2.1 Thông Tin Chung 2.l.1 V ị trí
Khu công nghiệp Cát lái II có tổng diên tích là 119,656 ha (1.1.96.560m2
- Phí Tây Bắc tiếp giáp với đường vành đai đi cầu Phú Mỹ.
) thuộc phương Thạch Mỹ Lợi, quận 2, Tp. HCM. Trong đó giai đoạn I là 42,583ha, giai đoạn II là 69,073 ha và diện tích mặt nước (rạch Kỳ Hà). Vị trí, ranh giới khu đất được lập quy hoạch chi tiết như sau:
- Phía Đông Bắc giáp liên tỉnh lộ 25
- Phía Tây Nam giáp với khu xử lý nước thành phố.
- Phía Đồng Nam giáp cụm công nghiệp hiện hữu.
2.1.2. Địa hình
Đa phần khu đất ở đây có địa hình thay đổi. So với cao độ của thành phố thì đây là vùng đất thấp.
2.1.3. Đất đai.
Diện tích của KCN được quy hoạch sử dụng trong cả hai giai đoạn I và II như sau:
- Đất dùng để xây dựng xí nghiệp công nghiệp : 79,831 ha.
- Đất dùng để xây dựng công trình điều hành và dịch vụ công cộng : 3,431ha.
- Đất dùng để xây dựng công trình giao thông: 18,457ha.
- Ngoài ra đất đai còn được dùng cho việc trông cây xanh tạo cảnh quan và góp phần giảm thiểu ô nhiễm môi trường với diện tích là 10,387ha.
2.1.4. Thuỷ văn
Đây là vùng chịu tải trọng chủ yếu của nước bề mặt. Khi nước mưa tích tụ trên diện rộng thường dẫn đến nguồn nước bị ô nhiễm bởi các cơ sở sản xuất, nước thải sinh hoạt, dịch vụ trong KCN
2.1.5. Khí hậu
Đây là khu vực chịu ảnh hưởng của khi hậu nhiệt đới gió mùa miền Động Nam Bộ. Vùng đất có khi hậu ôn hoà, biến động nhiệt độ giữa các thời điểm trong
ngày và trong năm không lớn. Độ ẩm không quá cao như ở vùng đồng băng Sông Hồng và Đồng bằng Sông cửu Long, khu vực không bị ảnh hưởng của lũ lụt, với khí hậu như vật thì đây là điều kiện lý tưởng cho việc phát triển công nghiệp và dịch vụ.
a) Nhiệt độ
nhiệt độ khu vực thay đổi theo mùa trong năm, về mùa mưa có xu hương thấp hơn. Chênh lệch nhiệt độ tại khu vực không lớn (khoảng 3 độ). Tuy nhiên dao động nhiệt giữa ban ngay và ban đêm khá lớn: mùa khô chênh lệch từ 10 – 130C, mùa mưa chênh lệch từ 7 – 90
- Nhiệt độ trung bình năm là 27
C tại Biên Hoà. Số liệu đo tại trạm TP Hồ Chí Minh (bảng 2.1.) trong những năm gần đây cho thấy không có sự khắc biệt nhiều về nhiệt độ.
0
- Nhiệt độ cực đại đo được 38,5 C.
0
Nhiệt độ cực tiểu đo được là 21 C.
0
Bảng 2.1: Nhiệt độ không khí trung bình tháng ( C
0
Tháng
C) tạo Tp. Hồ Chí Minh.
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12
Nhiệt
Độ (0 25,8 C)
27,9 28,1 26,8 26,6 26,4 26,7 29,0 27,3 27,0 26,6 25,6 Nguồn: Đài khítượng Thuỷ Văn TP. Hồ Chí Minh.
b) Mưa và độ ẩm
Do sự chi phối của khí hậu nhiệt đới gió mùa nên hiện tượng phân mùa trên cán cân ẩm khá sâu sắc. Trong năm có hai mùa mưa và mùa khô tách biệt. Mùa khô kéo dài 6 tháng, trong thời gian này hầu như không có mưa, nếu có thì mưa nhỏ và lượng mưa rất ít. Lương mưa trung bình hàng năm khoảng 1880mm, lượng mưa vào các tháng mùa mưa chi ếm 85% tổng lượng mưa trong năm.
Bảng 2.2: Lượng mưa trung bình trong các tháng tại TP. Hồ Chí Minh.
Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12
LM (mm)
11 6 10 50 218 278 279 271 312 267 147 35
Nguồn: Đài khí tượng thuỷ văn TP. Hồ Chí Minh.
Ngày mưa đầu tiên được xác định khi lượng mưa trong vòng 10 ngày lớn hơn 30mm, đồng thời trong tuần phải mưa nhiều hơn 5 ngày. Ngày kết thúc mưa
thì ngược lại. Từ các số liệu lượng mưa ngày của 20 trạm đo tính theo chỉ tiêu trên xác định được thời gian bắt đầu và kết thúc mùa mưa (bảng 2.3). Mùa mưa bắt đầu sớm từ phía tây và kết thúc muộn nhất cũng từ hướng này.
Thời kỳ khô và ẩm ở khu vực trùng với mùamưa và mùa khô:
- Vào mùa mưa độ ẩm không khí là 80 – 90%.
- Vào mùa khô độ ẩm không khí là 70 – 80%.
- Tháng có độ ẩm cao nhất là tháng 9, tháng 10
Độ ẩm không khí trung bình tại trạm khí tường Tân Sơn Nhất từ năm 1986 đến năm 1991 thể hiện trong bản 2.4.
Bảng 2.3: Thời điểm bắt đầu và kết thúc (P=75%)
TT Trạm Thời diểm bắt đầu Thời điểm kết thúc
1 Tà Lài 07/04 24/11
2 Tân Phú 15/04 22/11
3 Túc Trưng 17/04 21/11
4 Trị An 17/04 16/11
5 Tân Định 30/04 15/11
6 Thống Nhất 29/04 13/11
7 Xuân Lộc 04/05 12/11
8 Biên Hoà 04/05 10/11
9 Cẩm Mỹ 12/05 05/11
10 Long Thành 06/05 08/11
11 Bà Rịa 22/05 23/10
12 Vũng Tàu 20/05 20/10
13 Đống Phú 04/05 15/11
14 Phước Hoà 05/05 18/11
15 Sở Sao 07/05 11/11
16 Tân Sơn Nhất 11/05 09/11
17 Nhà Bè 18/05 27/10
18 An Thới Đồng 22/05 24/10
19 Tam Thôn Hiệp 24/05 23/10
20 Cần Giờ 28/05 25/10
Nguồn:Đề tài cấp Nhà Nước KT02-15
Bảng 2.4: Độ ẩm tương đối tại Tp. Hồ Chí Minh
Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12
Độ ẩm
(%) 77 74 74 75 83 86 87 86 87 87 84 81
Nguồn: Tổng hợp, EPC c) Lượng bốc hơi
Lượng bốc hơi khá lớn, biến động theo mùa. Lượng bốc hơi tăng dần từ tháng 12 đến tháng 4 và tháng 5 năm sau, tức là tăng dần theo mùa khô.
- Lượng bốc hơi trung bình ngày: 3,7mm - Lượng bốc hơi cao nhất trong ngày: 13,7mm - Lượng bốc hơi thấp nhất trong ngày: 2,3mm
Độ bốc hơi tại TP. Hồ Chí Minh hàng năm dao động trong khoảng 1300- 1500mm.
d) Bức xạ mặt trời
Thời gian chiếu sáng trong ngày của các tháng hàng năm thay đổi rất nhỏ.
- Số giờ nắng trung bình: 6,3h/ ngày
- Số giờ nắng trung bình cao nhất: 8,1h/ ngày
- Số giờ nắng trung bình ghi lại tại trạm Tân Sơn Nhất từ năm 1959 đến năm 1984 thể hiện trong bảng 2.5
Bảng 2.5: Số giờ nắng trung bình
Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12
Số giờ
nắng 7,9 8,8 8,8 8,0 6,5 5,7 5,9 5,6 5,5 5,9 6,8 7,2 Nguồn: Đài Khí tượng Thuỷ văn TP. Hồ Chí Minh
Tổng lượng bức xạ trung bình tháng trong năm là 12kcal/cm2. Các tháng trong mùa mưa đạt 11kcal/cm 2
Bảng 2.6: Lượng bức xạ trung bình của các tháng
. Tổng lượng bức xạ trung bình các tháng trong năm tại trạm Tân Sơn Nhất thể hiện trong bảng 2.6.
Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12
LBX
(kcal/cm2 11,5
) 11,7 14,2 13,3 12,0 11,6 12,1 12,2 10,6 10,8 10,2 10,9 Nguồn: Đài Khí tượng Thuỷ văn TP. Hồ Chí Minh
e) Gió
Vận tốc gió trung bình tại TP. Hồ Chí Minh vào khoảng 2,2-3,3m/s. Số đo trung bình tốc độ gió từ năm 1986 đến 1990 ghi nhận trong bảng 2.7
Bảng 2.7: Tốc độ gió trung bình tháng tại TP. Ho Chí Minh
Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12
TĐG (m/s)
2,5 2,8 3,2 3,2 2,7 3,1 3,1 3,3 2,8 2,5 2,3 2,3 Nguồn: Đài khí tượng thuỷ văn Tp. Hồ Chí Minh
Hướng gió chính phụ thuộc vào các tháng trong năm. Từ tháng 11 đến tháng 2 năm sau hướng gió chủ yếu là Bắc và Đông Bắc, từ tháng 3 đến tháng 4 gió theo hướng Đông Nam chiếm ưu thế, các tháng 6 đến tháng 10 hướng gió chính là Tây và Tây Nam (Babgnr 2.8)
2.1.2 Tình Hình Đầu Tư Và Hoạt Động
- Tỷ lệ đất đã cho thuê : 100 (%) Tổng số nhà đầu tư : 28
- Tổng vốn đầu tư : 3.492.814 (USD)
- Tổng vốn đầu tư : 359.037.000.000 (VND)
- Ngành nghề thu hút đầu tư : các ngành công nghiệp ít gây ô nhiễm môi trường như sản xuất cơ khí; điện-điện tử ; sản xuất sản phẩm cấu kiện từ bê tông;
đóng gói và phân phối; sản xuất thiết bị; vật tư xây dựng; dệt may; hàng mỹ nghệ.
Tổng số lao động : 3701 (người)
2.2. Cơ sở hạ tầng KCN Cát Lái 2:
- Giao thông: Đường giao thông nội bộ hoàn chỉnh
- Cấp điện: Mạng điện chung của Tp. Hồ Chí Minh từ trạm 110/15 KV Thủ Đức Bắc
- Cấp nước: Nguồn nước Φ500
- Thông tin liên lạc: Trong nước & quốc tế - Xử lý nước thải: CSTK: 600 m3
- Giá thuê đất: (m2) GĐ I: 100% đã sử dụng /ngày
GĐ II: 80 -100 USD cho 47 năm (đặt cọc 10%) - Giá điện : (KW/H) 0,07 USD
- Giá nước: (m3
2.3 Các Ngành Ngh ề
) 0,35 USD '
- Ngành nghề thu hút đâu tư : các ngành công nghiệp ít gây ô nhiễm môi trường như sản xuất cơ khí; điện-điện tử; sản xuất sản phẩm cấu kiện từ bê tông;
đóng gói và phân phối; sản xuất thiết bị; vật tư xây dựng; dệt may; hàng mỹ nghệ.
Bảng 2.1 – Ngành nghề trong KCN
NGÀNG NGHỀ TÊN CÔNG TY SẢN XUẤT
Bao bì các loại: - Công ty cổ phần Cát Lợi.
- Công ty TNHH công nghiệp Tân Vĩnh Hưng - DNTN Bình Lộc.
Cơ khí - Công ty cổ phần Hoa Lâm
- Công ty TNHH kỹ thuật – thương mại Cao Anh Cường.
- Công ty TNHH Động Lực - Công ty TNHH Hiệp Lực
- Công ty TNHH sản xuất thương mại Tiến Lộc - Công ty TNHH sản xuất thương mại Thanh Luân Dệt may: - Công ty cổ phần may da xuất khẩu 30/4
- DNTN sản xuất thương mại Long Phụng Lân - Công ty TNHH Come Long Sơn Kim
Điện tử: - Công ty TNHH 3M
Dược phẩm: - Công ty cổ phần dược phẩm 2/9 TP. Hồ Chí Minh - Công ty cổ phần dược phẩm 3/2
Gia dụng: - Công ty cổ phần mỹ phẩm Sài Gòn.
Hoá chất: - Công ty hoá chất TP. Hồ Chí Minh
Khác: - Công ty TNHH Hoà Phát - Công ty TNHH Linkton Vina
- Công ty TNHH Quang Diệu Sài Gòn - Công ty TNHH Tân Tân Lộc
- Công ty TNHH TBGĐ Hồng Anh
- Công ty TNHH vận tải thương mại Khôi Nguyên - Công ty liên doanh TNHH Navarre Việt Nam Trang sức: - Công ty chế biến thực phẩm Quang Minh (TNHH)
- Công ty chế biến hàng nông sản Hoành Thừa.
Vận tải: - Công ty vận tải Đa Phương Thức 7 Xây dựng: - Công ty TNHH xây dựng Trung Tiến.
2.4 Hi ện Trạng Cơ Sở Hạ Tầng Xử Lý Môi Trường 2.4.1 Khí Th ải
- Hiện trạng môi trường không khí trong KCN tương đối sạch, các cơ sở sản xuất hầu hết đều có hệ thống xử lý cục bộ.
- Hầu hết các cơ sở sản xuất thuộc loại ít gây ô nhiễm môi trường không khí.
2.4.2. Nước Thải
- Hệ thống xử lý nước thải tập trung của KCN chưa đi vào xây dựng
- Một số ngành gây ô nhiễm đáng kể vẩn chưa có hệ thống xử lý nước thải cục bộ do thiếu sự hỗ trợ về tài chính cũng như kĩ thuật
2.4.3 Ch ấ t th ải rắn:
- Chưa có hệ thống phân loại rác tại nguồn - Chưa có hệ thống thu gom tập trung
CHƯƠNG 3 :