1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC BẢO HỘ LAO ĐỘNG TẠI XƯỞNG SẢN XUẤT GIÀY THỂ THAO MỞ RỘNG NOS

62 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực Trạng Công Tác Bảo Hộ Lao Động Tại Xưởng Sản Xuất Giày Thể Thao Mở Rộng NOS
Tác giả Đặng Thị Thúy Triệu
Người hướng dẫn BS. Võ Quang Đức, Thầy Nguyển Văn Quán – Trưởng Khoa Bảo bộ lao động
Trường học Khoa Môi trường và Bảo hộ Lao động, Công Ty Giày Thể Thao TAEKWANG VINA
Chuyên ngành Bảo hộ lao động
Thể loại Luận văn tốt nghiệp
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 62
Dung lượng 725,28 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BÁO CÁO KHOA HỌC, TỐT NGHIỆP, LUẬN VĂN,

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

  

Để hoàn thành luận văn tốt nghiệp tôi đã nhận được rất nhiều sự giúp

đỡ từ phía ban lãnh đạo Công ty giày thể thao TAEKWANG VINA cũng như toàn thể thầy cô trong Khoa Môi trường và Bảo hộ lao động nên qua đây tôi xin kính gởi lời cảm ơn sâu sắc đến:

- BS Võ Quang Đức đã tận tình hướng dẫn tôi trong suốt qúa trình làm luận văn

- Thầy Nguyển Văn Quán – Trưởng Khoa Bảo bộ lao động cùng toàn thể thầy cô trong Khoa Môi trường & Bảo hộ lao động đã truyền đạt cho tôi những kiến thức qúy báu trong suốt qúa trình học tập tại trường

- Tập thể ban lãnh đạo và các anh, chị, cô, chú trong Công ty giày thể thao TAEKWANG VINA đã nhiệt tình chỉ dẫn và cung cấp số liệu để tôi hoàn thành bài luận văn này

Tuy nhiên, do thời gian có hạn và kinh nghiệm bản thân chưa có nên

đề tài không tránh khỏi những thiếu sót, rất mong sự chỉ bảo và góp ý của qúy thầy cô để luận văn dược hoàn thiện hơn

Xin chân thành cảm ơn

Sinh viên thực tập

Đặng Thị Thúy Triệu

Trang 2

Trang 3

MỤC LỤC

MỤC LỤC 1

DANH MỤC CÁC BẢNG 2

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ VÀ HÌNH VẼ 3

Chương 1 5

MỞ ĐẦU 5

Chương 2 7

MỤC TIÊU, NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 7

2.1.Mục tiêu: 7

2.2 Nội dung nghiên cứu 7

2.3 Phương pháp nghiên cứu 8

CHƯƠNG 3 9

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA 9

CÔNG TÁC BẢO HỘ LAO ĐỘNG 9

3.1 Khái niệm cơ bản: 9

3.2 Mục đích ý nghĩa của công tác Bảo hộ lao động: 10

3.3 Tính chất của công tác Bảo hộ lao động: 10

3.4 Nội dung của công tác Bảo hộ lao động: 10

CHƯƠNG 4 11

GIỚI THIỆU CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN TAEKWANG VINA 11

4.1 Tổng quan về Công ty giày Taekwang Vina : 11

4.2 Tổng quan về xưởng sản xuất giày thể thao mở rộng – NOS : 20

CHƯƠNG 5 24

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC BẢO HỘ LAO ĐỘNG TẠI XƯỞNG SẢN XUẤT GIÀY THỂ THAO MỞ RỘNG – NOS 24

5.1 Hệ thống tổ chức bảo hộ lao động 24

5.4 An toàn – vệ sinh lao động và Môi trường lao động tại xưởng NOS: 30

Chương 6 54

CÁC BIỆN PHÁP CẢI THIỆN 54

ĐIỀU KIỆN LÀM VIỆC TẠI XƯỞNG NOS 54

6.1 Biện pháp về tổ chức quản lý: 54

6.2 Biện pháp về khoa học kỹ thuật: 54

6.3 Các biện pháp giáo dục, tuyên truyền và huấn luyện: 55

6.4 Biện pháp kỹ thuật: 56

Chương 7 58

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 58

7.1 Kết luận: 58

7.2 Kiến nghị: 59

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 4

THỨ TỰ Nội dung TRANG

Bảng 1 Số liệu thống kê sản lượng giày (2000 – 2004) 20

Bảng 2 Danh mục các nguyên liệu và

hóa chất chính của xưởng NOS 22 Bảng 3 Các loại máy móc trong xưởng 22

Bảng 5 Thống kê các hoá chất sử dụng trong xưởng NOS 32

Bảng 6 Các nguy cơ gây cháy nổ và số phương

tiện phòng cháy chữa cháy ở xưởng NOS 35 Bảng 7 Danh mục các PTBVCN được cấp phát 36 Bảng 8 Đặc trưng công việc và

phương tiện bảo vệ cá nhân cấp phát 37 Bảng 9 Các thiết bị máy móc - Yếu tố và vùng nguy hiểm 39 Bảng 10 Kết quả đo đạc môi trường lao động năm 2005 41 Bảng 11 Vi khí hậu tại xưởng NOS đo ngày 11/05/2006 42

Bảng 12 Đo tiếng ồn tại xưởng NOS vào ngày 11/05/2006 44

Bảng 13 Tải lượng bụi phát sinh từ khâu cắt và mài 45

Bảng 14 Kết quả đo nồng độ bụi

tại xưởng NOS vào ngày 10/05/2006 45 Bảng 15 Thành phần và tải lượng dung môi bay hơi từ

công đoạn in sơn, dán keo, ép đế, ép logo và ép chịu lực 46 Bảng 16 Đo hơi khí độc tại xưởng NOS vào ngày 10/05/2006 47

Bảng 17 Tổng hợp điều kiện lao động và môi trường 47 Bảng 18 Kết quả khám sức khoẻ định kỳ của Công ty 48

Biểu đồ phân loại sức khỏe năm 2004 và 2005 49

Bảng 19 Tình hình tai nạn lao động của Công ty 49 Bảng 20 Các thiết bị máy móc - Yếu tố và vùng nguy hiểm 49

Trang 5

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ VÀ HÌNH VẼ

THỨ TỰ Nội dung TRANG

Sơ đồ 1 Tổ chức của Công ty 14

Sơ đồ 5 Quy trình công nghệ của xưởng NOS 21

Sơ đồ 6 Tổ chức Hội đồng Bảo hộ lao động tại Công ty 24

Sơ đồ 7 Tổ chức Công đoàn 30

THỨ TỰ TÊN HÌNH TRANG

Hình 1 Nhà vệ sinh nữ xưởng Nos 52

Hình 2 Khu vực rửa tay NVS xưởng Nos 52

Hình 3 Phân loại rác tại nguồn 52

Hình 4 Rác sinh hoạt tại ngăn đựng giẻ lau 52

Hình 5 + 6 Tư thế đứng máy cắt dập thủy lực suốt 8 h 56

Hình 7 Tư thế ngồi lâu suốt 8 h 57

Hình 8 Tủ hút hóa chất 57

Trang 6

 AT: an toàn

 BHXH: bảo hiểm xã hội

 BHYT: bảo hiểm y tế

 BVMT: bảo vệ môi trường

 ĐKLV: điều kiện làm việc

 MSDS: Bảng thông tin an toàn vật liệu

Trang 7

Chương 1

MỞ ĐẦU

Bảo hộ lao động là một hệ thống các biện pháp kỹ thuật kinh tế, xã hội, pháp luật, tổ chức và các biện pháp phòng ngừa nhằm cải thiện điều kiện lao động, ngăn ngừa tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, bảo vệ sức khỏe và khả năng lao động của người lao động trong quá trình sản xuất

Quá trình sản xuất là quá trình người lao động sử dụng công cụ, thiết bị, máy móc tác động vào đối tượng lao động tạo ra sản phẩm phục vụ nhu cầu tiêu dùng, nhu cầu giải trí cho xã hội Trong ba yếu tố tạo nên quá trình sản xuất yếu tố con người đóng vai trò quan trọng nhất, nếu không có lao động sẽ không thể diễn ra quá trình sản xuất Trong quá trình đó thường tồn tại và phát sinh nhiều yếu tố gây hại cho sức khỏe sản xuất và cả tính mạng người lao động

Hiện nay, các ngày càng phát triển mạnh với đa dạng ngành nghề sản xuất và mọi thành phần kinh tế: quốc doanh, doanh nghiệp tư nhân, Công ty cổ phần … Công ty vốn đầu tư nước ngoài

Việc nhiều loại hình kinh tế ra đời và phát triển đã đóng góp đáng kể vào sự tăng trưởng nền kinh tế đất nước, tạo ra đa dạng hàng hóa cho xã hội và giải quyết việc làm cho hàng triệu người lao động Song song việc phát triển nền kinh tế lĩnh vực an toàn-vệ sinh lao động, bảo vệ môi trường cũng rất được quan tâm Tuy nhiên, vấn đề này gặp không ít khó khăn, nhất là ở các doanh nghiệp ngoài quốc doanh Tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, ô nhiễm môi trường gia tăng ngày càng nhiều do một số doanh nghiệp chỉ chạy theo lợi nhuận mà thiếu quan tâm đến công tác bảo hộ lao động Các doanh nghiệp này sử dụng máy móc, thiết bị cũ kỹ –lạc hậu, nhà xưởng chật hẹp, phân bố tổ chức sản xuất không hợp lý, không xử lý nước thải, khí thải trước khi thải vào môi trường … gây ô nhiễm môi trường và không đảm bảo an toàn lao động

Trang 8

công nghệ, lạc hậu, thiết bị cũ kỹ - thô sơ

Sản xuất giày da các loại mang đặc thù của công nghệ làm giày luôn cải tiến,

sử dụng thường xuyên các hóa chất, phụ da khác, nhiều công đoạn làm giày còn mang tính chất thủ công, đơn điệu, thu hút lượng lớn công nhân đặc biệt là nữ Do

đó, người lao động phải tiếp xúc với hóa chất mỗi ngày, tư thế làm việc không thuận lợi, tai nạn lao động do thao tác với các máy ép…

Để góp phần vào việc xây dựng cơ sở khoa học cải thiện điều kiện lao động , chăm sóc sức khỏe người lao động và giảm thiểu việc gây ô nhiễm môi trường

em chọn đề tài: “Đánh giá thực trạng bảo hộ lao động tại xưởng sản xuất giày thể thao mở rộng (NOS) và đề xuất biện pháp cải thiện môi trường và điều kiện lao động ”

Trang 9

 Xây được được mô hình tổ chức và các chỉ tiêu quản lý về bảo hộ lao động

 Quản lý có hiệu quả việc lựa chọn, lưu trữ, sử dụng và xử lý chất thải của các hóa chất và các vật chứa hóa chất trong quá trình sản xuất

 Giảm tiếng ồn, sức nóng…tại nơi làm việc

2.2 Nội dung nghiên cứu

 Hệ thống lại toàn bộ các văn bản pháp luật và các tiêu chuẩn về bảo hộ lao động, các văn bản, qui định của từng ngành cụ thể

 Nghiên cứu sự phân công trách nhiệm từ cán bộ quản lý đến người lao động trong công tác bảo hộ lao động

 Tìm hiểu và đánh giá vai trò, hoạt động của tổ chức Công đoàn

 Thu thập số liệu, điều tra khảo sát tình hình điều kiện lao động, tnlđ, bnn và sức khỏe người lao động, tình hình công tác BHLĐ của từng doanh nghiệp

 Tiến hành xử lý số liệu thu được và dự thảo báo cáo thực trạng công tác bảo

hộ lao động, điều kiện lao động, tai nạn lao động

 Phân tích số liệu môi trường lao động, tìm hiểu yếu tố nào nguy hiểm nhất ảnh hưởng nhiều nhất đến an toàn sức khỏe người lao động Từ đó, đưa ra giải pháp để cải thiện điều kiện lao động nâng cao sức khỏe cho người lao động Các giải pháp tập trung vào các mặt sau đây:

Trang 10

* Những giải pháp nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác tuyên

truyền, huấn luyện bảo hộ lao động

* Những giải pháp liên quan đến lĩnh vực khoa học kỹ thuật

2.3 Phương pháp nghiên cứu

 Nghiên cứu qua tài liệu, các công trình nghiên cứu đã có của các cơ quan chuyên môn, của các chuyên gia bên ngoài và của Công ty

 Ghi chép đo đạc, khảo sát trực tiếp về các yếu tố của điều kiện lao động và môi trường lao động

 Phân tích, tổng hợp số liệu thu thập được

 Phương pháp chuyên gia: trực tiếp hoạc gián tiếp tham khảo, hướng dẫn, nhận xét đánh giá của nhiều chuyên gia trong các lĩnh vực có liên

quan

Trang 11

CHƯƠNG 3

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA

CÔNG TÁC BẢO HỘ LAO ĐỘNG

3.1 Khái niệm cơ bản:

3.1.1 Khái niệm bảo hộ lao động:

Bảo hộ lao động là hệ thống các biện pháp về pháp luật, kinh tế, xã hội, kỹ thuật, tổ chức và các biện pháp phòng ngừa khác để bảo vệ sức khoẻ và khả năng lao động của người lao động trong quá trình lao động

3.1.2 Điều kiện lao động:

Điều kiện lao động là tổng thể các yếu tố tự nhiên, xã hội, kinh tế, tổ chức,

kỹ thuật được biểu hiện thông qua các công cụ và phương tiện lao động, đối tượng lao động, quá trình công nghệ, môi trường lao động và sự sắp xếp, bố trí chúng trong không gian và thời gian, sự tác động qua lại giữa chúng trong mối quan hệ với người lao động tại chỗ làm việc

3.1.3 Các yếu tố nguy hiểm và có hại:

Trong một điều kiện lao động cụ thể, bao giờ cũng xuất hiện có yếu tố vật chất có ảnh hưởng xấu, nguy hiểm, có nguy cơ gây tai nạn hoặc bệnh nghề nghiệp cho người lao động, gọi đó là các yếu tố nguy hiểm và có hại, cụ thể là:

 Các yếu tố vật lí như nhiệt độ, độ ẩm, tiếng ồn, rung động, các bức xạ

Khi bị nhiễm độc đột ngột, cấp tính thì cũng được gọi là tai nạn lao động 3.1.5 Bệnh nghề nghiệp:

Bệnh nghề nghiệp là sự suy yếu dần sức khoẻ của người lao động gây nên bệnh tật do tác động của các yếu tố có hại phát sinh trong quá trình lao động trên

cơ thể người lao động

Trang 12

học, kỹ thuật, tổ chức, kinh tế, xã hội để loại trừ các yếu tố nguy hiểm và có hại phát sinh trong sản xuất; tạo nên một điều kiện lao động thuận lợi và ngày càng được cải thiện tốt hơn; ngăn ngừa tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp hạn chế

ốm đau và giảm sức khoẻ cũng như những thiệt hại khác đối với người lao động; nhằm bảo đảm an toàn, sức khoẻ và tính mạng người lao động; trực tiếp góp phần vào bảo vệ và phát triển lực lượng sản xuất, tăng năng suất lao động

Bảo hộ lao động trước hết là một phạm trù sản xuất nhằm bảo vệ yếu tố năng động nhất của lực lượng sản xuất là người lao động mặt khác việc chăm lo sức khoẻ cho người lao động, mang lại hạnh phúc cho bản thân và gia đình họ còn có

ý nghĩa nhân đạo

3.3 Tính chất của công tác Bảo hộ lao động:

Bảo hộ lao động có 3 tính chất cơ bản:

3.3.1 Tính chất khoa học kỹ thuật:

Công tác bảo hộ lao động mang tính chất khoa học kỹ thuật vì mọi hoạt động của nó đều xuất phát từ những cơ sở khoa học và các biện pháp khoa học kỹ thuật

3.4 Nội dung của công tác Bảo hộ lao động:

- Phạm vi và đối tượng nghiên cứu của khoa học bảo hộ lao động rất rộng nhưng cũng rất cụ thể, nó gắn liền với điều kiện lao động của con người ở những không gian và thời gian nhất định

- Những nội dung chính của công tác bảo hộ lao động bao gồm các vấn đề:

 Pháp luật bảo hộ lao động

 Vệ sinh lao động

 Kỹ thuật an toàn

 Kỹ thuật phòng chống cháy

Trang 13

CHƯƠNG 4

GIỚI THIỆU CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN

TAEKWANG VINA

4.1 Tổng quan về Công ty giày Taekwang Vina :

4.1.1 Qúa trình hình thành và phát triển của Công ty :

- Tên Công ty : Công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Taekwang Vina

- Địa chỉ : Số 8, Đường 9A - Khu Công Nghiệp Biên Hòa 2 - Biên Hòa

- Tỉnh/Thành : Đồng Nai

- Điện thoại : 061836421 - Lôgô Công ty :

- Fax : 061836435

- Email liên hệ : VD.Quan@t2group.co.kr

+ Công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Công Nghiệp Tae Kwang Vina (tên viết tắt VT) là Công ty có 100% vốn nước ngoài thuộc tập đoàn TaeKwang Hàn Quốc với trụ sở chính tại : số 258 An Đông, KimHae, Hàn Quốc Hiện nay, Công ty đang sản xuất giày thể thao nhãn hiệu Nike, công suất 520.000 đôi/tháng, với số nhân lực trên 14 000 người

+ Công ty được thành lập tại Việt Nam theo giấy phép đầu tư số 910/GP ngày 13/07/1994 do Ủy ban nhà nước về hợp tác đầu tư (nay là bộ kế hoạch và đầu tư) cấp Lắp đặt đầy đủ các trang thiết bị ngày 30/04/1995 Thành lập Hội đồng lao động ngày 30/10/1996 Chuyến hàng đầu tiên được gửi bằng đường biển (5.004 prs) ngày 26/08/1995 Xây dựng hoàn tất nhà NOS ngày 15/03/2002, cho đến nay đã đi vào hoạt động thêm một mô hình nhà NOS mới cuối tháng 9 năm

2006 vừa qua Tất cả 10 chuyền sản xuất đi vào hoạt động ngày 31/10/1996 + Công ty đã đi vào hoạt động hơn 10 năm nay Trong suốt thời gian đó, Ban lãnh đạo Công ty đã phối hợp với tổng thể các anh chị em công nhân tạo nên một khối thống nhất, vừa củng cố, cải thiện, vừa tăng gia sản xuất Tham gia tích cực vào mọi mặt trong sản xuất, “ Cải tiến không có điểm dừng ”, đồng thời phía Công

ty và bên Công đoàn cũng đã tổ chức rất nhiều sinh hoạt đoàn thể tạo tình đoàn kết

và gắn bó với Công ty bằng các phong trào thi đua toàn nhà máy, giữa các khoa với nhau

+ Liên tục khuyến khích toàn thể mọi người đề xuất thật nhiều sáng kiến cải tiến kỹ thuật để làm sao tạo mọi điều kiện cho họ vừa kiếm thêm thu nhập cho mỗi sáng kiến của mình và đem lại điều kiện làm việc tốt nhất cho họ Rất nhiều sáng kiến đã góp phần làm tốt hơn, tạo động lực phát huy tính sáng tạo trong mỗi người

Trang 14

tháng, bữa ăn miễn phí cho công nhân, nước uống an toàn trong nhà xưởng, quan tâm sức khỏe nghề nghiệp, an toàn lao động, môi trường làm việc thuận lợi, trang cấp phương tiện bảo vệ cá nhân khi cần, chữa cháy chất lượng và nước cung cấp cho sinh hoạt …

+ Chính sách:

1 Tuân thủ các yêu cầu của luật pháp và khách hàng

2 Giảm thiểu vật chất gây ô nhiễm trong quá trình tạo sản phẩm

3 Tiết kiệm Tài nguyên thiên nhiên và Bảo vệ môi trường

4 Giảm lượng chất thải rắn/đôi giày

5 Phòng ngừa cháy nổ, tai nạn lao động

6 Quan tâm đến Bệnh nghề nghiệp và sức khỏe lao động

7 Tham gia các hoạt động Môi trường, An toàn và Sức khỏe cộng đồng

+ Phương châm : “ Thỏa mãn khách hàng là tiêu chí của mọi hoạt động ” và

“ Công ty TAEKWANG VINA trở thành nhà máy giày sản xuất tầm cỡ quốc tế theo phương thức LEAN ”

+ Lĩnh vực kinh doanh: chuyên sản xuất và kinh doanh mặt hàng giày thể

thao các loại Công ty đã đưa vào các hệ thống máy móc tiên tiến, tạo ra nhiều sản phẩm vừa chất lượng vừa đảm bảo độ bền, đẹp Xuất khẩu sang thị trường tiêu thụ các nước theo đơn đặt hàng lớn của tập đoàn Nike Là đối tác lớn nhất của VT, hàng năm đã tạo ra công ăn việc làm cho nhiều người, tạo điều kiện cho người lao động phát triển kinh tế, cải thiện đời sống cho họ và cho xã hội

+ Thành tựu :

- Chứng chỉ ISO: 9.001 : 2000 và 14.001 : 1996

- Tháng 2/2004 được giải Rồng Vàng do báo Kinh tế trao tặng

- Cùng nhiều bằng khen, cúp, huân chương quan trọng khác của trọng và ngoài nước

- Cấp kinh phí cho hoạt động trong lĩnh vực Môi trường, An toàn và Sức khỏe do tập đoàn Nike tài trợ

4.1.2 Cơ cấu tổ chức Công ty:

Trang 15

CNTT: công nghệ thông tin

KSKH: kiểm soát kế hoạch

IMS: sản xuất thử nghiệm X-NK: xuất -nhập khẩu KTCL: kiểm tra chất lượng ĐBCL: đảm bảo chất lượng KHSX: kế hoạch sản xuất SX: sản xuất

QLCÔNG TY: quản lý cải tiến NVL:nguyên vật liệu

CR : phòng quan hệ môi trường và lao động

CBSX: chuẩn bị sản xuất

Trang 16

Sơ đồ 1

Tổ chức của Cơng ty

BAN GIÁM ĐỐC

Trang 17

4.1.3 Tổ chức sản xuất và công nghệ sản xuất:

giới

 Các loại hóa chất và nguyên liệu làm đế giày: các chất polyme, bột

nở, chất kết dính, chất xúc tác, chất phụ gia, chất chống ôxi hóa, ôzôn hóa …

 Keo quét lót: quét lót đế ngoài, đế giữa, mũ giày trước khi quét keo

dán để dán các thành phần giày lại với nhau

 Keo dán: keo dán đế ngoài, đế giữa, mũ giày

 Dung môi vệ sinh giày: gốc dầu và gốc nước để vệ sinh các thành

phần giày

 Chất tẩy rửa và vệ sinh thiết bị: dung môi gốc nước được dùng tẩy

rửa vệ sinh khuôn ép, đầu phun, béc phun … trong quá trình sản xuất

 Hóa chất đổ đế PU: các loại hóa chất Polyurethane

 Mực in, sơn: dùng in lụa và các loại sơn để sơn các thành phần giày

c) Máy móc, thiết bị : nhiều hệ thống máy ép đế (phylon, PU, ép cao tầng, ép tổng lực,ép lạnh), 5 máy Rotary có đường kính lớn 4-5m bố trí các khuôn ép xoay vòng, máy may công nghiệp(may Zíczắc, máy bền…), máy cắt dập thủy lực, buồng sấy, máy thêu vi tính, máy cơ khí khác, loạt các dây chuyền sản xuất tự động, bán tự động Công suất hoạt động cao, cường độ làm việc nhanh, kịp thời cho ra lò các sản chi tiết ráp sản phẩm mang nhiểu kiểu dáng , kích cỡ thời trang, hiện đại đạt chất lượng Đa phần các máy móc ở đây được nhập nước ngoài nên chưa phù hợp với nhân trắc của người lao động, đặc biệt là lao động nữ

- Mặt khác, do đặc trưng của ngành da giày là nhiều công đoạn còn mang tính thủ công, nên lượng công nhân luôn cao đòi hỏi phải nắm rõ các quy trình vận

hành máy thật tốt

d) Nguồn nhân lực :

+ Tổng số lao động tính đến 6 tháng năm 2006 là 14.700 người (nữ chiếm 85% ), trong đó :

Trang 18

- Nhân viên: 590 người, quản lý: 475 người, chuyên gia người Hàn: 54 người hoạt động trong các phân xưởng

- Các khu nhà trọ cũng như những cán bộ, công nhân có nhà riêng tập trung ở thành phố Biên Hoà và vùng lân cận trong bán kính 10Km

- Tuổi đời của người lao động từ 18 - 55 tuổi Tuổi đời trung bình: 26 tuổi (thuộc nhóm lao động trẻ)

- Trình độ văn hóa: đa phần công nhân có trình độ cấp II trở lên

- Hợp đồng lao động: loại có xác định thời hạn (1700); loại không xác định thời hạn (12100)

e) Tiền lương: tính đến tháng 4 năm 2004, lương công nhân ,viên chức được

cải thiện đáng kể Cụ thể, nhân viên (2.500.000 đồng/tháng); quản lý (1.300.000 đồng/tháng); công nhân (tùy theo công việc) , tối thiểu là 900.000đồng/tháng Công nhân đa số đều là ở ngoại tỉnh nên với mức lương như vậy thì cũng chỉ đạt

mức trung bình, chưa cao lắm

f) Mặt bằng tổng thể nhà xưởng :

* Tổng diện tích xí nghiệp : 148.846 m2

* Công trình phụ, kho bãi : 8.450 m2

* Tổng bãi đậu xe, đường nội bộ : 54.216 m2

* Diện tích nhà xưởng : 63.680 m2

* Diện tích cây xanh : 22.500 m2

* Riêng xưởng NOS : 101.232 m2

* Kho nhiên liệu và kho thành phẩm : chức các loại hàng hóa nhập từ nước ngòai và trong nước để đem phân cho từng xưởng, bao gồm cả các hoạt động kiểm phẩm, sắp xếp theo thứ tự, dễ vận chuyển, không gây đổ, bể, rách …

* Kho lưu trữ hóa chất: bao gồm các loại hóa chất keo, sơn, nhiểu dạng khác nhau và được đặt dưới sự kiểm soát của hệ thống báo cháy tự động

* Kho đặt lò hơi: gồm 5 lò hơi lớn và một ống thải khói phục vụ cho việc cấp hơi đầy đủ cho mỗi ca làm việc, công suất lên đến 26 Tấn/giờ và ống thải khói tổng có đường kính 2.150 mm

* Công trình điện : trạm điện lớn đặt ngoài trời và 1 kho cấp điện cho hoạt động của nhà máy, hoạt động 24/24, cùng với hệ thống chống sét đánh thẳng hiện đại bảo đảm an toản cho hệ thống nhà xưởng

* Hồ chứa nước: bơm cho nồi hơi, hồ chưa nước để bơm, cấp cho công tác chữa cháy, sản xuất và sinh hoạt …

Trang 19

* Kho dầu: 2 thùng dầu (FO, DO) lớn đặt ở ngoài trời được bố trí bờ bao, thu hồi dầu thải cẩn thận an toàn khi lưu trữ Bồn chứa bằng thép, bố trí cách

ly với phân xưởng sản xuất, khu văn phòng và kho rác…

* Trung tâm phế liệu (RMCC): là nơi trung chuyển và phân loại các loại rác thải mỗi ngày của từng xưởng Kho rác có 33 lô chứa 33 loại rác khác nhau Rác thải được tập trung ở khu riêng biệt, thông báo số lượng rác mỗi ngày (bao gồm cân, đếm)

* Bãi giữ xe: 2 bãi lớn, nhiều loại phương tiện xe đạp, xe máy, xe buýt đưa rước công nhân, xe chuyên dụng…, có trang bị thêm máy bơm xe đạp rất tiện dụng

g) Sơ đồ bố trí nhà xưởng:( xem chi tiết ở bản phụ lục)

i) Quy trình sản xuất: dây chuyền công nghệ của Công ty là khép kín, thiết

bị, máy móc sản xuất nhập từ nước ngoài Công ty đã trang bị các thiết bị hút bụi, hút hơi dung môi, hút nhiệt và đèn chiếu sáng trong các phân xưởng, giữa các phân xưởng đều được thông thoáng tốt

Sơ đồ 2

Quy trình công nghệ của Công ty

CẤP LIỆU

K.TRA/CHẤP THUẬN KHO NG.V.LIỆU

LẮP RÁP

SẢN PHẨM

K.TRA/CHẤP THUẬN

Trang 20

Ép (Press)

Kiểm tra/Chấp thuận

Kiểm tra/Chấp thuận

Kiểm tra/Chấp thuận

Trang 21

ii) Thuyết minh quy trình sản xuất: Quy trình sản xuất bao gồm 2 quá trình là

sản xuất mũ giày và sản xuất đế giày

- Đế giữa PU: sơn màu đổ PU, sau đó cắt lại, vệ sinh túi khí (Airbag), và

vệ sinh tẩy rửa các hóa chất còn dính lại trên sản phẩm

- Đế giữa Phylon: nhựa tổng hợp EVA từ xưởng cán trộn, được trộn các

thành phần hóa chất khác nhau theo một tỉ lệ nhất định và tráng lên thành lớp

mỏng ,chuyển qua xưởng CMP, cắt theo khuôn và ép CMP tăng độ xốp, dẻo Gồm

2 loại:

+ Loại 1 cắt và được điều chỉnh trọng lượng

+ Loại 2 chuyển cho bộ phận cắt, lạng để làm đế lót

Phôi đế sau khi được mài nhẵn ở CMP sẽ chuyển qua xưởng Phylon,

ép lại 1 lần nữa tạo thành đế giữa Phylon hoàn chỉnh

- Đế ngoài:

+ Cao su nguyên chất được trộn với các hóa chất dạng hạt ở xưởng cán trộn, cho thêm các chất phụ gia , chất tạo màu, tiếp ép thành các tấm cao su có bề dầy không quá 10 mm

+ Sau đó đem đi lưu hóa rồi chuyển sang xưởng ép đế ngoài để cắt thành các phôi đế

+ Các phôi đế này được cho vào khuôn ép kết hợp với những miếng cao

su nhỏ để làm chi tiết Sản phẩm tạo thành là những miếng đế ngoài hoàn chỉnh

+ Lắp ráp: mũ giày và đế giày sau đó sẽ được mang tới xưởng lắp ráp (Assembly), để may lại, xỏ dây tạo thành chiếc giày hoàn chỉnh

+ Tiếp đó, đưa sang bộ phận kiểm tra chất lượng sản phẩm rồi đóng hộp

và chuyển sang kho thành phẩm để chờ giao hàng

4.1.4 Tình hình sản xuất của Công ty từ năm 2000 đến năm 2004:

Trang 22

Bảng 1

Số liệu thống kê sản lượng giày (2000 - 2004)

2000 2001 2002 2003 2004

5.393.000 đôi 6.374.000 đôi 7.492.000 đôi 8.184.000 đôi 10.214.000đôi

- Qua bảng trên cho thấy, đơn đặt hàng ngày càng tăng, tổ chức sản xuất ngày càng cao, tạo uy tín lớn Góp phần vào công cuộc phát triển kinh tế tỉnh Đồng Nai nói riêng và cả nước nói chung Góp phần tạo công ăn việc làm cho dân cư khu vực và các vùng lân cận

4.2 Tổng quan về xưởng sản xuất giày thể thao mở rộng – NOS :

4.2.1 Vị trí địa lý: nằm tại Lô 26 – 27, KCN Biên Hòa II, tỉnh Đồng Nai Có vị trí tiếp giáp :

- Phía Bắc: giáp Công ty Sanyo Home Appliances Vietnam

- Phía Nam: giáp đường bộ B16

- Phía Đông là đường nội bộ và khu đất quân đội

- Phía Tây: giáp với Công ty trách nhiệm hữu hạn JFT Metecno Saigon

+ Tổng diện tích mặt bằng : 101.232 m2

4.2.2 Tóm tắt về công nghệ sản xuất:

a) Vốn đầu tư: tổng vốn đầu tư khoảng 23.108.000 USD(nguồn vốn: vốn pháp

định :7.000.000 USD và vốn vay: 6.108.000 USD )bao gồm:

- Vốn cố định : 20.139.000 USD

* Xây dựng : 4.277.000 USD

* Điện và đường ống dẫn nước: 1.800.000 USD

* Máy móc và thiết bị: 12.810.000 USD

* Khác: 1.252.000 USD

- Tổ chức, thuê đất, phát triển: 757.000 USD

- Vốn lưu động: 2.212.000 USD

b) Sản phẩm và công suất:

- Sản phẩm của xưởng là các loại giày thể thao

- Công suất trong năm sản xuất ổn định : 1.000.000 đôi/năm

c) Nhu cầu về lượng lao động: tổng số công nhân của xưởng trong năm ổn

định là 1.010 người, trong đó lao động trực tiếp 1.000 người và còn lại là lao động gián tiếp

d) Quy trình công nghệ sản xuất:

Trang 23

Sơ đồ 5

Quy trình công nghệ của xưởng NOS

+ Mô tả quy trình công nghệ:

- Nguyên liệu vải (nhập khẩu) được đưa vào máy cắt rồi chyển sang khâu may gia công và ép logo của hãng , sau đó chuyển sang khâu dán keo và lắp ráp

- Nguyên liệu cao su đã được cán đã được đưa vào khâu ép đế rồi sấy, rửa , sau cùng chuyển sang khâu dán keo và lắp ráp

- Các nguyên liệu sau khi được gia công ở các công đoạn trước được

chuyển vào khâu dán keo và lắp ghép rồi chuyển vào khâu lắp ráp bao gồm các công đoạn ép chịu lực, chỉnh sửa, làm lạnh và sấy hoàn thiện sản phẩm

- Sản phẩm sau khi được hoàn thiện sẽ được chuyển vào kho lưu thữ

e) Nguyên vật liệu và hóa chất:do đặc điểm sản phẩm giày da chủ yếu phục vụ cho nghành công nghiệp thời trang thể thao, do đó việc sử dụng nguyên liệu sẽ thay đổi tùy thuộc vào loại hình mẫu thời trang do người đặt hàng

Nguyên liệu vải (nhập khẩu) Cắt May

Dán keo, lắp ghép

Lắp ráp Kho

Nguyên liệu cao su

đã được cán

Ép đế Sấy, rửa

Trang 24

Bảng 2

Danh mục các nguyên liệu và hóa chất chính của xưởng NOS

TT CHỦNG LOẠI ĐƠN VỊ SỐ LƯỢNG

1 Vải các loại m/năm 343.000

4 Bản giấy cứng Tấn/năm 34

7 Háo chất, dung môi và keo dán Tấn/năm 52

8 Chỉ may các loại Cuộn/năm 27

(Nguồn : Công ty trách nhiệm hữu hạn Công nghiệp TAEKWANG, 03/2002)

f) Trang thiết bị , máy móc:

Bảng 3

Các loại máy móc trong xưởng

TT KHOA TÊN THIẾT BỊ SỐ LƯỢNG

1 Công đoạn in Băng tải xấy

Băng tải xấy khuôn Quạt hút nóng Máy nén khí Máy chụp hình Máy cắt nhỏ Máy cắt lớn Máy quậy sơn nhựa Tháp giải nhiệt

01

2 Công đoạn đóng đế giày Tháp giải nhiệt nước

Máy ép Thùng bơm dầu Máy cắt

Băng tải xấy Băng tải cán keo

In cao tầng loại I

In cao tầng loại II

Trang 25

Máy cưa xốp CD Máy ép xốp Bản cắt vải Máy ép nhựa Máy xay nhựa máy xấy nhựa Máy cắt KucDong

3 Công đoạn cắt Máy cắt tự động lập trình

In cao tầng Quạt hút hóa chất Quạt giải nhiệt Máy cắt KucDong

01

4 Công đoạn dán Máy mài

Máy mài thường Máy mài tròn Máy lạng Máy dán giấy Máy ép nguyên liệu Máy quạt hút

01

5 Công đoạn thêu Máy thêu vi tính 01

(Nguồn : Công ty trách nhiệm hữu hạn Công nghiệp TAEKWANG, 03/2002) g) Chất lượng sản phẩm: các loại giày thể thao có chất lượng cao, đáp ứng nhu cầu cho thị trường xuất khẩu và trong nước với giá cả hợp lý

h) Phương thức bảo quản và vận chuyển sản phẩm:

- Sản phẩm sau khi đã đóng gói được cất giữ trong kho chứa và được đặt trên các thanh palette

- Xuất kho khi có nhu cầu bằng các thiết bị chuyên dụng

Trang 26

CHƯƠNG 5

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC BẢO HỘ LAO ĐỘNG TẠI

XƯỞNG SẢN XUẤT GIÀY THỂ THAO MỞ RỘNG – NOS

5.1 Hệ thống tổ chức bảo hộ lao động

- Công ty đã thành lập Hội đồng Bảo hộ lao động theo đúng qui định tại thông

tư liên tịch số 14/1998/TTLT- BLĐTBXH- BYT- TLĐLĐVN của liên bộ Lao

Động Thương Binh và Xã Hội – Bộ Y Tế – Tổng Liên Đoàn Lao Động Việt Nam

hướng dẫn tổ chức thực hiện công tác bảo hộ lao động trong doanh nghiệp, cơ sở

sản xuất kinh doanh Hội dồng này chịu trách nhiệm về mặt an toàn cho cả Công

ty bao gồm cả xưởng NOS

CÔNG ĐOÀN

CÁC XƯỞNG SẢN XUẤT

AN TOÀN VIÊN PHÓ CHỦ TỊCH

P.CR

Trang 27

5.1.1) Thành viên trong hội đồng Bảo hộ gồm có:

- Tổng giám đốc: chịu trách nhiệm Hội đồng và là người quyết định thành lập

Hội đồng

- Giám đốc kinh doanh : Chủ tịch Hội đồng bảo hộ lao động

- Trưởng phòng CR: tổ chức hệ thống quản lý chất lượng, môi trường, an

toàn và sức khỏe

- An toàn vệ sinh viên: phối hợp với Cán bộ bảo hộ lao động và quản lý của

phân xưởng để kiểm tra, giám sát việc thực hiện các quy định về An toàn vệ sinh lao động

Nhận xét: Công ty đã xây dựng bộ máy chuyên trách bảo hộ lao động “gần sản

xuất”, có tính phòng ngừa khá cao (đặt trong phòng CR, bao gồm 2 cán bộ chuyên trách bảo hộ lao động)

5.1.2) Phân công công tác bảo hộ lao động trong xưởng NOS:

 Quản đốc phân xưởng theo dõi việc thực hiện an toàn lao động trong sản xuất, đưa ra các thông báo nhắc nhở việc thực hiện và các biện pháp xử lý vi phạm nội quy của phân xưởng, phân công trách nhiệm đôn đốc việc thực hiện cho các bộ phận bên dưới Chịu trách nhiệm xử lý các vi phạm

 Tổ trưởng theo dõi việc thực hiện nội qui nhà máy của các thành viên trong tổ, báo cáo với phó quản đốc khi xảy ra sự cố, thống kê, theo dõi lao động,

tổ chức cấp thẻ bảo hiểm y tế, theo dõi việc cấp phát phương tiện bảo vệ cá nhân, trang bị tủ thuốc y tế…

 Mạng lưới an toàn vệ sinh viên: Xưởng có 5 An toàn viên hoạt động luân phiên, bảo đảm có 2 An toàn viên/1 ca sản xuất An toàn viên hoạt động có hiệu quả song do công việc quá nhiều nên Xưởng cần xây dựng thêm số lượng An toàn viên, mỗi tổ sản xuất có 1 An toàn viên/1 ca sản xuất, thì hiệu quả sẽ tốt hơn

Nhận xét: các đối tượng được phân công rõ ràng , thực hiện đầy đủ trách nhiệm

của mình Do đặc thù trong tổ sản xuất có nhiều công nhân nên công tác kiểm tra, theo dõi an toàn còn chưa đầy đủ hoặc đôi khi còn mang tính đối phó nhiều

5.2 Hệ thống văn bản pháp quy:

- Các văn bản luật liên quan đến bảo hộ lao động được vận dụng ở Công ty áp

dụng cho các xưởng trong đó có xưởng NOS:

5.2.1) Luật:

* Luật lao động (năm 2002)

* Luật bảo vệ môi trường (năm 1993)

* Luật phòng cháy chữa cháy (năm 2001)

Trang 28

a) Nghị định:

* Nghị định 06/CP- 20/10/1995

* Nghị định 110/CP sửa đổi bổ sung nghị định 06/CP- 27/12/2002:

Hướng dẫn chi tiết về An toàn - Vệ sinh lao động trong luật lao động

* Nghị định 39/2003/NĐ/CP: Nghị định của Chính phủ qui định chi tiết

và hướng dẫn thi hành một số điều của luật lao động

* Nghị định 121/2004/NĐ-CP: Nghị định của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường

b) Quyết định:

* Quyết định 155/1999/QĐ-TTCP của Thủ tướng Chính phủ, 16/7/1999: Quyết định của chính phủ về việc ban hành quy chế quản lý chất thải

nguy hại

* Quyết định 3733/2002/QĐ-BYT, 10/10/2002: Quyết định của Bộ Y

Tế về việc ban hành 21 tiêu chuẩn VSLĐ, 5 nguyên tắc và 7 thông số vệ sinh lao động

* Quyết định 4128/2001/QĐ-BYT: Quyết định về việc ban hành Quy Định về điểu kiện bảo đảm an toàn thực phẩm tại các nhà ăn, bếp ăn tập thể và cơ

sở kinh doanh chế biến suất ăn sẵn

* Quyết định 955/QĐ-BLĐTBXH, 22/9/1998: Hướng dẫn thực hiện các chế độ trang bị các PTBVCN cho NLĐ

Trang 29

* TCVN 5939-1995: Chất lượng không khí Tiêu chuẩn chất lượng khí thải công nghiệp đối với bụi và các chất vô cơ

* TCVN 5940-1995: Chất lượng không khí Tiêu chuẩn chất lượng khí thải các chất hữu cơ

* TCVN 9545- 1995: Nước thải công nghiệp Tiêu chuẩn thải

* TCVN 5507-2002: Hoá chất nguy hiểm – Qui phạm an toàn trong sản xuất, kinh doanh, sử dụng, bảo quản, và vận chuyển

* TCVN 6006-1995-TCVN 1995: Nồi hơi - Yêu cầu kỹ thuật an toàn, lắp đặt, sử dụng, sữa chữa

* TCVN ISO 9004:2000: Hệ thống quản lý chất lựợng -Các yêu cầu

* TCVN ISO 14001:1998: Hệ thống quản lý môi trừơng – Quy định v à hướng dẫn sử dụng

* TCVN 3288-79: Hệ thống thông gió - Yêu cầu chung về an toàn

* TCVN 2287-78-TCVN 2291-78: Hệ thống tiêu chuẩn an toàn lao động

* TCVN 4717-89: Thiết bị sản xuất che chắn an toàn

* TCVN 3147-90: Quy phạm an toàn trong công tác xếp dỡ- Yêu cầu chung

* TCVN 4744-79: Quy phạm kỹ thuật an toàn trong các cơ sở cơ khí

* TCVN 5111-90: Xác định khả năng làm việc của ngừơi khi sử dụng phương tiện bảo vệ công nhân

* TCVN 5039-90: Phương tiện bảo vệ mắt – Cái lọc tia cực tím- Yêu cầu sử dụng và truyền quang

* TCVN 3148-79: Băng tải- Yêu cầu an toàn chung

* TCVN 2606-78,TCVN 2609-78: Phương tiện bảo vệ tay.Quần áo bảo

hộ lao động Giày BHLĐ bằng da và vải Kính BHLĐ

* TCVN 6707:2000: Chất thải nguy hại- dấu hiệu cảnh báo, phòng

* TCVN 5862-1995: Thiết bị nâng- Chế độ làm việc

* TCVN 5179-90: Máy nâng hạ- Yêu cầu thử thiết bị thuỷ lực

* TCVN 4755-89: Cần trục- Yêu cầu an toàn đối với thiết bị thuỷ lực

Trang 30

* TCVN 5864-1995: Thiết bị nâng, cáp thép, tang, ròng rọc, xích và đĩa xích

* TCVN 4245-1996: Yêu cầu kỹ thuật an toàn trong sản xuất, sử dụng axetylen

* TCVN 5019-99: Thiết bị axetylen, yêu cầu an toàn chung

* TCVN 3254-1989: An toàn cháy- Yêu cầu chung

* TCVN 5760-1990: Hệ thống chữa cháy, yêu cầu chung về thíêt kế, lắp đặt, sử dụng

* TCVN 4317-1986: Nhà kho- Nguyên tắc cơ bản thiết kế

* TCVN 46-84: Chống sét cho công trình

Cần trang bị thêm các văn bản khác có liên quan, như sau:

Bảng 4

Danh mục các văn bản pháp luật cần bổ sung

Nội dung vận dụng Tên văn bản pháp luật

khiển- Yêu cầu an toàn chung

5.3 Tình hình thực hiện công tác bảo hộ lao động:

5.3.1) Nhận thức về công tác : ngay từ những ngày đầu thành lập vấn đề

con người rất được coi trọng

- Về phía lãnh đạo Công ty có bộ phận CR chuyên phụ trách và quản lý mọi mặt liên quan đến môi trường, sức khỏe và an toàn cho người lao động

- Có sự chuẩn bị và đầu tư rất tích cực từ việc cải tiến và thường xuyên khuyến khích mọi người đưa ra những sáng kiến cải thiện điều kiện làm việc, cho đến việc huấn luyện đội ngũ quản lý chuyên trách ở từng xưởng

Trang 31

- Tuy nhiên, còn hạn chế trong việc tuyên truyền cho công nhân vì số lượng quá đông mà máy móc càng ngày càng đổi mới nên công tác này ít nhiều còn gặp

khó khăn trong việc chuyển khai đến từng công nhân

5.3.2) Thực trạng thực hiện bảo hộ lao động tại Công ty :

* Công ty có 2 cán bộ chuyên trách bảo hộ lao động và 3 cán bộ bán chuyên

trách, công tác lập kế hoạch và phụ trách về an toàn vệ sinh lao động do bộ phận

CR (phòng quan hệ lao động và môi trường) đảm trách và được lập hàng năm song song với việc lập kế hoạch sản xuất Nội dung kế hoạch bảo hộ lao động được dựa vào 4 yếu tố sau:

+ Tổng hợp tình hình, đánh giá tình hình thực hiện công tác an toàn vệ sinh lao động trong năm

+ Lấy ý kiến đóng góp của cán bộ, công nhân của Công ty

+ Kinh nghiệm rút ra từ năm trước

+ Ý kiến của đoàn thanh tra, kiểm tra

* Để soạn thảo và lập kế hoạch chi tiết về BHLĐ đưa vào kế hoạch sản xuất

của Công ty, nội dung kế hoạch BHLĐ gồm có:

+ Biện pháp về kỹ thuật an toàn, PCCN

+ Biện pháp về kỹ thuật VSLĐ, phòng độc hại, cải thiện ĐKLĐ

+ Tuyên truyền, huấn luyện AT-VSLĐ

+ Chăm sóc sức khỏe cho NLĐ

+ Mua sắm trang thiết bị, PTBVCN

* Nhân viên phòng CR gồm có: hai kỹ sư môi trường, hai cử nhân kinh tế,

một cử nhân anh văn, một trung cấp kế toán, một kỹ thuật viên vi tính

* Công đoàn với công tác BHLĐ: Công đoàn Công ty được thành lập vào

ngày 30/11/1996

- Thành viên trong tổ chức công đoàn là cán bộ công nhân viên, công nhân lao động trực tiếp, là người am hiểu về Công đoàn có khả năng lãnh đạo và thuyết phục

- Nhìn chung bộ phận Công đoàn của Công ty gần gũi với bộ phận công nhân, quan tâm chăm lo đến đời sống, sức khỏe của công nhân

- Các hoạt động chủ yếu của công đoàn: công đoàn

+ Giữa ca làm việc NLĐ được nghe nhạc theo yêu cầu, ở mỗi góc đường nội bộ có hòm thư để công nhân bỏ thư mà không cần dán tem, hằng năm tổ chức tranh cúp bóng đá giữa các xưởng và giữa các Công ty với nhau…

Ngày đăng: 23/10/2022, 18:54

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w