp tay
- Dưới búa ép, khuôn ép
- Các ống tải hơi từ lò
- Tư thế lao động đứng
19 Máy vẽ định vị - Dập tay
20 Búa gò mũi - Trầy sước da tay - Búa gò - Rung
- Dùng lực cánh tay, nặng nhọc
21 Vô phôm - Dập tay Phôm giày
22 Băng chuyền - Cuốn, kẹp tay và tóc - Lưới băng chuyền, các con lăn trong băng chuyền
- Tư thế lao động ngồi
23 Máy sấy, hấp - Xì hơi nóng vào người - Các van, mối nối ống tải hơi từ lò hơi
Thực trạng công tác BHLĐ tại Công ty
Bộ máy tổ chức
- Căn cứ vào thông tư liên tịch số 14/1998/TTLT/BLĐTBXH-BYT- TLĐLĐVN
- Căn cứ vào luật lao động
- Căn cứ vào yêu cầu của khách hàng
- Căn cứ vào định hướng phát triển của công ty
Ngày 18/10/2004 Tổng Giám Đốc Công ty TAEKWANG VINA quyết định thành lập hội đồng an toàn với sơ đồ như sau:
SƠ ĐỒ HỘI ĐỒNG BẢO HỘ LAO ĐỘNG
CHỦ TỊCH ( Giám đốc kinh doanh)
AN TOÀN VIÊN PHÓ CHỦ TỊCH
P CR: Phòng quan hệ lao động và môi trường
Hội đồng an toàn gồm có Chủ tịch do Giám Đốc Kinh Doanh nắm giữ, cùng Phó chủ tịch là đại diện công đoàn và các thành viên từ các phòng ban như Phòng Quan hệ Lao động và Môi trường (CR), đội bảo vệ - Phòng Tổng vụ, trạm y tế - Phòng Tổng vụ, khoa Cơ khí, Phòng Kỹ thuật, tổ chức Công đoàn, các xưởng sản xuất, cùng 83 an toàn viên là người lao động trực tiếp tại các xưởng, có kinh nghiệm lâu năm và gương mẫu trong công tác thực hiện an toàn vệ sinh lao động.
Các an toàn viên được công ty tổ chức huấn luyện sơ cấp cứu chuyên nghiệp để xử lý các tình huống khẩn cấp tại chỗ Ngoài ra, họ còn thực hiện nhiệm vụ sơ cấp cứu nhanh chóng và chính xác trong các tình huống tai nạn lao động Bên cạnh đó, các an toàn viên còn giám sát và hướng dẫn công nhân khác trong việc chấp hành các quy định an toàn - vệ sinh lao động (AT-VSLĐ) nhằm đảm bảo môi trường làm việc an toàn, giảm thiểu rủi ro tai nạn.
Theo quy định tại Thông tư số 14/1998 của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội, chức vụ Chủ tịch Hội đồng BHLĐ phải do người sử dụng lao động trực tiếp đảm nhiệm Tuy nhiên, tại Công ty TAEKWANG VINA, Giám đốc Kinh doanh là người quản lý và chịu trách nhiệm về an toàn vệ sinh lao động, nên đảm nhận chức vụ Chủ tịch Hội đồng BHLĐ Các chức vụ còn lại trong công ty phù hợp với quy định của Thông tư 14/1998.
Trong quá trình thực tập tại công ty, em nhận thấy phòng Quan hệ Lao động và Môi trường có chức trách về công tác bảo hộ lao động theo đúng quy định của Nhà nước (Thông tư 14/1998), đặt gần khu vực sản xuất để gần gũi với người lao động Phòng này nằm dưới sự chỉ đạo trực tiếp của ban giám đốc và đóng vai trò quan trọng trong việc phòng ngừa tai nạn lao động cũng như đảm bảo an toàn lao động và môi trường Đồng thời, các vấn đề liên quan đến an toàn vàQuan hệ lao động được quyết định và thực hiện một cách chủ động và hiệu quả.
Công ty TNHH TAEKWANG VINA có nguồn nhân lực phân bố rõ ràng, trong đó phòng Quan hệ Lao động và Môi trường sở hữu đội ngũ nhân viên am hiểu về luật lao động và các quy định bảo vệ môi trường.
Công ty hoạt động mạnh mẽ và hiệu quả nhờ vào tinh thần nhiệt huyết và trách nhiệm cao trong công tác phòng chống tai nạn lao động - VSLĐ, đảm bảo an toàn cho sức khỏe và tính mạng của người lao động.
Công ty có 2 cán bộ chuyên trách về BHLĐ và 3 cán bộ bán chuyên trách đảm nhận công tác lập kế hoạch và quản lý ATLĐ-VSLĐ Bộ phận quan hệ lao động và môi trường (CR) phụ trách công tác an toàn lao động, vệ sinh lao động và lập kế hoạch hàng năm song song với kế hoạch sản xuất Trong quá trình sản xuất, nếu phát sinh vấn đề về an toàn lao động, bộ phận này sẽ nhanh chóng giải quyết, tìm biện pháp khắc phục và ngăn ngừa để đảm bảo môi trường làm việc an toàn Nội dung kế hoạch BHLĐ dựa trên các yếu tố quan trọng nhằm thúc đẩy an toàn lao động toàn diện cho doanh nghiệp.
+ Tổng hợp tình hình, đánh giá tình hình thực hiện công tác AT- VSLĐ trong năm
+Lấy y kiến đóng góp của cán bộ, công nhân của công ty
+Kinh nghiệm rút ra từ năm trước
+Ý kiến của đoàn thanh tra, kiểm tra Để soạn thảo và lập kế hoạch chi tiết về BHLĐ đưa vào kế hoạch sản xuất của công ty:
- Nội dung kế hoạch BHLĐ gồm có:
+ Biện pháp về kỹ thuật an toàn, PCCN
+ Biện pháp về kỹ thuật vệ sinh lao động, phòng độc hại, cải thiện điều kiện lao động
+ Tuyên truyền, huấn luyện AT-VSLĐ
+ Chăm sóc sức khỏe cho NLĐ + Mua sắm trang thiết bị, PTBVCN
Phòng CR của công ty có đội ngũ nhân viên đa dạng gồm hai kỹ sư môi trường, hai cử nhân kinh tế, một cử nhân tiếng Anh, một trung cấp kế toán và một kỹ thuật viên vi tính, đảm bảo các hoạt động liên quan đến bảo vệ môi trường, quản lý kinh doanh, dịch vụ tiếng Anh, kế toán và công nghệ thông tin được thực hiện hiệu quả và chuyên nghiệp.
4.1.3 Y T ế : Công ty có phòng y tế riêng với đội ngũ cán bộ như sau:
- Cán bộ khám và điều trị: 1 bác sĩ chuyên khoa nội, 1 bác sĩ đa khoa, 1 y sĩ đa khoa, 1 y sĩ nha
- Cán bộ sức khỏe sinh sản: 1 nữ hộ sinh
Cơ sở vật chất của chúng tôi gồm có 4 phòng khám rộng khoảng 20 m² mỗi phòng, đảm bảo không gian thoải mái cho bệnh nhân Ngoài ra, chúng tôi có một buồng bệnh nam với 3 giường và một buồng bệnh nữ với 7 giường để phục vụ nhu cầu điều trị nội trú Các trang thiết bị hỗ trợ như nhà cấp phát thuốc và các dụng cụ khám chữa bệnh hiện đại được trang bị đầy đủ, nâng cao chất lượng dịch vụ y tế.
- Ca 3 công ty bố trí cho 1 y sỉ trực
- Công đoàn công ty được thành lập vào ngày 30/11/1996 vơi sơ đồ tổ chức như sau:
SƠ ĐỒ TỔ CHỨC CÔNG ĐOÀN
Thành viên tổ chức công đoàn gồm cán bộ công nhân viên và công nhân lao động trực tiếp, những người có hiểu biết sâu sắc về công đoàn, khả năng lãnh đạo và thuyết phục Họ đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì hoạt động và thúc đẩy các hoạt động công đoàn hiệu quả Việc lựa chọn thành viên phù hợp giúp tăng cường sức mạnh và uy tín của tổ chức công đoàn trong doanh nghiệp và cộng đồng lao động.
- Nhìn chung bộ phận công đoàn của công ty gần gũi với bộ phận công nhân, quan tâm, chăm lo đến đời sống, sức khoẻ của công nhân
- Các hoạt động chủ yếu của công đoàn:
Trong ca làm việc, người lao động còn được nghe nhạc theo yêu cầu để nâng cao tinh thần làm việc Các góc đường nội bộ được trang bị hòm thư tiện lợi, cho phép công nhân bỏ thư mà không cần dán tem, thúc đẩy giao tiếp dễ dàng Hàng năm, công ty tổ chức giải tranh cúp bóng đá giữa các xưởng và các công ty, tạo sân chơi thể thao sôi động và tăng cường sự gắn kết trong nội bộ.
Ban kiểm tra Ban nữ công
502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared
+ Tổ chức thi bằng lái xe hai bánh cho cán bộ công nhân viên chức
Các văn bản pháp luật
Nội dung vận dụng Tên văn bản pháp luật Có
Xử lý quan hệ lao động trong lĩnh vực BHLĐ Bộ luật lao động – 1995 X
Chống ô nhiễm môi trường sản xuất Luật bảo vệ môi trường X
Chăm lo bảo vệ sức khoẻ NLĐ Luật bảo vệ sức khỏe nhân dân X
Công đoàn với công tác BHLĐ Luật công đoàn X Phòng chống cháy nổ trong sản xúât Luật PCCN X
An toàn - Vệ sinh lao động làm việc với chất phóng xạ
Pháp lệnh an toàn và kiểm soát bức xạ - 1997
Hướng dẫn chi tiết về An toàn – Vệ sinh lao động trong luật lao động
- NĐ 110/CP sửa đổi bổ sung NĐ 06/CP – 27/12/2002
Thời gian làm việc, thời gian nghỉ ngơi của NLĐ - NĐ 195/CP – 31/12/1994 X
Hướng dẫn chi tiết công tác PCCN cơ sở NĐ 35/CP – 04/03/2003 X
Quy định về an toàn và Bức xạ iôn hoá NĐ -50/CP – 16/07/1998 X
Hướng dẫn đăng ký, kiểm định các máy móc, thiêt bị, vật tư và các chất cháy nổ có yêu cẩu nghiệm ngặt về an toàn
Hướng dẫn chế độ bồi thường và trợ cấp về TNLĐ –
Hướng dẫn thực hiện chế độ bồi dưỡng bằng hiện vật cho NLĐ làm việc trong môi trường có yếu tố độc hại, nguy hiểm
Thông tư 10/TTLT – BLĐTBXH – BYT17/03/1999
Hướng dẫn thống kê báo cáo định kỳ về TNLĐ Thông tư 20/TT – LĐTBXH – 18/01/1996 X
Quy chế quản lý chất thải nguy hiểm Quyết định 155/QĐ – TTCP cùa Thủ tứơng
Hướng dẫn chế độ trang bị PTBVCN cho NLĐ Thông tư 10/TT - BLĐTBXH – 28/05/1998 kèm theo các quyết định:
-955/QĐ – BLĐTBXH, 22/09/1998 -1320/ QĐ – BLĐTBXH, 06/10/1999 205/QĐ – BLĐTBXH, 21/02/2002
Thiết bị nén khí - Yêu cầu an toàn TCVN 5851- 1990 X
Nồi hơi - Yêu cầu kỹ thuật an toàn TCVN 6007 – 1995 X
Hoá chất nguy hiểm Quy phạm an toàn trong sản xuất, sử dụng bảo quản và vận chuyển
Bảng 5: Các văn bản pháp luật
4.3.1 An Toàn đ i ệ n và phòng ch ố ng sét
- Theo kết quả khảo sát của phân viện nghiên cứu khoa học kỹ thuật BHLĐ vào tháng 7 năm 2005 về an toàn điện như sau:
502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared
502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared
4.3.2 Bi ể n báo ch ỉ d ẫ n an toàn
502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared
Các biển báo chỉ dẫn về sơ cấp cứu hóa chất cần đảm bảo đầy đủ, rõ ràng các chi tiết và hướng dẫn cụ thể cho từng công đoạn, nhất là các biển phòng thủ dân phòng và các thiết bị bảo vệ cá nhân (PTBVCN) Tuy nhiên, doanh nghiệp vẫn gặp phải vấn đề là bảng khuyến cáo chưa được cập nhật chính xác mỗi khi thay đổi PTBVCN, hóa chất hoặc mã hàng sản phẩm, gây rủi ro và ảnh hưởng tới an toàn lao động.
- Tại khu vực để phương tiện chữa cháy có bảng chỉ dẫn đầy đủ và được sơn vạch bằng màu vàng để phân định khu vực
- Các đèn thoát hiểm được trang bị đầy đủ nhưng còn tồn tại vài đèn bị hư mà không được sữa chữa, thay thế
Công ty TAEWKANG VINA chuyên sản xuất giày thể thao, sử dụng nhiều nguyên vật liệu dễ cháy và bắt lửa trong quá trình sản xuất Các quy trình công nghệ chủ yếu dựa vào điện, như chạy động cơ và lò sấy, khiến nguy cơ chập cháy rất cao Hệ thống dây điện trải dài khắp xưởng càng làm tăng khả năng xảy ra cháy nổ Để đảm bảo an toàn, ngày 01/01/2004, công ty đã thành lập đội phòng cháy chữa cháy (PCCC) cơ sở, đề ra các phương án chữa cháy và tổ chức các cuộc diễn tập phòng cháy chữa cháy hàng năm cùng với trang bị đầy đủ thiết bị PCCC hiện đại.
* Ph ươ ng án PCCC c ủ a công ty a.Vị trí địa ly
- Nam giáp: Công ty điện tử Việt Từơng và Cty Technopia VN
Bắc giáp của dự án tiếp giáp với Đường 16A và một phần của công ty Sanyo Các hạng mục xây dựng của công trình đều sử dụng kết cấu thép và bê tông, với tường xây bằng gạch cao chắc chắn và mái lợp tole chống chịu tốt Đặc điểm kiến trúc và bậc chịu lửa của từng hạn mục công trình được thiết kế phù hợp với tiêu chuẩn an toàn cháy nổ, đảm bảo khả năng tiếp cận và chữa cháy hiệu quả khi xảy ra sự cố cháy nổ.
Công ty nằm ở vị trí Tây Nam, cách đội PCCC KCN Biên Hòa chỉ 1.5 km, đảm bảo an toàn và dễ dàng phối hợp trong công tác phòng cháy chữa cháy Khu vực xung quanh được bao bọc bởi đường nhựa rộng 7 mét, tạo điều kiện thuận lợi cho các phương tiện chữa cháy và xe cứu hộ tiếp cận nhanh chóng từ hai phía, nâng cao hiệu quả ứng phó sự cố.
- Giao thông bên trong công ty: đường nhựa rộng 8m, đội PCCN của KCN có thể đến công ty trong mọi trường hợp d.Đặc điểm về nguồn nước
- Nguồn nước bên ngoài Công ty: cách 50m có các trụ nước PCCC của KCN (đường 16A)
- Nguồn nước bên trong công ty: một bể chứa nước dung tích khoảng 300m 3 luôn sẵn có nguồn nước khi sử dụng
Trong năm 2005, xảy ra tổng cộng 30 vụ cháy nổ, trong khi 6 tháng đầu năm 2006 ghi nhận 6 vụ, chủ yếu do nguyên nhân điện Các vụ cháy nổ này đều được dập tắt kịp thời bởi đội PCCC tại chỗ, không gây thiệt hại về người và tài sản Các nguy cơ gây cháy nổ vẫn luôn tồn tại, do đó, việc chuẩn bị và trang bị phương tiện PCCC là vô cùng cần thiết để đảm bảo an toàn cho cộng đồng và giảm thiểu tối đa thiệt hại khi có sự cố xảy ra.
Chất dễ cháy Nguồn tạo ra Số lượng bình chữa cháy Tổng số bình
Diện tích nhàxưởng (m 2 ) Bột A-B CO 2
35kg 8kg 4kg 5.5kg 3kg Ép -Nguyên vật liệu (NVL)
-Các máy ép đế outsole( ép nhiệt)
-Điện và thiết bị điện
PU 1 -Các loại hóa chất (HC),
NVL,BTP làm đế giày, vật liệu dễ cháy khác
-Máy nén khí và bình chịu áp lực
-Điện và thiết bị điện
HF 1 -Các loại HC, NVL,BTP, vật liệu dễ cháy khác
-Máy cán -Máy ép cao tần -Điện và thiết bị điện
Phy lon -Các loại HC, NVL, BTP -Máy ép đế Phylon( ép nhiệt)
-Điện và thiết bị điện
Chế tạo1 -Các loại HC, NVL, BTP -Máy ép nhiêt, buồng sấy 5 13 6 2 0 26 4080
Cup insole -Các lọai hóa chất, NVL,BTP -Máy ép nhiệt (in hoa văn,ép đế giữa,máy phun keo) -Điện và thiết bị điện
May 1 -Các lọai hóa chất, NVL,BTP -Máy ép nhiệt, máy sấy và máy trang keo -Điện và thiết bị điện
-Các lọai hóa chất, NVL,BTP -Hê thống máy cán, máy sấy
-Điện và thiết bị điện
Cơ khí -Các loại khí gas
-Dầu -Các NVL và trang thiết bị
-Các nguồn tạo nhiệt như máy cưa, máy hàn, máy cắt…
- Trạm biến thế -Máy nén khí và bình chịu áp
Mold shop -Các loại hóa chất -Các nguồn tạo nhiệt như: hàn, cưa,cắt, phay, tiện, đúc khuôn
-Điện và thiết bị điện
Molding -Các loại HC, NVL,BTP -Máy ép nhiệt (molding)
-Điện và thiết bị điện
Kho giấy 1 -Giày thành phẩm
-Thiết bị điện( đèn, quạt) 0 2 1 0 0 3 1940
Kho NVL -Các loại NVL -Điện và thiết bị điện 3 6 2 0 4 15 2448
Kho HC -Các loại HC -Điện và thiết bị điện 0 7 0 1 1 13(4bình bọt) Văn phòng -Giấy, bàn -Điện và thiết bị điện 0 0 0 4 4 8 1632
Nhà ăn 1 -Các NVL bằng nhựa, trần nhà,dầu ăn…
-Các bình chứa gaz, khí nén -Điện và thiết bị điện
NOS -Các loại HC, NVL,BTP, TP -Máy ép nhiệt (outsole, 4 20 7 1 14 46 11200
40 phylon) buồng sấy,máy phun keo, máy ép cao tầng…
-Điện và thiết bị điện
Bảng 6 trình bày các nguồn, chất gây cháy nổ, và số lượng phương tiện phòng cháy chữa cháy (PCCC) được bố trí bên trong các phân xưởng để đảm bảo an toàn Ngoài ra, còn có các phương tiện chữa cháy khác được bố trí dọc theo phía ngoài phân xưởng nhằm sẵn sàng ứng phó với các tình huống khẩn cấp Việc bố trí đầy đủ các thiết bị PCCC và phương tiện chữa cháy phù hợp giúp nâng cao hiệu quả phòng ngừa và hạn chế thiệt hại do cháy nổ.
Tên thiết bị Đơn vị tính Số lượng Chức năng các thiết bị Ghi chú
Bơm nước chữa cháy Cái 2 Bơm nước
Trụ nước Trụ 47 Cung cấp nuớc Đặt tại các xưởng trong cty, khoảng cách giữa các trụ khoảng 130m
Hệ thồng vòi vòi A nước cứu hỏa vòi B
Vòi 66 Chữa cháy Mỗi ống dài 20m Vòi 70 Chữa cháy Như trên
Chạc III Cái 23 Phân nhánh nước Áp lực Cái 80 Tạo áp lực nước
Tủ báo cháy trung tâm Cái 1 Báo động khi cháy
Loa Cái 3 Chỉ huy chữa cháy
Nút nhấn Cái 5 Báo động khi cháy Đầu báo khói Cái 5 Tự động báo cháy
Kẻng báo cháy Cái 15 Báo động khi cháy
Mùn cưa Thùng (20l) 60 Chống tràn đổ hóa chất dầu nhớt
Trạm sơ cấp cứu Trạm 50 Sơ cấp cứu
Bảng 7:Số lượng phương tiện PCCC được bố trí bên ngoài phân xưởng
Trong trường hợp xảy ra trường hợp TNLĐ, an toàn viên tại hiện trường sẽ thực hiện sơ cấp cứu ngay lập tức để đảm bảo an toàn cho người bị nạn Sau đó, công nhân bị thương sẽ được đưa đến trạm y tế của công ty để được chăm sóc y tế phù hợp Trong những trường hợp nặng, nạn nhân sẽ nhanh chóng được chuyển lên tuyến trên để tiếp tục điều trị và hạn chế tối đa các biến chứng nguy hiểm.
Đa phần tai nạn lao động tại công ty xảy ra trong quá trình ép đế, nguyên nhân chính là do công nhân không tuân thủ quy trình và quy tắc vận hành an toàn Việc này dẫn đến các sự cố như nấp khuôn sập, gây chấn thương tay cho người lao động Tuân thủ đúng quy định an toàn là yếu tố quyết định giảm thiểu rủi ro và đảm bảo an toàn trong quá trình sản xuất.
- TNLĐ chủ yếu do NLĐ vi phạm quy phạm, quy trình biện pháp làm việc an toàn, tuổi đời trẻ (18 tuổi đến 30 tuổi), tuổi nghề dưới 1 năm
- Trong năm 2005 có 99 trường hợp xảy TNLĐ, trong đó không có TNLĐ chết người chủ yếu là TNLĐ nhẹ như kẹp tay, dập tay, đứt tay, bỏng do nhiệt
TÌNH HÌNH TAI NẠN LAO ĐỘNG
Thời gian Số người bị TNLĐ Tổng số lao động
Vệ sinh lao động
4.4.1 Đ o đạ c môi tr ườ ng lao độ ng
Nhiệt độ( 0 C) Độ ẩm( %) Vận tốc gió
17 Xưởng đế lót( cup in sole) 33.0 - 34.5 61.1 - 63.0 0.2 - 0.66
Bàn làm việc giữa xưởng 32.2 54.0 0.22
Tiêu chuẩn vệ sinh lao động
Bảng 9: Kết quả đo đạc vi khí hậu tại các phân xưởng
Theo vệ sinh lao động 3733/QĐ – BYT quy định, nhiệt độ tối đa là 32°C, độ ẩm tối đa 80%, vận tốc gió từ 0.2 m/s đến 1.5 m/s, và mức độ ồn không vượt quá 85 dBA Theo số liệu đo đạc môi trường lao động của công ty, chúng tôi có những nhận xét sau: [Bạn có thể thêm các nhận xét cụ thể về tình hình môi trường lao động của công ty tại đây].
Nhiệt độ tại các máy móc, thiết bị trong phân xưởng của công ty dao động từ 32°C đến 38°C, đảm bảo hoạt động hiệu quả và an toàn Trong đó, các khu vực như máy ép đế, trộn, cán, máy phun keo và các buồng sấy có nhiệt độ rất cao, lên tới từ 35°C đến 38°C, yêu cầu nhân viên thường xuyên kiểm tra để duy trì điều kiện làm việc tốt nhất.
Độ ẩm trong quá trình sản xuất được kiểm soát chặt chẽ, không vượt quá tiêu chuẩn TCCP, với mức dao động từ 52% đến 74% Các kho và phòng trộn hóa chất cùng phòng nguyên liệu có độ ẩm cao hơn các phân xưởng sản xuất, nhưng vẫn đảm bảo trong phạm vi cho phép để duy trì chất lượng và an toàn sản phẩm.
Tốc độ gió tại công ty không vượt quá TCCP, tuy nhiên hệ thống thông gió chưa được bố trí đồng bộ, gây ảnh hưởng đến hiệu quả làm mát Vận tốc gió đầu chuyền đạt yêu cầu, trong khi đó vận tốc gió ở giữa và cuối chuyền rất thấp, thậm chí có khu vực vận tốc bằng 0, gây mất cân đối trong quá trình lưu thông không khí.
Một số yếu tố có thể ảnh hưởng đến điều kiện vi khí hậu chẳng hạn như:
- Yếu tố công nghệ: Các máy dùng trong công nghệ sản xuất giày hầu hết đều có khả năng tỏa nhiệt
- Yếu tố nhà xưởng: Nhà xưởng có mái lợp tole, hệ thống thông gió không hợp ly
Tác hại của môi trường lao động nóng đến người lao động:
Người lao động làm việc trong môi trường nóng và oi bức dễ mệt mỏi, suy nhược và sút cân Khi độ ẩm không cao nhưng không khí kém thông thoáng, họ thường đổ nhiều mồ hôi, dẫn đến mất nước, muối, chất khoáng và chất điện giả Điều này ảnh hưởng xấu đến sức khỏe người lao động và hiệu quả công việc.
- Làm nặng thêm các bệnh thần kinh, tim mạch, huyết áp cao, bệnh đường tiêu hóa, tiết niệu và nội tiết
Kiến nghị các biện pháp cải thiện điều kiện vi khí hậu
Tạo thông thoáng nhà xưởng bằng cách thay tường nhà bêtông bằng mành lưới B40, tính toán, thiết kế lại hệ thống thông gió tại nhà xưởng
Để đảm bảo an toàn, cần cách ly nguồn nhiệt bằng cách bố trí các máy móc thiết bị tỏa nhiệt ở khu vực riêng biệt, hạn chế lây lan nhiệt và nguy cơ gây cháy nổ Sử dụng vật liệu cách nhiệt như bông thủy tinh hoặc chất xốp để bao bọc thiết bị nhằm giảm thiểu sự phát tán nhiệt ra môi trường xung quanh, nâng cao hiệu quả cách nhiệt và bảo vệ an toàn cho khu vực vận hành.
Bố trí lao động hợp ly, các NVL, BTP sắp xếp gọn gàng, ngăn nắp, tạo thông thoáng cho nhà xưởng
Khám tuyển, theo dõi sức khỏe để phát hiện sớm bệnh
Trang bị đầy đủ và khuyến cáo sử dụng PTBVCN
4.4.1.2) Các yếu tố vật ly
Stt Vị trí đo Kết quả đo Ánh sáng (lux) Ồn (dBA)
6 HF1- Máy ép cao tần 405
Tiêu chuẩn vệ sinh lao động
Bảng 10: Kết quả đo đạc các yếu tố vật ly tại các phân xưởng
Theo TCLĐ, mức độ tiếng ồn tối đa cho phép là 85 dBA, nhưng tại công ty, tiếng ồn dao động từ 71 dBA đến 90 dBA Trong đó, khu vực ép đế là nơi có mức tiếng ồn cao nhất, và toàn bộ khu vực này đều vượt quá giới hạn quy chuẩn TCCP, gây ảnh hưởng tiêu cực đến sức khỏe của người lao động.
Ánh sáng đóng vai trò quan trọng trong quá trình sản xuất, với tiêu chuẩn phù hợp tùy theo từng công đoạn và yêu cầu cụ thể của mỗi khu vực Tuy nhiên, hiện tại hệ thống chiếu sáng tại các phân xưởng vẫn còn nhiều bất cập, thiếu hụt tại một số khu vực Đặc biệt, các khu vực như sơn đế và quét keo thường không đáp ứng đủ tiêu chuẩn về ánh sáng, ảnh hưởng đến chất lượng công việc và hiệu quả sản xuất Cần nâng cao hệ thống chiếu sáng để đảm bảo an toàn và tối ưu hóa quy trình sản xuất.
Tiếng ồn gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe của người lao động, có thể dẫn đến điếc nghề nghiệp và giảm thính lực tạm thời Ngoài ra, tiếng ồn còn tác động tiêu cực đến tâm lý, gây căng thẳng và khó chịu, đồng thời ảnh hưởng đến toàn thân như mệt mỏi, nhức đầu, mất thăng bằng, rối loạn tiêu hóa và thần kinh Chính vì vậy, tiếng ồn là một trong những nguyên nhân hàng đầu gây tai nạn nghề nghiệp và mất an toàn lao động.
Kiến nghị các biện pháp nhằm giảm tác hại tiếng ồn:
Cách ly nguồn ồn: các máy móc thiết bị gây ồn nên bố trí riên biệt
Hạn chế nguồn ồn: sử dụng vật liệu hút âm, cách âm để ngăn cách các nguồn ồn
Giảm giờ làm việc ở các công đoạn có tiếng ồn vượt quá TCCP
Tổ chức khám sức khỏe định kỳ, phát hiện bệnh điếc nghề nghiệp
Trang bị nút tai chống ồn, bịt tai
4.4.1.3) Bụi và hơi khí độc
STT VỊ TRÍ ĐO KẾT QUẢ ĐO
Bụi TP (mg/m 3 ) MEK Acetone CO2
Tiêu chuẩn vệ sinh lao động 3733/2002/QĐ-
Ghi chú: Theo tiêu chuẩn vệ sinh lao động 3733/2002/QĐ-BYT
Bảng 11: Kết quả đo đạc bụi và hơi khí độc tại các phân xưởng
Tiêu chuẩn mẫu bụi: 20%