1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC BẢO HỘ LAO ĐỘNG VÀ ĐÈ XUẤT BIỆN PHÁP CẢI THIỆN TẠI CÔNG TY CỎ PHẦN DỆT ĐÔNG NAM

67 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 67
Dung lượng 1,26 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

An toàn vệ sinh lao động tốt thì hiệu quả của hoạt động sản xuất sẽ cao, còn sản xuất tốt sẽ tạo tiền đề cho công tác vệ sinh lao động trong cơ sở được nâng cao.. Các cơ quan q

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÔN ĐỨC THẮNG KHOA MÔI TRƯỜNG & BẢO HỘ LAO ĐỘNG

TP.HCM: THÁNG, tháng 12 năm 2008

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÔN ĐỨC THẮNG KHOA MÔI TRƯỜNG & BẢO HỘ LAO ĐỘNG

Ngày giao nhiệm vụ luận văn:

Ngày hoàn thành luận văn:

Trang 3

Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô trong khoa Môi trường và Bảo hộ lao động Trường Đại học Bán Công Tôn Đức Thắng đã hết lòng dạy dỗ, cung cấp cho em

những kiến thức trong suốt khóa học cũng như tận tình hướng dẫn em trong quá trình

thực hiện luận văn

Em xin bày tỏ lòng biết ơn đế n cô Đoàn Thị Uyên Trinh đã tận tình hướng dẫn trong suốt quá trình thựa tập,và thực hiện luận văn

Em xin bày tỏ lòng biết ơn đến thầy Nguyễn Chí Tài đã tận tình dạy bảo, góp ý giúp đỡ em hoàn thành luận văn

Em xin cảm ơn công ty Cổ Phần Dệt Đông Nam đã tạo điều kiện cho em được

thực tập và hoàn thành luận văn

Cô Nguyễn Thị Nga cán bộ chuyên trách công tác bảo hộ lao động đã tận tình giúp đỡ em trong quá trình làm luận văn

Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn

Sinh viên

Võ Thị Tuyết Mai

Trang 4

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN

TpHCM, ngày tháng năm

Trang 5

DANH MỤC HÌNH, SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ

Sơ đồ 2.1 Tổ chức quản lý 8

Sơ đồ Sơ đồ 2.2 Quy trình công nghệ 10

Sơ đồ 3.1 Quản lý công tác BHLĐ 15

Sơ đồ 5.1 Nguyên lý hoạt động của máy sợi con 37

Bảng 2.1 Máy móc xưởng A 9

B ảng Bảng 2.2 Máy móc xưởng B 9

Bảng 3.1 Các thiết bị chữa cháy 26

Bảng 3.2: Định suất dưỡng độc hại theo theo ngành nghề 27

Bảng 3.3 Phân loại sức khỏe 29

Bảng 3.4 Kết quả khám sức khỏe định kỳ 30

Bảng 3.5 Tình hình cấp phát, sử dụng PTBVCN 31

Bảng 6.1 Độ rọi tại điểm A 47

Bảng 6.2 Độ rọi tại điểm B 47

Hình 2.1Nguyên liệu bông 11

Hình Hình 2.2 Sản phẩm công đoạn 1 11

Hình 2.3 Ống sợi con 12

Hình 2.4 Thành phẩm 12

Hình 3.1 Trục cuốn máy bông 22

Hình 3.2 Trục đưa bông máy chải 23

Hình 3.3 Gàng của máy sợi thô 23

Hình 3.4 Hệ thống xích của máy bông 24

Trang 6

Hình 3.5: Xe nâng vận chuyển các kiện bông cao hơn tầm mắt, hàng hóa không được

buộc chắc chắn khi vận chuyển 28

Hình 3.6 Công nhân đang đứng máy sơi con(bên trái), máy đánh ống(bên phải) 33

Hình 3.7: Công nhân đứng trên bục cao máy sợi thô(bên trái), công nhân đứng xé bông(bên phải) 34

Hình 4.1 Các bộ phận đầu máy sợi con 38

Hình 4.2 Puly căn dây xoắn và dây curoa và giá gác thô 38

Hình 4.3 Các bộ phận trong quá trình kéo săn sợi 38

Hình 4.4 Hệ thống nút điều khiển và nút dừng khẩn cấp 39

Hình 4.5 Tam giác cháy 42

Hình 5.6 Công nhân vệ sinh, công nhân trực tiếp đứng máy 43

Hình 5.7 Công nhân đổ sợi, công nhân bảo trì 44

Hình 6.1 Minh họa thiết kế ánh sáng 46

Biểu đồ 3.1 Trình độ chuyên môn 18

Bi ểu đồ Biểu đồ 3.2 Bậc thợ 19

Biểu đồ 3.3 Trình độ văn hóa 19

Biểu đồ 3.4 Tuổi đời 20

Biểu đồ 3.5 Giới tính 21

Biểu đồ 3.6 Phân loại sức khỏe 29

Trang 7

DANH M ỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ

ATLĐ : An toàn lao động

ATVSLĐ : An toàn vệ sinh lao động

BHLĐ : Bảo hộ lao động

BNN : Bệnh nghề nghiệp

BV- AT : Bảo vệ-An toàn

KTAT : K ỹ thuật an toàn

Trang 8

Chương I

Mục Lục

MỞ ĐẦU

1.1Lý do chọn đề tài 3

1.2Mục tiêu, nội dung, phương pháp đối tượng nghiên cứu 4

Chương II TỔNG QUAN 2.1 Giới thiệu chung 6

2.2 Lịch sử hình thành và phát triển 6

2.3 Cơ cấu tổ chức quản lý 8

2.4 Hoạt động sản xuất kinh doanh 8

2.5 Cơ sở vật chất 8

2.6 Cơ cấu sản xuất 9

2.7 Dây chuyền công nghệ 10

CHƯƠNG III ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG ATVSLĐ 3.1 Tình hình quản lý công tác ATVSL 3.1.1Mức độ đầy đủ các văn bản pháp quy có liên quan đến công tác BHLĐ 13

3.1.2 Tổ chức bộ máy quản lý công tác ATVSLĐ 14

3.1.3 Công tác lập kế họach BHLĐ 17

3.1.4 Chất lượng lao động 18

3.1.5 Thống kê, khai báo, điều tra TNLĐ 22

3.2 Đánh giá thực trạng công tác ATVSLĐ 3.2.1 Đánh giá an toàn dây chuyền công nghệ, máy móc thiết bị………22

3.2.2 Thực trạng máy móc, thiết bị, các chất có yêu cầu nghiêm ngặt về ATVSLĐ… 24

3.2.3 ATVSLĐ nhà xưởng, nhà kho……… 24

3.2.4 An toàn điện và PCCN……… 26

3.2.5 Thực trạng bồi dưỡng độc hại……… 27

3.2.6 Phương tiện vận chuyển hàng hóa trong công ty……… 28

3.2.7 Thực trạng chăm sóc và khám sức khỏe định kỳ……… 29

3.2.8 Phương tiện bảo vệ cá nhân……… 30

3.2.9 Môi trường lao động……… 31

3.2.10 Tư thế lao động……… 33

3.2.11 Tổ chức an toàn sản xuất và BVMT……… 34

Trang 9

Chương IV

PHÂN TÍCH YẾU TỐ NGUY HIỂM - CÓ HẠI PHÁT SINH TỪ MÁY SỢI CON

4.1Nguyên lý hoạt động của máy sợi con 38

4.2Bộ phận máy sợi con 39

4.3Các yếu tố nguy hiểm phát sinh ở máy sợi con 40

4.4Phân tích yếu tố có hại phát sinh ở máy sợi con 42

Chương V ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP CẢI THIỆN 5.1Biện pháp cải thiện hệ thống chiếu sáng 46

5.2 Giảm ồn 48

5.3Duy trì hiệu quả của hệ thống thông gió 48

5.4Trang bị PTBVCN 48

5.5Tuyên truyền huấn luyện 49

5.6Máy móc thiết bị 50

Chương VI KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 6.1 Kết luận 50

6.2 Kiến nghị ……51

Trang 10

CHƯƠNG 1

1.1 Lý do chọn đề tài

iện nay nước ta gia nhập tổ chức thương mại thế giới WTO điều này có nghĩa là thị trường tiêu thụ sẽ mở rộng trên toàn thế giới Khi đó sản phẩm hàng hóa của Việt Nam muốn xâm nhập vào thị trường thế giới thì các

doanh nghiệp Việt Nam phải đáp ứng các yêu cầu nghiêm ngặt, trong đó có yêu cầu về việc thực hiện các biện pháp về an toàn và vệ sinh lao động Chính vì thế mà công tác an toàn vệ sinh lao động ở nước ta hiện nay đã

được quan tâm nhiều hơn Nhưng trên thực tế thì công tác ATVSLĐ cũng còn nhiều

hạn chế mà trong đó điển hình là tai nạn lao động vẫn còn nhiều Chỉ trong 6 tháng đầu năm 2007 đã xảy ra 2.996 vụ tai nạn với 3.057 người bị nạn và 457 người bị thương

nặng, trong đó có 224 người chết, làm thiệt hại lớn về người và tài sản Thực trạng trên

có thể là do các nguyên nhân sau:

Thứ nhất là do người sử dụng lao động Như chúng ta đã biết hoạt động sản xuất

và an toàn vệ sinh lao động có một mối quan hệ gắn bó chặt chẽ An toàn vệ sinh lao động tốt thì hiệu quả của hoạt động sản xuất sẽ cao, còn sản xuất tốt sẽ tạo tiền đề cho công tác vệ sinh lao động trong cơ sở được nâng cao Trong hoạt động của doanh

nghiệp, người sử dụng lao động chiếm một vai trò đặc biệt quan trọng, chi phối các

hoạt động của doanh nghiệp, mà trong đó có vấn đề về bảo hộ lao động Một thực tế

hiện nay là người sử dụng lao động không hoặc chưa đủ kiến thức về an toàn vệ sinh lao động, mặt khác họ thường quan niệm đầu tư vào công tác an toàn vệ sinh lao động

là tốn kém, không đem lại hiệu quả về kinh tế

Thứ hai là do người lao động, mặc dù có tay nghề, được huấn luyện về an toàn

vệ sinh lao động bài bản, nhưng do chủ quan sơ suất, chạy theo năng suất sản phẩm

mà không tuân theo quy trình làm việc Mặt khác khi vào làm việc, người lao động

không được đào tạo nghề một cách bài bản mà thường có xu hướng đào tạo theo kiểu kèm cặp

Thứ ba nguyên nhân từ phía cơ quan quản lý nhà nước, mặc dù cơ sở pháp luật

về bảo hộ lao động ở nước ta khá đầy đủ, nhưng việc tổ chức thực hiện các văn bản pháp luật này như thế nào lại là một vấn đề cần xem xét lại Các cơ quan quản lý nhà nước về bảo hộ lao động hiện nay vừa thiếu người và vừa yếu về trình độ chuyên môn nên công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát các quy định về an toàn vệ sinh lao động

chưa sâu sát, các cuộc thanh tra, kiểm tra còn chưa thường xuyên và đúng quy trình

Thứ tư, nguyên nhân từ tổ chức công đoàn Nhiệm vụ của tổ chức công đoàn trong doanh nghiệp về bảo hộ lao động có nhiều, nhưng một số doanh nghiệp không

có tổ chức công đoàn, hoặc nếu có chỉ là hình thức, không có nghiệp vụ, chưa bảo vệ được quyền lợi cho người lao động Đối với những doanh nghiệp tổ chức công đoàn

hoạt động tốt thì việc thực hiện về an toàn vệ sinh lao động dường như cũng tốt hơn

Từ những nguyên nhân trên cho thấy để thực hiện tốt công tác BHLĐ phải có sự

phối hợp đồng bộ giữa các cơ quan, các tổ chức, các nhà sản xuất, cũng như người lao động

Cùng với sự phát triển đất nước, ngành dệt may nước ta cũng phát triển không

ngừng Kế hoạch xuất khẩu 7,5 tỷ USD dệt may hoàn toàn có khả năng đạt được Tuy

H

Trang 11

nhiên, năng lực cạnh tranh so với các quốc gia khác hiện nay còn rất thấp, chi phí giá thành không còn là lợi thế áp đảo n hư trước Đứng trước thực trạng đó, các doanh nghiệp dệt may VN đã đưa ra nhiều giải pháp, đặc biệt nhiều doanh nghiệp đã củng cố

và phát triển các công cụ quản lý nhằm tăng cường sức cạnh tranh dài hạn như: nâng cao trình độ quản lý sản xuất; tăng cường n ăng lực khoa học công nghệ; tin học hóa

hoạt động quản lý và phát triển các mặt hàng có giá trị gia tăng cao; xây dựng thương

hiệu và hệ thống phân phối; phát triển nguồn nhân lực và văn hóa doanh nghiệp

mới… trong đó công tác BHLĐ cũng ngày càng nhận được quan tâm nhiều hơn của các chủ doanh nghiệp

Việt Nam hiện có khoảng 2.000 doanh nghiệp dệt may thu hút trên 50 vạn lao động Thời gian qua các doanh nghiệp cũng đầu tư đổi mới thiết bị tăng tính tự động,

hạn chế và dần tiến tới loại bỏ các thao tác thủ công nên người lao động ít tiếp xúc với vùng làm việc nguy hiểm của thiết bị, máy móc, máy móc ít xảy ra sự cố, và môi

trường lao động cũng ngày càng được cải thiện Riêng đối với ngành dệt sợi, do đặc trưng của quá trình sản xuất phát sinh ra các yếu tố có hại như tiếng ồn, bụi bông, nhiệt độ nhưng khi áp dụng các biện pháp cải thiện sẽ ảnh hưởng đến chất lượng sợi và năng

suất lao động của công nhân, công ty đã áp dụng các biện pháp cải thiện môi trường như hệ thống thông gió, hệ thống hút, thổi, bụi trên từng máy nhưng hiệu quả còn hạn

chế, và các yếu tố có hại tới sức khỏe lao động vẫn còn tồn tại như bụi, ồn, nóng Bụi phát sinh trong các công đoạn không thể hút triệt để, đối với tiếng ồn có chỉ có giải

pháp là trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân Yếu tố nóng không thể giải quyết được

Đó chính là lý do tôi chọn công ty cổ phần dệt Đông Nam làm đề tài “ Đánh giá

thực trạng công tác BHLĐ và đề xuất biện pháp cải thiện tại công ty cổ phần dệt

1.2 Mục tiêu, nội dung, phương pháp đối tượng nghiên cứu

1.2.1 M ục tiêu đề tài

Đánh giá thực trạng công tác BHLĐ tại công ty cổ phần dệt Đông Nam

Đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm khắc phục những thiếu sót tồn tại của

công tác BHLĐ tại công ty, qua đó đưa ra một số biện pháp cải thiện ĐKLV và sức

khỏe của công nhân, góp phần duy trì và nâng cao sức khỏe NLĐ

Hy vọng tập luận văn tốt nghiệ p có giá trị tham khảo , sữ dụng trong việc nghiên

cứu BHLĐ cho ngành sợi khu vực thành phố Hồ Chí Minh

1.2.2 N ội dung nghiên cứu

Tham khảo, thu nhập tập hợp những số liệu , kết quả nghiên cứu từ các thông tin

khoa học kỹ thuật của nhiều tác giả để tìm ra những vấn đề còn đang thiếu sót , tồn tại về ATLĐ và VSLĐ của lãnh đạo và tổ chức công đoàn của công ty cổ phần dệt Đông

Nam

Xem xét phân tích tì nh hình các thiết bị máy móc trong phân xưởng có thể liên

quan gần gũi về PCCN, TNLĐ…

Phân tích các yếu tố nguy hiểm có hại phát sinh từ máy sợi con

Phân tích đánh giá thực trạng ATLĐ như số liệu TNLĐ , về thực hiện công tác ; tình hình thực hiện PCCN, MTLĐ, sức khỏe và bệnh tật của NLĐ…

Trang 12

Kiến nghị giải pháp khắc ph ục những thiếu sót và đề xuất các biện pháp giải

quyết nhằm giảm TNLĐ, bảo vệ môi trường lao động

1.2.3 Đối tượng và phương pháp nghiên cứu

- Điều kiện làm việc, điều kiện an toàn lao động, môi trường khu vực làm việc

Đối tượng nghiên cứu

- Trang cấp và sử dụng phương tiện bảo vệ cá nhân

- Dây chuyền công nghệ máy móc thiết bị

- Người lao động

- Công tác BHLĐ tại công ty

- Hồi cứu tư liệu, số liệu: tập hợp, thống kê từ các nguồn thông tin tham khảo của những cơ quan, tác giả khác nghiên cứu về ATVSLĐ của ngành sợi

Phương pháp nghiên cứu

- Thăm dò, phỏng vấn: người trả lời làm việc trực tiếp với người phỏng vấn

- Phương pháp chuyên gia : thu thập những ý kiến đóng góp từ những người làm

Trang 13

Chương II Tổng Quan

2.1 Gi ới thiệu chung

TÊN DOANH NGHIỆP: CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT ĐÔNG NAM

ĐỊA CHỈ: 727 ÂU CƠ, PHƯỜNG TÂN THÀNH, QUẬN TÂN PHÚ, TPHCM

ĐIỆN THOẠI: (08)8496145

VỊ TRÍ ĐỊA LÝ:

- Hướng đông giáp đường Âu Cơ

- Hướng tây giáp đường Lũy Bán Bích

- Hướng nam giáp công ty dệt Đông phương

- Hướng bắc giáp khu tập thể đông nam

2.2 L ịch sử hình thành và phát triển

- Công ty cổ phần dệt Đông Nam là thành viên của Tổng Công Ty Dệt May Việt Nam trực thuộc bộ công nghiệp, tiền thân là nhà máy sợi Đông Nam, được khởi công xây dựng từ 1/1966 đến tháng 11/1967 mới hoàn thành và chính thức đi

vào hoạt động Chủ sở hữu nhà máy là một tư nhân người Hoa, lúc này nhà máy

chỉ có phân xưởng A và máy móc thiết bị chủ yếu là của Mỹ

- Sau ngày 30/4/1975 nhà máy sợi Đông Nam được nhà nước tiếp quản và đổi

tên thành nhà máy quốc doanh sợi Đông Nam Nhà máy được phục hồi sản xuất

và hoạt động theo sự chỉ đạo của nhà nước Năm 1978 nhà máy được viện trợ

và trang bị thêm một số máy móc và thiết bị mới, hình thành dây chuyền kéo

sợi của xưởng B

- Năm 1989 từ cơ chế bao cấp chuyển sang cơ chế thị trường có sự điều tiết của Nhà Nước, nhà máy phải giải quyết nhiều vấn đề khó khăn do thị trường Liên

Xô và Đông Âu biến động mạnh làm ảnh hưởng đến việc nhập nguyên vật liệu

cũng như tiêu thụ sản phẩm bị đình trệ, bên cạnh đó các thiết bị hư hỏng kéo theo năng suất thấp, đời sống công nhân gặp nhiều khó khăn, nhiều công nhân

kỹ thuật, công nhân có tay nghề cao phải chuyển sang cơ quan khác công tác

- Đầu năm 1991, nhà nước giao cho nhà máy trách nhiệm quản lý và sử dụng toàn bộ giá trị tài sản hiện có Trước những vấn đề khó khăn và thử thách mới cùng với sự chuyển mình của nền kinh tế, để đứng vững đòi hỏi nhà máy phải

có những giải pháp kịp thời như:

 Tinh giảm lao động, quản lý và sử dụng lao động chặt chẽ, hợp lý

 Cải tiến tổ chức sản xuất và điều kiện làm việc cho người lao động

 Tiếp cận thị trường, mở rộng quan hệ với khách hàng trong và ngoài nước, thực hiện trao đổi hàng hóa 2 chiều, gia công cho bên ngoài

- Từ năm 1991 đến nay sau những cố gắng để tự khẳng định mình, công ty đã đạt được những kết quả đáng kể:

 Chất lượng sản phẩm không ngừng được nâng cao, chiếm lĩnh được thị trường, có thời điểm sản phẩm sản xuất ra không đáp ứng đủ nhu cầu tiêu thụ

 Lợi nhuận tăng dần tiến đến hoàn thành chỉ tiêu nộp ngân sách Nhà Nước

- Ngày 10/8/1992 Bộ Công Nghiệp Nhẹ quyết định đổi tên nhà máy quố c doanh

sợi Đông Nam thành Công Ty Dệt Đông Nam theo QĐ số 659 /1992

Trang 14

BCNN/TCLĐ với tên giao dịch là Đông Nam Textile Company, viết tắt là

DONATEXCO Điều lệ tổ chức và hoạt động của công ty được phê chuẩn theo quyết định số 134/1993/CNN-TCLĐ ngày 2/3/1993

- Các nhà máy xí nghệp thành viên của Công Ty Dệt Đông Nam bao gồm: nhà máy sợi, nhà máy dệt, xí nghiệp may, xí nghiệp dịch vụ

- Thực hiện nghị quyết lần thứ 9 của Ban Chấp hành Trung Ương Đảng Cộng

Sản Việt Nam về công tác sắp xếp và đổi mới các doanh nghiệp nhà nước và theo quyết định 125/2003/QĐ -TTg ngày 28/10/2003 của thủ tướng chính phủ

về việc: “ phê duyệt đề án tổng thể sắp xếp đổi mới các tổng công ty nhà nước

và các doanh nghiệp nhà nước thuộc bộ công nghiệp giai đoạn 2003 -2005” Ngày 10/11/2003 Bộ trưởng bộ công nghiệp ra quyết định số 2928/2003/QĐ -

TCCB về việc cổ phần hóa Công ty dệt May Đông Nam

- Qua hơn 1 năm tiến hành thủ tục tuyên truyền chủ trương chính sách cổ phần

hóa, xác định giá trị doanh nghiệp, xây dựng phương án cổ phần hóa… Ngày 20/11/2004 Bộ trưởng bộ công nghiệp ra quyết định số 137/2004/QĐ-BCN về

việc chuyển công ty dệt Đông Nam thành Công ty cổ phần dệt Đông Nam Tên

quốc tế là DONATEX JSC (Dong Nam textile joint stock company)

- Ngày 25/6/2005 Đại hội đồng cổ đông thành lập công ty cổ phần dệt Đông Nam

đã thông qua điểu lệ tổ chức và hoạt động đồng thời bầu ra hội đồng quản trị như sau:

- Ông Trần Quang Nghị Chủ tịch hội đồng quản trị

Hội đồng quản trị

- Ông Hoàng Cường Ủy viên HĐQT, Tổng giám đốc

- Bà Đỗ Thị Bích Liên Ủy viên HĐQT

- Ông Đoàn Hồng Dũng Ủy viên HĐQT

- Bà Lê Thị Hồng Ủy viên HĐQT

Ban kiểm soát:

- Ông Lê Văn Ba Trưởng ban kiểm soát

- Bà Lê Ngọc Song Ủy viên BKS

- Bà Nguyễn Thị Thúy Hoa Ủy viên BKS

Qua hơn một năm hoạt động, công ty cổ phần dệt Đông Nam đã có những chuyển biến

rõ rệt:

TT Chỉ tiêu ĐVT Tháng Cùng kỳ

năm 2005 6 tháng đầu năm 2006

So sánh

Trang 15

2.3 Cơ cấu tổ chức quản lý

2.3.1 Sơ đồ tổ chức quản lý

2.3.2 S ố lượng cán bộ công nhân viên

Sơ đồ 2.1 Tổ chức quản lý

Số lao động trong giai đoạn này có sự dao động thường xuyên là do công nhân không thích nghi với điều kiện làm việc theo 3 ca, làm việc trong môi trường nóng, ồn,

bụi Và số lao động thường xuyên dao động nên việc thống kê chất lượng lao động là

rất khó khăn Và số lao động hiện nay của nhà máy sợi là 602 công nhân, 327 nữ và

275 nam

2.3.3 Ho ạt động sản xuất kinh doanh

a

Trong điều kiện sản xuất kinh doanh hiện nay, so với các doanh nghiệp cùng

ngành thì công ty có những bước phát triển trong những năm gần đ ây, có được như

vậy là do công ty đã có những thuận lợi sau:

Thuân lợi

 Có mặt bằng sản xuất tương đối rộng, máy móc thiết bị của công ty chưa phải là

hiện đại song cũng trong tình trạng tốt và cho ra sản phẩm mà thị trường vẫn

chấp nhận

 Sản phẩm của công ty đã từng bước tạo được uy tính với khách hàng đặc biệt là

sản phẩm sợi có một thị trường tiêu thụ nội địa khá ổn định Đây là một thị trường truyền thống hết sức quan trọng

 Được sự quan tâm hỗ trợ của các cơ quan, ban chấp hành cấp trên cùng với tập

thể cán bộ nhân viên đầy nhiệt tình sáng tạo, có tinh thần đoàn kết cao

b

Bên cạnh những thuận lợi công ty cũng có những khó khăn sau: Khó khăn

 Năng lượng điện hiện nay chưa đáp ứng đủ, nhiều ngày bị cúp điện, đặc biệt vào mùa khô ảnh hưởng không nhỏ đến sản xuất của công ty

 Do sản phẩm chủ yếu của công ty sợi là bông và sơ do đó phải nhập từ nước ngoài hầu như toàn bộ, nên phải chấp nhận sự biến động từ thị trường

Trang 16

2.3.4 Cơ sở vật chất

a

- Diện tích công ty rộng: 50.400 mQuy mô

- Khu vực sản xuất kinh doanh: 24.508 m

Máy ghép Máy thô Máy sợi con

TT Loại máy Số máy hiện có

2.3.5 Cơ cấu sản xuất

- Tổ chức sản xuất kiểu dây chuyền, thành phẩm của máy này là nguyên liệu cho máy sau

- Trong cơ cấu sản xuất, bộ phận nhỏ nhất là tổ sản xuất, đứng đầu là tổ trưởng, điều hành mọi công việc trong tổ Tổ sản xuất được thiết lập dựa trên những đặc tính của công việc, sự liên quan của các công việc, đặc tính của máy móc thiết

bị

- Cơ cấu sản xuất gồm bốn bộ phận chính:

 Khối quản lý

 Khối sản xuất

Trang 17

 Khối phục vụ

 Khối nghiệp vụ

- Mỗi bộ phận đảm trách chức năng riêng nhưng lại thống nhất với nhau

2.3.6 Dây chuy ền công nghệ

a Mô tả quy trình công nghệ

Sơ đồ 2.2 Quy trình công nghệ

- Nguyên liệu chính của nhà máy: là bông thiên nhiên và xơ nhân tạo được đóng

kiện có trọng lượng khoảng 200Kg, trước khi đưa vào máy trộn, xơ được xé

nhỏ và đưa vào máy trộn theo tỷ lệ quy định Riêng đối với sợi nhân tạo thì

người ta không pha trên máy bông mà pha trên máy ghép

b

Nguyên liệu ban đầu (bông polyeste, coton)

Các công đoạn sản xuất và sản phẩm của mỗi công đoạn

Máy bông

Máy chải thô

Máy ghép

Máy sợi thô

Máy sợi con

Máy đánh ống

Vô bao

Nhập kho

Máy cuộn cúi Máy chải kỹ

Ghi chú Dây chuyền kéo chải thô

Dây chuyền kéo chải kỹ

Chung cho 2 dây chuyền

Bông xơ

Trang 18

- Qui trình bao gồm các công đoạn như sau: Hình 2.1 Nguyên li ệu bông

Công đoạn 1: gồm 4 giai đoạn

- Giai đoạn 1: bông và xơ qua máy pha trộn được đưa vào máy xé Trong máy có

hệ thống khử tạp chất và giữ các vật lạ hay kim loại Sau khi qua máy xé, bông

được đưa vào máy làm thành lớp và cuộn lại thành cuộn bông trên máy gọi là

đầu cân bôn Những cuộn bông thường có trọng lượng khoảng 25 kg

- Giai đoạn 2: cuộn bông được đưa qua máy chải để chải thẳng và loại những

xơ kết, tạp chất và tạo thành những mảng bông có độ bằng phẳng đồng đều,

mảng bông này tạo thành con cúi và xếp thẳng vào thùng

- Giai đoạn 3: để đảm bảo độ đều cho con cúi người ta phải đưa qua 2 đợt máy

ghép bằng cách ghép 8 con cúi của máy chải rồi kéo dãn ra Sau đó ghép lại như

thế trên máy đợt 2 Qua mỗi đợt, độ đều của con cúi được tăng cường hơn lên

Nếu là sợi pha giữa bông và sơ nhân tạo thì chính ở công đoạn này người ta

ghép những con cúi cũ xơ với bông theo tỷ lệ là:

 65% xơ nhân tạo và 35% bông

 75% xơ nhân tạo và 25% bông

- Giai đoạn bốn: đưa con cúi sau máy ghép sang máy thô Máy này có nhiệm vụ

giãn cúi ra từ 8-10 lần, sẽ cho ra sợi thô có độ săn sơ bộ, máy thô sau khi được

kéo dãn sẽ được cuộn trên ống sợi thô

Công đoạn 2: Hình 2.2 S ản phẩm công đoạn 1

Đưa ống sợi thô sang máy sợi con để tiếp tục kéo săn sợi thô từ 30-50 lần đồng

thời sẽ làm săn khoảng 700-800 vòng/mét, được quấn vào ống gọi là ống sợi con

Công đoạn này sẽ qui định chỉ số và chất lượng sợi

Trang 19

Công đoạn 3: Hình 2.3 Ống sợi con

Ống sợi con được đưa sang máy đánh ống để thành ống sợi hình búp có trọng

lượng khoảng 1,5kg Máy đánh ống ngoài nhiệm vụ cuộn nhiều ống sợi con thành một

búp sợi, còn có nhiệm vụ gạt tất cả các tạp chất gút nối to và bụi bông bám của sợi để

tăng cường sự đồng đều của sợi, tránh những khuyết tật trên bề mặt vải sau này, những

búp sợi được cho vào bao hoặc đóng vào thùng (để xuất khẩu) trước khi nhập kho

thành phẩm

Hình 2.4 Thành phẩm

Trang 20

- Luật lao động LĐ/2002/QH ngày 02/04/2002 sửa đổi bổ sung một số điều của

Bộ luật lao động

Luật

b

- Nghị định 06/CP ngày 20/01/1995 Quy định một số Điều của Bộ luật lao động

về An toàn lao động, Vệ sinh lao động

Văn bản cấp nhà nước

- Thông tư 13/1996/BYT-TT ngày 24/10/1996 Hướng dẫn quản lý vệ sinh lao

động, quản lý sức khỏe NLĐ,và bệnh nghề nghiệp

- Thông tư liên tịch 08/1998/TTLT -BLĐTBXH-YT ngày 20/4/1998 Hướn g dẫn

quy định về bệnh nghề nghiệp

- Thông tư liên tịch 03/1998/TTLT-BLĐ TBXH-YT ngày 26/3/1998 Hướng dẫn

khai báo và điều tra tai nạn lao động

- Quyết định 1407/QĐ-LĐTBXH của bộ trưởng bộ lao động thương binh xã hội,

(kèm thông tư 22/TT-LĐTBXH) ngày 8/11/1996 Về in và phát hành, quản lý

giấy phép sử dụng máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao

động

- Công văn 115/CV-KTAT ngày 31/3/2003 Cấp phép kiểm định huấn luyện

KTAT với thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về ATLĐ

- Thông tư liên tịc h số 14/1998/TTLT/BLĐTBXH -BYT-TLĐLĐVN ngày

31/10/1998 Hướng dẫn thực hiện công tác bảo hộ lao động trong doanh nghiệp,

cơ sở sản xuất kinh doanh

- Quyết định 1629/LĐTBXH-ĐKLĐ ngày 26/12/1996 Danh mục nghề và công

việc nặng nhọc độc hại theo TT 20/LB ngày 24/09/1992

- Thông tư liên tịch số 10/2006/TTLT/BLĐTBXH-BYT hướng dẫn thực hiện chế

độ bồi dưỡng độc hại bằng hiện vật đối với làm việc trong điều kiện có yếu tố

nguy hiểm độc hại

c

Để cụ thể hóa các quy định của nhà nước, áp dụng vào tình hình thực tế, công ty

đã ban hành một số văn bản sau:

Văn bản cấp công ty

- Nội quy an toàn máy bông ban hành ngày 1/10/1999

- Nội quy an toàn máy sợi con ban hành ngày 1/10/1999

- Nội quy an toàn máy đánh ống ban hành ngày 1/10/1999

- Nội quy an toàn máy máy thô ban hành ngày 1/10/1999

- Nội quy an toàn trạm nén khí ngày 10/12/2003

- Nội quy an toàn máy chải ban hành ngày 1/10/1999

- Nội quy an toàn sử dụng bếp gas ban hành ngày 1/10/1999

- Quyết định số 111/QĐ-ĐN thành lập hội đồng bảo hộ lao động ngày 15/8/2006

- Quyết định số 113/QĐ-ĐN ban hành bản phân công chế độ trách nhiệm, quyền

hạn công tác bảo hộ lao động trong công ty ngày 15/8/2006

- Quyết định số 112/QĐ-ĐN thành lập đội phòng cháy chữa cháy ngày 15/8/2006

Trang 21

- Quyết định số 116/QĐ-ĐN thành lập mạng lưới an toàn vệ sinh viên ngày

15/8/2006

- Quyết định số 115/QĐ-ĐN thành lập đội sơ cấp cứu ngày 15/8/2006

- Nội quy PCCN

- Lập thỏa ước lao động tập thể áp dụng Luật lao động LĐ /2002/QH ngày

02/04/2002 sửa đổi bổ sung một số điều của Bộ luật lao động, nghị định 195/CP

ngày 31/12/1994

Văn bản được áp dụng

- Thành lập hội đồng bảo hộ lao động, ban an toàn lao động, mạng lưới an toàn

vệ sinh viên áp dụng Thông tư liên tịch số

14/1998/TTLT/BLĐTBXH-BYT-TLĐLĐVN

- Thành lập đội cấp cứu tại chổ áp dụng Thông tư liên tịch số

14/1998/TTLT/BLĐTBXH-BYT-TLĐLĐVN và Thông tư 13/1996/BYT-TT ngày 24/10/1996 Hướng dẫn quản lý vệ sinh lao động, quản lý sức khỏe NLĐ

và bệnh nghề nghiệp

Các nội quy an toàn của công ty đầy đủ cho từng máy móc

Nh ận xét :

Một số các văn bản pháp luật của công ty đã được chỉnh sửa, bổ xung

Công ty cần cập nhật thêm các văn bản mới để việc áp dụng quy định của pháp

luật được đúng, đầy đủ hơn Hiện các văn bản công ty còn thiếu thông tư số

10/1998/TT-BLĐTBXH ngày 28/5/1998 và QĐ 955/1998/QĐ- BLĐTBXH) nên dẫn

đến việc cấp phát thiếu PTBVCN cho công nhân ở phần phân tích dưới đây Ngoài ra

còn có các văn bản mới sửa đổi bổ xung thông tư số 37/2005/TT -BLĐTBXH, thông

tư 04/2008/TT-BLĐTBXH…

3.1.2 T ổ chức bộ máy quản lý công tác ATVSLĐ

a

Nhận thức tầm quan trọng của công tác BHLĐ đối với người lao động và doanh

nghiệp nên công ty đã thành lập hội đồng bảo hộ lao động, là một tổ chức lãnh đạo

công tác BHLĐ đạt hiệu quả nhất

Hội đồng bảo hộ lao động

Hội đồng bảo hộ lao động của công ty cổ phần dệt Đông Nam được thành lập

theo quyết định số 111/QĐ-ĐN vào năm 2006, nhưng đến thời điểm hiện nay chỉ còn

nhà máy sợi hoạt động, nhà máy sợi vẫn duy trì hội đồng bảo hộ lao động gồm các

thành viên sau:

Họ và tên Chức vụ hiện tại Vai trò trong hội đồng Bà: Đặng Ngọc Hảo

Bà: Lê Ngọc Song

Ông: Phạm Ngọc Chuân

Bà: Hoàng Minh Tâm

Ông: Ngô Minh Tân

Ông: Bùi Công Chính

Ông: nguyễn Tuyên Quang

Giám đốc điều hành

Chủ tịch công đoàn Trưởng ban bảo vệ-an toàn Phòng kỹ thuật đầu tư Phó giám đốc nhà máy sợi Phó giám đốc nhà máy sợi Trưởng trạm y tế

Chủ tịch hội đồng Phó chủ tịch hội đồng

Ủy viên thường trực

Ủy viên

Ủy viên

Ủy viên

Ủy viên

Trang 22

Sơ đồ quản lý công tác bảo hộ lao động

Sơ đồ 3.1 Quản lý công tác BHLĐ

Hội đồng BHLĐ của công ty được thành lập vào 8/2006 sinh hoạt thường xuyên

để tổng kết những việc đã giải quyết được, những vấn đề tồn tại, và duyệt kế hoạch

bảo hộ lao động cho năm sau

Thành phần của hội đồng BHLĐ là toàn bộ hệ thống quản lý các phòng ban trong

công ty Mỗi người sẽ đưa ra ý kiến cho lĩnh vực của mình quản lý, góp phần làm cho

công tác BHLĐ khả thi, hiệu quả hơn Vai trò nhiệm vụ các thành viên thực hiện đúng

theo thông tư liên tịch số 14/1998/TTLT -BLĐTBXH-BYT-TLĐLĐVN, đại diện

người lao động làm chủ tịch, ban chấp hành công đoàn làm phó chủ tịch, cán bộ theo

dõi công tác bảo hộ lao động làm ủy viên thường trực, đại diện bộ phận y tế làm ủy

viên

a

Ban BV-AT sẽ là những người theo sát với anh em công nhân để đôn đốc, giám

sát các hoạt động của công tác BHLĐ, phối hợp với các phòng ban khác thực hiện

công tác BHLĐ của công ty

Ban BV- AT

Ban bảo hộ lao động gồm các thành viên sau:

Ông Phạm Ngọc Chuân Trưởng ban

Bà Nguyễn Thị Thu Hà Nhân viên P.HCNS: Ủy viên

Bà Nguyễn Thị Nga Chuyên trách về bảo hộ lao động: Ủy viên

HĐBHLĐ cấp chủ quản

HĐBHLĐ công ty

Nhà máy sợi

Ban BVAT_CB.BHLĐ

An toàn vệ sinh viên Tổ sản xuất

Người lao động

Trang 23

Khi công ty giải thể nhà máy dệt và nhà máy may, chỉ còn nhà máy sợi hoạt

động Số lượng công nhân nhà máy sợi ít nên sát nhập ban an toàn và ban bảo vệ với

nhau vì nhận thấy hai ban này có thể hỗ trợ cho nhau trong công tác phòng PCCN, vệ

sinh công nghiệp Trưởng ban phải tham gia lớp huấn luyện cho cán bộ chuyên trách

BHLĐ do công ty mẹ (công ty dệt Phong Phú) tổ chức Trưởng ban tham gia các cuộc

họp của hội đồng BHLĐ, nhận chỉ đạo của cấp trên, sau đó trưởng ban quán triệt cho

từng thành viên của ban an toàn

Bà Nguyễn Thị Thu Hà kiêm nhiệm chức ủy viên, hỗ trợ trong công tác của ban

BV-AT nắm được về tình hình lực lượng lao động

Bà Nguyễn Thị Nga, chuyên trách BHLĐ là công nhân trực tiếp sản xuất lâu

năm được lãnh đạo tin cậy, và anh chị em công nhân tôn trọng, qua lớp huấn luyện

dành cho cán bộ chuyên trách BHLĐ do công ty mẹ tổ chức Nhưng không được huấn

luyện định kỳ hằng năm để cập nhật thông tin, văn bản quy phạm pháp luật, kiến thức

về an toàn, vệ sinh lao động Việc cập nhật các văn bản do người cán bộ phải chủ động

cập nhật

Công việc của cán bộ chuyên trách BHLĐ là thường xuyên nhắc nhở , cũng như

đôn đốc các công tác ATVSLĐ, tổ chức các lớp học về an toàn cho công nhân mới , lập

kế hoạch bảo hộ lao động, tham gia các các lần đo đạc môi trường trong công ty, khám

sức khỏe cho công nhân , kiểm định máy móc có yêu cầu nghiêm ngặt về ATVSLĐ , đi

sâu sát các bộ phận sản xuất, nhất là những nơi làm việc nặng nhọc, độc hại nguy hiểm

dễ xảy ra TNLĐ để kiểm tra đôn đốc việc thực hiện các biện pháp phòng ngừa

TNLĐ,BNN.…

- Phối hợp với các bộ phận tổ chức lao động xây dựng nội quy, quy chế quản lý

công tác BHLĐ của công ty

Hoạt động của ban BV-AT

- Phổ biến các chính sách, chế độ, tiêu chuẩn, quy phạm về an toàn và vệ sinh lao

động của nhà nước và nội quy, quy chế, chỉ thị về BHLĐ đến các cấp và người

lao động trong công ty Đề xuất tổ chức các hoạt động tuyên truyền về an toàn,

vệ sinh lao động và theo dõi, đôn đốc việc chấp hành

- Dự thảo kết quả thực hiện hàng năm, đôn đốc các đơn vị, các bộ phận có liên

quan thực hiện đúng các biện pháp đã đề ra trong kế hoạch BHLĐ

- Phối hợp với phòng kỹ thuật và đầu tư, giám đốc các đơn vị thành viên xây

dựng quy trình, biện pháp an toàn, vệ sinh lao động, phòng chống cháy nổ, quản

lý theo dõi việc kiểm định, xin cấp giấy phép sử dụng các đối tượng có yêu cầu

nghiêm ngặt về ATVSLĐ

- Phối hợp với phòng hành chính nhân sự, Phòng kỹ thuật và đầu tư, tổ chức

huấn luyện về BHLĐ cho người lao động

- Phối hợp với bộ phận y tế tổ chức đo đạc các yếu tố có hại trong môi trường

lao động, theo dõi tình hình bệnh tật, tai nạn lao động, đề xuất với người sử

dụng lao động các biện pháp quản lý, chăm sóc sức khỏe người lao động

- Kiểm tra việc chấp hành các chế độ, thể lệ về BHLĐ, tiêu chuẩn an toàn, vệ

sinh lao động trong phạm vi công ty và đề xuất biện pháp khắc phục

- Điều tra và thống kê các vụ TNLĐ xảy ra trong công ty

- Tổng hợp đề xuất với Tổng giám đốc giải quyết kịp thời các đề xuất, kiến nghị

của đoàn thanh tra, kiểm tra

Dự thảo trình lãnh đạo công ty ký các báo cáo về BHLĐ theo quy định hiện

hành

Trang 24

Tuy có chức danh là trưởng ban an toàn nhưng vì cơ cấu từ trưởng ban bảo vệ nên

chỉ có kinh nghiệm thực tế tình hình của nhà máy , kiến thức chuyên môn về BHLĐ

chưa được huấn luyện định kỳ để cập nhật các kiến thức mới

Nh ận xét:

Theo thông tư liên tịch số 14/1998/TTLT/BLĐTBXH -BYT-TLĐLĐVN việc định

biên cán bộ BHLĐ dựa trên số lượng công nhân Doanh nghiệp từ 300 đến dưới 1000

lao động thì có ít nhất 1 cán bộ chuyên trách về bảo hộ lao động so với số lựơng công

nhân trong nhà máy là 602 công nhân nên bố trí một cán bộ chuyên trách như thế là

hợp lý

a

Quan tâm tới quyền lợi chính đáng của người lao động công ty có thành lập công

đoàn ngay khi tiếp quản năm 1975 cho đến nay Công đoàn có 9 thành viên gồm chủ

tịch công đoàn, phó chủ tịch công đoàn và các thành viên Công đoàn là tổ chức đại

diện cho người lao động ký hợp đồng lao động tập thể với người sử dụng lao động,

tiếp nhận ý kiến, tâm tư, nguyện vọng người lao động, chăm lo cho đời sống của anh

chị em công nhân, cũng như tổ chức các họat động như tặng quà sinh nhật, quà ngày lễ

8/3, đá bóng, biểu diễn thời trang, đi nghỉ mát, tổ chức cho con của người lao động đạt

học sinh giỏi đi tham quan, phát quà ngày 1/6……, các hoạt động nâng cao kiến thức

ATVSLĐ cho công nhân như phát động tuần lễ PCCN, các biểu ngữ tuyên truyền

ATVSLĐ…

Công đoàn công ty

Nh ận xét:

Công đoàn công ty họat động khá tốt , chăm lo đời sống công nhân, đi sát công

nhân để kịp thời phản ánh các nguyện vọng của người công nhân đối cấp lãnh đạo,

tham gia đầy đủ các buổi họp cuả hội đồng bảo hộ lao động

b

Mạng lưới an toàn vệ sinh viên là những người lao động không những giỏi về tay

nghề, có kinh nghiệm mà còn là người còn được mọi người tôn trọng, được tham gia

lớp huấn luyện an toàn do công ty tổ chức, nhưng chưa có chế độ phụ cấp dành cho an

toàn vệ sinh viên

An toàn vệ sinh viên

Mạng lưới an tòan vệ sinh viên của công ty gồm 53 công nhân, mỗi tổ sản xuất có

từ 2,3 an toàn viên, nhưng họat động chưa có hiệu quả cao vì họ trực tiếp tham gia sản

xuất nên việc quan sát, nhắc nhở anh em công nhân còn rất hạn chế

Mạng lưới an toàn vệ sinh viên thành lập có tính hình thức Công ty chưa có

chính sách thích hợp dành cho họ, nên công tác chưa mang lại hiệu quả

Nh ận xét:

3.1.3 Công tác l ập kế hoạch bảo hộ lao động

Hàng năm cán bộ chuyên trách BHLĐ lập kế hoạch BHLĐ và dựa trên kết quả

thực hiện kế hoạch BHLĐ của năm trước để lập kế hoạch năm sau, bổ sung hoặc tăng

cường các biện pháp ATVSLĐ, cũng như kiểm tra giám sát

Căn cứ lặp kế hoạch BHLĐ:

- Phương hướng kế hoạch sản xuất kinh doanh và tình hình lao động trong

năm

- Những thiếu sót còn tồn tại trong công tác BHLĐ từ báo cáo tổng kết các

việc thực hiện được trong công tác BHLĐ trong năm trước

- Các kiến nghị của người lao động, tổ chức công đoàn, nhận xét và kiến

nghị của đoàn thanh tra

Trang 25

Nội dung kế hoạch bảo hộ lao động: đầy đủ 5 nội dung (các biện pháp về KTAT

và PCCN; biện pháp về kỹ thuật VSLĐ, cải thiện ĐKLĐ; mua sắm trang bị bảo hộ cá

nhân, tuyên truyền giáo dục; huấn luyện về BHLĐ) theo thông tư liên tịch số

14/1998/TTLT/BLĐTBXH-BYT-TLĐLĐVN Kế họach BHLĐ có tính đến kinh phí

cho toàn bộ kế họach BHLĐ( xem phụ lục)

Nh ận xét:

Tuy nhiên các vấn đề trong từng nội dung của kế hoạch chưa cụ thể như vị trí

tăng cường ánh sáng, cải thiện điều kiện làm việc, có công việc chưa xác định người

thực hiện như công tác bồi dưỡng độc hại

Đơn vị thực hiện:có chia theo phòng ban, nhưng chưa xác định người chịu trách

nhiệm thực hiện cũng như giám sát việc thực hiện

Thời gian thực hiện: có chia theo quý, hàng năm nhưng chưa xác định thời gian

cụ thể chỉ xác định khoảng thời gian vì kế hoạch có thể thay đổi, tùy thuộc vào các yếu

tố khách quan, chủ quan tác động nhưng phải hoàn thành trong quý đó Trong việc lập

kế hoạch BHLĐ nếu xác định thời gian cụ thể sẽ có thể chủ động trong công tác

Cho đến thời điểm hiện nay là tháng 10/2008 kế hoạch bảo hộ lao động của năm

đã được thực hiện theo đúng kế hoạch, và không có gặp khó khăn gì

3.1.4 Ch ất lượng lao động

Nguồn nhân lực là vô cùng quan trọng đối với tất cả doanh nghiệp, chất lượng

nguồn nhân lực sẽ đóng vai trò quyết định thành công của đơn vị chính vì thế đánh giá

đúng chất lượng nguồn nhân lực sẽ giúp ta có tận dụng tối đa nguồn nhân lực, có biện

pháp nâng cao chất lượng

a Trình độ môn chuyên

Trình độ

chuyên môn

Số lượng (%)

Đại học 29 4.8 Cao đẳng 13 2.2 Trung cấp 52 8.6

Thợ 508 84.4

Trang 26

Bi ểu đồ 3.1 Trình độ chuyên môn

Công nhân trực tiếp sản xuất được chia theo 6 bậc thợ

Số lượng Tỷ lệ(%)

THPT 284 47.2 THCS 301 50

Tiểu học 17 2.8

Trang 27

Bi ểu đồ 3.3 Trình độ văn hóa

Công nhân có trình độ cao thường làm việc trong khối văn phòng chiếm 15.5%

Công nhân trực tiếp sản xuất do có trình độ chuyên môn, văn hóa tương đối thấp

do công việc không đòi hỏi trình độ cao nhưng công việc đòi hỏi công nhân phải nắm

vững các thao tác nên sau khi được nhận vào làm việc công nhân phải trải qua 2 tháng

học việc mới bắt đầu công việc Khi công ty nhập các máy móc mới hiện đại thì đòi

hỏi người công nhân có kiến thức cơ bản về máy, thiết bị để có thể xử lý các tình

huống, các sự cố máy móc đảm bảo năng suất và giảm các tai nạn lao động , chính vì

thế công ty có chương trình nâng cao tay nghề của công nhân như thường xuyên mở

các lớp huấn luyện và nâng cao tay nghề cho công nhân

Trình độ văn hóa , chuyên môn được nâng ca o sẽ dẫn đến nâng cao ý thức , nhận

thức, khả năng tiếp thu, năng lực trong công việc đều tăng điều này sẽ là một thuận lợi

trong công tác tuyên truyền , huấn luyện, và thực hiện công tác bảo hộ lao động cũng

như ý thức tự bảo vệ bản thân khỏi yếu tố nguy hiểm và yếu tố có hại

55

244

303

9 40.5 50.5

Trang 28

40%

51%

≥ 40 ≥30 18-30

Công nhân trong nhà máy độ tuổi tương đối trẻ nên có khả năng tiếp thu những

kiến thức mới nhanh hơn, không có các bệnh nghề nghiệp và sức khỏe tốt

Bi ểu đồ 3.4 Tuổi đời

c

Công nhân thích nghi được với điều kiện làm việc gắn bó khá lâu, trung bình là 9

năm, ngoài ra công ty cũng rất quan tâm đến người lao động thể hiện qua các chế độ

bồi dưỡng độc hại, xe đưa trước công nhân, khám sức khỏe định kỳ, chăm sóc sức

khỏe cho công nhân…

Thâm niên công tác

46%

54%

Nam Nữ

Nữ thường làm công việc đứng máy vì nữ thực hiện được công việc tỷ mỷ, và

cẩn thận, nhưng thể lực yếu hơn nam Nam phân công làm các công việc: vận chuyển,

xếp dỡ hàng hóa, bảo trì máy, vệ sinh máy, đổ sợi và điện vì nam có sức khỏe tốt hơn

Bi ểu đồ 3.5 Giới tính

Trang 29

3.1.5 Th ống kê, khai báo, điều traTNLĐ

Trước đây máy móc cũ, tai nạn xảy ra ở máy chải và máy bông và trường hợp

nặng nhất là dập nát cả cánh tay nên phải tháo khớp Nguyên nhân là do công nhân

làm thực hiện không đúng thao tác, bất cẩn khi lắp các cuộn bông vào máy tay bị cuốn

vào trục cuốn bông, Nhưng hiện nay công ty đã thanh lý các máy cũ đó

Công ty đã đầu tư mua sắm các máy móc mới hiện đại nên giảm bớt lao động thủ

công, và các vùng nguy hiểm được che chắn nên tai nạn lao động giảm đi đáng kể, từ

năm 2004, 2005, 2006 không xảy ra tai nạn nào, trong năm 2007 chỉ xảy ra tai nạn duy

nhất ở công nhân đứng máy sợi con, hậu quả là mất một đốt tay, nguyên nhân do công

nhân bất cẩn và tai nạn lao động phổ biến của công ty là tổn thương ở bàn tay: đứt tay

và kẹt tay và một số lao động không đáng kể chủ yếu là gây trầy xước nhẹ

Đối với các tai nạn từng xảy ra công ty cũng tiến hành điều tra và lập biên bản,

giám định mức suy giảm khả năng lao động xác định mức bồi thường theo đúng quy

định của thông tư số 10/2003/TT-BLĐTBXH, thông tư liên tịch số 14/2005/

TTLT-BLĐTBXH

3.2 Đánh giá thực trạng công tác ATVSLĐ

Đánh giá thực trạng của công tác BHLĐ sẽ giúp ta nhận biết được công tác chưa

thực hiện, công tác đang thực hiện, thực hiện nhưng chưa mang lại hiệu quả để đưa ra

những biện pháp khắc phục

3.2.1 Đánh giá an toàn dây chuyền công nghệ, máy móc thiết bị

- Các máy móc sử dụng: máy bông, máy chải, máy cuộn, máy chải kỹ, máy ghép,

máy sợi thô, máy sợi con, máy đánh ống

- Máy móc, thiết bị máy móc mới ở xưởng A có đầy đủ các thông số kỹ thuật của

máy như bản v ẽ kỹ thuật, bản thuyết minh về máy Máy móc cũ ở xưởng B thì

không còn các thông số kỹ thuật hoặc không đầy đủ Hồ sơ máy móc cũng

không còn được lưu giữ

- Máy móc đều có bản nội quy an toàn và quy trình vận hành dán trên từng máy

- Khoảng cách giữa 2 máy: các loại máy có yêu cầu nghiêm ngặt là 1.5m và các

loại máy khác không dưới 1m

- Bộ phận gây nguy hiểm trên máy móc: trục cuốn trên máy bông, trục đưa bông

máy chải, bộ phận truyền động trên máy chải, bộ phận chuyển động máy thô,

máy sợi con Các tai nạn thường xảy ra: kẹt tay, đứt tay, trầy da

- Nguyên nhân gây tai nạn trên máy:

 Máy bông: công nhân đưa tay vào xử lý bông xơ khi máy chưa dừng hẳn bị

kẹt vào các bộ phận truyền động, các bộ phận chuyển động Công nhân

không tập trung hoặc bất cẩn khi thao tác đưa tay vào trục cuốn

Trang 30

Hình 3.1 Tr ục cuốn máy bông

 Máy chải: Khi công nhân nối hay đưa cuộn bông xơ mới vào phần cung

ứng, công nhân không tập trung hay bất cẩn đưa tay vào trục đưa bông

 Máy sợi thô: công nhân bất cẩn đưa tay vào khi gàng đang chuyển động,

hoặc khi gàng chưa dừng hẳn, mà gàng lại không có cấu bao che

Hình 3.2 Tr ục đưa bông máy chải

Trang 31

Hình 3.3 Gàng c ủa máy sợi thô

 Khi vệ sinh máy móc khi đã tắt nguồn tuy nhiên các bộ phận, truyền động

chuyển động của máy dừng hẳn

Hình 3.4 Hệ thống xích của máy bông

Trang 32

3.2.2 Th ực trạng máy móc, thiết bị, các chất có yêu cầu nghiêm ngặt về

A TVSLĐ

Nhà máy sử dụng 2 máy nén khí Fusheng SA 340

- Nhà chế tạo: Đài Loan

- Máy nén có hồ sơ lý lịch và được cấp phép sử dụng do trung tâm kiểm định

KTAT công nghiệp II

- Công ty có kiểm định máy nén, các thiết bị đo là áp kế, van điều áp gắn trên

bình nén Giấy phép sử dụng đến tháng 8/2008 của trung tâm kiểm định KTAT

công nghiệp II

- Người vận hành máy nén là những người có kinh nghiệm, có sức khỏe, được

huấn luyện và có giấy chứng nhận sau khi huấn luyện , cấp thẻ an toàn Công nhân luôn luôn theo dõi hoạt động của máy

- Máy móc đặt trên nền bằng phẳng, ánh sáng đầy đủ, trang bị phương tiện PCCC

đầy đủ

Công ty có thực hiện đầy đủ các quy định về kiểm định máy móc có yêu cầu vệ

sinh nghiêm ngặt, bố trí mặt bằng, và công tác PCCN, người vận hành

Nh ận xét:

3.2.3 A TVSLĐ nhà xưởng, nhà kho

Nhà xưởng là không gian làm việc của công nhân, 1 nhà xưởng được thiết kế tốt

sẽ tạo được cảm giác thoải mái, dễ chịu trong khi làm việc góp phần nâng cao năng

suất…

Nhà xưởng: công ty có 2 nhà xưởng gồm xưởng A, và xưởng B

a

Mặt bằng nhà xưởng thấp hơn so với mặt đường vì nhà xưởng xây dựng khá lâu từ

năm 1967 và nền xưởng bị hư hỏng khá nhiều, mặc dù đã được gia cố nhưng chưa

hoàn chỉnh Trần xưởng có la phông bằng thạch cao phủ bên trên lớp chống cháy,

tường gạch, kèo sắt

Xưởng

Do yêu cầu công nghệ nên hệ thống thông gió nhà xưởng sử dụng các hệ thống:

 Hệ thống thông gió: hệ thống hầm gió dưới mặt sàn, có tác dụng hút hơi

nóng, bụi do quá trình sản xuất sinh ra

 Hệ thống ống lớn trên trần phun sương tăng ẩm để giảm nhiệt độ cho nhà

xưởng khi nhiệt độ quá cao đặc biệt vào buổi trưa

 Hệ thống ống voi (ống T10

 Ngoài ra còn sử dụng hệ thống thông gió cục bộ bằng quạt công nghi ệp

đặt ở lối đi

) gồm ống tròn có đư ờng kính 10cm, có 2 ống:

ống tròn trên thân ống có ống nhỏ đưa ngang ra có tác dụng thổi bụi trên máy, ống tròn còn lại có đầu tiếp xúc với mặt sàn có tác dụng hút bụi trên sàn

Hệ thống chiếu sáng: tương đối tốt vì bóng đèn thường xuyên được lau chùi, thay

mới khi bị hỏng, chỉ có khu vực máy sợi con ánh sáng còn kém Có biện pháp khắc

phục những vị trí không đủ ánh sáng dựa trên kết quả đo đạc môi trường như lắp thêm

bóng đèn

Trang 33

Xưởng có bố trí các thùng nước chữa cháy, bình CO2, tủ nước chữa cháy khá đầy

đủ về số lượng và trong tình trạng tốt Các thùng nước chữa cháy được kiểm tra hàng

Nhà kho là nơi chứa các nguyên liệu ,thành phẩm chính vì thế nên việc thiết kế

kho là vô quan trọng Nó giúp bảo quản nguyên luyện, thành phẩm còn nguyên chất

lượng ban đầu cho tới khi được đưa vào sử dụng

Kho

Kho: kho bông, kho sơi, kho phụ tùng (dầu nhớt, thiết bị, vật tư)

Kho có kết cấu tường gạch, kèo sắt, lợp tôn là những vật liệu có khả năng chống

cháy Nhà kho bông đặt cạnh khu vực xé bông để việc cung cấp nguyên liệu dễ dàng,

kho thành phẩm đặt cạnh khu vực máy đánh ống để vận chuyển thành phẩm vào kho

nhanh chóng Kho phụ tùng bên cạnh khu vực văn phòng và xưởng A để tiện việc

cung cấp các chi tiết khi cần thiết

Kho nguyên liệu chứa bông xơ đóng kiện khoảng 400 -500 tấn, kho thành phẩm

chứa sợi thành phẩm khoảng 40-50 tấn Do số lượng nguyên liệu và hàng hóa khá lớn

nên công ty rất chú trọng tới các biện pháp PCCN ở các kho như bố trí cá c bình CO2

Bố trí các nguyên vật liệu vô cùng quan trọng trong công tác chữa cháy Các kiện

bông xếp thành từng lô có chiều dài ≤ 10m, chiều rộng ≤ 8m, cao≤4m, khoảng cách

giữa hai lô 0.5m, cách đất 0.2m, lối đi tối thiểu 2m, chiếu sáng dùng đèn ≤ 75W, có

choá đèn phòng cháy, dây điện phả i luồn ống nhựa PVC, chổ nối bọc kín, cầu dao

bảng điện bố trí ngoài kho Hàng hóa trong kho bố trí khá chắc chắn , có hàng rào gia

cố xung quanh để tránh nguy cơ ngã đổ

, thùng nước chữa cháy… Hệ thống báo cháy tự động hiện nay bị hư nên thay hoàn

toàn bằng kẻng để báo cháy và lực lượng bảo vệ kho thường xuyên kiểm tra, phát hiện

các nguy cơ để có biện pháp chữa cháy hiệu quả, kịp thời

3.2.4 An toàn điện và PCCN

a

Nguy cơ xảy ra cháy nổ trong công ty l à rất cao nên công tác an toàn điện,

PCCN được công ty quan tâm, đầu tư đúng mức đề phòng ngừa các nguy cơ mất an

toàn có thể xảy ra

An toàn điện

Công ty có hệ thống chống sét đánh thẳng, nối đất, nối không bảo vệ Mỗi năm,

các hệ thống này đều được kiểm tra một lần, lần kiểm tra gần đây nhất là vào ngày

29/05/2008

Hệ thống chống sét của công ty đạt tiêu chuẩn sau:

- TCVN 46 - 2007: tiêu chuẩn chống sét cho các công trình xây dựng - hướng

dẫn thiết kế, kiểm tra bảo trì hệ thống

- TCVN 4756-89 tiêu chuẩn về nối đất, nối không các thiết bị điện

Hệ thống dây điện trong tình trạng tốt, hệ thống tủ điện đều có khóa, chỉ người có

trách nhiệm mới được mở tủ điện

Công ty thực hiện một số biện pháp để tăng cường an toàn điện như: lập sơ đồ

mạng lưới điện trong toàn phân xưởng, thống kê cập nhật công suất của các thiết bị

điện, bảo đảm đường dây không bị quá tải, thường xuyên bảo trì lưới điện và các động

cơ điện Lập biển báo và nội quy tại nơi có nguy hiểm về điện Định kỳ kiểm tra an

toàn điện trong phân xưởng

Ngày đăng: 30/10/2022, 20:23

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Hoàng Văn Bính . Độc chất học công nghiệp - NXB Khoa h ọc kỹ thuật 2002 2. Hoàng Văn Bính . S ức khỏe nghề nghiệp .Tài li ệu giảng dạy lưu hành nội bộ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Độc chất học công nghiệp"- NXB Khoa học kỹ thuật 20022. Hoàng Văn Bính. "Sức khỏe nghề nghiệp
Nhà XB: NXB Khoa học kỹ thuật 20022. Hoàng Văn Bính. "Sức khỏe nghề nghiệp" .Tài liệu giảng dạy lưu hành nội bộ
3. Nguy ễn Thanh Chánh. K ỹ thuật phòng chống cháy nổ trong công nghiệp . Tài li ệu giảng dạy lưu hành nội bộ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ thuật phòng chống cháy nổ trong công nghiệp
4. Nguy ễn Đức Đãn . Hướng dẫn quản lí Vệ sinh lao động . NXB lao động xã hội Hà N ội – 2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn quản lí Vệ sinh lao động
Nhà XB: NXB lao động xã hội Hà Nội – 2004
5. Nguy ễn Văn Quán. Nguyên lý khoa h ọc BHLĐ . Tài li ệu giảng dạy lưu hành n ội bộ năm 2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyên lý khoa học BHLĐ
6. Nguy ễn Bạch Ngọc . Écgônômi trong thi ết kế sản xuất . NXB giáo d ục 2000 7. Nguy ễn Chí Tài. Chiếu sáng nhân tạo. Tài liệu giảng dạy lưu hành nội bộnăm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Écgônômi trong thiết kế sản xuất
Nhà XB: NXB giáo dục 20007. Nguyễn Chí Tài. Chiếu sáng nhân tạo. Tài liệu giảng dạy lưu hành nội bộ năm
8. Tr ần Văn Trinh. Qu ản lý BHLĐ cơ sở – Tài li ệu giảng dạy lưu hành nội bộnăm 2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý BHLĐ cơ sở
9. Tr ần Văn Trinh . An toàn lao động trong môi trường làm việc đặc biệt . Tài li ệu giảng dạy lưu hành nội bộ 4/2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: An toàn lao động trong môi trường làm việc đặc biệt
10. Tr ần Văn Trinh . Nguyên lý an toàn chung. Tài li ệu giảng dạy lưu hành nội bộ 4/2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyên lý an toàn chung
11. H ồng Hải Vý . K ỹ thuật xử lí ô nhiễm môi trường lao động – Tài li ệu giảng d ạy lưu hành nội bộ năm 200 2 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ thuật xử lí ô nhiễm môi trường lao động
12. H ệ thống văn bản pháp luật về an tòan lao động - C ục An Toàn Lao Động 13. Tiêu chu ẩn vệ sinh lao động – B ộ Y tế – năm 2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hệ thống văn bản pháp luật về an tòan lao động"- Cục An Toàn Lao Động13. "Tiêu chuẩn vệ sinh lao động

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm