ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP KIỂM SOÁT Ô NHIỄM 4.1. Đánh giá các vẫn đề ô nhiễm

Một phần của tài liệu KHẢO SÁT ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG CHấT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG KCN CÁT LÁT 2 (Trang 29 - 35)

3.1 Môi Trường Không Khí 3.l.l K ết quả:

- Qua khảo sát, lấy mẫu và phân tích khôn g khí (ngày 04 tháng 05 năm 2007) tại các vị trí trong KCN Cát Lái II cho kết quả phân tích trong bảng 3.2:

Bảng 3.1 Bảng kết quả phân tích mẫu khí tháng 05-2007.

TT Kí hiệu Vị trí lấy mẫu Chỉ tiêu phân tích

Bụi SO2 NO2 CO Ồn

Tiêu chuẩn cho phép (1), TCVN 5937 – 1995

0.3 0.5 0.4 40 80

1 K1 Trước công ty NAVAKRA Việt Nam

0.05 0.06 0.03 2.57 61.7 – 63.1

2 K2 Trước công ty Trung Tiến

0.07 0.08 0.05 3.26 63.6 – 64.5

3 K3 Bên hông công ty Mỹ Phẩm Sài Gòn

0.09 0.09 0.06 4.12 67.5 – 69.3

Nguồn: CTC – HEPZA tháng 05/2007

3.1.2 Nh ận Xét

- Kết quả khảo sát, lấy mẫu và phân tích mẫu không khí tại các điểm đặc trưng nhất trong KCN Cát Lái II cho thấy chất lượng không khí tại KCN Cát Lái II tương đối sạch. Các chỉ tiêu phân tích chất lượng không khí tại khu vực đều rất thấp và đạt tiêu chuẩn chất lượng không khí xung quanh theo tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN 5937-1995) của Bộ KHCN&MT.

- Sự sai khác nhau của các chỉ tiêu phân tích giữa các lần phân tích là không quá lớn điều này chứng tỏ hoạt động của KCN chưa gây ảnh hưởng đến chất lượng không khí xung quanh KCN và khu dân cư lân cận.

- Chất lượng không khí tương đối sạch chứng tỏ các ngành trong KCN ít gây ô nhiễm môi trường.

3.2 Thành Phần Nước Thải

- Qua khảo sát và tiến hành lấy mẫu ở vị trí các hố ga của các doanh nghiệp và các hố ga tại các đường giao cắt, cửa xả tập trung trong toàn KCN sẽ giúp đánh

giá được hiện trạng nước thải của các doanh nghiệp trước khi thải ra hệ thống thoát nước thải tập trung của KCN. Kết quả phân tích do HEPZA thực hiện tháng 5/2006 được trình bày trong bảng 3.2

Bảng 3.2 Kết quả phân tích mẫu nước thải của các doanh nghiệp trong toàn KCN (tháng 05 năm 2007)

TT Kí hiệu mẫu

Chỉ tiêu phân tích

pH SS

(mg/l)

COD (mg/l)

BOD5 T-N (mg/l) (mg/l)

T-P (mg/l)

NH4+

(mg/l)

Coliform (MPN/100ml)

1 NT1 5.5 31 25 13 3.4 1.7 0.3 1.7*102

2 NT2 6.5 47 191 94 133.4 6.3 121.3 14*104 3 NT3 6.5 66 527 243 35.5 1.7 26.9 92*102

4 NT4 6.1 14 36 19 8.4 0.8 6.1 7.9*102

5 NT5 6.3 43 134 58 36.3 1.5 27.9 13*104 6 NT6 5.2 144 1280 670 4.6 1.7 0.93 24*105 7 NT7 6.3 25 96 50 70.1 3.3 53.9 28*102

8 NT8 6.1 89 2240 1650 8.7 2.9 5.8 KPH

9 NT9 6.2 32 1305 670 25.3 3.5 19.1 23*105 10 NT10 5.3 173 580 300 86.3 14 71.7 KPH 11 NT11 5.8 352 5410 2281 79.4 12 66.2 79*105 12 NT12 8.2 554 2620 1344 25.4 8.7 19.5 2*105 13 NT13 6.5 464 516 264 49.1 4.9 40.8 114*102 14 NT14 6.4 30 159 77 58.1 5.9 52.8 17*104 15 NT15 6.2 27 53 26 43.6 3.6 33.6 17*102 16 NT16 5.5 448 3820 2000 77.8 4.3 70.8 KPH 17 NT17 6.4 462 232 127 67.6 2.1 58.8 2*104 18 NT18 6.3 26 72 36 13.2 2.8 9.3 34*101 19 NT19 6.3 68 485 225 70.7 4.9 64.3 KPH 20 NT20 5.5 132 248 143 56.6 8.5 47.2 KPH 21 NT21 6.1 11 28 14 37.6 8.7 28.9 22*102

22 NT22 6.0 101 430 225 60.8 10.5 55.3 KPH 23 NT23 6.2 54 264 146 89.1 8.2 68.8 12*106 24 NT24 6.3 21 47 25 44.7 8.1 37.4 92*102 25 NT25 6.0 72 72 40 43.6 9.0 36.3 24*102

Nguồn: CTC – HEPZA tháng 05/2007 Bảng 3.3 Các chỉ tiêu kim loại nặng

TT Kí hiệu mẫu

Chỉ tiêu phân tích Pb

(mg/l) Mn (mg/l)

Fe (mg/l)

Cu (mg/l)

Zn (mg/l)

Cd (mg/l)

As (mg/l)

Cr3+ Hg (mg/l) (mg/l)

TCVN, cột B

5945 – 1995 0.5 1 5 1 2 0.02 0.1 1 0.005

1 NT3 0.05 KPH KPH 0.12 0.26 KPH KPH 0.23 KPH 2 NT10 0.13 0.16 0.11 19.21 33.62 KPH KPH 80.2 KPH 3 NT20 0.25 0.81 0.20 3.81 15.75 KPH KPH 1.96 KPH 4 NT21 0.15 KPH KPH 0.17 KPH KPH KPH 0.29 KPH 5 NT25 0.15 0.25 0.14 0.17 1.22 KPH KPH 0.38 KPH

- Các số in đậm là giá trị các chỉ tiêu ô nhiễm không đạt tiêu chuẩn qui định.

- KPH: Không phát hiện

Nguồn: CTC-HEPZA tháng 05/2007

* Ghi chú: NT1 : Nước thải hố ga tập trung – Công ty TNHH CAC NT2 : Nước thải hố ga tập trung — công ty Động Lực

NT3: Nước thải xưởng cơ khí – công ty SXTM Tiến Lộc (NMSX lắp ráp xe gắn máy 1 )

NT4: Nước thải sinh hoạt - DNTN SX - TM Long Phụng Lân.

NT5: Nước thải sinh hoạt - công ty Cổ Phần May Da 30/4.

NT6: Nước thải sản xuất + nước mưa - công ty TNHH Tân Vĩnh Hưng NT7: Nước thải sản xuất SXL - Công ty Cổ Phần Dược Phẩm 2/9.

NT8: Nước thải sản xuất SXL - Công ty Cổ Phần Dược Phẩm 3/2.

NT9: Nước thải hố ga tập trung - Công ty Cổ Phần Mỹ Phẩm Sài Gòn.

NT10: Nước thải hố ga tập trung - Công ty TNHH SX - TM Thanh Luân.

NT11: Nước thải sinh hoạt - Công ty TNHH Sơn Kim.

NT12: Nước thải hố ga tập trung - Công ty TNHH chế biến thực phẩm Quang Minh.

NT13: Nước thải hố ga tập trung - Công ty Cổ Phần Cát Lợi.

NT14: Nước thải hố ga tập trung - DNTN Bình Lộc.

NT15: Nước thải hố ga tập trung - Công ty TNHH TM&SX nội thất Hoà Phát.

NT16: Nước thải sinh hoạt - Công ty TNHH Tân Tấn Lộc.

NT17: Hố ga trên đường bên hông - Công ty TNHH Quang Diệu.

NT18: Nước thải hố ga tập trung trước Công ty TNHH 3M ( Việt Nam ).

NT19: Nước thải hố ga tập trung - Công ty TNHH Siamp.

NT20: Cửa xả tập trung của KCN.

NT21: Hố ga ngã ba đường B&C . NT22: Hố ga tập trung - Sơn Kim 2

NT23: Nước thải nhà ăn - Công ty vận tải Đa Phương Thức.

NT24: Nước thải sinh hoạt - XN Calcium Cacbonat Thiên Long.

NT25: Hố ga cuối đường A&B .

3.2.2. Nh ận Xét

- Các doanh nghiệp sản xuất hiện tại đều xả nước trực tiếp vào hệ thống thoát nước chung của KCN. Hiện nay KCN Cát Lái II đang xây dựng khu xử lý nước thải tập trung cho toàn khu nên nước thải chưa được xử lý và vẫn thải ra các nguồn tiếp nhận trực tiếp.

- So sánh kết quả khảo sát, phân tích chất lượng nước thải qua đợt quan trắc với tiêu chuẩn chất lượng nước thải công nghiệp quốc gia cho thấy: Hầu hết kết quả phân tích các thông số COD, BOD5, NH4+ đều vượt tiêu chuẩn thải cột B theo TCVN 5945-1995 nhiều lần, bên cạnh đó tại nhiều điểm phân tích các thông số như: SS, T-N, T-P, Coliform và tại vài điểm thông số pH, các chỉ tiêu kim loại nặng không đạt tiêu chuẩn thải cột B theo TCVN 9954 - 1995. Nguyên nhân có thể giải thích được là do bản thân các doanh nghiệp trong KCN Cát Lái II chưa có chạm xử lý nước thải cục bộ do đó chất lượng nước thải tại đầu ra của nhà máy nói chung đều không đạt chỉ tiêu thải ra môi trường.

- Độ pH: pH hầu hết thuộc loại acid dao động trong khoảng 5,2 – 6,5.

- Hàm lượng SS: Hàm lượng SS cao vượt quá tiêu chuẩn thải cho phép nên cần được xử lý trước khi thaira môi trường. Khu vực có hàm lượng SS cao thường là ở cac hố ga tập trung tại các nhà máy chế biến hải sản và thực phẩm, cơ khí, …

- Hàm lượng BOD5: Giá trị BOD5 ngoại trừ tám điểm, các điểm còn lại đều vượt quá tiêu chuẩn cột B, TCVN 5945-1995. Có những điểm BOD 5 vượt tiêu chuẩn đến hơn 45 lần. Những điểm có hàm lượng BOD5

- Hàm lượng COD: Nồng độ COD cao nhất tập trung tại các điểm mà khu vực có các nhà máy chế biến thực phẩm, Dược phẩm, Mỹ phẩm, Cơ khí, COD cao nhất lên tới 5410mg/l.

rất cao này thường ở khu vực có các nhà máy chế biến thực phẩm, Mỹ phẩm, Dược phẩm, May mặc.

Nước thải các ngành này cần được xử lý cục bộ trước khi thải ra hệ thống thoát nước chung.

- Tổng Nitơ: Hàm lượng nitơ cao và vượt chỉ tiêu tại một số điểm có các nhà máy Mỹ phẩm, Dược phẩm, May mặc, sản phẩm cơ khí. Bên cạnh đó tại một số điểm hàm lượng Nitơ đều ở mức trung bình trong giới hạn cho phép của tiêu chuẩn.

- Tổng Phốt pho: Hàm lượng Phốt pho vượt tiêu chuẩn chiếm phân nửa trong tổng số 25 điểm lấy mẫu và phân tích, các mẫu phốt pho còn lại đều ở mức trung bình và năm trong giới hạn cho phép của cột B, TCVN 5945-1995.

- Kim loại nặng phân tích tại năm điểm dự đoán khả năng có hàm lượng kim loại nhiều cho thấy: Hàm lượng Cu, Zn, Cr trong các mẫu nước thải 10 và 20 đều vượt tiêu chuẩn nhiều lần. Tại các điểm phân tích còn lại thì hàm lượng các chỉ tiêu kim loại nặng là rất nhỏ và không phát hiện.

- Coliform: Mật độ tại một nửa số điểm quan trắc đều vượt quá tiêu chuẩn cho phép nhiều lần, có nơi vượt quá tiêu chuẩn hơn 1000 lần. Mật độ Coliform cao thường tập trung tại những vị trí có các ngành sản xuất Mỹ phẩm, chế biến thực phẩm, May mặc. Các điểm còn lại nằm trong giới hạn của cột B, TCVN 5945-1995.

- Qua việc đánh giá mức độ ô nhiễm của nước thải có thể hình dung được ảnh hưởng của nó hi thải ra nguồn tiếp nhận. Vì thế vai trò của hệ thống xử lý nước thải tập trung toàn bộ KCN là hết sức lớn, vấn đề xúc tiến để sớm có được hệ thống xử lý nước tập trung đi vào hoạt động cần được Công ty Quản Lý & Phát Triển Nhà Quận 2 thực hiện khẩn trương hơn nữa.

3.3 Qu ản Lý Chất Thải Rắn

- Hiện tại, chất thải rắn của KCN Cát Lái II chưa được áp dụng quản lý theo phương thức sử dụng bãi rác trung chuyển trong KCN để tập trung và phân loại trước khi đưa ra ngoài KCN đến nơi xử lý.

- Trong từng doanh nghiệp thì vấn đề thu gom là tự giác, tuy nhiên vẫn áp dụng những quy định về vệ sinh trong doanh nghiệp đặc biệt là các thiết bị chứa rác thải sinh hoạt phải đảm bảo đạt tiêu chuẩn đưa ra.

- Hầu hết các doanh nghiệp trong KCN đều tự hỵp đồng với các đơn vị đã được cấp giấy phép "Thu gom vận chuyển và xử lý chất thải rắn" để định kỳ đến doanh nghiệp thu gom vận chuyển và đưa rác đi xử lý. Tuy nhiên trong số đó vẫn còn một số đơn vị tư nhân chưa có giấy phép hoạt động trong lĩnh vực này, trong tương lai vấn đề này cần được xử lý triệt để theo quy định của pháp luật.

Hiện tại đa phần chất thải nguy hại của các doanh nghiệp vẫn được thu gom, vận chuyển và xử lý chung với chất thải rắn công nghiệp & sinh hoạt mà chưa có sự phân loại cụ thể.

Một phần của tài liệu KHẢO SÁT ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG CHấT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG KCN CÁT LÁT 2 (Trang 29 - 35)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(45 trang)