Sự thay đổi này tạo ra được nhiều sản phẩm mới cho người tiêu dùng trong nước, xuất khẩu, đồng thời cũng làm thay đổi đời sống của người lao động để đáp ứng và tiếp thu tốt những tiến bộ
Trang 1TỔNG LIÊN ĐOÀN LAO ĐỘNG VIỆT NAM TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÔN ĐỨC THẮNG
KHOA MÔI TRƯỜNG VÀ BẢO HỘ LAO ĐỘNG
NGÀNH KHOA HỌC BẢO HỘ LAO ĐỘNG
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC BẢO HỘ LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY TNHH KIMBERLY CLARK VIỆT NAM & ERGONOMIC TẠI
DÂY CHUYỀN ĐÓNG GÓI
SVTH : TRẦN MINH TIÊN MSSV : 940353B
GVHD : KS LÊ ĐÌNH KHẢI
BÌNH DƯƠNG, 05/2010
Trang 2TỔNG LIÊN ĐOÀN LAO ĐỘNG VIỆT NAM TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÔN ĐỨC THẮNG
KHOA MÔI TRƯỜNG VÀ BẢO HỘ LAO ĐỘNG
NGÀNH KHOA HỌC BẢO HỘ LAO ĐỘNG
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC BẢO HỘ LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY TNHH KIMBERLY CLARK VIỆT NAM & ERGONOMIC TẠI
DÂY CHUYỀN ĐÓNG GÓI
Ngày giao nhiệm vụ luận văn : 02/02/2010
Ngày hoàn thành luận văn : 20/05/2010
Xác nhận của GVHD
Trang 3L ỜI CÁM ƠN
Quá trình thực hiện báo cáo tốt nghiệp là cơ hội cho sinh viên có thể tiếp xúc với môi trường thực tế Đây là thời điểm mỗi sinh viên ứng dụng kiến thức đã học được và bắt đầu hình thành những hoài bão nghề nghiệp trong tương lai
Trong suốt quá trình thực hiện báo cáo này, tôi nhận được rất nhiều sự giúp đỡ và hỗ
trợ của thầy cô, bạn bè và người thân
Trước hết cho tôi được bày tỏ lời cám ơn chân thành đến Thầy Lê Đình Khải, người
trực tiếp nhiệt tình giúp đ ỡ hướng dẫn tôi thực hiện luận văn mà còn luôn đ ộng viên khuyến khích tôi trong quá trình làm báo cáo cũng như trong học tập
Đồng thời, tôi cũng bày t ỏ lòng tri ân đ ến Quý thầy, cô giảng dạy trong khoa Môi Trường-Bảo Hộ Lao Động đã trang bị cho tôi những kiến thức chuyên môn lẫn kinh nghiệm sống quý báu Cùng đ ồng hành với tôi trong suốt quá trình học tập là những người bạn thân thiết, vì thế tôi gởi lời cám ơn chân thành tới họ
Song song đó, tôi cũng g ửi lời cám ơn đến tất cả các nhân viên tại Kimberly Clark
Việt Nam, đặc biệt là anh Trương Quốc Trung đã tạo cơ hội và hướng dẫn cho tôi rất nhiều trong suốt thời gian thực tập tại công ty
Và kính mong gia đình nh ận nơi con lòng bi ết ơn sâu sắc bởi gia đình là chỗ dựa tinh
thần vững chắc cho từng bước đi trong cuộc sống
Tuy nhiên, trong giới hạn về thời gian báo cáo luận văn này chắc hẳn còn rất nhiều điều thiếu sót về mặt kiến thức và cách trình bày Do đó tôi r ất mong nhận được sự đóng góp của tất cả các bạn, đây sẽ là những kinh nghiệm quý báu để tôi có thể tiếp thu, tích lũy kiến thức và đóng góp cho sự nghiệp tương lai
Xin chân thành cám ơn tất cả
Trần Minh Tiên
Trang 4TÓM T ẮT ĐỀ TÀI
Trong những năm qua Việt Nam không ngừng đổi mới và phát triển, việc gia nhập vào
tổ chức thương mại thế giới WTO đã giúp Vi ệt Nam mở rộng thị trường, hội nhập kinh tế thế giới Do đó việc thực hiện các quá trình chuyển giao công nghệ gắn liền với
việc thay đổi thiết bị, máy móc, dây chuyền sản xuất mới, hiện đại và đa dạng là điều
tất yếu Sự thay đổi này tạo ra được nhiều sản phẩm mới cho người tiêu dùng trong nước, xuất khẩu, đồng thời cũng làm thay đổi đời sống của người lao động để đáp ứng
và tiếp thu tốt những tiến bộ về công nghệ; kỹ năng làm việc; kỹ năng quản lý; tác phong công nghiệp,…Trong đó có vấn đề về An Toàn -Vệ Sinh Lao Động là yếu tố giúp cho cả người sử dụng lao động và người lao động có được nhiều lợi ích to lớn
Nhận biết được tầm quan trọng về vấn đề an toàn- vệ sinh lao động, Tập đoàn Kimberly Clark (K-C) có trụ sở chính tại Hoa Kỳ với kinh nghiệm hoạt động hơn 130 năm đã và đang th ực hiện hệ thống quản lý an tòan, sức khỏe và môi trường tương thích với các tiêu chuẩn quốc tế về hệ thống quản lý an toàn sức khỏe nghề nghiệp và môi trường (OHSAS 18001và ISO14001) với tên gọi là Hệ Thống Quản Lý An Toàn-
Sức Khỏe-Môi Trường viết tắt là EHS MS (Environment, Health & Safety Management System) Qua nhiều năm thực hiện và cải tiến ESH MS trên phạm vi toàn
cầu, Tập đoàn K-C đã nhận ra nhiều lợi ích mà hệ thống mang lại, đặc biệt là sự an toàn của từng nhân viên Không nằm ngoài định hướng đúng đắn đó, hệ thống EHS
MS cũng đã được K-C Việt Nam- là một công ty thành viên của Tập đòan K-C áp
dụng Công ty đã tri ển khai và áp dụng thành công rất nhiều chương trình như che
chắn an toàn máy móc, hoạt động trong không gian hạn chế, vận chuyển an toàn trong khu vực làm việc, ngăn ngừa suy giảm thính lực, bảo vệ đường hô hấp…
Tuy nhiên về tư thế làm việc của người lao động riêng tại K-C chưa được chưa được quan tâm đúng mức, nhận thấy được vấn đề mang tính thời sự và thiết thực này, đề tài
“ Đánh giá thực trạng công tác bảo hộ lao động và Ergonomic tại công ty Kimberly Clark Vi ệt Nam” để có thể đánh giá đúng mức hơn sự ảnh hưởng của điều
kiện lao động đến sức khỏe người lao động, hiệu quả sản xuất, cũng như xây dựng các
biện pháp nhằm cải thiện tư thế lao động
Trang 5M ỤC LỤC
L ời cám ơn i
Tóm t ắt đề tài ii
M ục Lục iii
Danh sách hình v
Danh sách b ảng vi
Danh sách ch ữ viết tắt vii Chương 1: MỞ ĐẦU trang 1 1.1 Lý do hình thành đề tài trang 1 1.2 M ục tiêu đề tài trang 3 1.3 Ý ngh ĩa thực tiễn của đề tài trang 3 1.4 Ph ạm vi giới hạn trang 4 CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY KIMBERLY CLARK trang 5 2.1 Gi ới thiệu chung trang 5 2.2 Quá trình thành l ập và phát triển trang 5 2.3 S ản phẩm và năng lực thị trường trang 6 2.4 V ị trí địa lý và cơ sở hạ tầng trang 7 2.5 Cơ cấu tổ chức quản lý trang 10 2.6 Sơ đồ công nghệ sản xuất trang 10 CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CÔNG TÁC BẢO HỘ LAO ĐỘNG
T ẠI CÔNG TY trang 14 3.1 Qu ản lý công tác bảo hộ lao động trang 14 3.2 Ch ất lượng lao động trang 19 3.3 Ch ế độ chính sách trang 24 3.4 Công tác hu ấn luyện, tuyên truyền trang 26 3.5 Khai báo điều tra tai nạn trang 27 3.6 An toàn lao động tại công ty trang 28 3.7 Môi trường lao động trang 40
Trang 63.8 Công trình ph ụ trang 43 Chương 4: ERGONOMIC TẠI DÂY CHUYỀN ĐÓNG GÓI
4.1 Đánh giá môi trường làm việc trang 45 4.2 Phân tích công đoạn hàn túi trang 50 4.3 Đề xuất giải pháp trang 55 Chương 5: KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ
5.1 K ết luận trang 57 5.2 Ki ến nghị trang 58
Trang 7DANH SÁCH HÌNH
Hình 2.1 Sơ đồ mặt bằng công ty trang 9
Hình 2.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy điều hành công ty trang 10
Hình 2.3 Các công đoạn của máy trang 11
Hình 3.1 Mô hình ủy ban an toàn trang 15
Hình 3.2 Sơ đồ tổ chức ủy ban an toàn trang 16
Hình 3.3 Thực hiện chương trình khóa gắn thẻ an toàn trang 17
Hình 3.4 Biểu đồ phân bố lao động theo giới tính trang 19
Hình 3.5 Biểu đồ phân bố lao động theo trình độ học vấn trang 20
Hình 3.6 Biểu đồ so sánh kết quả khám sức khỏe năm 2007-2009 trang 21
Hình 3.7 Biểu đồ so sánh kết quả đo thính lực năm 2007-2009 trang 22
Hình 3.8 Biểu đồ so sánh kết quả đo hô hấp năm 2007-2009 trang 23
Hình 3.9 Cơ cấu phòng ngừa chủ động của dây chuyền sản xuất trang 28
Hình 3.10 Hệ thống cửa chống cháy trang 33
Hình 3.11 Biển báo –Phương tiện cho PCCC trang 33
Hình 3.12 Sơ đồ thoát hiểm trang 34
Hình 4.1 Mối tương quan giữa Ergonomics-Môi Trường-máy móc-con người trang 45
Hình 4.2 Thao tác bốc sản phẩm cho vào túi trang 45
Hình 4.3 Hàn túi với máy hàn bán tự động trang 46
Hình 4.4 Sản phẩm qua máy in số và dò kim loại trang 46
Hình 4.5 Sử dụng máy đóng thùng trang 47
Hình 4.6 Máy hàn tay và máy hàn bán tự động trang 48
Hình 4.7 Hình ảnh thể hiện các thông số cần đo trang 52
Hình 4.8 Làm việc ở tư thế đứng với khuỷu tay thấp hơn bề mặt làm việc trang 53
Hình 4.9 Mối tương quan giữa khuỷu tay và công việc ở tư thế đứng trang 53
Trang 8Danh Sách B ảng
Bảng 2.1 Bảng phân loại thị trường tiêu thụ sản phẩm trang 6
Bảng 3.1 Trình độ văn hóa và chuyên môn trang 20
Bảng 3.2 Kết quả phân loại sức khỏe trong năm 2007-2009 trang21
Bảng 3.3 Kết quả đo thính lực năm 2007-2009 trang 22
Bảng 3.4 Kết quả đo chức năng hô hấp năm 2007-2009 trang 23
Bảng 3.5 Danh sách đăng ký các thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về ATLĐ trang 29
Bảng 3.6 Thống kê các chất, thiết bị có nguy hiểm về cháy nổ trang 36
Bảng 3.7 Thống kê nguồn nước, trữ lượng nguồn nước bên trong công ty trang38
Bảng 3.8 Thống kê nguồn nước, trữ lượng nguồn nước bên ngoài công ty trang 38
Bảng 4.1 Bảng thống kê nhận định về yếu tố có hại tại nơi làm việc trang 47
Bảng 4.2 Bảng thu thập ý kiến về tình hình sử dụng PTBVCN trang 48
Bảng 4.3 Bảng thống kê về hiểu biết qui trình vận hành và ATVSLĐ trang 48
Bảng 4.4 Bảng đánh giá về thiết bị sử dụng trang 49
Bảng 4.5 Bảng đánh giá mức độ hài lòng công việc trang 49
Bảng 4.6 Bảng thu thập lý do chưa yên tâm với công việc trang 49
Bảng 4.7 Tư thế làm việc trang 50
Bảng 4.8 Thu thập số liệu chiều cao Ht ở tư thế đứng trang 54
Trang 9DANH SÁCH CH Ữ VIẾT TẮT
KC Kimberly Clark Tên tập đoàn
KCV Kimberly Clark Việt Nam Tên công ty
EHS-MS Enviroment, Heath& Safety
Management System
Hệ thống quản lý an toàn sức
khỏe môi trường BHLĐ Bảo hộ lao động
PTBVCN Phương tiện bảo vệ cá nhân
ATSKMT An toàn- sức khỏe -môi trường
ATVSLĐ An toàn vệ sinh lao động
ATVSLĐMT An toàn vệ sinh lao động môi trường
PCCC Phòng cháy chữa cháy
NLĐ Người lao động
TNLĐ Tai nạn lao động
TT Thông tư
TTLT Thông tư liên tịch
BLĐTBXH Bộ lao động thương binh xã hội
BYT Bộ y tế
TLĐLĐVN Tổng liên đoàn lao động Việt Nam
KCN Khu công nghiệp
Trang 10CHƯƠNG 1 ĐẶT VẤN ĐỀ
1.1 Lý do hình thành đề tài:
Tất cả chúng ta đều biết rằng xã hội ngày càng phát triển thì việc chuyển đổi những công việc thủ công sang công nghệ tự động hoặc bán tự động là điều tất yếu Việc chuyển đổi này có ảnh hưởng rất lớn trong việc nâng cao năng suất lao động, giảm nhẹ được một số công việc thủ công nặng nhọc, giảm bớt tiếp xúc với nhiều yếu tố nguy
hiểm, có hại, giảm bớt ô nhiễm cho người lao động
Bên cạnh đó cũng xu ất hiện những yếu tố nguy hiểm, có hại mới như sản xuất dây chuyền với chuyên môn hóa cao, nhịp độ khẩn trương; tốc độ thao tác nhanh; thực
hiện các động tác lặp đi lặp lại, đơn điệu đến nhàm chán; trong các tư thế bó buộc, không thoải mái kéo dài suốt ca lao động, yêu cầu cao về độ tập trung thần kinh, giác quan; người lao động vừa phải chịu gánh nặng thần kinh tâm lý, vừa phải chịu gánh
nặng thể lực do phải điều khiển máy móc, thiết bị vốn được thiết kế, chế tạo trên cơ sở
tầm vóc và kích thước, trạng thái sinh lý của người nước ngoài Sự khác biệt này không dễ thích hợp với người Việt Nam dẫn đến những quá tải, mệt mỏi, căng thẳng, đau nhức làm sức khỏe giảm sút dẫn đến gia tăng các nguy cơ xuất hiện, tăng bệnh nghề nghiệp, giảm tuổi thọ Những vấn đề này được gọi chung là Ergonomic tại nơi làm việc
Nên chăng, đã đ ến lúc các cơ quan chức năng, các doanh nghiệp cần có có sự quan tâm hơn và có cái nhìn đúng đắn để có những biện pháp hỗ trợ kịp thời
Ngày nay, Ergonomic được phát triển và đào tạo ở rất nhiều nước trên thế giới, kể cả
những nước phát triển đặc biệt ở các nước đang phát triển như Bănglađét, Ấn Độ, Israel, Thái Lan, Inđônêsia,…Hiệp hội Ergonomic quốc tế có trụ sở ở Zurich và văn phòng ở Mỹ Hiện có 29 thành viên của 29 nước, bao gồm trên 13 nghìn hội viên trên toàn thế giới Hội có quan hệ chặt chẽ với tổ chức y tế thế giới (WHO), tổ chức lao động quốc tế (ILO) và có tiểu ban chuyên về Ergonomic trong tổ chức tiêu chuẩn quốc
tế (ISO)
Tại Việt Nam, từ cuối những năm 60, Ergonomic đã được bắt đầu nghiên cứu và tuyên truyền trong phạm vi ngành y học dự phòng Hàng loạt các đề tài được nghiên cứu và
Trang 11ngành may”, “Đánh giá Ergonomic lao động tại một phòng máy tính”, “Ergonomic trong học đường”, “ Phân tích Ergonomic vị trí lao động: nghiên cứu trường hợp tại
Việt Nam’…Hiện nay, Ergonomic được đưa vào chương trình h ọc của các khoa Design (Đại học mở, Đại học tại chức Hải Phòng), khoa kiến trúc (Đại học xây dựng), khoa an toàn và vệ sinh lao động (Đại học công đoàn, đại học Tôn Đức Thắng) Rất nhiều ngành khoa học liên quan đến thiết kế, chế tạo, quản lý lao động và nhiều ngành khác liên quan đến yếu tố con người chưa đưa Ergonomic vào chương trình đào tạo
Do đó, những đóng góp của Ergonomic vào đời sống sản xuất còn bị hạn chế rất nhiều
Tập đoàn K-C là công ty lớn thứ hai Hoa Kỳ trong lĩnh vực kinh doanh chăm sóc cá nhân và gia đình, đồng thời là công ty hàng đầu trong sản xuất khăn giấy trên thế giới
Với phương châm “An Toàn là một giá trị cốt lõi” của K-C, không có thước đo về
hiệu quả sản xuất, chi phí hoặc tiết kiệm thời gian và lợi thế cạnh tranh có thể so sánh
với bất kỳ thương tật nào xảy ra Tập đoàn đã quyết định chọn hệ thống quản lý an toàn, sức khỏe, môi trường tương thích với tiêu chuấn quốc tế OHSAS 18001,
ISO14001 mang tên là Environment, Health and Safety Management System gọi tắt là EHS MS Với hệ thống trên, tập đoàn K-C tập trung chủ yếu sự cam kết của các cấp
quản lý và sự tham gia của các nhân viên, xác định mối nguy hiểm, phòng tránh và
kiểm soát bằng các thủ tục tại nơi làm việc điển hình như che chắn máy móc tại nơi làm việc, thực hiện an toàn công việc liên quan đến điện, hoạt động trong không gian
hạn chế, kiểm soát nguồn năng lượng nguy hiểm, vận chuyển an toàn tại nơi làm
việc…Đối với nhân viên K-C và công việc vận hành dây chuyền tự động, tư thế lao động tại nơi làm việc không bị ràng buộc bởi tư thế đứng hay tư thế ngồi và mỗi dây chuyền sản xuất đều có trang bị ghế ngồi cũng như các thiết bị hỗ trợ trong quá trình
vận hành Vấn đề tư thế lao động tập trung chủ yếu tại khâu đóng gói, quá trìn h này được thực hiện bởi đơn vị nhà thầu đóng gói, tư thế lao động chủ yếu tại khu vực này
gồm tư thế đứng và tư thế ngồi K-C cũng có chương trình thay đổi công nghệ từ đóng gói bằng tay chuyển sang đóng gói bằng máy hàn bán tự động Việc thay đổi này làm tăng năng suất lao động, tuy nhiên xuất hiện thêm yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại Đây chính là lý do hình thành đ ề tài Qua đó, tác giả cũng mong muốn phần nào giúp ban lãnh đạo nhà thầu đóng gói thấy được những tư thế lao động không phù hợp để từ
đó có phương hướng khắc phục phù hợp
Trang 121.2 M ục tiêu đề tài:
Đề tài luận văn có tên là “Đánh giá thực trạng công tác bảo hộ lao động và Ergonomic
tại công ty Kimberly-Clark Việt Nam” với các mục tiêu sau:
• Tìm hiểu về công tác BHLĐ tại công ty
• Nghiên cứu Ergonomic tại dây chuyền đóng gói
• Đề xuất biện pháp cải thiện trong công tác BHLĐ và Ergonomic tại dây chuyền
Đối tượng được đánh giá là môi trường lao động, thiết bị máy móc và người lao động Phương pháp đánh giá:
• Hồi cứu tài liệu
• Khảo sát thực tế
• Điều tra, phỏng vấn
• Phân tích, đánh giá số liệu
1.3 Ý ngh ĩa thực tiễn của đề tài:
• Đối với công ty: giúp cho công ty có cái nhìn rõ nét về tình hình BHLĐ khi áp dụng
hệ thống EHS MS về điểm thuận lợi và khó khăn trong quá trình áp d ụng hệ thống này
• Đối với đơn vị nhà thầu đóng gói: thấy được những tư thế không phù hợp trong dây chuyền sản xuất để có các biện pháp về mặt kỹ thuật cũng như về mặt nhân sự nhằm đảm bảo sức khỏe người lao động mà năng suất vẫn đảm bảo
• Đối với sinh viên: có cơ hội tiếp xúc, tìm hiểu và tích lũy được những kiến thức về công tác BHLĐ, đánh giá tình hình lao đ ộng từ công tác quản lý, nhận biết yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại, lập kế hoạch trang bị PTBVCN…Đồng thời trong quá trình làm luận văn, tác giả sẽ có cơ hội rà soát lại những kiến thức về BHLĐ, Ergonomic…trao dồi kỹ năng giao tiếp, thu thập, đo đạc cũng như phân tích, đánh giá vấn đề Mặt khác, từ việc nâng cao kiến thức thông qua việc tìm hiểu giới thiệu các đề nghị và giải pháp thực tiễn cho công ty, tác giả có thể trao đổi kinh nghiệm
hoặc tư vấn cho các doanh nghiệp khác trong việc ứng dụng hoạt động cho công tác
Trang 131.4 Ph ạm vi giới hạn:
• Phạm vi đề tài khảo sát tại công ty TNHH Kimberly-Clark Việt Nam
• Thời gian: từ 02/02/2010 đến 20/05/2010
• Giới hạn phạm vi nghiên cứu:
+ Đánh giá về công tác BHLĐ tại nhà máy
+ Tư thế lao động tại dây chuyền đóng gói: vị trí hàn túi
Tóm lại, với bốn nội dung của chương này sẽ là tiền đề để phát triển hướng đi đúng đắn cho nội dung các phần tiếp theo
Trên cơ sở chương 1, bài luận văn sẽ triển khai thêm 4 chương
Chương 2: Là phần giới thiệu về công ty và các hoạt động sản xuất
Chương 3: Đánh giá thực trạng công tác BHLĐ tại công ty
Chương 4: Nghiên cứu về Ergonomic tai khâu đóng gói
Và cuối cùng là Chương 5 sẽ là chương kết luận và kiến nghị
Trang 14CHƯƠNG 2:TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY KIMBERLY CLARK
2.1 Gi ới thiệu chung:
Tên doanh nghiệp: Công ty trách nhiệm hữu hạn Kimberly-Clark Việt Nam (KCV) Địa chỉ: 32 Đại lộ Hữu Nghị, KCN Việt Nam Singapore, Thuận An, Tỉnh Bình Dương Văn phòng đại diện đặt tại Tp HCM
Địa chỉ: Lầu 10 Centre Point, số 106 Nguyễn Văn Trỗi, Quận Phú Nhuận, TP.HCM
Giấy phép thành lập số 192A/GPĐC4-KCN-VS ngày 30 tháng 06 năn 2004 do Ban
quản lý KCN Việt Nam- Singapore cấp
Ngoài việc sở hữu những nhãn hàng nổi tiếng trên thế giới như “Klneenex” và “Scott”, Kimberly Clark còn cung cấp nhiều sản phẩm có chất lượng như Huggies, Pull-Up, Kotex, Depend, Kimwipes và wypall Doanh thu hàng năm của tập đoàn khoảng 14 tỷ
Mỹ Kim Kimberly Clark là công ty lớn thứ hai Hoa Kỳ trong lĩnh vực kinh doanh chăm sóc cá nhân và gia đình, đ ồng thời là công ty hàng đầu trong sản xuất khăn giấy trên thế giới Từ năm 1939, Kimberly Clark được bình chọn là một trong những tập đoàn được yêu thích nhất do tạp chí Fortune bình chọn và được yêu thích nhất ở Châu
Á vào năm 2001 Tổng công ty Kimberly Clark tại Châu Á – Thái Bình Dương đư ợc đặt ở 2 khu vực chính: Nam Á đặt tại Sysney-Úc và Bắc Á đặt ở Hàn Quốc, Châu Á Thái Bình Dương đư ợc xem là khu vực tiềm năng nhất của Kimberly Clark vì số lượng dân số cao
Trang 15Kimberly Clark Việt Nam (KCV) là một công ty con với 100% vốn đầu tư nước ngoài thuộc tập đoàn Kimberly Clark được thành lập vào 14/11/2000 Tiền thân là công ty
VN Thái Giám đốc điều hành của công ty là bà Kate Goodman
Thành lập 14/11/2000, Kimberly Clark Việt Nam là một trong những công ty có tốc độ phát triển nhanh của tập đoàn Kimberly Clark trong vài năm qua Hiện nay Kimberly Clark Việt Nam được khách hàng tại thị trường Việt Nam biết đến và đánh giá cao thông qua nhãn hiệu Kotex White Pro, Kotex Style, Kotex Softina, Kotex Freedom, Kleenex và Huggies… những nhãn hiệu này đang dẫn đầu và chi phối thị trường Việt Nam Kimberly Clark tiếp tục cam kết và dẫn đầu thị trường Việt Nam thông qua việc
giới thiệu nhiều sản phẩm mới ra thị trường, duy trì tốc độ tăng trưởng và dẫn đầu trên các sản phẩm hiện có Kimberly Clark Việt Nam được ghi nhận trong nhiều năm qua
là đơn vị cung cấp “Sản phẩm có chất lượng cao”
2.3 S ản phẩm và năng lực thị trường:
2.3.1 S ản phẩm công ty:
Sản xuất mặt hàng chăm sóc sức khỏe cá nhân: băng vệ sinh phụ nữ, tã lót cho người già
Tiến hàng nhập khẩu đóng gói cho sản phẩm tã giấy Huggies
Nhập khẩu và phân phối khăn giấy Kleenex cho thị trường Việt Nam
Sản lượng, sản phẩm: bình quân là 150.000.000 sản phẩm/tháng
2.3.2 Th ị trường tiêu thụ:
Bảng 2.1 Bảng phân loại thị trường tiêu thụ sản phẩm
Thị trường Dòng sản phẩm
Việt Nam Kotex S- Style
Kotex White Pro
Kotex Freedom
Kotex Softina
Tulip (là mặt hàng cấp thấp cho vùng sâu vùng xa)
Trang 16SADEC ( các nước Đông
Kotex Fresh Regular Cotton,
Kotex Fresh regular scented
Kotex Fresh Unscented
Kotex longer and wider
Kotex Ultrathin 2 in 1
Kotex ngày đầu – ngày cuối
2.4 V ị trí địa lý và cơ sở hạ tầng:
Công ty đặt tại khu công nghiệp Việt Nam –Singapore, thuộc tỉnh Bình Dương thu ận
lợi việc giao thông, vận chuyển nguyên vật liệu sản xuất và tiêu thụ sản phẩm
Vị trí:
• Phía Đông giáp: giáp công ty Toyota Việt Nam
• Phía Tây giáp: giáp JS Plastic Packaging
• Phía Nam giáp: giáp đại lộ Hữu Nghị, VSIP
Trang 17• Phía Bắc giáp: giáp công ty Diethelm và công ty Takako
Khoảng cách gần nhất đến hộ dân cư (hoặc doanh nghiệp khác): công ty KCV nằm trong khuôn viên của khu công nghiệp Việt Nam Singapore Công ty có hệ thống giao thông nội bộ với khoảng cách 04 mét xung quanh công ty nhằm phục vụ cho việc di chuyển thuận lợi trong quá trình hoạt động sản xuất cũng như khi có sự cố cháy nổ xảy
ra và cũng là khoảng cách cách biệt giữa các công ty với nhau
Trang 18Hinh 2.1 Sơ đồ mặt bằng công ty
Trang 192.5 Cơ cấu tổ chức quản lý:
KCV hiện có văn phòng đại diện chính tại Hồ Chí Minh, nhà máy sản xuất chính ở Bình D ương, cung c ấp cho cả 3 khu v ực Bắc, Trung, Nam và cho cả mặt hàng xuất khẩu
Sơ đồ tổ chức tại nhà máy Bình Dương
Hinh 2.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy điều hành công ty
Giá trị, sứ mệnh, tầm nhìn của KCV
- Sứ mệnh: Là đối tác đáng tin cậy cung cấp giải pháp về sức khoẻ và vệ sinh vượt
trội cho người tiêu dùng Việt Nam
- Tầm nhìn: Dẫn đầu thị trường Việt Nam trên các lãnh vực mà chúng ta hoạt động
2.6 Sơ đồ công nghệ sản xuất:
2.6.1 Mô t ả qui trình công nghệ:
Trang 21Công nghệ sản xuất hiện đại, tự động và khép kín (ngoại trừ khâu đóng gói bao bì),
một số công đoạn chính như sau:
a Tạo bông từ bột giấy từ máy nghiền kiểu búa để tạo bông
b Định hình lõi bông bằng cách đính kết hai lớp bông lại với nhau (một lớp được ép bằng áp suất cao để đảm bảo được độ nén cao hơn)
c Gắn màng phim trên mặt sau của sản phẩm (mặt giáp với trang phục lót),
lớp thấm đặt biệt phía trên mặt của lõi bông, lớp phủ trên bề mặt của sản
phẩm (phía giáp với cơ thể) tất cả các công đoạn này được thực hiện
bằng phương pháp dán nóng
d Dập nổi rãnh quanh toàn bộ diện tích của lớp thấm đặc biệt
e Gắn giấy silicon ở giữa và cánh, hàn và cắt hoàn thiện sản phẩm
f Gấp 3 và gói riêng từng sản phẩm
g Vô bao và hàn gói bao bì và rà kim loại
Hiện nay nhà máy ở Bình Dương có 9 máy ( BD1, BD2, BD3, BD4, BD5, BD6, BD7, BD8, BD9), và mục tiêu trong năm 2010 số máy sẽ lên tới 10 máy
Công nghệ hiện nay là công nghệ của Ý Tốc độ trung bình 700miếng/ phút
Máy sản xuất 24 giờ/ ngày
2.6.2 Nguyên v ật liệu trong sản xuất:
- Một số nguyên vật liệu đặt hàng trong nước và nhập từ nước ngoài như:
Cover: lớp bao phủ
Nonwing (mềm mại) Film (thô)
Dual Cover (vừa phải) Nhà cung cấp: JeJe
Transfer layer: lớp thấm hút nhanh
Trang 22Nhà cung cấp: Weyerhaeuser
Poly Baffle: Ngăn ngừa chất lỏng thấm ra ngoài
Màu: Trắng, Xanh, Hồng
Chia làm 2 loại: Breathable và Nonbreathable
Nhà cung cấp: Daemuyng Vina, Swanson …
Peel strip : giấy silicon
Kích thước: 35-55-96 cm
Nhà cung cấp: Taehyun Vina và Namkyung
Adhesive: keo
NS 52100: keo dán mép và bụng của miếng băng
NS 52070 UV: keo dán silicon
Nhà cung cấp: National Starch
SAM/SAP: hạt thấm hút
Dùng cho sản phẩm Ultra
Nhà cung cấp: Toyoto Issue
- Nhu cầu các loại nguyên liệu, nhiên liệu, phụ liệu và hóa chất:
o Tính bằng kg: 250.000 kg/ tháng (bao gồm các nguyên liệu như bột giấy, keo…)
Trang 23CHƯƠNG 3 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CÔNG TÁC BẢO HỘ
LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY
3.1 Qu ản lý công tác bảo hộ lao động:
Chính sách An Toàn- Sức Khỏe- Môi Trường : Nhà máy Bình Dương luôn xúc ti ến,
hỗ trợ và không ngừng cải tiến việc thực hành về An toàn, Sức khỏe, Môi trường để
nhắm đến mục tiêu:
• Không có tai nạn chết người, không có tai nạn dẫn tới thương tật vĩnh viễn
• Loại trừ bệnh nghề nghiệp và thương tổn tại nơi làm việc
• Tuân thủ các quy định về An toàn, Sức khỏe, Môi trường của K –C và Chính
Công ty cũng có các văn bản quy định của cơ sở nhằm hoàn thiện hơn công tác BHLĐ như:
Chính sách AT-SK-MT
Các văn bản quy định, nội qui về ATVSLĐ & PCCC như:
- Nội quy phòng cháy chữa cháy
- Qui định về an toàn lao động tại nhà máy Bình Dương
- Qui định khi vào khu vực sản xuất
- Qui định an toàn tại phòng HotWork
- Qui định kê khai tài sản khi đi ra/vào cổng
- Qui định xuất-nhập hàng
Trang 24- Qui định an ninh tại khu vực phế liệu
- Hướng dẫn an toàn cho dành cho khách
- …
Công ty đang áp dụng khá đầy đủ các yêu cầu qui định của pháp luật và có những qui định thiết thực gắn liền với hoạt động an toàn của mỗi nhân viên tại nhà máy
Nh ận xét:
Phòng nhân sự sẽ cập nhật tất cả những thay đổi văn bản liên quan đến ATVSLĐ-MT
và cung cấp đến bộ phận an toàn Bộ phận an toàn sẽ tiếp nhận, phân loại, lưu trữ và
tiến hành thông báo, hướng dẫn thực hiện văn bản mới hoặc bổ sung
3.1.2 B ộ máy tổ chức công tác BHLĐ:
a H ội đồng bảo hộ Lao động:
- Công ty không có hội đồng bảo hộ lao động nhưng có lập ra Ủy Ban An Toàn -Sức Khoẻ –Môi Trường Ủy Ban là một nhóm nhân viên đại diện cho bộ phận quản lý ở nhiều phòng ban khác nhau cũng như toàn thể nhân viên để xây dựng, dẫn dắt và cùng
thực hiện các chương trình hành động về An Toàn-Sức Khỏe-Môi Trường
Hình 3.1 Mô hình Ủy Ban An Toàn
Trang 25Sơ đồ tổ chức của Ủy Ban An Tồn:
Hình 3.2 Sơ đồ tổ chức Ủy Ban An Tồn
Với sơ đồ trên thì Ủy Ban An Tồn đứng đầu là sự tham gia của Giám Đốc Nhà Máy
và bên dưới là Ban chỉ đạo an tồn, ban chỉ đạo này gồm mỗi thành viên của tất cả các
bộ phận trong nhà máy tham dự
- Nhiệm vụ:
Lập kế hoạch xây dựng hế thống quản lý AT-SK-MT
Triển khai hệ thống quản lý AT-SK-MT
Kiểm tra/đánh giá hệ thống quản lý AT-SK-MT
Hành động điều chỉnh kịp thời
- Hoạt động: Tổ chức họp định kỳ 01lần/tháng, trong trường hợp cần thiết thì ủy ban
an tồn sẽ được triệu tập bất cứ khi nào Ủy ban an tồn sẽ cập nhật chỉ số tai nạn cũng như điểm số chấm an tồn của cả khối sản xuất và cung ứng cho tất cả mọi người được biết
Giám Đốc Nhà Máy
Thành viên thuộc BP
Sản xuất
Thành viên thuộc BP
Cung
Thành viên thuộc BP
Nhân sự
Thành viên thuộc BP
An toàn
Thành viên thuộc BP
Trang 26Cứ cuối mỗi năm sẽ tổ chức đánh giá nội bộ Hệ thống AT-SK-MT để xem lại khả năng thực hiện cũng như chấn chỉnh kịp thời nhằm thực hiện đúng mục tiêu đã đ ề ra
và lập kế hoạch cho năm tiếp theo
- Mặc dù không có hội đồng bảo hộ lao động nhưng mô hình Ủy Ban ATLĐ cũng đem
lại hiệu quả thiết thực bằng các hoạt động đánh giá, triển khai và giám sát nguy cơ có
thể dẫn đến tai nạn trong nhà máy và các hoạt động về sức khỏe và môi trường
Nh ận xét:
b Xây d ựng kế hoạch BHLĐ:
- Hằng năm công ty có lập kế hoạch BHLĐ dựa vào:
Phướng hướng kế hoạch sản xuất kinh doanh và tình hình thực tế của công
ty
Định hướng của tập đoàn KC toàn cầu
Các kiến nghị, ý kiến của các phòng ban
- Nội dung gồm:
Các biện pháp về kỹ thuật an toàn và phòng chống cháy nổ
Biện pháp về kỹ thuật an tòan: Thực hiện kiểm soát nguồn năng lượng
bằng việc triển khai thực hiện chương trình khóa gắn thẻ an toàn LOTO (Log Out-Tag Out), thực hiện chương trình che chắn an toàn cho máy móc, triển khai giai đoạn đầu
của chương trình làm việc an toàn trên cao
Trang 27Lắp đặt hệ thống phát hiện khói và báo cháy, hệ thống chữa cháy (bơm chữa cháy công suất lớn; hệ thống đường ống nước chữa cháy; đầu phun nước; trụ nước; bình
chữa cháy; vách ngăn và cửa chống cháy; lắp đặt hệ thống phát hiện và dập tia lửa điện trong đường ống; bảo trì hệ thống báo cháy định kỳ 3 tháng/lần, kiểm tra, bảo trì
và chạy bơm chữa cháy hàng tuần, tổ chức các buổi sơ tán khi có sự cố khẩn cấp
Biện pháp về phòng chống cháy nổ:
Các biện pháp về kỹ thuật vệ sinh lao động, cải thiện điều kiện lao động:
Tiếng ồn: xây phòng cách âm cho khu vực cối xay pulp; đo độ rung của thiết bị; có
lịch kiểm tra và bảo trì định kỳ
Nhiệt độ: đã lắp hệ thống thông gió cho phòng pulp, lập chương trình lắt đặt hệ thống làm mát khu vực làm việc; lên chương trình lắp đặt hệ thống đường ống thu hồi khí nóng của máy hàn bán tự động…các hoạt động này đã được triển khai vào năm 2010
Bụi bông
Thực hiện chương trình 5S, kiểm soát côn trùng
: phòng thu hồi bông
Mua sắm trang thiết bị phương tiện bảo vệ cá nhân phù hợp với từng nghề và phù hợp nhân trắc của NLĐ
Chăm sóc sức khoẻ NLĐ (khám sức khoẻ, khám bệnh nghề nghiệp…)
Tuyên truyền, giáo dục, huấn luyện về ATVSLĐ
Tất cả nhân viên mới khi vào làm việc được huấn luyện ATVSLĐ trong tuần đầu tiên, các nhân viên cũ được huấn luyện định kỳ, nội dung huấn luyện gồm qui trình sơ tán
khẩn cấp, hướng dẫn các lối thóat hiểm của công ty, các qui định của nhà máy, giới thiệu hệ thống EHS, cách nhận diện mối nguy hiểm tại nơi làm việc, cách sử dụng PTBVCN, …)
Tổ chức các chương trình huấn luyện riêng như an toàn khi làm việc trên cao, làm việc
với thiết bị nâng… được huấn luyện bởi giảng viên bên ngoài
Xây dựng mục tiêu an toàn hằng năm: mục tiêu an toàn của từng cá nhân
gắn kết với mục tiêu an toàn của nhà máy
Trang 28c Cô ng đoàn với công tác BHLĐ:
Hoạt động công đoàn trong công ty hầu như không có, công ty chỉ cử nhân viên đại
diện tham dự các chương trình do công đoàn khu công nghiệp VISIP tổ chức
Bộ phận công đoàn không tham gia vào công tác BHLĐ
d M ạng lưới an toàn vệ sinh viên:
- Công ty có thành lập Ủy Ban AT-SK-MT gồm các thành viên đại diện từng phòng ban tham gia, đây cũng chính là những an toàn vệ sinh viên
- Nhiệm vụ ATVSV:
Đôn đốc và kiểm tra giám sát hoạt động của mỗi người trong bộ phận
Tham gia đóng góp ý kiến để xây dựng kế hoạch BHLĐ
Tham gia đóng góp các biện pháp đảm bảo AT-VSLĐ
Hoạt động mạng lưới AT-VSV thực hiện tốt, đều đặn và tích cực dưới sự giám sát của
Lao động (trực tiếp và gián tiếp) của các đơn vị nhà thầu tại công ty KCV: 624 người Lao động nữ: 61 người, chiếm 21.03%
Lao động nam: 229 người, chiếm 78.97%
Trang 29Bi ểu đồ phân bố lao động theo giới tính
21%
79%
NữNam
Hình 3.4 Biểu đồ phân bố lao động theo giới tính
- Nhìn vào biểu đồ cho thấy lao động nam chiếm số đông
Nh ận xét:
- Lý do có sự chênh lệch về giới tính do: sản xuất chủ yếu bằng công nghệ hiện đại
cần nhân viên nam vận hành máy, sữa chữa máy và những công việc nặng mà nữ không làm được
- Lao động nam có thể lực tốt thích hợp với những việc năng nhọc, thích hợp các công
việc kỹ thuật về cơ, điện và ít bận bịu chuyện nhà cửa, con cái Tuy nhiên ở lao động nam thiếu sự cẩn thận, dễ nhàm chán nếu gặp công việc đơn điệu
Trang 30Bi ểu đồ phân bố lao động theo trình độ học vấn
Hình 3.5 Biểu đồ phân bố lao động theo trình độ học vấn
- Chủ yếu vận hành máy nên đòi h ỏi sự hiểu biết về chuyên môn như điện, cơ khí nên phần lớn có trình đ ộ từ trung cấp trở lên (9.31% số nhân viên có trình đ ộ văn hóa
cấp 3 chủ yếu là những nhân viên giám sát chất lượng đóng gói nhà thầu bên ngoài)
3.2.4 Phân lo ại sức khoẻ:
Hằng năm, công ty đều tổ chức khám sức khoẻ định kỳ cho NLĐ
Do hoạt động sản xuất sử dụng nguyên vật chính là bột giấy và dây chuyền sản xuất
hoạt động tạo tiếng ồn Do đó ngoài việc khám sức khỏe tổng quát, công ty cũng đặc
Trang 31biệt có khám bệnh nghề nghiệp là đo thính lực và đo chức năng hô hấp, chụp X quang
phổi cho những nhân viên làm việc trực tiếp tại khu vực sản xuất
Kết quả khám sức khoẻ định kỳ trong 03 năm 2007-2008-2009
Bảng 3.2 Kết quả phân loại sức khoẻ trong năm 2007-2009
Hình 3.6 Biểu đồ so sánh kết quả khám sức khoẻ năm 2007-2009
Nh ận xét: Nhìn vào biểu đồ khám sức khoẻ cho thấy sức khoẻ loại 1 và loại 2 của
năm 2008 khá cao vì đây là th ời điểm công ty tuyển thêm nhân viên mới, tuy nhiên
Trang 32đến năm 2009 sức khoẻ loại 3 và loại 5 tăng lên cần theo dõi nguyên nhân và có những
biện pháp cải thiện tốt hơn
Bảng 3.3 Kết quả đo thính lực năm 2007-2009
Năm
Số người Tỷ lệ (%)
Số người Tỷ lệ (%)
Số người Tỷ lệ (%)
Bình th ường Gi ảm sức nghe 1 hoặc 2 bên Theo dõi điếc nghề nghiệp
Hình 3.7 Biểu đồ so sánh kết quả đo thính lực năm 2007-2009
- 66 trường hợp “Giảm sức nghe 1 hoặc 2 bên”: chưa rõ nguyên nhân, c ần đi khám chuyên khoa Tai –Mũi -Họng
- 20 trường hợp “Theo dõi điếc nghề nghiệp”, trong đó:
+16 trường hợp: tiếp tục theo dõi khám lại
Trang 33+ 4 trường hợp: lập hồ sơ giám định bệnh nghề nghiệp tại Trung tâm sức khoẻ Lao động-Môi trường Tỉnh Bình Dương
Nh ận xét:
Bảng 3.4 Kết quả đo chức năng hô hấp năm 2007-2009
Biểu đồ cho thấy tỷ lệ theo dõi điếc nghề nghiệp ngày càng tăng, vì không
thể thay đổi công nghệ sản xuất nên cần phải huấn luyện, nhắc nhở mọi nhân viên tuân
thủ việc sử dụng nút tai chống ồn khi vào khu vực sản xuất và đeo phone chống ồn tại khu vực có yêu cầu
Năm
S ố người
T ỷ lệ (%)
S ố người
T ỷ lệ (%)
S ố người
T ỷ lệ (%)
Trang 34Bi ểu đồ so sánh kết quả đo hô hấp năm 2007-2009
Theo dõi viêm phế quản thể bệnh phế quản nhỏ
H ội chứng tắc nghẽn hoặc vừa Hội chứng nhẹ hoặc vừa Bình thường
Hình 3.8 Biểu đồ so sánh kết quả đo hô hấp năm 2007-2009
Những trường hợp (1+2+3)
: bộ phận an toàn liên hệ với bác sĩ ở trung tâm sức khoẻ Lao động –Môi trường tỉnh Bình Dương để tìm hiểu, khám và tư vấn thêm
Kết quả năm 2009 cho thấy những triệu chứng liên quan đến hô hấp tăng so với năm
2007 và 2008, tuy nhiên công ty cũng có nh ững hành động nhằm giảm những bệnh liên quan đến hô hấp
Nh ận xét:
3.3 Ch ế độ chính sách:
3.3.1 Th ời gian làm việc, thời gian nghỉ ngơi:
a Th ời gian làm việc:
• Khối văn phòng: làm việc theo giờ hành chánh
- Thứ hai đến thứ sáu
- Giờ làm việc từ 7h45 đến 17h00
• Đối với bộ phận làm việc theo ca: có 03 ca
Trang 35- Ca 1: 6h00 14h00
- Ca 2: 14h00 đến 22h00
- Ca 3: 22h00 đến 6h00
Trong trường hợp làm ca 12giờ liên tục thì giờ nghỉ được tính theo tỉ lệ tương ứng
- Đối với khối văn phòng: tuy m ỗi ngày làm thêm 45 phút nhưng được nghỉ vào 02 ngày cuối tuần, tất cả nhân viên văn phòng đ ều đồng ý với việc làm thêm này và tạo
trạng thái thoải mái khi có thời gian nghỉ ngơi nhiều
Nh ận xét:
- Đối với nhân viên bộ phận sản xuất: do nhu cầu sản xuất liên tục 24h/24h nên bắt
buộc đi làm theo ca Việc đi làm theo ca cũng ảnh hưởng đến sức khoẻ người lao động
vì cơ thể luôn phải thay đổi cho thích nghi.Tuy nhiên công ty sắp sếp thời gian cho nhân viên ngày nghỉ là 02 ngày /tuần để có thể phục hồi sức khoẻ và phục vụ tốt công
việc
b Th ời gian nghỉ ngơi:
• Khối văn phòng:
- Nghỉ ăn trưa: 12h00 đến 12h45
• Đối với bộ phận làm việc theo ca
- Nghỉ ăn giữa ca: 30phút (riêng ca 3 được nghỉ 45 phút)
Ngoài thời gian nghỉ để ăn uống vào giữa ca, các nhân viên được phép nghỉ giải lao
15 phút bất kỳ thời gian nào trong ca và phải chắc chắn không ảnh hưởng đến công
việc trong thời gian này
3.3.2 Chính sách ti ền lương và chế độ lao động nữ:
- Công ty đã đăng ký thang bảng lương với cơ quan nhà nước
- Hình thức trả lương theo tháng
- Chính sách khen thưởng rõ ràng
Trang 36- Mua bảo hiểm tai nạn 24/24 cho nhân viên
- Chương trình tư vấn hỗ trợ nhân viên về cuộc sống, gia đình và công việc
- Cuối năm và các ngày lễ công ty có thưởng và có quà cho nhân viên nữ như ngày 8/3, tổ chức sinh nhật vào mỗi tháng
- Môi trường làm việc trong công ty được xác định là không độc hại, tuy nhiên công ty
có chế độ phụ cấp ca đêm là đựơc trả thêm 30% mức lương cơ bản
- Thực hiện đầy đủ và đúng luật lao động về chế độ thai sản
- Công ty tổ chức khám phụ khoa định kỳ vào mỗi năm
- Có khu vệ sinh riêng cho nhân viên nữ
từng vị trí làm việc (xem phụ lục 3)
- Chất lượng của PTBVCN được bộ phận an toàn gởi bảng đánh giá trang bị bảo hộ lao động đang sử dụng nhằm lấy ý kiến đóng góp về PTBVCN (chất lượng, số lượng ) đến các nhân viên đang sử dụng trước khi trình kế hoạch mua sắm PTBVCN cho cấp trên trong năm tiếp theo
b.Tình hình s ử dụng:
Trang 37- PTBVCN cá nhân cơ bản: nón và nút bịt tai
- PTBVCN tăng cường: tùy thuộc vào đặc thù riêng của từng khu vực mà nhân viên tại đó/ hoặc những ai tham quan/ liên hệ công tác phải mang PTBVCN của khu vực đó
- Định kỳ hằng năm có huấn luyện về cách sử dụng và bảo quản PTBVCN
- Do có lấy ý kiến của nhân viên thông qua “Bảng đánh giá bảo hộ lao động và đồng
phục” nên các PTBVCN đều đảm bảo sự phù hợp, thuận tiện, thoải mái, không gây vướng víu, khó chịu cho nhân viên sử dụng
- Trước mỗi ca sản xuất đều có sự kiểm tra và bàn giao giữa các trưởng máy về tình hình PTBVCN, nếu phát hiện hư hỏng sẽ làm phiếu yêu cầu bổ sung họăc đổi mới
Nh ận xét:
3.4 Công tác hu ấn luyện, tuyên truyền:
So với Thông tư số 10/1998/TT-BLĐTBXH ngày 28/5/1998 Hướng dẫn
thực hiện chế độ trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân, công ty thực hiện tốt, đầy đủ
- Công ty có lập kế hoạch huấn luyện ATVSLĐ hàng năm
- Tất cả nhân viên mới vào làm việc đều được tham gia khóa huấn luyện an toàn lao động tại nơi làm việc, thời gian huấn luyện là 2 ngày (ngày đầu tiên là học lý thuyết, ngày thứ hai là thực hành gồm các hoạt động như xuống xưởng hướng dẫn các lối thoát hiểm, hướng dẫn cách nhận diện yếu tố nguy hiểm, có hại tại nơi làm việc, các vị
trí đặt PTBVCN và hướng dẫn cách sử dụng, các loại hóa chất đang sử dụng, các bảng MSDS được treo tại các bảng thông báo…
- Hằng năm tất cả các nhân viên đều phải tham gia khóa huấn luyện an toàn lao động định kỳ, thời gian huấn luyện lại lý thuyết là 1 ngày và thực hành tại vị trí sản xuất là 1 ngày, sau đó có buổi trả lời câu hỏi thắc mắc và làm bài kiểm tra để xác định có qua được khóa huấn luyện ATVSLĐ nếu không đạt được số điểm qui định thì yêu cầu nhân viên phải tham gia lại khóa học tiếp theo Ngoài việc tham gia khóa huấn luyện
an toàn định kỳ, các nhân viên được yêu cầu tham gia những khóa huấn luyện khác
nhằm phục vụ công việc tốt hơn
Trang 38Đối với những nhân viên làm việc tại những vị trí đặc biệt như làm việc với xe nâng, làm việc với bình áp suất…được huấn luyện bởi những cơ quan có chuyên môn về
những lĩnh vực này
-Tất cả các nhân viên nhà thầu trước khi vào nhà máy làm việc đều được huấn luyện
về ATVSLĐ - PCCN và có ký cam kết
- Tất cả nhân viên được thực tập sơ tán định kỳ 3 tháng/lần mà không được báo trước
- Ngoài việc hưởng ứng chương tr ình phòng chống cháy nổ, hằng năm công ty có tổ chức
“Ngày hội An Toàn” nhằm chuyển các thông điệp về an toàn đến với mọi nhân viên:
o Thúc đẩy một nền văn hóa an toàn trong và sau thời gian làm việc
o Nhấn mạnh làm việc an toàn như một giá trị cốt lõi
o Tôn vinh các thành tựu quan trọng về an toàn sức khỏe nghề nghiệp toàn cầu
- So với Thông tư 37/2005/TT-BLĐTBXH công ty đã ch ấp hành đầy đủ về việc huấn luyện lần đầu và định kỳ cho người lao động, đồng thời cũng huấn luyện cho những nhân viên làm việc tại nơi có yêu cầu nghiêm ngặt về ATLĐ-VSLĐ
Nh ận xét:
3 5 Khai báo điều tra tai nạn:
- Công ty thực hiện báo cáo định kỳ tai nạn lao động 6 tháng/ 1lần theo Biểu số 01/TNLĐ-CS ban hành theo TT 14/2005/TTLT-BLĐTBXH-BYT-TLĐLĐVN ngày 08/3/2005
- Theo thống kê năm 2009, tại KCV không có trường hợp TNLĐ nghiêm trọng nào
xảy ra, tuy nhiên có hai trường hợp tai nạn lao động nhẹ xảy ra là bị kẹt tay và bỏng do
tiếp xúc với keo nóng Bộ phận an toàn tiến hành điều tra và lập biên bản ghi nhận sự
việc theo thủ tục B-F-0002-02 (tham khảo phụ lục 4)
- Nguyên nhân chính gây ra các vụ tai nạn này là do không tuân thủ các qui định trong quá trình làm việc
Trang 39- So với thông tư liên tịch số 14/2005/TTLT-BLĐTBXH-BYT-TLĐLĐVN ngày 08/3/2005 hướng dẫn việc khai báo, điều tra, lập biên bản, thống kê và báo cáo định kỳ tai nạn lao động, công ty đã áp d ụng và triển khai thực hiện cụ thể thông qua thủ tục B-F-0002-02
Nh ận xét :
- Qua tình hình tai nạn ở công ty cho thấy việc quản lý an toàn lao động ở công ty khá nghiêm túc, tuy nhiên cần tăng cường giám sát và nhắc nhở nhân viên thực hiện theo đúng trình tự công việc qui định
3.6 An toàn lao động tại công ty:
3.6.1 An toàn máy móc, thi ết bị:
- Yếu tố nguy hiểm: đai truyền, bánh răng, vật ngã từ trên cao, nguy hiểm về điện, nguy hiểm về nhiệt, nguy hiểm nổ…
Tuy nhiên vì là công nghệ tự động sản xuất liên tục và được thiết kế bởi cơ cấu phòng
ngừa chủ động nên máy dừng hoạt động nếu một trong những cánh cửa bảo vệ bị hở
do đó an toàn cho nhân viên vận hành máy
Hình 3.9 Cơ cấu phòng ngừa chủ động của dây chuyền sản xuất
Trang 40- Ngoài những thiết bị sử dụng thông thường, công ty cũng đăng ký thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về ATLĐ theo như Thông tư số 04/2008/TT-LĐTBXH
Bảng 3.5 Danh sách đăng ký các thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về ATLĐ
TT Quy cách kỹ thuật
Mã hiệu Nơi chế tạo Nơi lắp đặt Đặc tính kỹ thuật Mục đích
sử dụng Tên đối tượng (A) (B) (C)
1 Palăng điện W125TV2 Elephant-Japan Máy BD3 0,125 - 0.05 Nâng nguyên liệu
2 Palăng điện MT-II-1 Japan Máy BD4 1 - 0.08 Nâng nguyên liệu
3 Palăng xích kéo tay HB-80N Osaka-Japan Máy BD6 1 - - Nâng thiết bị
4 Palăng xích kéo tay C-21 Elephant-Japan Máy BD1 1 - - Nâng thiết bị
5 Palăng xích kéo tay HB-80N Osaka-Japan Máy BD5 1 - - Nâng thiết bị
6 Palăng điện EF2F-65SY62 Kito-Japan Máy BD7 0,5 - 0.06 Nâng nguyên liệu
7 Cầu trục 1 dầm HLT Huyndai-Korea P bảo trì 1 4.2 0.11 Nâng thiết bị
8 Bình chứa khí nén Φ300xL480 Italy Máy BD1 7 30 - Chứa khí nén
9 Bình chứa khí nén Φ300xL480 Italy Máy BD2 7 30 - Chứa khí nén
10 Bình chứa khí nén Φ300xL480 Italy Máy BD4 7 30 - Chứa khí nén
11 Bình chứa khí nén Φ300xL480 Italy Máy BD3 7 30 - Chứa khí nén
12 Bình chứa khí nén Φ220xL790 Italy Máy BD3 7 25 - Chứa khí nén
13 Bình chứa khí nén Φ220xL790 Italy Máy BD4 7 25 - Chứa khí nén
14 Bình chứa khí nén Φ230xL670 Italy Máy BD5 7 23 - Chứa khí nén
15 Bình chứa khí nén Φ300xL480 Italy Máy BD1 7 30 - Chứa khí nén
16 Bình chứa khí nén Φ300xL480 Italy Máy BD2 7 30 - Chứa khí nén
17 Bình chứa khí nén Φ300xL830 Italy Máy BD5 7 50 - Chứa khí nén
18 Bình chứa khí nén Φ300xL480 Italy Máy BD6 7 50 - Chứa khí nén
19 Bình chứa khí nén Hankison USA Phòng máy
nén khí 7 500 - Chứa khí nén