TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÔN ĐỨC THẮNG KHOA MÔI TRƯỜNG VÀ BẢO HỘ LAO ĐỘNG NGÀNH: B ẢO HỘ LAO ĐỘNG 0 LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC BẢO HỘ LAO ĐỘNG TẠI TRẠM TRỘN BÊ TÔNG CÁT
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÔN ĐỨC THẮNG KHOA MÔI TRƯỜNG VÀ BẢO HỘ LAO ĐỘNG
NGÀNH: B ẢO HỘ LAO ĐỘNG
0
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC BẢO HỘ LAO ĐỘNG TẠI TRẠM TRỘN BÊ TÔNG CÁT LÁI – CÔNG
TY LIÊN DOANH XI MĂNG HOLCIM VIỆT NAM VÀ
ĐỀ XUẤT CÁC BIỆN PHÁP CẢI THIỆN ĐIỀU KIỆN LAO ĐỘNG
SVTH : VÕ THỊ KIM HÂN MSSV : 811771B
Lớp : 08BH1N GVHD : TIẾN SĨ NGUYỄN VĂN QUÁN
TP HỒ CHÍ MINH: THÁNG 12/2008
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÔN ĐỨC THẮNG KHOA MÔI TRƯỜNG VÀ BẢO HỘ LAO ĐỘNG
NGÀNH: B ẢO HỘ LAO ĐỘNG
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC BẢO HỘ LAO ĐỘNG TẠI TRẠM TRỘN BÊ TÔNG CÁT LÁI – CÔNG
TY LIÊN DOANH XI MĂNG HOLCIM VIỆT NAM VÀ
ĐỀ XUẤT CÁC BIỆN PHÁP CẢI THIỆN ĐIỀU KIỆN LAO ĐỘNG
Sinh viên : Võ Thị Kim Hân MSSV : 811771B
Lớp : 08BH1N GVHD : Tiến sĩ Nguyễn Văn Quán
Ngày giao nhiệm vụ luận văn : 19/9/2008
Ngày hoàn thành luận văn : 19/12/2008
TP HCM, Ngày tháng 12 năm 2008
Giảng viên hướng dẫn
Trang 3Nh ận xét của giảng viên hướng dẫn
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
……….………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Trang 4L ỜI CẢM ƠN
Để mở đầu cho luận văn này, em xin trân trọng gửi lời cảm ơn đến thầy giáo Nguy ễn Văn Quán – trưởng Khoa Môi trường và Bảo hộ lao động, trường Đại học Tôn Đức Thắng – thầy đã trực tiếp hướng dẫn em tận tình cùng các thầy cô của Khoa Môi trường & Bảo hộ lao động đã nhiệt tình chỉ bảo để em hoàn thành tốt luận văn
Em xin chân thành c ảm ơn các anh chị cán bộ, công nhân viên của bộ phận bê tông Holcim – tr ạm bê tông Cát Lái đã nhiệt tình hướng dẫn, giải đáp thắc mắc về vấn đề công tác b ảo hộ lao động tại trạm Lời cảm ơn đến các bạn cùng thực tập chung tại công
ty, đã chia xẻ thông tin và giúp đỡ nhau trong suốt thời gian thực tập và hoàn thành luận văn này
Sinh viên th ực hiện
Võ Th ị Kim Hân
Trang 5DANH M ỤC CÁC SƠ ĐỒ:
2.1: Mặt bằng trạm trộn bê tông Cát Lái trong khu vực trạm xi măng Cát Lái 8
2.2: Mặt bằng trạm trộn bê tông Cát Lái 9
2.3: Cơ cấu tổ chức nhân sự bộ phận bê tông 14
2.4: Cơ cấu tổ chức nhân sự phòng sản xuất 15
2.5: Tỉ lệ lao động nam/nữ tại bộ phận bê tông 16
2.6: Quy trình đặt hàng và phân phối bê tông 18
2.7: Quy trình công nghệ sản xuất 19
3.1: Tháp an toàn 24
3.2: Sự phân định các nội dung chính trong tháp an toàn 25
3.3: Lưu đồ cho tình huống khẩn cấp tại các khu vực bên ngoài khu vực trạm bê tông 30
3.4: Cơ cấu tổ chức nhân sự bộ phận bê tông 37
3.5: Quy trình công nghệ sản xuất 48
3.6: Cơ sở để soạn thảo và ban hành các thủ tục an toàn 59
3.7: Bố trí mặt bằng máy móc sản xuất và quy định hướng lưu thông trong trạm 90
3.8: Lưu đồ thủ tục mua hàng đảm bảo AT, VSLĐ 92
Trang 6DANH M ỤC CÁC BẢNG SỐ LIỆU:
2.1: Quy trình làm việc 3 ca – 4 kíp 10
2.2: Quy trình làm việc 2 ca – 3 kíp 11
2.3: Hệ thống máy móc, thiết bị có sử dụng tại trạm 21
3.1: KPI dành cho nhân viên cấp quản lý 31
3.2: Phân định vai trò, quyền hạn, trách nhiệm về AT, VSLĐ 39
3.3: Hệ thống máy móc, thiết bị có sử dụng và xác định các nguy cơ 54
3.4: Các phương tiện chữa cháy được thống kê 61
3.5: PTBVCN cấp phát định kỳ 62
3.6: PTBVCN cấp phát theo yêu cầu công việc 63
3.7: Danh sách đã trang bị PTBVCN theo quy định cho nhân viên của từng bộ phận – Holcim bê tông – năm 2008 64
3.8: Xác định mức độ nghiêm trọng của sự cố/tai nạn 69
3.9: Biểu đồ tiến trình – cái nhìn tổng quát về những đòi hỏi của cuộc điều tra 70
3.10: Phân cấp mức bồi dưỡng và hình thức bồi dưỡng 74
3.11: Định mức phiếu mua hàng 76
3.12: Giá trị phiếu mua hàng 76
3.13: Những nội dung cần kiểm tra định kỳ 77
3.14: Thông số đo vi khí hậu 80
3.15: Thông số đo ánh sáng và tiếng ồn 81
3.16: Thông số đo độ rung 83
3.17: Thông số đo nồng độ bụi trong không khí 83
3.18: Thông số đo nồng độ hơi khí độc trong không khí 84
Trang 7TCCP : Tiêu chuẩn cho phép
TLLĐLĐVN : Tổng Liên Đoàn Lao Động Việt Nam
Trang 8
M ỤC LỤC:
MỤC LỤC 1
CHƯƠNG 1: PHẦN MỞ ĐẦU 3
1.1 Tính bức xúc của đề tài 3
1.2 Mục tiêu thực hiện 5
1.3 Phương pháp nghiên cứu 5
1.4 Nội dung và đối tượng nghiên cứu 5
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ NHÀ MÁY 6
2.1 Tổng quan về công ty 6
2.1.1 Trụ sở chính của công ty 6
2.1.2 Lịch sử phát triển của công ty 6
2.2 Vị trí địa lý và mặt bằng trạm 8
2.3 Đặc điểm của sản xuất 9
2.3.1 Đặc điểm của sản xuất, kinh doanh 9
2.3.2 Thời gian làm việc – Thời gian nghỉ ngơi 10
2.4 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý sản xuất 14
2.4.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức 14
2.4.2 Sơ đồ cơ cấu tổ chức sản xuất 15
2.5 Chất lượng lao động 16
2.6 Tổ chức Công đoàn 17
2.7 Quy trình công nghệ sản xuất 18
2.7.1 Mô tả trình độ công nghệ 18
2.7.2 Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất 19
2.7.3 Hệ thống máy móc, thiết bị sử dụng tại trạm 21
CHƯƠNG 3: ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC BẢO HỘ LAO ĐỘNG TẠI TRẠM TRỘN BÊ TÔNG CÁT LÁI 24
3.1 Đánh giá thực trạng công tác BHLĐ liên quan đến quản lý 27
3.1.1 Trách nhiệm pháp lý 27
Trang 93.1.3 Tuyên truyền và vận động nhân viên 33
3.1.4 Dữ liệu và báo cáo 36
3.2 Đánh giá thực trạng công tác BHLĐ liên quan đến NLĐ và điều kiện làm việc nguy hiểm, có hại 37
3.2.1 Vai trò, quyền hạn và trách nhiệm 37
3.2.2 Những công việc nguy hiểm 42
3.2.3 Xác định những nguy cơ và đánh giá rủi ro 48
3.2.4 Thủ tục làm việc an toàn 59
3.2.5 Hướng dẫn và đào tạo 66
3.2.6 Điều tra sự cố và hành động khắc phục 68
3.2.7 Phục hồi sức lao động 74
3.3 Đánh giá công tác an toàn, vệ sinh lao động 77
3.3.1 Kiểm tra định kỳ 77
3.3.2 Môi trường và vệ sinh công nghiệp 80
3.3.3 Kiểm tra và kiểm nghiệm 85
3.3.4 An toàn trong thiết kế 88
3.3.5 Phát triển hệ thống thanh tra 91
3.3.6 Cung ứng 92
3.3.7 Quản lý các thay đổi 94
3.3.8 Sức khỏe và chất lượng cuộc sống 94
CHƯƠNG 4: ĐỀ XUẤT CÁC BIỆN PHÁP CẢI THIỆN ĐKLĐ 96
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN 100
TÀI LIỆU THAM KHẢO 102
Trang 10
vực giới hạn – không gian kín, các dây chuyền máy móc, thiết bị, các hóa chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, … Thêm một đặc trưng riêng của ngành sản xuất bê tông nữa là khi làm việc lâu ngày trong môi trường này, sẽ làm cho sức khỏe người lao động bị suy
giảm nhanh chóng và gây ra các tổn thương về đường hô hấp rất khó hồi phục…
Việc quản lý và thực hiện tốt công tác BHLĐ tại cơ sở tức là tạo điều kiện làm
việc thuận lợi nhất cho người lao động, giúp họ phát triển toàn diện về sức khỏe, kiến
thức, tay nghề… để nâng cao năng suất lao động, chất lượng sản phẩm và lòng gắn bó, nhiệt tình vì doanh nghiệp Điều kiện lao động an toàn, vệ sinh giúp cho doanh nghiệp
giảm được những thiệt hại về kinh tế do ĐKLĐ khắc nghiệt gây ra, như: mất ngày công lao động vì nghỉ ốm, chi phí tiền thuốc men, mai táng, tiền bồi thường cho gia đình người
chết và những người bị thương …
Hiện nay, người sử dụng lao động (NSDLĐ) phần lớn đã ý thức được vai trò của công tác BHLĐ trong đời sống và sản xuất, nhưng để nâng cao tính thiết thực hơn nữa là
việc yêu cầu các doanh nghiệp phải cam kết thực hiện các tiêu chuẩn ISO, OSHAS
18000, SA 8000, … Chính việc thực hiện những cam kết này đã t ạo lòng tin đ ối với người lao động làm việc tại doanh nghiệp và người tiêu dùng Bên cạnh đó, việc doanh nghiệp áp dụng các tiêu chuẩn trong quá trình sản xuất là góp phần cải thiện môi trường lao động nói riêng và môi trường sống nói chung – thể hiện qua việc xây dựng các công trình kỹ thuật vệ sinh Và như vậy, cùng với những chính sách kinh doanh, chất lượng sản
phẩm thì BHLĐ cũng giúp doanh nghiệp xây dựng nên một thương hiệu vững chắc và uy tín trên thị trường
Nhà nước ta đã nhìn nh ận và khẳng định vai trò quan trọng của công tác BHLĐ
bằng việc đưa vào khuôn khổ, buộc mọi người phải tuân theo trong Luật Lao động, các
Trang 11hiện tại cơ sở sản xuất Nhưng vì nhiều nguyên nhân khác nhau cùng tồn tại như quản lý
lỏng lẻo, biện pháp kỹ thuật chưa phù hợp, điều kiện kinh tế của doanh nghiệp, … mà
hiện nay công tác BHLĐ tại cơ sở vẫn chưa được thực hiện tốt và chưa đem lại lợi ích cao Thêm vào đó, người chủ doanh nghiệp đặt nặng mục tiêu lợi nhuận trước mắt mà xem nhẹ lợi ích lâu dài của công tác BHLĐ đem lại; người quản lý, kể cả người lao động
cũng chưa nhận thức được rằng làm việc trong điều kiện có các yếu tố nguy hiểm và có
hại mà họ phải đối mặt hằng ngày đã làm ảnh hưởng không nhỏ đến sức khỏe và tinh
thần, năng suất lao động và chất lượng sản phẩm
Mặt khác, theo phân tích số liệu từ các cơ quan quản lý của những cơ sở sản xuất, cho thấy rằng, khi tổ chức thực hiện công tác BHLĐ tại cơ sở, một số doanh nghiệp gặp khó khăn do chưa có quy trình bài bản, chưa đánh giá hết thực trạng công tác BHLĐ hay
hội đồng BHLĐ tại cơ sở hoạt động không mang lại hiệu quả cao và còn mang nặng tính đối phó với cơ quan nhà nước Vì vậy, việc khảo sát và đánh giá đúng thực trạng công tác BHLĐ tại cơ sở không phải là một đề tài mới nhưng nó có tính thiết thực cao, giúp doanh nghiệp nắm được thực tế tình hình sản xuất, trang thiết bị, công nghệ, các mặt về an toàn,
vệ sinh lao động đã thực hiện đạt và chưa, bên cạnh đó còn phối hợp cùng tổ chức và hoạt động với các bộ phận liên quan để thực hiện tốt việc cải thiện điều kiện làm việc, tạo nên môi trường lao động an toàn, vệ sinh Và đây cũng là đề tài luận văn mà tác giả chọn: ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC BHLĐ TẠI TRẠM TRỘN BÊ TÔNG CÁT LÁI – CÔNG TY LIÊN DOANH XI MĂNG HOLCIM VIỆT NAM VÀ ĐỀ XUẤT CÁC
BIỆN PHÁP CẢI THIỆN ĐIỀU KIỆN LAO ĐỘNG
Trang 121.2 M ục tiêu thực hiện:
Đánh giá thực trạng công tác BHLĐ tại trạm trộn bê tông Cát Lái – Công ty
liên doanh xi măng Holcim VN
Nghiên cứu và chỉ ra các mặt tích cực trong việc thực hiện công tác BHLĐ trên khuôn khổ pháp luật Việt Nam và các tiêu chuẩn phổ biến trên thế giới tại đơn vị này
Đề xuất các biện pháp cải thiện ĐKLĐ còn tồn tại ở trạm trộn bê tông Cát Lái
1.3 Phương pháp nghiên cứu:
Khảo sát, quan sát thực tế tại trạm bê tông Cát Lái
Thực hiện đo đạc các thông số về môi trường lao động
Hồi cứu và phân tích các số liệu thu thập được liên quan đến công tác BHLĐ
tại trạm
Hồi cứu sách, báo, các tài liệu khoa học chung và của ngành
Đối chiếu với các quy định trong luật Lao Động, luật Môi trường và các nghị định, thông tư, … của chính phủ
Phương pháp chuyên gia
Phỏng vấn trực tiếp cán bộ, công nhân viên
1.4 N ội dung và đối tượng nghiên cứu:
Hệ thống luật định doanh nghiệp áp dụng
Các chế độ, chính sách về AT, VSLĐ tại trạm
Quy trình và công nghệ sản xuất
Thực trạng công tác AT – VSLĐ tại trạm trộn bê tông Cát Lái
Trang 13CHƯƠNG II: TỔNG QUAN VỀ NHÀ MÁY
2.1 T ổng quan về công ty
Tên công ty : Công ty Liên Doanh Xi măng Holcim Việt Nam
Địa chỉ trụ sở chính : 81 – 85 Hàm Nghi, Quận 1, TP HCM
Đơn vị thực tập : Công ty Liên Doanh Xi măng Holcim Việt Nam – Trạm xi măng Cát Lái
Địa chỉ : Km 7, đường Nguyễn Thị Định, quận 2, TP HCM
Điện thoại : 08.8976001
Fax : 08.8976011
Website : www.holcim.com/vn
Công ty Holcim Việt Nam, trước đây là Xi Măng Sao Mai, liên doanh giữa tập đoàn Holcim của Thụy Sĩ – một trong những tập đoàn hàng đầu thế giới về sản xuất và cung cấp xi măng, cốt liệu bê tông, bê tông và các dịch vụ liên quan đến xây dựng – và công ty Xi Măng Hà Tiên 1 thuộc Tổng công ty xi măng Việt Nam, được cấp giấy phép vào tháng 2 năm 1994 Vốn đầu tư của công ty lên đến 440 triệu USD với thời gian hoạt động là 50 năm
Vào năm 1994, Holcim Việt Nam có giấy phép đầu tư Hòn Chông thuộc Huyện Kiên Lương, Tỉnh Kiên Giang được chọn làm nơi xây dựng nhà máy xi măng Xi măng lần đầu tiên được sản xuất tại Hòn Chông là vào năm 1997
Holcim Việt Nam còn vận hành một trạm xi măng tại Cát Lái, quận 2, nơi lưu
trữ, trộn hỗn hợp và phân phối xi măng, văn phòng chính đặt tại Quận 1, Tp Hồ Chí Minh và trạm nghiền Thị Vải tại Bà Rịa – Vũng Tàu (cách Tp Hồ Chí Minh 80km) Công
ty đã đạt được công suất hàng năm là 3,6 triệu tấn xi măng và hơn 120.000m3
Trong một thời gian ngắn, Holcim Việt Nam đã trở thành một trong những nhà
sản xuất xi măng và cung cấp bê tông trộn sẵn hàng đầu ở phía Nam Việt Nam Nhãn hiệu
xi măng Holcim được xem l à sản phẩm có có uy tín về chất lượng, đáng tin cậy, phục vụ
tốt và được đánh giá cao
bê tông trộn
sẵn
Trạm xi măng Cát Lái đi vào hoạt động tháng 1/1997 và khách thành ngày 13/9/1997 với công suất 2,7 triệu tấn xi măng mỗi năm Sản phẩm chính là: xi măng
Trang 14Holcim đa dụng, xi măng Holcim xây tô, xi măng Holcim bê tông tươi, xi măng Holcim đúc cấu kiện, xi măng Holcim ít tỏa nhiệt
Holcim bê tông được thành lập đầu tiên tại trạm Cát Lái vào tháng 5/2005 – quy mô hiện đại, phân bố mặt bằng chiếm gần 1/4 diện tích toàn trạm xi măng Cát Lái – tách ra sản xuất và kinh doanh độc lập với Holcim xi măng vào năm 2006 Từ một trạm
bê tông độc nhất ở Cát Lái, đến năm 2007 tăng lên 3 trạm, và dự kiến đến hết năm 2008
sẽ đi vào hoạt động thêm 2 trạm nữa với công nghệ hiện đại và thân thiện với môi trường Trong một năm, sản lượng tăng gấp đôi từ 115.000 m3 lên 243.000 m3 Hoạt động ổn định trong năm 2007 đã củng cố hình ảnh Holcim là một nhà cung cấp dịch vụ bê tông
trộn sẵn chất lượng cao trong thị trường đa dạng từ nhà dân dụng đến những công trình phát triển cơ sở hạ tầng quy mô lớn, ghi thêm những tên tuổi đa quốc gia chuyên nghiệp vào danh sách khách hàng thân thiết của Holcim Các sản phẩm của Holcim bê tông Việt Nam bao gồm:
o Bê tông cọc nhồi;
o Bê tông tường chắn;
o Bê tông sàn;
o Bê tông nền
Trang 152.2 V ị trí địa lý và mặt bằng trạm:
Vị trí địa lý: Trạm xi măng Holcim Cát Lái tọa lạc tại khu công nghiệp Cát Lái
bên sông Đồng Nai, cách Thành phố Hồ Chí Minh 14 km Trạm có diện tích 16 ha Trạm
trộn bê tông Holcim Cát Lái thuộc diện tích của trạm xi măng Cát Lái, nằm ngay mặt
bằng phía bên trái của cổng chính
Sơ đồ 2.1: Mặt bằng trạm bê tông Cát Lái so với toàn trạm xi măng Cát Lái
(Nguồn: Bộ phận bê tông Holcim Việt Nam)
Trang 16Sơ đồ 2.2: Mặt bằng trạm trộn bê tông Cát Lái
(Nguồn: Bộ phận bê tông Holcim Việt Nam)
2.3 Đặc điểm của sản xuất
Người lao động làm việc với các máy móc, thiết bị ngoài công trường, chịu ảnh
hưởng trực tiếp của các điều kiện khí hậu như nắng, mưa, gió, …
Khối lượng tiêu thụ bê tông tùy thuộc vào đơn đặt h àng của khách hàng nên thường không có con số thống kê ổn định Sản phẩm chính của trạm là bê tông trộn sẵn phân phối trực tiếp cho các công trình xây dựng, sản phẩm chính là bê tông thành phẩm
Nguyên, phụ liệu dùng trong sản xuất là:
o Cát
o Đá
Trang 17o Nước
o Các chất phụ gia khác
Th ời gian làm việc:
Trang 18• Riêng nhân viên lái xe tải bồn, làm việc 1 ca 12 giờ/ngày, theo chế
độ 2 ca – 3 kíp Hưởng 8 giờ lương bình thường và 4 giờ còn lại tính theo giờ làm thêm
- Th ời gian làm việc được tính trên cơ sở tuần lễ hoặc trên cơ sở hai tuần Tổng
s ố giờ làm việc bình thường mỗi tuần, bình quân là 44 giờ Tổng số giờ làm việc mỗi ngày
có th ể dao động tùy thuộc nhu cầu công việc nhưng không quá 12 giờ/ngày
Theo Điều 68 của Bộ Luật Lao động, bộ phận bê tông Cát Lái đã không quy ph ạm trong việc phân công giờ giấc làm việc cho NLĐ, vì:
- Th ời gian làm việc phụ thuộc vào yêu cầu công tác của chức vụ và bộ phận người lao động làm việc Trưởng của mỗi bộ phận sẽ cho biết thời gian làm việc, nghỉ ăn cơm và nghỉ hàng tuần hoặc trưởng mỗi bộ phận có thể sẽ lên kế hoạch các giờ làm việc
c ủa người lao động và dán thông báo trước cho biết về thời gian làm việc của người lao động trong bộ phận Ngoại trừ những trường hợp đặc biệt như các ngày nghỉ hàng tuần hay định kỳ theo chế độ 44 giờ, hoặc các ca làm việc đặc biệt
Cách tính thời gian làm việc:
o Theo thời gian thực tế bấm thẻ ra vào (mã số 1)
o Theo thời gian hoạch định (mã số 9)
Trang 19 Th ời gian nghỉ ngơi:
Mỗi tuần nghỉ 1.5 ngày
Mỗi tuần nghỉ 1 ngày và được thanh toán làm thêm giờ cho nửa ngày kia
Mỗi tuần nghỉ một ngày cố định và thêm một ngày nghỉ cách tuần
Một tuần nghỉ một ngày cố định và tuần kế tiếp nghỉ 3 ngày
- Nghỉ hàng tuần có thể nghỉ dồn hay dời lại trong những ngày sau đó, nhưng không được quá 4 tuần liên tiếp
o Ngày nghỉ lễ:
Được nghỉ lễ 9 ngày/1 năm
Nếu các ngày nghỉ lễ trùng với ngày nghỉ hàng tuần, thì ngày làm
việc tiếp theo sẽ là ngày nghỉ có hưởng lương
- Chỉ những nhân viên chính thức mới được hưởng phép thường niên Nhân viên được hưởng toàn bộ số ngày phép của năm ngay từ đầu năm Nếu là nhân viên chính thức dưới 1 năm, ngay khi kết thúc thành công giai đoạn thử việc, có thể hưởng toàn bộ số ngày nghỉ phép còn lại tương ứng
- Phép thường niên của năm phải nghỉ hết trước cuối năm, trừ khi được
chấp thuận bởi Giám đốc bộ phận
Trang 20o Thời giờ nghỉ ngơi thông thường ít nhất sẽ là 12 giờ giữa 2 ca làm việc
Mỗi nhân viên sẽ có 1,5 ngày nghỉ/tuần
o Thời gian ăn giữa ca là thời gian tính từ lúc rời nơi làm việc đi ăn đến khi
trở lại nơi làm việc sau khi ăn
Th ời giờ làm thêm:
o Lãnh đạo công ty hoàn toàn không khuyến khích việc làm thêm giờ ngoại
trừ các trường hợp khẩn cấp và cần thiết như: khắc phục sự cố kỹ thuật nhằm phục hồi
sản xuất hoặc hoàn tất công việc nhằm phục vụ khách hàng, … Giờ tăng ca được tính vào
khối lượng công việc và không được vượt quá 4 giờ/ngày và 200 giờ/năm
o Nếu trưởng bộ phận yêu cầu nhân viên làm thêm giờ, sẽ được trả lương như sau:
Vào ngày thường, sẽ được trả ít nhất bằng 150% của tiền lương giờ
của ngày làm việc bình thường
Vào ngày nghỉ hàng tuần, sẽ được trả ít nhất bằng 200% của tiền lương giờ của ngày làm việc bình thường
Vào ngày nghỉ lễ, ngày nghỉ có hưởng lương sẽ được trả ít nhất
bằng 200% tiền công cộng với 100% lương của ngày đó Nếu được nghỉ bù cho những
giờ làm thêm, sẽ được trả phần tiền chênh lệch so với tiền lương giờ của ngày làm việc bình thường
o Khi làm việc trên 44 giờ (trên cơ sở là 1 tuần) hay 88 giờ (trên cơ sở 2
tuần) thì từ giờ thứ 45 (đối với 1 tuần ) hoặc từ giờ thứ 89 (đối với 2 tuần) trở đi sẽ được
trả lương như giờ làm thêm theo luật và quy định hiện hành hoặc nghỉ bù tương đương
Làm vi ệc ban đêm:
o Giờ làm việc ban đêm được tính từ 21h00 đến 05h00
o Nếu làm việc ban đêm, sẽ được trả thêm một khoản trợ cấp bằng 30% so
với mức lương làm việc ban ngày
o Nếu phải làm 8 buổi ca đêm trong 1 tháng thì mức trợ cấp thêm sẽ là 35%
so với mức lương làm việc ban ngày
Trang 212.4 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý sản xuất
Sơ đồ 2.3: Cơ cấu tổ chức nhân sự bộ phận bê tông
(Nguồn: Bộ phận bê tông Holcim Việt Nam)
Giám đốc bê tông
Ph ạm TD Ái
Quản lý trạm Thị Vải
Lâm K Toàn
Trưởng phòng tài chính
Nguyễn HP Nam
Trưởng phòng dự án
Cái Minh Đạo Trưởng phòng vận tải
Hoàng T Đạt
Trang 222.4.2 Sơ đồ cơ cấu tổ chức sản xuất:
Sơ đồ 2.4: Cơ cấu tổ chức nhân sự phòng sản xuất
(Nguồn: Bộ phận bê tông Holcim Việt Nam)
trường)
K sư điện
K sư
cơ khí
Trang 232.5 Ch ất lượng lao động
Tổng quan về số lượng lao động: tổng cán bộ công nhân viên bộ phận bê tông
là 238 người – thống kê vào ngày 20/8/2008 – (không kèm theo nhân viên của nhà thầu)
Do đặc trưng của ngành là sản xuất ngoài trời, nặng nhọc, công việc có liên quan đến các máy móc, thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn nên số lượng nhân viên nam chiếm nhiều Nhân viên nữ chiếm tỷ lệ thấp, chủ yếu làm việc ở các bộ phận phụ trách hậu cần,
kế toán, tiếp thị và bán hàng, …
Sơ đồ 2.5: Tỉ lệ lao động nam/nữ tại bộ phận bê tông Holcim Việt Nam
Nam 92%
Nữ 8%
Phân bố theo hợp đồng lao động: toàn bộ nhân viên của trạm hay nhân viên nhà thầu làm việc tại trạm đều có kí hợp đồng lao động chính thức, được hưởng mọi quyền lợi hoặc bị kỷ luật theo chính sách công ty
Nhân viên làm việc tại trạm tùy theo đặc thù công việc mà có yêu cầu khác nhau về trình độ học vấn, cụ thể như sau:
o Đại học, trên đại học: cấp trưởng phòng, trưởng bộ phận, quản lý khu vực hay tương đương Đây là bộ phận chủ chốt để lên kế hoạch và kết hợp với phòng an toàn,
sức khỏe nghề nghiệp và môi trường lao động để quản lý nhân viên cấp dưới làm việc theo nội qui an toàn mà công ty đề ra Ngoài ra, còn có một số lượng lớn nhân viên là kỹ
sư làm việc trong các bộ phận an toàn, thí nghiệm, kiểm định chất lượng, …
Trang 24o Cao đẳng, trung cấp nghề: nhân viên thuộc cấp bậc này chiếm số lượng nhiều nhất trong trạm Do tính chất đặc thù của công việc là yêu cầu phải qua đào tạo bài
bản, có hiểu biết về các máy móc, thiết bị, …
o Lao động phổ thông: chủ yếu là đội tài xế lái xe tải bồn của trạm, có kinh nghiệm trong vận hành loại xe này
Theo tìm hiểu, nhân viên của bộ phận bê tông Holcim tập trung nhiều nhất vào nhóm tuổi từ 25 – 35
2.6 T ổ chức Công đoàn
L ực lượng lao động của công ty đều là những lao động trẻ, có sức
kh ỏe tốt và khả năng sáng tạo cao trong sản xuất Trình độ học vấn cũng như kỹ năng trong công vi ệc của nhân viên là một trong những thuận lợi của công ty trong công tác tuyên truy ền, huấn luyện, phổ biến các quy định về an toàn trong sản xuất và cập nhật các văn bản pháp luật Trên cơ sở đó, NLĐ có ý thức trách nhiệm cao và bảo vệ cho quy ền lợi chính đáng của bản thân trong quá trình làm việc Tuy nhiên, số lao động phổ thông chi ếm tỷ lệ cao – 50 nhân viên lái xe tải bồn – gây nhiều trở ngại trong công tác
ph ổ biến nội quy an toàn và thái độ chấp hành nghiêm chỉnh các quy định đề ra
Công đoàn bê tông Holcim là một bộ phận trong Công đoàn xi măng Holcim –
Việt Nam, là một tổ chức pháp định được thành lập ngày 2/11/1994 dưới sự lãnh đạo của Công đoàn tổng Công ty công nghiệp xi măng Việt Nam
Mục đích của Công đoàn bê tông Holcim nói riêng và của Công đoàn xi măng Holcim Việt Nam nói chung là phục vụ lợi ích của nhân viên song song với sự phát triển
của công ty
Tất cả nhân viên được khuyến khích gia nhập Công đoàn trên nguyên tắc tự nguyện
Trang 252.7 Quy trình công ngh ệ sản xuất
Toàn bộ quá trình sản xuất đều được tự động hóa Quá trình sản xuất bê tông bắt đầu
từ khâu nhận lệnh đặt hàng đến khâu cho ra bê tông thành phẩm đều được thực hiện trên
hệ thống SAP – mạng nội bộ Holcim Có nghĩa là, khi nhận đơn đặt hàng của khách hàng,
những người có thẩm quyền sẽ chuyển đơn hàng đến cho những nhân viên bộ phận có liên quan bằng các mã quy đ ịnh trên hệ thống, từ đó, tùy theo tính chất sản phẩm đã đặt
mà tiếp tục chuyển đơn đến để bộ phận dịch vụ khách hàng bố trí xe tải bồn chuyên chở, sau đó chuyển lệnh đến máy tính và máy tính sẽ lên chương trình đ ể khởi động hệ thống máy trộn
Sơ đồ 2.6: Quy trình đặt hàng và phân phối bê tông
Bộ phận
Dịch vụ khách hàng
xuất)
Đặt hàng và ấn định ngày giao bê tông
Thông tin s ản
ph ẩm và ngày giao hàng
Thông tin kh ối lượng
và ngày giao hàng
Thông tin sản phẩm
Bê tông tươi
Trang 262.7.2 Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất
Sơ đồ 2.7: Quy trình công nghệ sản xuất
(Nguồn: Phòng sản xuất – bộ phận bê tông Holcim Việt Nam)
Thuy ết minh quy trình:
Cốt liệu từ cát thường, đá 5 – 13 (đá nghiền), đá 5 – 23 được xe tải xúc chở lên
chứa ở 5 phễu và cân định lượng trước khi xả xuống băng tải thứ nhất theo tỷ lệ nhất định tùy thuộc vào Mac bê tông Từ băng tải thứ nhất sẽ chuyển qua băng tải thứ hai để đưa cốt
liệu lên bồn chứa thứ nhất
Xi măng chứa trong 3 xyclo sẽ được động cơ bơm lên buồng chứa thứ hai (tại
buồng chứa thứ hai xi măng được cân theo tỷ lệ tương đương Mac bê tông như cốt liệu)
Trong quá trình sản xuất bê tông tại trạm Cát Lái, có sử dụng hai nguồn nước
gồm nước sạch chiếm 80% và nước qua xử lý hoàn lưu lại là 20% Nước được bơm qua bình tích áp và đưa lên buồng chứa thứ ba (trong hệ thống nước sạch đưa lên buồng chứa
sẽ được điều chỉnh bởi 2 van, van tinh và van thô Van thô dùng để chứa lưu lượng nước
Trang 27lưu lượng nước chảy qua ít, được mở, nên lưu lượng nước chảy vào buồng chứa ít, sẽ dễ dàng hơn cho việc điều chỉnh mức nước theo yêu cầu)
Có nhiều loại phụ gia, tùy thuộc vào Mac bê tông khách hàng yêu cầu mà chọn
loại và lượng phụ gia khác nhau theo yêu cầu của từng Mac bê tông Phụ gia được đưa lên
buồng chứa thứ ba cùng với xi măng (đã đư ợc đo định lượng đúng theo tỷ lệ Mac bê tông)
Nước, cát, xi măng, phụ gia từ 3 buồng chứa sẽ được xả xuống buồng trộn (trong buồng trộn có bộ phận đảo trộn hình chân vịt được quay bởi 2 motor, mỗi motor công suất 55kW, thực hiện việc đảo trộn trong vòng 25s – 30s trên một mẻ bê tông), sau
đó bê tông tươi được xả xuống xe bồn qua cửa và hệ thống ống xả Như vậy là kết thúc
một quá trình trộn bê tông Xe bơm được đưa ra nơi quy định để bộ phận thí nghiệm lấy
mẫu thử, đo độ sụt, nếu bê tông đã đúng như chất lượng khách hàng yêu cầu thì được gắn
thẻ bạc để chạy ra giao hàng cho công trình
Ngoài ra, quá trình còn được hỗ trợ bởi một máy nén khí để thực hiện cho việc đóng mở các cửa xả ở buồng trộn, bể chứa, 5 phễu, xúc khí cho 3 xyclo và đóng mở các van bơm nước
Tại các phễu chứa cát thường, cát nghiền, đá 5 – 13, đá 5 – 23, buồng chứa xi măng còn có các đ ầm rung được sử dụng bởi hệ thống khí nén và motor không đồng trục
để dễ dàng hơn cho việc xả cốt liệu
Trang 282.7.3 H ệ thống máy móc, thiết bị sử dụng tại trạm
Bảng 2.3: Hệ thống máy móc, thiết bị có sử dụng tại trạm
Tủ điện hệ thống bơm Máy bơm nước rửa xe
Máy bơm áp lực
Khung và phễu chứa
Cửa đóng mở phễu chứa Các ty ben khí nén Motor đầm rung
Hệ thống ống dẫn khí nén Motor băng tải cân
Thanh gạt băng tải
Băng tải
Hệ thống ống dẫn khí nén
Hệ thống dây dẫn điện Motor băng tải
Băng tải
Hệ thống chiếu sáng
ực phễu cát đá
Trang 29Phễu cân nước
Phễu cân xi măng
Phễu chứa cát đá
Động cơ HGT buồng trộn Dây cua roa
Bộ bơm thủy lực cửa xả Van bướm phễu cân xi măng Van bướm phễu cân nước Van đóng mở phễu cát đá Typen nén khí van cát đá
Hệ thống bơm mở trung tâm
Hệ thống cửa xả bồn trộn
Bồn trộn bê tông Máy nén khí Bình chứa khí nén Đường ống dẫn khí nén Máy sấy khí nén
Trang 30Hệ thống lọc bụi silo Motor trục vít xi măng
Trục vít xi măng
Motor bơm phụ gia Sika Motor bơm phụ gia Degussa Máy lạnh container
(Nguồn: Phòng sản xuất – bộ phận bê tông Holcim Việt Nam)
Trên là những thông tin tổng quan mà tác giả thu thập được về trạm trộn bê tông Cát Lái Những đánh giá, phân tích về thực trạng công tác bảo hộ lao động tại trạm sẽ được trình bày ở chương sau
Trang 31CHƯƠNG 3: ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC BẢO HỘ LAO ĐỘNG TẠI TRẠM TRỘN BÊ TÔNG CÁT LÁI
Tại trạm trộn bê tông Cát Lái (cũng như các nhánh công ty Holcim thành viên),
việc quản lý công tác an toàn, vệ sinh lao động và lập kế hoạch bảo hộ lao động hằng năm được thực hiện theo một phương thức khác với hướng dẫn theo Thông tư liên tịch số 14/1998/TTLT – BLĐTBXH – BYT – TLĐLĐVN của Bộ Lao động, Thương binh và Xã
hội – Bộ Y tế - Tổng Liên đoàn lao động Việt Nam nhưng vẫn bảo đảm tính hợp pháp theo pháp luật Việt Nam Nó được thể hiện qua quá trình xây dựng và áp dụng thực hiện tháp an toàn ( Safety Pyramid) theo tiêu chuẩn của tập đoàn Holcim.Tháp an toàn là một
hệ thống những qui định về an toàn lao động mà bắt buộc mỗi nhân viên của Holcim đều
phải tuân theo, trong tháp gồm nhiều ô khác nhau, để thực hiện mỗi ô này này cần có sự
hỗ trợ, cùng thực hiện giữa các bộ phận với nhau Và những người được phân công quản
lý tháp này có trách nhiệm phải luôn cập nhật và quản lý các thay đổi trong quá trình thực
hiện sao cho phù hợp với đặc trưng và điều kiện lao động của mỗi vùng, lãnh thổ
Sơ đồ 3.1: Tháp an toàn Holcim
Chú thích: B: Block - Ô
(Nguồn: Bộ phận bê tông Holcim Việt Nam)
Các ô trong tháp an toàn không thể thực hiện một cách độc lập mà phải có sự
phụ thuộc, hỗ trợ lẫn nhau
B14: An toàn trong thi ết kế
B15: Phát tri ển
h ệ thống thanh tra
B9: Môi trường và vệ sinh công nghi ệp
B10: Tuyên truy ền và vận động nhân viên
B5: Trách nhi ệm pháp
B3: Xác định nguy cơ và đánh giá rủi
ro
B6: Ban lãnh đạo cam kết
và l ập kế
ho ạch
B4: Ki ểm tra định kỳ
<85%: đã bắt đầu thực hiện
>= 85%: đã
th ực hiện hoàn ch ỉnh
Th ể hiện
B19: S ức khỏe
và ch ất lượng
cu ộc sống
Trang 32
Sơ đồ 3.2: Sự phân định các nội dung chính trong tháp an toàn
(Nguồn: Bộ phận bê tông Holcim Việt Nam)
Công tác BHLĐ liên quan đến quản lý:
Trách nhiệm pháp lý
Ban lãnh đạo cam kết và lập kế hoạch
Tuyên truyền và vận động nhân viên
Dữ liệu và báo cáo
Công tác BHLĐ liên quan đến NLĐ và điều kiện làm việc nguy hiểm, có hại:
Vai trò, quyền hạn và trách nhiệm
Những công việc nguy hiểm
Xác định nguy cơ và đánh giá rủi ro
Hướng dẫn và đào tạo
Điều tra sự cố và hành động khắc phục
Thủ tục làm việc an toàn
Hồi phục sức lao động
Trang 33Công tác BHLĐ liên quan đến các yếu tố kỹ thuật:
Kiểm tra định kỳ
Môi trường và vệ sinh công nghiệp
Kiểm tra và kiểm nghiệm
An toàn trong thiết kế
Phát triển hệ thống thanh tra
Cung ứng
Quản lý các thay đổi
Nhằm đạt được mục tiêu: “Sức khỏe và chất lượng cuộc sống”, bảo đảm an toàn cho
sức khỏe và tinh thần của NLĐ trong quá trình làm vi ệc, để đem lại khả năng cống hiến cao nhất cho doanh nghiệp
Trang 343.1 Đánh giá thực trạng BHLĐ liên quan đến công tác quản lý
o Luật Công đoàn ban hành ngày 30/6/1990
o Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật ban hành ngày 29/6/2006
o Luật Giao thông đường bộ ban hành ngày 29/6/2001
o Nghị định số 10/1999/NĐ – CP ngày 1/3/1999 của Chính phủ: về việc bổ sung nghị định số 195/CP ngày 21/12/1994 của Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn và thi hành một số điều của Bộ Luật Lao động về thời giờ làm việc, thời gian nghỉ ngơi
o Nghị định số 162/1999/NĐ – CP ngày 9/11/1999 của Chính phủ: về việc
sửa đổi bổ sung một số điều luật của nghị định số 06/CP ngày 20/11/1995 quy định chi
tiết một số điều của Bộ Luật Lao động về an toàn, vệ sịnh lao động
Các văn bản dưới luật:
o Quyết định số 121/LĐTBXH ngày 17/2/1994 của Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội: ban hành danh mục các cơ sở, máy móc, thiết bị, vật tư và các chất có yêu
cầu nghiêm ngặt về an toàn
o Thông tư số 22/TT – LĐTBXH ngày 08/11/1996 của Bộ Lao động, Thương binh và Xã h ội: hướng dẫn việc khai báo, đăng ký và xin c ấp phép sử dụng các
loại máy, thiết bị, vật tư và các chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn
Trang 35o Quyết định số 190/1999/QĐ – BLĐTBXH ngày 03/3/1999 của bộ trưởng
Bộ Lao động, Thương binh và Xã h ội: về việc ban hành tạm thời danh mục nghề, công
việc nặng nhọc, độc hại nguy hiểm và đặc biệt nặng nhọc, độc hại nguy hiểm
o Thông tư liên tịch số 10/1999/TTLT – BLĐTBXH – BYT ngày 17/3/1999 của Liên Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội – Bộ Y tế: hướng dẫn thực hiện
chế độ bồi dưỡng bằng hiện vật đối với người lao động làm việc trong điều kiện có yếu tố nguy hiểm độc hại (thông tư này thay thế thông tư số 20/TTLT ngày 20/9/1992)
o Thông tư liên tịch số 14/1998/TTLT – BLĐTBXH – BYT – TLĐLĐVN
của Bộ Lao động, Thương binh và Xã h ội – Bộ Y tế - Tổng Liên đoàn lao động Việt Nam: Hướng dẫn việc tổ chức thực hiện công tác BHLĐ trong doanh nghiệp, cơ sở sản
xuất kinh doanh
o Thông tư 14/2005/TTLT – BLĐTBXH – BYT – TLĐLĐVN của Bộ Lao động, Thương binh và Xã h ội, Bộ Y tế và Tổng Liên đoàn Lao động về Hướng dẫn việc khai báo, điều tra, lập biên bản, thống kê và báo cáo định kỳ tai nạn lao động
o Thông tư số 23/2003/TT – BLĐTBXH ngày 3/11/2003 của Bộ Lao động thương binh và Xã h ội: Quy định hướng dẫn thủ tục đăng ký và ki ểm định các loại máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về AT – VSLĐ
o Thông tư 13/TT – BYT ngày 21/11/1993 của Bộ Y tế: Hướng dẫn thực
hiện quản lý vệ sinh lao động, quản lý sức khỏe người lao động và bệnh nghề nghiệp
o Thông tư số 37/2005/TT – BLĐTBXH, ngày 29/12/2005 của Bộ Lao động thương binh và Xã hội: Hướng dẫn công tác huấn luyện ATLĐ, VSLĐ
o Thông tư liên tịch số 10/1998/TTLT – BLĐTBXH ngày 28/5/1998 của
Bộ Lao động thương binh và Xã h ội: Hướng dẫn thực hiện chế độ trang bị phương tiện
bảo vệ cá nhân
o Các tiêu chuẩn về ATLĐ: Cháy nổ; Cơ khí; Điện; Hóa chất; Phương tiện
bảo vệ các nhân; Sản xuất; …
o Các tiêu chuẩn về VSLĐ: Tiêu chuẩn VSLĐ chung; Chiếu sáng; Không khí; Rung động; Tiếng ồn; Vi khí hậu; …
o Các quyết định, quy định, nội quy an toàn của nhà máy
Ngoài ra, trong cơ cấu tổ chức của công ty LD xi măng Holcim VN, có liên kết thuê
một văn phòng lu ật sư chuyên biệt để theo dõi các thay đ ổi của pháp luật; để bảo đảm
Trang 36rằng tác động của những thay đổi này được áp dụng và thực hiện cho toàn công ty Ngoài
ra, còn chịu trách nhiệm lên kế hoạch để phổ biến đến mọi nhân viên
Tuy nhiên, v ấn đề còn tồn tại ở bộ phận bê tông là đơn vị chưa có chứng nhận ISO
14000 và ISO 9000 Điều này làm giảm vị thế của đơn vị trên thị trường, do chưa khẳng định được chất lượng của môi trường và môi trường LĐ
B ộ phận bê tông thuộc công ty liên doanh xi măng Holcim Việt Nam
đã áp dụng đầy đủ các văn bản pháp luật liên quan đến hoạt động sản xuất của mình Chính nh ững cam kết thực thi các văn bản pháp luật này, bước đầu cho thấy doanh nghi ệp đã ý thức được tầm quan trọng của việc tuân thủ đúng luật pháp Việt Nam và đây
c ũng là cơ sở để doanh nghiệp đi vào thực hiện các biện pháp để bảo đảm AT, VSLĐ cho NLĐ Bên cạnh đó, doanh nghiệp còn thường xuyên phổ biến các văn bản pháp luật đã cam k ết đến mọi nhân viên, đây là một hình thức thực hiện tốt nhằm giúp NLĐ nâng cao ý
th ức chấp hành pháp luật và cũng đ ể bảo vệ quyền lợi và nguyện vọng LĐ chính đáng
c ủa mình
Chính sách an toàn lao động: Khi đã là nhân viên của Holcim bê tông nói riêng hay Holcim Việt Nam nói chung, tất cả NLĐ phải có sức khỏe tốt, thực hiện đúng quyền
hạn và trách nhiệm của mình, nêu cao lòng trung thành vì công ty, có tinh thần đồng đội, giúp đỡ và hỗ trợ nhau trong công việc Và bộ phận nhân sự kết hợp với những người trưởng bộ phận chịu trách nhiệm khi tuyển chọn và phân phối đúng nhân lực cho bộ phận
của mình, còn có trách nhiệm cùng với phòng y tế của mỗi trạm quản lý hồ sơ và chăm sóc sức khỏe NLĐ
o Khâu khám tuyển sức khỏe đầu vào được thực hiện khi ứng viên dự tuyển đậu vào vòng phỏng vấn, và hồ sơ khám sẽ được bổ sung vào trong hồ sơ xin việc
o Hiện tại, toàn trạm Cát Lái với hơn 600 nhân viên luân phiên làm việc các ca trong ngày Trạm có phòng y tế với 1 bác sĩ ph ụ trách chung về vấn đề chăm sóc
sức khỏe và lên chương trình mở các lớp huấn luyện định kỳ cho nhân viên về sơ cấp cứu Khi nhân viên có nhu cầu khám chữ bệnh và xin thuốc tạm thời, hay các trường hợp sơ
cấp cứu do tai nạn lao động thì liên hệ bác sĩ trong trạm Nhưng tới đợt khám sức khỏe định kỳ hay nhân viên mắc bệnh thì đư ợc khám và chữa trị theo sổ khám bệnh tại bênh
viện Và với các trường hợp bị tai nạn lao động, sau khi sơ cấp cứu sẽ được đưa ngay đến
bệnh viện gần nhất
o ồ sơ khám bệnh định kỳ của nhân viên sẽ được bác sĩ lưu hồ sơ và
Trang 37o Hàng năm, bác sĩ t ổng kết các số liệu về những loại bệnh nhân viên mắc
phải, các ca tai nạn lao động phải sơ cấp cứu, …để báo cáo bộ phận nhân sự
Ban lãnh đ ạo bê tông phối hợp cùng với các giám sát và trưởng phòng, xây
dựng các kế hoạch ứng cứu khẩn cấp nhằm xử lý những tình huống cấp thiết xảy ra, gồm:
Th ực hiện việc khám tuyển đầu vào và khám sức khỏe định kỳ cho nhân viên là cách giúp cho doanh nghi ệp duy trì một sức khỏe tốt và khả năng LĐ của nhân viên Công ty Holcim đã làm tốt công tác này
o Quy trình phản ứng tình huống cháy nổ
o Quy trình phản ứng tình huống bị điện giật
o Quy trình phản ứng tình huống bị sét đánh
o Quy trình phản ứng tình huống bị tai nạn do thiết bị di chuyển
o Quy trình phản ứng tình huống bị ngộ độc thực phẩm
o Quy trình phản ứng tình huống bị tai nạn giao thông
o Quy trình phản ứng tình huống bị té ngã, mắc kẹt trên cao
o Quy trình phản ứng tình huống bị mắc kẹt, bị nạn trong không gian kín Trong các quy trình, hư ớng dẫn từng bước để xử lý khi có sự cố xảy ra Thành lập
những đội cứu hộ để ứng cứu kịp thời khi có tình huống khẩn cấp xảy ra, đội này có thành viên là các trưởng trạm; các nhân viên và bảo vệ làm theo ca Các quy trình này đư ợc
soạn thảo bởi các giám đốc/trưởng trạm của mỗi trạm trộn bê tông, được lưu vào hồ sơ trong mục “Ban lãnh đạo cam kết và lập kế hoạch” Những quy trình này, sẽ được gửi đến
từng phòng ban chức năng và dán trên bảng thông báo chung cho mọi nhân viên đều biết
để kịp thời xử lý khi có tình huống ứng cứu khẩn cấp xảy ra Và chi tiết của các quy trình trên sẽ được đính trong phần mục lục của luận văn này
Ban lãnh đ ạo bộ phận bê tông không chỉ xây dựng nên những quy trình trên,
mà còn thư ờng xuyên đi giám sát, kiểm tra tại các trạm trộn việc chấp hành và đưa vào
phổ biến cho nhân viên như thế nào Việc đưa các quy trình ứng cứu trường hợp khẩn cấp
tại các trạm còn kèm theo việc xây dựng các công trình phụ hay các thiết bị hỗ trợ để khi
xảy ra sự cố, có thể xử lý nhanh và hợp lý nhất
Để quản lý và đánh giá mức độ hoàn thành công việc của NLĐ (áp dụng đối
với các nhân viên sản xuất gián tiếp), ban lãnh đ ạo đưa bảng KPI – thang đánh giá mức
độ hoàn thành công việc, lấy theo phần trăm (%) – tới mỗi nhân viên, với thang đo chỉ số
mà tại mức độ đó, công việc được giao trong thời hạn quy định được đánh giá là hoàn
Trang 38đến công tác an toàn nói riêng) Bảng đánh giá này, sau khi NLĐ tự đánh giá, sẽ chuyển cho cấp trên trực tiếp của họ đánh giá lại, nếu đạt mức thang quy định thì sẽ được hưởng các chế độ lương, thưởng theo quy định của bộ phận liên quan và công ty
Bảng 3.1: KPI dành cho nhân viên cấp quản lý
VÕ ĐỨC THU
Sale manager
Tháng 1 Tháng (tiếp theo)
Thể hiện: 1/0 (có/không) Tuần 1 Tuần 2 Tuần 3 Tuần 4 … …
1 Phổ biến an toàn cho ít nhất 5
5 Tham dự ít nhất 1 buổi bàn giao
(giữa 2 ca làm việc)
6 Bộ phận có hơn 2 trường hợp tai
nạn/thương tích bị báo cáo lên hệ
thống IMS
7 Không ai trong bộ phận có liên
quan đến tai nạn/thương tích (kể cả
nhân viên nhà thầu)
Trang 39Sơ đồ 3.3: Lưu đồ cho tình huống khẩn cấp tại các khu vực bên ngoài khu vực
trạm bê tông:
Báo về ngay lập tức cho trưởng bộ
phận hoặc nhân viên phụ trách an toàn của bộ phận
Liên hệ các số điện thoại ứng
cứu tại chỗ (nếu có)
Kết hợp triển khai phương
Trang 40Nh ận xét:
Ban lãnh đ ạo của doanh nghiệp đã đi đ ầu và nêu gương khi đưa vào th ực hiện và kiểm tra các chính sách về an toàn LĐ tại các trạm trộn bê tông, tạo nên
ý th ức nền tảng về AT, VSLĐ cho cán bộ, công nhân viên tại đây Vậy doanh nghiệp đã áp
d ụng rất tốt theo thông tư liên tịch số 14/1998/TTLT – BLĐTBXH – BYT – TLĐLĐVN của
B ộ Lao động, Thương binh và Xã hội – Bộ Y tế - Tổng Liên đoàn lao động Việt Nam về phân định quyền và trách nhiệm của công tác BHLĐ cho NSDLĐ, nhưng có mặt tiến bộ hơn là, doanh nghiệp đã phân đ ịnh rõ ràng giữa “Ban lãnh đ ạo cam kết và thực hiện” trong quy ền và nghĩa v ụ của NSDLĐ theo Luật Lao động Việt Nam với “Vai trò, quyền
h ạn và trách nhiệm” trong trách nhiệm về công tác BHLĐ theo thông tư liên tịch 14/1998 Điều này đã thúc đẩy cho việc thực hiện công tác AT, VSLĐ tại các trạm trộn bê tông sâu sát v ới thực tế sản xuất hơn
Công tác “tuyên truyền và vận động nhân viên” khác với “hướng dẫn và đào
tạo” Tại tập đoàn Holcim, vấn đề về AT, VSLĐ được đề cao ở tất cả các công việc Khi
có những tai nạn/chấn thương xảy ra liên quan đến Holcim, sẽ được tường thuật và báo cáo lại cho cấp trên Báo cáo/chấn thương này không chỉ được tường thuật lại mà còn phân tích nguyên nhân tại sao xảy ra và đưa ra bài học kinh nghiệm và biện pháp khắc
phục trên toàn thể các nhà máy, trạm trộn bê tông thuộc tập đoàn Holcim
Có các chính sách và nội qui quy định nhân viên chấp hành theo đúng tiêu chí
an toàn mà công ty đề ra, như:
o Trang bị và sử dụng mũ b ảo hiểm xe gắn máy cho tất cả nhân viên Holcim Việt Nam, từ ngày 15/4/2006
o Thông báo tất cả nhân viên Holcim Việt Nam phải đội nón bảo hiểm khi lưu thông bằng xe gắn máy, và bắt buộc khi vào phạm vi của Holcim Việt Nam, từ ngày 1/8/2006
o Có hình thức khen thưởng có giá trị cho NLĐ có ý kiến đóng góp hay và
hợp lý để cải thiện ĐKLV