TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁN CÔNG TÔN ĐỨC THẮNG KHOA MÔI TRƯỜNG & BẢO HỘ LAO ĐỘNG NGÀNH : BẢO HỘ LAO ĐỘNG LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP TÊN ĐỀ TÀI : THỰC TRẠNG CÔNG TÁC BẢO HỘ LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY ĐÓNG TÀU
TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY ĐÓNG TÀU VÀ CÔNG NGHIỆP HÀNG HẢI SÀI GÒN
Thành lập và phát triển
1.1 Tên cơ sở Được thành lập năm 1997 với tên gọi ban đầu là Nhà máy sửa chữa tàu biển và dàn khoan
Theo quyết định số 261/QĐ/TCCB-LĐ ngày 19/9/2000 của hội đồng quản trị Tổng công ty công nghiệp và tàu thủy Việt Nam đổi tên thành :
Công ty đóng tàu và công nghiệp hàng hải Sài Gòn
(Sàigòn Shipmarin) 1.2 Tên đơn vị chủ quản
Tổng công ty công nghiệp tàu thủy Việt Nam
(Viet Nam shipbuilding industry corporation)
Số 2 Đào Trí, phường Phú Nhuận,Quận7,thành phố Hồ Chí Minh
Diện tích đường nội bộ : 30.000 m 2
Diện tích nhà kho nguyên vật liệu : 10.000 m 2
Diện tích công viên cây xanh : 10.000 m 2
Diện tích văn phòng hành chính : 5.000 m 2
Diện tích bãi lắp ráp tổng đoạn : 30.000 m 2
Sơ đồ tổ chức chung
P QTTB- KTCN Ban quản lý các dự án đầu tư
Ban thanh tra bảo vệ ATLĐ
Tình hình sản xuất kinh doanh
Sản xuất, đóng mới,hoán cải, sửa chữa tàu thủy và phương tiện nổi
Chế tạo, sửa chữa kết cấu thép, dàn khoan, công trình công nghiệp
Cung cấp các dịch vụ kĩ thuật, sản xuất lắp đặt các thiết bị, các sản phẩm công nghiệp, dịch vụ xếp dỡ và giao nhận hàng hóa
Khai thác kinh doanh vật tư, thiết bị máy móc cơ khí và thực hiện các dịch vụ kĩ thuật
Vốn đầu tư : 1000 tỷ VNĐ
Vốn điều lệ : 400 tỷ VNĐ
Giá trị doanh thu năm 2005 : 180 tỷ VNĐ
Mức lương trung bình : 2.030.000 VNĐ/ người /tháng
Công ty thương mại và dịch vụ
Xí nghiệp đóng tàu và sửa chữa tàu thủy Bình Triệu
Xí nghiệp đóng tàu và dich vụ kĩ thuật Nam Sài Gòn
4.4 Thị trường tiêu thụ sản phẩm
Thị trường tiêu thụ sản phẩm của công ty rất đa dạng trong đó thị trường chính là việt nam và các nước thuộc khối Asean, chiếm tỷ trọng 66% doanh thu hàng năm của công ty Thị trường Canada chiếm tỷ trọng 17% doanh thu hàng năm của công ty
Các thị trường khác như Hàn Quốc, Hồng Kông Singapore có tỷ trọng 17% doanh thu hàng năm của công ty
Nhờ đảm bảo về chất lượng cũng như tiến độ sản xuất nên thị trường tiêu thụ của công ty rất ổn định, đảm bảo tôt đầu ra với tỷ lệ tăng sản lượnghàng năm là 20%
4.5 Vai trò vị trí của ngành công nghiệp tàu thủy
Từ khi đất nước ta mở cửa thông thương với quốc tế thì vai trò của xuất khẩu và nhập khẩu là vô cùng quan trọng đối với sự phát triển của đất nước Quá trình xuất khẩu và nhập khẩu hầu hết là thông qua đường thủy do vậy việc đóng mới và sửa chữa tàu thủy nhằm vận chuyển người và hàng hóa với số lượng lớn được đảm bảo an toàn đòi hỏi công nghệ kỹ thuật cao và đội ngũ lao động có tay nghề, mặt khác đất nước ta có chiều dài bờ biển hơn 3500 Km, chỉ riêng thành phố Hồ Chí Minh có 1187 Km đường thủy nội địa, 11 cảng biển, 14 cảng sông và 48 bãi cho tàu neo đậu,theo đó các công ty đóng mới và sửa chữa tàu thủy như Sài Gòn Shipmarin, xí nghiệp liên hợp Bason,ụ tàu 51 hải quân…ra đời nhằm phục vụ cho công nghiệp tàu thủy Như vậy càng khẳng định vai trò và vị trí quan trọng của ngành công nghiệp tàu thủy trong nền kinh tế và quá trình phát triển của đất nước ta hiện nay.
NHỮNG ĐẶC TRƯNG CỦA QUÁ TRÌNH SẢN XUẤT TẠI CÔNG TY ĐÓNG TÀU VÀ CÔNG NGHIỆP HÀNG HẢI SÀI GÒN LIÊN QUAN ĐẾN CÔNG TÁC BẢO HỘ LAO ĐỘNG
Quy trình sản xuất
Thiết kế Kế hoạch vật tư Gia công chi tiết
Lắp ráp tổng đoạn, hệ thống ống
Lắp hệ thống điện Lắp máy
Sơn võ tàu và hầm tàu
Tất cả các công đoạn đều được kiểm định
Lên kế hoạch thi công Vật tư
Hình 1 : Công nhân chuẩn bị vật tư
Vật liệu nặng, đa số thời gian công nhân lao động ngoài trời do tính chất bắt buộc của công việc, nhà máy đã trang bị nhiều thiết bị nâng để giảm bớt nặng nhọc cho công nhân Yếu tố nguy hiểm : va đập cơ học
Yếu tố có hại : tính chất nặng nhọc của công việc
+ Xử lý bề mặt : tôn cần được làm sạch và phun sơn
Hiện nay nhà máy đang xử dụng dây chuyền bắn bi thép và phun sơn tự động của Trung Quốc sản xuất, dây chuyền khép kín hoàn toàn tạo điều kiện lao động tốt cho công nhân và giảm thiểu ô nhiễm môi trường, có nội quy vận hành chi tiết nhằm đảm bảo ATLĐ Tuy nhiên chỉ xử lý được các tấm tôn phẳng, còn lại các tấm tôn có hình dạng đặc biệt phải sử dụng bắn cát thủ công
Hình 2 : Dây chuyền bắn cát và phun sơn tự động
Bắn cát và phun sơn thủ công sử dụng khí nén có thể xử lý được các bề mặt phức tạp nhưng tiếng ồn và lượng bụi tạo ra lớn , theo kết quả đo được lượng bụi tại khu vực gần máy bắn cát khoảng từ 9mg/m 3 đến 10mg/m 3
Hình 3 : Bụi tại bãi bắn cát Yếu tố nguy hiểm : va đập cơ học
Yếu tố có hại : bụi, tiếng ồn, nhiệt độ cao
+ Dập tôn thành các hình dạng cần thiết theo thiết kế Sử dụng máy dập tôn thủy lực 450T Máy có cơ cấu an toàn hiệu quả nhằm tránh nguy cơ người công nhân vô ý đạp vào bàn đạp điều khiển
Yếu tố nguy hiểm : va đập cơ học
Tôn được đưa vào máy bằng xe nâng, máy có khả năng uốn các tấm tôn phẳng thành các tấm tôn cong đúng theo bản thiết kế chi tiết
Yếu tố nguy hiểm : va đập cơ học
Yếu tố có hại : tính chất nặng nhọc của công việc
Sử dụng máy cắt tôn tự động 60150CNC, máy có nhiệm vụ cắt các tấm tôn theo bản vẽ thiết kế Autocard với độ chính xác và tốc độ cao
Ngoài ra do yêu cầu công việc vẫn phải sử dụng hàn cắt tôn thủ công
Yếu tố nguy hiểm : nguy cơ, cháy nổ cao do sử dụng gas và oxy
Yếu tôt có hại : khói, khí hàn, nhiệt độ cao
2.5 Lắp ráp phân tổng đoạn
Công việc tiến hành ngoài trời nên gặp khó khăn khi thời tiết xấu(mưa lớn, gió mạnh…)
Sử dụng cổng trục 150T để ráp các phân đoạn thành tổng đoạn
Yếu tố nguy hiểm : va đập cơ học
Yếu tố có hại : điều kiện làm việc khắc nghiệt nắng mưa
Khắc phục : giảm thời gian lao động trên 1 ca làm việc, có chế độ bồi dưỡng bằng hiện vật
Bao gồm sơn trong hầm tàu và vỏ tàu
Yếu tố nguy hiểm : cháy, nổ, nồng độ dung môi cao
Yếu tố có hại : dung môi
Khắc phục : đo kiểm tra nồng độ trước khi tiến hành công việc, cần cử người giám sát khi thi công Hệ thống PCCC phải luôn sẵng sàng cho mọi trường hợp
Các hệ thống phục vụ sản xuất
Hệ thống điện sử dụng trong công ty là điện 3 pha 3 dây, được truyền tải trong công ty bằng dây dẫn có vỏ bọc dày và được bọc bằng ống nhựa cứng để bảo vệ
Hệ thống điện ổn định cung cấp điện cho toàn bộ các phân xưởng, dock nổi, cần cẩu,cổng trục và hệ thống đèn chiếu sáng trong công ty
Các hộp cầu dao ngoài trời đều đặt trong tủ điện, cầu chì được sử dụng đúng trị số khi có sự cố ngắn mạch Tại mỗi phân xương hay dock nổi đều có kỹ sư điện phụ trách
Sử dụng nguồn nước sông chủ yếu phục vụ cho sản xuất(cung cấp nước cho hầm tàu,vệ sinh…) tại mổi phân xưởng khi sản xuất thì các vòi rồng cứu hỏa luôn sẵng sàng để đề phòng truờng hợp bất ngờ xảy ra
Với diện tích nhà kho nguyên vật liệu lớn: 10.000 m 2 đủ chổ chuẩn bị nguyên vật liệu cho công việc đóng mới và sửa chữa
Nguyên vật liệu được sắp xếp gọn gàn ngăn nắp
3.4 Hệ thống biển báo chỉ dẫn Đựợc trang bị đầy đủ trên các thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động, trên đường nội bộ ngoài ra còn có 1 bản thông báo riêng về tình hình BHLĐ trong công ty
3.5 Thông gió và chiếu sáng
Hình 5: Nhà xưởng cơ khí Nhà xưởng cơ khí mới có chiều cao trên 15m, cửa sổ được bố trí nhiều trên tường nhà xưởng lượng khí lưu thông lớn và kinh lấy sáng cũng được bố trí với mật độ dày, cung cấp đủ ánh sáng và lượng không khí lưu thông cho nhà xưởng hoạt động vào ban ngày
(QĐ 3733/BYT – 10/10/2002) ÁNH SÁNG (Lux) TIẾNG ỒN (dBA) ĐỘ RUNG (m/s 2 )
VỊ TRÍ ĐO Số mẫu đạt TCVS
Số mẫu không đạt TCVS
Số mẫu không đạt TCVS
Số mẫu không đạt TCVS
- Vị trí cách CN hàn 5m 972 84
- Vị trí CN làm việc 1326 84
- Vị trí cách CN hàn 5m 1236 76
- Vị trí đo chung toàn bãi 1435 80
- Vị trí CN đứng phun 817 99 0,40
- Vị trí cách CN phun 5m 896 96
- Vị trí đo chung toàn bãi phun cát 817 98
- Vị trí cách CN hàn 5m 670 82
- Vị trí CN làm việc 253 71 0,26
- Vị trí cách CN làm việc 5m 239 75
NHIỆT ĐỘ ( O C) ĐỘ ẨM (%) TỐC ĐỘ GIÓ (m/s)
VỊ TRÍ ĐO Số mẫu đạt TCVS
Số mẫu không đạt TCVS
Số mẫu không đạt TCVS
Số mẫu không đạt TCVS
- Vị trí cách CN hàn 5m 31,8 78 0,82 : BÃI LẮP ĐẶT TÀU 6.800T
- Vi trí CN làm việc 30,6 68 0,86
- Vị trí cách CN làm việc 5m 31 69 1,04
- Vị trí đo chung toàn bãi 32 60 1,14 : BÃI PHUN CÁT
- Vị trí CN đứng phun cát 34 68 2,43
- Vị trí cách CN phun cát 5m 33 69 4,1
- Vị trí đo chung bãi phun cát 32 76 3,62 : ĐỐC TÀU 6.000T
- Vị trí cách CN hàn 5m 33 76 0,64 : XƯỞNG CƠ KHÍ
- Vị trí công nhân làm việc 33 78 0,09
- Vị trí cách công nhân làm việc
Bảng 7 : Kết quả đo nhiệt độ , độ ẩm , tốc độ gió tại công ty Shipmarin
Nguyên, nhiên vật liệu sử dụng
Gas 3000 chai/năm : các nguy cơ về cháy nổ cao Chính vì vậy mà việc bảo quản và các nguyên tắc AT khi sử dụng là vô cùng quan trọng
Hiện tại các chai gas và oxy được công ty bảo quản bằng các kho ngoài trời có mái che, tại mổi kho đều có biển báo cảnh giới nguy hiểm
Dầu DO 20.000 lít/năm, Nhớt 600.000 lít/năm là các loại dung môi gây hại cho môi trường với lượng dầu như trên thì lượng dầu thải khá lớn-> nguy cơ ô nhiểm môi trường nhà máy hợp đồng với các công ty thu gom nhớt thải để xử lý lượng dầu thải này
HIỆN TRANG CÔNG TÁC BẢO HỘ LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY ĐÓNG TÀU VÀ CÔNG NGHIỆP HÀNG HẢI SÀI GÒN
Sơ đồ tổ chức bộ máy Bảo Hộ Lao Động tại cơ sở
2 Tổ chức hoạt động của hội đồng BHLĐ và mạng lưới ATVSV
- Ngày 01 tháng 02 năm 2005, giám đốc đã thành lập lại hội đồng BHLĐ công ty Đóng tàu và công nghiệp hàng hải Sài Gòn gồm có 01 phó giám đốc phụ trách sản xuất làm chủ tịch, chủ tịch công đoàn công ty làm phó chủ tịch và 14 thành viên Có bảng phân công trách nhiệm cho mỗi thành viên trong hội đồng BHLĐ Định kỳ 03 tháng họp một lần
- Nhằm tăng cường chặt chẽ việc quản lý và giám sát công tác BHLĐ theo tình hình thực tế hiện nay, công ty đã bổ sung nhân sự gồm có 06 cán bộ chuyên trách giám sát công tác BHLĐ có mặt thường xuyên tại hiện trường giám sát chặt chẽ công tác ATLĐ trong sản xuất, báo cáo và xử lý ngay các trường hợp không an toàn đã hạn chế các vụ TNLĐ Mạng lưới an toàn vệ sinh viện (AT-VSV) của công ty gồm có : 41 người trung bình
CN tàu thủy Sài Gòn
Hội đồng BHLĐ Bạch Đằng
Ban thanh tra bảo vệ và ATLĐ
Cán bộ làm công tác
… tra giám sát các thành viên trong tổ sản xuất thực hiện tốt các nội quy quy định về
ATLĐ.mặc dù công ty luôn thay đổi nhân sự nhưng mang lưới vẫn hoạt động tốt Mạng lưới AT-VSV ngày càng được củng cố phát triển và bồi dưỡng kiến thức nghiệp vụ cùng với kinh nghiệm thực tế để hoàn thiện và hoạt động có hiệu quả cao nhất
3 Các văn bản pháp quy hiện có tại công ty
Tên văn bản pháp luật Nội dung vận dụng
Bộ luật lao động Xử lý quan hệ trong lĩnh vực lao động
Luật bảo vệ môi trường Quy định các điều khoảng về BVMT
Luật hình sự Điều 190,191,192 xử lý vi phạm AT,VSLĐ
Luật phòng cháy chữa cháy Phòng chống cháy nổ trong sản xuất
Công văn Công văn số 994-LDTBXH-BHLĐ ngày 8/4/1998 của BLDTBXH
Triển khai thực hiện chỉ thị của thủ tướng chính phủ về công tác BHLĐ
Nghị định Số 54/99/NĐ-CP ngày 8/7/1998 Bảo vệ an toàn lưới điện cao áp
Nghị định Số 14/02/NĐ-CB ngày 31/12/2002 của chính phủ
Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của BHLĐ và tiền lương Nghị định 195/CP ngày 31/12/1994
Nghị định 109/CP sửa đổi bổ sung nghị định 195/CP ngày 27/12/2002
Quy định về thời gian làm việc, thời gian nghỉ ngơi của người lao động
Nghị định 196/CP ngày 31/12/1994 của chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của bộ luật lao động về thỏa ước lao động tập thể
Nghị định số 12/CP ngày 26/11/1995 của chính phủ Ban hành điều lệ về bảo hiểm xã hội
Nghị định số 33/03/NĐ – CP ngày 2/4/2003 của chính phủ Sửa đổi bổ sung một số điều trong nghị Quy định chi tiết một số điều của BHLĐ định số 41/CP ngày 6/7/1975 và kỹ luật lao động, trách nhiệm vật chất
Nghị định 110/NĐ – CP ngày 27/12/2002 của chính phủ Sửa đổi bổ sung một số điều của nghị định 06/CP ngày 20/11/1995
Quy định chi tiết một số điều của BHLĐ,ATLĐ, VSLĐ
Trích lục thông tư số 8 ngày 11/04/1995 của
BLĐTBXH Hướng dẫn về công tác huấn luyện ATLĐ,BVMT
Thông tư liên tịch số 14/05/BLĐTBXH-BYT-
TLĐLĐVN Hướng dẫn các thủ tục đăng ký, kiểm định các loại máy móc có yêu cầu nghiêm ngoạc về AT VSLĐ
Thông tư số 13/BYT-TT ngày 24/10/1996 của bộ
Y tế Hướng dẫn việc thực hiện quản lý vệ sinh, quản lý sức khỏe người lao động và bệnh nghề nghiệp
Thông tư liên tịch số 10/1999/TTLT/BLĐTBXH/BYT ngày 17/03/1999 của BLĐTBXH&BYT
Hướng dẫn viẹc thực hiện chế độ bồi dưỡng bằng hiện vật đối với người lao động làm việc trong điều kiện có yếu tố độc hại nguy hiểm
Thông tư số 11/TT-CNNL ngày 13/3/1996 của
BCN Quản lý, sản xuất và sử dụng vật liệu nổ công nghiệp
Quy định số 167/BYT/QĐ ngày 4/2/1997 của
TTBYT Bổ sung 5 bệnh nghề nghiệpvào danh mục các loại BNN được bảo hiểm
Quy định số 611/TTCT ngày 4/9/1996 của TTCT
Chế độ bồi dưỡng đối với công nhân, viên chức của một số ngành nghề đặc biệt
Quy địng số 915/QĐ/LĐTBXH ngày 30/7/1996 của BLĐTBXH
Ban hành tạm thời danh mục nghề, công việc nặng nhọc, độc hại nguy hiểm và đặc biệt nặng nhọc nguy hiểm độc hại
Quy định số 955/1998/QĐ/BLĐTBXH Ban hành danh mục các thiết bị, dụng cụ PTBVCN cho người lao động
Chỉ thị Chỉ thị số 13/1998-CT/TTCT ngày 26/3/1998 của
Thủ Tướng Chính Phủ Thực hiện công tác
BHLĐ trong tình hình mới
TCVN 5180-1990 Palăng điện, yêu cầu chung về kỹ thuật an toàn
TCVN 3147-1979 Quy phạm an toàn chung về công tác xếp dỡ
TCVN 5851-1990 Thiết bị nén khí- yêu cầu chung về an toàn
TCVN 6005-1995 Nồi hơi- yêu ccầu kỹ thuật an toàn lắp đặt sử dung, sửa chữa và phương pháp thử
TCVN 5019-1989 Thiết bị Axetylen yêu cầu an toàn
TCVN 3748-1983 Máy gia công kim loại yêu càu chung về kỹ thuật an toàn
TCVN 5556-1991 Thiết bị điện hạ áp, yêu cầu chung về bảo vệ chống điện giật
TCVN 4756-1989 Quy phạm nối đất và nối không cho các thiết bị
TCVN 4163-1985 Máy điện cầm tay, yêu cầu chung
TCVN 5779-1990 AT cháy nổ, AT chung
TCVN 3136-1986 Công việc hàn điện, yêu cầu chung về AT
TCVN 3985-1985 Tiếng ồn, mức cho phép tại vị trí làm việc
Không khí vùng làm việc, vi khí hậu, giá trị cho phép và phương pháp đánh giá
TCVN 2296-1989 Thiết bị rèn ép, yêu cầu chung về an toàn
Nhận xét : việc áp dụng các văn bản pháp quy tại công ty được xem trọng tất cả các văn bản đã được phổ biến đến các bộ phận sản xuất liên quan Công ty cũng đã dựa trên nội dung các văn bản để ban hành hướng dẩn, nội quy an toàn
4 Tổ chức thực hiện các tiêu chuẩn, quy phạm về ATLĐ, các biện pháp đảm bảo an toàn trong sản xuất.các nội quy ATLĐ cho từng khu vực sản xuất cụ thể
Nội quy an toàn lao động
Nội quy an toàn công việc hàn điện
Nội quy an toàn hàn cắt kim loại dung oxy – gas
Nội quy an toàn công việc sơn – gỏ rỉ
Nội quy an toàn thiết bị điện, mạng điện
Nội quy an toàn công việc tiện, phay, bào
Nội quy an toàn sử dụng máy chấn tôn 450T
Nội quy an toàn sử dụng máy cắt tôn
Nội quy an toàn sử dụng máy uốn tôn
Nội quy an toàn sử dụng cổng trục 150T
Nội quy an toàn sử dụng cầu trục 2 dầm
Nội quy an toàn sử dụng cần trục bánh lốp
Nội quy an toàn sử dụng máy cắt tôn tự động 60150CNC
Nội quy an toàn bến neo đậu phương tiện
Nội quy an toàn sử dụng dàn giáo
Nội quy an toàn sử dụng xe nâng
Nội quy an toàn sử dụng máy cắt tôn
Quy định an toàn sơn tại khu hạn chế
Quy định an toàn vận hành và sử dụng thiết bị điện
Quy định an toàn công việc cầu hàng nặng
Quy định an toàn công việc tẩy rửa hóa chất
- Công ty đã soạn thảo quy trình ATLĐ nhằm bảo đảm an toàn lao động cho tất cả các giai đoạn thi công chế tạo, thường xuyên chỉ đạo việc bổ xung các nội quy, quy định của máy móc thiết bị kịp thời đến các đơn vị sản xuất
5 Công tác kiểm tra và biện pháp thực hiện
Cán bộ ATLĐ của công ty hằng ngày giám sát, kiểm tra, nhắc nhở và ghi nhận lại các hành vi vi phạm ATLĐ-VSLĐ-PCCN hoặc lập biên bản báo cáo hằng ngày cho lãnh đạo công tycó biện pháp xử lý
Ngày 2/8/2006 công ty đã ban hành quy định tạm thờì về thưởng phạt trong việc thực hiện nội quy ATLĐ
Bảng 2 : Nguồn nhân lực của công ty
Lao động Tổng số Tỷ lệ %
Bảng 3 : Tuổi đời của lực lượng lao động trực tiếp
Tuổi Số lượng người Tỷ lệ %
Bảng 4: Phân loại bậc thợ
Bậc thợ Bậc 1 Bậc 2 Bậc 3 Bậc 4 Bậc 5 Bậc 6 Bậc 7
Bảng 5: Trình độ nghề của cán bộ kỹ thuật
Văn hóa Số lượng người Tỷ lệ %
7 Tổ chức thực hiện các nội dung về BHLĐ-KTAT
- Ngày 23/8/2005 đã có 6 cán bộ BHLĐ chuyên trách, bán chuyên trách cua công ty tham gia tập huấn nghiệp vụ AT, VSLĐ do Cục an toàn lao động – Bộ LĐTBXH tổ chức
- Ngày 10 và 11/03/2006 công ty đã tổ chức huấn luyện định kỳ về AT, VSLĐ cho 492 công nhân khối trực tiếp sản xuất và cấp thẻ cho só công nhân trên
- Từ đầu năm đến nay công ty đã huấn luyện 300 công nhân mới tuyển dụng, khoảng 250 người của các đơn vị ngoài vào làm việc
7.2 Công tác khám sức khỏe định kỳ tổ chức 1 lần/ năm 2005 khám vào 2 ngày 26&27/11/2005
Bảng 6 : kết quả khám sức khỏe 26&27/11/2005 tại công ty Shipmarin
Phân loại thể lực Số người Tỷ lệ(%)
Sau đợt khám sức khỏe phát hiện 5 trường hợp nghi ngờ điếc nghề nghiệp Công ty chuyển những trường hợp này đến Trung tâm Tai-Mũi-Họng TP.HCM để điều trị
7.3 Trang cấp phương tiện bảo vệ cá nhân
7.4 Tổng số máy máy có yêu cầu nghiêm ngặt về ATLĐ
1) Cần trục bánh hơi 20T-NK300-KATO, thời hạn cấp phép sử dụng đến ngày 08/03/2007
2) Cần trục bánh hơi ISUZU C240, thời hạn cấp phép sử dụng đến ngày 08/03/2007
3) 3 Xe nâng người tự hành 227 kg GENIE, thời hạn cấp phép sử dụng đến ngày
4) Cần trục bánh hơi 80T LIEBHERR, thời hạn cấp phép sử dụng đến ngày22/04/2007
5) Cầu trục 2 dầm 15 T HITACHI, thời hạn cấp phép sử dụng đến ngày 03/01/2009
6) Cầu trcụ 1 dầm 03 T HITACHI, không sử dụng
7) Trạm khí nén (3 máy nén khí SULER) có van an toàn, thời hạn cấp phép sử dụng đến 05/2007
8) Xe nâng 4,5T NISSAN, thời hạn cấp phép sử dụng đến ngày 17/11/2006
9) Xe nâng hàng 3,5 T ISUZU, thời hạn cấp phép sử dụng đến ngày 17/11/2006
10) Xe nâng người tự hàng HQ 200 kg APT, thời hạn cấp phép sử dụng đến ngày
11) Cổng trục 2 dầm 150 T LM150, thời hạn cấp phép sử dụng đến ngày 02/06/2008
12) Cẩu chân đế 8T/18M lắp trên Dock nổi , thời hạn cấp phép sử dụng đến ngày 14/11/2006
Thang máy chở người loại I 0,68T SIGMA, thời hạn cấp phép sử dụng đến ngày08/2008
8 Những tồn tại về công tác BHLĐ tại cơ sở
- Chưa có chế độ bồi dưỡng độc hại
- Chưa trang bị mặt nạ cho công nhân bắn cát(chỉ sử dụng khẩu trang thường)
- Chất lượng của phương tiện bảo vệ cá nhân kém
- Nồng độ bụi tại bãi bắn cát cao và có bán kính ảnh hưởng rộng
BỤI TOÀN PHẦN (mg/m 3 ) HÀM LƯỢNG BỤI
VỊ TRÍ ĐO Số mẫu đạt TCVS
Số mẫu không đạt TCVS
Số mẫu không đạt TCVS
Số mẫu không đạt TCVS
: PHÂN XƯỞNG VỎ TÀU ĐO
: BÃI LẮP RÁP TÀU ĐO CHUNG 3,29 : BÃI PHUN CÁT
- Vị trí công nhân phun 7,84
- Vị trí cách CN phun 5m 7,32
- Vị trí đo chung bãi phun cát 6,98
: PHÂN XƯỞNG CƠ KHÍ ĐO
Bảng 7 : Kết quả đo hàm lượng bụi ở các phân xưởng tại Shipmarin
Các văn bản pháp quy hiện có tại công ty
Tên văn bản pháp luật Nội dung vận dụng
Bộ luật lao động Xử lý quan hệ trong lĩnh vực lao động
Luật bảo vệ môi trường Quy định các điều khoảng về BVMT
Luật hình sự Điều 190,191,192 xử lý vi phạm AT,VSLĐ
Luật phòng cháy chữa cháy Phòng chống cháy nổ trong sản xuất
Công văn Công văn số 994-LDTBXH-BHLĐ ngày 8/4/1998 của BLDTBXH
Triển khai thực hiện chỉ thị của thủ tướng chính phủ về công tác BHLĐ
Nghị định Số 54/99/NĐ-CP ngày 8/7/1998 Bảo vệ an toàn lưới điện cao áp
Nghị định Số 14/02/NĐ-CB ngày 31/12/2002 của chính phủ
Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của BHLĐ và tiền lương Nghị định 195/CP ngày 31/12/1994
Nghị định 109/CP sửa đổi bổ sung nghị định 195/CP ngày 27/12/2002
Quy định về thời gian làm việc, thời gian nghỉ ngơi của người lao động
Nghị định 196/CP ngày 31/12/1994 của chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của bộ luật lao động về thỏa ước lao động tập thể
Nghị định số 12/CP ngày 26/11/1995 của chính phủ Ban hành điều lệ về bảo hiểm xã hội
Nghị định số 33/03/NĐ – CP ngày 2/4/2003 của chính phủ Sửa đổi bổ sung một số điều trong nghị Quy định chi tiết một số điều của BHLĐ định số 41/CP ngày 6/7/1975 và kỹ luật lao động, trách nhiệm vật chất
Nghị định 110/NĐ – CP ngày 27/12/2002 của chính phủ Sửa đổi bổ sung một số điều của nghị định 06/CP ngày 20/11/1995
Quy định chi tiết một số điều của BHLĐ,ATLĐ, VSLĐ
Trích lục thông tư số 8 ngày 11/04/1995 của
BLĐTBXH Hướng dẫn về công tác huấn luyện ATLĐ,BVMT
Thông tư liên tịch số 14/05/BLĐTBXH-BYT-
TLĐLĐVN Hướng dẫn các thủ tục đăng ký, kiểm định các loại máy móc có yêu cầu nghiêm ngoạc về AT VSLĐ
Thông tư số 13/BYT-TT ngày 24/10/1996 của bộ
Y tế Hướng dẫn việc thực hiện quản lý vệ sinh, quản lý sức khỏe người lao động và bệnh nghề nghiệp
Thông tư liên tịch số 10/1999/TTLT/BLĐTBXH/BYT ngày 17/03/1999 của BLĐTBXH&BYT
Hướng dẫn viẹc thực hiện chế độ bồi dưỡng bằng hiện vật đối với người lao động làm việc trong điều kiện có yếu tố độc hại nguy hiểm
Thông tư số 11/TT-CNNL ngày 13/3/1996 của
BCN Quản lý, sản xuất và sử dụng vật liệu nổ công nghiệp
Quy định số 167/BYT/QĐ ngày 4/2/1997 của
TTBYT Bổ sung 5 bệnh nghề nghiệpvào danh mục các loại BNN được bảo hiểm
Quy định số 611/TTCT ngày 4/9/1996 của TTCT
Chế độ bồi dưỡng đối với công nhân, viên chức của một số ngành nghề đặc biệt
Quy địng số 915/QĐ/LĐTBXH ngày 30/7/1996 của BLĐTBXH
Ban hành tạm thời danh mục nghề, công việc nặng nhọc, độc hại nguy hiểm và đặc biệt nặng nhọc nguy hiểm độc hại
Quy định số 955/1998/QĐ/BLĐTBXH Ban hành danh mục các thiết bị, dụng cụ PTBVCN cho người lao động
Chỉ thị Chỉ thị số 13/1998-CT/TTCT ngày 26/3/1998 của
Thủ Tướng Chính Phủ Thực hiện công tác
BHLĐ trong tình hình mới
TCVN 5180-1990 Palăng điện, yêu cầu chung về kỹ thuật an toàn
TCVN 3147-1979 Quy phạm an toàn chung về công tác xếp dỡ
TCVN 5851-1990 Thiết bị nén khí- yêu cầu chung về an toàn
TCVN 6005-1995 Nồi hơi- yêu ccầu kỹ thuật an toàn lắp đặt sử dung, sửa chữa và phương pháp thử
TCVN 5019-1989 Thiết bị Axetylen yêu cầu an toàn
TCVN 3748-1983 Máy gia công kim loại yêu càu chung về kỹ thuật an toàn
TCVN 5556-1991 Thiết bị điện hạ áp, yêu cầu chung về bảo vệ chống điện giật
TCVN 4756-1989 Quy phạm nối đất và nối không cho các thiết bị
TCVN 4163-1985 Máy điện cầm tay, yêu cầu chung
TCVN 5779-1990 AT cháy nổ, AT chung
TCVN 3136-1986 Công việc hàn điện, yêu cầu chung về AT
TCVN 3985-1985 Tiếng ồn, mức cho phép tại vị trí làm việc
Không khí vùng làm việc, vi khí hậu, giá trị cho phép và phương pháp đánh giá
TCVN 2296-1989 Thiết bị rèn ép, yêu cầu chung về an toàn
Nhận xét : việc áp dụng các văn bản pháp quy tại công ty được xem trọng tất cả các văn bản đã được phổ biến đến các bộ phận sản xuất liên quan Công ty cũng đã dựa trên nội dung các văn bản để ban hành hướng dẩn, nội quy an toàn.
Tổ chức thực hiện các tiêu chuẩn, quy phạm về ATLĐ, các biện pháp bảo đảm an toàn trong sản xuất
đảm bảo an toàn trong sản xuất.các nội quy ATLĐ cho từng khu vực sản xuất cụ thể
Nội quy an toàn lao động
Nội quy an toàn công việc hàn điện
Nội quy an toàn hàn cắt kim loại dung oxy – gas
Nội quy an toàn công việc sơn – gỏ rỉ
Nội quy an toàn thiết bị điện, mạng điện
Nội quy an toàn công việc tiện, phay, bào
Nội quy an toàn sử dụng máy chấn tôn 450T
Nội quy an toàn sử dụng máy cắt tôn
Nội quy an toàn sử dụng máy uốn tôn
Nội quy an toàn sử dụng cổng trục 150T
Nội quy an toàn sử dụng cầu trục 2 dầm
Nội quy an toàn sử dụng cần trục bánh lốp
Nội quy an toàn sử dụng máy cắt tôn tự động 60150CNC
Nội quy an toàn bến neo đậu phương tiện
Nội quy an toàn sử dụng dàn giáo
Nội quy an toàn sử dụng xe nâng
Nội quy an toàn sử dụng máy cắt tôn
Quy định an toàn sơn tại khu hạn chế
Quy định an toàn vận hành và sử dụng thiết bị điện
Quy định an toàn công việc cầu hàng nặng
Quy định an toàn công việc tẩy rửa hóa chất
- Công ty đã soạn thảo quy trình ATLĐ nhằm bảo đảm an toàn lao động cho tất cả các giai đoạn thi công chế tạo, thường xuyên chỉ đạo việc bổ xung các nội quy, quy định của máy móc thiết bị kịp thời đến các đơn vị sản xuất.
Công tác kiểm tra và biện pháp thực hiện
Cán bộ ATLĐ của công ty hằng ngày giám sát, kiểm tra, nhắc nhở và ghi nhận lại các hành vi vi phạm ATLĐ-VSLĐ-PCCN hoặc lập biên bản báo cáo hằng ngày cho lãnh đạo công tycó biện pháp xử lý
Ngày 2/8/2006 công ty đã ban hành quy định tạm thờì về thưởng phạt trong việc thực hiện nội quy ATLĐ
Bảng 2 : Nguồn nhân lực của công ty
Lao động Tổng số Tỷ lệ %
Bảng 3 : Tuổi đời của lực lượng lao động trực tiếp
Tuổi Số lượng người Tỷ lệ %
Bảng 4: Phân loại bậc thợ
Bậc thợ Bậc 1 Bậc 2 Bậc 3 Bậc 4 Bậc 5 Bậc 6 Bậc 7
Bảng 5: Trình độ nghề của cán bộ kỹ thuật
Văn hóa Số lượng người Tỷ lệ %
7 Tổ chức thực hiện các nội dung về BHLĐ-KTAT
- Ngày 23/8/2005 đã có 6 cán bộ BHLĐ chuyên trách, bán chuyên trách cua công ty tham gia tập huấn nghiệp vụ AT, VSLĐ do Cục an toàn lao động – Bộ LĐTBXH tổ chức
- Ngày 10 và 11/03/2006 công ty đã tổ chức huấn luyện định kỳ về AT, VSLĐ cho 492 công nhân khối trực tiếp sản xuất và cấp thẻ cho só công nhân trên
- Từ đầu năm đến nay công ty đã huấn luyện 300 công nhân mới tuyển dụng, khoảng 250 người của các đơn vị ngoài vào làm việc
7.2 Công tác khám sức khỏe định kỳ tổ chức 1 lần/ năm 2005 khám vào 2 ngày 26&27/11/2005
Bảng 6 : kết quả khám sức khỏe 26&27/11/2005 tại công ty Shipmarin
Phân loại thể lực Số người Tỷ lệ(%)
Sau đợt khám sức khỏe phát hiện 5 trường hợp nghi ngờ điếc nghề nghiệp Công ty chuyển những trường hợp này đến Trung tâm Tai-Mũi-Họng TP.HCM để điều trị
7.3 Trang cấp phương tiện bảo vệ cá nhân
7.4 Tổng số máy máy có yêu cầu nghiêm ngặt về ATLĐ
1) Cần trục bánh hơi 20T-NK300-KATO, thời hạn cấp phép sử dụng đến ngày 08/03/2007
2) Cần trục bánh hơi ISUZU C240, thời hạn cấp phép sử dụng đến ngày 08/03/2007
3) 3 Xe nâng người tự hành 227 kg GENIE, thời hạn cấp phép sử dụng đến ngày
4) Cần trục bánh hơi 80T LIEBHERR, thời hạn cấp phép sử dụng đến ngày22/04/2007
5) Cầu trục 2 dầm 15 T HITACHI, thời hạn cấp phép sử dụng đến ngày 03/01/2009
6) Cầu trcụ 1 dầm 03 T HITACHI, không sử dụng
7) Trạm khí nén (3 máy nén khí SULER) có van an toàn, thời hạn cấp phép sử dụng đến 05/2007
8) Xe nâng 4,5T NISSAN, thời hạn cấp phép sử dụng đến ngày 17/11/2006
9) Xe nâng hàng 3,5 T ISUZU, thời hạn cấp phép sử dụng đến ngày 17/11/2006
10) Xe nâng người tự hàng HQ 200 kg APT, thời hạn cấp phép sử dụng đến ngày
11) Cổng trục 2 dầm 150 T LM150, thời hạn cấp phép sử dụng đến ngày 02/06/2008
12) Cẩu chân đế 8T/18M lắp trên Dock nổi , thời hạn cấp phép sử dụng đến ngày 14/11/2006
Thang máy chở người loại I 0,68T SIGMA, thời hạn cấp phép sử dụng đến ngày08/2008
8 Những tồn tại về công tác BHLĐ tại cơ sở
- Chưa có chế độ bồi dưỡng độc hại
- Chưa trang bị mặt nạ cho công nhân bắn cát(chỉ sử dụng khẩu trang thường)
- Chất lượng của phương tiện bảo vệ cá nhân kém
- Nồng độ bụi tại bãi bắn cát cao và có bán kính ảnh hưởng rộng
BỤI TOÀN PHẦN (mg/m 3 ) HÀM LƯỢNG BỤI
VỊ TRÍ ĐO Số mẫu đạt TCVS
Số mẫu không đạt TCVS
Số mẫu không đạt TCVS
Số mẫu không đạt TCVS
: PHÂN XƯỞNG VỎ TÀU ĐO
: BÃI LẮP RÁP TÀU ĐO CHUNG 3,29 : BÃI PHUN CÁT
- Vị trí công nhân phun 7,84
- Vị trí cách CN phun 5m 7,32
- Vị trí đo chung bãi phun cát 6,98
: PHÂN XƯỞNG CƠ KHÍ ĐO
Bảng 7 : Kết quả đo hàm lượng bụi ở các phân xưởng tại Shipmarin
Tổ chức thực hiện các nội dung về BHLĐ-KTAT
- Ngày 23/8/2005 đã có 6 cán bộ BHLĐ chuyên trách, bán chuyên trách cua công ty tham gia tập huấn nghiệp vụ AT, VSLĐ do Cục an toàn lao động – Bộ LĐTBXH tổ chức
- Ngày 10 và 11/03/2006 công ty đã tổ chức huấn luyện định kỳ về AT, VSLĐ cho 492 công nhân khối trực tiếp sản xuất và cấp thẻ cho só công nhân trên
- Từ đầu năm đến nay công ty đã huấn luyện 300 công nhân mới tuyển dụng, khoảng 250 người của các đơn vị ngoài vào làm việc
7.2 Công tác khám sức khỏe định kỳ tổ chức 1 lần/ năm 2005 khám vào 2 ngày 26&27/11/2005
Bảng 6 : kết quả khám sức khỏe 26&27/11/2005 tại công ty Shipmarin
Phân loại thể lực Số người Tỷ lệ(%)
Sau đợt khám sức khỏe phát hiện 5 trường hợp nghi ngờ điếc nghề nghiệp Công ty chuyển những trường hợp này đến Trung tâm Tai-Mũi-Họng TP.HCM để điều trị
7.3 Trang cấp phương tiện bảo vệ cá nhân
7.4 Tổng số máy máy có yêu cầu nghiêm ngặt về ATLĐ
1) Cần trục bánh hơi 20T-NK300-KATO, thời hạn cấp phép sử dụng đến ngày 08/03/2007
2) Cần trục bánh hơi ISUZU C240, thời hạn cấp phép sử dụng đến ngày 08/03/2007
3) 3 Xe nâng người tự hành 227 kg GENIE, thời hạn cấp phép sử dụng đến ngày
4) Cần trục bánh hơi 80T LIEBHERR, thời hạn cấp phép sử dụng đến ngày22/04/2007
5) Cầu trục 2 dầm 15 T HITACHI, thời hạn cấp phép sử dụng đến ngày 03/01/2009
6) Cầu trcụ 1 dầm 03 T HITACHI, không sử dụng
7) Trạm khí nén (3 máy nén khí SULER) có van an toàn, thời hạn cấp phép sử dụng đến 05/2007
8) Xe nâng 4,5T NISSAN, thời hạn cấp phép sử dụng đến ngày 17/11/2006
9) Xe nâng hàng 3,5 T ISUZU, thời hạn cấp phép sử dụng đến ngày 17/11/2006
10) Xe nâng người tự hàng HQ 200 kg APT, thời hạn cấp phép sử dụng đến ngày
11) Cổng trục 2 dầm 150 T LM150, thời hạn cấp phép sử dụng đến ngày 02/06/2008
12) Cẩu chân đế 8T/18M lắp trên Dock nổi , thời hạn cấp phép sử dụng đến ngày 14/11/2006
Thang máy chở người loại I 0,68T SIGMA, thời hạn cấp phép sử dụng đến ngày08/2008
Những tồn tại về công tác BHLĐ tại cơ sở
- Chưa có chế độ bồi dưỡng độc hại
- Chưa trang bị mặt nạ cho công nhân bắn cát(chỉ sử dụng khẩu trang thường)
- Chất lượng của phương tiện bảo vệ cá nhân kém
- Nồng độ bụi tại bãi bắn cát cao và có bán kính ảnh hưởng rộng
BỤI TOÀN PHẦN (mg/m 3 ) HÀM LƯỢNG BỤI
VỊ TRÍ ĐO Số mẫu đạt TCVS
Số mẫu không đạt TCVS
Số mẫu không đạt TCVS
Số mẫu không đạt TCVS
: PHÂN XƯỞNG VỎ TÀU ĐO
: BÃI LẮP RÁP TÀU ĐO CHUNG 3,29 : BÃI PHUN CÁT
- Vị trí công nhân phun 7,84
- Vị trí cách CN phun 5m 7,32
- Vị trí đo chung bãi phun cát 6,98
: PHÂN XƯỞNG CƠ KHÍ ĐO
Bảng 7 : Kết quả đo hàm lượng bụi ở các phân xưởng tại Shipmarin
GIẢI PHÁP CHỐNG BỤI BẰNG MÀNG NƯỚC TẠI CÔNG ĐOẠN BẮN CÁT LÀM SẠCH TÔN TÀU VỎ TÀU
Mô tả công nghệ làm sạch tôn
Đây là quá trình tạo động năng lớn cho các hạt cứng (hạt kim loại, hạt cát) để chúng va đập vào các bề mặt tôn vỏ tàu và làm sạch rỉ sét nhằm làm sạch bề mặt tôn để tăng độ bám dính của sơn
Trong ngành đóng tàu hiện nay ở nước ta đang sử dụng 2 công nghê xử lý bề mặt tôn tàu
Bắn cát và phun sơn thủ công : Ưu điểm : xử lý được các tấm tôn đã qua quá trình gia công , định hình và ngay cả các tấm tôn trên thân tàu Giá thành rẻ, tính vạn năng cao, linh hoạt , chuẩn bị sản xuất nhanh
Nhược điểm : lượng bụi tạo ra trong quá trình hoạt động lớn, phạm vi ảnh hưởng xa gây ô nhiễm môi trường
Bắn bi thép và phun sơn tự động (thiết bị chuyên dùng) Ưu điểm : năng suất cao, khép kín, ít gây ô nhiễm môi trường
Nhược điểm :chỉ thực hiện với các tấm tôn phẳng, kích thước nhỏ, tiêu chuẩn hóa, giá thành để trang bị dây chuyền cao vì vậy không phải cơ sở nào cũng có khả năng trang bị
Bụi và các tác hại của bụi đối với sức khỏe người lao động
Bụi là những hạt nhỏ bé bay lơ lửng trong không khí được tách ra từ các vật thể rắn do tác động cơ học hoặc có sẵn trong tự nhiên
………… Đối tượng cần làm sạch Cát phun
- Bui khoáng chất : bụi đất đá, Amiăng, Silic, ximăng…
- Bụi kim loại : chì, Măng gan, sắt…
- Bụi hóa chất : Asen, thuốc bảo vệ thực vật…
- Bụi hửu cơ : bụi thảo mộc, bông, đay, len…
- Bụi sinh học : nấm, mốc…
Bụi chia làm 2 giải kích thước:
- Bụi toàn phần gồm các hạt bay lơ lửng trong không khí
Bụi hụ hấp cú kớch thước nhỏ hơn 2àm-5àm, bụi này theo đường hụ hấp vào tận phế nang phổi tới 80%, gây bệnh bụi phổi
2.2 Các tác hại của bụi đối với sức khỏe người lao động
- Tác hại của bụi đến mắt :
Gây viêm giác mạc , viêm màng tiếp hợp, dị ứng…
- Tác hại của bụi trên da :
Bụi bám vào da bịt lỗ tuyến mồ hôi ảnh hưởng đến điều hòa nhiệt, gây ghẻ lở, mụn nhọt bụi hóa chất Nicken gây dị ứng, viêm da, tổn thương da, Amiăng gây ung thư da
- Tác hại của bụi đến cơ quan hô hấp :
Bụi khoáng, bụi thực vật, bụi sợi gây bệnh bụi phổi(Silic, bông, Amiăng) một số bụi hóa chất gây ung thư phổi, ung thư thanh quản, ung thư phế quản(Asen, Cromat, phóng xạ, Amiăng…)
Bụi gây kích thích, viêm phế quản, viêm khí quản, viêm phổi, phù phổi(Cadimi, Clorua kẽm, hợp chất Crom, Măng gan, thuốc bảo vệ thực vật)
Bụi thực vật mang vi sinh vật gây bệnh(bụi rơm rạ, nấm, mốc)
- Tác hại của bụi đến các cơ quan trong cơ thể :
Bụi vào miệng gây viêm chân răng, viêm lợi, viêm họng(Xi măng các axit và bazơ)
Bụi hóa chất xâm nhập vào cơ thể ngấm vào máu gây nhiểm độc
2.3 Tác hại của bụi Silic Ô-xít silíc tự do gây bệnh bụi phổi, một bệnh không chữa được, mặc dù người bệnh đã ra khỏi môi trường tiếp xúc bụi, bệnh vẫn tiến triển
- Người lao động khó thở khi gắng sức, ho khạc đờm, đau ngực, có khi đau dữ dội, có cảm giác tức ngực
- Dễ bị nhiễm trực khuẩn lao và các vi sinh vật gây bệnh khác
- Bệnh bụi phổi Silíc gây biến chứng giãn phế nang phổi gây khó thở, suy hô hấp, nhiễm khuẩn phế quản, tràng khí phế mạc làm chết người.
Giải pháp chống bụi
3.1 Chống bụi trong không gian kín
Cách ly nguồn sản sinh bụi với môi trường xung quanh bằng tường ngăn, phòng…
Giải pháp này phù hợp với các công việc cố định, sản phẩm nhỏ, nhẹ trong ngành công nghiệp tàu thủy thì các nguyên vật liệu có kích thước và khối lượng lớn bé khác nhau nên phải hạn chế việc di chuyển nguyên vật liệu Trong trường hợp sản xuất hiện nay tại Công Ty Đóng Tàu và Công Nghiệp Hàng Hải Sài Gòn thì giải pháp chống bụi trong không gian kín không khả thi
3.2 Chống bụi trong không gian mở
Công đoạn bắn cát làm sạch tôn tàu tạo ra một lượng bụi rất lớn trong một không gian rộng lớn, gây ô nhiễm môi trường với bán kính rộng chính vì vậy mà yêu cầu đặt ra phải có một phải pháp ngăn bụi trong một không gian mở mà vẫn không ảnh hưởng đến tiến độ sản xuất
Nguyên lý hoạt động : bao bọc xung quanh vị trí bắn cát bằng một bức tường nước kín hoàn toàn
Yêu cầu của việc chống bụi trong không gian mở : linh hoạt, lắp ráp nhanh, chi phí thấp, đáp ứng được đối tượng lớn nhỏ khác nhau và quan trọng nhất là chế tạo được với các thiết bị hiện trong nước hiện nay.
Phương án chống bụi bằng màn nước
Tạo một bức tường nước kín hoàn toàn, có độ dày cần thiết(tường có độ dày rất mỏng để tiết kiệm điện và nước) và không bị rách ra dưới tác dụng của sức gió ngoài trời lúc bình thường Nhằm tạo nên một bề mặt ẩm ước để khi bụi va vào bề mặt này thì bụi được nước giữ lại và ta có thể tuần hoàn nước bằng một hệ thống máy bơm nước và lọc nước đơn giản để tiết kiệm nước và giử vệ sinh môi trường
Ngoài ra màng nước còn có tác dụng làm mát môi trường xung quanh và cho phép chúng ta nhìn xuyên qua màng nước ở một mức độ có thể nhận biết được đối tượng cần quan sát
4.2 Phương án tạo màn nước bằng hệ thống béc phun
Sử dụng một hệ thống béc phun và máy bơm với công suất lớn có thể phun từ trên xuống hoặc từ dưới lên Để tạo được màng nước theo yêu cầu thì phải cần 1 lượng nước lớn, máy bơm
Cồng kềng, chi phí cao, lượng nước rất khó thu hồi để xử lý
4.3 Phương án tạo màng nước có cốt lưới
Sử dụng một hệ thống gồm :
- Máy bơm nước công suất nhỏ
- Máng nước để thu hồi nước Để tạo thành màng nước đúng yêu cầu thì công suất may bơm không cần quá lớn, lượng nước nhỏ chi phí thấp và phù hợp với điều kiện hiện nay Đây là ưu điểm đựac biệt và mục tiêu đặt ra của bản luận văn
4.4 Cấu tạo và nguyên tắc hoạt động
Hình 6: Cấu tạo của màn nước bằng lưới Cấu tạo :
- Ống nước số (1) có khoang lổ
- Ngoài ra còn hệ thống máng nước, lọc nước và máy bơm
- Nước được cung cấp cho ống (1) , trên ống (1) có các lổ nhỏ để phun nước vào tấm dẫn hướng (2), tấm dẫn hướng này có tác dụng phân bố nước đều trên chiều ngang của tấm lưới (3) nước sẽ trãi đều theo màng lưới chảy xuống máng nước, qua lọc và đến máy bơm để tiếp tục cung cấp nước cho ống (1)
Hình 7 : Khi màn nước hoạt động
- Kích thước : chiều cao đã tạo được trong thí nghiệm này là 3m về nguyên tắc thì chiều rộng của màn nước là không hạn chế
Hình 8 : Bụi đi xuyên qua màn lưới khi không có nước
(Bụi được nhuộm màu để dể quan sát)
Hình 9 : Bụi không thể xuyên qua màn lưới khi có nước Khi cung cấp nước cho màng lưới để tạo thành màng nước khi tiến hành phun bụi thì ta thu được kết quả 100% bụi không thể đi xuyên qua màn nước, khoảng 10-20% bụi khi va đập với màn nước bị phản xạ lại môi trường ban đầu nhưng do bị ngấm nước nên không thể phát tán đi xa, chỉ quanh quẩn gần màn nước khoảng 80% lượng bụi bị màn nước thu gom Cuốn theo màn nước chảy xuống dưới máng
Hình 10 : Chắn bụi với màn nước có góc nghiêng E 0
- Để khắc phục lượng bụi phản xạ khi va vào màn nước (10-20%) ta tạo góc nghiêng cho màn nước
- Thí nghiệm đã tạo được góc = 45 0 so với phương ngang khi sử dụng nước sinh hoạt bình thường
- Kết quả : lượng bụi màn nước thu gom được tăng lên, lượng bụi còn lại nhỏ không đáng kể bị ngấm nước và có hướng xuống nên chỉ quanh quẩn gần màn nước
Như vậy : khả năng thu bụi của màn nước này phụ thuộc vào góc giữa phương vận tốc hạt bụi và mặt phẳng màn nước.(góc