Lao động có năng xuất, chất lượng, hiệu quả là nhân tố quyết định mọi hình thái xã hội và điều này không thể tách rời với cách thức lao động an toàn về quyền và nghĩa vụ với các mối quan
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁN CÔNG TÔN ĐỨC THẮNG
KHOA MÔI TRƯỜNG & BẢO HỘ LAO ĐỘNG
LỚP : 06BH1N
TP HỒ CHÍ MINH, THÁNG 01– 2007
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁN CÔNG TÔN ĐỨC THẮNG
KHOA MÔI TRƯỜNG & BẢO HỘ LAO ĐỘNG
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
Ngày giao nhiệm vụ luận văn: _/ _/
Ngày hoàn thành luận văn: _/ _/
TP.HCM, ngày tháng năm Giảng viên hướng dẫn
NGUYỄN VĂN QUÁN
Trang 3LỜI CẢM ƠN Con xin gửi đến ba, mẹ người đã sinh thành, dưỡng dục và nuôi con ăn học tấm lòng biết ơn vô hạn
Xin chân thành cảm ơn quí thầy cô- cán bộ khoa Môi trường và Bảo hộ lao động đã chỉ dẫn, giảng dạy tận tình cho em trong suốt quá trình học tập về chuyên môn của mình
Em xin trân trọng gửi lời cảm ơn đến thầy TS Nguyễn Văn Quán- Trưởng khoa Bảo hộ lao động đã tận tình hướng dẫn, động viên và giúp đỡ em trong suốt quá trình hoàn thành luận văn này
Em xin được cảm ơn Ban giám đốc, cô chú, anh chị em công nhân Công ty Bao
bì Sài Gòn đã tạo điều kiện thuận lợi và nhiệt tình giúp đỡ em trong quá trình tìm hiểu thực tế tại Công ty
Do lẩn đầu tiếp cận thực tế, đồng thời kiến thức bản thân còn giới hạn nên không thể tránh khỏi những hạn chế nhất định Kính mong nhận được sự đóng góp của quí thầy cô và các bạn để đề tài được hoàn hiện hơn
Thành phố HCM, ngày 01 tháng 01 năm 2007 Người viết
PHẠM THỊ NGỌC YẾN
Trang 4NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
TP.HCM, Ngày Tháng Năm 2007
Trang 5NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN
TP.HCM, Ngày Tháng Năm 2007
Trang 6MỤC LỤC
Mục lục Trang 1
Danh mục các bảng 4
Danh mục các hình 5
Các chữ viết tắt 6
Chương 1: Mở đầu 1.1 Tính bức xúc của đề tài 7
1.2 Mục tiêu, nội dung, đối tượng, phương pháp nghiên cứu 9
Chưong 2: Tổng quan tài liệu 2.1 Sơ lược về quá trình hình thành và phát triển kỹ thuật in 10
2.1.1 Sơ lược về quá trình hình thành và phát triển kỹ thuật in 10
2.1.2 Sự xuất hiện ngành in ở Việt Nam 10
2.1.3 Qúa trình phát triển kỹ thuật in offset và in ống đồng ở VN 11
2.2 Một số khái niệm trong ngành in 11
2.3 Một số khái niệm về công tác BHLĐ 12
2.4 Giới thiệu tổng quan về Công ty Bao bì Sài Gòn 13
2.4.1 Lịch sử hình thành và phát triển 13
2.4.2 Mặt bằng Công ty 13
2.4.3 Vị trí địa lý 14
2.4.4 Đặc điểm sản xuất kinh doanh 14
2.4.5 Kết quả và thành tích đã đạt được của Công ty 15
2.4.6 Chức năng và nhiệm vụ của Công ty 16
2.5 Bộ máy lãnh đạo điều hành sản xuất 19
2.6 Tiêu chuẩn quản lý tại Công ty 19
Chương 3: Phân tích và đánh giá thực trạng BHLĐ của Công ty 3.1 Tình hình cập nhật các văn bản pháp quy về BHLĐ 24
3.2 Hệ thống tổ chức công tác BHLĐ tại Công ty 25
3.2.1 Công đoàn với công tác BHLĐ 25
Trang 73.3 Đánh giá chất lượng lao động 27
3.3.1 Nguồn nhân lực 27
3.3.2 Tuổi đời, tay nghề 28
3.3.3 Tâm lý lao động và tư thế lao động 30
3.4 Tình hình sử dụng thiết bị máy móc 31
3.4.1 Những máy móc sản xuất chính 31
3.4.2 Các thiết bị máy móc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn 32
3.4.3 An toàn về thiết bị nâng 32
3.5 Hệ thống an toàn điện và công tác PCCC 33
3.6 Trang bị phương tiện bảo vệ các nhân 35
3.7 Khám tuyển, khám định kỳ và chế độ bồi dưỡng độc hại 35
3.8 Vệ sinh lao động 37
3.8.1 Ảnh hưởng của các yếu tố có hại 37
3.8.2 Bụi 38
3.8.3 Tiếng ồn 38
3.8.4 Chiếu sáng 39
3.8.5 Thông gió 39
3.8.6 Dung môi hóa chất 39
3.8.7 Xử lý chất thải 41
3.9 Các nội dung khác 42
3.9.1 Thời gian làm việc và thời gian nghỉ ngơi 42
3.9.2 Nhà ăn và công trình phụ 43
3.9.3 Giao thông nội bộ, kho bãi và các bản chỉ dẫn 43
3.9.4 Tai nạn lao động 43
3.9.5 Hoạt động kiểm tra và tự kiểm tra về BHLĐ 44
Chương 4 : Khảo sát quy trình sản xuất để tìm ra những thiếu sót tồn tại và nguồn góc phát sinh các yếu tố độc hại nguy hiểm 4.1 Xưởng bao bì nhãn hộp- giấy 46
4.2 Xưởng bao bì màng ghép 52
Trang 84.3 Mức độ khắc nghiệt của một số yếu tố điều kiện lao động của công nghệ in offset
và in ống đồng 57
Chương 5 : Đề xuất một số biện pháp nhằm cải thiện ĐKLĐ 5.1 Các biện pháp cải thiện vi khí hậu 59
5.2 Biện pháp cải thiện hệ thống chiếu sáng 59
5.3 Biện pháp phòng cháy chữa cháy 60
5.4 Trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân 60
5.5 Các biện pháp giáo dục và tuyên truyền 61
5.6 Huấn kuyện về an tòan vệ sinh lao động 61
5.7 Một số động tác thể dục giữa giờ, làm giảm mệt mỏi cho nhân viên thiết kế 62 5.8 Áp dụng tiêu chuẩn 5S 63
Chương 6 : Kết luận và kiến nghị Kết luận 65
Kiến nghị 66
Trang 9DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1 Tốc độ một số máy in 10
Bảng 2 Kết quả sản xuất của Công ty trong 2 năm 2004, 2005 15
Bảng 3 Số lượng an tòan vệ sinh viên 26
Bảng 4 Trình độ văn hóa- chuyên môn của CB-CNV toàn Công ty 28
Bảng 5 Phân bố lao động theo độ tuổi 28
Bảng 6 Tổng hợp cấp bậc kỹ thuật của công nhân trực tiếp sản xuất 29
Bảng 7 Máy móc, thiết bị sử dụng trong sản xuất chính 31
Bảng 8 Thống kê các phương tiện phòng cháy chữa cháy 34
Bảng 10 Kết quả phân tích các mẫu khí 39
Bảng 11 Phân tích môi truờng nước 41
Bảng 12 Đánh giá mức độ khắc nghiệt của điều kiện lao động 57
Trang 10DANH MỤC CÁC HÌNH
STT Nội dung Trang
Hình 1 Sơ đồ mặt bằng của Công ty Bao bì Sài Gòn 17
Hình 2 Sơ đồ xưởng Công ty Bao bì Sài Gòn 18
Hình 3 Sơ đồ tổ chức Công ty Bao bì Sài Gòn 20
Hình 4 Sơ đồ quy trình sản xuất của xưởng bao bì- nhãn hộp giấy 21
Hình 5 Sơ đồ quy trình sản xuất của xưởng màng- bao bì nhựa 22
Hình 6 Sơ đồ quy trình sản xuất của xưởng bao bì- màng ghép 23
Biểu đồ 1 Trình độ văn hóa 28
Biểu đồ 2 Phân loại số lượng nam nữ theo độ tuổi 29
Biểu đồ 3 Phân lọai sức khỏe công nhân 36
Trang 11CÁC CHỮ VIẾT TẮT
AT-VSLĐ : An toàn vệ sinh lao động
AT-VSV : An toàn vệ sinh viên
BHLĐ : Bảo hộ lao động
BYT : Bộ y tế
CB.CNVC : Cán bộ công nhân viên chức
ĐKLĐ : Điều kiện lao động
NLĐ : Người lao động
PCCC : Phòng cháy chữa cháy
PT-BVCN : Phương tiện bảo vệ cá nhân
Trang 12CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU
1.1 TÍNH BỨC XÚC CỦA ĐỀ TÀI
Đất nước ta đang trong quá trình đổi mới, nền kinh tế nhiều thành phần vận
hành theo cơ chế thị trường có sự quản lý của nhà nước theo định hướng Xã Hội Chủ
Nghĩa với mục đích làm cho dân giàu nước mạnh đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu
về vật chất và tinh thần của con người Lao động là hoạt động quan trọng nhất để tạo
ra các của cải vật chất và các giá trị tinh thần cho xã hội, làm cho xã hội tồn tại và phát
triển Bất cứ dưới chế độ xã hội nào, lao động của con người cũng là một trong những
yếu tố quyết định nhất, năng động nhất trong sản xuất Hồ Chủ tịch đã nói “ Xã hội có
cơm ăn, áo mặc cũng là nhờ người lao động Xây dựng giàu có, tự do, dân chủ cũng là
nhờ lao động Vì lao động là sức chính của sự tiến bộ loài người ” Lao động có năng
xuất, chất lượng, hiệu quả là nhân tố quyết định mọi hình thái xã hội và điều này
không thể tách rời với cách thức lao động an toàn về quyền và nghĩa vụ với các mối
quan hệ trong sản xuất, trong đó có quyền và trách nhiệm về an toàn vệ sinh lao động
nhằm bảo vệ con người, bảo vệ nguồn nhân lực là chủ thể là động lực của mọi hoạt
động xã hội Ở nước ta sau một thời gian thực hiện đổi mới, nhiều doanh nghiệp đã
ứng dụng các công nghệ mới, quy trình sản xuất mới nâng cao năng xuất và chất lượng
sản phẩm Tuy nhiên vẫn không thể loại trừ hết được nguy cơ đe dọa đến tính mạng và
sức khỏe của người lao động trong quá trình lao động Như vậy, các mối nguy hại và
rủi ro là những yếu tố không thể tách rời với quá trình lao động Các chủ doanh nghiệp
thường chỉ quan tâm đến lợi nhuận và đặt lợi nhuận lên hàng đầu Đối với công tác
Bảo hộ lao động thì họ chưa thật sự thấy rõ được vai trò và tầm quan trọng của nó
trong sản xuất Họ chưa nhận thức rõ được mối tương quan giữa điều kiện lao động
với năng xuất lao động là khi điều kiện lao động xấu sẽ làm cho người lao động chóng
mệt và tai nạn lao động xảy ra là điều khó tránh khỏi và từ đó khả năng lao động và
năng suất cũng giảm theo
Thấy được tầm quan trọng của những vấn đề trên Đảng và Nhà Nước ta đã ban
hành một loạt các văn bản pháp luật làm cơ sở pháp lý cho hoạt động Bảo hộ lao động
như Bộ luật lao động và các Nghị định hướng dẫn… Nhưng thực tế hiện nay, các cơ sở
sản xuất, tuy ở mức độ khác nhau, đều có vi phạm các tiêu chuẩn quy định về an toàn
lao động và vệ sinh lao động Nguyên nhân chủ yếu là do sự quản lý của Nhà Nước về
việc thực hiện công tác Bảo hộ lao động tại các cơ sở sản xuất không triệt để và
nghiêm khắc Sự hiểu biết của người sử dụng lao động và người lao động về vệ sinh
lao động và các yếu tố tác hại của môi trường lao động còn hạn chế nhất là đối với các
cơ sở sản xuất vừa và nhỏ
Trong quá trình hội nhập vào nền kinh tế của thế giới, nhất là khi Nước ta đã là
thành viên của WTO, sản phẩm của Việt Nam đã và sẽ có mặt ở nhiều quốc gia trên
Trang 13thế giới Khách hàng khi tiếp nhận sản phẩm của Việt Nam không những đòi hỏi sản
phẩm phải đạt chất lượng mà còn phải được sản xuất trong môi trường làm việc an
toàn vì sức khỏe và quyền lợi của người lao động Do đó đòi hỏi các nhà doanh nghiệp
cần phải có một sự nỗ lực nhìn nhận một cách xác đáng hơn về công tác Bảo hộ lao
động
Trong sự nghiệp cách mạng của Đảng và nhân dân Việt Nam, ngành in đã đi
vào lịch sử những trang chói lọi: dưới sự lãnh đạo của Đảng, đã trở thành công cụ sắc
bén của công tác tư tưởng văn hoá, giữ vị trí quan trọng trong việc in sách, báo, tài liệu
để tuyên truyền chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước, giới thiệu những thành
tích của nhân dân trong sự nghiệp giải phóng dân tộc, độc lập thống nhất Tổ Quốc,
trong sự nghiệp xây dựng xã hội chủ nghĩa và đổi mới để đưa đất nước đi lên vững
chắc trong một tương lai hoà bình, thịnh vượng, công bằng, dân chủ, văn minh
Xã hội ngày càng phát triển thì nhu cầu của người dân về sản phẩm ngành in
càng cao Nhu cầu của người dân đối với sản phẩm ngành in không chỉ là thông tin,
tuyên truyền mà đòi hỏi tính thẩm mỹ, tính nghệ thuật và tính giáo dục Ngoài việc
thực hiện công tác tuyên truyền văn hóa tư tưởng, ngành in còn phục vụ xã hội trong
các lĩnh vực như: bao bì, nhãn hàng, hộp đựng, giấy gói hàng…
Thành Phố Hồ Chí Minh hiện nay có khoảng gần 300 cơ sở in công nghiệp và
công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, doanh nghiệp tư nhân in bao bì và trên
1000 đơn vị kinh tế tư nhân kinh doanh dịch vụ liên quan ra đời Cùng với xu hướng
phát triển mạnh mẽ của ngành in đã thu hút một lực lượng lao động tương đối đông
đảo có trình độ tay nghề cao đến lao động đơn giản Quá trình phát triển công nghệ
trong ngành in làm cho điều kiện lao động của công nhân ngành này biến đổi liên tục,
sự biến đổi đó thường mang đến cho người công nhân những thuận lợi nhất định, đồng
thời cũng bộc lộ những khó khăn hạn chế và nguy hại trong điều kiện lao động
Muốn cải thiện điều kiện lao động của người công nhân được tốt thì cần phải
thực hiện tốt công tác Bảo hộ lao động Và để làm tốt công tác Bảo hộ lao động tại
một cơ sở sản xuất thì việc đánh giá thực trạng an toàn vệ sinh lao động là điều hết sức
cần thiết Trên cơ sở đó để có các biện pháp khắc phục có cơ sở khoa học, sát với thực
tế và hiệu quả nhằm phòng chống tai nạn lao động, bảo vệ sức khỏe cho cho người
công nhân Vì tầm quan trọng của việc đánh giá công tác Bảo hộ lao động và để tìm
hiểu lĩnh vực ngành in này, tác giả đã chọn đê tài “ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG
CÔNG TÁC BẢO HỘ LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY BAO BÌ SÀI GÒN VÀ ĐỀ RA
MỘT SỐ BIỆN PHÁP NHẰM KHẮC PHỤC NHỮNG THIẾU SÓT TỒN TẠI ” làm
luận văn tốt nghiệp ngành kỹ sư Bảo hộ lao động
Trang 141.2 MỤC TIÊU, NỘI DUNG, ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu nghiên cứu
Qua quá trình học tại trường và quá trình thực tập tại Công ty Bao bì sài gòn
tác giả chọn mục tiêu nghiên cứu sau:
Đánh giá thực trạng công tác BHLĐ tại Công ty Bao bì sài gòn
Nghiên cứu đề xuất một số giải pháp khắc phục những thiếu sót, nâng cao vai
trò công tác BHLĐ tại Công ty nhằm cải thiện ĐKLĐ và sức khỏe cho công nhân
1.2.2 Nội dung nghiên cứu
Căn cứ các Tiêu chuẩn, Bộ luật chính sách về lao động để so sánh, nhận xét,
đánh giá công tác BHLĐ có theo đúng quy định của Nhà nước hay chưa?
Bộ máy tổ chức quản lý công tác BHLĐ của Công ty
Phân tích AT – VSLĐ dây chuyền công nghệ, tìm hiểu thiết bị máy móc, các
yếu tố nguy hiểm, có hại và tác động của nó đến sức khỏe người lao động nhằm tìm ra
giải pháp khắc phục
Phân tích đánh giá chất lượng lao động, phân công lao động, môi trường và
điều kiện lao động tại Công ty
Phân tích, đánh giá tình trạng công tác PCCC, mặt bằng cơ sở sản xuất, nhà
xưởng, hệ thống chống sét…
Tính toán, thiết kế nhằm xây dựng các giải pháp khắc phục những thiếu sót tồn tại
1.2.3 Đối tượng nghiên cứu
Công tác, quản lý thực hiện BHLĐ tại Công ty
Các tài liệu liên quan đến công tác BHLĐ tại Công ty
Tìm hiểu quy trình sản xuất, mặt bằng sản xuất, thiết bị máy móc, công nghệ
sản xuất…
Các phương tiện phòng ngừa tai nạn lao động trong sản xuất, điều kiện về PCCC
1.2.4 Phương pháp nghiên cứu
Hồi cứu các tài liệu liên quan
thống kê số liệu
Phân tích , so sánh
khảo sát trực tiếp
Thăm dò phỏng vấn
Trang 15CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.1 SƠ LƯỢC VỀ QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN KỸ THUẬT
IN Ở VIỆT NAM
2.1.1 Sơ lược về quá trình hình thành và phát triển kỹ thuật in:
Phương pháp in ra đời sớm nhất là in khắc gỗ ở Trung Quốc vào khoảng thế kỷ
thứ VII và được áp dụng ở nhiều nước Viễn Đông vào thế kỷ thứ IX Người thợ khắc
một nội dung chữ viết ngược lên tấm gỗ và đục phần không có chữ đi Khi in thì bôi
một lớp mực lên tấm gỗ sau đó đặt giấy lên ép sẽ có một bản chữ
Năm 1048 một người Trung Quốc tên Tất Thăng đã sáng tạo ra chữ rời bằng
gốm Năm 1314 chữ rời bằng gỗ ra đời và nghề in được truyền sang Triều Tiên Triều
Tiên tạo ra đồng mô để đúc chữ thay cho khắc sau đó chữ đúc bằng đồng và hợp kim
chì ra đời
Đầu thế kỷ XV việc in khắc gỗ được bắt đầu ở Châu Âu và phát triển rất nhanh
Ông Johan Gutemberg đựơc coi la một trong những người đã phát minh ra ngành in
typo Năm 1446 phương pháp in ống đồng ra đời Năm 1798 phương pháp in offset ra
đời
Sang thế kỷ XX, công nghiệp in phát triển nhanh mạnh Các loại máy móc ngày
càng được hoàn chỉnh hơn cơ khí hóa và tự động hóa cao
Cuối thế kỷ XX, kỷ thuật điện tử tin học được đưa vào lĩnh vực sắp chữ, tách
màu điện tử, khắc trục in điện tử, các máy in cũng được trang bị hệ thống điện tử, điều
khiển tự động
Bảng 1: Tốc độ một số máy in
Thời gian Tốc độ
Máy in tờ rời cuối thế kỷ 18 150 tờ/giờ
Máy in tờ rời cuối thế kỷ 19 400 tờ/giờ - 800 tờ/giờ
Máy in tờ rời cuối thế kỷ 20 15.000 tờ/giờ
Máy in cuộn 50.000 tờ/giờ
2.1.2 Sự xuất hiện ngành in ở Việt Nam
Nghề in xuất hiện ở Việt Nam vào thời điểm nào đến nay chưa được xác định
rõ Theo một số tài liệu thì nghề in vào đời chúa Trịnh Cương, Trịnh Giang Lương
Nhữ Học đi công cán ở Trung Quốc đã học được nghề in khắc gỗ mang về phổ biến ở
làng Liên Chàng huyện Gia Lộc, tỉnh Hải Dương
Trang 16Ở Nam Bộ, trước khi Pháp xâm chiếm thì đã có in kinh phật nhưng cũng chỉ là
bản khắc gỗ Năm 1982 Đô đốc Bonard đưa 4 công nhân người Pháp chở máy in, chữ
in, mực giấy từ Pháp sang lập nhà in, để in báo phục vụ cho cuộc xâm lăng của họ, mãi
đến năm 1909 mới thấy nhà in do người Việt Nam lập và quản lý
Thời kỳ mặt trận Bình Dân (1936-1939) Đảng Cộng Sản Đông Dương đã mở
một số nhá in phục vụ cho công tác tuyên truyền, vận động cách mạng Cách mạng
tháng 8 thành công, Đảng và Nhà Nước ta rất quan tâm đến ngành in nên sự nghiệp in
đã phát triển
2.1.3 Quá trình phát triển kỹ thuật in Offset và in ống đồng ở Việt Nam:
Trước khi nghề in offset phổ biến ở nước ta, một số nhà in ở Việt Nam đã trang
bị in thạch bản trên máy (Lithographie) để in các loại tranh ảnh, nhãn hàng nhiều màu
Từ khi mặt trận Dân Chủ Đông Dương ra đời nhiều nhà in bắt đầu trang bị máy in
offset Từ năm 1970 ở Sài Gòn đã phổ biến việc in báo hàng ngày bằng kỹ thuật in
offset mà trước đó chỉ dành cho việc in tranh ảnh và các nhãn hàng nhiều màu
Bên cạnh đó việc phát triển kỹ thuật in lõm thường gọi là in ống đồng cũng
được một số nhà in Sài Gòn sử dụng để in nhãn hàng in trên màng mỏng, bao bì hoặc
giấy hoa văn nhiều màu để trang trí nội thất
Thời kỳ chống Mỹ, miền Bắc có khoảng trên 300 nhà in; Toàn miền Nam có
khoảng 1500 nhà in tập trung chủ yếu ở Sài Gòn
2.2 MỘT SỐ KHÁI NIỆM TRONG NGÀNH IN
In: là quá trình chuyển hình ảnh, chữ, ký hiệu, các dấu…từ bề mặt khuôn in có
phủ bề mặt sang bề mặt của vật liệu in ( giấy, vải, PE… )
Lau lô: sau khi in xong dùng xăng pha cồn lau sạch mực tất cả các ống cao su,
ống bản và gờ ống
Mực in: là một hỗn hợp bền vững của các loại pichmăng và chất liên kết,
pichmăng mang đến cho mực màu sắc nhất định và một số tính chất như độ bền với
ánh sáng, độ bền với nước
Bình bản và phơi bản:
Bình bản: là công đoạn dán ghép những phim âm bản và dương bản lên một tấm đế
trong suốt (support) theo đúng vị trí, quy cách đã được định sẵn
Phơi bản: sau công đoạn bình bản hình ảnh trên support được sao chép qua bảng kẽm
dưới tác dụng của ánh sáng cực tím Bảng kẽm sau đó được đưa đi rửa để hình ảnh
trên support sẽ hiện trên bảng kẽm
Trang 172.3 MỘT SỐ KHÁI NIỆM VỀ CÔNG TÁC BẢO HỘ LAO ĐỘNG
Bảo hộ lao động: là hệ thống các biện pháp về pháp luật, kinh tế, xã hội, kỹ
thuật, tổ chức và các biện pháp phòng ngừa khác để bảo vệ sức khỏe và khả năng lao
động của người lao động trong quá trình lao động
Điều kiện lao động: là tổng thể các yếu tố tự nhiên, xã hội, kinh tế, kỹ thuật
được biểu hiện thông qua các công cụ và phương tiện lao động, đối tượng lao động,
quá trình công nghệ, môi trường lao động và sự sắp xếp bố trí chúng trong không gian
và thời gian, sự tác động qua lại của chúng trong mối quan hệ với người lao động tại
chỗ làm việc, tạo nên một điều kiện nhất định cho con người trong quá trình lao động
Tình trạng tâm sinh lý của người trong khi lao động tại chỗ làm việc cũng được coi
như một yếu tố gắn liền với điều kiện lao động
Tai nạn lao động: là tai nạn xảy ra trong quá trình lao động, công tác do kết
quả của sự tác động đột ngột từ bên ngoài, làm chết người hoặc làm tổn thương hoặc
phá huỷ chức năng hoạt động bình thường của một bộ phận nào đó của cơ thể
Ở nước ta sử dụng hệ số tần xuất lao động k để đánh giá tình hình tai nạn lao
động:
*1.000
n K
N
n: số tai nạn lao động trong 1 năm
N: tổng số người lao động
K: hệ số tần suất tai nạn lao động
Bệnh nghề nghiệp: là hiện trạng bệnh lý mang tính chất đặc trưng nghề nghiệp
hoặc liên quan đến nghề nghiệp mà nguyên nhân sinh bệnh do tác hại thường xuyên và
kéo dài của điều kiện lao động xấu Cũng có thể nói rằng đó là sự suy yếu dần của sức
khỏe gây nên bệnh tật cho người lao động do tác động của các yếu tố có hại phát sinh
trong sản xuất lên cơ thể người lao động
Yếu tố nguy hiểm: là các yếu tố có thể tác động một cách đột ngột lên cơ thể
người lao động gây chấn thương, tai nạn lao động
Yếu tố có hại: là những yếu tố do điều kiện lao động không thuận lợi, vượt quá
giới hạn của tiêu chuẩn vệ sinh lao động cho phép, làm giảm sức khoẻ người lao động,
gây bệnh nghề nghiệp như là vi khí hậu xấu ( nhiệt độ, độ ẩm không khí, bức xạ nhiệt),
tiếng ồn, rung động, phóng xạ, bụi, hoá chất, hơi khí độc,…
Vùng nguy hiểm: là khoảng không gian trong đó các yếu tố sản xuất nguy
hiểm và có hại tác động lên người lao động một cách thường xuyên, chu kỳ hoặc bất
ngờ gây ra nguy cơ đe doạ sự sống và sức khỏe của họ
Trang 182.4 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY BAO BÌ SÀI GÒN:
2.4.1 Lịch sử hình thành và phát triển:
a Lịch sử hình thành:
Công ty Bao Bì Sài Gòn (SAPACO) là một doanh nghiệp nhà nước được thành
lập theo quyết định số 1931/QĐ-UB-KT ngày 03 tháng 04 năm 1999 của Ủy Ban
Nhân dân Thành Phố Hồ Chí Minh trên cơ sở hợp nhất giữa hai đơn vị là Công ty bao
bì xuất khẩu (SPACEX) và Xí nghiệp bao bì xuất khẩu (PAFACEX) trực thuộc tổng
Công ty Thương mại Sài Gòn (SATRA) chính thức được thành lập ngày 01 tháng 06
năm 1999
Giấy phép kinh doanh số 103427 ngày 17 tháng 04 năm 1999 của Sở Kế hoạch
và Đầu tư Thành Phố Hồ Chí Minh
b Quá trình phát triển
Trong các năm trước Công ty có nhiều cơ sở văn phòng và các xưởng nằm rải
rác xen kẽ ở nhiều địa điểm khác nhau trong khu dân cư thuộc nhiều Quận của Thành
phố như:
27-29-31 An Điềm - Phường 10 - Quận 5;
16-18 An Điềm - Phường 10 - Quận 5;
343D Lạc Long Quân - Quận 11;
Nên hoạt động của Công ty gặp nhiều khó khăn Từ năm 2002 đến tháng 10
năm 2003 thực hiện chủ trương cùa UBND Thành phố và sự chỉ đạo của Tổng công ty
Thương mại Sài Gòn, Công ty đã di dời và đi vào hoạt động tại khu Công nghiệp Tân
Bình trên tổng diện tích là 15000 m2 thuận lợi cho Công ty sản xuất và phát triển liên
tục
Việc hợp nhất hai doanh nghiệp thành Công ty Bao bì Sài Gòn giúp Công ty
tăng năng lực sản xuất kinh doanh, tăng khả năng cạnh tranh có điều kiện mở rộng thị
trường
Với nhiều năm kinh nghiệm trong ngành in, cung cấp bao bì cho nội địa và xuất
khẩu, cùng với đội ngủ công nhân lành nghề, cán bộ kỹ thuật tận tâm, máy móc thiết bị
hiện đại Công ty Bao bì Sài Gòn từng bước khẳng định được mình trên thị trường
trong và ngoài nước
2.4.2 Mặt bằng của Công ty
Tên: Công ty Bao bì Sài Gòn
Tên giao dịch: SAPACO
Trang 19Tên người điều hành: TRẦN PHAN NAM
Địa chỉ: Lô III – 13, đường số 13, khu Công nghiệp Tân Bình Thành Phố Hồ
2.4.3 Vị trí địa lý
Hướng Đông giáp: Đường số 13- KCN Tân Bình;
Hướng Tây giáp: Công ty TNHH Trường Phát;
Hướng Nam giáp: Đường số 12- KCN Tân Bình;
Hướng Bắc giáp: Công ty Thương mại Hỗ trợ kiến thiết Miền Núi chi nhánh
phía Nam
2.4.4 Đặc điểm sản xuất kinh doanh
Công Ty chuyên sản xuất cung cấp các sản phẩm và dịch vụ đồng bộ về bao bì
như:
Nhãn và hộp giấy in OFFSET nhiều màu Màng mỏng PE dùng trong công nghệ
ghép màng, màng phủ nông nghiệp, màng palet, màng nhà kính, màng lót hồ nuôi tôm
Các loại bao bì phức hợp từ vật liệu PP, PE, OPP, PET, nhôm, giấy … dạng thành phẩm
hoặc dạng cuộn cung cấp cho các công ty có dây chuyền đóng gói tự động
Các loại túi nhựa dùng trong siêu thị, túi đựng rác, túi cuộn và các loại túi khác
cho thị trường nội địa và xuất khẩu
Ngoài ra Công ty còn kinh doanh xuất nhập khẩu máy móc, thiết bị, bao bì các
loại vật tư, nguyên liệu sản xuất bao bì như: giấy, nhựa, màng nhựa, mực in, hạt màu,
các loại hoá chất và thiết bị dùng cho ngành bao bì Thiết kế mẫu mã tư vấn miễn phí
về bao bì
Công ty sản xuất sản phẩm có mẫu mã tuỳ theo yêu cầu và đơn đặt hàng của đối
tác
Nguyên vật liệu: giấy,màng mỏng , mực in, hạt nhựa, dung môi
Công nghệ sản xuất là của Đài Loan, Đức, Ấn Độ, Trung Quốc
Trang 20 Thị trường trong nước: Toàn quốc
Thị trường xuất khẩu chủ yếu là Châu Âu, Châu Á, Châu Úc
Từ ngày thành lập, Công ty không ngừng đổi mới và nâng cao công nghệ Việc
áp dụng công nghệ đã giúp Công ty đạt được những thành tựu đáng kể
Bảng 2: Kết quả sản xuất của Công ty trong 2 năm 2004, 2005 và kế hoạch sản
xuất cho năm 2006:
STT CHỈ TIÊU ĐƠN VỊ NĂM 2004 NĂM 2005 KẾ HOẠCH
NĂM 2006
1 Tổng doanh thu Triệu 171.897 146.700 160.000
2 Tổng nộp ngân sách Triệu 5.253 5.790 5.953
3 Tổng lợi nhuận Triệu 4.500 1.500 4.000
4 Thu nhập bình quân đồng/ người 3.058.060 2.496.000 3.526.000
Trong năm 2005 Công ty chuẩn bị chuyển qua Công ty cổ phần nên tổng doanh
thu và lợi nhuận của năm giảm so với năm 2004 là 66,6%, trước tình hình đó thì thu
nhập bình quân của người lao động cũng giảm hơn so với năm 2004 là 18,3% Năm
2006 sự chuyển đổi này dần được đi vào ổn định thì ước đoán thực hiện các chỉ tiêu
của năm 2006 sẽ tăng lên Nhìn chung thu nhập bình quân của người lao động của
Công ty khá cao
2.4.5 Kết quả và thành tích đạt được của Công ty trong những năm qua
Các loại màng phục vụ nông ngư nghiệp mang nhãn hiệu SAPACO đã đạt được
nhiều giải thưởng, huy chương tại các Hội chợ nông nghiệp toàn quốc như:
Giải thưởng Bông Lúa Vàng Việt Nam năm 2002 do Bộ Nông Nghiệp và Phát
triển Nông thôn Ban tổ chức Hội chợ Nông nghiệp và Thủy sản Quốc tế tại Cần Thơ
chứng nhận tháng 12 năm 2002
Giải thưởng Bông Lúa Vàng Việt Nam năm 2002 do Bộ nông nghiệp và Phát ty
triển Nông thôn Ban tổ chức Hội chợ Nông nghiệp và Thủy sản Quốc tế tại Cần Thơ
trao tặng ( Cần Thơ - Việt Nam: 1992-2002)
Giấy chứng nhận Huy chương vàng tại Hội chợ Thương mại Quốc tế Quang
Trung năm 1998
Giấy chứng nhận Chất lượng hàng hóa do Chi cục tiêu chuẩn đo lường chất
lượng TP.HCM cấp
Trang 21 Đạt tiêu chuẩn Chất lượng hàng hóa do Sở khoa học Công nghệ và Môi trường
TP.HCM – Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng công nhận tháng 05/2001
Được Liên đoàn Công nghiệp Nhựa các nước ASEAN, Câu lạc bộ Giám đốc
Ngành nhựa – Cao su Việt Nam, Hiệp hội nhựa Sài Gòn Việt Nam công nhận là Top
60 – 1996-2001; Được cộng đồng Doanh nghiệp nhựa – Cao su Việt Nam bình chọn
Top 60 (1996-2001)
Những thành tích:
03 năm liền (2000,2001,2002) được Ủy ban nhân dân TP.HCM tặng cờ thi đua
xuất sắc
Tặng cờ đơn vị xuất sắc năm 2000, quyết định số 4931/QĐ-UB ngày 08 tháng
08 năm 2001 do Chủ tịch Lê Thanh Hải ký và đóng dấu
Tặng cờ đơn vị xuất sắc năm 2001, quyết định số 1352/QĐ-UB ngày 01 tháng
04 năm 2002 do Chủ tịch Lê Thanh Hải ký và đóng dấu
Tặng cờ đơn vị xuất sắc năm 2002, quyết định số 1293/QĐ-UB ngày 07 tháng
04 năm 2003 do Chủ tịch Lê Thanh Hải ký và đóng dấu
2.4.6 Chức năng và nhiệm vụ của Công ty Bao bì Sài Gòn
Chức năng:
Kinh doanh, sản xuất, dịch vụ thương mại xuất nhập khẩu vật tư hàng hóa bao bì và
máy móc thiết bị thuộc ngành sản xuất bao bì và các loại màng phủ dùng cho sản xuất
nông ngư nghiệp
Công ty hoạt động trong 3 lĩnh vực:
Sản xuất
Xuất nhập khẩu nguyên liệu vật tư
Thương mại các sản phẩm bao bì: các loại bao bì theo đơn đặc hàng, nhãn hộp
giấy, các loại màng phủ nông nghiệp các loại túi nhựa…
Nhiệm vụ:
Sản xuất kinh doanh và dịch vụ: các loại nhãn hộp giấy in offset, in ống đồng
nhiều màu, ghép màng phức hợp (giấy + PE, nhôm + giấy +PE …), túi plastic các loại,
các loại màng sản xuất bao bì, màng phủ dùng cho sản xuất nông lâm ngư nghiệp và
các loại vật tư dùng cho sản xuất bao bì
Thiết kế mẫu mã bao bì
Xuất nhập khẩu các loại bao bì, vật tư nguyên liệu sản xuất bao bì, các sản phẩm khác
và máy móc thiết bị ngành bao bì
Trang 22SƠ ĐỒ MẶT BẰNG CỦA CÔNG TY BAO BÌ SÀI GÒN
Hình 1.Sơ đồ mặt bằng Công ty Bao bì sài gòn
NHÀ XƯỞNG
PHÒNG BAN
Bảo Vệ cổng
Trang 23SƠ ĐỒ XƯỞNG CÔNG TY BAO BÌ SÀI GÒN
Hình 2 Sơ đồ mặt bằng xưởng Công ty
KHO NGUYÊN LIỆU XƯỞNG MÀNG GHÉP
XƯỞNG MÀNG NHỰA
XƯỞNG NHÃN HỘP GIẤY
KHO NGUYÊN LIỆU XƯỞNG MÀNG GHÉP
KHO NGUYÊN LIỆU XƯỞNG MÀNG NHỰA
TỔ IN OFFSET
Trang 242.5 Bộ máy lãnh đạo quản lý điều hành sản xuất
Ban giám đốc:
Bộ phận lãnh đạo cao nhất cuả Công ty chịu trách nhiệm chung về hiệu quả
hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty, bảo đảm thực hiện đúng và đầy đủ các
chính sách của Nhà nước và Tổng công ty giao
Các phòng ban khác:
Có trách nhiệm chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Ban giám đốc, tùy từng phòng ban
mà có chức năng và nhiệm vụ khác nhau
Nhìn chung bộ máy lãnh đạo, tổ chức quản lý, điều hành sản xuất của Công ty
phân công việc rõ ràng và chấp hành kỹ luật lao động tốt Mọi người làm việc rất
nghiêm chỉnh về giờ giấc cũng như công việc được giao Từ người gián tiếp sản xuất
cho đến công nhân trực tiếp sản xuất làm việc khá tập trung, thể hiện tác phong công
nghiệp rõ nét đem lại hiệu quả kinh tế cao
2.6 Tiêu chuẩn quản lý tại Công ty:
Có rất nhiều tiêu chuẩn quản lý chất lượng sản phẩm như ISO 9001,
SA8000-2000, 5S…Công ty muốn kinh doanh lâu dài và hội nhập vào nền kinh doanh của
Quốc tế thì bắt buộc Doanh nghiệp phải quan tâm và thực hiện các tiêu chuẩn về chất
lượng đang được các đối tác rất quan tâm, đặt biệt là thị trường Châu Âu và Mỹ như
ISO 9001: 2000 và SA8000
Việc quản lý theo tiêu chuẩn ISO 9001 là rất cần thiết nhằm nâng cao chất
lượng sản phẩm, giảm sản phẩm hư hỏng, năng suất lao động tăng, tiết kiệm được chi
phí, thời gian và nâng cao uy tín của Công ty Công ty nên cần có một môi trường làm
việc đảm bảo an toàn, không xảy ra tai nạn lao động tránh làm ảnh hưởng đến tiến độ
sản xuất
Thấy được điều này Công ty đã phấn đấu thực hiện tiêu chuẩn 5”S” theo Nhật
Bản và được cấp giấy chứng nhận hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO
9001 (TCVN ISO 9001: 2000/ISO 9001:2000)
Trang 25SƠ ĐỒ TỔ CHỨC CÔNG TY BAO BÌ SÀI GÒN
Hình 3 Sơ đồ tổ chức Công ty Bao bì sài gòn
GIÁM ĐỐC
Phó Giám Đốc
Nội Chính
Phó Giám Đốc KD-SX
Xưởng Màng Và Bao Bì Nhựa
Trang 262.7 SƠ ĐỒ QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ CỦA CÔNG TY
Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất của xưởng bao bì nhãn - hộp giấy
Hình 4 Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất xưởng bao bì nhãn – hộp giấy
Thiết kế Chế bản
Cắt giấy nguyên liệu
Kiểm tra thành phẩm
Đóng gói
Trang 27 Sơ đồ tóm tắt quy trình công nghệ sản xuất của xưởng màng - bao bì nhựa
Hình 5 Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất xưởng màng – bao bì nhựa
Trang 28 Sơ đồ tóm tắt quy trình công nghệ sản xuất của xưởng bao bì – màng ghép
Hình 6 Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất xưởng bao bì – màng ghép.
In
Ghép có dung môi
Đóng gói
Nhập kho Thiết kế
Trang 29CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG BẢO
HỘ LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY BAO BÌ SÀI GÒN
3.1 TÌNH HÌNH CẬP NHẬT CÁC VĂN BẢN PHÁP QUI VỀ CÔNG TÁC BẢO
HỘ LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY
3.1.1 Các văn bản pháp quy về công tác BHLĐ mà Công ty có là:
Bộ luật lao động
Luật công đoàn
Luật bảo vệ môi trường
Luật phòng cháy chữa cháy
Thông tư liên tịch số 14/1998/TTLT/LĐTBXH – YT – TLĐLĐVN ngày
31/10/1998 Hướng dẫn việc tổ chức thực hiện công tác bảo hộ lao động trong doanh
nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh
Thông tư liên tịch số 10/1999 TTLT/BLĐTBXH – BYT – TLĐLĐVN ngày
17/03/1999 Hướng dẫn thực hiện chế độ bồi dưỡng bằng hiện vật cho người lao động
làm việc trong môi trường độc hại
Nghị định số 06/1995/CP của chính phủ ngày 20/10/1995 quy định chi tiếc một
số điều của bộ luật lao động về an tòan vệ sinh lao động…Nghị định số 109/CP sửa
đổi bổ sung nghị định 195/CP ngày 27/12/2002 về thời gian làm việc và thời gian nghỉ
ngơi của người lao động
Thông tư số 15/TT – BLĐTBXH ngày 03/06/2003 hướng dẫn về thời gian làm
thêm
Nghị định số 37/2001/QĐ – TT của thủ tướng chính phủ về việc nghỉ dưỡng
sức, phục hồi sức khỏe cho người tham gia BHXH…
Nhìn chung Công ty đã cập nhập khá đầy đủ các văn bản pháp quy, nghị định,
thông tư, bộ luật về công tác bảo hộ lao động Nhưng việc sắp xếp, thực hiện chưa
được quan tâm đúng mức
3.1.2 Các văn bản và các nội quy riêng của Công ty như:
Quyết định số 153/QĐ – BBSG ngày 20/10/2004 về việc thành lập hội đồng
bảo hộ lao động
Quyết định số 151/QĐ – BBSG ngày 20/10/2004 về việc thành lập tổ an tòan
vệ sinh viên tại các đơn vị trực thuộc
Trang 30 Nghị quyết số 93/04/NQ – BBSG ngày 28/05/2004 quy định vế an toàn sản
xuất
Nghị quyết lao động ngày 10/03/2004 quy định về thời gian làm việc và nghỉ
ngơi, trật tự trong doanh nghiệp, an toàn trong lao động, vệ sinh lao động , bảo vệ tài
sản của Công ty, hành vi và hình thức kỷ luật xử phạt khi vi phạm…
Các nội quy vận hành an toàn các máy móc thiết bị ở các xưởng sản xuất.
3.2 HỆ THỐNG TỔ CHỨC CÔNG TÁC BẢO HỘ LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY
3.2.1 Công đoàn với công tác BHLĐ:
Ban chấp hành Công đoàn của Công ty gồm có 13 thành viên Trong đó có một
chủ tịch, một phó chủ tịch và 11 ủy viên ban chấp hành và lập ra các hội đồng như hội
đồng hòa giải, hội đồng kiểm tra nhân dân…Công đoàn còn thành lập 7 ban chấp hành
phụ trách các chuyên đề như ban thi đua chính sách, ban nữ công, ban tuyên giáo, ban
bảo hộ và an toàn vệ sinh lao động…
* Hoạt động của Công đoàn:
Đại diện cho người lao động ký các thỏa ước lao động tập thể Bảo vệ quyền lợi
cho người lao động trong việc ký hợp đồng lao động, bảo hiểm xã hội
Tư vấn pháp luật cho người lao động khi có tranh chấp lao động, đảm bảo các
chính sách liên quan đến quyền lợi người lao động
Kiểm tra, giám sát vấn đề an toàn lao động, vệ sinh lao động và bệnh nghề nghiệp
tại các xưởng sản xuất
Ngoài ra Công đoàn còn quan tâm đến đời sống tinh thần của công nhân như tổ
chức các hoạt động thăm hỏi bồi dưỡng sức khỏe cho người bị ốm, chúc mừng tặng
quà sinh nhật, cưới hỏi cho công nhân Hàng năm còn tổ chức đi nghỉ mát cho cán bộ
công nhân viên
3.2.2 Hội đồng bảo hộ lao động( HĐBHLĐ).
Căn cứ vào nghị định 06/CP ngày 20/01/1995 của chính phủ và thông tư số
14/1998/TTLT – BLĐTBXH – BYT – TLĐLĐVN ngày 31/10/1998, Hội đồng bảo hộ
lao động của Công ty được thành lập theo quyết định số 153/QĐ-BBSG_ 20/10/2004
gồm có:
Phó giám đốc – kiêm chủ tịch Công đoàn giữ chức vụ chủ tịch hội đồng
Phó giám đốc sản xuất kinh doanh giữ chức vụ phó chủ tịch hội đồng
Trang 31 6 ủy viên là các trưởng phòng và quản đốc của 3 xưởng trong đó có 1 ủy viên
thường trực
Hội đồng BHLĐ có nhiệm vụ:
Tham gia tư vấn với người sử dụng lao động và phối hợp với các họat động
trong việc xây dựng quy chế quản lý, chương trình hành động kế hoạch BHLĐ và các
biện pháp an toàn vệ sinh lao động, cải thiện điều kiện lao động, phòng ngừa tai nạn
lao động và bệnh nghề nghiệp cho công nhân lao động
Tổ chức sơ kết, đánh giá kết quả việc thực hiện công tác của ban vệ sinh an
toàn lao động gồm có đội phòng chống cháy nổ, đội sơ cấp cứu và mạng lưới an toàn
vệ sinh viên( ATVSV)
Phân công các thành viên phụ trách, kiểm tra, đôn đốc thực hiện các nội quy,
quy định của Công ty theo khu vực địa bàn đang công tác
Định kỳ kiểm tra, theo dõi hoạt động của mạng lưới ATVSV, giám sát việc
thực hiện trang bị bảo hộ lao động
Bên cạnh đó mạng lưới an toàn vệ sinh viên được thành lập theo Quyết định số
4 KV xưởng bao bì – nhãn hộp giấy 14
5 KV xưởng màng và bao bì nhựa 6
6 KV xưởng bao bì màng ghép 12
7 KV xung quanh nhà xưởng 8
Mạng lưới an toàn vệ sinh viên được tổ chức đúng quy định theo thông tư 14
liên bộ An toàn vệ sinh viên toàn là những người lao động trực tiếp có am hiểu về
Trang 32nghiệp vụ, có lòng nhiệt tình và gương mẫu trong công việc và không phải là tổ
trưởng Các tổ an toàn vệ sinh viên có nhiệm vụ:
Thường xuyên kiểm tra, theo dõi, đôn đốc nhắc nhở CB.CNVC thực hiện đầy
đủ các nội quy, quy định của Công ty về các công tác an toàn và vệ sinh trong sản
xuất, nhắc nhở tổ trưởng sản xuất chấp hành các chế độ về BHLĐ, hướng dẫn biện
pháp làm việc an toàn đối với công nhân mới tuyển đào tạo hoặc mới chuyển đến làm
việc ở tổ
Tham gia góp ý với tổ trưởng sản xuất trong việc đề xuất kế hoạch BHLĐ, các
biện pháp an toàn vệ sinh lao động và cải thiện điều kiện làm việc
Kiến nghị tổ trưởng hoặc cấp trên thực hiện đầy đủ các chế độ BHLĐ, khắc
phục kịp thời những hiện tượng thiếu an toàn và vệ sinh tại nơi làm việc
Mạng lưới ATVSV này không duy trì sinh hoạt thường xuyên 1 tháng 1 lần theo
quy định ( thông tư số 14 ) mà chỉ sinh hoạt khi cần thiết hoặc khi ban chấp hành Công
đoàn yêu cầu
Nhận xét: HĐBHLĐ được thành lập theo nghị định của pháp luật theo thông tư
số 14 về cơ cấu tổ chức Trưởng các phòng ban và phân xưởng đều là thành viên trong
Hội đồng BHLĐ Điều này làm cho nhân viên của các các phòng ban đều có ý thức về
công tác BHLĐ Nhưng Công ty chưa có cán bộ chuyên trách về an toàn vệ sinh lao
động Các cán bộ phụ trách về BHLĐ phải kiêm nhiệm nhiều chức vụ khác, do đó còn
hạn chế về tính chuyên môn, không thể đi sâu và chú trọng vào các hoạt động khoa
học kỹ thuật nhằm tìm ra giải pháp cải thiện điều kiện và môi trường làm việc không
thuận lơị
Hàng năm Công ty chưa xây dựng bản báo cáo cụ thể về việc thực hiện công
tác BHLĐ - VSLĐ của năm trước và xây dựng kế hoạch BHLĐ cho năm tiếp theo
Công tác BHLĐ của Công ty chưa được quan tâm sâu sắc lắm
3.3 ĐÁNH GIÁ LỰC LƯỢNG LAO ĐỘNG
3.3.1 Nguồn nhân lực:
Tổng số cán bộ công nhân viên của toàn Công ty tính đến thời điểm 30/11/2005 là
298 người
Trong đó:
Lao động nữ: 84 người chiếm 28,2%
Lao động nam: 214 người chiếm 71,8%
Trang 33Bảng 4: Thống kê trình độ văn hoá – chuyên môn của CB-CNV toàn Công ty tính
Cấp III Cấp II Cấp I
Biểu đồ 1: Trình độ văn hoá
Qua bảng thống kê cho ta thấy rằng trình độ văn hoá và chuyên môn của người
lao động tương đối thích hợp Trình độ của các phòng ban cũng tương đối nhưng vẫn
còn thấp Đại học chiếm 12% ( 36 trong tổng số 298 ), ngược lại trình độ văn hóa của
toàn bộ công nhân viên Công ty thì cao, trình độ văn hoá từ cấp II trở lên chiếm đa số
có 211 người trong tổng số 298 người chiếm 70,8%
3.3.2 Tuổi đời, tay nghề:
a Tuổi đời:
Bảng 5: Phân bố lao động theo độ tuổi
Tuổi đời Tổng số Số lượng Nam Số lượng Nữ Tỉ lệ (%)
Trang 340 20 40 60 80
18 – 30 31 – 40 41 – 50 51 – 60
Biểu đồ 2: Phân loại số lượng nam nữ theo độ tuổi
Tuổi nghề từ 5 năm trở lên chiếm 57,3% (171/298 người) trong đó tuổi nghề từ
10 năm trở lên chiếm 31,5% (94/298 người) Từ đó cho thấy đội ngũ CB.CNV toàn
Công ty có kinh nghiệm cao Công nhân đã gắn bó nhiều năm với Công ty nên có tinh
thần và trách nhiệm cao Nhưng bên cạnh đó cũng có những khuyết điểm là sức khỏe
giảm, dễ mắc bệnh tật, khả năng linh hoạt không cao, chịu nhiều gánh nặng từ gia
đình Công ty nên chú trọng phát triển nguồn lao động mới
b Trình độ tay nghề cuả công nhân:
Bảng 6: Tổng hợp cấp bậc kỹ thuật của công nhân trực tiếp sản xuất
Trình độ bậc tay nghề cuả công nhân vẫn còn thấp Trong đó bậc I,II,III có số
lượng đông nhất hơn phân nửa số công nhân toàn Công ty chiếm 59% (102 người
trong tổng số 174 công nhân), chủ yếu tay nghề bậc III hơn 21% (38/ 174 công nhân)
Trang 35Số công nhân có tay nghề bậc cao lại hạn chế chiếm khoảng 41% (72/174 công nhân)
trong đó công nhân bậc VII chỉ chiếm khoảng 4% ( 7/174 công nhân)
Như vậy trình độ tay nghề của công nhân vẫn còn thấp làm ảnh hưởng đến năng
xuất lao động và công tác BHLĐ Vì đối với những công nhân có tay nghề không cao
ít có kinh nghiệm nên việc xảy ra sơ xuất trong quá trình làm việc là điều không tránh
khỏi Do đó việc nâng cao tay nghề cho công nhân góp phần nâng cao chất lượng lao
động tăng năng xuất và ý thức trong trong quá trình làm việc
Để nâng cao chất lượng lao động, hàng năm Công ty có tổ chức các đợt thi
nâng cao tay nghề của công nhân ở các xưởng sản xuất Đây là việc làm rất đáng được
duy trì và cần phát triển mạnh hơn
3.3.3 Tâm sinh lý lao động và tư thế lao động
a Tâm lý lao động:
Đặc điểm công nhân của Công ty bao bì Sài Gòn là yêu thích công việc, gắn bó
đoàn kết nội bộ và có trách nhiệm cao Đối với người công nhân yếu tố đầu tiên để họ
gắn bó lâu dài với Công ty đó chính là mức lương thỏa đáng, đảm bảo nhu cầu cuộc
sống của họ Nhìn chung thu nhập của công nhân ở Công ty là tương đối cao so với
công nhân ở các ngành nghề khác Chế độ chính sách của Công ty thực hiện khá đầy
đủ đối với công nhân Tất cả những điều nêu trên đã góp phần tạo nên tâm lý thoải
mái, làm việc có trách nhiệm và năng xuất cao của công nhân
Tuy nhiên cần nhìn nhận rằng trong bất kỳ điều kiện lao động nào người công
nhân cũng đều gánh chịu những gánh nặng tâm lý nhất định
Căng thẳng: do công việc đòi hỏi sự chính xác cao, tốc độ hoạt dộng của máy
móc trong ngành là khá lớn đòi hỏi người công nhân tập trung chú ý cao nhằm không
để sản phẩm bị lỗi hàng loạt Đồng thời trách nhiệm đối với sản phẩm là khá lớn nên
đòi hỏi người công nhân luôn ở trong trạng thái chú ý trong suốt quá trình làm việc
b Tư thế lao động:
Tư thế làm việc của công nhân rất đa dạng theo yêu cầu đặc thù của công việc
Một số tư thế chủ yếu như:
Công nhân đa số làm việc với tư thế đứng có diện tích để đi lại như công nhân
làm việc ở máy in, máy tráng, máy cắt có khi phải khom người để vào mực… đều đòi
hỏi có sự tập trung cao vì sản xuất sản phẩm mang tính hàng loạt Công nhân máy bế
làm việc ở tư thế đứng nhưng phải cúi khom người Công nhân tổ dán hộp thì làm làm
việc với tư thế ngồi trên ghế cao khoảng 1m Ghế ngồi cứng, không có điểm tựa thời
gian ngồi làm việc lâu gây mệt mỏi mắt, lưng và thắt lưng, gây ê mông …
Nếu tư thế làm việc không thuận lợi cũng góp phần làm giảm năng xuất và chất
lượng công việc đồng thời gây ảnh hưởng đến sức khỏe người công nhân sau một thời
Trang 36gian dài tiếp xúc Chính đặc điểm ảnh hưởng đến sức khỏe của tư thế lao động chỉ biểu
hiện sau nhiều năm làm việc nên chúng ta còn chủ quan trong việc bố trí tư thế lao
động
3.4 TÌNH HÌNH SỬ DỤNG THIẾT BỊ MÁY MÓC
3.4.1 Những máy móc sản xuất chính
Ngành sản xuất bao bì cũng như những ngành nghề khác, quá trình lao động
gắn liền với việc sử dụng máy móc, thiết bị phục vụ cho sản xuất Thiết bị sản xuất của
Công ty chủ yếu là nhập từ nước ngoài như Đức, Đài Loan, Trung Quốc
Bảng 7: Danh mục các máy, thiết bị sử dụng trong sản xuất
STT Tên máy móc thiết bị sản xuất Xuất xứ Đơn vị SL
1 Máy in Heidelber(1995) Đức Cái 2
2 Máy cắt Pollar115(2002) Đức Cái 2
3 Máy vỗ giấy(2002) Đức Cái 1
4 Máy bế hộp ML1100(1999) Trung Quốc Cái 5
5 Máy bế nhãn Busch(2000) Đức Cái 1
6 Máy ghép màng OPP Việt Nam Cái 2
7 Máy dán hộp tự động Đài Loan Cái 1
8 Máy đùn thổi Venus Plastic(2003) Đài Loan Cái 3
9 Máy đùn KMF 22055(1997) Ấn Độ Cái 2
10 Máy cắt dán túi Úc Cái 1
11 Máy trộn nhựa Đài Loan Cái 2
12 Máy tạo hạt tái sinh HDPE Đài Loan Cái 1
13 Máy in Wordly 6 màu(2003) Đài Loan Cái 1
14 Máy in Tosiba(1974) Nhật Cái 1
Trang 3715 Máy ghép màng khô DCM(1980) Pháp Cái 1
16 Máy tráng đùn(2003) Đài Loan Cái 1
17 Máy tráng sát giấy cuộn(1973) Nhật Cái 1
18 Máy dán biên và lưng(1997) Việt Nam Cái 7
19 Máy chia cuồn(1994) Nam Triều Tiên Cái 3
20 Máy Cắt dán Đài Loan Cái 7
21 Máy dán 3 cạnh Đài loan Cái 1
Công ty cũng từng bước trang bị nhiều máy móc hiện đại hơn cho những khâu
sản xuất chính Các máy móc thiết bị đều có quy trình vận hành an toàn
Quy trình sản xuất trải qua nhiều công đoạn, các công đoạn có liên quan hữu cơ
với nhau chính vì vậy chỉ cần bị lỗi ở khâu nào thì sản phẩm phải bỏ Nếu lô hàng bị
hư hỏng thì sẽ qui trách nhiệm cho từng bộ phận cụ thể Tại mỗi vị trí làm việc có
những đặc thù và yếu tố nguy hiểm, độc haị khác nhau đòi hỏi người làm công tác bảo
hộ lao động phải có nhận định cụ thể và chính xác từng vị trí
3.4.2 Các thiết bị máy móc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn
Để phục vụ cho sản xuất Công ty có sử dụng thiết bị có yêu cầu nghiệm ngặt
về an toàn đó là các bình khí nén dùng để điều chỉnh phục vụ cơ cấu nâng hạ cho các
máy, thiết bị Các bình khí nén đặc biệt nguy hiểm về cháy nổ và có sức công phá rất
lớn nên việc theo dõi và kiểm tra các bình này là điều bắt buộc để đảm bảo an toàn
tuyệt đối bảo vệ tính mạng của công nhân và tài sản của công ty
Tất cả các bình khí nén này đã được đăng ký sử dụng và kiểm định theo đúng
qui định của nhà nước Tại mỗi bình khí nén đều có đặt nội qui sử dụng an toàn để
giúp người công nhân chú ý khi sử dụng
3.4.3 An toàn về thiết bị nâng
Công ty có 02 xe Foorlip được sử dụng trong việc vận chuyển hàng hóa trong
Công ty, với đội ngũ lái xe đã được đào tạo kỹ lưỡng Công ty đã có nội quy an toàn
khi vận hành xe nâng Khi điều khiển xe nâng lúc nào cũng có 2 người ( 1 người điều
khiển và 1 người đánh tính hiệu ) để cho công việc vận chuyển được an toàn tuyệt đối
Tình hình máy móc cũng như các linh kiện kèm theo xe Foorlip luôn được kiểm tra
bảo dưỡng định kỳ
Trang 38Ngoài ra Công ty còn sử dụng 20 xe nâng tay dùng để vận chuyển hàng trong
nội bộ phân xưởng, xưởng sản xuất vào kho… các thiết bị này tương đối dễ sử dụng,
khối lượng vận chuyển không lớn song đều có quy trình an toàn khi vận hành các loại
xe nâng đẩy tay này
3.5 HỆ THỐNG AN TOÀN ĐIỆN VÀ CÔNG TÁC PCCC
3.5.1 Hệ thống an toàn điện
Hệ thống điện sử dụng trong Công ty là sử dụng điện công nghiệp thuộc khu
công nghiệp Tân Phú Tại trạm điện có nội qui an toàn điện, bảng cảnh báo và biển
báo nguy hiểm Các vấn đề về điện và sữa chữa máy móc trong xưởng đều do tổ cơ
điện đảm nhận Hệ thống dây điện, thiết bị điện đều có bảng vẽ sơ đồ Công ty sử dụng
mạng điện 3 pha, toàn bộ các dây chuyền máy móc được nối đất đầy đủ ngăn chặn
được hiện tượng rò rỉ điện gây nguy hiểm cho người công nhân Các hệ thống dây dẫn
được bố trí gọn gàng và được bao bọc trong những ống nhựa cách điện cẩn thận
Ở mỗi xưởng sản xuất đều có một tủ điện riêng bao gồm các công tắc mở các
thiết bị và cầu dao ngắt điện Cầu dao điện được đặt ở vị trí dễ quan sát, có cơ cấu bao
che an toàn và thường xuyên được kiểm tra về độ an toàn
Ngoài ra Công ty còn tập luyện và xây dựng quy trình cấp cứu cho công nhân
khi xảy ra tai nạn
Hệ thống chống sét: Công ty có thiết lập hệ thống chống sét Kim thu sét có bán
kính 100 m gồm có 2 cột và được gắn ở 2 đầu của xưởng Hệ thống chống sét này đã
được kiểm định đạt yêu cầu (theo 20 TCN 46-84) do trung tâm kiểm định kỹ thuật an
toàn khu vực 2 thực hiện Từ khi thiết lập đến nay chưa có sự cố nào xảy ra
3.5.2 Công tác phòng cháy chữa cháy
Công tác phòng cháy chữa cháy được công ty quan tâm hàng đầu vì đặc điểm
sản xuất của Công ty là những vật liệu dễ cháy nổ như giấy, xăng dầu các loại sơn
khối lượng chất cháy trong công ty là rất lớn
Nguyên nhân cháy: Tại xưởng sản xuất giấy nguyên liệu có khối lượng hàng
ngàn tấn, bán thành phẩm và thành phẩm xếp trong kho có khối lượng đáng kể Lượng
xăng dầu và kho chứa hóa chất với số lượng lớn
Đây là các chất có nhiệt độ bắt cháy và bùng cháy thấp nên cháy nổ rất dễ xảy
ra
Công ty có lực lượng PCCC bán chuyên gồm 112 người Đội được tập luyện
thường xuyên nhằm nâng cao khả năng tổ chức và nghiệp vụ chữa cháy, có khả năng
sử dụng thành thạo các phương tiện chữa cháy và sơ cấp cứu
Trang 39Bảng 8: Thống kê các phương tiện phòng cháy chữa cháy
Phương tiện chữa cháy Số lượng
Bình bột chữa cháy loại 8kg 06 bình
Bình bột chữa cháy loại 35kg 01 bình
Bình bột chữa cháy 50kg 02 bình
Bình chữa cháy CO2 loại 2kg 02 bình
Bình chữa cháy CO2 loại 3kg 30 bình
Bình chữ cháy CO2 6kg 106 bình
Hệ thống cấp nước chữa cháy vách tường 24 họng, 23 vòi
Máy bơm nước(100m3) 1 cái
Vị trí của các bình chữa cháy này đặt gần cửa ra vào của kho, xưởng và các
phòng ban nên rất dễ nhìn thấy Tổng cộng có 147 bình các loại Ngoài ra còn có 4
thang tre, 3 thùng cát, 6 xẻng
Các xưởng đều có trang bị hệ thống báo cháy tự dộng, và tín hiệu báo cháy
được thông tin ra phòng bảo vệ
Hàng năm, Công ty đã tổ chức huấn luyện PCCC cho cán bộ công nhân viên và
có kiểm tra sau khi huấn luyện Việc không sử dụng vật có thể phát sinh lửa, không
hút thuốc lá trong xưởng được thực hiện nghiêm chỉnh
Việc hiểm tra công tác PCCC của Công ty được tiến hành mỗi tháng một lần,
kiểm tra các dụng cụ PCCC được tiến hành thường xuyên như kiểm tra hệ thống dẫn
điện, cầu dao, cầu chì…
Hàng năm, Công ty đều có lập bảng báo cáo về công tác PCCC và xây dựng nội
quy, quy trình an toàn PCCC cho năm kế tiếp Công ty có phương án PCCC, có giả
định tình huống và các biện pháp đối phó
Hệ thống lắp đặt đèn sự cố chiếu sáng và đèn thoát hiểm cũng được Công ty
quan tâm và kiểm tra định kỳ hàng năm
Nhìn chung Công ty đã có ý thức trách nhiệm cao trong công tác PCCC nhằm
đảm bảo an toàn về tài sản và tính mạng người lao động PCCC còn là ý thức giữ gìn