1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC BẢO HỘ LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY BAO BÌ SÀI GÒN VÀ ĐÈ RA MỘT SỐ BIỆN PHÁP NHẰM KHÁC PHỤC NHỮNG THIÊU SÓT TÒN TẠI

79 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 79
Dung lượng 1,19 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lao động có năng xuất, chất lượng, hiệu quả là nhân tố quyết định mọi hình thái xã hội và điều này không thể tách rời với cách thức lao động an toàn về quyền và nghĩa vụ với các mối quan

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁN CÔNG TÔN ĐỨC THẮNG

KHOA MÔI TRƯỜNG & BẢO HỘ LAO ĐỘNG

LỚP : 06BH1N

TP HỒ CHÍ MINH, THÁNG 01– 2007

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁN CÔNG TÔN ĐỨC THẮNG

KHOA MÔI TRƯỜNG & BẢO HỘ LAO ĐỘNG

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

Ngày giao nhiệm vụ luận văn: _/ _/

Ngày hoàn thành luận văn: _/ _/

TP.HCM, ngày tháng năm Giảng viên hướng dẫn

NGUYỄN VĂN QUÁN

Trang 3

LỜI CẢM ƠN Con xin gửi đến ba, mẹ người đã sinh thành, dưỡng dục và nuôi con ăn học tấm lòng biết ơn vô hạn

Xin chân thành cảm ơn quí thầy cô- cán bộ khoa Môi trường và Bảo hộ lao động đã chỉ dẫn, giảng dạy tận tình cho em trong suốt quá trình học tập về chuyên môn của mình

Em xin trân trọng gửi lời cảm ơn đến thầy TS Nguyễn Văn Quán- Trưởng khoa Bảo hộ lao động đã tận tình hướng dẫn, động viên và giúp đỡ em trong suốt quá trình hoàn thành luận văn này

Em xin được cảm ơn Ban giám đốc, cô chú, anh chị em công nhân Công ty Bao

bì Sài Gòn đã tạo điều kiện thuận lợi và nhiệt tình giúp đỡ em trong quá trình tìm hiểu thực tế tại Công ty

Do lẩn đầu tiếp cận thực tế, đồng thời kiến thức bản thân còn giới hạn nên không thể tránh khỏi những hạn chế nhất định Kính mong nhận được sự đóng góp của quí thầy cô và các bạn để đề tài được hoàn hiện hơn

Thành phố HCM, ngày 01 tháng 01 năm 2007 Người viết

PHẠM THỊ NGỌC YẾN

Trang 4

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN



TP.HCM, Ngày Tháng Năm 2007

Trang 5

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN



TP.HCM, Ngày Tháng Năm 2007

Trang 6

MỤC LỤC

Mục lục Trang 1

Danh mục các bảng 4

Danh mục các hình 5

Các chữ viết tắt 6

Chương 1: Mở đầu 1.1 Tính bức xúc của đề tài 7

1.2 Mục tiêu, nội dung, đối tượng, phương pháp nghiên cứu 9

Chưong 2: Tổng quan tài liệu 2.1 Sơ lược về quá trình hình thành và phát triển kỹ thuật in 10

2.1.1 Sơ lược về quá trình hình thành và phát triển kỹ thuật in 10

2.1.2 Sự xuất hiện ngành in ở Việt Nam 10

2.1.3 Qúa trình phát triển kỹ thuật in offset và in ống đồng ở VN 11

2.2 Một số khái niệm trong ngành in 11

2.3 Một số khái niệm về công tác BHLĐ 12

2.4 Giới thiệu tổng quan về Công ty Bao bì Sài Gòn 13

2.4.1 Lịch sử hình thành và phát triển 13

2.4.2 Mặt bằng Công ty 13

2.4.3 Vị trí địa lý 14

2.4.4 Đặc điểm sản xuất kinh doanh 14

2.4.5 Kết quả và thành tích đã đạt được của Công ty 15

2.4.6 Chức năng và nhiệm vụ của Công ty 16

2.5 Bộ máy lãnh đạo điều hành sản xuất 19

2.6 Tiêu chuẩn quản lý tại Công ty 19

Chương 3: Phân tích và đánh giá thực trạng BHLĐ của Công ty 3.1 Tình hình cập nhật các văn bản pháp quy về BHLĐ 24

3.2 Hệ thống tổ chức công tác BHLĐ tại Công ty 25

3.2.1 Công đoàn với công tác BHLĐ 25

Trang 7

3.3 Đánh giá chất lượng lao động 27

3.3.1 Nguồn nhân lực 27

3.3.2 Tuổi đời, tay nghề 28

3.3.3 Tâm lý lao động và tư thế lao động 30

3.4 Tình hình sử dụng thiết bị máy móc 31

3.4.1 Những máy móc sản xuất chính 31

3.4.2 Các thiết bị máy móc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn 32

3.4.3 An toàn về thiết bị nâng 32

3.5 Hệ thống an toàn điện và công tác PCCC 33

3.6 Trang bị phương tiện bảo vệ các nhân 35

3.7 Khám tuyển, khám định kỳ và chế độ bồi dưỡng độc hại 35

3.8 Vệ sinh lao động 37

3.8.1 Ảnh hưởng của các yếu tố có hại 37

3.8.2 Bụi 38

3.8.3 Tiếng ồn 38

3.8.4 Chiếu sáng 39

3.8.5 Thông gió 39

3.8.6 Dung môi hóa chất 39

3.8.7 Xử lý chất thải 41

3.9 Các nội dung khác 42

3.9.1 Thời gian làm việc và thời gian nghỉ ngơi 42

3.9.2 Nhà ăn và công trình phụ 43

3.9.3 Giao thông nội bộ, kho bãi và các bản chỉ dẫn 43

3.9.4 Tai nạn lao động 43

3.9.5 Hoạt động kiểm tra và tự kiểm tra về BHLĐ 44

Chương 4 : Khảo sát quy trình sản xuất để tìm ra những thiếu sót tồn tại và nguồn góc phát sinh các yếu tố độc hại nguy hiểm 4.1 Xưởng bao bì nhãn hộp- giấy 46

4.2 Xưởng bao bì màng ghép 52

Trang 8

4.3 Mức độ khắc nghiệt của một số yếu tố điều kiện lao động của công nghệ in offset

và in ống đồng 57

Chương 5 : Đề xuất một số biện pháp nhằm cải thiện ĐKLĐ 5.1 Các biện pháp cải thiện vi khí hậu 59

5.2 Biện pháp cải thiện hệ thống chiếu sáng 59

5.3 Biện pháp phòng cháy chữa cháy 60

5.4 Trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân 60

5.5 Các biện pháp giáo dục và tuyên truyền 61

5.6 Huấn kuyện về an tòan vệ sinh lao động 61

5.7 Một số động tác thể dục giữa giờ, làm giảm mệt mỏi cho nhân viên thiết kế 62 5.8 Áp dụng tiêu chuẩn 5S 63

Chương 6 : Kết luận và kiến nghị Kết luận 65

Kiến nghị 66

Trang 9

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1 Tốc độ một số máy in 10

Bảng 2 Kết quả sản xuất của Công ty trong 2 năm 2004, 2005 15

Bảng 3 Số lượng an tòan vệ sinh viên 26

Bảng 4 Trình độ văn hóa- chuyên môn của CB-CNV toàn Công ty 28

Bảng 5 Phân bố lao động theo độ tuổi 28

Bảng 6 Tổng hợp cấp bậc kỹ thuật của công nhân trực tiếp sản xuất 29

Bảng 7 Máy móc, thiết bị sử dụng trong sản xuất chính 31

Bảng 8 Thống kê các phương tiện phòng cháy chữa cháy 34

Bảng 10 Kết quả phân tích các mẫu khí 39

Bảng 11 Phân tích môi truờng nước 41

Bảng 12 Đánh giá mức độ khắc nghiệt của điều kiện lao động 57

Trang 10

DANH MỤC CÁC HÌNH

STT Nội dung Trang

Hình 1 Sơ đồ mặt bằng của Công ty Bao bì Sài Gòn 17

Hình 2 Sơ đồ xưởng Công ty Bao bì Sài Gòn 18

Hình 3 Sơ đồ tổ chức Công ty Bao bì Sài Gòn 20

Hình 4 Sơ đồ quy trình sản xuất của xưởng bao bì- nhãn hộp giấy 21

Hình 5 Sơ đồ quy trình sản xuất của xưởng màng- bao bì nhựa 22

Hình 6 Sơ đồ quy trình sản xuất của xưởng bao bì- màng ghép 23

Biểu đồ 1 Trình độ văn hóa 28

Biểu đồ 2 Phân loại số lượng nam nữ theo độ tuổi 29

Biểu đồ 3 Phân lọai sức khỏe công nhân 36

Trang 11

CÁC CHỮ VIẾT TẮT

 AT-VSLĐ : An toàn vệ sinh lao động

 AT-VSV : An toàn vệ sinh viên

 BHLĐ : Bảo hộ lao động

 BYT : Bộ y tế

 CB.CNVC : Cán bộ công nhân viên chức

 ĐKLĐ : Điều kiện lao động

 NLĐ : Người lao động

 PCCC : Phòng cháy chữa cháy

 PT-BVCN : Phương tiện bảo vệ cá nhân

Trang 12

CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU

1.1 TÍNH BỨC XÚC CỦA ĐỀ TÀI

Đất nước ta đang trong quá trình đổi mới, nền kinh tế nhiều thành phần vận

hành theo cơ chế thị trường có sự quản lý của nhà nước theo định hướng Xã Hội Chủ

Nghĩa với mục đích làm cho dân giàu nước mạnh đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu

về vật chất và tinh thần của con người Lao động là hoạt động quan trọng nhất để tạo

ra các của cải vật chất và các giá trị tinh thần cho xã hội, làm cho xã hội tồn tại và phát

triển Bất cứ dưới chế độ xã hội nào, lao động của con người cũng là một trong những

yếu tố quyết định nhất, năng động nhất trong sản xuất Hồ Chủ tịch đã nói “ Xã hội có

cơm ăn, áo mặc cũng là nhờ người lao động Xây dựng giàu có, tự do, dân chủ cũng là

nhờ lao động Vì lao động là sức chính của sự tiến bộ loài người ” Lao động có năng

xuất, chất lượng, hiệu quả là nhân tố quyết định mọi hình thái xã hội và điều này

không thể tách rời với cách thức lao động an toàn về quyền và nghĩa vụ với các mối

quan hệ trong sản xuất, trong đó có quyền và trách nhiệm về an toàn vệ sinh lao động

nhằm bảo vệ con người, bảo vệ nguồn nhân lực là chủ thể là động lực của mọi hoạt

động xã hội Ở nước ta sau một thời gian thực hiện đổi mới, nhiều doanh nghiệp đã

ứng dụng các công nghệ mới, quy trình sản xuất mới nâng cao năng xuất và chất lượng

sản phẩm Tuy nhiên vẫn không thể loại trừ hết được nguy cơ đe dọa đến tính mạng và

sức khỏe của người lao động trong quá trình lao động Như vậy, các mối nguy hại và

rủi ro là những yếu tố không thể tách rời với quá trình lao động Các chủ doanh nghiệp

thường chỉ quan tâm đến lợi nhuận và đặt lợi nhuận lên hàng đầu Đối với công tác

Bảo hộ lao động thì họ chưa thật sự thấy rõ được vai trò và tầm quan trọng của nó

trong sản xuất Họ chưa nhận thức rõ được mối tương quan giữa điều kiện lao động

với năng xuất lao động là khi điều kiện lao động xấu sẽ làm cho người lao động chóng

mệt và tai nạn lao động xảy ra là điều khó tránh khỏi và từ đó khả năng lao động và

năng suất cũng giảm theo

Thấy được tầm quan trọng của những vấn đề trên Đảng và Nhà Nước ta đã ban

hành một loạt các văn bản pháp luật làm cơ sở pháp lý cho hoạt động Bảo hộ lao động

như Bộ luật lao động và các Nghị định hướng dẫn… Nhưng thực tế hiện nay, các cơ sở

sản xuất, tuy ở mức độ khác nhau, đều có vi phạm các tiêu chuẩn quy định về an toàn

lao động và vệ sinh lao động Nguyên nhân chủ yếu là do sự quản lý của Nhà Nước về

việc thực hiện công tác Bảo hộ lao động tại các cơ sở sản xuất không triệt để và

nghiêm khắc Sự hiểu biết của người sử dụng lao động và người lao động về vệ sinh

lao động và các yếu tố tác hại của môi trường lao động còn hạn chế nhất là đối với các

cơ sở sản xuất vừa và nhỏ

Trong quá trình hội nhập vào nền kinh tế của thế giới, nhất là khi Nước ta đã là

thành viên của WTO, sản phẩm của Việt Nam đã và sẽ có mặt ở nhiều quốc gia trên

Trang 13

thế giới Khách hàng khi tiếp nhận sản phẩm của Việt Nam không những đòi hỏi sản

phẩm phải đạt chất lượng mà còn phải được sản xuất trong môi trường làm việc an

toàn vì sức khỏe và quyền lợi của người lao động Do đó đòi hỏi các nhà doanh nghiệp

cần phải có một sự nỗ lực nhìn nhận một cách xác đáng hơn về công tác Bảo hộ lao

động

Trong sự nghiệp cách mạng của Đảng và nhân dân Việt Nam, ngành in đã đi

vào lịch sử những trang chói lọi: dưới sự lãnh đạo của Đảng, đã trở thành công cụ sắc

bén của công tác tư tưởng văn hoá, giữ vị trí quan trọng trong việc in sách, báo, tài liệu

để tuyên truyền chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước, giới thiệu những thành

tích của nhân dân trong sự nghiệp giải phóng dân tộc, độc lập thống nhất Tổ Quốc,

trong sự nghiệp xây dựng xã hội chủ nghĩa và đổi mới để đưa đất nước đi lên vững

chắc trong một tương lai hoà bình, thịnh vượng, công bằng, dân chủ, văn minh

Xã hội ngày càng phát triển thì nhu cầu của người dân về sản phẩm ngành in

càng cao Nhu cầu của người dân đối với sản phẩm ngành in không chỉ là thông tin,

tuyên truyền mà đòi hỏi tính thẩm mỹ, tính nghệ thuật và tính giáo dục Ngoài việc

thực hiện công tác tuyên truyền văn hóa tư tưởng, ngành in còn phục vụ xã hội trong

các lĩnh vực như: bao bì, nhãn hàng, hộp đựng, giấy gói hàng…

Thành Phố Hồ Chí Minh hiện nay có khoảng gần 300 cơ sở in công nghiệp và

công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, doanh nghiệp tư nhân in bao bì và trên

1000 đơn vị kinh tế tư nhân kinh doanh dịch vụ liên quan ra đời Cùng với xu hướng

phát triển mạnh mẽ của ngành in đã thu hút một lực lượng lao động tương đối đông

đảo có trình độ tay nghề cao đến lao động đơn giản Quá trình phát triển công nghệ

trong ngành in làm cho điều kiện lao động của công nhân ngành này biến đổi liên tục,

sự biến đổi đó thường mang đến cho người công nhân những thuận lợi nhất định, đồng

thời cũng bộc lộ những khó khăn hạn chế và nguy hại trong điều kiện lao động

Muốn cải thiện điều kiện lao động của người công nhân được tốt thì cần phải

thực hiện tốt công tác Bảo hộ lao động Và để làm tốt công tác Bảo hộ lao động tại

một cơ sở sản xuất thì việc đánh giá thực trạng an toàn vệ sinh lao động là điều hết sức

cần thiết Trên cơ sở đó để có các biện pháp khắc phục có cơ sở khoa học, sát với thực

tế và hiệu quả nhằm phòng chống tai nạn lao động, bảo vệ sức khỏe cho cho người

công nhân Vì tầm quan trọng của việc đánh giá công tác Bảo hộ lao động và để tìm

hiểu lĩnh vực ngành in này, tác giả đã chọn đê tài “ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG

CÔNG TÁC BẢO HỘ LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY BAO BÌ SÀI GÒN VÀ ĐỀ RA

MỘT SỐ BIỆN PHÁP NHẰM KHẮC PHỤC NHỮNG THIẾU SÓT TỒN TẠI ” làm

luận văn tốt nghiệp ngành kỹ sư Bảo hộ lao động

Trang 14

1.2 MỤC TIÊU, NỘI DUNG, ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1.2.1 Mục tiêu nghiên cứu

Qua quá trình học tại trường và quá trình thực tập tại Công ty Bao bì sài gòn

tác giả chọn mục tiêu nghiên cứu sau:

Đánh giá thực trạng công tác BHLĐ tại Công ty Bao bì sài gòn

Nghiên cứu đề xuất một số giải pháp khắc phục những thiếu sót, nâng cao vai

trò công tác BHLĐ tại Công ty nhằm cải thiện ĐKLĐ và sức khỏe cho công nhân

1.2.2 Nội dung nghiên cứu

 Căn cứ các Tiêu chuẩn, Bộ luật chính sách về lao động để so sánh, nhận xét,

đánh giá công tác BHLĐ có theo đúng quy định của Nhà nước hay chưa?

 Bộ máy tổ chức quản lý công tác BHLĐ của Công ty

 Phân tích AT – VSLĐ dây chuyền công nghệ, tìm hiểu thiết bị máy móc, các

yếu tố nguy hiểm, có hại và tác động của nó đến sức khỏe người lao động nhằm tìm ra

giải pháp khắc phục

 Phân tích đánh giá chất lượng lao động, phân công lao động, môi trường và

điều kiện lao động tại Công ty

 Phân tích, đánh giá tình trạng công tác PCCC, mặt bằng cơ sở sản xuất, nhà

xưởng, hệ thống chống sét…

 Tính toán, thiết kế nhằm xây dựng các giải pháp khắc phục những thiếu sót tồn tại

1.2.3 Đối tượng nghiên cứu

 Công tác, quản lý thực hiện BHLĐ tại Công ty

 Các tài liệu liên quan đến công tác BHLĐ tại Công ty

 Tìm hiểu quy trình sản xuất, mặt bằng sản xuất, thiết bị máy móc, công nghệ

sản xuất…

 Các phương tiện phòng ngừa tai nạn lao động trong sản xuất, điều kiện về PCCC

1.2.4 Phương pháp nghiên cứu

 Hồi cứu các tài liệu liên quan

 thống kê số liệu

 Phân tích , so sánh

 khảo sát trực tiếp

 Thăm dò phỏng vấn

Trang 15

CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.1 SƠ LƯỢC VỀ QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN KỸ THUẬT

IN Ở VIỆT NAM

2.1.1 Sơ lược về quá trình hình thành và phát triển kỹ thuật in:

Phương pháp in ra đời sớm nhất là in khắc gỗ ở Trung Quốc vào khoảng thế kỷ

thứ VII và được áp dụng ở nhiều nước Viễn Đông vào thế kỷ thứ IX Người thợ khắc

một nội dung chữ viết ngược lên tấm gỗ và đục phần không có chữ đi Khi in thì bôi

một lớp mực lên tấm gỗ sau đó đặt giấy lên ép sẽ có một bản chữ

Năm 1048 một người Trung Quốc tên Tất Thăng đã sáng tạo ra chữ rời bằng

gốm Năm 1314 chữ rời bằng gỗ ra đời và nghề in được truyền sang Triều Tiên Triều

Tiên tạo ra đồng mô để đúc chữ thay cho khắc sau đó chữ đúc bằng đồng và hợp kim

chì ra đời

Đầu thế kỷ XV việc in khắc gỗ được bắt đầu ở Châu Âu và phát triển rất nhanh

Ông Johan Gutemberg đựơc coi la một trong những người đã phát minh ra ngành in

typo Năm 1446 phương pháp in ống đồng ra đời Năm 1798 phương pháp in offset ra

đời

Sang thế kỷ XX, công nghiệp in phát triển nhanh mạnh Các loại máy móc ngày

càng được hoàn chỉnh hơn cơ khí hóa và tự động hóa cao

Cuối thế kỷ XX, kỷ thuật điện tử tin học được đưa vào lĩnh vực sắp chữ, tách

màu điện tử, khắc trục in điện tử, các máy in cũng được trang bị hệ thống điện tử, điều

khiển tự động

Bảng 1: Tốc độ một số máy in

Thời gian Tốc độ

Máy in tờ rời cuối thế kỷ 18 150 tờ/giờ

Máy in tờ rời cuối thế kỷ 19 400 tờ/giờ - 800 tờ/giờ

Máy in tờ rời cuối thế kỷ 20 15.000 tờ/giờ

Máy in cuộn 50.000 tờ/giờ

2.1.2 Sự xuất hiện ngành in ở Việt Nam

Nghề in xuất hiện ở Việt Nam vào thời điểm nào đến nay chưa được xác định

rõ Theo một số tài liệu thì nghề in vào đời chúa Trịnh Cương, Trịnh Giang Lương

Nhữ Học đi công cán ở Trung Quốc đã học được nghề in khắc gỗ mang về phổ biến ở

làng Liên Chàng huyện Gia Lộc, tỉnh Hải Dương

Trang 16

Ở Nam Bộ, trước khi Pháp xâm chiếm thì đã có in kinh phật nhưng cũng chỉ là

bản khắc gỗ Năm 1982 Đô đốc Bonard đưa 4 công nhân người Pháp chở máy in, chữ

in, mực giấy từ Pháp sang lập nhà in, để in báo phục vụ cho cuộc xâm lăng của họ, mãi

đến năm 1909 mới thấy nhà in do người Việt Nam lập và quản lý

Thời kỳ mặt trận Bình Dân (1936-1939) Đảng Cộng Sản Đông Dương đã mở

một số nhá in phục vụ cho công tác tuyên truyền, vận động cách mạng Cách mạng

tháng 8 thành công, Đảng và Nhà Nước ta rất quan tâm đến ngành in nên sự nghiệp in

đã phát triển

2.1.3 Quá trình phát triển kỹ thuật in Offset và in ống đồng ở Việt Nam:

Trước khi nghề in offset phổ biến ở nước ta, một số nhà in ở Việt Nam đã trang

bị in thạch bản trên máy (Lithographie) để in các loại tranh ảnh, nhãn hàng nhiều màu

Từ khi mặt trận Dân Chủ Đông Dương ra đời nhiều nhà in bắt đầu trang bị máy in

offset Từ năm 1970 ở Sài Gòn đã phổ biến việc in báo hàng ngày bằng kỹ thuật in

offset mà trước đó chỉ dành cho việc in tranh ảnh và các nhãn hàng nhiều màu

Bên cạnh đó việc phát triển kỹ thuật in lõm thường gọi là in ống đồng cũng

được một số nhà in Sài Gòn sử dụng để in nhãn hàng in trên màng mỏng, bao bì hoặc

giấy hoa văn nhiều màu để trang trí nội thất

Thời kỳ chống Mỹ, miền Bắc có khoảng trên 300 nhà in; Toàn miền Nam có

khoảng 1500 nhà in tập trung chủ yếu ở Sài Gòn

2.2 MỘT SỐ KHÁI NIỆM TRONG NGÀNH IN

 In: là quá trình chuyển hình ảnh, chữ, ký hiệu, các dấu…từ bề mặt khuôn in có

phủ bề mặt sang bề mặt của vật liệu in ( giấy, vải, PE… )

 Lau lô: sau khi in xong dùng xăng pha cồn lau sạch mực tất cả các ống cao su,

ống bản và gờ ống

 Mực in: là một hỗn hợp bền vững của các loại pichmăng và chất liên kết,

pichmăng mang đến cho mực màu sắc nhất định và một số tính chất như độ bền với

ánh sáng, độ bền với nước

 Bình bản và phơi bản:

Bình bản: là công đoạn dán ghép những phim âm bản và dương bản lên một tấm đế

trong suốt (support) theo đúng vị trí, quy cách đã được định sẵn

Phơi bản: sau công đoạn bình bản hình ảnh trên support được sao chép qua bảng kẽm

dưới tác dụng của ánh sáng cực tím Bảng kẽm sau đó được đưa đi rửa để hình ảnh

trên support sẽ hiện trên bảng kẽm

Trang 17

2.3 MỘT SỐ KHÁI NIỆM VỀ CÔNG TÁC BẢO HỘ LAO ĐỘNG

 Bảo hộ lao động: là hệ thống các biện pháp về pháp luật, kinh tế, xã hội, kỹ

thuật, tổ chức và các biện pháp phòng ngừa khác để bảo vệ sức khỏe và khả năng lao

động của người lao động trong quá trình lao động

 Điều kiện lao động: là tổng thể các yếu tố tự nhiên, xã hội, kinh tế, kỹ thuật

được biểu hiện thông qua các công cụ và phương tiện lao động, đối tượng lao động,

quá trình công nghệ, môi trường lao động và sự sắp xếp bố trí chúng trong không gian

và thời gian, sự tác động qua lại của chúng trong mối quan hệ với người lao động tại

chỗ làm việc, tạo nên một điều kiện nhất định cho con người trong quá trình lao động

Tình trạng tâm sinh lý của người trong khi lao động tại chỗ làm việc cũng được coi

như một yếu tố gắn liền với điều kiện lao động

 Tai nạn lao động: là tai nạn xảy ra trong quá trình lao động, công tác do kết

quả của sự tác động đột ngột từ bên ngoài, làm chết người hoặc làm tổn thương hoặc

phá huỷ chức năng hoạt động bình thường của một bộ phận nào đó của cơ thể

Ở nước ta sử dụng hệ số tần xuất lao động k để đánh giá tình hình tai nạn lao

động:

*1.000

n K

N

n: số tai nạn lao động trong 1 năm

N: tổng số người lao động

K: hệ số tần suất tai nạn lao động

 Bệnh nghề nghiệp: là hiện trạng bệnh lý mang tính chất đặc trưng nghề nghiệp

hoặc liên quan đến nghề nghiệp mà nguyên nhân sinh bệnh do tác hại thường xuyên và

kéo dài của điều kiện lao động xấu Cũng có thể nói rằng đó là sự suy yếu dần của sức

khỏe gây nên bệnh tật cho người lao động do tác động của các yếu tố có hại phát sinh

trong sản xuất lên cơ thể người lao động

 Yếu tố nguy hiểm: là các yếu tố có thể tác động một cách đột ngột lên cơ thể

người lao động gây chấn thương, tai nạn lao động

 Yếu tố có hại: là những yếu tố do điều kiện lao động không thuận lợi, vượt quá

giới hạn của tiêu chuẩn vệ sinh lao động cho phép, làm giảm sức khoẻ người lao động,

gây bệnh nghề nghiệp như là vi khí hậu xấu ( nhiệt độ, độ ẩm không khí, bức xạ nhiệt),

tiếng ồn, rung động, phóng xạ, bụi, hoá chất, hơi khí độc,…

 Vùng nguy hiểm: là khoảng không gian trong đó các yếu tố sản xuất nguy

hiểm và có hại tác động lên người lao động một cách thường xuyên, chu kỳ hoặc bất

ngờ gây ra nguy cơ đe doạ sự sống và sức khỏe của họ

Trang 18

2.4 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY BAO BÌ SÀI GÒN:

2.4.1 Lịch sử hình thành và phát triển:

a Lịch sử hình thành:

Công ty Bao Bì Sài Gòn (SAPACO) là một doanh nghiệp nhà nước được thành

lập theo quyết định số 1931/QĐ-UB-KT ngày 03 tháng 04 năm 1999 của Ủy Ban

Nhân dân Thành Phố Hồ Chí Minh trên cơ sở hợp nhất giữa hai đơn vị là Công ty bao

bì xuất khẩu (SPACEX) và Xí nghiệp bao bì xuất khẩu (PAFACEX) trực thuộc tổng

Công ty Thương mại Sài Gòn (SATRA) chính thức được thành lập ngày 01 tháng 06

năm 1999

Giấy phép kinh doanh số 103427 ngày 17 tháng 04 năm 1999 của Sở Kế hoạch

và Đầu tư Thành Phố Hồ Chí Minh

b Quá trình phát triển

Trong các năm trước Công ty có nhiều cơ sở văn phòng và các xưởng nằm rải

rác xen kẽ ở nhiều địa điểm khác nhau trong khu dân cư thuộc nhiều Quận của Thành

phố như:

27-29-31 An Điềm - Phường 10 - Quận 5;

16-18 An Điềm - Phường 10 - Quận 5;

343D Lạc Long Quân - Quận 11;

Nên hoạt động của Công ty gặp nhiều khó khăn Từ năm 2002 đến tháng 10

năm 2003 thực hiện chủ trương cùa UBND Thành phố và sự chỉ đạo của Tổng công ty

Thương mại Sài Gòn, Công ty đã di dời và đi vào hoạt động tại khu Công nghiệp Tân

Bình trên tổng diện tích là 15000 m2 thuận lợi cho Công ty sản xuất và phát triển liên

tục

Việc hợp nhất hai doanh nghiệp thành Công ty Bao bì Sài Gòn giúp Công ty

tăng năng lực sản xuất kinh doanh, tăng khả năng cạnh tranh có điều kiện mở rộng thị

trường

Với nhiều năm kinh nghiệm trong ngành in, cung cấp bao bì cho nội địa và xuất

khẩu, cùng với đội ngủ công nhân lành nghề, cán bộ kỹ thuật tận tâm, máy móc thiết bị

hiện đại Công ty Bao bì Sài Gòn từng bước khẳng định được mình trên thị trường

trong và ngoài nước

2.4.2 Mặt bằng của Công ty

Tên: Công ty Bao bì Sài Gòn

Tên giao dịch: SAPACO

Trang 19

Tên người điều hành: TRẦN PHAN NAM

Địa chỉ: Lô III – 13, đường số 13, khu Công nghiệp Tân Bình Thành Phố Hồ

2.4.3 Vị trí địa lý

 Hướng Đông giáp: Đường số 13- KCN Tân Bình;

 Hướng Tây giáp: Công ty TNHH Trường Phát;

 Hướng Nam giáp: Đường số 12- KCN Tân Bình;

 Hướng Bắc giáp: Công ty Thương mại Hỗ trợ kiến thiết Miền Núi chi nhánh

phía Nam

2.4.4 Đặc điểm sản xuất kinh doanh

Công Ty chuyên sản xuất cung cấp các sản phẩm và dịch vụ đồng bộ về bao bì

như:

 Nhãn và hộp giấy in OFFSET nhiều màu Màng mỏng PE dùng trong công nghệ

ghép màng, màng phủ nông nghiệp, màng palet, màng nhà kính, màng lót hồ nuôi tôm

Các loại bao bì phức hợp từ vật liệu PP, PE, OPP, PET, nhôm, giấy … dạng thành phẩm

hoặc dạng cuộn cung cấp cho các công ty có dây chuyền đóng gói tự động

 Các loại túi nhựa dùng trong siêu thị, túi đựng rác, túi cuộn và các loại túi khác

cho thị trường nội địa và xuất khẩu

 Ngoài ra Công ty còn kinh doanh xuất nhập khẩu máy móc, thiết bị, bao bì các

loại vật tư, nguyên liệu sản xuất bao bì như: giấy, nhựa, màng nhựa, mực in, hạt màu,

các loại hoá chất và thiết bị dùng cho ngành bao bì Thiết kế mẫu mã tư vấn miễn phí

về bao bì

 Công ty sản xuất sản phẩm có mẫu mã tuỳ theo yêu cầu và đơn đặt hàng của đối

tác

 Nguyên vật liệu: giấy,màng mỏng , mực in, hạt nhựa, dung môi

 Công nghệ sản xuất là của Đài Loan, Đức, Ấn Độ, Trung Quốc

Trang 20

 Thị trường trong nước: Toàn quốc

 Thị trường xuất khẩu chủ yếu là Châu Âu, Châu Á, Châu Úc

Từ ngày thành lập, Công ty không ngừng đổi mới và nâng cao công nghệ Việc

áp dụng công nghệ đã giúp Công ty đạt được những thành tựu đáng kể

Bảng 2: Kết quả sản xuất của Công ty trong 2 năm 2004, 2005 và kế hoạch sản

xuất cho năm 2006:

STT CHỈ TIÊU ĐƠN VỊ NĂM 2004 NĂM 2005 KẾ HOẠCH

NĂM 2006

1 Tổng doanh thu Triệu 171.897 146.700 160.000

2 Tổng nộp ngân sách Triệu 5.253 5.790 5.953

3 Tổng lợi nhuận Triệu 4.500 1.500 4.000

4 Thu nhập bình quân đồng/ người 3.058.060 2.496.000 3.526.000

Trong năm 2005 Công ty chuẩn bị chuyển qua Công ty cổ phần nên tổng doanh

thu và lợi nhuận của năm giảm so với năm 2004 là 66,6%, trước tình hình đó thì thu

nhập bình quân của người lao động cũng giảm hơn so với năm 2004 là 18,3% Năm

2006 sự chuyển đổi này dần được đi vào ổn định thì ước đoán thực hiện các chỉ tiêu

của năm 2006 sẽ tăng lên Nhìn chung thu nhập bình quân của người lao động của

Công ty khá cao

2.4.5 Kết quả và thành tích đạt được của Công ty trong những năm qua

Các loại màng phục vụ nông ngư nghiệp mang nhãn hiệu SAPACO đã đạt được

nhiều giải thưởng, huy chương tại các Hội chợ nông nghiệp toàn quốc như:

 Giải thưởng Bông Lúa Vàng Việt Nam năm 2002 do Bộ Nông Nghiệp và Phát

triển Nông thôn Ban tổ chức Hội chợ Nông nghiệp và Thủy sản Quốc tế tại Cần Thơ

chứng nhận tháng 12 năm 2002

 Giải thưởng Bông Lúa Vàng Việt Nam năm 2002 do Bộ nông nghiệp và Phát ty

triển Nông thôn Ban tổ chức Hội chợ Nông nghiệp và Thủy sản Quốc tế tại Cần Thơ

trao tặng ( Cần Thơ - Việt Nam: 1992-2002)

 Giấy chứng nhận Huy chương vàng tại Hội chợ Thương mại Quốc tế Quang

Trung năm 1998

 Giấy chứng nhận Chất lượng hàng hóa do Chi cục tiêu chuẩn đo lường chất

lượng TP.HCM cấp

Trang 21

 Đạt tiêu chuẩn Chất lượng hàng hóa do Sở khoa học Công nghệ và Môi trường

TP.HCM – Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng công nhận tháng 05/2001

 Được Liên đoàn Công nghiệp Nhựa các nước ASEAN, Câu lạc bộ Giám đốc

Ngành nhựa – Cao su Việt Nam, Hiệp hội nhựa Sài Gòn Việt Nam công nhận là Top

60 – 1996-2001; Được cộng đồng Doanh nghiệp nhựa – Cao su Việt Nam bình chọn

Top 60 (1996-2001)

 Những thành tích:

 03 năm liền (2000,2001,2002) được Ủy ban nhân dân TP.HCM tặng cờ thi đua

xuất sắc

 Tặng cờ đơn vị xuất sắc năm 2000, quyết định số 4931/QĐ-UB ngày 08 tháng

08 năm 2001 do Chủ tịch Lê Thanh Hải ký và đóng dấu

 Tặng cờ đơn vị xuất sắc năm 2001, quyết định số 1352/QĐ-UB ngày 01 tháng

04 năm 2002 do Chủ tịch Lê Thanh Hải ký và đóng dấu

 Tặng cờ đơn vị xuất sắc năm 2002, quyết định số 1293/QĐ-UB ngày 07 tháng

04 năm 2003 do Chủ tịch Lê Thanh Hải ký và đóng dấu

2.4.6 Chức năng và nhiệm vụ của Công ty Bao bì Sài Gòn

 Chức năng:

Kinh doanh, sản xuất, dịch vụ thương mại xuất nhập khẩu vật tư hàng hóa bao bì và

máy móc thiết bị thuộc ngành sản xuất bao bì và các loại màng phủ dùng cho sản xuất

nông ngư nghiệp

Công ty hoạt động trong 3 lĩnh vực:

 Sản xuất

 Xuất nhập khẩu nguyên liệu vật tư

 Thương mại các sản phẩm bao bì: các loại bao bì theo đơn đặc hàng, nhãn hộp

giấy, các loại màng phủ nông nghiệp các loại túi nhựa…

 Nhiệm vụ:

 Sản xuất kinh doanh và dịch vụ: các loại nhãn hộp giấy in offset, in ống đồng

nhiều màu, ghép màng phức hợp (giấy + PE, nhôm + giấy +PE …), túi plastic các loại,

các loại màng sản xuất bao bì, màng phủ dùng cho sản xuất nông lâm ngư nghiệp và

các loại vật tư dùng cho sản xuất bao bì

 Thiết kế mẫu mã bao bì

Xuất nhập khẩu các loại bao bì, vật tư nguyên liệu sản xuất bao bì, các sản phẩm khác

và máy móc thiết bị ngành bao bì

Trang 22

SƠ ĐỒ MẶT BẰNG CỦA CÔNG TY BAO BÌ SÀI GÒN

Hình 1.Sơ đồ mặt bằng Công ty Bao bì sài gòn

NHÀ XƯỞNG

PHÒNG BAN

Bảo Vệ cổng

Trang 23

SƠ ĐỒ XƯỞNG CÔNG TY BAO BÌ SÀI GÒN

Hình 2 Sơ đồ mặt bằng xưởng Công ty

KHO NGUYÊN LIỆU XƯỞNG MÀNG GHÉP

XƯỞNG MÀNG NHỰA

XƯỞNG NHÃN HỘP GIẤY

KHO NGUYÊN LIỆU XƯỞNG MÀNG GHÉP

KHO NGUYÊN LIỆU XƯỞNG MÀNG NHỰA

TỔ IN OFFSET

Trang 24

2.5 Bộ máy lãnh đạo quản lý điều hành sản xuất

 Ban giám đốc:

Bộ phận lãnh đạo cao nhất cuả Công ty chịu trách nhiệm chung về hiệu quả

hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty, bảo đảm thực hiện đúng và đầy đủ các

chính sách của Nhà nước và Tổng công ty giao

 Các phòng ban khác:

Có trách nhiệm chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Ban giám đốc, tùy từng phòng ban

mà có chức năng và nhiệm vụ khác nhau

Nhìn chung bộ máy lãnh đạo, tổ chức quản lý, điều hành sản xuất của Công ty

phân công việc rõ ràng và chấp hành kỹ luật lao động tốt Mọi người làm việc rất

nghiêm chỉnh về giờ giấc cũng như công việc được giao Từ người gián tiếp sản xuất

cho đến công nhân trực tiếp sản xuất làm việc khá tập trung, thể hiện tác phong công

nghiệp rõ nét đem lại hiệu quả kinh tế cao

2.6 Tiêu chuẩn quản lý tại Công ty:

Có rất nhiều tiêu chuẩn quản lý chất lượng sản phẩm như ISO 9001,

SA8000-2000, 5S…Công ty muốn kinh doanh lâu dài và hội nhập vào nền kinh doanh của

Quốc tế thì bắt buộc Doanh nghiệp phải quan tâm và thực hiện các tiêu chuẩn về chất

lượng đang được các đối tác rất quan tâm, đặt biệt là thị trường Châu Âu và Mỹ như

ISO 9001: 2000 và SA8000

Việc quản lý theo tiêu chuẩn ISO 9001 là rất cần thiết nhằm nâng cao chất

lượng sản phẩm, giảm sản phẩm hư hỏng, năng suất lao động tăng, tiết kiệm được chi

phí, thời gian và nâng cao uy tín của Công ty Công ty nên cần có một môi trường làm

việc đảm bảo an toàn, không xảy ra tai nạn lao động tránh làm ảnh hưởng đến tiến độ

sản xuất

Thấy được điều này Công ty đã phấn đấu thực hiện tiêu chuẩn 5”S” theo Nhật

Bản và được cấp giấy chứng nhận hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO

9001 (TCVN ISO 9001: 2000/ISO 9001:2000)

Trang 25

SƠ ĐỒ TỔ CHỨC CÔNG TY BAO BÌ SÀI GÒN

Hình 3 Sơ đồ tổ chức Công ty Bao bì sài gòn

GIÁM ĐỐC

Phó Giám Đốc

Nội Chính

Phó Giám Đốc KD-SX

Xưởng Màng Và Bao Bì Nhựa

Trang 26

2.7 SƠ ĐỒ QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ CỦA CÔNG TY

 Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất của xưởng bao bì nhãn - hộp giấy

Hình 4 Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất xưởng bao bì nhãn – hộp giấy

Thiết kế Chế bản

Cắt giấy nguyên liệu

Kiểm tra thành phẩm

Đóng gói

Trang 27

 Sơ đồ tóm tắt quy trình công nghệ sản xuất của xưởng màng - bao bì nhựa

Hình 5 Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất xưởng màng – bao bì nhựa

Trang 28

 Sơ đồ tóm tắt quy trình công nghệ sản xuất của xưởng bao bì – màng ghép

Hình 6 Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất xưởng bao bì – màng ghép.

In

Ghép có dung môi

Đóng gói

Nhập kho Thiết kế

Trang 29

CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG BẢO

HỘ LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY BAO BÌ SÀI GÒN

3.1 TÌNH HÌNH CẬP NHẬT CÁC VĂN BẢN PHÁP QUI VỀ CÔNG TÁC BẢO

HỘ LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY

3.1.1 Các văn bản pháp quy về công tác BHLĐ mà Công ty có là:

 Bộ luật lao động

 Luật công đoàn

 Luật bảo vệ môi trường

 Luật phòng cháy chữa cháy

 Thông tư liên tịch số 14/1998/TTLT/LĐTBXH – YT – TLĐLĐVN ngày

31/10/1998 Hướng dẫn việc tổ chức thực hiện công tác bảo hộ lao động trong doanh

nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh

 Thông tư liên tịch số 10/1999 TTLT/BLĐTBXH – BYT – TLĐLĐVN ngày

17/03/1999 Hướng dẫn thực hiện chế độ bồi dưỡng bằng hiện vật cho người lao động

làm việc trong môi trường độc hại

 Nghị định số 06/1995/CP của chính phủ ngày 20/10/1995 quy định chi tiếc một

số điều của bộ luật lao động về an tòan vệ sinh lao động…Nghị định số 109/CP sửa

đổi bổ sung nghị định 195/CP ngày 27/12/2002 về thời gian làm việc và thời gian nghỉ

ngơi của người lao động

 Thông tư số 15/TT – BLĐTBXH ngày 03/06/2003 hướng dẫn về thời gian làm

thêm

 Nghị định số 37/2001/QĐ – TT của thủ tướng chính phủ về việc nghỉ dưỡng

sức, phục hồi sức khỏe cho người tham gia BHXH…

Nhìn chung Công ty đã cập nhập khá đầy đủ các văn bản pháp quy, nghị định,

thông tư, bộ luật về công tác bảo hộ lao động Nhưng việc sắp xếp, thực hiện chưa

được quan tâm đúng mức

3.1.2 Các văn bản và các nội quy riêng của Công ty như:

 Quyết định số 153/QĐ – BBSG ngày 20/10/2004 về việc thành lập hội đồng

bảo hộ lao động

 Quyết định số 151/QĐ – BBSG ngày 20/10/2004 về việc thành lập tổ an tòan

vệ sinh viên tại các đơn vị trực thuộc

Trang 30

 Nghị quyết số 93/04/NQ – BBSG ngày 28/05/2004 quy định vế an toàn sản

xuất

 Nghị quyết lao động ngày 10/03/2004 quy định về thời gian làm việc và nghỉ

ngơi, trật tự trong doanh nghiệp, an toàn trong lao động, vệ sinh lao động , bảo vệ tài

sản của Công ty, hành vi và hình thức kỷ luật xử phạt khi vi phạm…

 Các nội quy vận hành an toàn các máy móc thiết bị ở các xưởng sản xuất.

3.2 HỆ THỐNG TỔ CHỨC CÔNG TÁC BẢO HỘ LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY

3.2.1 Công đoàn với công tác BHLĐ:

Ban chấp hành Công đoàn của Công ty gồm có 13 thành viên Trong đó có một

chủ tịch, một phó chủ tịch và 11 ủy viên ban chấp hành và lập ra các hội đồng như hội

đồng hòa giải, hội đồng kiểm tra nhân dân…Công đoàn còn thành lập 7 ban chấp hành

phụ trách các chuyên đề như ban thi đua chính sách, ban nữ công, ban tuyên giáo, ban

bảo hộ và an toàn vệ sinh lao động…

* Hoạt động của Công đoàn:

Đại diện cho người lao động ký các thỏa ước lao động tập thể Bảo vệ quyền lợi

cho người lao động trong việc ký hợp đồng lao động, bảo hiểm xã hội

Tư vấn pháp luật cho người lao động khi có tranh chấp lao động, đảm bảo các

chính sách liên quan đến quyền lợi người lao động

Kiểm tra, giám sát vấn đề an toàn lao động, vệ sinh lao động và bệnh nghề nghiệp

tại các xưởng sản xuất

Ngoài ra Công đoàn còn quan tâm đến đời sống tinh thần của công nhân như tổ

chức các hoạt động thăm hỏi bồi dưỡng sức khỏe cho người bị ốm, chúc mừng tặng

quà sinh nhật, cưới hỏi cho công nhân Hàng năm còn tổ chức đi nghỉ mát cho cán bộ

công nhân viên

3.2.2 Hội đồng bảo hộ lao động( HĐBHLĐ).

Căn cứ vào nghị định 06/CP ngày 20/01/1995 của chính phủ và thông tư số

14/1998/TTLT – BLĐTBXH – BYT – TLĐLĐVN ngày 31/10/1998, Hội đồng bảo hộ

lao động của Công ty được thành lập theo quyết định số 153/QĐ-BBSG_ 20/10/2004

gồm có:

 Phó giám đốc – kiêm chủ tịch Công đoàn giữ chức vụ chủ tịch hội đồng

 Phó giám đốc sản xuất kinh doanh giữ chức vụ phó chủ tịch hội đồng

Trang 31

 6 ủy viên là các trưởng phòng và quản đốc của 3 xưởng trong đó có 1 ủy viên

thường trực

 Hội đồng BHLĐ có nhiệm vụ:

 Tham gia tư vấn với người sử dụng lao động và phối hợp với các họat động

trong việc xây dựng quy chế quản lý, chương trình hành động kế hoạch BHLĐ và các

biện pháp an toàn vệ sinh lao động, cải thiện điều kiện lao động, phòng ngừa tai nạn

lao động và bệnh nghề nghiệp cho công nhân lao động

 Tổ chức sơ kết, đánh giá kết quả việc thực hiện công tác của ban vệ sinh an

toàn lao động gồm có đội phòng chống cháy nổ, đội sơ cấp cứu và mạng lưới an toàn

vệ sinh viên( ATVSV)

 Phân công các thành viên phụ trách, kiểm tra, đôn đốc thực hiện các nội quy,

quy định của Công ty theo khu vực địa bàn đang công tác

 Định kỳ kiểm tra, theo dõi hoạt động của mạng lưới ATVSV, giám sát việc

thực hiện trang bị bảo hộ lao động

Bên cạnh đó mạng lưới an toàn vệ sinh viên được thành lập theo Quyết định số

4 KV xưởng bao bì – nhãn hộp giấy 14

5 KV xưởng màng và bao bì nhựa 6

6 KV xưởng bao bì màng ghép 12

7 KV xung quanh nhà xưởng 8

Mạng lưới an toàn vệ sinh viên được tổ chức đúng quy định theo thông tư 14

liên bộ An toàn vệ sinh viên toàn là những người lao động trực tiếp có am hiểu về

Trang 32

nghiệp vụ, có lòng nhiệt tình và gương mẫu trong công việc và không phải là tổ

trưởng Các tổ an toàn vệ sinh viên có nhiệm vụ:

 Thường xuyên kiểm tra, theo dõi, đôn đốc nhắc nhở CB.CNVC thực hiện đầy

đủ các nội quy, quy định của Công ty về các công tác an toàn và vệ sinh trong sản

xuất, nhắc nhở tổ trưởng sản xuất chấp hành các chế độ về BHLĐ, hướng dẫn biện

pháp làm việc an toàn đối với công nhân mới tuyển đào tạo hoặc mới chuyển đến làm

việc ở tổ

 Tham gia góp ý với tổ trưởng sản xuất trong việc đề xuất kế hoạch BHLĐ, các

biện pháp an toàn vệ sinh lao động và cải thiện điều kiện làm việc

 Kiến nghị tổ trưởng hoặc cấp trên thực hiện đầy đủ các chế độ BHLĐ, khắc

phục kịp thời những hiện tượng thiếu an toàn và vệ sinh tại nơi làm việc

Mạng lưới ATVSV này không duy trì sinh hoạt thường xuyên 1 tháng 1 lần theo

quy định ( thông tư số 14 ) mà chỉ sinh hoạt khi cần thiết hoặc khi ban chấp hành Công

đoàn yêu cầu

Nhận xét: HĐBHLĐ được thành lập theo nghị định của pháp luật theo thông tư

số 14 về cơ cấu tổ chức Trưởng các phòng ban và phân xưởng đều là thành viên trong

Hội đồng BHLĐ Điều này làm cho nhân viên của các các phòng ban đều có ý thức về

công tác BHLĐ Nhưng Công ty chưa có cán bộ chuyên trách về an toàn vệ sinh lao

động Các cán bộ phụ trách về BHLĐ phải kiêm nhiệm nhiều chức vụ khác, do đó còn

hạn chế về tính chuyên môn, không thể đi sâu và chú trọng vào các hoạt động khoa

học kỹ thuật nhằm tìm ra giải pháp cải thiện điều kiện và môi trường làm việc không

thuận lơị

Hàng năm Công ty chưa xây dựng bản báo cáo cụ thể về việc thực hiện công

tác BHLĐ - VSLĐ của năm trước và xây dựng kế hoạch BHLĐ cho năm tiếp theo

Công tác BHLĐ của Công ty chưa được quan tâm sâu sắc lắm

3.3 ĐÁNH GIÁ LỰC LƯỢNG LAO ĐỘNG

3.3.1 Nguồn nhân lực:

Tổng số cán bộ công nhân viên của toàn Công ty tính đến thời điểm 30/11/2005 là

298 người

Trong đó:

 Lao động nữ: 84 người chiếm 28,2%

 Lao động nam: 214 người chiếm 71,8%

Trang 33

Bảng 4: Thống kê trình độ văn hoá – chuyên môn của CB-CNV toàn Công ty tính

Cấp III Cấp II Cấp I

Biểu đồ 1: Trình độ văn hoá

Qua bảng thống kê cho ta thấy rằng trình độ văn hoá và chuyên môn của người

lao động tương đối thích hợp Trình độ của các phòng ban cũng tương đối nhưng vẫn

còn thấp Đại học chiếm 12% ( 36 trong tổng số 298 ), ngược lại trình độ văn hóa của

toàn bộ công nhân viên Công ty thì cao, trình độ văn hoá từ cấp II trở lên chiếm đa số

có 211 người trong tổng số 298 người chiếm 70,8%

3.3.2 Tuổi đời, tay nghề:

a Tuổi đời:

Bảng 5: Phân bố lao động theo độ tuổi

Tuổi đời Tổng số Số lượng Nam Số lượng Nữ Tỉ lệ (%)

Trang 34

0 20 40 60 80

18 – 30 31 – 40 41 – 50 51 – 60

Biểu đồ 2: Phân loại số lượng nam nữ theo độ tuổi

Tuổi nghề từ 5 năm trở lên chiếm 57,3% (171/298 người) trong đó tuổi nghề từ

10 năm trở lên chiếm 31,5% (94/298 người) Từ đó cho thấy đội ngũ CB.CNV toàn

Công ty có kinh nghiệm cao Công nhân đã gắn bó nhiều năm với Công ty nên có tinh

thần và trách nhiệm cao Nhưng bên cạnh đó cũng có những khuyết điểm là sức khỏe

giảm, dễ mắc bệnh tật, khả năng linh hoạt không cao, chịu nhiều gánh nặng từ gia

đình Công ty nên chú trọng phát triển nguồn lao động mới

b Trình độ tay nghề cuả công nhân:

Bảng 6: Tổng hợp cấp bậc kỹ thuật của công nhân trực tiếp sản xuất

Trình độ bậc tay nghề cuả công nhân vẫn còn thấp Trong đó bậc I,II,III có số

lượng đông nhất hơn phân nửa số công nhân toàn Công ty chiếm 59% (102 người

trong tổng số 174 công nhân), chủ yếu tay nghề bậc III hơn 21% (38/ 174 công nhân)

Trang 35

Số công nhân có tay nghề bậc cao lại hạn chế chiếm khoảng 41% (72/174 công nhân)

trong đó công nhân bậc VII chỉ chiếm khoảng 4% ( 7/174 công nhân)

Như vậy trình độ tay nghề của công nhân vẫn còn thấp làm ảnh hưởng đến năng

xuất lao động và công tác BHLĐ Vì đối với những công nhân có tay nghề không cao

ít có kinh nghiệm nên việc xảy ra sơ xuất trong quá trình làm việc là điều không tránh

khỏi Do đó việc nâng cao tay nghề cho công nhân góp phần nâng cao chất lượng lao

động tăng năng xuất và ý thức trong trong quá trình làm việc

Để nâng cao chất lượng lao động, hàng năm Công ty có tổ chức các đợt thi

nâng cao tay nghề của công nhân ở các xưởng sản xuất Đây là việc làm rất đáng được

duy trì và cần phát triển mạnh hơn

3.3.3 Tâm sinh lý lao động và tư thế lao động

a Tâm lý lao động:

Đặc điểm công nhân của Công ty bao bì Sài Gòn là yêu thích công việc, gắn bó

đoàn kết nội bộ và có trách nhiệm cao Đối với người công nhân yếu tố đầu tiên để họ

gắn bó lâu dài với Công ty đó chính là mức lương thỏa đáng, đảm bảo nhu cầu cuộc

sống của họ Nhìn chung thu nhập của công nhân ở Công ty là tương đối cao so với

công nhân ở các ngành nghề khác Chế độ chính sách của Công ty thực hiện khá đầy

đủ đối với công nhân Tất cả những điều nêu trên đã góp phần tạo nên tâm lý thoải

mái, làm việc có trách nhiệm và năng xuất cao của công nhân

Tuy nhiên cần nhìn nhận rằng trong bất kỳ điều kiện lao động nào người công

nhân cũng đều gánh chịu những gánh nặng tâm lý nhất định

Căng thẳng: do công việc đòi hỏi sự chính xác cao, tốc độ hoạt dộng của máy

móc trong ngành là khá lớn đòi hỏi người công nhân tập trung chú ý cao nhằm không

để sản phẩm bị lỗi hàng loạt Đồng thời trách nhiệm đối với sản phẩm là khá lớn nên

đòi hỏi người công nhân luôn ở trong trạng thái chú ý trong suốt quá trình làm việc

b Tư thế lao động:

Tư thế làm việc của công nhân rất đa dạng theo yêu cầu đặc thù của công việc

Một số tư thế chủ yếu như:

Công nhân đa số làm việc với tư thế đứng có diện tích để đi lại như công nhân

làm việc ở máy in, máy tráng, máy cắt có khi phải khom người để vào mực… đều đòi

hỏi có sự tập trung cao vì sản xuất sản phẩm mang tính hàng loạt Công nhân máy bế

làm việc ở tư thế đứng nhưng phải cúi khom người Công nhân tổ dán hộp thì làm làm

việc với tư thế ngồi trên ghế cao khoảng 1m Ghế ngồi cứng, không có điểm tựa thời

gian ngồi làm việc lâu gây mệt mỏi mắt, lưng và thắt lưng, gây ê mông …

Nếu tư thế làm việc không thuận lợi cũng góp phần làm giảm năng xuất và chất

lượng công việc đồng thời gây ảnh hưởng đến sức khỏe người công nhân sau một thời

Trang 36

gian dài tiếp xúc Chính đặc điểm ảnh hưởng đến sức khỏe của tư thế lao động chỉ biểu

hiện sau nhiều năm làm việc nên chúng ta còn chủ quan trong việc bố trí tư thế lao

động

3.4 TÌNH HÌNH SỬ DỤNG THIẾT BỊ MÁY MÓC

3.4.1 Những máy móc sản xuất chính

Ngành sản xuất bao bì cũng như những ngành nghề khác, quá trình lao động

gắn liền với việc sử dụng máy móc, thiết bị phục vụ cho sản xuất Thiết bị sản xuất của

Công ty chủ yếu là nhập từ nước ngoài như Đức, Đài Loan, Trung Quốc

Bảng 7: Danh mục các máy, thiết bị sử dụng trong sản xuất

STT Tên máy móc thiết bị sản xuất Xuất xứ Đơn vị SL

1 Máy in Heidelber(1995) Đức Cái 2

2 Máy cắt Pollar115(2002) Đức Cái 2

3 Máy vỗ giấy(2002) Đức Cái 1

4 Máy bế hộp ML1100(1999) Trung Quốc Cái 5

5 Máy bế nhãn Busch(2000) Đức Cái 1

6 Máy ghép màng OPP Việt Nam Cái 2

7 Máy dán hộp tự động Đài Loan Cái 1

8 Máy đùn thổi Venus Plastic(2003) Đài Loan Cái 3

9 Máy đùn KMF 22055(1997) Ấn Độ Cái 2

10 Máy cắt dán túi Úc Cái 1

11 Máy trộn nhựa Đài Loan Cái 2

12 Máy tạo hạt tái sinh HDPE Đài Loan Cái 1

13 Máy in Wordly 6 màu(2003) Đài Loan Cái 1

14 Máy in Tosiba(1974) Nhật Cái 1

Trang 37

15 Máy ghép màng khô DCM(1980) Pháp Cái 1

16 Máy tráng đùn(2003) Đài Loan Cái 1

17 Máy tráng sát giấy cuộn(1973) Nhật Cái 1

18 Máy dán biên và lưng(1997) Việt Nam Cái 7

19 Máy chia cuồn(1994) Nam Triều Tiên Cái 3

20 Máy Cắt dán Đài Loan Cái 7

21 Máy dán 3 cạnh Đài loan Cái 1

Công ty cũng từng bước trang bị nhiều máy móc hiện đại hơn cho những khâu

sản xuất chính Các máy móc thiết bị đều có quy trình vận hành an toàn

Quy trình sản xuất trải qua nhiều công đoạn, các công đoạn có liên quan hữu cơ

với nhau chính vì vậy chỉ cần bị lỗi ở khâu nào thì sản phẩm phải bỏ Nếu lô hàng bị

hư hỏng thì sẽ qui trách nhiệm cho từng bộ phận cụ thể Tại mỗi vị trí làm việc có

những đặc thù và yếu tố nguy hiểm, độc haị khác nhau đòi hỏi người làm công tác bảo

hộ lao động phải có nhận định cụ thể và chính xác từng vị trí

3.4.2 Các thiết bị máy móc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn

Để phục vụ cho sản xuất Công ty có sử dụng thiết bị có yêu cầu nghiệm ngặt

về an toàn đó là các bình khí nén dùng để điều chỉnh phục vụ cơ cấu nâng hạ cho các

máy, thiết bị Các bình khí nén đặc biệt nguy hiểm về cháy nổ và có sức công phá rất

lớn nên việc theo dõi và kiểm tra các bình này là điều bắt buộc để đảm bảo an toàn

tuyệt đối bảo vệ tính mạng của công nhân và tài sản của công ty

Tất cả các bình khí nén này đã được đăng ký sử dụng và kiểm định theo đúng

qui định của nhà nước Tại mỗi bình khí nén đều có đặt nội qui sử dụng an toàn để

giúp người công nhân chú ý khi sử dụng

3.4.3 An toàn về thiết bị nâng

Công ty có 02 xe Foorlip được sử dụng trong việc vận chuyển hàng hóa trong

Công ty, với đội ngũ lái xe đã được đào tạo kỹ lưỡng Công ty đã có nội quy an toàn

khi vận hành xe nâng Khi điều khiển xe nâng lúc nào cũng có 2 người ( 1 người điều

khiển và 1 người đánh tính hiệu ) để cho công việc vận chuyển được an toàn tuyệt đối

Tình hình máy móc cũng như các linh kiện kèm theo xe Foorlip luôn được kiểm tra

bảo dưỡng định kỳ

Trang 38

Ngoài ra Công ty còn sử dụng 20 xe nâng tay dùng để vận chuyển hàng trong

nội bộ phân xưởng, xưởng sản xuất vào kho… các thiết bị này tương đối dễ sử dụng,

khối lượng vận chuyển không lớn song đều có quy trình an toàn khi vận hành các loại

xe nâng đẩy tay này

3.5 HỆ THỐNG AN TOÀN ĐIỆN VÀ CÔNG TÁC PCCC

3.5.1 Hệ thống an toàn điện

Hệ thống điện sử dụng trong Công ty là sử dụng điện công nghiệp thuộc khu

công nghiệp Tân Phú Tại trạm điện có nội qui an toàn điện, bảng cảnh báo và biển

báo nguy hiểm Các vấn đề về điện và sữa chữa máy móc trong xưởng đều do tổ cơ

điện đảm nhận Hệ thống dây điện, thiết bị điện đều có bảng vẽ sơ đồ Công ty sử dụng

mạng điện 3 pha, toàn bộ các dây chuyền máy móc được nối đất đầy đủ ngăn chặn

được hiện tượng rò rỉ điện gây nguy hiểm cho người công nhân Các hệ thống dây dẫn

được bố trí gọn gàng và được bao bọc trong những ống nhựa cách điện cẩn thận

Ở mỗi xưởng sản xuất đều có một tủ điện riêng bao gồm các công tắc mở các

thiết bị và cầu dao ngắt điện Cầu dao điện được đặt ở vị trí dễ quan sát, có cơ cấu bao

che an toàn và thường xuyên được kiểm tra về độ an toàn

Ngoài ra Công ty còn tập luyện và xây dựng quy trình cấp cứu cho công nhân

khi xảy ra tai nạn

Hệ thống chống sét: Công ty có thiết lập hệ thống chống sét Kim thu sét có bán

kính 100 m gồm có 2 cột và được gắn ở 2 đầu của xưởng Hệ thống chống sét này đã

được kiểm định đạt yêu cầu (theo 20 TCN 46-84) do trung tâm kiểm định kỹ thuật an

toàn khu vực 2 thực hiện Từ khi thiết lập đến nay chưa có sự cố nào xảy ra

3.5.2 Công tác phòng cháy chữa cháy

Công tác phòng cháy chữa cháy được công ty quan tâm hàng đầu vì đặc điểm

sản xuất của Công ty là những vật liệu dễ cháy nổ như giấy, xăng dầu các loại sơn

khối lượng chất cháy trong công ty là rất lớn

Nguyên nhân cháy: Tại xưởng sản xuất giấy nguyên liệu có khối lượng hàng

ngàn tấn, bán thành phẩm và thành phẩm xếp trong kho có khối lượng đáng kể Lượng

xăng dầu và kho chứa hóa chất với số lượng lớn

Đây là các chất có nhiệt độ bắt cháy và bùng cháy thấp nên cháy nổ rất dễ xảy

ra

Công ty có lực lượng PCCC bán chuyên gồm 112 người Đội được tập luyện

thường xuyên nhằm nâng cao khả năng tổ chức và nghiệp vụ chữa cháy, có khả năng

sử dụng thành thạo các phương tiện chữa cháy và sơ cấp cứu

Trang 39

Bảng 8: Thống kê các phương tiện phòng cháy chữa cháy

Phương tiện chữa cháy Số lượng

Bình bột chữa cháy loại 8kg 06 bình

Bình bột chữa cháy loại 35kg 01 bình

Bình bột chữa cháy 50kg 02 bình

Bình chữa cháy CO2 loại 2kg 02 bình

Bình chữa cháy CO2 loại 3kg 30 bình

Bình chữ cháy CO2 6kg 106 bình

Hệ thống cấp nước chữa cháy vách tường 24 họng, 23 vòi

Máy bơm nước(100m3) 1 cái

Vị trí của các bình chữa cháy này đặt gần cửa ra vào của kho, xưởng và các

phòng ban nên rất dễ nhìn thấy Tổng cộng có 147 bình các loại Ngoài ra còn có 4

thang tre, 3 thùng cát, 6 xẻng

Các xưởng đều có trang bị hệ thống báo cháy tự dộng, và tín hiệu báo cháy

được thông tin ra phòng bảo vệ

Hàng năm, Công ty đã tổ chức huấn luyện PCCC cho cán bộ công nhân viên và

có kiểm tra sau khi huấn luyện Việc không sử dụng vật có thể phát sinh lửa, không

hút thuốc lá trong xưởng được thực hiện nghiêm chỉnh

Việc hiểm tra công tác PCCC của Công ty được tiến hành mỗi tháng một lần,

kiểm tra các dụng cụ PCCC được tiến hành thường xuyên như kiểm tra hệ thống dẫn

điện, cầu dao, cầu chì…

Hàng năm, Công ty đều có lập bảng báo cáo về công tác PCCC và xây dựng nội

quy, quy trình an toàn PCCC cho năm kế tiếp Công ty có phương án PCCC, có giả

định tình huống và các biện pháp đối phó

Hệ thống lắp đặt đèn sự cố chiếu sáng và đèn thoát hiểm cũng được Công ty

quan tâm và kiểm tra định kỳ hàng năm

Nhìn chung Công ty đã có ý thức trách nhiệm cao trong công tác PCCC nhằm

đảm bảo an toàn về tài sản và tính mạng người lao động PCCC còn là ý thức giữ gìn

Ngày đăng: 30/10/2022, 18:36

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w