1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC BẢO HỘ LAO ĐỌNG TẠI CÔNG TY CỎ PHẦN ĐIỆN TỬ BÌNH HÒA ĐÈ XUẤT BIỆN PHÁP CẢI THIỆN ĐIÈU KIỆN LAO ĐỌNG TẠI TRUNG TÂM CƠ ĐIỆN

80 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 80
Dung lượng 1,01 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1.1. Tính c ấp thiết của đề tài (9)
  • 1.2. M ục tiêu nghiên cứu (10)
  • 1.3. N ội dung nghiên cứu (10)
  • 1.4. Ph ương pháp nghiên cứu (11)
  • 2.1. Gi ới thiệu chung (12)
  • 2.2. L ịch sử hình thành và phát triển (13)
  • 2.3. Ngành ngh ề hoạt động sản xuất kinh doanh (14)
  • 2.4. T ổ chức sản xuất (15)
  • 2.5. Công ngh ệ sản xuất (16)
  • 2.6. S ơ đồ mặt bằng chung (17)
  • 3.1. Đánh giá việc thực hiện công tác tổ chức quản lý (18)
    • 3.1.1. M ức độ đầy đủ các văn bản pháp quy về công tác bảo hộ lao động (18)
      • 3.1.1.1. Các văn bản pháp quy của nhà nước về công tác BHLĐ (18)
      • 3.1.1.2. Các văn bản quy định của công ty về công tác BHLĐ (19)
      • 3.1.1.3. Nh ận xét (19)
    • 3.1.2. S ự phân công trách nhiệm thực hiện công tác bảo hộ lao động (20)
      • 3.1.2.1. H ội đồng bảo hộ lao động (20)
      • 3.1.2.2. M ạng lưới an toàn vệ sinh viên (21)
    • 3.1.3. L ập kế hoạch bảo hộ lao động (23)
    • 3.1.4. Ch ất lượng lao động (24)
      • 3.1.4.1. Tu ổi đời (24)
      • 3.1.4.2. Trình độ văn hoá, trình độ chuyên môn của CB- CNV (25)
      • 3.1.4.3. T ư thế lao động (26)
      • 3.1.4.4. Lao động đơn điệu (27)
      • 3.1.4.5. Th ời gian nghỉ ngơi (28)
    • 3.1.5. Công tác hu ấn luyện AT-VSLĐ (28)
    • 3.1.6. Công tác ki ểm tra và tự kiểm tra AT-VSLĐ (29)
      • 3.1.6.1. Công tác ki ểm tra (29)
      • 3.1.6.2. Công tác t ự kiểm tra (30)
    • 3.1.7. Trang b ị phương tiện bảo vệ cá nhân (31)
    • 3.1.8. Chăm sóc sức khoẻ người lao động (32)
      • 3.1.8.1. Khám tuy ển (32)
      • 3.1.8.2. Khám s ức khoẻ định kỳ (33)
      • 3.1.8.3. T ổ chức sơ cấp cứu tại chỗ (34)
      • 3.1.8.4. B ồi dưỡng độc hại (35)
    • 3.1.9. Tai n ạn lao động và bệnh nghề nghiệp (36)
    • 3.1.10. Các ch ế độ chính sách khác (37)
  • 3.2. Đánh giá công tác an toàn – vệ sinh lao động tại các phân xưởng sản (38)
    • 3.2.1. An toàn – v ệ sinh lao động trong dây chuyền công nghệ sản (38)
    • 3.2.2. An toàn – v ệ sinh lao động máy móc thiết bị sử dụng trong (41)
    • 3.2.3. An toàn – v ệ sinh lao động máy móc thiết bị có yêu cầu nghiêm ng ặt về an toàn – vệ sinh lao động (42)
    • 3.2.4. An toàn – v ệ sinh lao động nhà xưởng, nhà kho (43)
    • 3.2.5. An toàn điện (45)
    • 3.2.6. An toàn hoá ch ất (46)
    • 3.2.7. Điều kiện vệ sinh lao động (49)
    • 3.2.8. Ch ống sét (51)
    • 3.2.9. Công tác phòng cháy ch ữa cháy (52)
      • 3.2.9.1. Nguy c ơ cháy nổ (52)
      • 3.2.9.2. Các ph ương tiện chữa cháy (53)
      • 3.2.9.3. L ực lượng PCCC của công ty (54)
      • 3.2.9.4. Công tác hu ấn luyện PCCC (55)
    • 3.2.10. Các công trình k ỹ thuật an toàn, kỹ thuật vệ sinh và bảo vệ môi tr ường (57)
      • 3.2.10.1. Các công trình k ỹ thuật an toàn (57)
      • 3.2.10.3. X ử lý rác thải (58)
    • 3.2.11. Các công trình phúc l ợi (59)
  • 4.1. Đề xuất biện pháp cải thiện điều kiện lao động chung (60)
    • 4.1.1. Bi ện pháp tổ chức quản lý công tác bảo hộ lao động (60)
    • 4.1.2. Bi ện pháp kỹ thuật an toàn máy móc thiết bị (60)
    • 4.1.3. Bi ện pháp kỹ thuật vệ sinh lao động (61)
    • 4.1.4. Trang b ị phương tiện bảo vệ cá nhân (62)
    • 4.1.5. T ư thế lao động (63)
  • 4.2. Đề xuất biện pháp cải thiện ĐKLĐ tại Trung Tâm Cơ Điện(TTCĐ). 58 (63)
    • 4.2.1. Đánh giá thực trạng AT – VSLĐ tại Trung Tâm Cơ Điện (64)
      • 4.2.1.1. M ặt bằng nhà xưởng (64)
      • 4.2.1.2. Các y ếu tố nguy hiểm phát sinh trong quá trình vận hành máy (67)
      • 4.2.1.3. Các y ếu tố có hại trong môi trường lao động (69)
      • 4.2.2.1. Bi ện pháp về tổ chức, quản lý (71)
      • 4.2.2.2. Bi ện pháp bố trí lại mặt bằng nhà xưởng (71)
      • 4.2.2.3. Bi ện pháp kỹ thuật an toàn (73)
      • 4.2.2.4. Bi ện pháp vệ sinh lao động (74)
      • 4.2.2.5. Trang b ị phương tiện bảo vệ cá nhân (75)
  • 5.1. K ết luận (77)
  • 5.2. Ki ến nghị (79)

Nội dung

Ngành công nghiệp điện tử nói chung và ngành lắp ráp linh kiện điện tử nói riêng đang là một trong những ngành công nghiệp mũi nhọn của công nghiệp Việt Nam thu hút được vốn đầu tư lớn t

Trang 1

ĐIỀU KIỆN LAO ĐỘNG TẠI TRUNG TÂM CƠ

ĐIỆN

Trang 2

L ời cảm ơn!



Được học tập, nghiên cứu, rèn luyện dưới sự dìu dắt, giảng dạy tận tình c ủa quý thầy cô tại trường đại học Tôn Đức Thắng là một vinh dự rất

l ớn đối với em

Để hoàn thành luận văn tốt nghiệp này lời đầu tiên cho em xin cảm

ơn Hội đồng quản trị, Ban giám hiệu trường đại học Tôn Đức Thắng đã

t ạo điều kiện tốt cho em trong suốt quá trình học tập tại trường

Em xin chân thành c ảm ơn toàn thể quý thầy cô khoa Môi trường và

B ảo hộ lao động đã tận tình giảng dạy, truyền đạt cho em những kiến thức

và kinh nghi ệm quý báu

Em xin trân tr ọng cảm ơn thầy: Ts Nguyễn Quốc Cường, giảng viên khoa Môi trường và Bảo hộ lao động đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo trong

su ốt thời gian làm luận văn

Em xin g ửi lời cảm ơn tới ban lãnh đạo công ty Cổ Phần Điện Tử Bình Hò a đã giúp đỡ, cung cấp tài liệu, số liệu để em hoàn thành luận văn này

Do th ời gian có hạn và vốn kiến thức còn hạn hẹp nên bài luận văn này không tránh kh ỏi những thiếu sót, kính mong nhận được sự thông cảm

và nh ững ý kiến đóng góp để bài luận văn này được hoàn thiện hơn

Tp Hồ Chí Minh, ngày 18/12/2008

Sinh viên th ực hiện:

Phạm Thị Xuyến

Trang 3

CÁC CH Ữ VIẾT TẮT

AT-VSLĐ : An toàn – vệ sinh lao động

ATVSV : An toàn vệ sinh viên

BCA : Bộ công an

BHLĐ : Bảo hộ lao động

BH-TCLĐ : Bình Hòa – Tổ chức lao động BHXH : Bảo hiểm xã hội

BLĐTBXH : Bộ lao động thương binh xã hội BNN : Bệnh nghề nghiệp

BTC : Bộ tài chính

BYT : Bộ Y tế

CB-CNV : Cán bộ - công nhân viên

CSPCCC : Cảnh sát phòng cháy chữa cháy

CT : Chủ tịch

GĐ : Giám đốc

NĐ-CP : Nghị định – chính phủ

PCCC : Phòng cháy chữa cháy

PTBVCN : Phương tiện bảo vệ cá nhân

QMR : Quản lý chất lượng

TBXH : Thương binh xã hội

TCVN : Tiêu chuẩn Việt Nam

TNLĐ : Tai nạn lao động

TTCĐ : Trung tâm cơ điện

TTLT : Thông tư liên tịch

TLĐLĐVN : Tổng liên đoàn lao động Việt Nam VBH : Công ty cổ phần điện tử Bình Hòa VKSNDTC : Viện kiểm soát nhân dân tối cao

Trang 4

DANH M ỤC CÁC BẢNG

B ảng 1: Danh mục máy móc, thiết bị. 9

B ảng 2: Mạng lưới ATVSV 17

B ảng 3: Chi phí cho công tác BHLĐ 18

B ảng 4: Tư thế lao động. 21

B ảng 5: Cấp phát PTBVCN. 27

B ảng 6:Phân loại sức khỏe 28

B ảng 7: Kết quả khám bệnh định kỳ của CB-CNV 29

B ảng 8: Bồi dưỡng độc hại 30

B ảng 9: Tai nạn lao động 31

B ảng 10: Tác hại của chì 35

B ảng 11: Các yếu tố nguy hiểm phát sinh do máy móc thiết bị. 37

B ảng 12: Máy móc thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn 38

B ảng 13: Biển báo, chỉ dẫn 40

B ảng 14: Danh mục hóa chất sử dụng trong sản xuất. 43

B ảng 15: Kết quả đo môi trường lao động. 45

B ảng 16: Trang thiết bị PCCC 48

B ảng 17: Nguồn nước PCCC 49

B ảng 18: các yếu tố nguy hiểm do máy móc, thiết bị. 64

B ảng 19: Danh mục cấp phát PTBVCN. 70

Trang 5

DANH M ỤC CÁC SƠ ĐỒ

S ơ đồ 1: Tổ chức nhân sự 10

S ơ đồ 2: Quy trình sản xuất chung. 11

Sơ đồ 3: Bố trí mặt bằng chung 12

S ơ đồ 4: Tổ chức hội đồng bảo hộ lao động 15

S ơ đồ 5:Lưu đồ xử lý sự cố TNLĐ 32

S ơ đồ 6: Quy trình công nghệ sản xuất biến thế 33

S ơ đồ 7: Lưu đồ xử lý sự cố tràn đổ hóa chất 44

S ơ đồ 8: Lưu đồ xử lý sự cố cháy nổ 51

S ơ đồ 9: Hiện trạng mặt bằng nhà xưởng TTCĐ 59

S ơ đồ 10 : sơ đồ mài mài phẳng. 61

S ơ đồ11: Đề xuất mặt bằng nhà xưởng 67

DANH M ỤC CÁC BIỂU ĐỒ

Bi ểu đồ 1: Phân loại tuổi đời CB-CNV. 19

Bi ểu đồ 2: Trình độ văn hóa CB-CNV 20

Bi ểu đồ 3: Trình độ chuyên môn CB-CNV 20

Bi ểu đồ 4: Phân loại sức khỏe 28

Trang 6

M ỤC LỤC

Chương 1: ĐẶT VẤN ĐỀ 4

1.1.Tính cấp thiết của đề tài 4

1.2.Mục tiêu nghiên cứu 5

1.3.Nội dung nghiên cứu 5

1.4.Phương pháp nghiên cứu 6

Chương 2: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN ĐIỆN TỬ BÌNH HOÀ 7

2.1.Giới thiệu chung 7

2.2.Lịch sử hình thành và phát triển 8

2.3.Ngành nghề hoạt động sản xuất kinh doanh 9

2.4.Tổ chức sản xuất 10

2.5.Công nghệ sản xuất 11

2.6.Sơ đồ mặt bằng chung 12

Chương 3: ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC BẢO HỘ LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐIỆN TỬ BÌNH HOÀ 13

3.1.Đánh giá việc thực hiện công tác tổ chức quản lý 13

3.1.1.Mức độ đầy đủ các văn bản pháp quy về công tác bảo hộ lao động 13

3.1.1.1.Các văn bản pháp quy của nhà nước về công tác BHLĐ 13

3.1.1.2.Các văn bản quy định của công ty về công tác BHLĐ 14

3.1.1.3.Nhận xét 14

3.1.2.Sự phân công trách nhiệm thực hiện công tác bảo hộ lao động 15

3.1.2.1.Hội đồng bảo hộ lao động 15

3.1.2.2.Mạng lưới an toàn vệ sinh viên 16

3.1.3.Lập kế hoạch bảo hộ lao động 18

3.1.4.Chất lượng lao động 19

3.1.4.1.Tuổi đời 19

3.1.4.2.Trình độ văn hoá, trình độ chuyên môn của CB-CNV 20

ư thế lao động

Trang 7

3.1.4.4.Lao động đơn điệu 22

3.1.4.5.Thời gian nghỉ ngơi 23

3.1.5.Công tác huấn luyện AT-VSLĐ 23

3.1.6.Công tác kiểm tra và tự kiểm tra AT-VSLĐ 24

3.1.6.1.Công tác kiểm tra 24

3.1.6.2.Công tác tự kiểm tra 25

3.1.7.Trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân 26

3.1.8.Chăm sóc sức khoẻ người lao động 27

3.1.8.1.Khám tuyển 27

3.1.8.2.Khám sức khoẻ định kỳ 28

3.1.8.3.Tổ chức sơ cấp cứu tại chỗ 29

3.1.8.4.Bồi dưỡng độc hại 30

3.1.9.Tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp 31

3.1.10.Các chế độ chính sách khác 32

3.2.Đánh giá công tác an toàn – vệ sinh lao động tại các phân xưởng sản xuất, nhà kho 33

3.2.1.An toàn – vệ sinh lao động trong dây chuyền công nghệ sản xuất biến thế 33

3.2.2.An toàn – vệ sinh lao động máy móc thiết bị sử dụng trong sản xuất, lắp ráp linh kiện.điện tử 36

3.2.3.An toàn – vệ sinh lao động máy móc thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn – vệ sinh lao động 37

3.2.4.An toàn – vệ sinh lao động nhà xưởng, nhà kho 38

3.2.5.An toàn điện 40

3.2.6.An toàn hoá chất 41

3.2.7.Điều kiện vệ sinh lao động 44

3.2.8.Chống sét 46

3.2.9.Công tác phòng cháy chữa cháy 47

3.2.9.1.Nguy cơ cháy nổ 47

3.2.9.2.Các phương tiện chữa cháy 48

3.2.9.3.Lực lượng PCCC của công ty 49

3.2.9.4.Công tác huấn luyện PCCC 50

3.2.10.Các công trình kỹ thuật an toàn, kỹ thuật vệ sinh và bảo vệ môi trường 52

3.2.10.1.Các công trình kỹ thuật an toàn 52

3.2.10.2.Các công trình kỹ thuật vệ sinh lao động 52

Trang 8

3.2.10.3.Xử lý rác thải 53

3.2.11.Các công trình phúc lợi 54

Chương 4: ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP CẢI THIỆN ĐIỀU KIỆN LAO ĐỘNG TẠI TRUNG TÂM CƠ ĐIỆN 55

4.1.Đề xuất biện pháp cải thiện điều kiện lao động chung 55

4.1.1.Biện pháp tổ chức quản lý công tác bảo hộ lao động 55

4.1.2.Biện pháp kỹ thuật an toàn máy móc thiết bị 55

4.1.3.Biện pháp kỹ thuật vệ sinh lao động 56

4.1.4.Trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân 57

4.1.5.Tư thế lao động 58

4.2.Đề xuất biện pháp cải thiện ĐKLĐ tại Trung Tâm Cơ Điện(TTCĐ) 58

4.2.1.Đánh giá thực trạng AT – VSLĐ tại Trung Tâm Cơ Điện 59

4.2.1.1.Mặt bằng nhà xưởng 59

4.2.1.2.Các yếu tố nguy hiểm phát sinh trong quá trình vận hành máy 62

4.2.1.3.Các yếu tố có hại trong môi trường lao động 64

4.2.2.Đề xuất biện pháp cải thiện điều kiện lao động 65

4.2.2.1.Biện pháp về tổ chức, quản lý 66

4.2.2.2.Biện pháp bố trí lại mặt bằng nhà xưởng 66

4.2.2.3.Biện pháp kỹ thuật an toàn 68

4.2.2.4.Biện pháp vệ sinh lao động 69

4.2.2.5.Trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân 70

Chương 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 72

5.1.Kết luận 72

5.2.Kiến nghị 74

TÀI LIỆU THAM KHẢO 75

Trang 9

Chương 1: ĐẶT VẤN ĐỀ

1.1.Tính c ấp thiết của đề tài

Trình độ khoa học, kỹ thuật là thước đo trình độ phát triển kinh tế của mỗi

quốc gia, cùng với xu hướng quốc tế hóa đã tạo cơ hội để các nước trên toàn thế

giới hội nhập và phát triển đặc biệt là các nước đang phát triển trong đó có Việt Nam Nhưng bên cạnh đó xu hướng toàn cầu, cơ chế thị trường lại nảy sinh mâu thuẫn mới đó là sự cạnh tranh vị thế trên thị trường đòi hỏi hàng hóa phải đáp ứng được nhu cầu của người tiêu dùng trên toàn thế giới trong đó chất lượng hàng hóa cao theo tiêu chuẩn quốc tế: trong quá trình lao động người lao động không bị bóc lột, thiệt hại về sức khỏe, tiền lương và sản phẩm tạo ra phải thân thiện với môi trường… Là một trong những chỉ tiêu quan trọng và không thể thiếu được đối với mỗi sản phẩm Để đạt được yêu cầu này thì hơn bao giờ hết công tác bảo hộ lao động phải được thực hiện tốt và có hiệu quả Điều này một

lần nữa được khẳng định qua một nghiên cứu mới đây tại Canada cho thấy nếu đầu tư cho công tác AT-VSLĐ 1$ Mỹ sẽ thu lại được từ 1,5-8$ Mỹ Các nghiên

cứu về lợi nhuận thu được từ đầu tư cho công tác AT-VSLĐ cũng được tiến hành

tại nhiều nước: Đức, Trung Quốc…và đều đã cho những kết quả khả quan tương ứng Một kết quả tương ứng nghiên cứu tại cộng đồng Châu Âu cũng cho thấy chi phí trực tiếp và gián tiếp cho 1 người bị TNLĐ khoảng 25 EURO nhưng nếu phòng ngừa tốt thì nó có thể đem lại cho người lao động khoảng 3000 EURO

mỗi năm Theo số liệu thống kê của tổ chức lao động quốc tế(ILO), mỗi năm trên

thế giới có khoảng 270 triệu người bị TNLĐ phải nghỉ việc ít nhất là 3 ngày trong đó có 350.000 ca chết người và 160 triệu người mắc BNN làm khoảng từ 1,7-2 triệu người chết TNLĐ, BNN làm thiệt hại khoảng 4% GDP của toàn thế

quốc gia, song đến nay nhiều tỉnh vẫn không xây dựng chương trình kế hoạch đúng với quy định, trong đó có 7 tỉnh/thành phố không xây dựng kế hoạch giảm TNLĐ, BNN

Trang 10

Theo báo cáo của 64 tỉnh/thành phố, tình hình TNLĐ năm 2007: Tổng số

vụ TNLĐ: 5.951 vụ, trong đó có 505 vụ TNLĐ chết người, 78 vụ có từ 2 người

bị nạn trở lên Tổng số người bị nạn: 6.337 người, trong đó có 621 người chết và 2.553 người bị thương nặng

Ngành công nghiệp điện tử nói chung và ngành lắp ráp linh kiện điện tử nói riêng đang là một trong những ngành công nghiệp mũi nhọn của công nghiệp

Việt Nam thu hút được vốn đầu tư lớn từ nước ngoài, với công nghệ sản xuất

hiện đại không những đảm bảo chất lượng sản phẩm, tăng năng suất lao động mà còn giảm được sức lao động, nhân công…nhưng trên thực tế hiện nay vẫn còn

những công ty điện tử được xây dựng từ lâu do những điều kiện chủ quan, khách quan công ty không trang bị các máy móc, công nghệ sản xuất hiện đại; trong quá trình lao động sản xuất phát sinh rất nhiều các yếu tố ngu y hiểm, có hại tác động xấu tới người công nhân Một trong những điểm bất cập còn tồn tại đáng chú ý và là đặc trưng của ngành điện tử đó là điều kiện vệ sinh lao động chưa đảm bảo: người lao động phải làm việc trong tư thế không thoải mái, lao động đơn điệu, các yếu tố hơi khí độc … chính vì vậy tác giả chọn đề tài luận văn

“ Đánh giá thực trạng công tác bảo hộ lao động tại Công Ty Cổ Phần Điện

T ử Bình Hòa và đề xuất biện pháp cải thiện điều kiện lao động tại trung tâm

cơ điện”

1.2.M ục tiêu nghiên cứu

 Thực trạng an toàn-vệ sinh lao động và công tác bảo hộ lao động của công

ty Cổ Phần Điện Tử Bình Hòa

 Xác định các yếu tố nguy hiểm và có hại phát sinh trong quá trình lao động sản xuất

 Đề xuất các biện pháp cải thiện điều kiện lao động

1.3.N ội dung nghiên cứu

 Tổng quan về công ty Cổ Phần Điện Tử Bình Hoà: quá trình thành lập và phát triển, ngành nghề hoạt động sản xuất kinh doanh, mặt bằng sản xuất…

 Hệ thống các văn bản pháp quy của nhà nước về công tác bảo hộ lao động công ty đã cập nhật, các văn bản nội quy riêng do công ty xây dựng lên

 An toàn vệ sinh nhà xưởng, nhà kho, an toàn hoá chất, an toàn điện, an toàn máy móc thiết bị…trang bị PTBVCN

 Quy trình công nghệ sản xuất, các yếu tố nguy hiểm có hại phát sinh trong quá trình lao động sản xuất…

Trang 11

 Các công trình kỹ thuật an toàn, kỹ thuật vệ sinh và bảo vệ môi trường…

 Đề xuất các biện pháp cải thiện điều kiện lao động chung và điều kiện lao động tại trung tâm cơ điện

1 4.Phương pháp nghiên cứu

 Thu thập, khảo sát, nghiên cứu tài liệu, số liệu của công ty có liên quan tới

nội dung nghiên cứu

 Tham khảo, ghi chép thực tế thực trạng và hoạt động trong công tác bảo hộ lao động tại công ty

 Thăm dò ý kiến người lao động đang làm việc tại công ty: điều kiện lao động, chăm sóc sức khoẻ, trang bị PTBVCN…

 Tham khảo tài liệu có liên quan tới bảo hộ lao động làm cơ sở để nhận xét, đánh giá

Trang 12

Chương 2: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN ĐIỆN TỬ

BÌNH HOÀ

2.1.Gi ới thiệu chung

 Tên tiếng việt: Công Ty Cổ Phần Điện Tử Bình Hòa

 Tên tiếng anh: VIETTRONICS BINH HOA JOINT STOCK COMPANY – VBH

Phía đông giáp : Khu dân cư

Phía tây giáp : Đường Nơ Trang Long

Phía nam giáp : Công Ty Sony Việt Nam

Phía bắc giáp : Đường Chu Văn An

Công ty Cổ Phần Điện Tử Bình Hòa (viettronics binh hoa joint stock company - VBH) là một thành viên của tổng công ty Điện Tử & Tin Học Việt Nam trực thuộc Bộ Công Nghiệp nay là Bộ Công Thương

Tháng 11 năm 1979 công ty được thành lập mang tên Xí Nghiệ p Linh

Kiện Điện Tử Bình Hòa Thực hiện chủ trương của đảng và nhà nước về sắp xếp các doanh nghiệp nhà nước nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh, ngày 18/12/2003 Bộ trưởng Bộ Công Nghiệp đã ký quyết định số

Trang 13

224/2003/QĐ-BCN về việc chuyển c ông ty Điện Tử Bình Hòa thành công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Một Thành Viên Điện Tử Bình Hòa và tháng 12/2006 chính thức chuyển sang loại hình công ty cổ phần, đồng thời niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán Hà Nội với mã số giao dịch VBH

Công ty hoạt động trên nhiều lĩnh vực như: thiết kế, chế tạo, sản xuất, mua bán các linh kiện, thiết bị điện, điện tử, điện lạnh, tin học viễn thông…

Năm 1995, VBH là công ty điện tử đầu tiên của Việt Nam áp dụng công nghệ SMT(công nghệ dán bề mặt) trong sản xuất linh kiện, bản mạch điện tử

Năm 1999 VBH được tổ chức BVQI cấp giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn

quản lý ISO 9002 và năm 2002 được đánh giá lại theo tiêu chuẩn ISO

9001-2000 Ngoài ra các sản phẩm của VBH còn đạt các tiêu chuẩn quốc tế như TUV,

UL, BSI…

2.2.L ịch sử hình thành và phát triển

 Giai đoạn 1979-1986: sản xuất các linh kiện điện tử

+ Nhà máy nhập các dây chuyền sản xuất Điện trở, Tụ sứ, Tụ hóa của hãng Thomson-Pháp, hoạt động chủ yếu là chế tạo các linh kiện điện tử: điện trở màng than, màng kim…để xuất khẩu sang một số nước Châu Âu và Đông Âu và một

phần cung cấp cho các đơn vị trong nước như: Bộ tư lệnh Thông tin, Đại học Bách khoa Hà Nội, Đại học Tổng Hợp…

 Giai đoạn 1987-1991

+ Xí nghiệp đầu tư dây chuyền để lắp ráp hàng điện tử gia dụng: Radio, Tivi

…với linh kiện nhập từ nước ngoài về

+ Năm 1989 xí nghiệp liên doanh với OSC dầu khí Vũng Tàu để nhập dây

chuyền lắp ráp máy vi tính mang thương hiệu BULL từ Pháp

 Giai đoạn 1991-2004: gia công & sản xuất, xuất khẩu và lắp ráp các sản

phẩm Audio, video

+ Đây là giai đoạn Công ty sản xuất kinh doanh có hiệu quả cao, VBH là một trong những Công ty Điện Tử Việt đầu tiên sử dụng công nghệ dán bề mặt SMT – Surface Mounting Technology vào việc sản xuất các board mạch điện tử

 Giai đoạn 2004 đến nay: xây dựng, đổi mới công nghệ và phát triển bền

vững

+ Công ty cũng đẩy mạnh việc sản xuất - lắp ráp các linh kiện, board mạch điện

tử, các sản phẩm điện - điện lạnh - điện tử gia dụng để tiêu thụ trong nuớc như:

Trang 14

Biến thế, Cầu dao chống giật , Quạt máy có remote điều khiển, đầu máy VCD – DVD, máy điều hòa nhiệt độ 9000BTU – 12000BTU , 18000BTU, 22000BTU

2.3.Ngành ngh ề hoạt động sản xuất kinh doanh

 Thiết kế chế tạo, sản xuất, mua bán linh kiện điện tử, cụm linh kiện, thiết bị điện, điện tử, tin học viễn thông( kể cả phần cứng, phần mềm)

 Sản xuất, mua bán máy điều hòa không khí, thiết bị hệ thống lạnh

 Dịch vụ, bảo trì thiết bị, hệ thống lạnh, mạng tin học, âm thanh, ánh sáng

 Kinh doanh nhà ở, c ăn hộ cho thuê, văn phòng, kho tàng, nhà xưởng, bến bãi

 Đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, khu chế

xuất, khu dân cư

 Xây dựng dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi

 Mua bán thiết bị văn phòng, văn phòng phẩm

 Thiết bị sản xuất:

STT Tên máy móc, thiết bị Số lượng(cái)

1 Máy cắt uốn chân linh kiện 6

4 Máy hàn sóng(lead free và non lead free) 4

7 Máy quấn dây loại 1 trục và 2 trục 42

B ảng 1: Danh mục máy móc, thiết bị

Trang 15

 Chứng nhận:

• TCVN ISO 9001: 2000

• Công ty đang áp dụng ISO 14001-1996 trước khi lấy chứng nhận chính thức

• Green Parner của công ty Sony Việt Nam

Giám đốc Nguy ễn Văn Thành

QMR Trần Minh Đức

Phó GĐ III Phan Cao Hiệp

Phó GĐ I Nguy ễn Quốc

Vi ệt

Phó GĐ II

Tr ần Minh Đức

LĐTL

TC-T Phòng XNK

T phòng

Kỹ Thuật

T Phòng HC- QT

T Phòng QA

T Phòng KHV

T

T Phòng

QL

dự án

Phụ trách chi nhánh

Phụ trách phân xưởng sản

Quản đốc

PX 2

T t t

cơ điện

Quản đốc

PX 1

Quản đốc

PX 4

Quản đốc

PX 3

Trang 16

 Khối trực tiếp sản xuất: làm việc theo ca

• Tiếp thu công nghệ mới từ các đối tác có trình độ sản xuất hàng đầu của

Nhật như Nemic Lambda về sản phẩm biến thế và bộ nguồn cao cấp, ALPHA - máy nhắn tin, Tohozinc - cuộn cản hình xuyến và Varistor, NMD - biến thế và

cuộn cảm siêu nhỏ Thay thế nhiều thiết bị lạc hậu bằng các dây chuyền bán tự động trong sản xuất biến thế, cuộn cản và dây chuyền lắp ráp hoàn toàn tự động trong lắp ráp bộ nguồn DC/DC từ các linh kiện “chip” với tốc độ gắn tính bằng

“mili giây ”

 Quy trình công nghệ sản xuất chung

Sơ đồ 2: Quy trình sản xuất chung

Kiểm tra vật tư đầu vào

Trang 17

2.6 Sơ đồ mặt bằng chung

Trang 18

Chương 3: ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC BẢO HỘ

3.1 Đánh giá việc thực hiện công tác tổ chức quản lý

3.1.1.M ức độ đầy đủ các văn bản pháp quy về công tác bảo hộ lao

động

3.1.1.1 Các văn bản pháp quy của nhà nước về công tác BHLĐ

 Thông tư số 14/1998/TTLT -BLĐTBXH-BYT-TLĐLĐVN: thông tư liên tịch hướng dẫn tổ chức thực hiện công tác BHLĐ trong doanh nghiệp, cơ sở

sản xuất kinh doanh Thông tư ban hành kèm theo các danh mục

 Thông tư số 13/2003/TT -BLĐTBXH ngày 30/5/2003 của Bộ Lao Động - Thương Binh và Xã Hội: thực hiện một số điề u của nghị định số 114/2002/NĐ – CP ngày 31/12/2002 của Chính Phủ về tiền lương

 Thông tư số 13/06/TT -BLĐTXH: hướng dẫn tăng lương hưu và trợ

cấp bảo hiểm xã hội theo nghị định số 93/06/NĐ – CP

 Thông tư 14/1999/TT-BLĐTBXH: hướng dẫn thực hiện chế độ thời gian làm việc, thời gian nghỉ ngơi đối với người lao động làm việc các công việc

sản xuất có tính thời vụ và gia công hành xuất khẩu theo đơn đặt hàng

 Thông tư số 19/LĐTBXH – ngày 2/8/1997: thông tư hướng dẫn việc

thực hiện chế độ bồi dưỡng cho người lao động bị tai nạn lao động

 Thông tư số 20/1997/TT -BLĐTBXH ngày 17/12/1997: hướng dẫn

việc khen thưởng hàng năm về công tác bảo hộ lao động

 Thông tư số 06/2007/TTLT -BYT-BTC: thông tư liên tịch hướng dẫn

thực hiện bảo hiểm y tế căn cứ nghị định cố 63/2005/NĐ-CP ngày 16/5/2005

 Thông tư số 01/2007/TTLT/BLĐTBXH -BCA-VKSNDTC: thông tư liên tịch hướng dẫn phối hợp trong việc giải quyết các vụ TNLĐ chết người và các vụ tai nạn lao động khác có dấu hiệu tội phạm

 Thông tư số 12/2006/TT -BYT: thông tư hướng dẫn việc k hám bệnh nghề nghiệp(đính kèm phụ lục)

 Thông tư số 37/2005/TT -BLĐTBXH ngày 29/12/2005: hướng dẫn công tác huấn luyện an toàn lao động, vệ sinh lao động(đính kèm phụ lục)

 Thông tư số 14/2005/TTLT -BLĐTBXH_BYT-TLĐLĐVN ngày 8/3/2005 thông tư liên tịch hướng dẫn việc khai báo điều tra, lập bản thống kê và báo cáo định kỳ tai nạn lao động

Trang 19

 Nghị định số 110/2002/NĐ-CP ngày 27/12/2002 của Chính Phủ: sửa đổi bổ sung một số điều của nghị định 06/CP ngày 20/1/1995 của Chính Phủ quy định chi tiết một số điều của Bộ luật lao động về an toàn lao động và vệ sinh lao động

3.1.1.2.Cá c văn bản quy định của công ty về công tác BHLĐ

 Quyết định số 326 QĐ/BH-TCLĐ: quyết định của Giám Đốc công ty về

việc ban hành quy chế phân phối tiền lương, thưởng

 Quyết định số 01/QĐ-BH: quy định về việc sửa đổi bổ sung việc cấp phát

và sử dụng thiết bị bảo hộ lao động ban hành năm 1999

 Quyết định số 01/QĐ/BH-TCLĐ: quy định về việc cấp phát trang bị bảo

hộ lao động và cấm máy nghe nhạc

 Quyết định số 02QĐ/BH-TCLĐ: quy định về việc kiểm tra các thiết bị PCCC

 Quyết định số 1293/QĐ-CSPCCC(KV9): quyết định về việc cấp giấy

chứng nhận huấn luyện nghiệp vụ PCCC

 Quyết định số 226/QĐ-BH: quy định của Giám Đốc công ty về việc giao nhiệm vụ sử dụng máy nén khí

 Nghị quyết số 01/NQ-BH: nội quy phòng cháy và chữa cháy

 Quy chế 07QC/BH -TCLĐ: quy chế hoạt động của trung đội tự vệ và PCCC

3.1.1.3.Nh ận xét

• Công ty đã cập nhật tương đối đầy đủ các văn bản pháp quy của nhà nước ban hành về công tác BHLĐ, các văn bản pháp quy được lưu giữ tại phòng

tổ chức lao động – tiền lương

• Các văn bản pháp quy này được nghiên cứu, áp dụng khi xây dựng kế

hoạch bảo hộ lao động, nội dung huấn luyện, các quy định, nội quy riêng cho công ty

 Hạn chế

Công ty chưa cập nhập một số văn bản pháp luật quan trọng có liên quan đến công tác BHLĐ cụ thể như:

- Thông tư liên tịch số 10/1998/TT -BLĐTBXH ngày 28/5/1998 hướng dẫn

thực hiện chế độ trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân

Trang 20

- Quyết định số 955/1998/QĐ-BLĐTBXH ngày 22/9/1999 của Bộ Lao Động Thương Binh Xã Hội V/v ban hành danh mục trang bị PTBVCN cho người lao động làm nghề, công việc có yếu tố nguy hiểm, có hại(DMTC)

- Quyết định số 722/2000/QĐ-BLĐTBXH ngày 2/8/2000 về việc bổ xung,

sửa đổi danh mục trang bị PTBVCN cho người lao động làm nghề, công việc

có yếu tố nguy hiểm, có hại

Chính vì không cập nhật các văn bản cần thiết trên đã gây ra những thiếu sót trong việc trang bị các PTBVCN: mặc dù công ty đã trang bị PTBVCN cho người lao động nhưng trang bị chưa đủ và chưa đúng theo quy định không những không đảm bảo được mục đích bảo vệ của PTBVCN mà còn dẫn tới những hậu

quả không mong muốn khi sử dụng các PTBVCN không đủ và không đạt yêu

Sơ đồ 4: Tổ chức hội đồng bảo hộ lao động

 Chức năng, nhiệm vụ của hội đồng bảo hộ lao động

Ngoài việc thực hiện các chức năng nhiệm vụ và quyền hạn theo thông tư liên tịch số 14/1998/TTLT của bộ LĐTBXH-BYT-TLĐLĐVN Hội đồng còn có các chức năng, nhiệm vụ sau:

• Tham gia tư vấn cho giám đốc công ty và phối hợp hoạt động trong

việc xây dựng Quy chế quản lý, chương trình hoạt động, kế hoạch BHLĐ và các

biện pháp ATLĐ, VSLĐ, cải thiện điều kiện làm việc, phòng ngừa tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp

Ủy viên

T trực Thư ký Ủy viên Ủy viên Ủy viên

Chủ tịch Hội đồng (Giám Đốc) Phó CT Hội đồng (CT Công Đoàn)

Trang 21

• Định kỳ 3 tháng hoặc đột xuất Hội Đồng BHLĐ tổ chức kiểm tra tình hình thực hiện công tác BHLĐ ở các phân xưởng sản xuất để có cơ sở tham gia vào kế hoạch đánh giá tình hình chung công tác BHLĐ của công ty Trong

kiểm tra nếu phát hiện thấy có nguy cơ mất an toàn có quyền yêu cầu người quản

lý sản xuất thực hiện các biện pháp loại trừ nguy cơ đó

 Hoạt động của Hội đồng

• Từ khi thành lập hội đồng chưa tổ chức họp định kỳ để báo cáo tình hình hoạt động của hội đồng cũng như việc thực hiện công tác bảo hộ lao động

• Hàng năm hội đồng bảo hộ lao động đã tổng kết và báo cáo tình hình

hoạt động cũng như kết quả thực hiện công tác bảo hộ lao động tại doanh nghiệp lên Tổng Công Ty Điện Tử Và Tin Học Việt Nam, Trung Tâm Y Tế Dự Phòng Quận Bình Thạnh theo định kỳ

Nh ận xét:

• Công ty đã thành lập hội đồng BHLĐ theo đúng quy định theo Thông tư

số 14/1998/TTLT-BLĐTBXH-BYT-TLĐLĐVN: thông tư liên tịc h hướng dẫn

tổ chức thực hiện công tác BHLĐ trong doanh nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh

• Hội đồng BHLĐ được phân công trách nhiệm và quyền hạn cụ thể trong

hoạt động

• Tuy nhiên cán bộ phụ trách công tác AT -VSLĐ lại trực thuộc trung tâm

cơ điện chưa hợp lý gây nhiều trở ngại trong công tác

3.1.2.2.M ạng lưới an toàn vệ sinh viên

Được thành lập năm 1999 nhưng đến 02/7/2007 lãnh đạo công ty đã quyết định thay đổi nhân sự mạng lưới ATVSV theo quyết định số 428 QĐ/BH-TCLĐ

Nhân sự trong mạng lưới ATVSV được thay đổi như sau:

Trang 22

 Nhắc nhở các tổ trưởng sản xuất chấp hành các chế độ về BHLĐ

 Hướng dẫn các biện pháp làm việc an toàn đối với các công nhân mới tuyển hoặc mới chuyển tới làm việc tại khu vực mà họ đảm trách

 Kiến nghị tổ trưởng trong việc đề xuất kế hoạch BHLĐ, khắc phục kịp

thời những trường hợp chưa đảm bảo về an toàn-vệ sinh

Nh ận xét:

Các ATVSV trong mạng lưới AT -VSLĐ đã được phân công nhiệm vụ cụ

thể Họ là những người có thâm niên trong công tác, có kinh nghiệm chuyên sâu, gắn bó với sản xuất lâu năm…họ sẽ có cái nhìn chính xác và đúng đắn,

dễ phát hiện ra những điểm còn thiếu xót, chưa đúng hay những sự cố có thể

xảy ra trong quá trình sản xuất gây ra những ảnh hưởng xấu đối với sản xuất

và đặc biệt là ảnh hưởng tới người lao động, tới chính họ Do có trình độ tay nghề cao cộng thời gian làm việc lâu năm mọi người sẽ tin tưởng và làm theo

những hướng dẫn, lời khuyên của họ…

Công ty cũng có chế độ phụ c ấp thêm 10000/tháng cho mỗi ATVSV và được cộng dồn vào lương tháng của họ, tuy mức phụ cấp không nhiều nhưng

lại tạo ra động lực mạnh mẽ khuyến khích họ tích cực hơn trong hoạt động

Trang 23

3.1.3.L ập kế hoạch bảo hộ lao động

• Hàng năm khi lên kế hoạch sản xuất kinh doanh công ty đã thực hiện

việc lâp kế hoạch bảo hộ lao động

• Việc lập kế hoạch BHLĐ hàng năm do hội đồng bảo hộ lao động đảm trách

• Kế hoạch bảo hộ lao động được lập dựa trên căn cứ:

+ Kế hoạch sản xuất của năm

+ Báo cáo về công tác bảo hộ lao động của năm trước

+ Kiến nghị của các đoàn thanh tra, kiểm tra

+ Ý kiến người lao động hoặc người đại diện cho người lao động

• Công ty đã xây dựng đúng, đầy đủ 5 nội dung của công tác bảo hộ lao động theo đúng quy định, phân định rõ trách nhiệm của mỗi bộ phận trong hội đồng bảo hộ lao động trong việc triển khai thực hiện các nội dung đề ra

• Các nội dung trong kế hoạch bảo hộ lao động được sắp xếp với thời gian thực hiện cụ thể và hợp lý

Tới thời điểm 9/2008 công ty đã thực hiện đúng, đầy đủ và đạt hiệu quả theo kế hoạch các nội dung đã đề ra trong 9 tháng đầu năm

 Tổng chi phí cho công tác bảo hộ lao động trong năm 2008

4 Tuyên truyền, huấn luyện 11.330.000

Trang 24

3.1.4.Ch ất lượng lao động

Tổng số cán bộ công nhân viên đang làm việc tại công ty: 782 người

Trong đó:

Tổng số lao động nữ: 393 người

Tổng số lao động nam: 389 người

3.1.4.1.Tu ổi đời

Bi ểu đồ 1: Phân loại tuổi đời CB-CNV

• Qua biểu đồ thống kê độ tuổi của CB-CNV đang làm việc tại nhà máy ta

thấy lao động ở độ tuổi 18-30 chiếm tỉ lệ cao nhất tới 51% và độ tuổi 31 -40 chiếm 33%, nhìn tổng quan toàn công ty có kết cấu lao động trẻ đem lại nhiều lợi

thế cho công ty:

+ Sức khoẻ tốt, nhiệt tình, năng động trong công việc, năng xuất lao động cao

+ Nhạy bén, sáng tạo, có khả năng tiếp thu công nghệ sản xuất mới

+ Khả năng tiếp thu nhanh và thực hiện những quy định, nội quy mới để đảm bảo an toàn – vệ sinh lao động do công ty đề ra

Nhưng bên cạnh đó ở độ tuổi này người lao động cũng tồn tại nhiều điểm

hạn chế: nóng vội, làm ẩu, hay nghỉ việc giữa chừng…

• Độ tuổi từ 51- 60 chỉ chiếm có 2% đây là cán bộ chủ chốt của công ty đảm nhiệm vai trò lãnh đạo, họ không tham gia trực tiếp sản xuất Chính điều này đã gây ảnh hưởng không nhỏ tới công tác BHLĐ tại công ty:

+ Sức khoẻ giảm sút, mắc bệnh của người cao tuổi: bảo thủ, cố chấp… + Giảm khả năng tiếp thu và thực hiện những đổi mới về công nghệ cũng như những cải tiến để cải thiện điều kiện lao động

18-30 31-40 41-50 51-60

51%

33%

Trang 25

Bi ểu đồ 2:Trình độ văn hóa CB-CNV

Do yêu cầu của sản xuất, công nghệ khoa học kỹ thuật mà đòi hỏi trình độ văn hóa của người lao động tương đối cao, đa số người lao động làm việc tại công ty có trình độ văn hóa từ cấp II trở lên Với trình độ văn hóa này người lao động có khả năng nắm bắt, học hỏi nhanh đối với công nghệ, máy móc thiết bị

Bi ểu đồ 3: Trình độ chuyên môn CB-CNV

Ngành điện tử là ngành sản xuất công nghệ cao đòi hỏi phải có lực lượng CB-CNV có trình độ chuyên môn cao để phục vụ cho nhu cầu phát triển sản

xuất, triển khai công nghệ mới để áp dụng vào thực tế sản xuất

Bộ phận CB-CNV có trình độ chuyên môn cao thuộc các phòng ban lãnh đạo, tổ chức sản xuất, bộ phận cán bộ trong các phân xưởng, tổ sản xuất

Trang 26

3.1.4.3 Tư thế lao động

Mỗi quy trình sản xuất cho từng loại sản phẩm bao gồm nhiều công đoạn khác nhau, mỗi công đoạn sử dụng một tư thế lao động khác nhau Tuy nhiên tư

thế lao động chủ yếu nhất đó là tư thế lao động ngồi

1 Ngồi

+ Lắp ráp linh kiện + Kiểm tra

+ Touch-up + Đóng gói + Vận hành máy cắt

sắt

- Biến dạng cột sống

- Áp lực bụng tăng: ứ đọng tĩnh mạch trong bụng, gây đau bụng và trĩ táo…

- Đối với nữ: đau kinh, kinh nhiều và các hậu quả khác

2 Đứng

+ Ngâm tẩm + Sấy

+ Vận hành máy hàn

tự động

+ Vận hành máy gắn linh kiện tự động

+ Vận hành máy gia công cơ khí: khoan, mài, tiện…

- Xương sống: gù, vẹo, ưỡn lưng Tổn thương sụn khớp xương sống, các dây treo

- Đầu gối bị biến dạng, khuỳnh hình

chữ X, co giật

- Tổn thương mạch máu: tuần hoàn

tĩnh mạch bị trở ngại, máu bị dồn ứ lại,

tĩnh mạch giãn ra, nổi xanh…

- Ảnh hưởng tới bộ phận sinh dục ở nữ:

lệch tử cung, biến dạng xương chậu, sa

dạ con, khó sinh…

B ảng 4: Tư thế lao động

Trong tư thế lao động ngồi người lao động phải làm việc trong suốt ca, do

sự chuyên môn hóa sản xuất tư thế lao động này kéo dài từ ngày này qua ngày khác làm tăng khả năng mắc các chứng bệnh liên quan tới tư thế lao động ngồi

Mặc dù công ty đã trang bị ghế ngồi tuy nhiên ghế ngồi là những ghế nhựa

cứng không đảm bảo các điều kiện của tư thế ngồi hợp lý

Trang 27

3.1.4.4.Lao động đơn điệu

Đây là một điểm cần lưu ý và nổi bật của ngành nghề sản xuất: người lao động luôn phải làm việc cố định tại một công đoạn nào đó trong dây chuyền sản

xuất ngày này qua ngày khác, người lao động làm việc như một cái máy được lập trình sẵn đã tạo ra sự nhàm chán trong công việc: lắp ráp, gắn linh kiện vào bản

mạch, kiểm sửa, quấn dây, cắt chân linh kiện

 Nguyên nhân dẫn tới đơn điệu trong lao động:

• Thao tác đơn giản, không đòi hỏi sự sáng tạo của bộ não , không gây

hứng thú và cảm xúc Các động tác này được được thực hiện dưới sự chỉ đạo của

một số ít các trung khu thần kinh Phần còn lại của bộ não trong tình trạng trương

lực yếu đây là điều kiện để phát triển trạng thái buồn ngủ

• Sự lặp lại mãi những động tác đơn giản trong quá trình lao động gây nên tình trạng căng thẳng chỉ ở một số trung khu thần kinh Do đó quá trình phục hồi

ở các trung khu này không kịp tiêu hao năng lượng dự trữ Vì thế sự mệt mỏi

cũng xuất hiện sớm hơn

• Sản xuất theo dây truyền liên tục(nước chảy) với nhịp độ công việc rất

lớn, mỗi người làm một công việc – một thao tác thuần túy trong suốt ca làm việc

 Tác hại của lao động đơn điệu:

• Trạng thái chức năng của cơ thể: làm mất hứng thú khi thực hiện công

việc, làm xuất hiện trạng thái ức chế và nhàm chán…

• Về thời gian, nó gây nên sự nhầm lẫn trong định hình thời gian vì dường như thời gian kéo dài hơn, người lao động cứ chông ngóng cho tới hết ca mà không thấy Nếu không có sự kích thích, tất cả cứ đều đều diễn ra, từ đó dễ rơi vào trạng thái ức chế thần kinh và buồn ngủ

Touch-up L ắp ráp linh kiện

Trang 28

• Tâm lý: sự ức chế, căng thẳng thần kinh do lao động đơn điệu cộng với

sự mệt mỏi về thể chất, người lao động rất dễ bị stress, trầm cảm Tác phong làm

việc “như cái máy” ở nơi làm việc đôi khi đã trở thành thói quen và nhiều “hành

vi công nghiệp” của người lao động cũng được thể hiện ngay trong gia đình Điều này không dễ dàng để có thể dung hòa với các thành viên khác trong gia đình hậu quả có thể dẫn tới các xung đột trong gia đình

• Tai nạn lao động: sự nhàm chán, buồn ngủ, mệt mỏi người lao động sẽ

mất tập trung trong thao tác là nguyên nhân gây ra tai nạn lao động khi làm việc

• Năng xuất lao động: sự hạn chế sáng tạo và phát triển của con người trong lao động do thiếu các yếu tố kích thích là nguyên nhân của tình trạng năng

xuất lao động thấp, tỉ lệ phế phẩm cao…

3.1.4.5.Th ời gian nghỉ ngơi

• Làm việc theo ca(khối sản xuất trực tiếp):

- Thời gian nghỉ ngơi giữa ca: 30 phút

- Thời gian nghỉ giải lao: 15 phút

• Làm giờ hành chánh(khối sản xuất gián tiếp):

- Thời gian nghỉ ngơi 60 phút

Đây là cách bố trí thời gian nghỉ ngơi mà hầu như công ty nào cũng áp dụng

hiện nay Với khoảng thời gian nghỉ ngơi 60 phút của khối văn phòng là hợp lý nhưng đối với khối sản xuất trực tiếp với 30 phút nghỉ giữa ca thì chưa hợp lý: trong khoảng thời gian này người lao động phải thực hiện rất nhiều việc: vệ sinh

cá nhân, ăn uống , nghỉ ngơi…nhưng thời gian quá ít nên người lao động không

kịp nghỉ ngơi để phục hồi lại sức khoẻ đã mất chính vì vậy người lao động cảm

thấy mệt mỏi về thể xác không những ảnh hưởng xấu tới sức khoẻ, năng xuất làm

việc giảm sút mà còn là nguyên nhân dẫn tới tai nạn lao động do người công nhân mất tập trung khi làm việc do mệt mỏi và buồn ngủ…

3.1.5.Công tác hu ấn luyện AT-VSLĐ

Hàng năm công ty có tổ chức huấn luyện định kỳ công tác AT -VSLĐ cho người lao động làm việc tại công ty

 Thời gian huấn luyện

• Huấn luyện định kỳ 1 lần/năm

• Huấn luyện trong vòng 1 ngày

Trang 29

 Nội dung huấn luyện

Căn cứ vào các văn bản pháp luật của nhà nước, quy định của công ty…người phụ trách công tác AT-VSLĐ của công ty xây dựng nội dung huấn luyện chung Nội dung của công tác bảo hộ lao động được đưa về từng đơn vị

sản xuất

Tại mỗi đơn vị sản xuất, tùy thuộc vào đặc trưng của công việc, quy trình công nghệ sản xuất mà người phụ trách công tác AT-VSLĐ tại từng phân xưởng(thường là quản đốc phân xưởng) sẽ bổ sung và xây dựng nội dung huấn luyện AT-VSLĐ cho phù hợp với từng phân xưởng, từng công việc

 Hình thức huấn luyện

Số lượng lao động của công ty rất lớn do vậy không thể tổ chức huấn luyện

tập trung toàn bộ người lao động trong vòng một ngày vì thế công ty đã tiến hành

huấn luyện riêng cho từng phân xưởng sản xuất

Công ty đã thực hiện việc huấn lu yện định kỳ về AT-VSLĐ cho người lao động làm việc tại công ty theo đúng quy định của pháp luật, tuy nhiên những người lao động mới vào làm việc tại công ty chỉ được huấn luyện sơ qua về công tác AT-VSLĐ và phải đợi đến dịp huấn luyện định kỳ hàng năm thì những người lao động mới này mới được huấn luyện kỹ về công tác bảo hộ lao động Đây là

một hạn chế trong công tác huấn luyện về AT-VSLĐ làm giảm hiệu quả hoạt động trong công tác BHLĐ của công ty, công nhân mới vào do chưa được huấn luyện đầy đủ, kỹ lưỡng về an toàn – vệ sinh lao động nên rất dễ vi phạm các nội quy, quy định về ATVSLĐ, quy định về an toàn vận hành máy… người lao động

có nguy cơ bị tai nạn lao động trong quá trình làm việc rất cao

3.1.6.Công tác ki ểm tra và tự kiểm tra AT-VSLĐ

Trung Tâm Sức Khỏe Lao Động và Môi Trường Thành Phố kết hợp với Đội

Y Tế Dự Phòng Quận Bình Thạnh tiến hành kiểm tra việc chỉ đạo và tổ chức

thực hiện công tác vệ sinh lao động và các chế độ chính sách về bảo hộ lao động theo luật lao động tại công ty

Trang 30

 Nội dung kiểm tra:

• Công tác quản lý môi trường lao động

• Công tác quản lý sức khỏe và bệnh nghề nghiệp

• Hoạt động y tế chăm sóc sức khỏe người lao động

• Thực hiện chính sách bảo hộ lao động

Đoàn kiểm tra đã đưa ra những kiến nghị cho công ty để đảm bảo công tác vệ sinh lao động cho người lao động đang làm việc tại công ty

Công ty đã tổ chức kiểm tra theo định kỳ việc thực hiện công tác bảo hộ lao động theo đúng quy định với nội dung kiểm tra đầy đủ, cụ thể Kết quả kiểm tra

phản ánh thực trạng công tác bảo hộ lao động tại công ty: những mặt đã làm được và những mặt còn tồn tại, những mặt đạt và không đạt trong việc thực hiện công tác bảo hộ la o động, những kiến nghị của đoàn kiểm tra là cơ sở cần thiết cho việc lập kế hoạch BHLĐ cho năm sau

3.1.6.2.Công tác t ự kiểm tra

Hàng năm theo định kỳ 6 tháng/lần công ty tổ chức công tác tự kiểm tra về AT-VSLĐ

 Thành phần của đoàn tự kiểm tra gồm có:

 Đại diện hội đồng bảo hộ lao động của công ty: 4 người

 Đại diện của từng phòng ban, phân xưởng được kiểm tra

 Nội dung tự kiểm tra:

• Những mặt đã làm tốt về công tác bảo hộ lao động

• Những tồn tại cần khắc phục

 Biên bản tự kiểm tra

• Sau khi tiến hành tự kiểm tra, đoàn tự kiểm tra lập biên bản tự kiểm tra, các thành viên của đoàn đồng ký tên vào biên bản

• Biên bản tự kiểm tra được lưu giữ và đối chiếu với đợt tự kiểm tra

kế sau đó

Công ty đã thực hiện việc tự kiểm tra ATVSLĐ tại các phân xưởng sản xuất

để nắm bắt tình hình thực tế, tiến độ và kết quả thực hiện kế hoạch BHLĐ trong năm Nhưng vì tổ chức tự kiểm tra theo định kỳ mà không thể nắm bắt thường xuyên, đầy đủ trong suốt quá trình hoạt động sản xuất tại từng thời điểm

Trang 31

3.1.7.Trang b ị phương tiện bảo vệ cá nhân

Hàng năm theo đúng kế hoạch BHLĐ công ty đã thực hiện việc trang bị

phương tiện bảo vệ cá nhân cho người lao động đang làm việc tại công ty nhưng

việc cấp phát không căn cứ theo đúng quy định tại - Quyết định số BLĐTBXH ngày 22/9/1999 của Bộ Lao Động Thương Binh Xã Hội V/v ban hành danh mục trang bị PTBVCN cho người lao động làm nghề, công việc c ó

955/1998/QĐ-yếu tố nguy hiểm, có hại

STT Tên công việc Danh mục cấp phát Tình hình cấp phát

tại các khâu, công việc khác nhau

• Các PTBVCN không đúng , không đủ , không đảm bảo chất lượng theo danh mục

cấp phát

• Các PTBVCN được cấp phát bao gồm:

- Quần áo vải;

- Mũ vải;

- Khẩu trang vải;

- Găng tay len;

- Giày vải thường;

- Giầy vải bạt cao cổ;

- Găng tay cách điện;

Trang 32

- Quần áo đi mưa

- Xà phòng

- Găng tay cách điện;

- Quần áo đi mưa

B ảng 5: Cấp phát PTBVCN

Mặc dù công ty đã thực hiện việc cấp phát PTBVCN cho người lao động tuy nhiên việc cấp phát vẫn chưa đầy đủ theo danh mục cấp phát theo quy định, không đảm bảo hiệu quả của việc sử dụng PTBVCN

 Thời gian cấp phát

Tất cả các loại PTBVCN đều được cấp phát 2 lần/năm

Trong quá trình sử dụng nếu có hư hỏng công ty tiến hành cấp phát bổ sung cho người lao động

 Sử dụng

• Các PTBVCN được cấp phát tương đối đơn giản và dễ dàng sử dụng do vậy

tất cả người lao động đều có thể sử dụng PTBVCN được cấp phát

• Trong quá trình sử dụng người lao động không tuân thủ theo đúng quy định đưa ra: không mang đầy đủ PTBVCN đã được cấp phát: nón, giày, găng tay,

khẩu trang…sẽ không đảm bảo được hiệu quả của việc trang bị PTBVCN

• Các PTBVCN được giao cho từng người lao độn g và họ tự vệ sinh, bảo

quản PTBVCN của mình trong suốt quá trình sử dụng

3.1.8.C hăm sóc sức khoẻ người lao động

3.1.8.1.Khám tuy ển

Là một khâu quan trọng trong việc tuyển dụng lao động để đánh giá tình trang sức khoẻ của người lao động trước khi vào làm việc tại nhà máy; nó là căn cứ để sắp xếp bố trí công việc cho phù hợp với từng người lao động Theo quy định tại điều 7; 10; 13 Nghị định 06/C P của chính phủ ngày 20/1/1995 và thông tư hướng dẫn số 13/BYT ngày 21/10/1996 của bộ y tế thì: người lao động phải khám sức khỏe khi tuyển dụng

Trang 33

Trong thực tế công ty không tổ chức khám sức khỏe cho người lao động

khi tuyển họ vào làm việc mà chỉ lấy kết quả của giấy khám sức khỏe trong

hồ sơ xin việc của người lao động đây là việc làm trái với quy định của pháp

luật

Những hạn chế khi công ty không tổ chức khám tuyển:

+ Không xác định đúng tình trạng sức khỏe của người lao động mới vào

làm việc để sắp xếp công việc cho phù hợp với khả năng của họ

+ Khó khăn cho việc đối chiếu để xác định bệnh nghề nghiệp

2008 (%)

B ảng 6:Phân loại sức khỏe Bi ểu đồ 4: Phân loại sức khỏe

Qua thống kê và biểu đồ phân loại sức khỏe CB-CNV đang làm việc tại

công ty thấy có sự thay đổi:

• Số CB-CNV có sức khỏe loại I giảm dần qua 3 năm nhưng ngư ợc lại sức

khỏe loại II lại tăng dần cho thấy sự chuyển biến theo chiều hướng tiêu cực

• Đặc biệt số CB-CNV có sức khỏe loại V lại tăng dần trong 3 năm trở lại đây

là sự thay đổi xuống dốc về sức khỏe của CB-CNV

 Kết quả khám:

STT Tên bệnh Năm 2006

(%)

Năm 2007 (%)

Năm 2008 (%)

2 Tai – mũi – họng 28.7 25.8 36.4

0 5 10 15 20 25 30 35 40 45

I II III IV V

năm 2006 năm 2007 năm 2008

Trang 34

4 Ngoại khoa 13.95 12 19

3.1.8.3.T ổ chức sơ cấp cứu tại chỗ

Công ty đã tổ chức lực lượng sơ cấp cứu tại chỗ, các đội sơ cấp cứu tại chỗ này được phân bổ trong từng phân xưởng sản xuất và chỉ cách trạm y tế của công

ty tối đa 200m

 Đội sơ cấp cứu tại chỗ

 Đội trưởng: 4 quản đốc phân xưởng hoặc phó quản đốc phân xưởng

 Danh sách các đội viên( kèm theo quyết định): 30 đội viên được tham gia lớp tập huấn sơ cấp cứu và được chia làm 4 đội

 Phương tiện cấp cứu tại chỗ

+ Túi cấp cứu ban đầu: túi cấp cứu loại C

Số lượng: 7 cái

+ Trang thiết bị: công ty đã trang bị đầy đủ các trang thiết tối thiểu của một túi

cấp cứu ban đầu theo đúng thông tư 09/2000/TT-BYT

+ Các túi cấp cứu được đặt tại tủ thuốc của mỗi phân xưởng sản xuất tại vị trí thông thoáng và dễ lấy để sử dụng khi cần thiết

 Huấn luyện sơ cấp cứu tại chỗ

Hàng năm công ty đã tổ chức tập huấn cho đội sơ cấp cứu việc sử dụng các phương tiện thiết bị sơ cấp cứu và các phương pháp sơ cấp cứu tại chỗ khi có tai

nạn lao động xảy ra tại mỗi phân xưởng

Trang 35

3.1.8.4.B ồi dưỡng độc hại

Hàng tháng công ty vẫn thực hiện đầy đủ chế độ bồi dưỡng độc hại cho người lao động tại các bộ phận theo quy định chung của pháp luật

 Căn cứ bồi dưỡng hiện vật:

• Tùy thuộc vào công việc

• Tùy thuộc vào công lao động để thực hiện công việc đó

 Danh sách công việc thuộc chế độ được cấp phát:

STT Đơn vị hoạt động Công việc Công Số lượng(hộp)

Trang 36

 Chế độ cấp phát:

• Công ty cấp phát hiện vật cho người lao động thuộc đối tượng cấp phát

• Vật bồi dưỡng: sữa hộp vinamilk – có đường

• Thời gian cấp phát: công ty cấp phát hàng ngày cho từng người động thuộc diện được bồi dưỡng bằng hiện vật

Công ty đã thực hiện tương đối tốt việc cấp phát bằng hiện vật cho người lao động làm việc trong môi trường độc hại tuy nhiên hình thức bồi dưỡng hiện

vật cho người lao động thì chưa đúng theo quy định: không bồi dưỡng tại chỗ mà

cấp phát cho người lao động Do vậy không đảm bảo việc người lao động có sử

dụng hiện vật được cấp phát hay không

3.1.9.Tai n ạn lao động và bệnh nghề nghiệp

Theo thống kê thì hàng năm công ty vẫn có tai nạn lao động xảy ra tuy nhiên số vụ tai nạn xảy ra rất ít và thuộc loại tai nạn lao động nhẹ

 Các tai nạn xảy ra là do những nguyên nhân phổ biến sau:

B ảng 9: Tai nạn lao động

• Đứt tay do dao cắt

• Trầy sướt do va quẹt dây đồng, vật tư

• Bỏng do hàn chì, nhiệt

• Hóa chất văng bắn vào mắt

Qua bảng thống kê tình hình tai nạn lao động trong 3 năm cho thấy công

ty đã thực hiện tương đối tốt công tác an toàn trong lao động, sản xuất đảm bảo

sức khỏe, khả năng làm việc cho người lao động

Để kịp thời xử lý khi có tai nạn xảy ra trong quá trình lao động công ty đã xây dựng lưu đồ xử lý sự cố với các bước thực hiện cụ thể, ngắn gọn, dễ hiểu Lưu đồ xử lý xự cố được lưu giữ và được dán tại vị trí bảng thông tin trong mỗi phân xưởng

Trang 37

• Ngoài ra công ty còn thực hiện các chế độ chính sách khác cho người lao động: phụ cấp trách nhiệm, phụ cấp cho các đối tượng thuộc đội sơ cấp cứu, PCCC…

Đánh giá lại tình hình

Xem xét tình hình

Nghiêm

trọng

Trang 38

3.2 Đánh giá công tác an toàn – vệ sinh lao động tại các phân xưởng

s ản xuất, nhà kho.

3.2.1.An toàn – v ệ sinh lao động trong dây chuyền công nghệ sản xuất

bi ến thế

Quy trình công nghệ sản xuất biến thế

Sơ đồ 6: Quy trình công nghệ sản xuất biến thế

 Các yếu tố nguy hiểm, có hại phát sinh trong quá trình sản xuất:

(1) Quấn dây

+ Máy quấn dây tự động

QA: Quality Assurece – Đảm Bảo Chất Lượng

QC: Quality Control – Kiểm Tra Chất Lượng

Sấy keo Dán keo Ráp Core

Trang 39

+ Máy quấn dây bán tự động

Có hai loại cuộn dây:

+ Cuộn dây đồng không quấn quanh lõi: cuộn dây

+ Cuộn dây đồng được quấn quanh lõi: Bobbin

Công đoạn sản xuất này tuy phát sinh các yếu tố có hại không nhiều nhưng lại

chứa đựng các yếu tố nguy hiểm có nguy cơ gây tai nạn lao động:

• Người vận hành thao tác cũng như những người đi lại qua khu vực quấn dây rất dễ bị va quẹt dây đồng, dây đồng bị đứt khi đang quấn có thể văng

bắn…gây chấn thương đặc biệt là vùng mặt

• Các trục quấn quay với vận tốc lớn không được che chắn là yếu tố nguy

hiểm có nguy cơ gây tai nạn cho lao động nữ: khi không đội nón chụp tóc lại gọn gàng

• Nguy cơ bị điện giật

(2) Xoắn dây

Những cuộn dây Bobbin sau khi quấn được đưa qua khâu xoắn dây để cắt

phần dây thừa ra sau khi quấn theo một kích thước nhất định

Người lao động thực hiện thao tác thủ công sử dụng kìm để cắt có nguy cơ gây chấn thương cho mắt khi bị dây mẩu dây đồng văng bắn trong khi cắt

(3) Nhúng chất hàn

Để đảm bảo và tăng khả năng kết dính khi gắn các cuộn biến thế vào các

bản mạch người ta tiến hành nhúng chân của cuộn dây vào chất hàn

Tùy vào đơn đặt hàng(yêu cầu của sản phẩm) mà sử dụng các loại chất hàn khác nhau:

Trang 40

• Nguy cơ điện giật

• Mặc dù tại mỗi bể hàn được lắp đặt các miệng hút cục bộ nhưng các hơi khí độc này vẫn ảnh hưởng tới sức khỏe người lao động đặc biệt là hơi chì

- Ảnh hưởng đến hình thái tế bào, làm giảm

tuổi thọ của hồng cầu và gây thiếu máu

2 Hệ thống thần kinh - Gây bệnh não: vật vã, dễ cáu giận, nhức đầu,

mỏi cơ, hoang tưởng, mê sảng…

- Nếu khỏi bệnh thì cũng để lại các di chứng: teo vỏ não, tràn dịch não, mất cảm giác…

3 Thận - Gây tổn thương ống thận dẫn bệnh thận mãn

tính, không phục hồi

4 Hệ tiêu hóa - Đau bụng do táo bón

- Tăng copropo-phirin niệu

- Tăng hồng cầu hạt kiềm, thiếu máu

5 Tim mạch - Tăng huyết áp

Ngày đăng: 30/10/2022, 18:31

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguy ễn Thanh Chánh. K ỹ thuật phòng chống cháy nổ . Tài li ệu giảng dạy lưu hành nội bộ. Năm 2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ thuật phòng chống cháy nổ
2. Lý Ng ọc Minh. Qu ản lý an toàn, sức khỏe, môi trường lao động và phòng ch ống cháy nổ ở doanh nghiệp. NXB khoa h ọc kỹ thuật. Năm 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý an toàn, sức khỏe, môi trường lao động và phòng chống cháy nổ ở doanh nghiệp
Nhà XB: NXB khoa học kỹ thuật. Năm 2006
3. Nguy ễn Văn Quán & CTV. Gi ải pháp tổ chức, quản lý thanh tra, kiểm tra b ảo hộ lao động cho các cơ sở sản xuất ngoài quốc doanh. NXB Lao Động. Năm 1995 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải pháp tổ chức, quản lý thanh tra, kiểm tra bảo hộ lao động cho các cơ sở sản xuất ngoài quốc doanh
Tác giả: Nguyễn Văn Quán, CTV
Nhà XB: NXB Lao Động
Năm: 1995
4. Tr ần Văn Trinh. Đề cương bài giảng quản lý bảo hộ lao động tại cơ sở.Tài li ệu giảng dạy lưu hành nội bộ TPHCM. Tháng 08/2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đề cương bài giảng quản lý bảo hộ lao động tại cơ sở
Tác giả: Trần Văn Trinh
Nhà XB: Tài liệu giảng dạy lưu hành nội bộ TPHCM
Năm: 2003
5. H ồng Hải Vý. Các bi ện pháp chống nóng, chống ô nhiễm khô ng khí trong và ngoài nhà công nghi ệp. NXB khoa h ọc và kỹ thuật. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các biện pháp chống nóng, chống ô nhiễm không khí trong và ngoài nhà công nghiệp
Tác giả: Hồng Hải Vy
Nhà XB: NXB Khoa học và Kỹ thuật
6. B ộ lao động-thương binh và xã hội. Các văn bản pháp luật hiện hành về bảo hộ lao động của Việt Nam. NXB Y h ọc. Năm 2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các văn bản pháp luật hiện hành về bảo hộ lao động của Việt Nam
Tác giả: Bộ lao động-thương binh và xã hội
Nhà XB: NXB Y học
Năm: 2003
7. B ộ lao động-thương binh và xã hội. An toàn và s ức khỏe khi sử dụng hóa ch ất. NXB lao động xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: An toàn và sức khỏe khi sử dụng hóa chất
Tác giả: Bộ lao động-thương binh và xã hội
Nhà XB: NXB lao động xã hội
8. Vi ện y học lao động và vệ sinh môi trường Việt Nam. Các điểm kiểm tra ecgoonoomi. Năm 2000 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các điểm kiểm tra ecgoonoomi
Tác giả: Vi ện y học lao động và vệ sinh môi trường Việt Nam
Năm: 2000
9. B ộ y tế, viện Y học lao động và vệ sinh môi trường. Tâm lý lao động và Ecgonômi. NXB Y h ọc. Năm 1998 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tâm lý lao động và Ergonomi
Tác giả: Bộ y tế, viện Y học lao động và vệ sinh môi trường
Nhà XB: NXB Y học
Năm: 1998
10. B ộ y tế- Tiêu chu ẩn vệ sinh lao động . NXB Y h ọc. Năm 2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tiêu chuẩn vệ sinh lao động
Tác giả: Bộ y tế
Nhà XB: NXB Y Học
Năm: 2003
11. Các s ố liệu về điều kiện lao động của công ty Cổ Phần Điện Tử Bình Hòa Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các số liệu về điều kiện lao động của công ty Cổ Phần Điện Tử Bình Hòa

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm