Nguồn: Công ty Liên doanh Zepzone Linh Trung, 04/2006 - Ghi chú: Các loại chất thải rắn và chất thải nguy hại thải bỏ ra ngoài đều được hợp đồng với các công ty có chức năng để thu gom v
Trang 1M ỤC LỤC
1 Tên để tài: KHẢO SÁT ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG CHẤT LƯỢNG
MÔI TRƯỜNG KCN CÁT LÁT 2 6
2 M ục tiêu 6
3 Các n ội dung trình bày 6
4 Phương pháp nghiên cứu 6
Chương 1: TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH Ô NHIỄM TẠI CÁC KHU CÔNG NGHI ỆP 1.1 Tình hình phát tri ển KCN tại TP.HCM 7
1.2 Tình hình ô nhi ễm tại một số KCN 7
1.2.1 Khu CN Linh Trung 7
1.2.1.1 Ch ất lượng nước 7
1.2.1.2 Ch ất lượng không khí 8
1.2.1.3 Ch ất lượng chất thải rắn 9
1.2.2 Khu CN Tân Bình 10
1.2.2.1 Ch ất lượng không khí 10
1.2.2.2 Chất lượng nước 12
a/ Ch ất lượng nước thải 12
b/ Ch ất lượng nguồn tiếp nhận 14
1.2.2.3 Ch ất thải rắn 16
1.2.3 Khu CN Hi ệp Phước 16
1.2.3.1 Ch ất lượng môi trường không khí 16
1.2.3.2 Ch ất lượng môi trường nước 18
1.2.3.3 Qu ản lý chất thải rắn 20
1.3 Nh ận xét 21
Trang 2Chương 2: TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KHU CƠNG NGHI ỆP CÁT LÁI 2
2.1 Thơng tin chung 22
2.1.1 V ị trí 22
2.1.2 Tình hình đầu tư và hoạt động 26
2.2 Cơ sở hạ tầng KCN Cát Lái 2: 27
2.3 Các ngành ngh ề 27
2.4 Hi ện trạng cơ sở hạ tầng xử lý mơi trường 29
2.4.1 Khí th ải 29
2.4.2 Nước thải 29
2.4.3 Chất thải rắn 29
Chương 3: ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ Ơ NHIỄM 3.1 Mơi trường khơng khí 30
3.1.1 Kết quả 30
3.1.2 Nh ận xét 30
3.2 Thành phần n ước thải 31
3.2.1 Nhận xét 33
3.3 Mơi trường chất thải rắn 35
Chương 4: ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP KIỂM SỐT Ơ NHIỄM 4.1 Đánh giá các vẫn đề ơ nhiễm 36
4.1.1 Khí th ải 36
4.1.2 Nước thải 36
4.1.3 ch ất thải rắn 36
4.2 Đề xuất các giải pháp kiểm sốt ơ nhiễm 36
4.2.1 Mơi trường khơng khí 36
4.2.2 Mơi trường nước 37
4.2.2.1 X ử lý nguồn (Xử lý cục bộ)37 37
Trang 34.2.2.2 X ử lý tập trung 40
4.2.3 Quản lý ch ất thải rắn 43
Chương 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 5.1 K ết luận 45 5.2 Ki ến nghị 45
Trang 4DANH M ỤC BẢNG
Chương 1: Tổng quan về tình hình ô nhiễm tại các khu CN
B ảng 1.1 Chất lượng nước thải KCX Linh Trung I & II 8
B ảng 1.2 Chất lượng môi trường không khí KCX Linh Trung I & II 9
B ảng 1.3 Tình hình quản lý chất thải rắn KCX Linh Trung I & II(tháng 03/2005) 9
B ảng 1.4 Chất lượng môi trường không khí bên trong KCN 11
B ảng 1.5 Chất lượng môi trường không khí bên ngoài KCN 12
B ảng 1.6 Kết quả phân tích mẫu nước thải 13
B ảng 1.7 Bảng phân tích mẫu nước 15
B ảng 1.8 Hiện trạng chất lượng không khí KCN Hiệp Phước 17
B ảng 1.9 Kết quả phân tích nước ngầm (giếng) khu công nghiệp Hiệp Phước 18
B ảng 1.10 Kết quả phân tích nước mặt khu công nghiệp Hiệp Phước (8.4.1996) 19
Chương 2: Tình hình hoạt động KCN Cát Lái 2 B ảng 2.1 Ngành nghề trong KCN 28
Chương 3: Đánh giá mức độ ô nhiễm B ảng 3.1 Bảng kết quả phân tích mẫu khí tháng 05-2006 30
B ảng 3.2 Kết quả phân tích mẫu nước thải của cac1doanh nghiệp trong toàn KCN tháng 05 năm 2006) 31
B ảng 3.3 Các chỉ tiêu kim loại nặng 32
Chương 4: Đề xuất các giải pháp kiểm soát ô nhiễm B ảng 4.1 Các thông số chất lượng nước thải chảy vào nhà máy xử lý nước th ải tập trung của KCN Cát Lái 2 41 Hình 4.2 S ơ đồ khối day chuyền xử lý nước thải tập trung KCN Cát Lái 2 42
4
Trang 6GI ỚI THIỆU
2 M ục tiêu :
- Việt Nam đang từng bước đi trên con đường tiến đến trở thành một nứơc Công nghiệp hoá và hiện đại hoá Việc hình thành ngày một nhiều hơn các nhà máy, xí nghi ệp, khu công nghiệp đã thể hiện tốc độ phát triển kinh tế ngày càng tăng gia mạnh mẽ Sự phát triển này thúc đẩy nền kinh tế nước nhà, giải quyết công việc làm cho người dân Tuy nhiên bên cạnh đó tình trạng ô nhiễm môi trường ngày càng nghiêm trọng Việc quản
lý môi trường không theo kịp sự phát triển của các KCN Vì v ậy mục tiêu của đề tài đ ưa ra các giải pháp
nh ằm kiểm soát chất lượng môi trường tốt hơn…
3 Các n ội dung trình bày
- T ổng quan tình hình ô nhiễm tại các KCN
- Tình hình hoạt động KCN Cát Lái 2
- Đánh giá mức độ ô nhiễm
- Đề xuất các giải pháp kiểm soát ô nhiễm
- Kết luận và kiến nghị
- Phương pháp thu thập số liệu
- Phương pháp khảo sát
- Ph ương pháp phân tích và đánh giá
Trang 7Chương 1
- Tính đến giữa năm 2007, 3 khu chế xuất và 12 khu công nghiệp Thành
phố Hồ Chí Minh đã thu hút được 1.092 dự án đầu tư, trong đó có 452 dự án có
vốn đầu tư nước ngoài với tổng vốn đầu tư hơn 1,9 tỷ USD và 19,5 ngàn tỷ VNĐ (tương đương 1,26 tỷ USD), kim ngạch xuất khẩu tính đến nay trên 8 tỉ USD với các thị trường chủ yếu có tỷ trọng lớn như Nhật Bản, Đài Loan, sản phẩm xuất đi trên 50 quốc gia vùng lãnh thổ đồng thời thu hút 202.988 lao động
Theo quyết định 188/2004/QĐ – TTG của Thủ tướng Chính phủ về quy
hoạch phát triển công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh đến 2010 có tính đến 2020 xác định quỹ đất khu chế xuất, khu công nghiệp tập trung 17.000ha trong đó đã khai thác 4000ha, diện tích đất còn lại 13.000ha Trong đó, có khu công nghiệp Tân Quy vừa mới được thành lập với mô hình đầu tư mới, Nhà nước sẽ hỗ trợ kinh phí từ ngân sách để giải toả đền bù, kêu gọi các nhà đầu tư xây dựng và khai thác hạ tầng khu công nghiệp để đầu tư lại các ngành nghề trung tâm của Thành
phố, đây là một mô hình đầu tư mới nhằm để giảm giá cho thu đất công nghiệp
Hiện nay, định hướng phát triển khu chế xuất, khu công nghiệp của thành phố Hồ Chí Minh chú trọng thu hút các nhà đầu tư vào các lĩnh vực công nghệ cao, công nghệ tiên tiến – đặc biệt các ngành cơ khí, điện – điện tử và hoá chất
1.2.1 Khu công nghi ệp Linh Trung:
1.2.1.1 Chất lượng nước:
- Theo số liệu của Ban Quản lý KCN – KCX tại Tp HCM (HEPZA), hiện nay định kỳ mỗi Quý Công ty Liên doanh Zepeone Linh Trung đều gửi bản báo cáo chất lượng môi trường của KCX Linh Trung I & II về BQL Kết quả phân tích
mẫu nước thải tại KCX Linh Trung I & II được trình bày như sau:
Trang 8Bảng 1.1 – Chất lượng nước thải KCX Linh Trung I & II
STT Ch ỉ tiêu ô nhiễm Đơn vị Linh Trung
I
Linh Trung II
Tiêu chu ẩn
Nguồn: Công ty liên doanh Zepzone Linh Trung, 04/2006
Ghi chú
- Nhận xét: Về chất lượng nước thải: nước thải sau khi xử lý tại Nhà máy
xử lý nước thải tập trung của KCX đạt tiêu chuẩn loại A theo TCVN 5945 – 1995
: Mẫu lấy tại đầu ra sau hệ thống xử lý nước thải
1.2.1.2 Chất lượng không khí:
- Kết quả quang trắc chất lượng không khí tại KCN Linh Trung I và Linh Trung II được trình bày trong bảng 1.2
Trang 9Bảng 1.2 – Chất lượng môi trường không khí KCX Linh Trung I và II
STT V ị trí đo mẫu
N ồng độ các chất ô nhiễm
B ụi (mg/m 3
Ồn (dBA) )
NO 2 (mg/m 3
SO )
2
(mg/m 3
CO (mg/m
Nguồn: Công ty liên doanh Zepzone Linh Trung, 04/2006
- Nhận xét: Về chất lượng môi trường không khí: Chất lượng môi trường không khí đạt tiêu chuẩn cho phép theo tiêu chuẩn quy định đối vói chất lượng
môi trường không khí xung quanh (TCVN 5937,5938 – 1995)
01 Chất thải có chứa dầu 1.770 lít x
02 Chất thải có chứa axít 2.400 lít x
08 Vải lau dính keo 2,5 tấn x
09 Dung môi (xylen, cồn, IPA) 4.040 lít x
10 Rác thải sinh hoạt 320 tấn x
Trang 10Nguồn: Công ty Liên doanh Zepzone Linh Trung, 04/2006
- Ghi chú: Các loại chất thải rắn và chất thải nguy hại thải bỏ ra ngoài đều được hợp đồng với các công ty có chức năng để thu gom và xử lý đúng quy định
- Nhận xét: Về chất thải rắn và chất thải nguy hại: Phần lớn chất thải rắn được tận thu và bán cho các cơ sở thu mua chất thải để tái sử dụng hoặc làm nguyên liệu sản xuất; đối với các loại chất thải nguy hại và chất thải sinh hoạt thải
bỏ ra ngoài đều được hợp đồng với các công ty có chức năng để thu gom và xử lý đúng quy định
1.2.2 Khu CN Tân Bình:
1.2.2.1 Chất lượng môi trường, không khí:
- Thời điểm đo đạt: 29/12/2006
- Số đo mẫu: 10 mẫu
Trang 11Bảng 1.4 – Chất lượng môi trường không khí bên trong KCN
TT V ị trí đo
Ch ỉ tiêu đo đạt
Ghi chú
B ụi (mg/m 3 Ồn (dBA)
)
NO 2 (mg/m 3
SO )
2
(mg/m 3
CO (mg/m
Ch ỉ tiêu khác )
Tiêu chuẩn cho phép
Trang 12Bảng1.5 Chất lượng môi trường không khí bên ngoài KCN:
TT V ị trí đo
Ch ỉ tiêu đo đạt
Ghi chú
B ụi (mg/m 3 Ồn (dBA)
)
NO 2 (mg/m 3
SO )
2
(mg/m 3
CO (mg/m
Ch ỉ tiêu khác )
Tiêu chuẩn cho phép TCVN
Nguồn: Báo cáo chất lượng môi trường KCN Tân Bình – 1/2007
- Nhận xét: Theo kết quả quan trắc, chất lượng môi trường không khí xung quanh tại bên trong và bên ngoài khu công nghiệp Tân Bình tương đối sạch Hầu
hết, các chỉ tiêu phân tích chất lượng không khí tại khu vực đều đạt chất lượng không khí xung quanh theo TCVN; ngoại trừ chỉ tiêu ồn tại 2 vị trí giao đường
19/5 và đường CN1, giao đường 19/5A và đường Lê Trọng Tấn do ảnh hưởng
của các phương tiện giao thông đang hoạt động
1.2.2.2 Chất lượng nước:
a/ Chất lượng nước thải:
- Thời điểm đo đạt: 29/12/2006
- Số mẫu đo: 10 mẫu
- Vị trí đo: tại các cổng xả ra nguồn tiếp nhận
Trang 13Bảng 1.6 – Kết quả phân tích mẫu nước thải
Trang 14Nguồn: Báo cáo chất lượng môi trường KCN Tân Bình – 1/2007
Ghi chú: - Vị trí 1: Cống nước mưa xả ra kênh 19/5 tại giao giữa đường CN3 và CN5
- Vị trí 2: Cống nước mưa xả ra kênh 19/5 trước Cty Bohemia
- Vị trí 3: Cống nước mưa xả ra kênh 19/5 trước Cty Hương Thám Chạnh Cty Hoàng Hà
- Vị trí 4: Cống nước mưa xả ra kênh 19/5 trước Cty Nem Trend
- Vị trí 5: Cống nước mưa xả ra kênh Tham Lương trước ngã ba đước CN3
và CN1
- Vị trí 6: Cống nước mưa xả ra kênh Tham Lương trước Cty Sơn Hà
- Vị trí 7: Cống nước mưa xả ra kênh Tham Lương trước Cty Đại Khoa
- Vị trí 8: Cống nước mưa xả ra kênh Tham Lương trước Cty Vạn Đạt Rosa
- Vị trí 9: Cống nước mưa xả ra kênh Tham Lương trước Cty Hoa Tiến
- Vị trí 10: Cống nước mưa xả ra kênh Tham Lương đối diện Cty Hwata
b/Chất lượng nguồn tiếp nhận:
- Tên nguồn tiếp nhận: Kênh Tham Lương và kênh 19/5
- Thời điểm đo: 29/12/2006
- Số đo mẫu: 6 mẫu
- Vị trí đo: Phía trên nguồn tiếp nhận, ngay nguồn tiếp nhận, phía dưới nguồn tiếp nhận
Trang 15Bảng 1.7 – Bảng phân tích mẩu nước
STT Ch ỉ tiêu ô
nhi ễm
Đơn
v ị M ẫu 1 Mẫu 2 Mẫu 3 Mẫu 4 Mẫu 5 Mẫu 6
TCVN
5945 – B
1 pH mg/l 6.0 6.4 6.1 6.9 6.4 6.3 5.5 – 9
2 Clo dư mg/l - - - -
3 BOD5 mg/l 1018 157 435 2642 98 67 < 25 4 COD mg/l 3098 336 965 2029 182 116 < 35 5 Sắt tổng cộng mg/l - - - -
6 Dầu mỡ khoáng mg/l - - - -
7 Dầu mỡ ĐTV mg/l - - - -
8 SS mg/l 2245 476 552 847.5 114 64 - 9 Nickel (Ni) mg/l - - - -
10 Kẽm (Zn) mg/l - - - -
11 Đồng (Cu) mg// - - - -
12 Tổng Photphat mg/l 16 10 13 9 16 15 - 13 Tổng Nitơ mg/l 109 25 150 261 48 64 - 14 NH4+(N NH− 3) mg/l 64 21 84 230 37 - - 15 Mangan (Mn) mg/l - - - -
16 Phenola mg/l - - - -
17 Cyanua mg/l - - - -
18 Thiếc (Sn) mg/l - - - -
19 Asen (As) mg/l - - - -
20 Cadmi (Cd) mg/l - - - -
21 Khác ( )Cr 3+ mg/l 0.295 0.169 0.220 0.369 0.067 0.105 1
22 Coliform mg/l >16*10 11*107 5 61*104 14*106 16*106 >16*107 10.000 Nguồn: Báo cáo chất lượng môi trường KCN Tân Bình – 1/2007
Ghi chú: Mẫu 1: Nước mặt kênh 19/5 sau nguồn tiếp nhận
Trang 16- Mẫu 2: Nước mặt kênh Tham Lương sau nguồn tiếp nhận
- Mẫu 3: Nước mặt kênh 19/5 ngay nguồn tiếp nhận
- Mẫu 4: Mặt nước kênh 19/5 trước khi chảy vào KCN
- Mẫu 5: Mặt nước kênh Tham Lương trước khi chảy vào KCN
- Mẫu 6: Mặt nước giữa KCN trên kênh Tham Lương
- Nhận xét
-Hiện nay, nhà máy xử lý nước thải tập trung của KCN Tân Bình đang được xây dựng nên hầu hết lượng nước thải chưa qua xử lý đều thải ra ngoài nguồn tiếp
nhận đồng thời một số nhà máy trong KCN Tân Bình chưa có trạm xử lý nước
thải cục bộ do đó co thể nhận thấy các kết quả quan trắc nước thải đều vượt tiêu chuẩn thải ra môi trường Vấn đề này sẽ được khắc phục khi nước thải của các nhà máy đều nối vào hệ thống thoát nước thải chung và nhà máy xử lý nước thải tập trung của KCN Tân Bình đi vào hoạt dộng
: Hầu hết kết quả đo đạc các chỉ tiêu SS, hàm lượng chất hữu cơ,
chất dinh dưỡng đều vượt tiêu chuẩn nhiều lần Điều này có thể được lý giải do ngoài việc ảnh hưởng về chất lượng nước thải từ các doanh nghiệp trong KCN mà còn bị ảnh hưởng bởi các cơ sở tiểu thủ công nghiệp khác trong vùng Ngoài ra, lưu vực kênh còn chịu ảnh hưởng ô nhiễm do nước thải sinh hoạt từ nhà dân, sông trong khu vực và vùng thượng nguồn
1.2.2.3 Chất Thải Rắn
- Hiện nay, công tác thu gom chất thải rắn tại KCN Tân Bình đã được thực
hiện khá tốt, chất thải rắn thông thường được các nhà máy chứa vào các thùng
chứa rác chuyên dụng 2401 và 3601 vả được Đội công trình công cộng của Xí nghiệp kinh doanh dịch vụ tổng hợp - Cty Tanimex thu gom trong ngày bằng 2 xe
ép rác chuyên dụng 5m3
và 7,5m3 chuyển đến bãi rác trung chuyển của quận Tân Phú KCN Tân Bình là KCN chủ yếu thu hút các ngành nghề sản xuất không gây
ô nhiễm, do đó lượng chất thải nguy hại phát sinh tương đối ít Tuy nhiên, vẫn còn
một số nhà máy có phát sinh chất thải nguy hại nhung được thu gom , phân loại và
xử lý đúng quy định, còn để lẫn lộn vào chất thải rắn thông thường Hiện nay, KCN Tân Bình chưa thống kê được lượng chất thải nguy hại phát sinh từ các nhà máy trong KCN
1.2.3 Ch ất lượng môi trường không khí
- Trung Tâm Bảo Vệ Môi Trường đã tiến hành đo đạc lại nền môi trường không khí Chất lượng không khí được thể hiện qua một số thông số chọn lọc
gồm: bụi tổng cộng, dioxit lưu huỳnh (SO2) dioxit nitơ (NO2) và tiếng ồn
Trang 17Kết quả đo đạc ở một số vị trí được nêu trong Bảng 1.8
B ảng 1.8 – Hiện trạng chất lượng không khí KCN Hiệp Phước
SOx mg/m3 0.014 0.025 0.039 0.032 0.016 0.02
NOx mg/m3 0.075 0.011 0.018 0.015 0.023 0.01
Bụi mg/m3 0.39 0.25 0.23 0.15 0.68 0.20 THC mg/m3 0.12 0.12 0.15 < 0.1 < 0.1 0.25 Nhiệt độ (max) 0
3 Sân bưu điện xã Long Thới
4 Sân nhà chuyên gia Nhiệt điện Hiệp Phước
5 Sân bưu điện xã Hiệp Phước
6 Tại quận 8, TP Hồ Chí Minh
Nhân Xét
- Về tiếng ồn, chủ yếu xuất phát từ giao thông, xe cộ qua lại và một phần từ các hoạt động buôn bán thương mại Trong thời gian từ 8h đến 16h độ ồn đo được trung bình từ 51 - 67dB Với giá trị như vậy so với tiêu chuẩn về môi trường Việt Nam TCVN 5937-1995 khu vực trung tâm dự án nằm trong tiêu chuẩn, khu vực
gần đường giao thông tiếng ồn cao hơn tiêu chuẩn môi trường Việt Nam
:
- Ô nhiễm bụi: Kết quả đo tại khu vực dự án cho thấy hàm lượng trung bình
tại các điểm là 0,15 - 0,68 mg/m3 trong đó 3 điểm đạt so với TCVN 5937 - 1995 qui định đối với khu vực dân cư (< 0,3 mg/m3
- Ô nhiễm do khí đioxít lưu huỳnh (SO
) Nguồn bụi hiện do hoạt động giao thông gây ra, khu vực đo đạc gần đường giao thông chưa rải nhựa
2): Kết quả kiểm tra tại các điểm thuộc KCN và khu vực lân cận cho thấy hàm lượng SO2 tại tất cả các điểm từ
Trang 180,014 - 0,039 mg/m3 nghĩa là đều đạt TCVN (< 0.5 mg/m3
- Ô nhiễm do khí oxítnitơ (NO
) Và thấp hơn mức cho phép 3 – 5 lần Nguồn phát sinh chủ yếu từ phương tiện giao thông (ôtô, xe máy)
2): giá trị đo từ các vị trí dao động từ 0,011 - 0,075 mg/m3 đều nhỏ hơn nhiều so với giá trị TCVN cho phép (0,4 mg/m3
Như vậy nhìn chung chất lượng không khí trong khu vực được đánh giá là
sạch Trừ hàm lượng bụi và tiếng ồn tại các khu vực gần đường giao thông cao hơn tiêu chuẩn chủ yếu vào thời gian ban ngày nhất là sáng và chiều vào các giờ tan sở
) đối
Với khu dân cư
1.2.2.3.Chất lượng môi trường nước
a/Chất Lượng Nước Ngầm
- Kết quả phân tích chất lượng nước ngầm tại nhiều giếng khoan vùng Hiệp Phước (Bảng 9)
Bảng 1.9 – Kết quả phân tích nước ngầm (giếng) khu công nghiệp Hiệp Phước
Trang 192 Nước giếng chi nhánh Trung Tâm dạy nghề Nhà Bè (tại xã Long Thới,
giếng sâu 104 m)
3 Nước giếng nhà 89/4 ấp 3 xã Hiệp Phước
4 Nước giếng nhà 150/7 ấp 1 xã Hiệp Phước
5 Nước giếng nhà ông Nguyễn Văn Anh (ấp 3, xã Hiệp Phước)
Nhân Xét
- Tất cả các giếng đều có độ mặn (Cr = 350 - 980 mg/l) vượt xa tiêu chuẩn
của WHO (250 mg/1) vượt chút ít so với tiêu chuẩn Việt Nam (Cr = 500 mg/l) Số
giếng (tại UBND xã Hiệp Phước, chi nhánh Trung Tâm dạy nghề Nhà Bè tại xã Long Thới, nhà 89/4 Hiệp Phước) còn có thể chấp nhận
Trang 201 Hợp lưu kênh lộ và sông Soài Rạp
2 Trên Soài Rạp, phía Nam dự án
3 Sông Soài Rạp gần kênh vào dự án (phía Đông dự án)
4 Nước tại bến đò gần trụ sở UBND xã Hiệp Phước
5 Nước kênh giữa vùng dự án
6 Nước kênh Đồng Điền (gần Cầu Treo)
- Với độ mặn cao như vậy toàn bộ nguồn nước vùng phía Nam xã Long
Thới (kênh Đồng Điền) và toàn bộ xã Hiệp Phước không đảm bảo tiêu chuẩn cấp nước thủy lợi (độ mặn < 4‰) và tiêu chuẩn nước uống (nồng dộ Cr < 500 mg/1 theo TCVN hoặc 250 mg/1 theo tiêu chuẩn WHO)
* Ô nhi ễm hữu cơ
- Toàn bộ nguồn nước mặt vùng dự án (sông Soài Rạp và kênh rạch) đã có
dấu hiệu ô nhiễm hữu cơ nhẹ với đặc trưng là hàm lượng do tương đối thấp (4,2 - 5,2 mg/l) và nồng độ BOD khá cao (10 - 14 mg/1)
-Nguồn ô nhiễm hữu cơ chủ yếu do khu vực nội thành đưa về và một phần
do phân hủy sinh khối khu vực ngập mặn trong khu vực
* Ô nhi ễm do chất dinh dưỡng
- Nồng độ các chất dinh dưỡng (tổng N và tổng P) thấp hơn nhiều so với khu vực trung tâm TP Hồ Chí Minh nhưng cao hơn vùng thượng lưu sông Đồng Nai (tổng N 0,28 - 0,64 mg/1, tổng P 0,03 - 0,06 mg/1) Nguồn ô nhiễm do các
chất dinh dưỡng cũng chủ yếu từ nước thải từ nội thành TP Hồ Chí Minh đưa về
* Ô nhi ễm do các tác nhân khác
- Nguồn nước mặt trong khu vực không có dấu hiệu ô nhiễm do nước phèn (pH 6,7 - 7,2), nồng độ tổng Fe 0,22 - 0,46 mg/1 (sông Soài Rạp) và 0,84 - 1,27 mg/1 (trong kênh rạch), nồng độ Al 0,18 - 0,23 mg/1
1.2.3.3 Quản Lý Chất Thải Rắn
- Hiện nay, công tác thu gom chất thải rắn tại KCN Hiệp Phước đã được
thực hiện khá tốt, chất thải rắn thông thường được các nhà máy chứa vào các
Trang 21thùng chứa rác chuyên dụng 2401 và 3601 và được Đội công trình công cộng của
Xí nghiệp kinh doanh dịch vụ tổng hợp
- Tuy nhiên, vẫn còn một số nhà máy có phát sinh chất thải nguy hại nhung được thu gom, phân loại và xử lý đúng quy định, còn để lẫn lộn vào chất thải rắn thông thường
1.3 Nhận Xét
1.3.1 Tình Hình Ki ểm Soát ô Nhiễm Nước
- Hầu hết các KCN đều chưa có nhà máy xử lý nước tập trung nên lượng nước thải ra đều gây ô nhiễm môi trường Hàm lượng các chất ô nhiễm đều vượt quá tiêu chuẩn cho phép Tuy nhiên cũng có vài KCN có hệ thống xử lý nước thải
tập trung(kcn Linh Trung I và Linh Trung II) chất lượng nước thải ra, môi trường đạt tiêu chẩn
1.3.2 Môi Trường Không Khí
- Chất lượng không khí ở các KCN tương đối sạch, các chỉ tiêu phân tích đều đạt tiêu chuẩn
1.3.3 Tình Hình Qu ản Lý Chất Thải Rắn
- Phần lớn chất thải rắn được tận thu và bán cho các cơ sở thu mua chất thải
để tái sử dụng hoặc làm nguyên liệu sản xuất; đối với các loại chất thải nguy hại
và chất thải sinh hoạt thải bỏ ra ngoài
Trang 22Khu công nghiệp Cát lái II có tổng diên tích là 119,656 ha (1.1.96.560m2
- Phí Tây Bắc tiếp giáp với đường vành đai đi cầu Phú Mỹ
) thuộc phương Thạch Mỹ Lợi, quận 2, Tp HCM Trong đó giai đoạn I là 42,583ha, giai đoạn II là 69,073 ha và diện tích mặt nước (rạch Kỳ Hà) Vị trí, ranh giới khu đất được lập quy hoạch chi tiết như sau:
- Phía Đông Bắc giáp liên tỉnh lộ 25
- Phía Tây Nam giáp với khu xử lý nước thành phố
- Phía Đồng Nam giáp cụm công nghiệp hiện hữu
- Đất dùng để xây dựng xí nghiệp công nghiệp : 79,831 ha
- Đất dùng để xây dựng công trình điều hành và dịch vụ công cộng : 3,431ha
- Đất dùng để xây dựng công trình giao thông: 18,457ha
- Ngoài ra đất đai còn được dùng cho việc trông cây xanh tạo cảnh quan và góp
phần giảm thiểu ô nhiễm môi trường với diện tích là 10,387ha
2.1.4 Thu ỷ văn
Đây là vùng chịu tải trọng chủ yếu của nước bề mặt Khi nước mưa tích tụ trên diện rộng thường dẫn đến nguồn nước bị ô nhiễm bởi các cơ sở sản xuất, nước thải sinh hoạt, dịch vụ trong KCN
2.1.5 Khí h ậu
Đây là khu vực chịu ảnh hưởng của khi hậu nhiệt đới gió mùa miền Độn g Nam Bộ Vùng đất có khi hậu ôn hoà, biến động nhiệt độ giữa các thời điểm trong